Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến sự phát triển DNNVV, vai trò của DNNVV đến quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế.+ Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của DNNVV, khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp, xây dựng mô hình phân tích những nhân tố tác động đặc biệt là nguồn vốn tín dụng ngân hàng đến sự phát triển DNNVV trên địa bàn quận 7.+ Tìm hiểu những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của các ngân hàng thương mại đối với các DNNVV.+ Trên cơ sở phân tích và kiểm định mô hình những nhân tố tác động đến sự phát triển của DNNVV trên địa bàn quận 7, tìm hiểu mức độ ảnh hưởng của nguồn vốn tín dụng đối với sự phát triển DNNVV, để từ đó gợi ý một số giải pháp nhằm thúc đẩy và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng của DNNVV góp phần phát triển DNNVV và gia tăng tính cạnh tranh của doanh nghiệp.
Trang 1PHẦN MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong bối cảnh toàn cầu hoá của nền kinh tế thế giới hiện nay, sự hội nhậpvào các tổ chức kinh tế quốc tế và phát triển các quan hệ kinh tế với các nước trênthế giới là xu thế tất yếu, đòi hỏi các doanh nghiệp (DN) Việt Nam muốn tồn tại vàphát triển cần phải tăng cường sức cạnh tranh trên thị trường trong và ngoài nước.Đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của Việt Nam thì đây cũng là thửthách rất lớn, mặt khác xét về góc độ kinh tế vĩ mô để duy trì tốc độ tăng trưởng củanền kinh tế, một yêu cầu bức bách là tạo lập những điều kiện thuận lợi nhất cho cácDNNVV nhằm giúp các DN cải thiện môi trường kinh doanh; tăng khả năng tiếpcận nguồn vốn và công nghệ; mở rộng thị trường trong nước và xuất khẩu; tăng khảnăng cạnh tranh của mình nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
Nhận thức được vấn đề này, trong thời gian qua, Chính phủ, các cơ quan, tổchức trong nước đã ban hành nhiều chính sách, thực hiện nhiều biện pháp, chươngtrình hỗ trợ khác nhau trên nhiều lĩnh vực nhằm phát triển loại hình doanh nghiệpnày, thế nhưng vẫn chưa đem lại kết quả như mong muốn
Đặc biệt trong các yêu cầu bức bách trên thì việc tiếp cận nguồn vốn tín dụngngân hàng đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa nhằm hỗ trợ cho công việc pháttriển là vô cùng cần thiết
Riêng đối với Quận 7- thành phố Hồ Chí Minh, qua 15 năm thành lập- đượcđánh giá là một trong những khu vực phát thiển nhanh chóng và mạnh mẽ nhất củamột thành phố năng động và phát triển nhất của Việt Nam, điều đó cho thấy quátrình hội nhập là một yêu cầu tất yếu và càng phải được thực hiện nhanh chóng,
mà trong đó việc ưu tiên phát triển DNNVV theo đúng hướng thông qua việc vậndụng các lợi thế hiện có đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển củaQuận 7 nói riêng và thành phố Hồ Chí Minh nói chung
Trang 2Theo số lượng thống kê hiện tại của Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừaViệt Nam, trên 97% số lượng doanh nghiệp ở Việt Nam là các DNNVV, sử dụngtrên 30% tổng vốn đầu tư và hơn 50% số lao động trong các DN, tạo ra trên 40%
số hàng hóa tiêu dùng và xuất khẩu, trên 47% GDP, đóng góp gần 40% ngân sáchNhà nước, đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc huy động nguồn lực chođầu tư phát triển và có ý nghĩa then chốt trong quá trình giải quyết các vấn đề xãhội như xóa đói giảm nghèo, tạo việc làm cho người lao động
Tuy nhiên, các DNNVV còn có những khó khăn, hạn chế cần phải khắcphục như trình độ công nghệ lạc hậu, năng lực quản trị còn yếu kém, khả năng tàichính còn hạn hẹp, khó tiếp cận nguồn vốn tín dụng, thiếu liên kết, hợp tác giữacác DN…
Các DNNVV trên địa bàn quận 7- Thành phố Hồ Chí Minh có đặc điểmchung là vốn ít, kỹ thuật công nghệ còn lạc hậu, quy mô sản xuất nhỏ, chất lượngsản phẩm thấp, , nên rất khó khăn trong việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trườngtrong và ngoài nước Nhìn chung các DN trên địa bàn quận 7- hiện nay đanggặp khó khăn thách thức trong quá trình hội nhập kinh tế, đặc biệt là khó khăn
về vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, nhất là khả năngtiếp cận vốn tín dụng ngân hàng Nguồn vốn tín dụng của doanh nghiệp dồi dào làđộng lực cho doanh nghiệp tăng doanh thu Và doanh thu của doanh nghiệp tăng
ổn định là điều kiện quan trọng để doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn tín dụng củangân hàng
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng tiếp
cận vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển DNNVV trên địa bàn Quận 7- TP Hồ Chí Minh” nhằm khảo sát thực trạng tìm ra những giải pháp thích hợp
để DNNVV phát triển bền vững, tận dụng được thế mạnh, tiềm năng của loại hìnhdoanh nghiệp này để khai thác các nguồn lực một cách có hiệu quả, nâng cao khảnăng cạnh tranh của các DNNVV ở Quận 7- TP Hồ Chí Minh hiện nay trong tiếntrình hội nhập vào nền kinh tế khu vực và cả nước
Trang 32 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu và phân tích thực trạng các DNNVV trên địa bàn quận 7, đặc
biệt là tình hình sử dụng nguồn vốn tín dụng ngân hàng của các doanh nghiệp nhằmtìm ra những giải pháp phù hợp tạo lập những điều kiện thuận lợi nhất cho cácDNNVV ở quận 7- TP HCM phát triển; nhằm cải thiện môi trường kinh doanh;tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn và công nghệ; mở rộng thị trường; gia tăng khảnăng cạnh tranh của các doanh nghiệp
- Mục tiêu cụ thể
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận liên quan đến sự phát triển
DNNVV, vai trò của DNNVV đến quá trình tăng trưởng và phát triển kinh tế
+ Phân tích và đánh giá thực trạng hoạt động của DNNVV, khả năngtiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đối với các doanh nghiệp, xây dựng mô hìnhphân tích những nhân tố tác động đặc biệt là nguồn vốn tín dụng ngân hàng đến
sự phát triển DNNVV trên địa bàn quận 7
+ Tìm hiểu những khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của các ngânhàng thương mại đối với các DNNVV
+ Trên cơ sở phân tích và kiểm định mô hình những nhân tố tác động đến
sự phát triển của DNNVV trên địa bàn quận 7, tìm hiểu mức độ ảnh hưởng củanguồn vốn tín dụng đối với sự phát triển DNNVV, để từ đó gợi ý một số giảipháp nhằm thúc đẩy và nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng củaDNNVV góp phần phát triển DNNVV và gia tăng tính cạnh tranh của doanhnghiệp
3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng: đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNNVV ngoài quốc doanh
trên địa bàn quận 7, TP.HCM
Trang 4- Phạm vi: Địa bàn nghiên cứu tại Quận 7- TP.HCM
Đề tài giới hạn nghiên cứu các DNNVV trên địa bàn quận 7- TP.HCMmột cách tổng quát, không đi sâu nghiên cứu DNNVV ở một lĩnh vực hoạt động
cụ thể nào cả
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp lý thuyết: Nghiên cứu cơ sở lý luận ở các tài liệu tham khảo, các
dữ liệu thứ cấp ở quận 7- Tp.HCM
- Phương pháp chuyên gia: phỏng vấn, điều tra bằng phiếu khảo sát chuyên
gia, từ đó xây dựng bảng câu hỏi điều tra khảo sát doanh nghiệp Sử dụngcác phương pháp khảo sát, thống kê, tổng hợp để phân tích và đánh giá thựctrạng các DNNVV tại quận 7- TP-HCM
+ Xây dựng tiêu chí đánh giá, công cụ đánh giá và kết quả đánh giá: Luận vănđưa ra phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, mô hình phân tíchnhân tố khảo sát kết hợp với phân tích bằng phần mềm Excel và kiểm định môhình hồi quy bằng phần mền SPSS; trong đó xây dựng Bảng câu hỏi để chođiểm theo các tiêu chí theo thang điểm mà đề tài đề cập đến Phân tích tổnghợp, thống kê mô tả, kiểm định thang đo, mô hình phân tích nhân tố khảo sátkết hợp với với phân tích bằng phần mềm Excel và một số phân tích khác.+ Đánh giá thực trạng DNNVV trên địa bàn Quận 7- TP.HCM: Phỏng vấn vàđiều tra bằng phiếu khảo sát
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích đánh giá: Đề xuất một số
giải pháp hỗ trợ về tiếp cận vốn TDNH và kiến nghị các giải pháp hoàn thiện chínhsách hỗ trợ
Trang 5Các tiêu chí, công cụ đánh giá và kết quả đánh giá bao gồm:
+ Xây dựng bảng câu hỏi để cho điểm theo các tiêu chí theo thang điểm mà đề tài
đề cập nhằm đánh giá mức độ hài lòng của doanh nghiệp về giải pháp vốn tín dụngngân hàng
+ Xây dựng bộ thang đo nhằm đánh giá thực trạng của doanh nghiệp nhỏ và vừatại Quận 7, Tp Hồ Chí Minh
+ Công cụ đánh giá: phân tích tổng hợp, thống kê mô tả, kiểm định thang đo, môhình phân tích nhân tố khảo sát kết hợp với với phân tích bằng phần mềm Excel, một
số phân tích khác và so sánh kết quả đạt được của quá trình đánh giá thực trạng.+ Các tồn tại và hạn chế qua nghiên cứu thực trạng
5 Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài “Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đối
với sự phát triển DNNVV trên địa bàn Quận 7- TP Hồ Chí Minh” tập trung làm
sáng tỏ những yếu tố ảnh hưởng đến việc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng cho cácDNNVV và đề xuất các giải pháp hỗ trợ mang tính thực tiễn cho các doanh nghiệptrên địa bàn Quận 7, nhằm cải thiện môi trường kinh doanh; tăng khả năng tiếp cậnnguồn vốn và công nghệ; mở rộng thị trường; gia tăng khả năng cạnh tranh của cácdoanh nghiệp
Nội dung đề tài nghiên cứu được trình bày theo 03 chương chính
Chương 1: Cơ sở lý luận về DNNVV và vốn tín dụng ngân hàng đối với sự
phát triển của DNNVV.
Nội dung chương 1 đi vào tìm hiểu và phân tích các đặc điểm, vai trò DNNVV,Vốn tín dụng ngân hàng trên các nghiên cứu cơ sở lý luận, Khái niệm DNNVV,Kinh nghiệm hỗ trợ DNNVV của một số nước trên thế giới
Trang 6 Chương 2: Tổng quan thực trạng và phương pháp nghiên cứu về nguồn vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển các DNNVV ở Quận 7 - TP.
Về trình độ kỹ thuật, công nghệ sản xuất;
Về vấn đề đất đai và mặt bằng sản xuất đối với các DN sản xuất;
Về khả năng cạnh tranh, trình độ của đội ngũ quản lý và lực lượng laođộng;
Chương 3: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng đối với sự phát triển DNNVV trên địa bàn Quận 7- TP Hồ Chí Minh.
Nội dung chương 3 gợi ý và đề xuất một số giải pháp hỗ trợ tiếp cận vốn tíndụng ngân hàng cho các DNNVV ở Quận 7- TP.HCM, bao gồm
Giải pháp về tài sản đảm bảo
Giải pháp về lãi suất cho vay
Giải pháp về phương án sản xuất kinh doanh
Giải pháp về sự minh bạch trong báo cáo tài chính của DN
Trang 7CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DNNVV & VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV
1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng
Trong kinh tế, Tín dụng ngân hàng chỉ mối quan hệ tín dụng giữa các ngânhàng với các tổ chức, cá nhân trong xã hội, được thực hiện bằng cách huy độngvốn với các công cụ như kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi, sổ tiết kiệm,… và sử dụngnguồn vốn này để cho vay Trong đó, ngân hàng là trung gian trong việc điềuphối từ nơi thừa tiền sang nơi thiếu tiền với tư cách là người đi vay và ngườicho vay Ở góc độ người đi vay, ngân hàng huy động mọi nguồn tiền nhàn rỗitrong nền kinh tế bằng nhiều hình thức khác nhau; trong vai trò là người chovay, ngân hàng cấp tín dụng, chiết khấu các chứng từ có giá, đầu tư, cho thuêtài chính,…Chính những hoạt động này giúp ngân hàng sử dụng đồng vốn cóhiệu quả một cách tối đa, tận dụng các khoản tiền nhàn rỗi và đời sống xã hội, gópphần đáng kể vào phát triển kinh tế quốc gia TDNH có các đặc trưng sau:
- Là quan hệ vay mượn dựa trên cơ sở lòng tin
- Là quan hệ vay mượn có thời hạn
- Là quan hệ vay mượn có hoàn trả
Trong nền kinh tế thị trường, hiện nay các ngân hàng thương mại đang cung cấpcho doanh nghiệp những hình thức tín dụng sau:
Tín dụng ngắn hạn gồm: Chiết khấu thương phiếu, cho vay thấu chi,cho vay từng lần
Tín dụng trung và dài hạn gồm : Cho vay theo dự án, cho vay hợp vốn
Trang 8 Các hình thức tài trợ tín dụng chuyên biệt gồm: Cho thuê tài chính, bảolãnh ngân hàng
1.1.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNVV
Trong nền kinh tế thị trường sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệpnhỏ và vừa là một tất yếu khách quan, trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh các DN sử dụng vốn tín dụng ngân hàng để đáp ứng nhu cầu về vốn cũngnhư để tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn của mình Vốn tín dụng ngân hàng đầu tưcho các DNNVV đóng vai trò rất quan trọng, nó chẳng những thúc đẩy sự pháttriển khu vực kinh tế này mà thông qua đó tác động trở lại thúc đẩy hệ thống ngânhàng, đổi mới chính sách tiền tệ hoàn thiện các cơ chế chính sách về tín dụng,thanh toán ngoại hối… Để thấy được vai trò của tín dụng ngân hàng trong việcphát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, ta xét một số vai trò sau:
+ Tín dụng ngân hàng góp phần đảm bảo cho hoạt động của các doanhnghiệp nhỏ và vừa được liên tục
Trong nền kinh tế thị trường đòi hỏi các DN luôn cần phải cải tiến kỹ thuậtthay đổi mẫu mã mặt hàng, đổi mới công nghệ máy móc thiết bị để tồn tại đứngvững và phát triển trong cạnh tranh, trên thực tế không một DN nào có thể đảmbảo đủ 100% vốn cho nhu cầu sản xuất kinh doanh cho DN mình, do vậy vốn tíndụng của ngân hàng đã tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư xây dựng cơbản, mua sắm máy móc thiết bị cải tiến phương thức kinh doanh, từ đó góp phầnthúc đẩy tạo điều kiện cho quá trình phát triển sản xuất kinh doanh đựơc liên tục
+ Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp nhỏ và vừa
Khi sử dụng vốn tín dụng ngân hàng các doanh nghiệp phải tôn trọng hợpđồng tín dụng phải đảm bảo hoàn trả cả gốc lẫn lãi đúng hạn và phải tôn trọng cácđiều khoản của hợp đồng cho dù doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả hay không,
do đó đòi hỏi các DN muốn có vốn tín dụng của ngân hàng phải có phương án sản
Trang 9xuất khả thi Không chỉ thu hồi đủ vốn mà các doanh nghiệp còn phải tìm cách sửdụng vốn có hiệu quả, tăng nhanh chóng vòng quay vốn, đảm bảo tỷ suất lợinhuận phải lớn hơn lãi suất ngân hàng thì mới trả được nợ và kinh doanh có lãi.Trong quá trình cho vay ngân hàng thực hiện kiểm soát trước, trong và sau khi giảingân buộc doanh nghiệp phải sử dụng vốn đúng mục đích và có hiệu quả.
+ Tín dụng ngân hàng góp phần hình thành cơ cấu vốn tối ưu cho doanhnghiệp nhỏ và vừa
Trong nền kinh tế thị trường nguồn vốn vay của DN chính là công cụ đònbẩy để doanh nghiệp tối ưu hoá hiệu quả sử dụng vốn, đối với các DNNVV do hạnchế về vốn nên việc sử dụng vốn tự có để sản xuất là khó khăn vì vốn hạn hẹp vìnếu sử dụng thì giá vốn sẽ cao và sản phẩm khó được thị trường chấp nhận Đểhiệu quả thì doanh nghiệp phải có một cơ cấu vốn tối ưu, kết cấu hợp lý nhất lànguồn vốn tự có và vốn vay nhằm tối đa hoá lợi nhuận tại mức giá vốn bình quân
kỹ thuật hiện đại để tăng sức cạnh tranh, tuy nhiên để có một lượng vốn đủ lớn đầu
tư cho sự phát triển trong khi vốn tự có lại hạn hẹp, khả năng tích luỹ thấp thì phảimất nhiều năm mới thực hiện đượ, và khi đó cơ hội đầu tư phát triển không cònnữa, như vậy có thể đáp úng kịp thời, các doanh nghiệp nhỏ và vừa chỉ có thể tìmđến tín dụng ngân hang, chỉ có tín dụng ngân hàng mới có thể giúp doanh nghiệpthưc hiện được mục đích của mình là mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 10Ngoài ra, vốn TDNH còn góp phần nâng cao hiệu quả sủ dụng vốn, tránhtình trạng sử dụng vốn sai mục đích, bảo đảm cho hoạt động của doanh nghiệpđược liên tục thuận lợi, góp phần nâng cao khẳ năng cạnh tranh của DN, giúpdoanh nghiệp hạn chế rủi ro.
Mặt khác, TDNH còn góp phần thúc đẩy hình thành thị trường tài chính củakhu vực kinh tế tư nhân, nhờ hoạt động tín dụng mà thị trường này được hìnhthành và phát triển, đây là nơi giải quyết các quan hệ cung cầu về vốn nhằm thỏamãn nhu cầu phát triển của khu vực kinh tế tư nhân, góp phần thúc đẩy quá trìnhtích tụ và tập trung vốn, tư liệu sản xuất, khoa học công nghệ để phát triển khu vựckinh tế tư nhân, nhờ có đồng vốn tín dụng của ngân hàng thương mại đã giúp họtăng trưởng, tăng lợi nhuận, ứng dụng công nghệ mới để tăng năng suất, hạ giáthành sản phẩm, góp phần khai thác mọi tiềm năng về lao động, mở rộng sản xuất,thuê nhiều nhân công, giải quyết việc làm tận dụng mọi nguồn lao động trong xãhội Nó cũng góp phần phát triển ngành nghề mới và các ngành nghề truyền thống,các DNNVV thường có tính chất năng động trong xu thế hội nhập, việc tham giathị trường góp phần phát triển các ngành nghề truyền thống cũng như phát triểnthêm những ngành nghề mới
1.2. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ KHÁI NIỆM DNNVV Ở MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI
Cho đến nay việc xác định quy mô để định nghĩa khái niệm về DNNVVtại các nước trên thế giới chỉ mang tính chất tương đối vì nó chịu tác động của mộtloạt các yếu tố như trình độ phát triển của mỗi nước, đặc thù của tính chất cácngành nghề, điều kiện phát triển của mỗi vùng, quốc gia khác nhau, tương quanmặt bằng giá lao động và giá thiết bị, ngoài ra mục đích phân loại doanh nghiệptrong từng thời kỳ nhất định cũng có thể thay đổi
Trang 11Do vậy, tuỳ thuộc vào quan điểm khác nhau mà mỗi quốc gia có những tiêu chíđánh giá và phân loại DNNVV khác nhau, có thể khái quát dựa theo ba đặc điểmchính sau:
- DNNVV gắn với đặc điểm phát triển từng ngành liên quan đến số vốn và số laođộng sản xuất kinh doanh (Nhật Bản, Malaysia, Thái Lan, Ấn độ,…)
- DNNVV gắn với đặc điểm kỹ thuật ngành liên quan đến vốn sản xuất kinh doanh,
số lao động thuê mướn thường xuyên, không thường xuyên và doanh thu (Hoa Kỳ,Hàn quốc, Đài Loan,…)
- DNNVV gắn với ngành kinh doanh và số lao động (các nước thuộc khối EU, HồngKông,….)
Có thể tóm tắt theo bảng tiêu chí đánh giá sau
Bảng 1.1 Phân loại các DNNVV tại một số quốc gia
Quốc gia Lĩnh vực kinh
doanh
Vốn sản xuất kinh doanh (USD)
Số lao động (người)
Doanh thu hàng năm (USD)
Nhật Bản Sản xuất công nghiệp
Thương mại- dịch vụ
Dưới 1 triệuDưới 300.000
1- 299
9- 99Malaysia Sản xuất công nghiệp Dưới 145.000 1- 49
Thái Lan Sản xuất công nghiệp Dưới 99.500 50- 200
Hoa Kỳ Sản xuất công nghiệp < 20.000 1- 250 50.000-
150.000Hàn Quốc Sản xuất công nghiệp Dưới 600.000 1- 299 50.000-
Trang 12Thương mại- Dịch vụ < 20.000 150.000
<500.000
Nguồn: Bộ Kế hoạch và đầu tư (2002)
1.3 KHÁI NIỆM VỀ DNNVV Ở VIỆT NAM
1.3.1 Khái niệm về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hiện tại chưa có một khái niệm cụ thể thống nhất về loại hình doanh nghiệpnhỏ và vừa, mà tùy thuộc đặc điểm của từng quốc gia, từng giai đoạn phát triểnkinh tế để đưa ra những quy định về doanh nghiệp nhỏ và vừa, khi định nghĩa vềDNNVV, các quốc gia thường căn cứ vào quy mô về vốn của DN, số lao độngthường xuyên, tổng doanh thu, tổng tài sản của DN Mỗi quốc gia sử dụng nhữngtiêu chuẩn hay có cách kết hợp các tiêu chuẩn khác nhau mà đưa ra định nghĩariêng về doanh nghiệp nhỏ và vừa
Hai tiêu chuẩn thường được sử dụng phổ biến để phân loại doanh nghiệp là
- Số lao động sử dụng
- Quy mô vốn
Tại Việt Nam, căn cứ vào đặc điểm và tình hình thực tế cũng như với yêucầu cần thiết và cấp bách trong vấn đề hỗ trợ phát triển đối với các DNNVV, ngày30/6/2009 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về “Trợ giúp pháttriển doanh nghiệp nhỏ và vừa”
Tại điều 3 của Nghị định số 56/2009/NĐ-CP đã định nghĩa cụ thể như sau:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh doanh theo quy
định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ, vừa theo quy mô tổng
Trang 13nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
Bảng 1.2 Quy mô DNNVV tại Việt Nam
Quy mô
Khu vực
Doanh nghiệp siêu nhỏ
Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa
Số laođộng
Tổngnguồn vốn
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200người đến 300ngườiCông
nghiệp và
xây dựng
10 ngườitrở xuống
20 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
200 người
từ trên 20 tỷđồng đến 100
tỷ đồng
từ trên 200người đến 300ngườiThương mại
và dịch vụ
10 ngườitrở xuống
10 tỷ đồngtrở xuống
từ trên 10người đến
50 người
từ trên 10 tỷđồng đến 50 tỷđồng
từ trên 50người đến 100người Nguồn: Nghị định số 56/2009/NĐ-CP
Trang 141.3.2 Đặc điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Các DNNVV ở Việt Nam có các đặc điểm sau
Thứ nhất: đa số DNNVV thường có quy mô nhỏ, ít vốn, chi phí quản lý,
đào tạo không lớn, thường hướng vào những lĩnh vực phục vụ trực tiếp đờisống, những sản phẩm có sức mua cao và thị trường lớn, nên huy động được cácnguồn lực xã hội hoặc các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân, tận dụng được cácnguồn nguyên vật liệu, nhân lực tại chỗ
Thứ hai: Bản chất của DNNVV là rất nhạy cảm với những biến động và
thay đổi của thị trường, có tính linh hoạt và thay đổi đổi các mặt hàng sản xuấtkinh doanh, nhanh chóng và phù hợp với yêu cầu thị hiếu đa dạng của thị trường,các sản phẩm của DNNVV do có tính chạy theo thời vụ, thời điểm, thường thiếuchiến lược đầu tư lâu dài nên thường chất lượng sản phẩm hàng hóa hoặc dịch vụ
ít được chú trọng
Thứ ba: số lượng và chất lượng lao động tại các DNNVV thường không
cao, đối với một số DN nhỏ và siêu nhỏ, phần lớn nhân công thường là người thânthuộc trong gia đình, các giám đốc hoặc quản lý thường đảm nhiệm cả vai trò điềuhành toàn diện do vậy thường thiếu nguyên tắc làm việc chuẩn mực cần thiết Vềchất lượng lao động thường thiếu sự đào tạo bài bản từ các trường do vậy cũng cóthể nói tính cạnh tranh trong chất lượng hàng hóa hoặc dịch vụ của các DNNVVthường rất yếu
1.3.3 Vai trò của DNNVV trong nền kinh tế
Ở nhiều quốc gia trên thế giới, DNNVV luôn là nền tảng của nền kinh tế,thường chiếm 90% số lượng doanh nghiệp, tạo công ăn việc làm cho 50-70% lựclượng lao động, đóng góp từ 25-50% giá trị GDP hàng năm Trong khu vực châuÁ-Thái Bình Dương, các doanh nghiệp này chiếm tới 98% tổng số các doanhnghiệp, tạo ra khoảng 60% việc làm của khu vực kinh tế tư nhân, 50% doanh số
Trang 15hay giá trị gia tăng, đóng góp 30% giá trị xuất khẩu trực tiếp Nhật Bản có khoảnghơn 6 triệu DNNVV, chiếm tới 99,7% số doanh nghiệp của cả nước Trung Quốc,tổng số DNNVV là 39,8 triệu, chiếm 99% các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh
và 48,5% tổng số vốn kinh doanh
Từ đó có thể thấy vai trò của DNNVV trong nền kinh tế là hết sức quantrọng, thể hiện qua bốn yếu tố sau:
Thứ nhất, tạo được nhiều việc làm cho người lao động, góp phần xóa đói
giảm nghèo Giải quyết vấn đề kinh tế- an sinh xã hội, tác động trực tiếp đến tốc
độ tăng trưởng kinh tế
Thứ hai, đóng góp vào tăng trưởng của tổng sản phẩm trong nước –
GDP, đóng góp đáng kể vào thu ngân sách nhà nước, huy động được nhiều nguồnvốn trong xã hội nhằm đầu tư và phát triển kinh tế
Thứ ba, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động
và phân công lao động giữa các vùng- địa phương, thu hút được ngày càng nhiềulao động tham gia vào thị trường việc làm, chủ yếu tập trung vào các ngành phinông nghiệp, công nghiệp và giúp chuyển đổi cơ cấu kinh tế địa phương, cơ cấungành, cơ cấu thành phần kinh tế, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế chung của
cả quốc gia
Thứ tư, góp phần đào tạo lực lượng lao động cơ động, linh hoạt, giải quyết
việc làm tạo điều kiện cho người lao động tham gia sản xuất và phát triểnnguồn nhân lực
Ngoài ra, DNNVV có một số đóng góp khác như: góp phần tạo môitrường kinh doanh, tự do cạnh tranh đem lại lợi ích cho người tiêu dùng, đẩynhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế; phát huy được tiềm lực trong nướctrong điều kiện nền kinh tế có xuất phát điểm với nguồn vốn thấp, trình độ khoahọc kỹ thuật lạc hậu, trình độ kỹ năng của lao động còn yếu, góp phần tạo lập
sự phát triển cân bằng giữa các vùng, miền trong một quốc gia Với sự tạo lập
dễ dàng, đa dạng và linh hoạt các DNNVV có thể phát triển rộng rãi ở mọi vùngmiền, mọi địa phương và tạo ra những sản phẩm phong phú, đa dạng, đồng thời
Trang 16góp phần tạo ra sự phát triển cân bằng giữa các vùng trong mỗi nước, đónggóp tích cực vào chuỗi phân phối hàng hóa, bảo đảm nhu cầu tiêu dùng của toàn
xã hội và bình ổn giá cả giữa vùng và các địa phương
1.4 ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.4.1 Ưu điểm của doanh nghiệp nhỏ và vừa
Nếu đánh giá khách quan thì mỗi loại hình doanh nghiệp có những đặcđiểm riêng, song so với các doanh nghiệp lớn thì các DNNVV có những ưuđiểm:
- Thứ nhất: Tận dụng được tất cả các nguồn lực tại chỗ Doquá trình hình thành và hoạt động phù hợp với nhu cầu thực tế trên mỗi địa bàn,
do đó có thể tận dụng được các nguồn lực sẵn có như tài nguyên thiên nhiên,nguồn lao động,…, với chi phí thấp
- Thứ hai: Nhạy bén và linh hoạt trong việc gia nhập thị
truờng Đa số các DNNVV phát triển một cách tự nhiên, xuất phát từ chính nhu
cầu đa dạng của thị truờng trong nền kinh tế, các DNNVV có khả năng thích ứng caotrong mọi điều kiện và có thể dễ dàng gia nhập vào thị trường mới mà không thuhút sự chú ý của các DN lớn, sẵn sàng phục vụ ở những nơi xa xôi nhất hoặc lấp đầycác khoảng trống nhỏ và vừa khó khăn nhất (thị tường ngách) của thị truờng
- Thứ ba: Linh hoạt, dễ thích ứng với sự thay đổi của môitrường kinh doanh Đối với các DNNVV đa số với bộ máy quản lý gọn nhẹ
và thường có mối quan hệ trực tiếp với người tiêu dùng và thị trường nên đã tạođiều kiện cho các DNNVV trong việc dễ dàng thích ứng với sự thay đổi của thịtrường, thể hiện qua khả năng đổi mới sản phẩm khá nhanh trong điều kiện giới hạn
về vốn và công nghệ; hoặc có thể điều chỉnh phương án sản xuất kinh doanh mộtcách nhanh chóng khi thị trường có sự biến đổi
- Thứ tư: Năng lực xoay chuyển vòng vốn nhanh chóng, do nguồn vốn xuất
Trang 17phát điểm không cao, yêu cầu để tồn tại là phải nhanh chóng thu hồi vốn để đưavào đầu tư sản xuất kinh doanh cho các đợt kinh doanh mới, giảm chi phí lãi suấtngân hang hoặc sự truợt giá của tiền tệ, đa số các DN đều phải nhanh chóng thíchứng trong thị truờng qua việc thu hồi vốn kinh doanh của mình nhằm duy trì sảnxuất kinh doanh.
1.4.2 Nhược điểm của DNNVV
- Thứ nhất: Hạn chế về vốn và khả năng huy động vốn.Nguồn vốn hoạt động của các DNNVV có thể được trông đợi từ nhiều conđường khác nhau như từ nguồn tự có, từ người thân, bạn bè, vay từ các tổ chức tíndụng hay từ thị trường chứng khoán, tuy nhiên, thường các DNNVV chưa đủmạnh, đủ uy tín và niềm tin để có thể được vay vốn ở các ngân hàng thương mại
và huy động trên thị trường chứng khoán Vì thế, các DN chỉ có thể huy động vốn
từ người thân hoặc từ các thị trường phi chính thức để đáp ứng nhu cầu của mình,đây cũng là lý do chính tác giả chọn đề tài để phục vụ yêu cầu này
- Thứ hai: Dễ xảy ra khả năng xung đột giữa lợi ích DN vàlợi ích xã hội Đa số các DNNVV được hình thành bằng nguồn vốn tự có, vìthế mục tiêu hoạt động của các doanh nghiệp bao giờ cũng đặt mục tiêu lợi nhuậntrên hết vì lợi ích của chính họ, điều này có thể làm tổn hại đến lợi ích của xã hội.Những biểu hiện của xung đột lợi ích này khá phong phú và đa dạng như: ý thứcchấp hành pháp luật kém, thiếu quan tâm đến vấn đề môi trường; không côngkhai minh bạch tình hình hoạt động của DN
- Thứ ba: Dễ từ chối những lĩnh vực kinh doanh không đemlại lợi nhuận cao Do hạn chế về nguồn vốn hoạt động, các DNNVV thườngchọn các ngành nghề kinh doanh đem lại lợi nhuận cao, cấp thời và có tính chấtngắn hạn mà thường bỏ qua các loại hình kinh doanh mang tính hoạt động côngích ví dụ như cơ sở hạ tầng, công viên, các khu vui chơi công cộng …
Trang 181.5 KINH NGHIỆM HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DNNVV Ở CÁC NƯỚC
1.5.1 Tình hình phát triển DNNVV của một số nước trên thế giới
1.5.1.1 Nhật Bản
Sau chiến tranh thế giới thứ II, với sự hỗ trợ tối đa của chính phủ các DNNVVcủa Nhật Bản đã không ngừng phát triển và hiện tại có trên 6.668 nghìn doanhnghiệp, chiếm 99,1% tổng số DN, các DNNVV tiếp tục thể hiện vai trò then chốtcủa mình trong đời sống kinh tế - xã hội Nhật Bản như giải quyết việc làm chohơn 38.086 nghìn lao động, chiếm 73% lao động của cả nước và tạo ra giá trị hànghóa khoảng 245.356 tỷ Yên, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế và nguồn thu của ngânsách
Trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế đất nước, Chính phủ NhậtBản đã linh hoạt ban hành nhiều chính sách nhằm phát triển khu vực DNNVV,Những thay đổi về chính sách nhằm đặt khu vực DN này vào vị trí phù hợp nhất vàkhẳng định tầm quan trọng của nó trong nền kinh tế, xét một cách tổng quát, cácchính sách phát triển DNNVV của Nhật Bản tập trung vào các mục tiêu chủ yếu:thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển của các DNNVV; tăng cường lợi ích kinh tế và
xã hội của các nhà doanh nghiệp và người lao động tại DNNVV; khắc phục nhữngbất lợi mà các DNNVV gặp phải và hỗ trợ tính tự lực của các DNNVV Nhật Bảncũng đã ban hành Luật cơ bản về DNNVV hỗ trợ cho việc cải cách cơ cấu để tăngtính thích nghi của DNNVV với những thay đổi của môi trường kinh tế-xã hội, tạothuận lợi cho việc tái cơ cấu công ty và Luật hỗ trợ DNNVV đổi mới trong kinhdoanh khuyến khích mạnh mẽ việc thành lập các doanh nghiệp mới, trợ giúp vềviệc đổi mới công nghệ
Bên cạnh đó, Nhật Bản cũng dành một sự chú ý đặc biệt với việc hỗ trợ tàichính nhằm giúp các DNNVV tháo gỡ những khó khăn, cản trở việc tăng vốn trongquá trình sản xuất kinh doanh như khả năng tiếp cận thấp, thiếu sự đảm bảo về vốnvay Các biện pháp hỗ trợ này được thực hiện thông qua ba thể chế tài chính thuộc
Trang 19Chính phủ: Công ty Đầu tư kinh doanh nhỏ, Ngân hàng Hợp tác Trung ương vềThương mại & Công nghiệp và Công ty Đầu tư an toàn quốc gia Các hỗ trợ trên cóthể dưới dạng các khoản cho vay thông thường với lãi suất cơ bản hoặc các khoảnvay đặc biệt với những ưu đãi theo các mục tiêu chính sách, trong đó phải kể đến
kế hoạch cho vay nhằm cải tiến quản lý của các doanh nghiệp nhỏ không đòi hỏiphải có thế chấp hoặc bảo lãnh Ngoài ra, Hiệp hội bảo lãnh tín dụng còn thực hiệnbảo lãnh cho các DNNVV vay vốn của các tổ chức tín dụng tư nhân trên cơ sở hợpđồng bảo lãnh Hệ thống bảo lãnh đặc biệt này có chức năng như một mạng lưới antoàn, nhằm giảm nhẹ những rối loạn về tín dụng và góp phần làm giảm các vụ phá sảncủa DNNVV
Ngoài ra, các DNNVV thực hiện đổi mới công nghệ sẽ được hưởng các chínhsách hỗ trợ cho hoạt động nghiên cứu và phát triển Các khoản trợ cấp, bảo lãnhvốn vay và đầu tư trực tiếp cho DNNVV được tiến hành theo các quy định củaLuật xúc tiến các hoạt động sáng tạo của DNNVV Theo Luật này, các DNNVVđược hỗ trợ bởi các quỹ rủi ro thuộc các địa phương, còn Hệ thống nghiên cứu đổimới kinh doanh nhỏ Nhật Bản cung cấp tài chính cho DNNVV có hoạt động kinhdoanh mang tính chất đổi mới trong các giai đoạn đầu thiết kế sản phẩm hoặc cácquy trình sản xuất mới
1.5.1.2 Singapore
Là một trong những quốc gia có diện tích nhỏ hẹp nhưng đảo quốc Singapore
có số lượng DNNVV chiếm 90% số doanh nghiệp được thành lập, riêng trong ngànhthương mại và dịch vụ, số DNNVV chiếm tỷ trọng rất cao khoảng 90% trong toàn
bộ nền kinh tế, ngành công nghiệp có 80% doanh nghiệp là DNNVV
Từ khi tách khỏi Liên bang Malaysia, từ những năm đầu của thập kỷ 60,Chính phủ Singapore đã nhận ra tầm quan trọng của DNNVV đối với sự nghiệpcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, do đó Chính phủ đã thành lập các tổ chứctrợ giúp và chỉ đạo các cơ quan chức năng hỗ trợ các DNNVV nâng cao hiệuquả hoạt động Hàng năm, Singpore dành một khoản kinh phí khá lớn để tài trợ
Trang 20cho các DNNVV phát triển; qua việc sử dụng nguồn kinh phí này, các doanh nhânđược hỗ trợ đào tạo để tiếp thu công nghệ mới và hệ thống quản lý tiên tiến nhằm
trong chương trình phát triển nguồn nhân lực Chính phủ cũng đã thành lập “Hội
đồng phát triển doanh nghiệp” bao gồm các Nghị sĩ quốc hội, các chủ kinh
doanh nổi tiếng, Ban lãnh đạo các công ty xuyên quốc gia,…, nhằm mục đích đề ranhững sáng kiến thúc đẩy phát triển DNNVV góp phần đưa Singapore trở thành mộttrong bốn con rồng châu Á
1.5.1.3 Đài Loan
Tại Đài Loan, các chính sách trợ giúp DNNVV của chính phủ đã khá đa dạng
và rất thành công mà kết quả cuối cùng là những đóng góp to lớn của khu vựcDNNVV trong quá trình phát triển nhanh chóng của đảo quốc này, toàn bộ hệ thốngchiến lược, chính sách kinh tế cũng như môi trường pháp lý của Đài Loan luôn dànhnhững điều kiện thuận lợi nhất cho sự phát triển của DNNVV Để hỗ trợ vốn choDNNVV, Bộ Tài chính Đài Loan quy định một tỷ lệ tài trợ nhất định cho cácDNNVV và tỷ lệ này có xu hướng tăng dần qua các năm Đồng thời cũng lập ra baquỹ là: Quỹ phát triển, Quỹ SinoUS và Quỹ phát triển DNNVV nhằm tài trợ chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV thông qua các ngân hàng Bêncạnh đó, do nhận thức được khó khăn của DNNVV trong việc thế chấp tài sản vayvốn ngân hàng, Đài Loan cũng đã thành lập Quỹ Bảo lãnh tín dụng cho DNNVVtheo nguyên tắc hoạt động của quỹ là cùng chia sẻ rủi ro với các tổ chức tín dụng,dựa vào đây các tổ chức tín dụng ngày càng tin tưởng hơn vào việc tài trợ vốn vayđối với các DNNVV Ngoài ra, Đài Loan còn áp dụng các biện pháp khác nhưgiảm lãi suất đối với những khoản vay phục vụ mục đích mua sắm máy móc thiết
bị, đổi mới công nghệ, phát triển sản xuất và nâng cao tính cạnh tranh, mặt kháccòn mời các chuyên gia đến giúp các DNNVV tối ưu hóa cơ cấu vốn và tăngcường các điều kiện vay vốn
Trang 211.5.1.4 Hàn Quốc
Hiện nay, với nền kinh tế được đánh giá xếp loại thứ 11 trên thế giới, HànQuốc có trên 3.5 triệu DNNVV, chiếm 98% tổng số DN và thu hút hơn 13 triệu laođộng, chiếm 89% tổng số lao động cả nước, thể hiện tầm quan trọng của DNNVVtrong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của Hàn Quốc Để kích thích khu vực kinh tếnày phát triển, Chính phủ Hàn Quốc đã thực hiện nhiều chính sách, biện pháp như:ban hành đạo luật khuyến khích hệ thống hợp đồng phụ để bảo vệ cho các DNNVVtrong mối quan hệ với DN lớn; Tổ chức hỗ trợ cho sự liên kết các DN trong ngànhcông nghiệp nhằm giúp các DNNVV được ưu tiên thực hiện các hợp đồng sản xuấtcác sản phẩm chuyên dụng của DN lớn và khuyến khích họ mua sản phẩm củaDNNVV, nhờ vậy mà các DNNVV duy trì ổn định hoạt động của mình và tạo điềukiện để có sự liên kết tổ chức sản xuất giữa DN lớn và DNNVV Đối với DN tiêuthụ sản phẩm của DNNVV sẽ được vay 50% vốn, còn những DN giao hợp đồngphụ sẽ được giảm thuế 10% nếu đầu tư vào các dự án thử nghiệm hoặc đầu tư vàonâng cao kỹ thuật của DN thực hiện hợp đồng phụ
Chính sách hỗ trợ về vốn, thuế, tín dụng cho DNNVV được coi là ưu tiêntiếp theo trong chính sách phát triển DNNVV của nước này Để hỗ trợ vốn choDNNVV, Chính phủ bắt buộc ngân hàng phải dành từ 35% toàn bộ vốn vay của mìnhcho DNNVV, chính sách hỗ trợ về thuế bằng biện pháp cho ban hành chính sách
áp thuế ưu tiên cho DNNVV, như giảm thuế suất 50% so với những DN lớn cùngngành và đặc biệt sẽ giảm 100% đối với những DN ở vùng sâu, vùng xa Ngoài raHàn quốc cũng tổ chức hỗ trợ tín dụng thông qua Quỹ Bảo lãnh tín dụng, tạo điềukiện cho các DNNVV vay với lãi suất ưu đãi, đặc biệt, ngân hàng Hàn Quốc đảmbảo cung cấp khoảng 90% tổng số vốn vay trong các lĩnh vực nhập khẩu công nghệ,hoạt động nghiên cứu và phát triển, nhập máy móc để sản xuất nguyên vật liệu, phụtùng Mặt khác, nhằm khuyến khích các doanh nghiệp phát triển công nghệ mới,thương mại hóa sản phẩm mới, Hàn Quốc công bố chọn những ngành công nghiệp
ưu tiên, các DNNVV trong những ngành này sẽ được tăng cường hỗ trợ tài chính
Trang 22trong việc hiện đại hóa cơ sở vật chất và cải tiến công nghệ Có 3 tổ chức tài chínhkhuyến khích phát minh và sáng chế công nghệ: Tổ chức Hợp tác Phát triển Côngnghệ, Tổ chức Hợp tác đầu tư phát triển, Tổ chức Hợp tác tài chính công nghệ Đểnhững tổ chức này cung cấp những dịch vụ hỗ trợ có hiệu quả, Chính phủ HànQuốc đảm bảo cho họ được nhận 70% vốn vay ngân hàng
Cuối cùng là chính sách khuyến khích thành lập DNNVV bằng cách đơn giảnhóa thủ tục hành chính, hỗ trợ tài chính và cung cấp dịch vụ thông tin trong vàngoài nước Hàn Quốc lập quỹ hỗ trợ song phương với 50% của Chính phủ và 50%
là đóng góp của DN với các mục tiêu ngăn ngừa tình trạng phá sản có tính dâychuyền của các DN nhỏ, giảm thiểu những ảnh hưởng xã hội có thể phát sinh, cungcấp vốn theo yêu cầu của các tổ chức hợp tác nhằm thực hiện liên doanh mua vàbán, bảo tồn DN thông qua hỗ trợ song phương giữa các DN như xây dựng cáckhu công nghiệp dành cho DNNVV mà Chính phủ hỗ trợ vốn chi xây dựng cơ sở
hạ tầng và DN trong khu công nghiệp sẽ được vay vốn với lãi suất thấp cho xâydựng nhà xưởng và máy móc thiết bị [8]
1.5.2 Bài học kinh nghiệm từ phát triển các DNNVV
Từ việc phát triển DNNVV ở các nước tiêu biểu trên, ta có thể thấy chính sách
hỗ trợ phát triển DNNVV là khác nhau ở mỗi nền kinh tế, tùy theo tình hình kinhtế-xã hội mà các nền kinh tế sử dụng linh hoạt chính sách hỗ trợ để phát triểnDNNVV một cách hiệu quả Tuy vậy, có thể rút ra một số bài học kinh nghiệm thiếtthực cho phát triển DNNVV Việt Nam như sau:
- Mục tiêu hỗ trợ các DNNVV đều nhằm vào việc trợ giúp và tạo điều kiệnphát triển cho các DNNVV, giúp họ khai thác tốt hơn các tiềm năng kinh tế, đặcbiệt là các tiềm năng trong nước Trước hết, hỗ trợ các doanh nghiệp phải có hiệuquả, nghĩa là phải để tự doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, các
DN phải tự đứng vững trên đôi chân của chính mình, vai trò nhà nước chỉ mang tínhchất hỗ trợ chứ không bao cấp
Trang 23- Đa số các quốc gia đều hỗ trợ thuế, vốn, tín dụng, công nghệ thông tin choDNNVV với các hình thức chính là cấp tín dụng trực tiếp, cho vay với lãi suấtthấp, bảo lãnh tín dụng, trợ cấp nghiên cứu và phát triển, Ngoài ra, có thể hỗ trợtrong công tác marketing, phát triển thị trường, hỗ trợ về công nghệ, đào tạo bằngcác hình thức như chuyển giao công nghệ với giá ưu đãi hoặc hỗ trợ kỹ thuật của cácviện nghiên cứu, trực tiếp tổ chức các trung tâm đào tạo
- Để phát triển khu vực DNNVV không chỉ cần có chương trình, chính sách hỗtrợ, có quan điểm, chiến lược đúng đắn mà còn cần đến sự hợp tác chặt chẽ giữaChính phủ và cộng đồng doanh nghiệp, giữa các doanh nghiệp với nhau Chínhphủ phải tạo nên môi trường hợp tác kinh doanh thuận lợi, tạo điều kiện cho các
DN đối thoại trực tiếp với chính phủ để trao đổi những khó khăn trong hoạt độngcủa DN Điều này cho phép DNNVV hành động vừa độc lập, vừa kết hợp với nhau
để nâng cao sức cạnh tranh trong khu vực cũng như trên thị trường quốc tế Chínhphủ phải có định hướng phát triển DNNVV rõ ràng, phù hợp với từng giai đoạn vàphải khuyến khích, điều tiết hợp lý bằng hệ thống chính sách linh hoạt và phù hợpvới yêu cầu của từng giai đoạn đó
Trang 24CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN THỰC TRẠNG & PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ NGUỒN VỐN TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI SỰ PHÁT TRIỂN CÁC
DNNVV Ở QUẬN 7 - TP HỒ CHÍ MINH 2.1 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ở Quận 7
Giới thiệu đôi nét về quận 7- TP HCM: được thành lập ngày 01/4/1997 theo
Quyết định 1197/QĐ-UB-NC ngày 18 tháng 03 năm 1997 của UBND Thành Phố
Hồ Chí Minh, hình thành từ 05 xã phía Bắc và một phần Thị trấn huyện Nhà Bè cũvới tổng diện tích tự nhiên là 3576 ha nằm về phía Đông nam Thành phố
Phía Bắc giáp quận 4 và quận 2: ranh giới là kênh Tẻ và sông Sài Gòn
Phía Nam giáp huyện Nhà Bè: ranh giới là rạch Đĩa, sông Phú Xuân
Phía Đông giáp quận 2 và địa phận tỉnh Đồng Nai: ranh giới là sôngSài Gòn và sông Nhà Bè
Phía Tây giáp quận 8 và huyện Bình Chánh: ranh giới là rạch Ông Lớn
Về Tổ chức hành chính: Với tổng diện tích tự nhiên là 3576 ha, quận 7
phân chia thành 10 phường gồm: Phú Mỹ, Phú Thuận, Tân Phú, Tân Thuận Đông,Bình Thuận, Tân Thuận Tây, Tân Kiểng, Tân Quy, Tân Phong và Tân Hưng
Về Hệ thống giao thông: Tổng diện tích đường bộ trên địa bàn quận khoảng
38 ha, chiếm 1,86% diện tích tự nhiên Trong đó các cầu Tân Thuận 1, Tân Thuận
2, Kinh tẻ và Rạch Ông kết nối giữa Quận 7 với nội thành, cầu Phú Mỹ nối liềnquận 7 và quận 2, góp phần quan trọng vào sự phát triển kinh tế của quận 7 và khuvực Nam Sài Gòn
Trang 25Hình 2.1: Bản đồ hành chính của Quận 7- Thành phố Hồ Chí Minh
Nguồn: quan7.hochiminhcity.gov.vn
Trang 26Quận 7 có vị trí địa lý khá quan trọng với vị trí chiến lược khai thác giaothông thuỷ và bộ, là cửa ngõ phía Nam của Thành phố, đồng thời nó là cầu nối mởhướng phát triển của Thành phố với biển Đông và thế giới, Quận 7 cũng nằm tiếpgiáp với các trục giao thông lớn và quan trọng như xa lộ Bắc Nam, đường cao tốcNguyễn Văn Linh Ngoài ra, lưu vực sông Sài Gòn bao bọc phía Đông với hệthống cảng chuyên dụng, trung chuyển như Cảng Bến Nghé, Cảng Tân ThuậnĐông, Cảng Lotus và một số cảng chuyên dụng phục vụ cho nội bộ như Cảng Rauquả, Cảng Dầu thực vật, Ngoài ra, cầu Phú Mỹ mới được đưa vào vận hành từ năm
2009 nối liền quận 7 và quận 2, là điểm trung chuyển giữa TP Hồ Chí Minh vớicác tỉnh miền tây và đông nam bộ, thuận thiện cho việc xuất nhập hàng hoá, vậnchuyển hành khách đi các khu vực lân cận, nước ngoài và ngược lại
Đặc điểm tình hình dân cư: Kể từ khi được thành lập (4/1997) với dân số là70.920 nhân khẩu, nhưng tính đến năm 2010 dân số của quận đã lên đến 111.828người, tốc độ tăng dân số bình quân 15,7% so với năm 1997 Về cơ cấu dân sốtheo độ tuổi, tỷ lệ trong độ tuổi từ 15-35 tuổi chiếm 45.2% trên tổng dân số củaquận Tỷ lệ dân cư đang gia tăng rất nhanh theo hướng cơ học là chính và có mật
độ phân bố không đều, ước lượng dân số bình quân là 3.127 người/km2
2.1.1.1 Tình hình phát triển DNNVV trên địa bàn Quận 7
- Số lượng doanh nghiệp: Thống kê trong năm năm gần nhất (từ 2006-2010)
cho thấy số lượng DNNVV thành lập mới trên địa bàn quận 7 và Thành phốtăng qua các năm Tốc độ tăng bình quân của Quận và Thành phố lần lượt là23.55% và 17.80% Hàng năm, số lượng DNNVV mới thành lập trên địa bànQuận chiếm khoảng 5.99% số lượng DNNVV của Thành phố, tổng số doanhnghiệp toàn quận là 8.678 DN
Trang 27Bảng 2.1 Số lượng DNNVV thành lập mới trên địa bàn Q.7 so với TP HCM từ
2006 - 2010
Năm
Quận 7 Tp Hồ Chí Minh Tỷ lệ DN của
Quận/ Thành phố (%)
Số lượng (DN)
Tỷ lệ tăng (%)
Số lượng (DN)
Tỷ lệ tăng (%)
Nguồn: Sở kế hoạch và đầu tư Tp Hồ Chí Minh
- Về vốn: Là quận mới thành lập, Quận 7 đã có những chủ động trong chính
sách thu hút nguồn vốn và hỗ trợ các DN mới thành lập, nhất là các DN phải didời từ nội thành cho nên số lượng DNNVV trên địa bàn quận 7 gia tăng nhanhchóng, tuy nhiên, điều tra cho thấy số vốn điều lệ của các doanh nghiệp này đa sốthường có quy mô nhỏ Theo số liệu thống kê, trên địa bàn quận 7 hiện có 8.678DNNVV, trong đó có 4.531 DN có vốn nhỏ hơn 1 tỷ đồng chiếm 52.21%, 1.907
DN có vốn từ 1- 3 tỷ đồng chiếm 21.97%, 1228 DN có vốn từ 3- 5 tỷ đồng chiếm14.15% và 1012 DN có vốn từ 5 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng chiếm 11.66%
Nguồn niên giám quận 7- số liệu điều tra năm 2010
- Về công nghệ: Qua đề tài khảo sát 151 doanh nghiệp, có khoảng 9.9%
DN sử dụng các loại máy móc lạc hậu, chiếm khoảng 75.5% DN sử dụngmáy móc thiết bị- công nghệ trung bình và chỉ có 14.6% DN sử dụng máy mócthiết bị mới, tiến tiến Với trình độ công nghệ như trên đã cho thấy những hạnchế rất nhiều đến khả năng cạnh tranh của DN trên thị trường, mặt khác do nguồn
Trang 28vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thường nhỏ nên nguồn đầu tư cho máymóc thiết bị không nhiều, ngoài ra DNNVV khó vay được vốn từ ngân hàng nênviệc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ thường rất hạn chế.
- Về lao động: Theo số liệu thống kê của quận, quy mô DNNVV chiếm tỷ
trọng chủ yếu trong tổng số doanh nghiệp tại Quận ở tất cả các thành phần kinh
tế, quy mô lao động dưới 300 người chiếm đại đa số khoảng 90%
2.1.1.2 Đánh giá thực trạng DNNVV trên địa bàn Quận 7
- Về năng lực sản xuất kinh doanh: Mặc dù được đánh giá cao về tính năng
động và khả năng thích ứng rất tốt với sự thay đổi của nền kinh tế trong giai đoạnchuyển đổi, hội nhập song để nguồn lực và cơ sở để phát triển các DN này trởthành những DN đủ mạnh, đủ sức cạnh tranh quốc tế thực sự là những tháchthức không nhỏ đối với DN Bởi vì:
Thứ nhất, do khả năng về vốn rất hạn chế, trong tổng số 151 doanh nghiệp
được tác giả khảo sát, số liệu cho thấy số DN có số vốn từ 5 đến dưới 10 tỷ đồngchiếm 28.5% số lượng các doanh nghiệp được khảo sát, kết quả cũng cho thấyviệc tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng khó khăn nên các doanh nghiệp cũng không
đủ khả năng đầu tư đổi mới thiết bị, công nghệ nhằm nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành để có thể cạnh tranh trên thị trường
Thứ hai, trình độ máy móc, thiết bị, công nghệ của các DN được khảo sát
còn lạc hậu, chỉ khoảng 14.6% doanh nghiệp có sử dụng công nghệ tiên tiến còn lạihơn 83% còn nằm trong tình trạng sử dụng công nghệ lạc hậu hoặc chỉ đạt mứctrung bình, điều này có thể khiến cho chất lượng sản phẩm thấp, năng suất lao độngkhông ổn định, làm giảm sức cạnh tranh của hàng hóa, dịch vụ trên thị trường.Mặt khác, các doanh nghiệp thuờng có khuynh huớng đổi mới công nghệ một cáchthụ động, mang tính tình huống, thời vụ và thời điểm khách quan, do nhu cầunảy sinh trong quá trình sản xuất mà chưa có kế hoạch căn cơ dài hạn trong việcđổi mới thiết bị hoặc công nghệ
Trang 29Thứ ba, các DNNVV thường còn yếu ở khâu lập kế hoạch kinh doanh cả
trong ngắn hạn và dài hạn do trình độ quản trị doanh nghiệp thấp Phần lớn cácdoanh nghiệp này không có hoạt động điều tra thị trường, không có khả năng tiếpcận những thông tin thị trường và cũng do hạn chế về công nghệ nên phần lớn họcũng chưa sử dụng các dịch vụ tư vấn của các tổ chức hỗ trợ Các DN phần lớnlập kế hoạch sản xuất kinh doanh theo kinh nghiệm và cảm tính, có tính chất chạytheo thị trường và mùa vụ, ngắn hạn, tiềm ẩn rất nhiều rủi ro cho bản thân doanhnghiệp
Mặt khác, các DNNVV còn yếu ở khâu lập phương án vay vốn ngân hàng
Do không lập được kế hoạch kinh doanh một cách khoa học nên việc trình bàyphương án kinh doanh để vay vốn ngân hàng thường rất yếu và thiếu sức thuyếtphục, chính vì những điều này mà các DNNVV chưa tạo được niềm tin đối vớingân hàng từ đó khó có khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng
- Về năng lực tổ chức hạch toán kế toán, kiểm tra và kiểm soát
Đa số các DNNVV thật sự còn yếu ở mặt năng lực tổ chức hạch toán kếtoán, kiểm tra, kiểm soát, Các chủ DN chưa thấy rõ tầm quan trọng và cũng chưa
có sự quan tâm đúng mức đến hoạt động hạch toán kinh tế, kiểm tra, kiểm soát nội
bộ các báo cáo tài chính của các doanh nghiệp đa số rất sơ sài và thiếu tin cậy.Cũng do quy mô nhỏ nên hầu hết các báo cáo tài chính không được kiểm toán củacác cơ quan kiểm toán độc lập có uy tín, từ đó thiếu tính thuyết phục đối với các
NH
Mặt khác các doanh nghiệp cũng thiếu quan tâm đầu tư cho đến hoạtđộng kế toán tài chính và kế toán quản trị, nếu công tác kế toán tài chính được tổchức tốt thì sẽ rất có ích cho hoạt động kế toán quản trị; nó giúp cho quá trình lập
kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch, ra quyết định kinh doanh tốt hơn Nguyênnhân dẫn đến sự yếu kém trong khâu tổ chức hạch toán, kế toán của các DNNVV
là do chủ DN còn thiếu kiến thức về kế toán tài chính, chưa hiểu hết tầm quantrọng của công tác kế toán, kiểm toán nội bộ Một số doanh nghiệp chưa am hiểu
Trang 30về tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán; còn xem nhẹ đối với hoạtđộng này Điều đó dẫn đến độ tin cậy của các báo cáo tài chính của các DN nàykhông cao, chính vì vậy mà các ngân hàng rất dè dặt khi đánh giá năng lực tàichính của DN trên cơ sở các báo cáo tài chính do các DN cung cấp.
- Về tài sản đảm bảo nợ vay
Như khảo sát, đa số vốn của các DNNVV còn khá khiêm tốn, nên phầnlớn tập trung vào cho hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt bằng kinh doanh đaphần là thuê mướn nên không có nhiều bất động sản để thế chấp vay vốn ngânhàng Mặt khác, việc đảm bảo bằng các động sản khác như hàng hóa, máy mócthiết bị cũng rất hạn chế do các ngân hàng chuộng tài sản đảm bảo nợ vay là bấtđộng sản hơn các loại tài sản khác vì nó ít rủi ro, dễ quản lý, dễ xử lý khi có rủi roxảy ra
Tóm lại, vì những hạn chế của các DNNVV về trình độ quản lý, năng lựcsản xuất kinh doanh, tính chính xác và độ tinh cậy của các báo cáo tài chính, sứcmạnh cạnh tranh trên thị trường đã khiến các DN chưa thật sự tạo được niềm tinđối với các tổ chức tín dụng, mặt khác, các DN lại thiếu tài sản để đảm bảo nợ vaynên khả năng tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các tổ chức tín dụng còn hạn chế,điều này đã gây ra những bất lợi cho DNNVV trong việc huy động vốn
2.1.2 Đóng góp của DNNVV đối với sự phát triển của kinh tế quận 7 và TP Hồ Chí Minh
2.1.2.1 Về kinh tế
Qua 15 năm thành lập, nền kinh tế quận 7 đã có những bước phát triểnnhanh và đột phá với nhiều thành tựu nổi bật về lĩnh vực về kinh tế- xã hội, kinh tếquận luôn giữ được tốc độ tăng trưởng cao trong nhiều năm Việc chú trọng đầu tư
và phát triển cơ sở hạ tầng mà trung tâm điểm là khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng vàđại lộ Nguyễn Văn Linh thực sự đã làm tiền đề và là một cú hích đột phá quantrọng đối với sự phát triển của quận 7, các hoạt động sản xuất, kinh doanh thương
Trang 31mại và dịch vụ của quận không ngừng gia tăng, thu nhập bình quân đầu ngườingày càng được nâng cao, các DNNVV của quận có rất nhiều đóng góp cho sựphát triển kinh tế xã hội của Quận 7 nói riêng và cho Thành Phố nói chung, đónggóp đáng kể cho ngân sách nhà nước trên địa bàn Trong giai đoạn từ năm 2006-
2010, DNNVV trên địa bàn Quận đã đóng góp lớn cho ngân sách Nhà nước, trên81% tổng thu ngân sách của toàn Quận
Bảng 2.2 Đóng góp cho NSNN của DNNVV trên địa bàn Quận 2006- 2010 Chỉ tiêu/năm
(đvt: triệu đồng) 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng thu ngân sách 313.252 399.313 546.365 754.345 953.387Thu từ DNNVV 238.527 361.671 412.363 665.600 719.996
về thành tích là một trong 11 quận đạt số thu ngân sách nhà nước năm 2011 trên1.000 tỉ đồng (bao gồm Quận 3, 5, 7, 10, Tân Bình, Tân Phú, Bình Thạnh, PhúNhuận, Gò Vấp và Bình Tân) Được biết, năm 2012 Quận 7 tiếp tục đề ra chỉ tiêuphấn đấu hoạt động thu ngân sách nằm trong top 3 của thành phố
Trang 322.1.2.2 Về xã hội
Sự phát triển của các DNNVV trên địa bàn trong những năm qua đã gópphần tạo việc làm cho người lao động, giảm tỷ lệ thất nghiệp, các DN đã thu hútmột số lượng lớn lực lượng lao động tại chỗ và khu vực thúc đẩy phát triển kinh
tế, qua đó góp phần giải quyết các vấn đề x ã hội Với tính chất sản xuất nhỏ, chiphí thấp, các DNNVV dễ thu hút nhiều lao động với chi phí thấp Số lao độngtrong DNNVV gia tăng nhanh chóng theo từng năm, chiếm tỷ trọng 85.96% sốlao động trong toàn bộ các DN Thống kê cho thấy các DNNVV tạo việc làm cho
3 1.463 lao động năm 2006, và đến năm 2010 đã tăng lên 51.322 lao động, tănggần 61.3% so với năm 2006
Bảng 2.3 Số lao động DNNVV trên địa bàn quận 7 từ 2006 đến 2010
Năm 2006 2007 2008 2009 2010
Tổng số lao động (người) của
các DN trên địa bàn quận 38.125 42.633 48.366 52.737 61.630Tổng số lao động của các
Nguồn: Niên giám thống kê quận 7
Việc hình thành và phát triển các DN ngoài việc tạo việc làm cho nguời laođộng góp phần nâng cao mức sống người dân trên địa bàn quận 7 và các vùng phụcận, đóng góp đang kể vào ngân sách địa phương và thành phố Việc tạo việc làmcho người lao động cũng góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo, góp phần vào việc đảmbảo an ninh xã hội cho khu vực
Trang 332.1.3 Những khó khăn, tồn tại của các DNVNV hiện tại
2.1.3.1 Về vốn
Các chính sách nhằm hỗ trợ các DN hiện tại chưa thực sự đến với phần lớn các
DNNVV, các nguồn thông tin về hỗ trợ vốn tín dụng ngân hàng đối với các DNhiện tại chưa rõ ràng, các DN phải tự thân vận động là chính, chưa có chính sáchvay vốn nếu như DN không có tài sản thế chấp, việc bảo lãnh tín dụng cho các DN
có thể vay tín chấp là rất ít, số lượng DN có vốn điều lệ duới 5 tỷ đồng chiếm hơn71.5% mặc dù Quận 7 đã có những chủ động trong chính sách hỗ trợ các DN mớithành lập
2.1.3.2 Về trình độ kỹ thuật, công nghệ, máy móc thiết bị sản xuất
Qua khảo sát 151 doanh nghiệp, việc ứng dụng trình độ công nghệ và sửdụng trang thiết bị hiện đại tiên tiến trên địa bàn còn rất thấp, tỉ lệ các DN sử dụngcác loại máy móc thiết bị lạc hậu là 9.9%, khoảng 75.5% DN sử dụng máy mócthiết bị- công nghệ trung bình và chỉ có 14.6% DN sử dụng máy móc thiết bị mới,tiên tiến, điều này sẽ gây hạn chế rất nhiều đến khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Ngoài ra, do vốn đầu tư cho MMTB hạn chế, khó vay được vốn từ ngânhàng nên việc đầu tư đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ không cao, một số DNchỉ chú trọng đầu tư ngắn hạn thiếu chiến lược đầu tư dài hạn và có chiều sâu
Bảng 2.4 Bảng phân loại tỷ lệ sử dụng MMTB- công nghệ Nội dung khảo sát Số DN khảo sát Tỷ lệ (%)
Trang 342.1.3.3 Về vấn đề đất đai và mặt bằng sản xuất đối với các DN sản xuất
Hàng năm, một số lượng lớn doanh nghiệp mới ra đời của quận đã làm giatăng nhu cầu đối sử dụng đất cho các mục đích sản xuất công nghiệp hoặc thươngmại để xây dựng nhà xưởng, văn phòng, các địa điểm kinh doanh Tuy nhiên, việctiếp cận đất đai đối với mục đích phát triển sản xuất kinh doanh với giá cả minh bạch,thủ tục đơn giản là tương đối khó khăn đối với các DNNVV
Hiện tại, Quận 7 là một trong những khu vực có giá trị đất ở và tài sảnbất động sản thuộc hàng cao nhất trong khu vực và cả nước, sự khan hiếm đấtdành cho sản xuất kinh doanh và giá cả thuê hoặc mua thường xuyên biến độngtăng được coi là hai cản trở đối với sự tăng trưởng của DN Các dự án xây dựngcác khu dân cư, khu nhà ở cao cấp, khu đô thị mới Phú Mỹ Hưng…, chiếm nhiềudiện tích trong địa bàn quận, do vậy đối với các DN mới thành lập đóng trên địabàn thì nhiều DN mong muốn được giao đất hoặc thuê đất từ Nhà nước thôngqua chính quyền địa phuơng để đảm bảo mảnh đất mình được sử dụng đã nằmtrong quy hoạch để có thể yên tâm đầu tư xây dựng văn phòng hoặc nhà xưởng.Tuy nhiên, quỹ đất công của quận 7 cũng rất hạn chế và việc giao hay thuê đất trựctiếp từ chính quyền hầu như chỉ dành cho các DN quy mô lớn đa phần là các dự ánđầu tư nước ngoài có nhu cầu lớn về diện tích đất cụ thể là các DN có vốn đầu tưnước ngoài chiếm hầu như toàn bộ quỹ đất sản xuất tại khu chế xuất Tân Thuậntrên địa bàn quận 7
Đối với các nhà đầu tư nhỏ có cơ sở sản xuất kinh doanh nằm ngoài khu chếxuất Tân Thuận, sự thay đổi thuờng xuyên của công tác quy hoạch sử dụng đất đaitại các địa phuơng mà hậu quả là họ có thể bị mất quyền sử dụng đất do quy hoạchthay đổi và đất của họ đang đặt cơ sở sản xuất kinh doanh có thể thuộc diện bị thuhồi Những DN không đủ khả năng vào các khu chế xuất Tân Thuận hay đứng
ra mua lại những mảnh đất lớn của các hộ gia đình thì thường chọn giải pháp là đithuê lại của tư nhân hay thuê lại của các doanh nghiệp nhà nước (DNNN) Tuynhiên, thuê của tư nhân hầu như là ngắn hạn và do đó không khuyến khích các
Trang 35nhà đầu tư bỏ tiền xây dựng hay cải tiến nhà xưởng Thuê lại đất của DNNN cũngtiềm ẩn rất nhiều rất rủi ro do chưa có khung pháp lý điều chỉnh việc cho thuê lạinày
Ngoài ra, thủ tục hành chính liên quan đến đất còn phức tạp cũng lànguyên nhân gây khó khăn trong việc tiếp cận đất đai của các DNNVV Đất đaicũng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất có thể sử dụng làm tài sản thế chấp đểtiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các ngân hàng Do không có khả năng tiếp cận đấtđai với chi phí và thủ tục hợp lý, quyền sử dụng và chuyển giao quyền sử dụng đấtkhông được đảm bảo, các DNNVV sẽ khó có thể tiếp cận nguồn tài chính cầnthiết cho tăng trưởng và nâng cao tính cạnh tranh của mình
2.1.3.4 Về khả năng cạnh tranh, trình độ của đội ngũ quản lý và lực lượng lao động
- Khả năng cạnh tranh: xét về mặt khách quan năng lực cạnh tranh của cácDNNVV trên địa bàn quận 7, do nhiều yếu tố thường chịu thiệt thòi do phải gánhchịu những thông lệ và điều kiện cạnh tranh không bình đẳng ở thị trường trongnước Ngoài ra, khả năng xúc tiến thương mại, tiếp cận thị trường trong nước vàquốc tế rất khó khan, điều kiện tiếp cận với thông tin về chính sách, văn bản phápluật, thông tin về thị trường, sự tiến bộ công nghệ còn hạn chế, việc tiếp cận cácthông tin về các Quỹ hỗ trợ đầu tư, Quỹ bảo lãnh tín dụng hầu như chỉ là hình thức
do thực tế DN không có khả năng tiếp cận, do vậy đánh giá năng lực cạnh tranhcủa các DNNVV còn nhiều hạn chế so với các doanh nghiệp nhà nước (DNNN)hoặc các DN có vốn đầu tư nước ngoài
- Trình độ đội ngũ quản lý: hiện tại vấn đề quản trị của đội ngũ quản lý tạicác DNNVV đang được đặt ra là rất quan trọng, hiện chỉ có khoảng 9.3% sốngười chủ DN có trình độ trên đại học, còn trình độ cao đẳng - đại học chiếm45.7% Đặc biệt có tổng cộng khoảng 45% có trình độ trung cấp trở xuống, đây là
Trang 36một khó khăn và thách thức rất lớn trong vấn đề điều hành DN để cạnh tranh hộinhập và tồn tại.
Bảng 2.5 Bảng phân loại trình độ học vấn của chủ DN
Nội dung khảo sát Số DN khảo sát Tỷ lệ (%)
Nguồn kết quả khảo sát DN
- Lực lượng lao động: đại đa số các lao động làm việc tại các DNNVV trênđịa bàn quận xuất thân từ nông dân hoặc lao động có trình độ thấp từ các vùng phụcận, dân số nhập cư vào địa bàn quận 7 theo hướng cơ học chiếm hơn 30% dân sốtoàn quận, đa số trình độ văn hóa thấp, lao động ngành nghề giản đơn, năng lực tiếpthu hạn chế, không được đào tạo qua các trường lớp, điều đó ảnh hưởng rất lớn đếnviệc tiếp thu công nghệ mới để tăng tính cạnh tranh sản phẩm hoặc dịch vụ của DN
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU & VAI TRÒ CỦA TÍN DỤNG NGÂN HÀNG ĐỐI VỚI DNNVV TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN 7- TP HỒ CHÍ MINH 2.2.1 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1.1 Thiết kế nghiên cứu
Quá trình thực hiện luận văn đặt ra mô hình nghiên cứu phù hợp cho mục tiêucủa địa bàn lựa chọn thường rất nhiều bước hoặc công đoạn khác nhau, căn cứ kết
Trang 37quả nghiên cứu của bản thân và tham khảo ý kiến chuyên gia, tác giả đề xuất quytrình nghiên cứu tổng thể của đề tài như sau:
Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu tổng thể của đề tài
Quá trình phân tích :
- Loại các biến có hệ số tương quan biến tổng <0.3
- Loại các biến có trọng số EFA <0.5
- Kiểm định sự phù hợp của mô hình
Phỏng vấn chuyên gia Xây dựng bảng câu hỏi
và thang đo
Thiết lập mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu định lượng
Trang 38Quá trình phỏng vấn chuyên gia, tác giả tiến hành theo trình tự bằng cách thiết
kế sơ bộ bảng câu hỏi, phối hợp thu thập các ý kiến nhận xét, đánh giá để điều chỉnhcác biến quan sát cho phù hợp với đặc thù của địa bàn quận 7- TP Hồ Chí Minh(Phụ lục 1) Có rất nhiều nhân tố có thể ảnh hưởng tuy nhiên qua nghiên cứu sơ bộ
tác giả đã đặt giả thiết có 4 nhân tố ảnh hưởng có thể tác động đến sự phát triển của
DN bao gồm: (1) Nhân tố của nền kinh tế; (2) Nhân tố của xã hội; (3) Nhân tố đặcđiểm bản thân doanh nghiệp và (4) Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định cấp vốn tíndụng ngân hàng
Tổng cộng có 23 biến quan sát được đưa vào khảo sát Các câu hỏi có tínhđịnh lượng dùng để đo lường sự khác biệt khi đánh giá tác động đến nhân tố phụthuộc bao gồm: Vốn điều lệ của DN, thời gian hoạt động của DN, số lao độngthường xuyên dài hạn, trình độ học vấn của chủ DN
Bảng 2.6 Bảng kết quả phỏng vấn ý kiến của chuyên gia về việc xây dựng các nhân
tố ảnh hưởng đến sự phát triển của DN
I- Thang đo nhân tố kinh tế (viết tắt là KT) gồm 05 biến
(1) Yếu tố cạnh tranh giữa các DN; (2) Tỷ lệ lạm phát; (3) Chính sách tín dụng của nhà nước; (4) Chính sách thuế của nhà nước; (5) Chênh lệch tỷ giá hối đoái
II- Thang đo nhân tố xã hội (viết tắt là XH) gồm 05 biến
(1) Yếu tố pháp lý của nhà nuớc; (2) Môi truờng kinh doanh của địa phuơng; (3)Thị truờng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ; (4) Thị hiếu của nguời tiêu dùng; (5) Môi trường văn hóa – xã hội
III- Thang đo nhân tố đặc điểm bản thân doanh nghiệp
(viết tắt là DN) gồm 05 biến
(1) Năng lực quản lý DN (cấp quản lý); (2) Trình độ nguồn lao động (cấp dưới);(3) Máy móc thiết bị và công nghệ; (4) Nguồn cung cấp nguyên vật liệu; (5) Chiến lược kinh doanh của DN
Trang 39IV- Thang đo nhân tố ảnh hưởng đến quyết định
cấp vốn tín dụng ngân hàng (viết tắt là TD) gồm 05 biến
(1) Tài sản đảm bảo vay tín dụng của DN; (2) Lãi suất cho vay cao; (3) Hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh của DN; (4) Sự minh bạch trong báo cáo tài chính của DN; (5) Quy mô vốn điều lệ của DN
V- Thang đo phát triển doanh nghiệp (viết tắt làPT) gồm 3 biến
(1) Giúp DN mở rộng sản xuất kinh doanh; (2) Giúp DN mở rộng thị trường; (3) Giúp DN tăng doanh thu và lợi nhuận
Nhân tố của nền kinh tế: được thể hiện qua yếu tố cạnh tranh, tỷ lệ lạm
phát, chính sách tín dụng, chính sách thuế của nhà nước, chênh lệch tỷ giáhối đoái
Nhân tố của xã hội: được thể hiện qua yếu tố pháp lý của nhà nuớc, môi
truờng kinh doanh của địa phuơng, thị truờng tiêu thụ sản phẩm dịch vụ, thịhiếu của nguời tiêu dùng và môi trường văn hóa- xã hội
Nhân tố đặc điểm bản thân doanh nghiệp: thể hiện qua năng lực quản lý
DN, trình độ nguồn lao động, máy móc thiết bị- công nghệ, nguồn cung cấpnguyên vật liệu và chiến lược kinh doanh của DN
Nhân tố ảnh hưởng đến việc quyết định cấp vốn tín dụng ngân hàng: bao
gồm tài sản đảm bảo tín dụng của DN, lãi suất cho vay, hiệu quả phương
Trang 40án sản xuất kinh doanh của DN, sự minh bạch trong báo cáo tài chính của
DN và quy mô vốn điều lệ của DN
- Biến phụ thuộc
Theo chủ đề của đề tài này đó là nhân tố sự phát triển của DN, nó chính làgiải pháp về tín dụng để phát triển DNNVV trên địa bàn quận 7, giúp DN tiếp cậnđược nguồn vốn vay TDNH để phát triển, trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứunày này tác giả mạnh dạn đề xuất biến phụ thuộc chỉ cô đọng trong ba yếu tố
+ Giúp DN mở rộng sản xuất kinh doanh,
+ Giúp DN mở rộng thị trường tiêu thụ
+ Giúp DN tăng doanh thu và lợi nhuận
Quá trình điều tra khảo sát và tham khảo ý kiến chuyên gia đối với các nhân
tố tác động (bao gồm 20 biến) đến yếu tố phát triển DNNVV địa bàn quận 7 (gồm 3biến), tác giả đề xuất xây dựng mô hình nghiên cứu theo sơ đồ sau
Sơ đồ 2.2 Mô hình về các nhân tố tác động đến sự phát triển của DN
Dựa vào mô hình tác động trên, tác giả đề nghị phân tích hồi qui đa biến theodạng sau:
Gồm 3 biến