1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn

84 782 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 5,06 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống hóa được những lý luận cơ bản về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua Ngân hàng. Đánh giá được thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Bắc Sài Gòn. Đề xuất được một số giải pháp góp phần phát triển và nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Bắc Sắc Gòn.

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn thạc sĩ kinh tế “Thực trạng và giải pháp gópphần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Nôngnghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh Bắc Sài Gòn” là kết quảcủa quá trình học tập, nghiên cứu khoa học độc lập và làm việc với tinh thầnnghiêm túc Số liệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

Tác giả luận văn

Ngô Ngọc Hà

LỜI CẢM ƠN

Trang 2

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhậnđược sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy cô trường Đại họcLâm nghiệp Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quí thầy cô trường Đạihọc Lâm nghiệp, đặc biệt là những thầy cô đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thờigian học tập tại trường.

Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Văn Hà đã dành rấtnhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luậnvăn tốt nghiệp

Nhân đây, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu trường Đại họcLâm nghiệp cùng quí thầy cô trong Khoa Sau đại học đã tạo rất nhiều điều kiện

để tôi học tập và hoàn thành tốt khóa học Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Banlãnh đạo và các anh, chị Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn ViệtNam Chi nhánh Bắc Sài Gòn đã tạo điều kiện cho tôi điều tra khảo sát để có dữliệu viết luận văn

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng hoàn thiện luận văn bằng tất cả sự nhiệttình và năng lực của mình, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rấtmong nhận được những đóng góp quí báu của quí thầy cô và các bạn

Thành phố HCM, ngày 04 tháng 5 năm 2012

Tác giả luận văn

Ngô Ngọc Hà

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU vii

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

2.1 Mục tiêu tổng quát: ……….3

2.2 Mục tiêu cụ thể 3

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài: 4

CHƯƠNG 1 5

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN 5

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA NGÂN HÀNG 5

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng 5

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TTKDTM qua Ngân hàng 5

1.1.2 Sự cần thiết khách quan của TTKDTM qua Ngân hàng 6

1.1.3 Ý nghĩa của TTKDTM 7

1.1.4 Nguyên tắc TTKDTM qua Ngân hàng 9

1.1.5 Các thể thức TTKDTM qua Ngân hàng 12

Trang 4

1.2 Kinh nghiệm về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt ở một số nước

trên thế giới và bài học đối với Việt Nam 17

CHƯƠNG 2 23

ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 23

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

2.1 Đặc điểm cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Bắc Sài Gòn 23

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánh 24

2.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh Bắc Sài Gòn 28

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu 39

2.2.2 Phương pháp xử lý số liệu 42

2.2.3 Phương pháp chuyên gia 44

CHƯƠNG 3 45

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 45

3.1 Thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh Bắc Sài Gòn 45

3.1.1 Các thể thức thanh toán không dùng tiền mặt đang được áp dụng tại Chi nhánh Bắc Sài Gòn 45

3.1.2 Doanh số thực hiện TTKDTM tại Chi nhánh: 50

3.1.3 Tình hình triển khai áp dụng các thể thức TTKDTM: 52

3.1.4 Đối tượng khách hàng sử dụng dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh: .56 3.2 Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh 56

Trang 5

3.3 Những thành công và tồn tại trong việc triển khai dịch vụ TTKDTM tại

Chi nhánh 63

3.3.1 Những thành công 63

3.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân: 64

3.4 Một số giải pháp phát triển hoạt động dịch vụ TTKDTM tại chi nhánh68 3.4.1 Mở rộng các kết nối, hợp tác với doanh nghiệp 68

3.4.2 Đa dạng hóa thể thức thanh toán 68

3.4.3 Đẩy mạnh hoạt động Marketing và Dịch vụ khách hàng 69

3.4.4 Nâng cao năng lực cán bộ và quản trị rủi ro 69

3.4.5 Hoàn thiện công tác kế toán 70

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 71

1 Kết luận 71

2 Kiến nghị 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO 74

PHỤ LỤC 76

Trang 6

Ngân hàng thương mại - Commercial Bank NHTM

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam BIDV

Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Việt Nam Agribank

Ngân hàng Phát triển nhà ĐBSCL –Mekong Housing Bank MHB

Ngân hàng Á Châu – Asia Commercial Bank ACB

Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh VN VPB

Tổ chức thương mại thế giới – World Trade Organization WTO

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

2.1 Tình hình nguồn vốn qua 3 năm của Chi nhánh 312.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh qua 3 năm 332.3 Kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm 35

3.2 Các thể thức thanh toán của chi nhánh Bắc Sài Gòn 533.3 Tỷ trọng các thể thức thanh toán tại chi nhánh 543.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ hài lòng của khách

hàng

57

3.5 Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrix) 60

3.8 Ma trận tương quan Pearson Correlations 62

DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ

Trang 8

Ký hiệu Tên gọi Trang

Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC 12Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT 13Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng séc 13Hình 1.4 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thư tín dụng 14Hình 1.5 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán 16

Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Chi nhánh BSG 25Hình 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh 31

Trang 9

ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, sự bùng nổ của công nghệ thông tin đã làmthay đổi mạnh mẽ mọi mặt của đời sống xã hội nói chung và của lĩnh vực tàichính Ngân hàng nói riêng Các phương thức quản lý, kinh doanh mới đã dầnthay thế các phương thức truyền thống, khái niệm chính phủ điện tử, thươngmại điện tử không còn xa lạ đối với người tiêu dùng và các doanh nghiệp

Tuy nhiên cơ sở để phát triển thương mại điện tử hiện nay là thanh toánkhông dùng tiền mặt tại Việt Nam chưa phát triển mạnh, tiền mặt vẫn làphương thức thanh toán chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong khu vực công,doanh nghiệp và dân cư Chất lượng, tính tiện ích trong thanh toán khôngdùng tiền mặt hiện tại còn nhiều hạn chế, các nhu cầu thanh toán phổ biếnnhư thu ngân sách nhà nước, thanh toán hóa đơn dịch vụ như tiền điện, tiềnnước, điện thoại, truyền hình cáp, chưa được triển khai mạnh mẽ và rộng khắptrên thực tế Các dịch vụ thanh toán như Mobile banking, Internet bankingcủa một số ngân hàng, và các dịch vụ Ví điện tử …, v.v mới chỉ dừng lại ởquy mô hẹp, khó có thể triển khai trên diện rộng để đáp ứng nhu cầu thanhtoán của các cá nhân, doanh nghiệp tổ chức và chưa đáp ứng được yêu cầuquản lý nền kinh tế của các cơ quan quản lý nhà nước

Thanh toán không dùng tiền mặt đã và đang trở thành phương tiệnthanh toán phổ biến được nhiều quốc gia khuyến khích sử dụng, đặc biệttrong các giao dịch thương mại, giao dịch công Đây là một xu hướng pháttriển tất yếu của nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh Việt Nam đãtrở thành thành viên thứ 150 của tổ chức kinh tế lớn nhất hành tinh WTO.Thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm gia tăng sự an toàn cũng như tínhminh bạch của các giao dịch phù hợp với các thông lệ, tiêu chuẩn quốc tế

Trong thời gian qua, mặc dù các Ngân hàng thương mại, các tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán đã không ngừng đầu tư cơ sở hạ tầng, đa dạng

Trang 10

hóa dịch vụ tiện ích, mở rộng hạ tầng mạng lưới nhưng các giải pháp đó cònthiếu các chuẩn mực kết nối thống nhất, chưa có tính đồng bộ, thiếu tính tổngthể, chưa mang lại sự thuận tiện và tâm bao phủ rộng khắp để đáp ứng nhucầu gia tăng về hoạt động thanh toán trong nền kinh tế, vì vậy thanh toán trựctiếp vẫn là hình thức thanh toán chủ yếu trong nền kinh tế quốc dân.

Thanh toán điện tử là một trong những trở ngại lớn đối với việc mởrộng và phát huy hiệu quả thực sự của ứng dụng TMĐT, chính phủ điện tử,nguyên nhân là do thiếu sự kết nối tổng thể giữa các ngân hàng, khách hàng

và nhà cung cấp dịch vụ, hàng hóa khiến người tiêu dùng chưa mạnh dạntham gia cũng như thụ hưởng các tiện ích từ thanh toán điện tử

Nghị định 51/2010/NĐ-CP ban hành ngày 14/5/2010 ra đời đã đánhdấu một bước tiến quan trọng trong việc hiện thực hóa Luật giao dịch điện tử,

là cơ sở để các doanh nghiệp phát hành hóa đơn điện tử thay vì hóa đơntruyền thống như hiện nay và trên cơ sở đó sẽ thúc đẩy khuyến khích sử dụngthanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế

Với những lý do đó, cần thiết phải có một giải pháp thanh toán điện tửhoàn thiện, đóng vai trò là trung tâm chuyển mạch thanh toán hóa đơn quốcgia, thực hiện kết nối tập trung hệ thống nhà cung ứng dịch vụ hàng hóa, hệthống ngân hàng thương mại, khách hàng với tầm bao quát rộng khắp, bảođảm tính tiện lợi, an toàn, hiệu quả tiết kiệm, nhanh chóng cho yêu cầu thanhtoán đối với cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức trong hệ thống kinh tế quốc dâncũng như yêu cầu quản lý nhà nước và minh bạch hóa nền kinh tế đất nước,cải cách thủ tục hành chính trong những năm tiếp theo của thế kỷ 21, tạo độnglực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, làm nền tảng để pháttriển thương mại điện tử, chính phủ điện tử, từng bước đưa Việt Nam trởthành một quốc gia văn minh, thịnh vượng, sánh tầm với các quốc gia trongkhu vực và trên thế giới

Trang 11

Để giải quyết các vấn đề thực tế nêu trên, tôi đã lựa chọn đề tài “Thực

trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NN&PTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn” làm Luận văn

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là dịch vụ thanh toán không dùng tiềnmặt của Ngân hàng NN&PTNT VN Chi nhánh Bắc Sài Gòn

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Luận văn sẽ nghiên cứu các dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt qua ngân hàng cho các loại khách hàng như: Doanhnghiệp, tổ chức, cá nhân

- Về không gian: Luận văn triển khai các nghiên cứu trong phạm vi hoạtđộng của Ngân hàng NN&PTNT Việt Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn

- Về thời gian: Các số liệu nghiên cứu đề tài được thu thập từ năm 2009 đến

Trang 12

năm 2011.

4 Nội dung nghiên cứu của đề tài

- Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng

- Thực trạng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng tạiChi nhánh Bắc Sài Gòn

- Giải pháp góp phần phát triển và nâng cao hiệu quả dịch vụ thanh toánkhông dùng tiền mặt tại Chi nhánh Bắc Sài Gòn

Trang 13

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT QUA NGÂN HÀNG

1.1 Khái niệm và ý nghĩa của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng

Tiền mặt đã xuất hiện từ lâu và là một phương tiện thanh toán rất quantrọng trong nền kinh tế hàng hóa Tuy nhiên, khi xã hội càng phát triển, có rấtnhiều phương tiện thanh toán nhanh chóng, tiện dụng và hiện đại hơn ra đờithay thế cho tiền mặt và được gọi chung là phương tiện thanh toán khôngdùng tiền mặt (TTKDTM)

1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của TTKDTM qua Ngân hàng

1.1.1.1 Khái niệm về TTKDTM

TTKDTM là tổng hợp mọi quan hệ chi trả bằng tiền tệ được thể hiệnbằng cách trích chuyển một số tiền từ tài khoản người trả sang tài khoảnngười thụ hưởng tại ngân hàng, dưới sự kiểm soát của ngân hàng

- Trong TTKDTM vai trò của ngân hàng đặc biệt quan trọng, là người

tổ chức và thực hiện các khoản thanh toán Ngoài hai hay nhiều người muabán tham gia trong thanh toán thì ngân hàng được xem như là người trunggian không thể thiếu được trong thanh toán chuyển khoản Bởi vì chỉ có ngânhàng quản lý tài khoản của khách hàng mới được phép trích tài khoản của họchuyển trả cho người thụ hưởng khi có yêu cầu của chủ tài khoản Với nghiệp

Trang 14

vụ như vậy ngân hàng trở thành một trung tâm thanh toán cho xã hội và trongtrường hợp đó có thể nói toàn bộ quá trình thanh toán được thực hiện thuậnlợi trôi chảy hay không được quyết định bởi những người có liên quan màtrong đó ngân hàng là người đóng vai trò kết thúc quá trình thanh toán.

1.1.2 Sự cần thiết khách quan của TTKDTM qua Ngân hàng

Cùng với sự phát triển của hệ thống ngân hàng và những ứng dụngthành tựu công nghệ thông tin, tự động hóa v.v đã thúc đẩy sự ra đời củanhiều phương tiện TTKDTM hiện đại và chúng đã, đang được sử dụng phổbiến ở nhiều nước trên thế giới Tiền mặt là không thể thiếu trong trao đổihàng hóa, song ngày nay, thanh toán bằng tiền mặt không còn là phương tiệnthanh toán tối ưu trong các giao dịch thương mại, dịch vụ nữa, đặc biệt là giaodịch có giá trị và khối lượng lớn

Các hoạt động giao dịch thương mại, dịch vụ, hàng hóa ngày nay diễn

ra mọi lúc, mọi nơi, vượt qua cả giới hạn về khoảng cách Xét trên nhiều góc

độ, khi hoạt động thanh toán trong xã hội còn thực hiện phổ biến bằng tiềnmặt, nhất là trong thanh toán các khoản có giá trị lớn có thể dẫn đến một sốbất lợi và rủi ro như: Chi phí của xã hội để tổ chức hoạt động thanh toán (baogồm: chi phí của Chính phủ cho việc in tiền; chi phí vận chuyển, bảo quản,kiểm đếm tiền của hệ thống ngân hàng, của các chủ thể tham gia giao dịchthanh toán v.v.) là rất tốn kém; Việc thực hiện giao dịch thanh toán bằng tiềnmặt với khối lượng lớn dễ bị các đối tượng phạm pháp lợi dụng để gian lận,trốn thuế, trì hoãn hoặc không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hànghoặc các chủ nợ; vấn đề an ninh trong thanh toán, bảo quản, vận chuyển tiềnmặt luôn tiềm ẩn nhiều nguy hiểm; sử dụng nhiều tiền mặt trong giao dịchthanh toán của xã hội sẽ là môi trường thuận lợi cho tội phạm lưu hành tiềngiả, đe dọa trực tiếp đến lợi ích của các tổ chức, cá nhân và tình hình an ninhquốc gia

Các bất lợi và rủi ro trên đây là vấn đề xảy ra với bất kỳ quốc gia nào,song với các nước mà thanh toán bằng tiền mặt còn ở mức phổ biến trong xãhội như Việt Nam thì tình hình sẽ càng phức tạp và khó kiểm soát hơn

Trang 15

- TTKDTM giúp cho ngân hàng tập trung được nguồn vốn trong xã hộiphục vụ cho quá trình phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.TTKDTM qua ngân hàng tạo điều kiện cho ngân hàng có thể sử dụng nguồnvốn nhàn rỗi trong thanh toán cho đầu tư, cho vay sản xuất sau khi đã tínhtoán dự trữ một lượng vốn nhất định đảm bảo được tỷ lệ dự trữ bắt buộc,khoản dự trữ đảm bảo khả năng thanh toán của mình Khi TTKDTM quangân hàng được nhanh chóng, thuận tiện sẽ tạo điều kiện thu hút các đơn vị cánhân đến mở tài khoản thanh toán hoặc gửi tiền.

- TTKDTM góp phần làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông qua đótiết kiệm được chi phí lưu thông như: in ấn tiền mặt, bảo quản, vận chuyển…kìm hãm và đẩy lùi lạm phát, đảm bảo an toàn cho việc dự trữ tiền và tài sảncủa xã hội, đẩy mạnh tốc độ lưu chuyển tiền tệ TTKDTM góp phần giảiquyết được tình trạng thiếu tiền mặt trong ngân quỹ làm cho hoạt động củangân hàng được thực hiện trong suốt, hoàn thiện chức năng trung gian thanhtoán của NHTM

- TTKDTM tạo điều kiện cho NHTM thực hiện chức năng “tạo tiền”.TTKDTM sử dụng tiền ghi sổ, thực hiện thanh toán bằng cách trích chuyển từtài khoản người phải trả sang tài khoản người thụ hưởng hoặc bù trừ giữa cácNHTM với nhau Do đó, TTKDTM luôn tạo ra một lượng tiền nhàn rỗi màngân hàng có thể sử dụng cho vay Đây chính là cơ sở để ngân hàng thực hiệnchức năng tạo tiền của mình

Trang 16

- TTKDTM giúp ngân hàng có thể kiểm soát một phần lượng tiền trongnền kinh tế, nắm bắt được tình hình biến động số dư tài khoản của kháchhàng, tình hình thu nhập, tình hình hoạt động kinh doanh, khả năng tàichính… để cung ứng các dịch vụ, cho vay, tư vấn… Đồng thời, thông qua cácthông tin từ tài khoản thanh toán của khách hàng, ngân hàng sẽ có đượcnhững quyết định cho vay đúng đắn, đảm bảo thu gốc và lãi đúng hạn, giảm

tỷ trọng nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ xấu; tăng dư nợ tín dụng, mở rộng và pháttriển nghiệp vụ tín dụng

- TTKDTM nâng cao năng lực cạnh tranh giữa các NHTM và thúc đẩycác dịch vụ khác phát triển Hiện nay, ngoài sự có mặt của các NHTM quốcdoanh còn có sự góp mặt của rất nhiều của các tổ chức ngân hàng nước ngoài,các tổ chức phi ngân hàng như bảo hiểm, bưu điện cũng cung cấp một số dịch

vụ ngân hàng cho khách hàng Khách hàng ngày càng có nhiều cơ hội lựachọn dịch vụ ngân hàng sao cho thỏa mãn nhu cầu tốt nhất, chi phí thấp nhất,

độ an toàn cao nhất, nhanh chóng và thuận tiện Do vậy, để thu hút kháchhàng đến sử dụng dịch vụ của mình (nhất là TTKDTM) các ngân hàng phảikhông ngừng cải tiến dịch vụ để thắng trong cạnh tranh, tích cực áp dụngcông nghệ hiện đại, đổi mới phong cách giao dịch

- TTKDTM còn có vai trò đối với quản lý vĩ mô của nhà nước ViệcTTKDTM qua ngân hàng đòi hỏi hoạt động thanh toán của khách hàng phảiqua ngân hàng hoặc phải mở tài khoản tại ngân hàng Vì vậy, thông qua hoạtđộng TTKDTM nhà nước có thể kiểm soát được lượng tiền mặt lưu thôngtrên thị trường để có biện pháp quản lý lạm phát, quản lý sự biến động của thịtrường, thiết lập các chính sách tài chính - tiền tệ quốc gia Bên cạnh đó việcthanh toán qua ngân hàng sẽ kiểm soát được tình trạng thu chi của các doanhnghiệp hạn chế tình trạng tham ô, chi tiêu mờ ám, chốn thuế, rửa tiền…

Tóm lại, TTKDTM trong nền kinh tế thị trường có vai trò đặc biệt quantrọng đối với các chủ thể thanh toán, các trung gian thanh toán, các đối tượng

cơ quan quản lý nhà nước Đứng trên góc độ ngành nó phản ánh khá trungthực bộ mặt hay trang thiết bị cơ sở vật chất của ngành Ở tầm vĩ môTTKDTM phản ánh trình độ phát triển kinh tế và dân trí của một nước Bên

Trang 17

cạnh đó, việc áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ vào công tácTTKDTM làm cho hệ thống ngân hàng ngày càng trở nên hiện đại góp phần

ổn định và phát triển hệ thống tài chính quốc gia, đẩy mạnh quá trình hội nhậpquốc tế

1.1.4 Nguyên tắc TTKDTM qua Ngân hàng

TTKDTM có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế Tuy nhiên, việcTTKDTM qua ngân hàng phải được tuân thủ theo các nguyên tắc chặt chẽ,nhằm tạo điều kiện tổ chức công tác thanh toán được an toàn nhanh chóng,thuận tiện, chính xác Các quyết định của Chính phủ và quyết định của Thốngđốc NHNN như đã nêu ở trên là những văn bản pháp lý điều chỉnh hoạt độngthanh toán trên lãnh thổ Việt Nam Các quyết định này phần nào đã đáp ứngđược nhu cầu thanh toán của mọi thành phần kinh tế, mọi tổ chức kinh tế và

cá nhân đều có thể tham gia vào thể thức thanh toán qua ngân hàng

1.1.4.1 Những quy định chung

Các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế, các tổ chức xã hội, các đơn vị

vũ trang, công dân Việt Nam và người nước ngoài hoạt động trên lãnh thổViệt Nam được quyền lựa chọn ngân hàng để mở tài khoản giao dịch và thựchiện thanh toán

Khi thanh toán qua tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán, người sử dụngdịch vụ thanh toán phải tuân theo những quy định và hướng dẫn của tổ chứccung ứng dịch vụ thanh toán về việc lập chứng từ thanh toán, phương thứcnộp lĩnh tiền ở tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (sau đây gọi tắt là ngân hàng)phải kiểm soát các chứng từ thanh toán của khách hàng trước khi hạch toán vàthanh toán, đảm bảo lập đúng thủ tục quy định, dấu (nếu có đăng ký mẫu) vàchữ ký trên chứng từ thanh toán đúng với mẫu đã đăng ký tại ngân hàng (nếu

là chữ ký tay) hoặc đúng với chữ ký điện tử do ngân hàng cấp (nếu là chữ kýđiện tử) khả năng thanh toán của khách hàng còn đủ để chi trả số tiền trênchứng từ hay không? Tùy theo từng quan hệ giao dịch mua bán, cung ứngdich vụ với nhau mà khách hàng có thể lựa chọn một trong số các dịch vụthanh toán sau:

Trang 18

- Thanh toán bằng séc

- Thanh toán bằng Ủy nhiệm thu (UNT)

- Thanh toán bằng Ủy nhiệm chi (UNC)

- Thanh toán bằng thẻ thanh toán

- Thanh toán bằng thư tín dụng

Và các dịch vụ thanh toán trong nước khác theo quy định của pháp luật

1.1.4.2 Quy định đối với bên chi trả

Để đảm bảo việc thanh toán đúng theo quy định của pháp luật, các chủtài khoản (bên trả tiền) phải có đủ số dư trên tài khoản tiền gửi tại ngân hàng.trong trường hợp chi quá số dư (nếu không được phép) hoặc chậm trễ trongthanh toán sẽ bị xử lý theo đúng pháp luật

Khi thực hiện thanh toán qua ngân hàng người trả tiền phải sử dụngđúng các chứng từ theo mẫu quy định, đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp đồngthời chịu trách nhiệm về những sai sót, nội dung trên giấy tờ thanh toán củangười được chủ tài khoản ủy quyền ký thay Phát hành Séc không đủ khảnăng thanh toán, ngoài việc phải chịu trách nhiệm trả số tiền truy đòi theo quyđịnh tại Điều 41 Nghị định 159/2003/NĐ-CP về cung ứng và sử dụng séc phải

- Nếu tái phạm lần thứ ba, thì người thực hiện thanh toán có tráchnhiệm đình chỉ vĩnh viễn quyền ký phát Séc của người tái phạm, thu hồi toàn

bộ Séc trắng đã cung ứng cho người tái phạm, đồng thời thông báo tên, địachỉ, số chứng minh thư nhân dân (hoặc giấy tờ có hiệu lực tương tự theo quyđịnh của pháp luật), số tiền không đủ khả năng thanh toán trên Séc của người

đó cho NHNN

Trang 19

1.1.4.3 Quy định đối với bên thụ hưởng

Sau khi giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ đúng theo hợp đồng đã ký.Bên thụ hưởng có quyền yêu cầu bên chi trả thanh toán, hình thức có thể là:Séc, UNT…

- Nếu thanh toán bằng Séc thì người thụ hưởng khi nhận Séc phải kiểmtra tính hợp lệ, hợp pháp của tờ Séc (ghi đầy đủ các yếu tố quy định trên tờSéc, không sửa chữa tẩy xóa trên tờ Séc) Nếu thiếu một trong các yếu tố đó

sẽ không hợp lệ và không có giá trị thanh toán Nếu Séc đã quá hiệu lực thanhtoán như hết thời hạn người thụ hưởng phải yêu cầu người phát hành đổi tờSéc quá hạn

- Đối với hình thức thanh toán UNT, Thư tín dụng, bên thụ hưởng chỉđược trả tiền khi xuất trình hóa đơn chứng từ giao hàng theo đúng hợp đồng

đã ký kết, bên bán phải nộp các giấy tờ thanh toán cho ngân hàng theo đúngthời hạn quy định

1.1.4.4 Quy định đối với ngân hàng

- Ngân hàng cung cấp đầy đủ và kịp thời các loại mẫu giấy tờ thanhtoán cho khách hàng

- Ngân hàng phải có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng trong thanhtoán, thực hiện các ủy nhiệm thanh toán của chủ tài khoản, tổ chức thanh toánkịp thời chính xác, an toàn tài sản

- Ngân hàng phải có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ các chứng từ vềhình thức và nội dung đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp và khớp đúng

- Ngân hàng thực hiện kiểm tra, giám sát khả năng chi trả của chủ tàikhoản, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm

- Ngân hàng được quyền từ chối thực hiện thanh toán nếu chứng từthanh toán không hợp lệ, hợp pháp, tài khoản của khách hàng không đủ số, số

dư hoặc nội dung thanh toán không phù hợp quy định của pháp luật

- Ngân hàng phải duy trì khả năng thanh toán của mình đảm bảo thanhtoán chính xác, kịp thời, đầy đủ Ngân hàng phải chịu trách nhiệm bồi thườngthiệt hại cho khách hàng nếu thanh toán chậm trễ do lỗi của ngân hàng gây ra

Trang 20

- Khi thực hiện dịch vụ thanh toán cho khách hàng, Ngân hàng đượcthu phí dịch vụ theo quy định của Thống đốc NHNN.

1.1.5 Các thể thức TTKDTM qua Ngân hàng

1.1.5.1 Uỷ nhiệm chi (UNC)

Uỷ nhiệm chi (lệnh chi) là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàngtrích một số tiền trên tài khoản của mình để chuyển vào tài khoản của ngườithụ hưởng ở cùng một ngân hàng hoặc ở ngân hàng khác UNC được áp dụngtrong thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ hoặc chuyển tiền

Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC

(1) Người bán giao hàng cho người mua

(2) Người mua lập và gửi UNC đến ngân hàng nơi mình mở tài khoản (3) NH bên mua trích tiền từ tài khoản người mua chuyển cho NH bên bán (4) NH bên bán gửi giấy báo có cho người bán

Mặc dù UNC hiện nay đang chiếm tỷ trọng cao nhất trong các phươngthức TTKDTM ở Việt Nam, tuy nhiên nó bộc lộ một số hạn chế: việc thanhtoán UNC chỉ được thực hiện tại NH, vì vậy nó bị hạn chế về thời gian do phụthuộc vào giờ giấc làm việc của NH Hơn nữa UNC chỉ là lệnh chuyển khoản,chủ tài khoản muốn có tiền mặt thì phải dùng một phương tiện thanh toánkhác Chính vì vậy nó không thể đáp ứng đầy đủ nhu cầu thanh toán của mộtnền kinh tế phát triển

1.1.5.2 Thể thức thanh toán Uỷ nhiệm thu (UNT)

UNT hay nhờ thu là nghiệp vụ thu tiền, mà trong đó người bán ủy tháccho ngân hàng thu một khoản tiền ở người mua tương ứng với giá trị trên hợpđồng mà người mua và người bán đã ký

NGÂN HÀNG

Bên mua

NGÂN HÀNG Bên bán(2)

(1)

(4)(3)

Trang 21

Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT

(1) Người bán cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người mua

(2) Người bán lập UNT, gửi tới NH bên bán nhờ thu hộ

(3) NH bên bán chuyển UNT tới NH bên mua đòi tiền

(4) NH bên mua gửi báo nợ cho người mua

(5) NH bên mua trích tiền từ tài khoản người mua trả cho NH bên bán (6) NH bên bán báo có cho người bán

UNT là một trong những phương tiện TTKDTM đang được áp dụng ởViệt Nam hiện nay, tuy nhiên không được ưa chuộng lắm do tính rủi ro trongthanh khoản của nó, khi người mua từ chối thanh toán hoặc không có khảnăng thanh toán

1.1.5.3 Thể thức thanh toán Séc

Séc là một lệnh viết vô điều kiện, do chủ tài khoản phát hành để ngânhàng được phép thanh toán séc trả một số tiền có sẵn cho người thụ hưởng(người thụ hưởng có thể là chính chủ tài khoản hoặc là người thứ ba)

Hình 1.3: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng séc

NGÂN HÀNG

Bên mua

NGÂN HÀNG Bên bán

(1)

(6) (2)(4)

(5)(3)

NGÂN HÀNG

thụ lệnh

NGÂN HÀNG người thụ hưởng

Trang 22

(1) Chủ tài khoản ký phát séc và giao cho người thụ hưởng

(2) Người thụ hưởng nộp séc vào ngân hàng của mình hoặc ngân hàng thụ lệnh nhờ thu

(3) Ngân hàng của người thụ hưởng chuyển séc sang cho NH thụ lệnh (4) Ngân hàng của người thụ hưởng nhận được tiền thanh toán cho tờ séc

từ ngân hàng thụ lệnh

(5) Ngân hàng người thụ hưởng báo có cho người thụ hưởng séc

(6) Ngân hàng thụ lệnh báo nợ cho người phát lệnh.

Hạn chế khi sử dụng séc:Tính an toàn chưa cao, với kỹ thuật in khá đơngiản, séc dễ bị làm giả mẫu mã và nếu chữ ký của khách hàng cũng giả màngân hàng không kiểm soát được sẽ xảy ra rủi ro Mặt khác với sự tiến bộvượt bậc của ngành hóa học và sự tinh vi của người làm séc giả đã có nhiều tờséc tự tan ra khi tiếp xúc với không khí trong vài phút và như vậy rủi ro đóthuộc về ngân hàng hoặc người thụ hưởng Rủi ro thanh khoản cũng có thểxảy ra khi tờ séc quá hạn hoặc tài khoản của người phát hành không đủ số dư

để chi trả cho tờ séc

1.1.5.4 Thể thức thanh toán Thư tín dụng (L/C)

Thư tín dụng là một văn bản cam kết có điều kiện được ngân hàng mởtheo yêu cầu của người sử dụng dịch vụ thanh toán (người xin mở L/C) Dựavào văn bản này, ngân hàng thực hiện yêu cầu của người sử dụng để trả một

số tiền nhất định hoặc ủy quyền cho một ngân hàng khác trả tiền cho ngườithụ hưởng có tên trong L/C khi các điều kiện của L/C được thỏa mãn

Hình 1.4: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thư tín dụng

(1) Người mua gửi đơn đề nghị mở L/C đến NH bên mua

(2) NH bên mua trích tiền từ tài khoản người mua sang tài khoản ký quỹ L/C (3) NH bên mua chuyển giấy mở L/C sang NH bên bán

Trang 23

(4) NH bên bán thông báo cho người bán rằng L/C đã mở

(5) Người bán giao hàng cho người mua theo điều kiện L/C đã mở

(6) Người bán gửi bộ chứng từ đến NH bên bán để xin thanh toán L/C

(7) NH bên bán đòi tiền NH bên mua

(8) NH bên bán gửi giấy báo có cho bên bán

L/C là một phương tiện được sử dụng chủ yếu trong thanh toán xuấtnhập khẩu hiện nay, còn thanh toán trong nước thì không phù hợp do tínhphức tạp của nó và thường gây bất lợi cho bên nhập khẩu

Từ những hạn chế trên của UNC, UNT, séc và L/C kể trên đòi hỏi phải

có một phương tiện thanh toán phù hợp hơn, hiện đại hơn thay thế và phươngtiện đó chính là thẻ thanh toán mà bây giờ chúng ta bắt đầu đi sâu nghiên cứu

1.1.5.5 Thể thức thanh toán bằng thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán hiện đại gắn liền với kỹthuật ứng dụng tin học trong ngân hàng, do NH phát hành và bán cho kháchhàng để thanh toán tiền hàng hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền tại các ngân hàngđại lý hay các điểm rút tiền tự động (ATM)

Phạm vi áp dụng thẻ ngân hàng rất rộng rãi và không bị giới hạn về mặtkhông gian, thời gian Khách hàng có thẻ ngân hàng có thể sử dụng ở bất cứnơi nào có máy rút tiền tự động ATM hoặc tại cơ sở chấp nhận thẻ Hình thứcthẻ thanh toán rất được ưa chuộng trên các nước trên thế giới Hiện nay ởnước ta có các loại thẻ thanh toán sau:

- Thẻ không phải ký quỹ (thẻ loại A) còn gọi là thẻ ghi nợ: nguồn thanhtoán thẻ là số dư trên tài khoản tiền gửi của chủ sở hữu thẻ tại NH (4311) Ápdụng đối với những khách hàng có tín nhiệm đối với NH

- Thẻ phải ký quỹ thanh toán (thẻ loại B): KH phải lưu ký một số tiềnnhất định vào tài khoản tiền gửi đảm bảo thanh toán thẻ (4663)

- Thẻ tín dụng (thẻ loại C): chỉ áp dụng cho những khách hàng mà NHđồng ý Nguồn thanh toán thẻ chính là hạn mức tín dụng mà NH đồng ý chochủ thẻ vay

Trang 24

Hình 1.5: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán

a Giai đoạn phát hành thẻ:

(1) Khách hàng muốn sử dụng thử phải làm thủ tục đăng ký mua thẻ

- Nếu là thẻ loại A: thì khách hàng phải mở tài khoản tại NH

- Nếu là thẻ loại B: N: TK 4311/ KH

C: TK 4663

- Nếu là thẻ loại C: NH và khách hàng ký hợp đồng tín dụng

(2) Sau một thời gian NH sẽ trao thẻ cho khách hàng

b Giai đoạn thanh toán thẻ:

(3) Cơ sở chấp nhận thẻ giao hàng hóa cho khách hàng

(4) Khách hàng giao thẻ cho cơ sở chấp nhận thẻ

(5) Cơ sở công nhận thẻ giao hóa đơn đến NH đại lý

(6) NH đại lý lập lệnh chuyển Nợ gửi NH phát hành

Khách Hàng

Trang 25

Nói tóm lại, chúng ta có thể thấy rằng TTKDTM có vị trí, vai trò quantrọng như thế nào đối với sự phát triển của ngành NH nói riêng và của toàn bộnền kinh tế nói chung Vì vậy, các ngân hàng cần nhận biết được thực trạnghoạt động của mình, nắm bắt được tình hình kinh tế xã hội, sự phát triển củađất nước để ngày càng hoàn thiện hơn, phát triển hơn và nâng cao chất lượngcủa hoạt động thanh toán nhất là TTKDTM đưa đất nước đi lên và hội nhậpvới thế giới Hơn thế nữa, với công nghệ điện tử ngày càng hiện đại chắc chắn

sẽ có những hình thức TTKDTM mới hoàn thiện hơn, hiệu quả hơn

1.2 Kinh nghiệm về tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt ở một số nước trên thế giới và bài học đối với Việt Nam

Trong những năm vừa qua nhiều Ngân hàng đã chủ động xây dựng cáccổng thanh toán cho riêng mình để thực hiện việc thanh toán không dùng tiềnmặt, điển hình như:

- Giải pháp thu thuế Hải Quan giữa Ngân hàng Nông nghiệp và Pháttriển nông thôn Việt Nam với Tổng cục Hải Quan

- Giải pháp kết nối thanh toán thu ngân sách nhà nước giữa Tổng cụchải quan, Viettinbank, Kho Bạc Nhà nước

- Giải pháp thu tiền điện thoại của Doanh nghiệp VNPT và các Ngânhàng

- Giải pháp giữa Tổng cục thuế - Kho Bạc với Ngân hàng Công thươngViệt Nam, Ngân hàng Đầu tư và phát triển Việt Nam, Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam triển khai thu ngân sách tại một sốđịa bàn

- Các giải pháp thanh toán hóa đơn (tiền điện, điện thoại, v.v…) củaAgribank, ViettinBank, Ngân hàng Đông Á, Ngân hàng Techcombank,Vietcombank, BIDV, An Bình bank, SCB, Eximbank v.v

- Giải pháp WebATM của VNPT EPAY

Trang 26

Nhìn chung, những giải pháp trên đã hỗ trợ được phần nào việc thungân sách nhà nước, nộp thuế của người dân, thanh toán các loại hóa đơn tiềnđiện, điện thoại, nước, nạp tiền vào di động Tuy nhiên, các giải pháp trênthiếu sự phối hợp đồng bộ giữa các Ngân hàng, tổ chức, doanh nghiệp, mà chỉmang tính tự phát của từng ngân hàng riêng lẽ, do vậy hiệu quả khai tháckhông cao, lãng phí trong đầu tư hệ thống, tạo ra sự kết nối chồng chéo giữacác Ngân hàng với các tổ chức, doanh nghiệp và người dân.

Hình 1.6: Mô hình kết nối chéo

• Mỗi dịch vụ công, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hàng hóa phải kếtnối nhiều ngân hàng, ngược lại, mỗi ngân hàng phải kết nối nhiều dịch vụcông, doanh nghiệp

• Cần hệ thống đối soát cho từng kết nối và quản lý chung cho các kếtnối Việc kết nối chéo gây nhiều khó khăn trở ngại lớn cho các doanh nghiệp,các đơn vị thu ngân sách nhà nước, và người dân, để thanh toán được các dịch

vụ, người dân và doanh nghiệp phải mở nhiều tài khoản tại nhiều ngân hàngkhác nhau, việc kiểm soát đối chiếu gặp rất nhiều khó khăn, vì thế mà những

hệ thống trên không được phát triển một cách rộng rãi, và vì vậy cộng đồng

Trang 27

dân cư, doanh nghiệp cũng ít quan tâm đến những loại hình giải pháp thanhtoán trên đây.

Nhiều nước trên thế giới, từng đi trước trong lĩnh vực TTKDTM, trảiqua 3 giai đoạn phát triển Đầu tiên là mỗi ngân hàng tự xây dựng hệ thốngriêng Sau đó hình thành các nhóm ngân hàng thỏa thuận dùng chung hệthống Cuối cùng, tất cả cùng hợp tác xây dựng một hệ thống duy nhất Thẻthanh toán ở Việt Nam cũng phải trải qua 3 giai đoạn như trên và hiện nayđang ở giai đoạn II của tiến trình phát triển thẻ - giai đoạn liên kết thanh toánthẻ Hiện nay tại VN đang tồn tại 4 liên minh thanh toán thẻ như: Smarklink,Banknetvn, VNBC và liên minh thẻ ANZ/Sacombank Nếu tình trạng này kéodài sẽ gây lãng phí và tổn hại cho nền kinh tế vì thế càng rút ngắn giai đoạnnày càng tốt Muốn vậy NHNN phải vào cuộc điều hành thống nhất các ngânhàng, xây dựng một hệ thống chuyển mạch chung cho toàn bộ nền kinh tế, cónhư vậy mới tạo tiền đề thúc đẩy được sự phát triển thị trường thẻ thanh toán

ở Việt Nam [21]

Hiện nay trên thế giới đang tiến hành cuộc cách mạng chuyển đổi từ thẻ

từ sang thẻ chip do vấn đề an ninh trong thanh toán thẻ Một loạt thẻ từ vàthiết bị đi kèm với nó như máy rút tiền, POS v.v… đều phải thay thế cho phùhợp vì vậy gây ra tổn thất rất lớn cho nền kinh tế Việt Nam hiện nay thịtrường thẻ mới bước vào giai đoạn phát triển, để tránh những thiệt hại, lãngphí trên chúng ta phải có chiến lược đầu tư đúng hướng ngay từ ban đầu sửdụng thẻ chip thay cho thẻ từ Vấn đề này phải được thực hiện triệt để tại hệthống NHTM Việt Nam

Tại Đức, việc cải tạo, xóa bỏ tập quán dùng tiền mặt trong thanh toán

của dân cư thực hiện tương đối dễ dàng, nhanh chóng: Trong một ngày đãđồng loạt chuyển toàn bộ công việc trả lương của các doanh nghiệp, cơ quanvào tài khoản cá nhân do ngành ngân hàng đảm nhiệm Đây là biện pháp hànhchính, mang tính bắt buộc đối với mọi người dân phải có nghĩa vụ thực hiện

Trang 28

nhiệm vụ chung của đất nước Ở Việt Nam tập quán sử dụng tiền mặt trongthanh toán của người dân cũng là một vấn đề bức xúc hiện nay, một nguyênnhân cơ bản cản trở sự phát triển của thị trường thẻ thanh toán Vậy tại saochúng ta lại không học tập kinh nghiệm của Đức làm cuộc cách mạng triệt để,tiến hành một loạt các giải pháp đồng bộ từ việc tuyên truyền giáo dục kếthợp với biện pháp hành chính bắt buộc để thay đổi nếp nghĩ của người dânViệt Nam Muốn làm được điều này phải có sự hỗ trợ, phối hợp của các cấp,các cơ quan ban ngành và đặc biệt là Chính phủ [21].

Tại Hàn Quốc, thanh toán bằng tiền mặt chiếm tỷ lệ khoảng 20% trong

tổng phương tiện thanh toán, TTKDTM chiếm 80% Có được kết quả trên là

do Hàn Quốc hoạch định được chiến lược tổng thể, dài hạn; đã xây dựng và tổchức quản lý, vận hành được hệ thống thanh toán và các phương tiện thanhtoán dựa trên nền tảng cơ sở pháp lý đồng bộ gồm Luật hối phiếu, Luật kinhdoanh thẻ tín dụng, Luật séc cùng một số luật chuyên biệt điều chỉnh về lĩnhvực thanh toán [21]

Thái Lan, thẻ ngân hàng được phát triển mạnh và sử dụng phổ biến

trong những năm gần đây (có khoảng trên 10 triệu chủ thẻ) Có nhiều loại thẻvới nhiều chức năng: rút tiền mặt, thanh toán, tín dụng v.v Việc sử dụng thẻđược phát triển mạnh là do các NHTM đã trang bị một hệ thống với gần10.000 máy ATM tại các trung tâm kinh tế trên phạm vi cả nước, được liênkết với nhau thông qua Trung tâm chuyển mạch ATM quốc gia

Nhờ sự liên kết đó, khi chủ thẻ rút tiền hoặc thanh toán tại máy ATMcủa bất cứ ngân hàng nào đã tham gia vào Trung tâm chuyển mạch quốc giađều được xử lý nhanh chóng, thuận tiện Ngân hàng Trung ương Thái Lanthực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hệ thống thanh toán và cácphương tiện thanh toán nói chung, hệ thống ATM nói riêng

Sở dĩ thị trường thẻ ở Thái Lan phát triển mạnh như hiện nay là do họ

có cơ sở hạ tầng phục vụ cho việc thanh toán thẻ rất tốt thông qua việc trang

Trang 29

bị đầy đủ hệ thống máy ATM, POS, đặc biệt họ đã xây dựng được trung tâmchuyển mạch quốc gia do Ngân hàng Trung Ương Thái Lan đảm nhiệm [21].

Oman - Vương quốc hồi giáo, có 2,4 triệu dân nhưng có đến 12 ngân

hàng, phát hành được 1,2 triệu thẻ; 700 máy ATM đã được lắp đặt (trong đó

100 máy có thể nhận gửi tiền mặt) và họ cũng có khoảng 5.000 điểm bánhàng chấp nhận thẻ Thanh toán bằng thẻ phổ biến ở Oman một phần có lẽ dophí cho mỗi giao dịch bằng thẻ rất thấp, hiện chỉ là 2 ru-pi (khoảng 600 đồngViệt Nam)

Muốn cho thẻ thanh toán được chấp nhận phổ biến trong dân cư đòi hỏichúng ta phải nâng cao tiện ích của thẻ, nâng cao chất lượng phục vụ Vấn đề

an ninh của thẻ thanh toán cũng rất bức xúc đối với Việt Nam và chúng tacũng có thể làm được theo Oman nếu như chúng ta liên kết với Bộ công ancấp cho mỗi người dân một tấm thẻ thanh toán mang đầy đủ chức năng củamột chứng minh thư và như vậy vấn đề an ninh trong thanh toán được thắtchặt hơn đồng thời việc quản lý con người của cơ quan công an cũng dễ dànghơn

Ngân hàng tạo điều kiện cho người tiêu dùng có thể sử dụng thẻ thanhtoán như một công cụ thanh toán đa năng để phục vụ cho nhu cầu giao dịchthương mại điện tử Ngân hàng có vai trò cung cấp các tiện ích, các dịch vụthanh toán điện tử để cho doanh nghiệp cũng như người tiêu dùng có thể sửdụng tài khoản ở ngân hàng để phục vụ cho các nhu cầu thanh toán [21]

Trong vùng Châu Á Thái Bình Dương, hầu hết các nước trong vùng

đều có dịch vụ về thẻ Ở đây có sự hiện diện của 5 loại thẻ lớn nhất thế giới.Thẻ Visa và Mastercard đang giữ vị trí là sản phẩm hàng đầu ở thị trườngnày Cả 2 mạng lưới rút tiền tự động Cirrus đối với Mastercard và Plus đốivới Visa đều có sự mở rộng mạnh trong vùng JCB có qui mô hoạt động nhỏhơn nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh, doanh số của JCB chỉ bằng khoảng60% doanh số Mastercard [21]

Trang 30

Thẻ Amex và Diners Club cũng có mặt tại thị trường này nhưng đâykhông phải là thị trường chính của họ Sự đa dạng ở khu vực Châu Á TháiBình Dương với khoảng 41 quốc gia có cơ sở hạ tầng ngân hàng và tập quántiêu dùng khác nhau, cộng với hơn 900 ngôn ngữ là điểm nổi bật cho thịtrường thẻ ở đây Cuối 1993 Nhật Bản đã phát hành hơn 60% thẻ Mastercardtrong khu vực Các con rồng Châu Á như Hongkong, Đài Loan, Singaporecũng tiếp tục khẳng định và phát triển vững chắc thị phần thẻ của mình [21].

Kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam từ thị trường này là khu vực mànhiều quốc gia có dân cư thu nhập ở mức trung bình cho nên thế mạnh chủyếu khai thác thẻ tín dụng, đặc biệt là thẻ thường có hạn mức tín dụng thấp.Mặt khác khu vực Châu Á Thái Bình Dương còn khá nhiều nước đang pháttriển, hành lang pháp lý ở các quốc gia này chưa chặt chẽ, hệ thống Ngânhàng còn yếu kém nên khi mở rộng thị trường thẻ thanh toán cần thật thậntrọng, tránh nóng vội muốn phát triển nhanh thị trường dễ đưa đến những kẽ

hở để tội phạm, lừa đảo thẻ lợi dụng [21]

Trang 31

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đặc điểm cơ bản của Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánh Bắc Sài Gòn

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh Bắc Sài Gòn

Quận 12 là một Quận nằm ở phía Bắc nội thành, thuộc Thành phố HồChí Minh Diện tích tự nhiên của quận 5.274,89 ha Ở khu vực này, các cơ sởsản xuất, các khu công nghiệp được hình thành và phát triển khá nhanh, kéotheo đó là sự phát triển của kinh tế hộ gia đình kinh doanh sản xuất và chănnuôi, nông, ngư nghiệp Quận 12 là quận thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tếtheo hướng Thương mại dịch vụ - Công nghiệp - Nông nghiệp

Để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn quận, tháng4/2008 Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam Chi nhánhBắc Sài Gòn được thành lập

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (NHNo&PTNT) Chinhánh Bắc Sài Gòn là một đơn vị thành viên thuộc Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank)

Tiền thân của NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn là phòng giaodịch số 1 trực thuộc NHNo&PTNT Quang Trung Năm 2003, NHNo&PTNTQuang Trung đã nâng cấp Phòng giao dịch số 1 thành chi nhánh cấp 2 loại 5đồng thời đổi tên thành NHNo&PTNT Chi nhánh Ngã Tư Ga

Sau đó, để tạo điều kiện cho việc mở rộng mạng lưới, Chi nhánhNHNo&PTNT Ngã Tư Ga được chính thức chuyển sang hoạt động dưới hìnhthức là một Chi nhánh cấp 1vào ngày 01/04/2008 với tên gọi: Chi NhánhNgân hàng Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn Bắc Sài Gòn theo Quyếtđịnh số QĐ 165/ HĐQĐ - TCBL ngày 25/02/2008 “V/v điều chỉnh chi nhánhNHNo&PTNT Ngã Tư Ga phụ thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Tây Sài Gòn

Trang 32

về phụ thuộc NHNo&PTNT Việt Nam” và Quyết định số 255/QĐNHNo TCCB ngày 14/03/2008 “V/v đổi tên chi nhánh NHNo&PTNT Ngã Tư Gathành chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Sài Gòn” của Chủ tịch Hội Đồng QuảnTrị NHNo&PTNT Việt Nam.

-NHNo&PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn là một đơn vị hoạch toán độclập nhưng vẫn có phần phụ thuộc vào Agribank, có quyền tự chủ kinh doanh,

có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại Ngân hàng Nhà NướcViệt Nam (NHNNVN) cũng như các tổ chức tín dụng (TCTD) khác trong cảnước

Kể từ ngày hoạt động đến nay, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnnông thôn Việt Nam chi nhánh Bắc Sài Gòn đã và đang hoạt động kinh doanhtrên cơ sở tự kinh doanh, tự bù đắp và có lãi

Tên giao dịch: Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chinhánh Bắc Sài Gòn

Tên tiếng anh: VIETNAM BANK FOR ARGICULTURE ANDRURAL DEVELOPMENT – BAC SAI GON BRANCH

Địa chỉ trụ sở đặt tại: Số 101 Hà Huy Giáp, Phường Thạnh Lộc, Quận

12, Thành phố Hồ Chí Minh

2.1.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của chi nhánh

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Bắc SàiGòn hiện có một trụ sở chính đóng tại địa bàn Quận 12 - Thành phố Hồ ChíMinh, 02 phòng giao dịch: Nguyễn Oanh và Phan Huy Ích và 01 điểm giaodịch tại An Phú Đông Thực hiện các nghiệp vụ huy động vốn, cho vay vàmột số nghiệp vụ Ngân hàng khác…

Cơ cấu bộ máy quản lý của NHNN&PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gònđược mô tả vắn tắt trên hình 2.1

Ban Giám đốc: Có 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.

Giám đốc: Quản lý, điều hành chung mọi hoạt động của NHNo&PTNT

Chi nhánh Bắc Sài Gòn, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc

Trang 33

NHNo&PTNT Việt Nam và pháp luật về mọi hoạt động của Chi nhánh; Thựchiện các nhiệm vụ khác do Tổng Giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam giao.

Phó Giám đốc: Giúp Giám đốc chỉ đạo điều hành một số mặt công tác

do Giám đốc phân công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật vềnhững việc được ủy quyền; Tham gia ý kiến với Giám đốc trong việc thựchiện các mặt công tác của Chi nhánh theo nguyên tắc tập trung dân chủ và chế

độ thủ trưởng; Khi Giám đốc đi vắng, Phó Giám đốc được ủy quyền thay mặtGiám đốc để điều hành công việc chung của Chi nhánh, chịu trách nhiệmtrước Giám đốc về những việc đã giải quyết và báo cáo khi Giám đốc có mặt

Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Chi nhánh BSG

GIÁM ĐỐC

PHÓ GIÁM ĐỐC

Phòng

Kế toán Ngân quỹ

Phòng Dịch Vụ Mar keting

Phòng Kiểm Tra Kiểm soát

Phòng Giao Dịch Phan Huy Ích

Trang 34

Phòng Kế toán - Ngân quỹ:

Là phòng nghiệp vụ thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng;các nghiệp vụ và các công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính, chitiêu nội bộ tại chi nhánh; cung các dịch vụ Ngân hàng liên quan đến nghiệp

vụ thanh toán, xử lý hạch toán các giao dịch Quản lý và chịu trách nhiệm đốivới hệ thống giao dịch trên máy, quản lý tiền mặt đến từ giao dịch viên theođúng quy định của Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam Thực hiện nhiệm

vụ tư vấn cho khách hàng về sử dụng các sản phẩm Ngân hàng

Kho quỹ là quản lý an toàn kho quỹ, quản lý quỹ tiền mặt theo quy địnhcủa Ngân hàng Nhà nước và NHNo&PTNT Việt Nam Ứng và thu tiền chocác giao dịch viên, thu chi tiền mặt cho các doanh nghiệp có thu, chi tiền mặtlớn; thực hiện các dịch vụ ngân quỹ theo quy định của NHNo&PTNT ViệtNam

Phòng Marketing:

Là phòng nghiệp vụ trực tiếp giao dịch với khách hàng, để khai thácvốn bằng VND và ngoại tệ, thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tín dụng,quản lý các sản phẩm tín dụng phù hợp với chế độ, thể lệ hiện hành và hướngdẫn của NHNo&PTNT Việt Nam Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu vàbán các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng cho các khách hàng Lập kế hoạch kinhdoanh, tổng hợp, phân tích, đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh và báocáo hoạt động kinh doanh theo quy định của NHNo&PTNT Việt Nam vàNHNN

Phòng Tổ chức - Hành chánh:

Phòng Tổ chức - Hành chính là phòng nghiệp vụ thực hiện công tác tổchức cán bộ và đào tạo tại chi nhánh theo đúng chủ trương chính sách củaNhà nước và quy định của NHNo&PTNT Việt Nam Thực hiện công tác quản

Trang 35

trị và Văn phòng phục vụ hoạt động kinh doanh tại chi nhánh, thực hiện côngtác bảo vệ, an ninh toàn chi nhánh.

Tổ quản lý Rủi ro: (Bao gồm quản lý nợ có vấn đề).

- Tổ quản lý rủi ro có nhiệm vụ tham mưu cho Giám đốc chi nhánh vềcông tác quản lý rủi ro của chi nhánh; quản lý giám sát thực hiện danh mụccho vay, đầu tư đảm bảo tuân thủ các giới hạn tín dụng cho từng khách hàng.Thẩm định hoặc tái thẩm định khách hàng, dự án, phương án đề nghị cấp tíndụng Thực hiện chức năng đánh giá, quản lý rủi ro trong toàn bộ các hoạtđộng Ngân hàng theo chỉ đạo của Ngân hàng No&PTNT VN

- Quản lý và xử lý các khoản nợ có vấn đề (Bao gồm các khoản nợ: cơcấu lại thời gian trả nợ, nợ quá hạn, nợ xấu); quản lý, khai thác và xử lý tàisản đảm bảo nợ vay theo quy định của Nhà nước nhằm thu hồi các khoản nợgốc và lãi tiền vay Quản lý theo dõi và thu hồi các khoản nợ đã xử lý rủi ro

Tổ thông tin điện toán:

Thực hiện công tác quản lý, duy trì hệ thống thông tin điện toán tại chinhánh Bảo trì, bảo dưỡng máy tính đảm bảo thông suốt hoạt động của hệthống mạng, máy tính của chi nhánh

Các phòng giao dịch/ điểm giao dịch:

- Huy động vốn của các tổ chức kinh tế và dân cư trên địa bàn theođúng chế độ, thể lệ và quy định hiện hành

- Cho vay đối với các thành phần kinh tế trên địa bàn theo đúng chế độ,thể lệ, quy định và hướng dẫn của Ngân hàng cấp trên

- Tổ chức hạch toán - kế toán kịp thời, đầy đủ, chính xác các nghiệp vụkinh tế phát sinh về tiền tệ, tín dụng, thanh toán theo đúng chế độ kế toán hiệnhành và hướng dẫn của Ngân hàng cấp trên

- Được mở tài khoản vãng lai (Nếu xét thấy cần thiết) tại chi nhánhNgân hàng No&PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn trực tiếp quản lý

Trang 36

- Thực hiện công tác Tiền tệ - Kho quỹ, đảm bảo an toàn thu - chi tiềnmặt và quản lý các loại chứng từ, ấn chỉ có giá theo đúng quy định của Ngânhàng cấp trên.

- Quản lý an toàn tài sản, trang thiết bị, phương tiện làm việc theo đúngchế độ hiện hành

- Làm một số công việc khác có liên quan khi Giám đốc Ngân hàngNo&PTNT Chi nhánh Bắc Sài Gòn giao

Tổ chức và điều hành:

Phòng Giao dịch gồm các tổ công tác sau:

- Tổ Kinh doanh;

- Tổ Kế toán - Hành chánh, quản trị;

- Tổ Kiểm ngân, Thủ quỹ;

- Quỹ tiết kiệm (Nếu địa bàn rộng có thể tổ chức một số quỹ tiết kiệm).Phòng giao dịch trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT Chi nhánh BắcSài Gòn, thành phố hoặc trực thuộc chi nhánh NHNo&PTNT quận, khu vực

do Tổng Giám đốc NHNo&PTNT ký quyết định thành lập

Phòng giao dịch do trưởng phòng điều hành và chịu trách nhiệm về mọimặt trước Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT trực tiếp quản lý Giúp việcTrưởng phòng có một Phó trưởng phòng, một số tổ trưởng tổ nghiệp vụ cầnthiết và một số cán bộ, nhân viên chuyên môn, nghiệp vụ Trưởng phòng, Phótrưởng phòng giao dịch do Giám đốc chi nhánh NHNo&PTNT thành phố bổnhiệm theo quy chế phân công và ủy quyền quản lý cán bộ NHNo&PTNTban hành kèm theo Quyết định số 42/ NHNo-TCCB

2.1.3 Các nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu của Chi nhánh Bắc Sài Gòn

Trong khuôn khổ quy định của Pháp luật, NHNo&PTNT Chi nhánhBắc Sài Gòn có quyền tổ chức thực hiện các hoạt động nghiệp vụ sau:

Huy động vốn:

Trang 37

- Nhận tiền gửi tiết kiệm và tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửithanh toán của tất cả các tổ chức và dân cư trong nước và nước ngoài bằngĐồng Việt Nam và ngoại tệ.

- Phát hành các loại chứng chỉ tiền gửi, tín phiếu, kỳ phiếu và trái phiếuNgân hàng và thực hiện các hình thức huy động vốn khác

- Tiếp nhận vốn tài trợ, vốn ủy thác đầu tư từ Chính phủ, Ngân hàngNhà nước và các tổ chức Quốc tế, Quốc gia và cá nhân cho các chương trìnhphát triển kinh tế - văn hóa - xã hội

- Vay vốn NHNN, các tổ chức tài chính, tín dụng trong và nước ngoài,các tổ chức khác ở nước ngoài và cá nhân ở nước ngoài

Cho vay vốn:

- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng Đồng Việt Nam và

ngoại tệ đối với các tổ chức kinh tế; cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạnbằng Đồng Việt Nam đối với các cá nhân và hộ gia đình thuộc mọi thànhphần kinh tế;

- Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các giấy tờ trị giá

Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh tiền tệ, tín dụng và dịch vụ Ngân hàng đối ngoại.

Đầu tư dưới các hình thức hùn vốn, liên doanh, mua cổ phần, mua tài sản và các hình thức đầu tư khác vào các Doanh nghiệp và tổ chức tài chính - tín dụng khác.

Thực hiện các nhiệm vụ cầm cố động sản.

Trang 38

Kinh doanh vàng bạc kim khí quý, đá quý (Kể cả xuất, nhập khẩu)

Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.

Kinh doanh chứng khoán và làm môi giới, đại lý phát hành chứng khoán cho khách hàng.

Cất giữ, bảo quản, quản lý các chứng khoán, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các tài sản quý khác cho khách hàng.

Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, đại lý Ngân hàng, dịch vụ bảo hiểm; quản lý tiền vốn và các dự án đầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng.

Đầu tư sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thế chấp cầm cố đã được chuyển thành tài sản thuộc sở hữu Nhà nước do Agribank quản lý để

sử dụng hoặc kinh doanh;tự doanh hoặc liên doanh đầu tư xây dựng cơ

sở vật chất kỹ thuật trực tiếp phục vụ kinh doanh và được phép cho thuê phần năng lực cơ sở vật chất kỹ thuật tạm thời chưa sử dụng.

Kinh doanh những ngành nghề khác khi được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép.

Thực hiện các nghiệp vụ ủy nhiệm khác của Nhà nước và Ngân hàng Nhà nước.

- Nghiệp vụ tín dụng (Bao gồm huy động vốn và cho vay)

- Thực hiện dịch vụ thanh toán và ngân quỹ Bao gồm cung ứng cácphương tiện thanh toán và ngân quỹ như:

+ Mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho mọi khách hàng, số tài khoảntiền gửi được mở đến cuối năm 2009 là 3.266; cuối năm 2010 là 2.785; cuốinăm 2011 là 2.992 tài khoản

+ Thanh toán qua Ngân hàng phục vụ khách hàng Bao gồm thanh toánbằng tiền mặt; cung ứng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt;chuyển tiền điện tử qua mạng máy tính

- Kinh doanh ngoại tệ

- Nghiệp vụ kinh doanh khác

Trang 39

2.1.4 Kết quả sản xuất kinh doanh của Chi nhánh

2.1.4.1 Kết quả huy động vốn của Chi nhánh

Do chi nhánh đã áp dụng tốt các chính sách khách hàng, nên đã duy trìđược nguồn tiền gửi của khách hàng truyền thống, đồng thời thu hút thêm một

số khách hàng mới Bên cạnh đó Ngân hàng còn tích cực thực hiện công táchuy động tiền gửi dân cư bằng các công cụ huy động ưu đãi: Tiết kiệm dựthưởng, thiết kiệm có khuyến mãi, phát hành kỳ phiếu

Tổng nguồn vốn huy động và cơ cấu nguồn vốn huy động của Chinhánh hoạt động trong 3 năm gần đây được nêu trên bảng 2.1

Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm của Chi nhánh.

704.1344.9359.30

620.5168.3452.20

+ 39,59+ 27,55+ 53,54

0

- 88,12

- 48,79 + 25,85

0

Nguồn: Phòng Nghiệp vụ- Chi nhánh Bắc Sài Gòn

Hình 2.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của Chi nhánh

Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011

Tổng vốn huy động TG doanh nghiệp

TG Dân cư TG các T C khác

Trang 40

Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2010:

- Tiền gửi doanh nghiệp: 344.9 tỷ đồng, tăng 74.5 tỷ đồng và chiếm tỷtrọng 49% trong tổng nguồn vốn huy động Tiền gửi Doanh nghiệp tăng là doNgân hàng duy trì được lượng nguồn tiền gửi của các Doanh nghiệp củ đồngthời thu hút thêm được một số Doanh nghiệp mới gửi tiền như: Ban Quản lý

dự án, Trường cao đẳng Điện lực…

- Tiền gửi dân cư: 359.3 tỷ đồng, tăng 125.3 tỷ đồng và chiếm tỷ trọng51% trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi dân cư tăng do Ngân hàng ápdụng tốt các công cụ huy động phù hợp và lãi suất hấp dẫn

* Năm 2011 công tác huy động vốn gặp nhiều khó khăn, giảm so với

năm 2010 là 11.9% với số tiền giảm là 83.6 tỷ đồng

Cơ cấu nguồn vốn huy động năm 2011:

- Tiền gửi doanh nghiệp: 168.3 tỷ đồng, với số tiền giảm là 176.6 tỷđồng, tỷ trọng 27.12% tổng nguồn vốn việc giảm này là do các doanh nghiệprút vốn đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư cải tiến kỹ thuật công nghệhiện đại hóa phương tiện sản xuất kinh doanh Bên cạnh đó các doanh nghiệp

có xu hướng giao dịch, gửi tiền ở nhiều TCTD khác nhau để có chính sáchđối trọng hợp lý nên tiền gửi bị phân tán và rất nhạy cảm với chính sách lãisuất, chất lượng phục vụ của Ngân hàng Số lượng Doanh nghiệp không tăng

do không hình thành các khu kinh tế năng động

- Tiền gửi dân cư: 452.2 tỷ đồng, tăng 72.88% với số tiền tăng 93 tỷđồng Tiền gửi dân cư tăng là do tích lũy của người dân tăng, người dân đã tintưởng vào Ngân hàng và một phần là do Ngân hàng đã có chính sách huyđộng linh hoạt, phương thức huy động đa dạng (Phát hành kỳ phiếu, chứngchỉ tiền gửi, tiết kiệm dự thưởng…)

2.1.4.2 Kết quả hoạt động cho vay của Chi nhánh

Ngày đăng: 24/12/2014, 00:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngọc Chung (2007), Mastercard, thẻ tín dụng bằng chất dẻo đã được sử dụng ở Việt Nam, Báo Công Nghiệp, 31/7/07, tr.11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mastercard, thẻ tín dụng bằng chất dẻo đã được sử dụng ở Việt Nam
Tác giả: Ngọc Chung
Năm: 2007
2. Hồ Diệu (2001), Tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
3. Lê Thị Huyền Diệu (2006), Công nghệ - sự hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, NXB Văn hóa – Thông tin, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ - sự hỗ trợ đắc lực cho sự phát triển các dịch vụ ngân hàng bán lẻ tại Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Huyền Diệu
Nhà XB: NXB Văn hóa – Thông tin
Năm: 2006
4. Nguyễn Văn Dờn (2005), Tín dụng ngân hàng (Nghiệp vụ ngân hàng thương mại), Nxb Thống Kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Dờn
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2005
5. Hoàng Dũng (2001), Thẻ tín dụng giả đang gia tăng, Báo an ninh thế giới, 21/3/01, tr. 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ tín dụng giả đang gia tăng
Tác giả: Hoàng Dũng
Năm: 2001
6. Ngọc Hoa (2006), Hoàn thiện dịch vụ khách hàng, NXB LĐ-Xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện dịch vụ khách hàng
Tác giả: Ngọc Hoa
Nhà XB: NXB LĐ-Xã hội
Năm: 2006
7. Ngô Hướng, Lê Văn Tề, Hồ Diệu, Đặng Chí Chơn, Đỗ Linh Hiệp (1992), Tiền tệ và ngân hàng, Nxb Tp. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ và ngân hàng
Tác giả: Ngô Hướng, Lê Văn Tề, Hồ Diệu, Đặng Chí Chơn, Đỗ Linh Hiệp
Nhà XB: Nxb Tp. HCM
Năm: 1992
9. Hải Lý (2007), Thị trường thẻ tín dụng bắt đầu mở rộng, Thời báo kinh tế sài gòn, 5/6/2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường thẻ tín dụng bắt đầu mở rộng
Tác giả: Hải Lý
Năm: 2007
10. Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Trương Quang Thông (2005), Ngân hàng thương mại cổ phần thành phố Hồ Chí Minh – Nhìn lại một chặng đường phát triển, Nxb Đại học Quốc gia TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng thương mại cổ phần thành phố Hồ Chí Minh – Nhìn lại một chặng đường phát triển
Tác giả: Phạm Văn Năng, Trần Hoàng Ngân, Trương Quang Thông
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia TP. HCM
Năm: 2005
11. Bảo Ngọc (2003), Đẩy mạnh dịch vụ thanh toán thẻ, Thời báo ngân hàng, 13/3/03 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh dịch vụ thanh toán thẻ
Tác giả: Bảo Ngọc
Năm: 2003
12. Nguyễn Thị Nhung – Đoàn Vĩnh Tường (2007), Dịch vụ ngân hàng - hội nhập và phát triển, Tạp chí Công nghệ ngân hàng số 12 tháng 9 + 10/2007, tr. 1- 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch vụ ngân hàng - hội nhập và phát triển
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung – Đoàn Vĩnh Tường
Năm: 2007
13. Đoàn Ngọc Phúc (2006), Những hạn chế và thách thức của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế, Tạp chí nghiên cứu kinh tế, số 6 năm 2006, tr 9 – 14 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những hạn chế và thách thức của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập quốc tế
Tác giả: Đoàn Ngọc Phúc
Năm: 2006
14. Lê Văn Tề -Trương Thị Hồng (1999), Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng dụng tại Việt Nam, NXB trẻ, TP HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẻ thanh toán quốc tế và việc ứng dụng tại Việt Nam
Tác giả: Lê Văn Tề -Trương Thị Hồng
Nhà XB: NXB trẻ
Năm: 1999
15. Lê Văn Tề (1997), Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, NXB TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Lê Văn Tề
Nhà XB: NXB TP.HCM
Năm: 1997
16. Nguyễn Văn Tiến (2006), Tài chính quốc tế, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài chính quốc tế
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
17. Chu Văn Thái (2006), Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Cuộc cạnh tranh quyết định tương lai của các ngân hàng, Tạp chí ngân hàng, số 18 tháng 9/2006, tr. 50 – 55 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường dịch vụ ngân hàng bán lẻ - Cuộc cạnh tranh quyết định tương lai của các ngân hàng
Tác giả: Chu Văn Thái
Năm: 2006
18. Trần Ngọc Thơ (2005), Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập – Quản lý quá trình tự do hóa tài chính, Nxb Thống Kê, TP. HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh tế Việt Nam trên đường hội nhập – Quản lý quá trình tự do hóa tài chính
Tác giả: Trần Ngọc Thơ
Nhà XB: Nxb Thống Kê
Năm: 2005
19. Dwichi S.Ritter (2002), Giao dịch ngân hàng hiện đại, kỹ năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính. NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giao dịch ngân hàng hiện đại, kỹ năng phát triển các sản phẩm dịch vụ tài chính
Tác giả: Dwichi S.Ritter
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2002
20. F. Mishkin (2004), Tiền tệ - Ngân hàng và thị trường tài chính, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.21. Các Website Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ - Ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: F. Mishkin
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng  Tên bảng Trang - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
ng Tên bảng Trang (Trang 6)
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC 12 Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT 13 Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng séc 13 Hình 1.4 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thư tín dụng 14 Hình 1.5 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toá - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC 12 Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT 13 Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng séc 13 Hình 1.4 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thư tín dụng 14 Hình 1.5 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toá (Trang 7)
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNC (Trang 19)
Hình 1.3: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng séc - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 1.3 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng séc (Trang 20)
Hình 1.2: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT (1)  Người bán cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người mua (2)  Người bán lập UNT, gửi tới NH bên bán nhờ thu hộ (3)  NH bên bán chuyển UNT tới NH bên mua đòi tiền (4)  NH bên mua gửi báo nợ cho người mua - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 1.2 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng UNT (1) Người bán cung ứng hàng hóa, dịch vụ cho người mua (2) Người bán lập UNT, gửi tới NH bên bán nhờ thu hộ (3) NH bên bán chuyển UNT tới NH bên mua đòi tiền (4) NH bên mua gửi báo nợ cho người mua (Trang 20)
Hình 1.4: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thư tín dụng - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 1.4 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thư tín dụng (Trang 21)
Hình 1.5: Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán a. Giai đoạn phát hành thẻ: - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 1.5 Sơ đồ quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán a. Giai đoạn phát hành thẻ: (Trang 23)
Hình 1.6: Mô hình kết nối chéo - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 1.6 Mô hình kết nối chéo (Trang 25)
Hình 2.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Chi nhánh BSG - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý tại Chi nhánh BSG (Trang 32)
Bảng 2.1: Tình hình nguồn vốn qua 3 năm của Chi nhánh. - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Bảng 2.1 Tình hình nguồn vốn qua 3 năm của Chi nhánh (Trang 38)
Bảng 2.2: Tình hình cho vay của Chi nhánh qua 3 năm - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Bảng 2.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh qua 3 năm (Trang 40)
Bảng 2.3: Kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm. - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Bảng 2.3 Kết quả kinh doanh của chi nhánh qua 3 năm (Trang 42)
Hình 2.4. Kết quả Kinh doanh của Chi nhánh Năm 2010: Mặc dù còn nhiều khó khăn do còn những khoản nợ không - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Hình 2.4. Kết quả Kinh doanh của Chi nhánh Năm 2010: Mặc dù còn nhiều khó khăn do còn những khoản nợ không (Trang 42)
Bảng 3.1: Tổng doanh số thanh toán - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Bảng 3.1 Tổng doanh số thanh toán (Trang 58)
Bảng 3.2: Các thể thức thanh toán của chi nhánh Bắc Sài Gòn - Thực trạng và giải pháp góp phần phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng NNPTNTVN chi nhánh Bắc Sài Gòn
Bảng 3.2 Các thể thức thanh toán của chi nhánh Bắc Sài Gòn (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w