1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

96 367 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 847,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, luận văn đặt ra các mục tiêu cụ thể sau:Làm rõ cơ sở lý luận về khả năng tiếp cận nguồn vốn vayChỉ rõ những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền GiangPhân tích được thực trạng việc tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang nhằm thấy được những điểm thuận lợi và khó khăn của hoạt động đánh bắt hải sản trong thời gian quaĐề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền GiangQua việc nghiên cứu này,có ý nghĩa thực tiễn cho sự phát triển hoạt động đánh bắt hải sản trong tỉnh. Các ngân hàng thương mại cũng như nhà lập chính sách kinh tế nói chung cần phải thúc đẩy tạo mọi điều kiện cho các chủ tàu, các ngư dân, các doanh nghiệp thủy sản có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng nhiều hơn, ổn định phát triển kinh tế của tỉnh

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan, đây là công trình nghiên cứu của riêng Tôi Công trình này chưacó ai nghiên cứu Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực

Tác giả luận văn

Đinh Thành Cung

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian từ khảo sát thực tế nhằm thu thập thông tin, tài liệu đến khihoàn thành luận văn này Tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình của các Anh Chịtrong các đơn vị, phòng ban có liên quan đến đề tài nay

Tôi xin chân thành cảm ơn các Anh Chị ở Chi cục Thuỷ Sản tỉnh Tiền Giang,Sở Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn tỉnh Tiền Giang, ngân hàng CôngThương chi nhánh Tiền Giang, ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thônchi nhánh Tiền Giang, Ban quản lý cảng cá Thành Phố Mỹ Tho, ban quản lý cảngcá Vàm Láng và tất cả bà con ngư dân chủ tàu, các doanh nhiệp khai thác hải sản đãnhiệt tình cộng tác, hỗ trợ để Tôi hoàn thành đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các Thầy cô giảng viên khoa đào tạo sau Đại Họccủa trường Đại Học Lâm Nghiệp đã truyền đạt kiến thức cho Tôi trong những nămqua

Đặc Biệt Tôi xin chân thành cảm ơn và tri ân Thầy Diệp Gia Luật là ngườiđã tận tình trực tiếp hướng dẫn Tôi hoàn thành luận văn này

Trong thời gian cho phép và kiến thức còn hạn chế, chắc chắn luận văn cónhiều sai sót Tôi rất mong sự đóng góp ý kiến của Hội Đồng khoa học nhà trường

Tác giả luận văn

Đinh Thành Cung

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN……….i

LỜI CẢM ƠN……… …ii

MỤC LỤC……… iii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU – CHỮ VIẾT TẮT ix

DANH MỤC CÁC BẢNG x

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 3

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

2.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CHUNG 3

2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ 3

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

3.1 ĐỐI TƯỢNG 4

3.2 PHẠM VI 4

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

4.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN TỈNH TIỀN GIANG 4

4.2 VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN VAY ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN 4

4.3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY 4

4.4 NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TỈNH TIỀN GIANG 4

4.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TỈNH TIỀN GIANG 4

Trang 4

4.5.1 Thực trạng của hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang 4

4.5.2 Thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang 4

4.5.3 Những kết quả đạt được và hạn chế trong việc tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang 4

4.5.4 Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế 4

4.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 4

4.6.1 Mục tiêu và định hướng phát triển 4

4.6.2 Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VAY, KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 6

1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NGUỒN VỐN VAY 6

1.1.1 Khái niệm về vốn vay 6

1.1.2 Các nguồn vốn vay 6

1.2 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH TIỀN GIANG 7

1.2.1 Vai trò kinh tế 8

1.2.2 Vai trò xã hội 8

1.2.3 Vai trò an ninh quốc phòng 9

1.2.4 Vai trò bảo vệ môi trường 9

1.3 VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN VAY ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN 10

1.3.1 Vai trò nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng thương mại 10

Trang 5

1.3.1.1 Tín dụng ngân hàng góp phần cho đầu tư trang thiết bị đánh bắt hải sản 11

1.3.1.2 Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác và đánh bắt hải sản có hiệu quả tiềm năng về tài nguyên hải sản 11

1.3.1.3 Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng các cảng cá 12

1.3.2 Vai trò các nguồn vốn vay khác 12

1.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN 13

1.4.1 Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ 13

1.4.2 Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang 14

1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM Về KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG KHÁC 18

1.5.1 Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Kiên Giang 18

1.5.2 Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Bến Tre19 Kết luận chương 1 20

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỈNH TIỀN GIANG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 21

2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỈNH TIỀN GIANG 21

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên tỉnh Tiền Giang 21

2.1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang 22

2.1.3 Khái quát tình hình và kết quả hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang trong thời gian qua……… 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.2.1 Mô tả các biến……….24

Trang 6

2.2.1.1 Biến phụ thuộc……….25

2.2.1.2 Biến độc lập……….25

2.2.2 Thang đo……….28

2.2.3 Chọn mẫu……… 28

2.2.4 Thu thập số liệu……… 28

2.2.5 Xây dựng giả thiết……… 29

2.2.6 Thiết lập hàm nghiên cứu……… 29

2.3 SƠ ĐỒ BIỂU HIỆN MỐI QUAN HỆ GIỮA BIẾN ĐỘC LẬP VÀ BIẾN PHỤ THUỘC 30

Kết luận chương 2 31

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 32

3.1 THỰC TRẠNG CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TỈNH TIỀN GIANG 32

3.2 THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 33

3.2.1 Thực trạng về vốn hoạt động phục vụ cho đánh bắt hải sản của chủ tàu và ngư dân 33

3.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của chủ tàu và ngư dân trong hoạt động đánh bắt hải sản 34

3.2.2.1 Thống kê mô tả các biến……… 35

3.2.2.2 Kiểm định mức độ tin cậy của thang đo……….47

3.2.2.3 Phân tích các nhân tố……….53

3.2.2.4 Phân tích hồi quy………59

3.2.3 Phân tích định tính về thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 64

Trang 7

3.3 NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG VIỆC TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TỈNH TIỀN

GIANG 66

3.3.1 Những kết quả đạt được 66

3.3.2 Hạn chế trong việc tiếp cận nguồn vốn vay 66

3.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc tiếp cân nguồn vón vay 66

Kết luận chương 3 68

CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 69

4.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020 69

4.1.1 Định hướng phát triển hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đến năm 2020 69

4.1.1.1 Mục tiêu phát triển 69

4.1.1.2 Định hướng phát triển 69

4.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020 70

4.2.1 giải pháp về vốn vay cho hoạt động đầu tư trang thiết bị, tàu thuyền phục vụ cho đánh bắt hải sản xa bờ 70

4.2.2 Các giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản 70

4.3 KIẾN NGHỊ THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN 72

Kết luận chương 4 73

Trang 8

KẾT LUẬN CHUNG 74TÀI LIỆU THAM KHẢO aPHỤ LỤC c

Trang 9

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

CCCSCNN Cơ chế chính sách của nhà nước

CCCCCSNN Cải cách cơ chế chính sách nhà nước

FDI Nguồn vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài

HQHDCT Hiệu quả hoạt động của tàu

NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn

NTTĐĐKN Nhân tố tác động đến khả năng

NTHQHĐCT Nhân tố hiệu quả hoạt động của tàu

NTTĐĐKNCVV Nhân tố tác động đến khả năng cho vay vốn

KNTCNVV Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay

KNCUDVHC Khả năng cung ứng dịch vụ hậu cần

VASEP Hiệp hội chế biến và xuất khẩu thuỷ sản Việt NamVMKTHCCCSNN Vướng mắc khi thực hiện cơ chế chính sách nhà nước

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

3.1 Sản lượng khai thác thuỷ sản tỉnh Tiền Giang từ

3.2 Kết quả hoạt động đánh bắt trong 3 năm 2009 đến

3.4 Cơ chế chính sách của nhà nước đối với hoạt

3.5 Cải cách cơ chế của nhà nước đối với hoạt động

3.6 Vướng mắc khi thực hiện chính sách của nhà

nước đối với hoạt động đánh bắt hải sản 37

3.12 Tỷ lệ tăng trưởng về sản lượng đánh bắt 413.13 Thiện chí trả nợ vay của ngư dân và chủ tàu 423.14 Khả năng cung ứng dịch vụ hậu cần đối với hoạt

3.20 Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của ngư dân và

3.23 Kiểm định nhân tố hiệu quả hoạt động của tàu 51

Trang 11

3.24 Kiểm định nhân tố tác động đến khả năng cho vay

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

Tiền Giang là tỉnh thuộc Vùng đồng bằng sông Cửu Long và nằm trongVùng kinh tế trọng điểm phía Nam Phía Bắc và Đông Bắc giáp Long An và TP HồChí Minh, phía Tây giáp Đồng Tháp, phía Nam giáp Bến Tre và Vĩnh Long, phía Đônggiáp biển Đông Tiền Giang nằm trải dọc trên bờ Bắc sông Tiền (một nhánh của sông

Mê Kông) với chiều dài 120km

Tiền Giang có địa hình tương đối bằng phẳng, đất phù sa trung tính, ít chuadọc sông Tiền, chiếm khoảng 53% diện tích toàn tỉnh, thích hợp cho nhiều loại giốngcây trồng và vật nuôi Bờ biển dài 32km với hàng ngàn ha bãi bồi ven biển, nhiều lợithế trong nuôi trồng các loài thủy hải sản và phát triển kinh tế biển Khí hậu Tiền Giangchia làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô bắt đầu từ tháng 12 và mùa mưa từ tháng 5 Nhiệt độtrung bình hàng năm khoảng 270C; lượng mưa trung bình hằng năm 1,467mm

Năm 2009 khu vực nông nghiệp - lâm nghiệp - thủy sản chiếm tỷ trọng48,3%, công nghiệp - xây dựng 23,4% và thương mại - dịch vụ 28,3% GDP bình quânđầu người đạt 969 USD

Sản lượng từ nuôi và khai thác thủy sản năm 2009 đạt 189.000 tấn, trong đókhai thác đạt 80.000 tấn

Mạng lưới giao thông đường bộ khá hoàn chỉnh - đặc biệt là tuyến đườngcao tốc thành phố Hồ Chí Minh-Trung Lương vừa mới đưa vào vận hành đã giúp rútngắn đáng kể khoảng cách thời gian từ thành phố Mỹ tho đến thành phố Hồ Chí Minh.Mạng lưới đường thủy thuận lợi tạo điều kiện cho Tiền Giang trở thành điểm trungchuyển về giao thông đường sông từ các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long đi TP Hồ ChíMinh và các tỉnh miền Đông Về phía Đông, đường biển từ huyện Gò Công Đông đếnBà Rịa- Vũng Tàu khoảng 40km

Với điều kiện nằm giữa các cửa sông nên rất thuận lợi cho nuôi trồng vàđánh bắt hải sản Thủy sản nước lợ: gồm con giống và con non sinh sản và di chuyển

Trang 13

vào sâu trong bờ, trữ lượng hàng năm ước tính về tôm, cua, cá, sò, nghêu tại cácvùng cửa sông là 156.000 tấn Hải sản, tiềm năng hải sản khá dồi dào với trữ lượnghàng năm về sinh vật nổi lên đến 12.000 triệu tấn thực vật phiêu sinh, 5,96 triệu tấnđộng vật phiêu sinh, 4,7 triệu tấn sinh vật đáy và hơn 1 triệu tấn cá

Do biết tận dụng ưu thế về tiềm năng nguồn nước và điều kiện tự nhiên, ngưdân Tiền Giang đã tích cực đầu tư mọi nguồn lực để nuôi trồng và khai thác thủy sản,nên thời gian qua phát triển thủy sản đã là một trong nhiều thế mạnh về sản xuất nông,lâm, ngư nghiệp của tỉnh, trong đó tôm, cá da trơn, nghêu, sò huyết là các loại thủy sảnthích hợp với môi trường nguồn nước tỉnh Tiền Giang và có giá trị kinh tế cao, nên đãthu hút ngư dân tập trung đầu tư sản xuất và đã mang lại hiệu quả đáng kể, trực tiếpgóp phần quan trọng trong việc tạo ra lượng hàng hóa xuất khẩu thu ngoại tệ cao vàngày càng khẳng định là một trong những ngành hàng phát triển mạnh, có hiệu quảtrong việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp của tỉnh

Hoạt động khai thác hải sản ở Tiền Giang đã tạo ra lượng hàng hóa xuấtkhẩu, đáp ứng khá ổn định nhu cầu thực phẩm và tạo công ăn việc làm cho một lượnglớn lao động ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiện trong đờisống nhân dân Tuy nhiên, để phát triển hoạt động đánh bắt theo hướng sản xuất hànghóa tạo ra sản phẩm sạch, chất lượng cao, giá thành hạ nhằm tăng sức cạnh tranh, bảovệ môi trường và giữ vững uy tín hàng thủy sản Việt Nam nói chung và hàng thủy sảnTiền Giang nói riêng trên thị trường thế giới, đặc biệt là trong giai đoạn môi trươngkinh tế có nhiều biến động ảnh hưởng xấu đến tình hình vốn đầu tư, thì cần phải cónhững giải pháp thích hợp về vốn nhằm hỗ trợ cho ngư dân và chủ tàu trong việc đánhbắt, khai thác hải sản trên biển

Do vậy, tôi đã chọn đề tài “Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận

nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang”, để

nghiên cứu

Trang 14

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hoạt động đánh bắt hải sản ở Tiền Giang đã tạo ra lượng hàng hóa xuấtkhẩu, đáp ứng khá ổn định nhu cầu thực phẩm và tạo công ăn việc làm cho mộtlượng lớn lao động ở nông thôn, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cải thiệntrong đời sống nhân dân Vì vậy, để phát triển hoạt động đánh bắt hải sản, đáp ứngnhu cầu phát triển kinh tế, giải quyết việc làm và cải thiện thu nhập cho người dântrong tỉnh thì cần phải có những giải pháp thích hợp hỗ trợ nhằm nâng cao khảnăng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản từ các cơ quan chứcnăng, các ngân hàng thương mại

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 MỤC TIÊU TỔNG QUÁT CHUNG

Luận văn hướng đến giải quyết được mục tiêu cơ bản sau:

Góp phần nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánhbắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Đề xuất các giải pháp xác thực nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốnvay cho hoạt động đánh bắt hải sản, thúc đẩy phát triển hoạt động đánh bắt hải sản củaTỉnh trong thời gian tới

2.2 MỤC TIÊU CỤ THỂ

Trên cơ sở mục tiêu tổng quát, luận văn đặt ra các mục tiêu cụ thể sau:

Làm rõ cơ sở lý luận về khả năng tiếp cận nguồn vốn vay

Chỉ rõ những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay củahoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Phân tích được thực trạng việc tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánhbắt hải sản tỉnh Tiền Giang nhằm thấy được những điểm thuận lợi và khó khăn củahoạt động đánh bắt hải sản trong thời gian qua

Đề xuất các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạtđộng đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trang 15

Qua việc nghiên cứu này,có ý nghĩa thực tiễn cho sự phát triển hoạt độngđánh bắt hải sản trong tỉnh Các ngân hàng thương mại cũng như nhà lập chính sáchkinh tế nói chung cần phải thúc đẩy tạo mọi điều kiện cho các chủ tàu, các ngư dân, cácdoanh nghiệp thủy sản có khả năng tiếp cận nguồn vốn vay ngân hàng nhiều hơn, ổnđịnh phát triển kinh tế của tỉnh

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Thời gian: nghiên cứu trong khoảng thời gian từ 2005 - 2010

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

4.1 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRONG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THUỶ SẢN TỈNH TIỀN GIANG

4.2 VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN VAY ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN

4.3 NGHIÊN CỨU CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY

4.4 NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TỈNH TIỀN GIANG

4.5 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TỈNH TIỀN GIANG

4.5.1 Thực trạng của hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang

4.5.2 Thực trạng về khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải

sản tỉnh Tiền Giang

Trang 16

4.5.3 Những kết quả đạt được và hạn chế trong việc tiếp cận nguồn vốn vay cho

hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang

4.5.4 Nguyên nhân của những kết quả và hạn chế

4.6 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

4.6.1 Mục tiêu và định hướng phát triển

4.6.2 Các giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động

đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Trang 17

1.1.1 Khái niệm về vốn vay

Vốn vay là vốn mà các doanh nghiệp nói chung và các chủ tàu, ngư dân nóiriêng vay của các tổ chức tín dụng, các ngân hàng, các tổ chức cá nhân khác để phụcvụ cho nhu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh, nhu cầu đánh bắt hải sản

Vốn vay là nguồn vốn huy động từ bên ngoài dưới mọi hình thức và mức độđể phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và hoạtđộng đánh bắt hải sản nói riêng như vay ngân hàng, vay các tổ chức tín dụng, vay từcác cá nhân, chiết khấu thương phiếu…

Ngoài phần vốn tự có của doanh nghiệp đánh bắt hải sản, các chủ tàu (vốnchủ sở hữu) thì nguồn vốn vay có vị trí đặc biệt quan trọng trong hoạt động sản xuất,đánh bắt của chủ tàu Nó có thể đáp ứng các nhu cầu về vốn trong ngắn hạn hoặc dàihạn, có thể huy động được số vốn lớn, tức thời Tuy nhiên, sử dụng vốn vay phải hếtsức chú ý đến cơ cấu vốn của doanh nghiệp, kế hoạch sử dụng vốn phải đảm bảo hợplý, đúng mục đích; quản lý tốt quỹ tiền mặt, kỳ trả nợ và kỳ thu tiền, kế hoạch sản xuất

kinh doanh của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp đánh bắt hải sản nóiriêng phải được lập bám sát thực tế nếu không vốn vay sẽ trở thành một gánh nặngđối với doanh nghiệp nói chung và chủ tàu, ngư dân nói riêng

1.1.2 Các nguồn vốn vay

Vốn vay ngân hàng

Vốn vay ngân hàng là một trong những nguồn vốn vay quan trọng nhằmmục đích để tài trợ hoặc cung cấp vốn cho ngư dân và chủ tàu, phục vụ cho hoạt độngđánh bắt hải sản Do đặc điểm luân chuyển vốn của ngư dân và chủ tàu còn nhiều hạn

Trang 18

chế, bất cập dẫn đến khó khăn về hoạt động đánh bắt, tình trạng thiếu hụt vốn vẫn diễn

ra Do vậy các tổ chức tín dụng, mà đại diện là các ngân hàng thương mại có thể cungcấp vốn tương ứng với thời gian và quy mô mà ngư dân và chủ tàu có nhu cầu, từ đógiúp cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang đạt hiệu quả

Vốn vay khác

Trong hoạt động đánh bắt hải sản, ngoài vốn tự có của bà con ngư dân, chủtàu và vốn vay từ ngân hàng thì một nguồn vốn khác cũng chiếm phần quan trọng đóchính là vốn vay từ các chủ vựa cá, vay từ các tư thương thu mua cá Tuy nhiên nguồnvốn vay này có nhiều nhược điểm là lãi suất cao và còn lệ thuộc quá nhiều vào chủ vựanhư khi như dân, chủ tàu không vay sẽ bị ép giá Từ đó dẫn đến tình trạng ngư dân vàchủ tàu bị động trong quá trình sử dụng vốn để phục vụ cho hoạt động đánh bắt

1.2 VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN TRONG CHIẾN

LƯỢC PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN TỈNH TIỀN GIANG

Việt Nam là một trong những nước có điều kiện địa lý thuận lợi để pháttriển kinh tế thủy sản, với bờ biển dài khoảng 3.260 km, diện tích các vùng lãnh hải vàđặc quyền kinh tế rộng khoảng một triệu km2, diện tích các mặt nước nội địa trên 1,4triệu ha, tuyến đảo với hơn 3.000 hòn đảo lớn nhỏ, nhiều nơi có thể xây dựng thànhnhững căn cứ hậu cần nghề cá Trong đó Tiền Giang lại nằm trong khu vực kinh tếnăng động nhất, có tốc độ phát triển nghề cá nhanh nhất.Trữ lượng thủy sản ở vùngbiển của Tiền Giang khoảng 90 ngàn tấn, với khả năng khai thác cho phép khoảng 960ngàn tấn/năm Ngoài cá, mực, còn có hàng trăm ngàn tấn các loại nhuyễn thể, rongbiển và đặc sản quý khác Nói chung về giống loài rất đa dạng, phong phú; do điềukiện thời tiết khí hậu đã tạo khả năng tái tạo và bổ sung nguồn lợi sinh vật nhanh, biểuhiện ở chu kỳ sống của sinh vật tương đối ngắn, thường chỉ 3-4 năm, tốc độ sinhtrưởng khá cao, có nhiều loại sinh sản quanh năm, là nhân tố quan trọng chi phối tínhbền vững của nguồn lợi thủy sản và hệ sinh thái.Chính vì vậy, hoạt động đánh bắt

Trang 19

đóng vai trò rất lớn trong việc định hướng chiến lược phát triển ngành thuỷ sản của tỉnhnhư đẩy mạnh chương trình tổng thể phát triển KTHS bằng cách điều chỉnh cơ cấu tùathuyền, loại nhề hợp lý, chuyển giao công nghệ khai thác mới nhằm phát triển khaithác xa bờ.

1.2.1 Vai trò kinh tế

Trong lịch sử phát triển nền kinh tế Tiền Giang, kinh tế thủy sản có vai tròvà vị trí rất quan trọng trong đời sống kinh tế của tỉnh:

Đối với kinh tế trong tỉnh, từ chỗ là một bộ phận không lớn thuộc khối kinhtế nông nghiệp, với trình độ công nghệ rất lạc hậu vào những năm 80, đến nay ngànhThủy sản đã trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, có tốc độ phát triển nhanh Trong

10 năm qua (từ 2000-2010) nhịp độ tăng giá trị KNXK bình quân đạt được 189%/năm,trong 5 năm gần đây (2008-2010) bình quân 35,5%/năm, quy mô ngày càng tăng Hiệnnay xuất khẩu thủy sản đã đứng hàng thứ 3 về giá trị kim ngạch trong các ngành hàngxuất khẩu, đã góp phần tích cực vào việc ổn định và phát triển kinh tế của tỉnh So vớikế hoạch 1990-2000, thì giai đoạn 2001-2010 tổng sản lượng thủy sản tăng 32,43%,KNXK tăng 143,68% Ngoài ra, so với năm 2000 thì năm 2010 tổng công suất tàuthuyền đánh cá tăng 64,84%, tổng công suất CBTS đông lạnh tăng 64,71% KNXK ,công suất CBTS của tỉnh tăng là do tiềm năng của hoạt động đánh bắt hải sản đã cungcấp khối lượng nguyên liệu lớn về các loại hải sản

1.2.2 Vai trò xã hội

Việc khai thông thị trường đã thúc đẩy phát triển nhanh năng lực sản xuấtcủa khu vực tạo nguyên liệu (khai thác, NTTS), năng lực hậu cần dịch vụ nghề cá, tạonhiều việc làm với thu nhập ngày càng cao cho hàng chục vạn lao động, đảm bảo đờisống cho hàng triệu người, làm chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông thôn vùng ven biển

Chính việc nâng cao hiệu qủa lao động của ngành Thủy sản, của kinh doanhxuất nhập khẩu Thủy sản đã góp phần tăng nguồn thu ngân sách để đầu tư phát triểnkinh tế - xã hội Đồng thời ngành Thủy sản cũng có điều kiện tái sản xuất mở rộng trên

Trang 20

các lĩnh vực khai thác, nuôi trồng, chế biến thủy sản (CBTS),… thông qua việc đầu tưvốn, kĩ thuật,… cho nhân dân Trên cơ sở đó tăng cường mối quan hệ đoàn kết giữaNhà nước và nhân dân và cùng nhau giải quyết vấn đề phúc lợi xã hội

1.2.3 Vai trò an ninh quốc phòng

Khai thác hải sản (KTHS) là ngành sản xuất cơ bản của nghề cá, có vị trí hếtsức quan trọng trong phát triển kinh tế biển của cả nước, vừa phát triển kinh tế vùngbiển, hải đảo, vừa gắn với an ninh quốc phòng và chủ quyền quốc gia trên biển Vì vậy,thực hiện chương trình đánh bắt xa bờ, bên cạnh phát triển nhanh đội tàu khai thácquốc doanh, còn có nghề cá nhân dân nếu được đầu tư và khuyến khích thì họ vừa sảnxuất vừa bảo vệ vùng biển quốc gia, đây chính là lực lượng quốc phòng toàn dân hùngmạnh Thực tế những năm qua lực lượng tàu khai thác của ngư dân đã góp phần rất lớntrong việc bắt giữ tàu thuyền nước ngoài xâm nhập vùng biển nước ta đánh bắt trộmhải sản, giữ vững an ninh trên biển để bà con ngư dân an tâm ra khơi sản xuất

1.2.4 Vai trò bảo vệ môi trường

Khoa học công nghệ và môi trường có vai trò hết sức quan trọng trong sựnghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong giai đoạn mới Đặc biệt, vai trònày càng thể hiện rõ nét trong định hướng phát triển kinh tế thủy sản, vì đây là ngànhkinh tế - kỹ thuật có ảnh hưởng trực tiếp đến môi trường sinh thái, đến nhiều ngành sảnxuất khác và nhất là khả năng đóng góp ngoại tệ lớn Với các thành tựu khoa học côngnghệ đã đạt được, đã nhanh chóng được ứng dụng vào lĩnh vực sản xuất giống các loàitôm, cá và hải sản khác có giá trị kinh tế cao, phục vụ cho nghề nuôi tôm nước lợ, nuôicá lồng bè và các loại hình nuôi thủy sản khác

Trong KTHS nếu có kế hoạch khai thác hợp lí; khai thác đi đôi với bảo vệvà phát triển nguồn lợi thủy sản thì sẽ nuôi dưỡng phát triển nguồn lợi, không dẫn đếnphá hoại nguồn lợi, huỷ diệt vi sinh vật làm mồi cho các loài thủy sản, phá huỷ thảmthực vật, làm xáo trộn nền đáy biển, phá hoại môi trường sống của các loài thủy sản,hạn chế tối đa các nghề khai thác ven bờ để bảo vệ các bãi sinh sản của các loài thủysản có giá trị kinh tế

Trang 21

1.3 VAI TRÒ CỦA NGUỒN VỐN VAY ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT

HẢI SẢN

1.3.1 Vai trò nguồn vốn vay tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng xuất phát từ khi xã hội loài người có sự phân cộng lao động và traođổi hàng hoá

Tín dụng là sụ chuyển nhượng quyền sử dụng một lượng giá trị nhất địnhdưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ nười sở hữu sangngười sử dụng và phải hoàn trả lại Trong nền kinh tế thị trường, tín dụng hoạt động rất

đa dạng phong phú Căn cứ vào thời hạn tín dụng, tín dụng được chia thành 3 loại:

Tín dụng ngắn hạn: đạy là loại tín dụng có thời hạn luân chuyển dưới mộtnăm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động củadoanh nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu đời sống của nhân dân Trong hoạt độngđánh bắt hải sản vốn lưu động bao gồm chi phí nhiên liệu, chi phí về thức ăn, thựcphẩm phịc vụ dài ngày trên tàu Do vậy nguồn vốn này có vai trò rất quan trọng đối vớihoạt động đánh bắt của ngư dân và chủ tàu

Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn luân chuyển từ 1 đến 5 năm,loại tín dụng này được dùng để vay vốn phục vụ hnu cầu mua sắm tài sản cố định, cảitiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ, có thời hạn thu hồivốn nhanh Trong hoạt động đánh bắt hải sản đó là sửa chữa tàu, nâng cấp tàu

Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn luân chuyển trên 5 năm Loạitín dụng này dùng để cấp vốn cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn Tín dụngtrung và dài hạn được đầu tư để hình thành vốn cố định và một phần tối thiểu cho hoạtđộng sản xuất Đó chính là chi phí đóng tàu theo công nghệ mới, chi phí tối thiểu chomột chuyến đi biển từ 200 triệu đồng đến năm trăm triệu đồng đối với hoạt động đánhbắt hải sản xa bờ Căn cứ vào mức độ tín nhiệm với khách hàng, tín dụng được chiathành 2 loại:

Tín dụng có đảm bảo bằng tài sản: là việc cho vay vốn của tổ chức tín dụngmà theo đó nghĩa vụ trả nợ của khách hàng vay được cam kết đảm bảo bằng tài sản

Trang 22

cầm cố, thế chấp hoặc bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vayhay bảo lãnh bằng tài sản của bên thứ ba Trong hoạt động đánh bắt hải sản hiện nay,các ngân hàng thường cho ngư dân và chủ tàu vay theo loại tín dụng này

Tin dụng không có bảo đảm bằng tài sản(còn gọi là tín chấp) có 3 loại nhưsau:

Loại 1: tổ chức tín dụng cho vay đối với khách hàng có tín nhiệm và khảnăng tài chính trong việc sử dụng vốn vay và trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc và lãi

Loại 2: tổ chức tín dụng nhà nước cho vay không có bảo đảm bằng tài sảntheo chỉ định của nhà nước Đối với hoạt động đánh bắt hải sản, nhà nước nên hỗ trợcho ngư dân vay theo hình thức này nhiều hơn nhằm tạo thu nhập cho ngư dân vùngbiển

Loại 3: tổ chức tín dụng cho vay qua sự bảo lãnh bằng tín chấp của các tổchức đoàn thể, chính trị xã hội cho các cá nhân, hộ gia đình nghèo vay vốn

1.3.1.1 Tín dụng ngân hàng góp phần cho đầu tư trang thiết bị đánh bắt hải sản

Hoạt động đánh bắt hải sản có hiệu quả hay không còn tuỳ thuộc vào trangthiết bị phục vụ cho đánh bắt Vì vậy nguồn vốn tín dụng từ ngân hàng sẽ góp phần vàoviệc đầu tư, đổi mới tàu thuyền, đầu tư ngư lưới cụ nhằm nâng cao hiệu quả của hoạtđộng đánh bắt Để thực hiện đầu tư như trên thì ngoài vốn tự có, vốn vay của các tổchức khác, ngư dân và chủ tàu rất cần đến nguồn vốn tín dụng ngân hàng

1.3.1.2 Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác và đánh bắt hải sản có hiệu quả tiềm năng về tài nguyên hải sản

Muốn phát triển ngành Thủy sản cần phải có vốn Cùng với các nguồn vốnkhác, nguồn vốn TDNH cũng tập trung đầu tư vào các chương trình trọng điểm củangành Thủy sản Nhất là trong lãnh vực KTHS tập trung đầu tư vào chương trình đánhbắt xa bờ, đầu tư vào chuyển đổi cơ cấu nghề từ đánh bắt ven bờ sang đánh bắt xa bờ;trong NTTS tập trung vào giống, thức ăn; trong CBTS tập trung vào đổi mới công nghệchế biến Rõ ràng vốn TDNH đã đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất

Trang 23

kinh doanh của ngành Thủy sản được liên tục, góp phần thúc đẩy sự phát triển của nềnkinh tế

1.3.1.3 Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng các cảng cá

Muốn phát triển xây dựng các cảng cá cần phải có vốn Cùng với các nguồnvốn khác, nguồn vốn TDNH góp phần tập trung đầu tư vào các cảng cá nhằm đáp ứngvào việc tập kết sản lượng hải sản khai thác được Rõ ràng vốn TDNH đã đáp ứng nhucầu vốn để duy trì quá trình khai thác hải sản được liên tục, góp phần thúc đẩy sự pháttriển hoạt đánh bắt hải sản thông qua hệ thống các cảng cá

1.3.2 Vai trò các nguồn vốn khác

Khi xem xét vai trò của các nguồn vốn khác, ta căn cứ vào nguồn gốc hìnhthành của vốn Theo đó thì ngoài nguồn vốn vay, nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu hoạtđộng sản xuất kinh doanh bao gồm: vốn chủ sở hữu, cụ thể

Vốn chủ sở hữu: là số vốn của các chủ sở hữu đóng góp doanh nghiệp màdoanh nghiệp không phải cam kết thanh toán, với hoạt động đánh bắt hải sản thì vốnchủ sở hữu là vốn đóng góp của các chủ tàu(các đội tàu của doanh nghiệp), vốn đónggóp của cá nhân là ngư dân Vốn này đóng vai trò đáng kể trong quá trình phục vụđánh bắt hải sản trên biển

Đối với một quốc gia, thường có nhiều kênh chuyển tải vốn khác nhau nhằmphục vụ phát triển kinh tế Người ta thường phân loại các kênh như sau

Nguồn vốn tự huy động của cư dân vào phát triển sản xuất kinh doanh Đặtđiểm quan trọng của nguồn vốn này là ở nông thôn khác với ở đô thị, đó là tính nhỏ lẻ,tỷ lệ huy động thấp, vốn của các hộ thuần nông, ngư dân vùng biển

Nguồn vốn vay, trong nền thị trường thì nguồn vốn tín dụng đang trở thànhnguồn vốn chủ lực cho phát triển sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, hộ giađình, chủ tàu và ngư dân

Vì vậy, trong lĩnh vực thuỷ sản Việt Nam nói chung và Tiền Giang nóiriêng, những năm qua, các loại vốn trên đều được khai thác và sử dụng theo các nộidung và hình thức khác nhau, trong đó chiếm tỷ trọng lớn nhất là vốn vay có nguồn

Trang 24

vốn ngân sách nhà nước( ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn) Hoạt độngđánh bắt hải sản của tỉnh Tiền Giang cũng hoà chung với tất cả các hoạt khác trong xãhội, đó là sử dụng vốn tự có và vốn vay để phục vụ cho hoạt động đánh bắt, và nhu cầu

sử dụng vốn vay là rất lớn Tuy nhiên vấn đề là khả năng để tiếp cận được nguồn vốnvay như thế nào Muốn làm rõ được điều này thì ta nghiên cứu cơ sở lý luận về khảnăng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản

1.4 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN

1.4.1 Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ

Vốn là điều kiện sống còn đối với sự phát triển của doanh nghiệp nói chungvà hoạt động đánh bắt hải sản xa bờ nói riêng, trong đó vốn vay đóng một vai trò hếtsức quan trọng Vấn đề đặt ra là khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánhbắt hải sản như thế nào còn tùy thuộc vào kết quả của hoạt động đánh bắt hải sản xabờ.Các chủ tàu luôn cần vốn để đầu tư trang thiết bị trên tàu được hiện đại hơn như hệthống bảo quản sản phẩm sau khai thác, đầu tư thêm các tàu mới có công suất lớnnhằm khai thác được nhiều sản lượng hơn trong cùng một thời gian khai thác, tiết kiệmđược nhiên liệu nhiền hơn trong quá trình khai thác Mặt khác vấn đề quan trọng là chủtàu và ngư dân cần vốn để duy trì hoạt động đánh bắt trên biển và tạm ứng cho ngư phủ

Về phía ngân hàng, các ngân hàng phải xem xét hiệu quả và kết quả củahoạt động đánh bắt xa bờ, xem xét về tài sản thế chấp của chủ tàu và ngư dân Đồngthời ý thức trách nhiệm trả nợ vay và lãi vay của ngư dân, chủ tàu cũng được các ngânhàng quan tâm

Nếu như các vấn đề nêu trên được thỏa mãn thì việc tiếp cận nguồn vốn vaycho hoạt động đánh bắt hải sản là rất cao Vì điều này có lợi cho cả hai phía, chủ tàu vàngân hàng Về phía chủ tàu và ngư dân, việc cấp vốn của ngân hàng giúp cho họ duy trìđược hoạt động đánh bắt và sản lượng đánh bắt sẽ tăng lên, góp phần tăng lợi nhuận.Về phía ngân hàng, việc cấp tín dụng cho chủ tàu giup cho ngân hàng tiêu thụ được sảnphẩm của mình, góp phần mang lại lợi nhuận cho ngân hàng

Trang 25

Vì vậy vấn đề đặt ra là làm thế nào để chủ tàu, ngư dân tiếp cận nguồn vốn vay mộtcách thuận lợi, nhanh chóng và hiệu quả nhất

1.4.2 Nghiên cứu những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay

của hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang

Vướng mắc khi thực hiện các chính sách của nhà nước đối với hoạt động đánh bắt hải sản

Trong thực tế có nhiều trường hợp chính sách nhà nước hỗ trợ cho nôngdân, ngư dân để họ phục vụ cho hoạt động sản xuất của mình, nhưng khi thực hiện, cácchính sách thì các cơ quan chức năng thường không thự thi một cách triệt để và hợp lý,từ đó làm ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận các chính sách đó

Tăng sản lượng đánh bắt hải sản bằng cách đầu tư trang thiết bị tàu thuyền

Một trong những nhân tố ảnh đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay là cácchủ tàu và ngư dân phải tích cực khai thác nhằm tăng sản lượng đánh bắt, tạo ra hiệuquả kinh tế cao, cung cấp sản lượng cho hoạt động chế biến và xuất khẩu thủy sản củatỉnh Từ đó mới thu hút và tạo sự tin cậy đối với các tổ chức tín dụng, các ngân hàng.Muốn thực hiện được điều này, đòi hỏi các chủ tàu và ngư dân phải đầu tư trang thiếtbị tàu thuyền đánh bắt hiện đại hơn

Lãi suất cho vay

Hạ lãi suất cho vay là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận nguồn vốn vay của các doanh nghiệp thủy sản nói chung và hoạt động đánh bắt hảisản nói riêng

Ngành thủy sản được xếp vào lĩnh vực ưu tiên nhưng theo đại diện các DN,việc tiếp cận nguồn vốn của các ngân hàng vẫn còn khó khăn Ông Nguyễn Hữu Dũng

- Tổng Thư ký Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản VN (VASEP) cho biết, DNthủy sản rất cần vốn để thu mua nguyên liệu chế biến hàng xuất khẩu nhưng thời gianqua đều khó tiếp cận vốn vay ngân hàng Ngư dân và chủ tàu thì càng khó tiếp cận vốnvay hơn vì ngư dân thường không có báo cáo tài chính, hoạt động đánh bắt lại rủi rocao

Trang 26

Điều kiện và thủ tục cho vay: cần tài sản thế chấp

Như đã được đề cập ở trên, ngành thủy sản được được sếp vào lĩnh vực ưutiên về vốn vay, nhưng các doanh nghiệp, đặt biệt là ngư dân và chủ tàu rất khó tiếpcận được nguồn vốn vay vì ngư dân thường không có tài sản thế chấp Mặc dù lãi suấtđã giảm và một số tổ chức tín dụng đều khẳng định sẵn sàng đáp ứng vốn, nhưngdoanh nghiệp thủy sản, ngư dân và chủ tàu chắc chắn vẫn khó tiếp cận vốn ngân hàngvì điều kiện cho vay chặt chẽ

Ông Tô Hoài Nam - Phó Chủ tịch Hiệp hội DN vừa và nhỏ cho biết, đa phần

DN nhỏ và vừa cần vốn để đầu tư mở rộng quy mô sản xuất, kinh doanh nhưng khôngcòn đủ tài sản để thế chấp cho khoản vay mới Trong khi đó, các tổ chức tín dụng đòihỏi doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo với tỷ lệ cao hơn nhu cầu vay vốn khoảng20-30% mới được duyệt hồ sơ

Theo ông Ngô Đa Thọ - Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty cổ phần IDP,doanh nghiệp minh bạch tài chính, có phương án sản xuất kinh doanh khả thi và đủ tàisản thế chấp mới dễ tiếp cận nguồn vốn ngân hàng, trong khi hầu hết doanh nghiệp lĩnhvực nông nghiệp, đặt biệt là ngư dân- chủ tàu đều hạn chế về tài chính và không có tàisản thế chấp

Thiện chí trả nợ vay của ngư dân và chủ tàu

Theo chương trình phát triển đánh bắt xa bờ, toàn tỉnh chỉ có 11 hộ ngư dânđược xét cho vay với mức trung bình từ 1,3 đến 1,6 tỉ đồng cho mỗi dự án Nhưng chođến nay đã có 9 dự án được xác định là không hiệu quả Trong số đó riêng phường TânLong, Thành Phố Mỹ Tho có tới 7 hộ được vay và trong 7 hộ đó hiện nay đều đượcxếp diện "chây ỳ, dây dưa" không muốn trả nợ, mặc dù tàu đánh cá của họ vẫn hoạtđộng liên tục, bình thường Cũng có dư luận cho rằng, nhiều người hiện đang muốnkéo dài với hy vọng rồi đây nhà nước sẽ xóa nợ!

Là một chương trình kinh tế của Chính phủ, lúc đầu lãi suất cho vay đượcquy định là 9,72%/năm, thời hạn trả nợ trong 7 năm Nhưng để hỗ trợ tốt hơn cho ngư

Trang 27

dân, lãi suất sau đó lần lượt được điều chỉnh giảm xuống còn 7%/năm rồi 5,4%/năm,trong khi thời hạn trả nợ thì kéo dài thêm từ 7 năm lên 10 năm

Vậy mà sau hơn 5 năm vay vốn, các hộ ngư dân (còn gọi là chủ đầu tư) tạiphường Tân Long đều không trả nợ nhà nước theo đúng hợp đồng tín dụng nên tổng sốnợ của họ đã lên tới 11,4 tỉ đồng, trong đó có hơn một nửa là nợ gốc quá hạn và nợ lãi.Đặc biệt có hộ liên tục 2 năm liền không trả nợ, như hộ ông Võ Văn Pha chỉ mới trảđược 1 triệu đồng trên 1,4 tỉ đồng nợ gốc Hộ Lai Thị Huệ chỉ trả được 750 ngàn trên1,36 tỉ đồng nợ gốc Riêng hộ Huỳnh Văn Ngoan sau hơn 5 năm chỉ trả được 22 triệuđồng tiền lãi, còn 1,437 tỉ đồng nợ gốc thì chưa trả đồng nào Theo hợp đồng tín dụngthì trừ thời gian được ân hạn, việc trả nợ gốc và lãi được chia đều cho từng năm vàngười vay phải trả đều đặn mỗi tháng

Một ngư dân có nhiều năm kinh nghiệm cho biết việc ngư trường đánh bắtngày càng khó khăn, nhiều chuyến ra khơi bị thua lỗ là chuyện có thật Nhưng theo ôngthì làm ăn có khi thắng khi thua, vấn đề là số ngư dân trên đã không có thiện chí trả nợ,thậm chí cũng không thèm nộp thuế Điều này gây bất bình trong giới ngư dân tại địaphương Theo cách tính của ông thì một chuyến ra khơi trung bình thu được chừng 20tấn cá nục Nếu tính giá cá nục là 5.000đ/kg thì mỗi chuyến thu về chừng 100 triệuđồng, đó là mức trung bình Hơn nữa, toàn phường Tân Long có khoảng 89 tàu đánhbắt trên biển, trong đó đa số họ đều là vốn cá nhân hoặc vay ngân hàng với lãi suất caohơn, thời hạn ngắn hơn, định mức vay thấp hơn, nhưng hầu hết đều hoạt động bìnhthường và nộp thuế đầy đủ Như vậy chúng ta thấy một thực tế là ngư dân và chủ tàutrong tỉnh hoạt động có hiệu quả nhưng vẫn còn có một số một số hộ vẫn cố tình chayì, dây dưa trong việc trả nợ làm ảnh hưởng đến việc tiếp cận nguồn vốn vay của cácngư dân và chủ tàu khác trong tỉnh Vì vậy chúng ta phải có những biện pháp khắcphục tình trạng này nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt độngđánh bắt hải sản

Trang 28

Nâng cao năng lực và hiện đại hóa các đội tàu đánh bắt xa bờ

Nâng cao bằng cách giảm đánh bắt gần bờ để bảo vệ tài nguyên, tăng đánhbắt xa bờ theo hướng tổ chức lại sản xuất, nâng cao năng lực và hiện đại hóa các độitàu đánh bắt xa bờ Xây dựng khu neo đậu , trú bão tàu thủy sản Tạo niềm tin đối vớingân hàng

Hoàn thiện khả năng cung ứng dịch vụ hậu cần nghề cá tương ứng với khả năng đánh bắt, khai thác hải sản

Qua khảo sát mới nhất, các nhà khoa học đã xác định được tại vùng biển củatỉnh Tiền Giang có các loài cá có giá trị kinh tế cao như: Cá ngừ vây vàng, cá ngừ mắt

to và cá thu, cá mú, cá hồng Nghề đánh bắt khai thác cá ở tỉnh Tiền Giang đang trênđường hoàn thiện và phát triển Tuy nhiên, để khai thác được tiềm năng này, vẫn cònnhiều chuyện cần phải làm - đó là cần phải hoàn thiện khả năng cung ứng dịch vụ hậucần nghề cá tương xứng với khả năng đánh bắt, khai thác hải sản ở ngư trường vốn xađất liền này "Khu Dịch vụ cần phải được đáp ứng thêm nhu cầu về lương thực, thựcphẩm và chủ động nước ngọt (hiện nay vẫn là nguồn nước mưa) để cung ứng cho ngưdân, đồng thời khu dịch vụ hậu cần phải mua gom sản phẩm cho các tàu khai thác xabờ Trong đó chú ý đến khâu bảo quản sản phẩm sau khi đánh bắt(trữ lạnh để đảm bảochất lượng con cá sau khi đánh bắt) Khi vấn đề này được khắc phục và phát triển thìhiệu quả của hoạt động đánh bắt sẽ nâng lên và đây cũng là một trong những yếu tốlàm tăng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của hoạt động động đánh bắt hải sản

Hiệu quả của hoạt động đánh bắt

Một trong những nhân tố giúp chủ tàu và ngư dân dễ tiếp cận vốn vay vớicác ngân hàng là phải nỗ lực khai thác có hiệu quả, sản lượng đánh bắt tăng qua các lần

ra khơi Lúc này các ngân hàng thấy được hiệu quả đó mới có thể xem xét về việc cấptín dụng

Sự rủi ro của hoạt động đánh bắt

Sự rủi ro của hoạt động đánh bắt khiến các tổ chức tín dụng e ngại trongviệc cho vay Tuy nhiên đây mới chỉ là đứng trên góc độ là ngân hàng, còn đứng trên

Trang 29

góc độ là chủ tàu và ngư dân lại có một cách nhìn nhận khác Vì vậy vấn đề đặt ra làlàm thế nào để hai đối tượng là người cho vay và người đi vay có thể gặp nhau ở mộtđiểm chung nào đó nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của bà con ngưdân và chủ tàu một cách có hiệu quả nhất

Khách hàng thường xuyên của ngân hàng

Các doanh nghiệp đánh bắt hải sản, chủ tàu và ngư dân thường có mối liênhệ với ngân hàng thì khả năng tiếp cận nguồn vốn sẽ tăng Tuy nhiên vấn đề đặt ra làcác đối tượng này phải hoạt động có hiệu quả thì khả năng tiếp cận sẽ cao

1.5 BÀI HỌC KINH NGHIỆM Về KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT HẢI SẢN Ở MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG KHÁC

1.5.1 Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Kiên

Giang

Thời gian gần đây nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ của tỉnh Kiên Gianggiảm, ngư trường khai thác ngày càng biến động và di chuyển ra càng xa bờ, do vậymột lực lượng tàu công suất nhỏ dưới 90 CV khai thác không hiệu quả, từ đó không cókhả năng thanh toán vốn vay

Sự phối hợp giữa Sở Thủy sản Kiên Giang, Ngân hàng và các ngành có lienquan chưa được chặt chẽ từ khâu điều tra thiệt hại, xác định nhu cầu vốn vay, lập thủtục giải ngân đến khâu thu hồi nợ Từ đó dẫn đến xảy ra các trường hợp như : cho vaykhông đúng đối tượng, không đúng mục đích, không đúng thời hạn quy định, mức chovay không phù hợp với chi phí thực tế Công tác quản lý giám sát việc vay - sử dụngvốn vay và thu hồi vốn vay của các ngân hàng thương mại còn nhiều sơ hở Chẳng hạnnhư để khách hàng sử dụng vốn vay để thanh toán nợ cũ hoặc nhiều trường hợp vaykhông có chứng từ hoá đơn hoặc có nhưng không đầy đủ, đúng thủ tục theo quy địnhđể chứng minh việc sử dụng vốn của người vay Các ngân hàng chưa áp dụng các biệnpháp xử lý nợ quá hạn một cách kiên quyết Do đó tạo nên sự thiếu công bằng đối vớinhững người thực hiện tốt các cam kết trong hợp đồng tín dụng Từ đây xuất hiện tư

Trang 30

tưởng tâm lý trong ngư dân và chủ tàu vay: xem đây là nguồn vốn do Nhà nước hỗ trợ

- có khả năng được xóa nợ Nên đã tạo một sức ỳ có tính dây chuyền trong việc khôngthanh toán nợ vay Từ đó làm cho khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt độngđánh bắt hải sản của tỉnh Kiên Giang cũng còn nhiều thách thức

1.5.2 Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Bến

Nhìn vào thực tế trên, có thể nói rằng khả năng tiếp cận nguồn vốn vay củangư dân đánh bắt hải sản tỉnh Bến Tre khả quan hơn so với ngư dân đánh bắt tỉnh KiênGiang là do các cấp lãnh đạo địa phương thường xuyên tổ chức định kỳ gặp gỡ các ngưdân, các chủ tàu, các doanh nghiệp đánh bắt hải sản nhằm nắm bắt tâm tư nguyện vọngvà giải quyết kịp thời những khó khăn vướng mắc Tuy nhiên, bên cạnh những thànhtựu đã đạt được, còn có những khó khăn nhất định trong việc tiếp cận nguồn vốn vaycho hoạt động đánh bắt hải sản như do giá nguyên liệu tăng, ngư lưới cụ, chi phí đầu tưcho đánh bắt hàng năm đều tăng, trong khi sản lượng khai thác có chiều hướng khôngtăng, làm ảnh hưởng đến hiệu quả của mỗi chuyến ra khơi của ngư dân, một số ngư dân

Trang 31

đánh bắt bị thua lỗ, phá sản Từ đó dẫn đến khả năng thanh toán bị hạn chế Đây cũnglà thách thức đối với sự tiếp cận nguồn vốn vay của bà con nông dân và chủ tàu

Do vậy, khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt đông đánh bắt hải sản ởTiền Giang cũng có những thách thức nhất định mà ta cần phải xem xét để làm rõ vàtìm hướng giải quyết tháo gỡ

Kết luận chương 1

Hoạt động đánh bắt hải sản của ngư dân tỉnh Tiền Giang có phát triển mạnhvà bền vững hay không, nhằm đáp ứng nhu cầu nguyên liệu cho ngành chế biến và xuấtkhẩu thuỷ sản, mang về hiệu quả kinh tế cao có thể tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố Trongđó khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản là yếu tố quantrọng góp phần làm tăng vốn, một vấn đề sống còn cho quá trình khai thác và đánh bắttrên biển của bà con ngư dân và chủ tàu Vì vậy để thực hiện mục tiêu này, ta phải cóphương pháp nghiên cứu thích hợp nhằm đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến khả năngtiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang.Từ đó, đưa ra các giải pháp thích hợp về việc nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốnvay

Trang 32

CHƯƠNG 2 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỈNH TIỀN GIANG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN NGUỒN VỐN VAY CHO HOẠT ĐỘNG ĐÁNH BẮT

HẢI SẢN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG

2.1 ĐẶC ĐIỂM VỀ TỈNH TIỀN GIANG

2.1.1 Các đặc điểm tự nhiên tỉnh Tiền Giang

Về vị trí địa lý

Tiền Giang là tỉnh nằm ở phía Đông Bắc của vùng Đồng bằng Sông CửuLong, có tọa độ địa lý từ 10012'20'' - 1003 5' 26'' vĩ Bắc và 1050 49' 07'' - 106048' 06''kinh Đông; Bắc giáp tỉnh Long An; Nam giáp sông Tiền, ngăn cách với tỉnh Vĩnh Longvà tỉnh Bến Tre; Tây giáp tỉnh Đồng Tháp; Đông Bắc giáp biển với chiều dài 32 km

Lãnh thổ Tiền Giang nằm trải dọc theo bờ Bắc của sông Tiền với chiều dài

120 km, nằm án ngữ ngay cửa ngõ phía Nam của thành phố Hồ Chí Minh với 3 tuyếnđường giao thông huyết mạch là quốc lộ 1A, quốc lộ 30 và quốc lộ 50 Ngoài ra, tuyếnđường thủy quan trọng từ các tỉnh miền Tây lên thành phố Hồ Chí Minh cũng đi quakênh Chợ Gạo nằm trên địa bàn tỉnh này

Với vị trí như trên, Tiền Giang có nhiều lợi thế trong việc phát triển ngànhthủy sản, trong đó hoạt động khai thác chiếm tỷ trọng lớn Đồng thời mở rộng thịtrường tiêu thụ sản phẩm, phát triển sản xuất hàng hoá và giao lưu kinh tế - xã hội vớicác tỉnh trong vùng và với vùng kinh tế trọng điểm phía Nam Tuy nhiên, vị trí nàycũng mang lại nhiều thách thức cho tỉnh trong việc cạnh tranh, thu hút chất xám, thuhút vốn đầu tư nước ngoài và phát triển sản xuất công nghiệp

Về khí hậu

Tiền Giang nằm trong vùng khí hậu nội chí tuyến cận xích đạo, gió mùanóng ẩm Nền nhiệt độ trung bình cao và ổn định quanh năm từ 27 - 290C Chênh lệchnhiệt độ giữa các tháng không lớn lắm, từ 1 - 40C Số giờ nắng trung bình từ 2.200 -2.610 giờ/năm Tổng nhiệt độ hoạt động trong năm từ 9.500 - 10.0000C, tháng 4 nóngnhất với nhiệt độ trung bình 28,90c, tháng 12 mát nhất với nhiệt độ trung bình 250C

Trang 33

Khí hậu Tiền Giang phân hoá thành 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 5 đếntháng 11 trùng với mùa gió Tây Nam, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 trùng với mùagió Đông Bắc Lượng mưa trung bình 1.350 - 1.500 mm/năm, phân bố ít dần từ Bắcxuống Nam, từ Tây sang Đông Độ ẩm trung bình 80 - 85%

Có 2 hướng gió chính là gió mùa Tây Nam và gió mùa Đông Bắc Gió mùaTây Nam hình thành từ Nam Ấn Độ Dương vượt qua xích đạo, tác động đến các tỉnhphía Nam nước ta, mang đặc tính nóng ẩm, gây mưa lớn, chiếm khoảng 90% lượngmưa trong năm của tỉnh Gió mùa Đông Bắc, còn gọi là gió chướng; hoạt động mạnh từtháng 12 đến tháng 4, có đặc tính khô hanh, gây ra hiện tượng khô nóng kéo dài; làmgia tăng tác động của thủy triều, khiến mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, gây thiệt hại

đê biển, ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất nông nghiệp

2.1.2 Các đặc điểm kinh tế xã hội tỉnh Tiền Giang

Theo thông tin từ Website tỉnh Tiền Giang, năm 2009, kinh tế tỉnh tiếp tụctăng trưởng ổn định và ở mức khá cao (9,2% - tăng trưởng chung của cả nước là5,32%); tổng sản phẩm nội địa (GDP) của tỉnh tăng bình quân 9,2% so với năm 2008,trong đó giá trị tăng thêm ngành Nông - Lâm - Ngư nghiệp tăng 4,9%, Công nghiệp -Xây dựng tăng 15,4%, Thương mại - Dịch vụ tăng 9,7%; cơ cấu kinh tế bao gồm:Nông - Lâm - Ngư nghiệp chiếm tỷ trọng 48,3%, Công nghiệp - Xây dựng 23,4% vàThương mại - Dịch vụ 28,3% GDP bình quân đầu người đạt 969 USD

Theo Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội đến năm 2020 của tỉnh đãđược Thủ tướng Chính phủ Việt Nam phê duyệt tại Quyết định số 17/2009/QĐ-TTg,ngày 22-01-2009, Tiền Giang sẽ phát triển kinh tế với tốc độ cao, bền vững, đẩy nhanhđầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, tăng sức cạnh tranh cho các sản phẩm hàng hoá vàdịch vụ của địa phương, phấn đấu đến năm 2015 hình thành cơ cấu kinh tế công nghiệp

- dịch vụ - nông nghiệp; đến năm 2020 xây dựng Tiền Giang trở thành một tỉnh có kinhtế - xã hội phát triển, đóng góp tích cực vào sự phát triển của vùng Đồng bằng Sông CửuLong và cả nước, trong khai thác hải sản chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng thu nhậpcủa tỉnh

Trang 34

2.1.3 Khái quát tình hình và kết quả hoạt động đánh bắt hải sản tỉnh Tiền Giang

trong thời gian qua

Trong năm 2010, Tiền Giang khai thác được 80.000 tấn thủy sản các loại,tăng 2% so với cùng kỳ năm 2009, chủ yếu khai thác trên biển cho sản lượng trên79.270 tấn hải sản các loại Tiền Giang phấn đấu năm 2012 khai thác 89.200 tấn thủysản các loại, trong đó đánh bắt trên biển 85.400 tấn Năm nay, nhìn chung ngư dânTiền Giang trúng mùa đánh bắt hải sản Sau mỗi chuyến đi biển, nhiều tàu cào xiêm đạtgiá trị sản lượng 70 - 80 triệu đồng

Song song với việc phấn đấu tăng sản lượng khai thác như trên thì ngànhthủy sản Tiền Giang cần phải phát huy tốt nghề truyền thống, giúp giải quyết công ănviệc làm ổn định cho người lao động, đồng thời tạo nguồn nguyên liệu tiêu dùng và chếbiến xuất khẩu, đồng thời Tiền Giang còn khuyến khích ngư dân phát triển đội tàuđánh bắt xa bờ, một mặt đầu tư xây dựng đưa vào hoạt động hai cảng cá quốc gia:Cảng cá Mỹ Tho (Tp Mỹ Tho), cảng cá Vàm Láng (huyện Gò Công Đông) Mỗi năm,cảng cá Mỹ Tho và cảng cá Vàm Láng đón trên 16.000 lượt tàu đánh bắt của các tỉnhduyên hải miền Trung và Nam bộ với lượng hải sản trung chuyển qua cảng trên 59.000tấn tôm cá các loại

Với 32 km bờ biển án ngữ giữa hai cửa sông lớn: Soài Rạp trên sông Vàm

Cỏ ở phía Bắc và Cửa Tiểu trên sông Tiền ở phía Nam, khai thác hải sản không chỉ làmũi nhọn kinh tế mà còn là nghề truyền thống của nhiều địa phương: Thị xã Gò Công,huyện Gò Công Đông, huyện Tân Phú Đông, Tp Mỹ Tho, Tỉnh có đội tàu đánh bắt1.363 chiếc với tổng công suất 262.468 CV, trong đó trên 60% là phương tiện đánh bắt

xa bờ Dự kiến đến năm 2015 Tiền Giang tăng số lượng tàu khai thác biển lên 1.450chiếc, tổng công suất 290.000 CV Việc phát huy nghề đánh bắt hải sản không chỉ giúpthúc đẩy tăng trưởng kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội mà còn thiết thực khẳng định chủquyền biển đảo quê hương Tuy nhiên để phát huy nghề đánh bắt hải sản này thì đòi hỏiphải nâng cao năng lực của các đội tàu, làm tăng sản lượng đánh bắt Hay nói một cáchkhác, hoạt động khai thác hải sản phải phát triển cả về lượng lẫn về chất Để đạt được

Trang 35

điều này thì đòi hỏi phải có nhiều yếu tố tác động vào hoạt động đánh bắt, trong đó yếutố về vốn sẽ là yếu tố mang tính then chốt nhất và đặt biệt là vốn vay Vì vậy phảinghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay, từ đó đưa racác giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay này hỗ trợ cho bà conngư dân và chủ tàu có vốn để phục vụ cho hoạt động đánh bắt hải sản

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Hội nghị khoa học thuỷ sản toàn quốc lần thứ IV ngày 16/12/2011 tạitrường Đại Học Nông Lâm TP.Hồ Chí Minh, kỷ yếu trang 395-405, đề tài” Thực trạngvà một số giải pháp trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản ở tỉnh Tiền Giang”của tác giả Nguyễn Trọng Tuy đã đánh giá được thực trạng về hoạt động khai thác hảisản ở tỉnh Tiền Giang như thực trạng về nghề khai thác, về bảo vệ nguồn lợi thủy sảnvà đưa ra các giải pháp nhằm phát triển ngành khai thác hải sản một cách lâu dài trongmối quan hệ với bảo vệ nguồn lợi thuỷ sản Cụ thể là: nhà nước có chính sách hỗ trợ vềvốn, vay ưu đãi cho tàu, tiếp tục miễn thuế khai thác hải sản và thuế tài nguyên chongư dân, tăng cường tổ chức thành lập và phát triển tổ, đội sản xuất để hỗ trợ nhautrong sản xuất cũng như giảm thiểu rủi ro Trên đây là những thành tựu đã đạt được củađề tài

Tuy nhiên vấn đề chưa được nêu ra của đề tài trên là để hỗ trợ về vốn thì cầncó những giải pháp gì để giúp ngư dân và chủ tàu tiếp cận được Do vậy Tôi thiết nghĩđể hỗ trợ cho ngư dân tiếp cận được vốn vay, cần phải có những giải pháp nhằm nângcao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnhTiền Giang

2.2.1 Mô tả các biến

Theo kết quả nghiên cứu định tính, các biến số ảnh hưởng đến khả năng tiếpcận nguồn vốn vay của hoạt động đánh bắt hải sản theo nội dung xây dựng như sau:

Trang 36

2.2.1.1 Biến phụ thuộc

Khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của ngư dân và chủ tàu: là thể hiện trongquá trình đánh bắt hải sản, ngư dân và chủ tàu tiếp cận được nguồn vốn vay như thếnào để phục vụ cho hoạt động đánh bắt hải sản

2.2.1.2 Biến độc lập

Biến độc lập bao gồm các nhân tố: nhân tố pháp lý, nhân tố kinh tế, nhân tốhiệu quả hoạt động của tàu, nhân tố tác động đến khả năng cho vay vốn Cụ thể:

Nhân tố pháp lý bao gồm:

-Cơ chế chính sách của nhà nước về hoạt động đánh bắt hải sản, nghĩa là khicó chính sách của nhà nước như hỗ trợ về vốn cho ngành thuỷ sản, đặt biệt là cho hoạtđộng đánh bắt hải sản thì tác động như thế nào đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay

-Cải cách cơ chế chính sách nhà nước về hoạt động đánh bắt hải sản như cảicách về thủ tục cho vay ảnh hưởng đến tiếp cận nguồn vốn vay không?

-Vướng mắc khi thực hiện chính sách đối với hoạt động đánh bắt hải sản,nhà nước đã có chính sách nhưng khi thực hiện, các ngân hàng thực thi chưa đồng bộlàm ảnh hưởng đến sụ tiếp cận vốn vay của ngư dân và chủ tàu

Nhân tố kinh tế bao gồm:

-Lãi suất cho vay có tác động đến nhu cầu vay vốn hay không?

-Giá nhiên liệu tăng sẽ tác động đến vốn lưu động phục vụ cho hoạt độngđánh bắt trên biển, do đó ngư dân sẽ cần vốn vay như thế nào?

Nhân tố hiệu quả hoạt động của tàu bao gồm:

-Năng lực khai thác của tàu thể hiện tính bền vững và sản lượng khai tháctác động đến khả năng cho vay của ngân hàng

-Công suất(mã lực) của tàu thể hiện thời gian khai thác của tàu trên biểnnhằm xác định chi phí có đủ trang trải cho hoạt động đánh bắt dài ngày trên biển ảnhhưởng đến nhu cầu cần vốn vay của ngư dân và chủ tàu

Trang 37

-Máy móc thiết bị của tàu có đủ điều kiện phục vụ cho việc cấp đông sảnphẩm cá sau khi đánh bắt được đảm bảo, giá bán ổn định tác động đến khả năng thanhtoán nợ vay của ngư dân và chủ tàu

-Tuổi thọ của tàu thể hiện khả năng chịu đựng trước các rủi ro trong hoạtđộng đánh bắt hải sản, tuổi thọ của tàu cao sẽ hạn chế được rủi ro, ngân hàng dễ chấpnhận cấp tín dụng hơn

Nhân tố tác động đến khả năng cho vay vốn bao gồm:

-Tỷ lệ tăng trưởng về sản lượng đánh bắt tác động đến doanh thu của chuyến

đi biển, làm khả năng thanh toán nợ vay cao hơn, ngân hàng dễ chấp nhận cấp tín dụng

-Thiện chí trả nợ vay của chủ tàu, ngư dân thể hiện việc trả nợ vay đúnghạn, một nhân tố tạo niềm tin đối với ngân hàng, tác động đến khả năng tiếp cận nguồnvốn vay

-Khả năng cung ứng dịch vụ hậu cần đối với hoạt động đánh bắt xa bờ thểhiện việc bảo quản sản phẩm cá sau thu hoạch đạt chất lượng, làm giá bán cao và ổnđịnh, tăng thu nhập và doanh thu cho chủ tàu và ngư dân Điều này dẫn đến khả năngtiếp cận vốn vay được thuận lợi hơn

-Tài sản đảm bảo tín dụng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếpcận nguồn vốn vay của hoạt động đánh bắt hải sản, vì hiện nay ngân hàng và các tổchức tín dụng cho vay phải có tài sản thế chấp

-Hiệu quả của hoạt động đánh bắt trước hết mang lại tính ổn định và pháttriển đối với hoạt động đánh bắt Từ đó ngư dân và chủ tàu mới có thể tái sản xuất, nhucầu có vay vốn hay không và ngân hàng tạo điều kiện tiếp cận vốn vay khi hiệu quảhoạt động đạt được, có chiều hướng tăng

-Chủ tàu và ngư dân là khách hàng thường xuyên thì khả năng tiếp cận vốnvay sẽ như thế nào?

-Nâng cao năng lực các đội tàu, nhằm tăng hiệu quả đánh bắt đồng thời hạnchế được rủi ro, làm tăng khả năng tiếp cận vốn vay đối với ngân hàng

Trang 38

-Sự rủi ro của hoạt động đánh bắt như thiếu ngư cụ dự trữ, thiếu bạn đi ghe,chịu ảnh hưởng của thời tiết khiến ngân hàng e ngại khi cho vay tác động đến sự tiếpcận vốn vay

Bảng 2.1 Mô tả các biến

1 A81 Cơ chế chính sách của nhà nước về hoạt động đánh bắt

hải sản

2 A82 Cải cách cơ chế chính sách nhà nước về hoạt động đánh

bắt hải sản

3 A83 Vướng mắt khi thực hiện chính sách đối với hoạt động

đánh bắt hải sản

Nhân tố kinh tế

Nhân tố hiệu quả hoạt động của tàu

Nhân tố tác động đến khả năng cho vay vốn

10 A810 Tỷ lệ tăng trưởng về sản lượng đánh bắt

11 A811 Thiện chí trả nợ vay của chủ tàu và ngư dân

12 A812 Khả năng cung ứng dịch vụ hậu cần đối với hoạt động

đánh bắt xa bờ

13 A813 Tài sản đảm bảo tín dụng

14 A814 Hiệu quả hoạt động đánh bắt

16 A816 Nâng cao năng lực các đội tàu

17 A817 Sự rủi ro của hoạt động đánh bắt khiến các tổ chức tín

dụng e ngại khi cho vay

18 A18 Khả năng tiếp cận vốn vay của chủ tàu, ngư dân

2.2.2 Thang đo

Trang 39

Tất cả các biến quan sát đều được đo lường bởi thang đo likert với các mức:mức 1(rất không đồng ý), mức 2(không đồng ý), mức 3(không có ý kiến, mức 4(đồngý), mức 5(rất đồng ý)

2.2.3 Chọn mẫu

Tác giả tiến hành khảo sát các ngân hàng , chuyên gia ngân hàng, chủ tàu và

ngư dân trên địa bàn tỉnh Tiềng Giang Đề tài chỉ nghiên cứu khảo sát 100 mẫu, cácmẫu khảo sát ngẫu nhiên trực tiếp tại các ngân hàng, chuyên gia ngân hàng, chủ tàu vàngư dân Sau khi khảo sát, các mẫu lấy này sẽ được phân tích dựa vào các công cụphân tích kinh tế

2.2.4 Thu thập số liệu

Nghiên cứu này được thực hiện từ tháng 1 tới tháng 04/2012 tại tỉnh TiềnGiang, đặc biệt là tại các huyện ven biển của tỉnh và Tp Mỹ Tho Số liệu thứ cấp đượcthu thập từ niên giám thống kê các năm, thông tin và tài liệu do các cơ quan chuyênmôn tại địa phương

Số liệu sơ cấp được thu thông qua việc sử dụng phiếu khảo sát được soạnsẵn để phỏng vấn trực tiếp một cách ngẫu nhiên 100 mẫu(phụ lục 2.) Đối tượng khảosát phỏng vấn trực tiếp là các ngân hàng, chuyên gia ngân hàng, chủ tàu và ngư dân.Sau khi khảo sát xong, tác giả xây dựng mô hình nghiên cứu trên cơ sở các thang đogồm 18 biến với kết quả khảo sát như sau:

Tổng số mẫu khảo sát là 100 mẫu

Tổng số mẫu thu về là 100 mẫu

Số mẫu không hợp lệ lá 10 mẫu

Qua quá trình khảo sát phỏng vấn trực tiếp các ngân hàng, chuyên gia ngânhàng, các chủ tàu, ngư dân trong phạm vi trên địa bàn tỉnh Tiền Giang với số mẫu 90.Như vậy số lượng mẫu thu thập qua điều tra khảo sát đạt yêu cầu cho phân tích dữ liệu

2.2.5 Xây dựng giả thiết

H1: nhân tố pháp lý có mối quan hệ đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vayH2: nhân tố kinh tế có mối quan hệ đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay

Trang 40

H3: nhân tố hiệu quả hoạt động của tàu có mối quan hệ đến khả năng tiếpcận nguồn vốn vay

H4: nhân tố tác động đến khả năng cho vay vốn có mối quan hệ đến khảnăng tiếp cận nguồn vốn vay

2.2.6 Thiết lập hàm nghiên cứu

Phân tích hàm hồi quy giúp ước lượng giá trị trunh bình của các biến phụthuộc ; kiểm định các giả thiết về bản chất của sự phụ thuộc giữa biến độc lập và biếnphụ thuộc; dự báo giá trị trung bình của biến phụ thuộc cho trước các giá trị của biếngiải thích; dự báo tác động của một biến độc lập lên biến phụ thuộc thông qua hệ số hồiquy Do đó hàm hồi quy tổng thể với các biến: nhân tố pháp lý(NTPL), nhân tố kinhtế(NTKT), nhân tố hiệu quả hoạt động của tàu(NTHQHĐCT), nhân tố tác động đếnkhả năng cho vay vốn(NTTĐĐKNCVV), nhân tố rủi ro khách hàng(NTRRKH) ảnhhưởng đến khả năng tiếp cận nguồn vốn vay(KNTCNVV) được biểu diễn như sau:

Y(KNTCNVV) = C + a1iNTPL + a2iNTKT+ a3iNTHQHĐCT +a4iNTTĐĐKNCVV + a5iNTRRKH (với i = 1,2,3,…n)

CCCSCNN về hoạt động đánh bắt HShoạt

CCCCCSNN về hoạt động đánh bắt HSVMKTHCCCSNN về hoạt động ĐBHS

Nhân tố kinh

tế

Gía nhiên liệuLãi suất

Ngày đăng: 24/12/2014, 00:26

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Giáo trình phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà Xuất Bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Năm: 2008
2. Nguyễn Minh Kiều (2009), Giáo trình Tài Chính doanh nghiệp, NXB Thống Kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài Chính doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: NXB Thống Kê
Năm: 2009
3. Lê Xuân Sinh (2010), Giáo trình Kinh tế thuỷ sản, NXB Đại Học Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế thuỷ sản
Tác giả: Lê Xuân Sinh
Nhà XB: NXB Đại Học Cần Thơ
Năm: 2010
4. Lê Xuân Sinh, Nguyễn Thanh Long và Đỗ Minh Chung (2010), Nghề lưới kéo ven bờ ở ĐBSCL – Tạp chí Nông nghiệp & Phát triển nông thôn, số 4/2010, tr 73-79 Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Nghề lưới kéo ven bờ ở ĐBSCL
Tác giả: Lê Xuân Sinh, Nguyễn Thanh Long và Đỗ Minh Chung
Năm: 2010
5. Đề tài :“Thực trạng và một số giải pháp trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản ở tỉnh Tiền Giang“ của tác giả Võ Trọng Tuy Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề tài :“Thực trạng và một số giải pháp trong khai thác và bảo vệ nguồn lợi hải sản ở tỉnh Tiền Giang“
6. Thủ Tướng Chính Phủ (2010), Quyết Định 63/2010/QĐ-TTg, ngày 15/10/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết Định 63/2010/QĐ-TTg
Tác giả: Thủ Tướng Chính Phủ
Năm: 2010
7. Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (2011), Quyết Định 1801/QĐ-BNN-CB, ngày 09/08/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết Định 1801/QĐ-BNN-CB
Tác giả: Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn
Năm: 2011
11. Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Tiền Giang (2011), Quyết Định 24/2011/QĐ-UBND, ngày 05/09/2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết Định 24/2011/QĐ-UBND
Tác giả: Uỷ Ban Nhân Dân tỉnh Tiền Giang
Năm: 2011
8. Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (2010), Thông Tư 62/2010/TT-BNNPTNT, ngày 28/10/2010 Khác
9. Bộ Tài Chính (2011), Thông Tư 65/2011/TT-BTC, ngày 16/05/2011 Khác
10. Bộ Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn (2011), Báo cáo tổng kết năm 2011 và kế hoạch thực hiện năm 2012 Khác
12. Sở NN&PTNT Tiền Giang (2000-2010), Báo cáo tổng kết hàng năm Khác
13. Ngân hàng Công Thương chi nhánh Tiền Giang, Báo cáo dư nợ năm 2011 Khác
14. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn chi nhánh Tiền Giang, Báo cáo dư nợ 2011 Khác
15. Chi cục Thủy sản tỉnh Tiền Giang (2000-2011), Báo cáo tổng kết hàng năm Khác
16. Cục Khai thác và Bảo vệ nguồn lợi thủy sản (2010), Báo cáo tổng kết năm 2000 đến năm 2010 Khác
20. www.baodientu.chinhphu.vn 21. www.tienphong.vn Khác
23. www.thanhnien.com.vn 24. www.infonet.vn Khác
25. www.vietnamplus.vn 26. www.vietbao.vn 27. www.tin247.com 28. www.monre.gov.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1. Sản lượng KTTS tỉnh Tiền Giang từ năm 2000 đến 2010 (ĐVT: Tấn) - Một số giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn vốn vay cho hoạt động đánh bắt hải sản trên địa bàn tỉnh Tiền Giang
Bảng 3.1. Sản lượng KTTS tỉnh Tiền Giang từ năm 2000 đến 2010 (ĐVT: Tấn) (Trang 43)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w