1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên

119 589 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn - Điều tra bằng hệ thống tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, NVSP cho giáo mầm non, hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm ch

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM ––––––––––––––––––––––

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau một thời gian học tập, nghiên cứu, đến nay luận văn: “Quản lý hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên Mầm non huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên” đã hoàn thành Với tình cảm chân thành, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến tập thể thầy cô giáo khoa sau Đại học trường Đại học Thái Nguyên đã giảng dạy,

tư vấn, giúp đỡ tôi thực hiện đề tài Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn Cô giáo

PGS.TS Trần Thị Minh Hằng người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt

quá trình tôi nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục

và Đào tạo, các đồng chí cán bộ quản lý, tổ trưởng chuyên môn và giáo viên các trường Mầm non trên địa bàn huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến Chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù rất cố gắng, nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy cô, các nhà khoa học trong hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Đồng Hỷ, ngày 09 tháng 6 năm 2014

Tác giả

Nguyễn Thị Tuyết

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

5 Phạm vi nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Bố cục luận văn 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Các khái niệm cơ bản 12

1.2.1 Khái niệm quản lý 12

1.2.2 Quản lý giáo dục 16

1.2.3 Quản lý nhà trường 18

1.2.4 Trường mầm non 21

1.2.5 Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng 22

1.2.6 Nghiệp vụ, nghiệp vụ sư phạm 25

1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non của phòng GD&ĐT 32

1.3.1 Chức năng, nhiệm vụ của Phòng GD&ĐT 32

Trang 6

1.3.2 Lý luận về công tác bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên

Mầm non 33

1.3.3 Huy động các nguồn lực để bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 35

1.3.4 Kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng 36

1.3.5 Xây dựng đội ngũ báo cáo viên 37

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP giáo viên mầm non 38

1.4.1 Yếu tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP giáo viên mầm non 38

1.4.2 Yếu tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP giáo viên mầm non 39

Tiểu kết chương 1 40

Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON CỦA PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 41

2.1 Tổng quát về tình hình kinh tế - xã hội, Giáo dục huyện Đồng Hỷ- tỉnh Thái Nguyên 41

2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, dân số 41

2.1.2 Điều kiện kinh tế, xã hội 41

2.1.3 Giáo dục và Đào tạo 42

2.2 Thực trạng quản lý giáo dục MN của huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 43

2.2.1 Khái quát về thực trạng phát triển GD&ĐT mầm non của huyện Đồng Hỷ 43

2.2.2 Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 46

2.2.3 Thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên mầm non về hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 47

2.2.4 Thực trạng việc lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 50

Trang 7

2.2.5 Thực trạng việc triển khai kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NVSP cho

giáo viên mầm non 51

2.2.6 Thực trạng về xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 52

2.2.7 Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 54

2.2.8 Thực trạng huy động các nguồn lực để bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên 56

2.2.9 Thực trạng việc kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng hoạt động NVSP cho giáo viên 57

2.2.10 Thực trạng việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 59

2.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Hỷ 60

2.3.1 Ưu điểm 60

2.3.2 Nhược điểm 61

Tiểu kết chương 2 62

Chương 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON TẠI HUYỆN ĐỒNG HỶ TỈNH THÁI NGUYÊN 64

3.1 Các nguyên tắc đề xuất biện pháp 64

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và phát triển 64

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và tính thực tiễn 64

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính cần thiết 64

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 65

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 65

3.2 Đề xuất biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên 65

3.2.1 Biện pháp 1: Nâng cao nhận thức về vai trò hoạt động bồi dưỡng NVSP cho CBQL và giáo viên các trường mầm non 65

Trang 8

3.2.2 Biện pháp 2: Phân loại giáo viên mầm non để có kế hoạch bồi dưỡng

phù hợp với năng lực của giáo viên 68

3.2.3 Biện pháp 3: Xây dựng chương trình, nội dung bồi dưỡng NVSP đáp ứng nhu cầu người học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế 70

3.2.4 Biện pháp 4: Đa dạng hóa hình thức tổ chức hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 73

3.2.5 Biện pháp5: Ứng dụng CNTT vào xây dựng nguồn học liệu phong phú phục vụ công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 76

3.2.6.Biện pháp 6: Tăng cường kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho GVMN các trường mầm non 79

3.2.7 Biện pháp 7: Phát huy vai trò của hiệu trưởng trường mầm non điểm để triển khai bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non 80

3.2.8 Biện pháp 8: Đẩy mạnh công tác XHHGD huy động nguồn lực xã hội phục vụ công tác bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 82

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 84

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất 86

Tiểu kết chương 3 88

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Khuyến nghị 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 98

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

14 KTXH, KH - CN Kinh tế xã hội, khoa học - công nghệ

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức của CBQL và giáo viên mầm non về vai trò

hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 47Bảng 2.2: Khảo sát việc lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NVSPcho giáo viên

mầm non 50Bảng 2.3: Thực trạng việc triển khai kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NVSPcho

giáo viên mầm non 51Bảng 2.4: Thực trạng về xây dựng nội dung chương trình bồi dưỡngnghiệp vụ

sư phạm cho giáo viên mầm non 52Bảng 2.5: Thực trạng hình thức tổ chức bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

mầm non 54Bảng 2.6: Thực trạng huy động các nguồn lực để bồi dưỡng nghiệp vụsư phạm

cho giáo viên mầm non 56Bảng 2.7: Thực trạng việc kiểm tra đánh giá kết quả bồi dưỡng hoạt động

NVSP cho giáo viên mầm non 57Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát việc ứng dụng CNTT vào quản lý hoạt

động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non 59Bảng 3.1: Tổng hợp kết quả khảo sát về tính cần thiết và tính khả thi của các

biện pháp quản lý hoạt động đào tạo 86

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý 14

Sơ đồ1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý 15

Sơ đồ 1.3: Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

mầm non 38

Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý 85 Biểu đồ 3.1: Mối tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện

pháp đề xuất 87

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, mầm non là cấp học có vai trò quan trọng, là cấp học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành và phát triển toàn diện nhân cách con người, đặt nền m

“thời kỳ vàng của cuộc đời''

Giáo dục mầm non là hoạt động giáo dục trẻ em dưới 6 tuổi, có đặc thù khác với các cấp học, nó đòi hỏi sự linh hoạt và sáng tạo trong quá trình lao động Trẻ em càng nhỏ giáo dục càng khó bởi vì vốn ngôn ngữ, hiểu biết của trẻ còn hạn chế, cơ thể đang trên đà hoàn thiện và phát triển nên đòi hỏi giáo viên phải có chức năng vừa chăm sóc, vừa giáo dục vì thế giáo viên mầm non đóng vai trò quan trọng như người mẹ, người thầy giáo để có thể đảm bảo được

trách nhiệm đối với trẻ Như Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nói: "Làm mẫu giáo tức

là thay mẹ dạy trẻ, muốn làm được thế thì trước hết phải yêu trẻ Các cháu nhỏ

hay quấy phải bền bỉ, chịu khó mới nuôi dạy được các cháu" [17, tr 562 ]

Đội ngũ giáo viên mầm non đang đảm đương trọng trách là những người

“quyết định chất lượng giáo dục” trong các trường mầm non Do vậy giáo viên mầm non cần hội tụ đầy đủ những yêu cầu, tiêu chuẩn về phẩm chất đạo đức, năng lực, sức khoẻ để thực hiện được mục tiêu giáo dục mầm non

Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non là nhiệm vụ quan trọng nhằm nâng cao năng lực chăm sóc và giáo dục cho giáo viên tạo ra chất lượng giáo dục toàn diện trong các nhà trường Nghị quyết Trung ương II

khoá VIII của Đảng khẳng định: “Khâu then chốt để thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục là phải đặc biệt chăm lo đào tạo bồi dưỡng và chuẩn hoá đội ngũ giáo viên cũng như đội ngũ CBQL cả về chính trị, tư tưởng, đạo đức và năng lực chuyên môn nghiệp vụ”[3, tr 17]

Trang 13

Trong những năm qua, việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non của phòng GD&ĐT Đồng Hỷ đã có nhiều chuyển biến tích cực

và có tác dụng thiết thực, góp phần rất quan trọng trong việc nâng cao nhận thức và chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu giáo dục và giảng dạy trong các nhà trường Tuy nhiên, hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non còn bộc lộ những hạn chế như: Chưa bám sát vào đặc thù của loại hình trường mầm non cần bồi dưỡng; nội dung bồi dưỡng chưa sát với thực tiễn, chưa đáp ứng được nhu cầu của các nhà trường

Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Quản lí hoạt

động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện Đồng Hỷ Tỉnh Thái Nguyên”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lí hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao NVSP cho giáo viên mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

giáo viên mầm non

3.2 Khảo sát thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

3.3 Đề xuất biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

4.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non tại phòng GD&ĐT

Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

4.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non tại phòng GD&ĐT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

5 Phạm vi nghiên cứu

5.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu các biện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non tại Phòng GD&ĐT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên bao gồm các nội dung sau:

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng chăm sóc trẻ

- Quản lý hoạt động bồi dưỡng kỹ năng giáo dục trẻ

5.2 Giới hạn về đối tượng khảo sát

- CBQL, chuyên viên phòng GD&ĐT phụ trách mầm non: 4 người

- Số lượng cán bộ quản lý các trường mầm non: 59 người

- Số lượng giáo viên mầm non: 449 người

- Tổng số đối tượng khảo sát là: 508 người

5.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu ở 20 đơn vị trường mầm non của huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên như: Trường mầm non Chùa Hang; Trường mầm non Núi Voi; Trường mầm non Hóa Thượng; Trường mầm non Hóa Trung; Trường mầm non Sông Cầu; Trường mầm non số 1 Minh Lập; Trường mầm non số 2 Minh Lập; Trường mầm non Quang Sơn, Trường mầm non Hòa Bình; Trường Mầm non Tân Long; Trường Mầm non Văn Lăng; Trường Mầm non Linh Sơn; Trường Mầm non Huống Thượng; Trường Mầm non Nam Hòa; Trường Mầm non Trại Cau; Trường Mầm non Tân Lợi; Trường Mầm non Cây Thị; Trường Mầm non Hợp Tiến; Trường Mầm non Vân hán; Trường Mầm non Khe Mo

Trang 15

6 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho Giáo viên Mầm non của Phòng GD&ĐT huyện Đồng Hỷ đã đạt được kết quả nhất định; Tuy nhiên vẫn còn một

số bất cập về xây dựng nội dung biện pháp thực hiện, nếu đề xuất và áp dụng đồng

bộ các biện pháp thì việc quản lý hoạt động bồi dưỡng sẽ được nâng cao

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Các văn bản, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Nhà nước, Chiến lược phát triển GD&ĐT giai đoạn 2011 - 2020, các tài liệu về dự báo giáo dục của các nhà giáo dục, nhà khoa học, các tài liệu về giáo dục mầm non, quản lí giáo dục, quản lý giáo dục mầm non

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Điều tra bằng hệ thống

tìm hiểu và đánh giá sơ bộ về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, NVSP cho giáo mầm non, hoạt động bồi dưỡng kĩ năng sư phạm cho giáo viên cấp huyện và đơn vị nhà trường

- Phỏng vấn sâu: CBQL Phòng GD&ĐT; CBQL cấp trường; giáo viên trực tiếp chăm sóc, giáo dục trẻ tại các trường mầm non nhằm tìm hiểu sâu hơn

về quản lý hoạt động bồi dưỡng NV m non các trường trên địa bàn huyện

- Thảo luận nhóm giáo viên mầm non nhằm tìm hiểu thêm về nhu cầu bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non

Phương pháp này được sử dụng trong quá trình nghiên cứu đề tài nhằm thống kê, phân tích và xử lý số liệu, giúp cho việc đánh giá đúng thực trạng hiệu quả hoạt động bồi dưỡng giáo viên

Trang 16

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo

viên mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên

mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ SƯ PHẠM CHO GIÁO VIÊN MẦM NON

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Chủ tịch Hồ Chí Minh đánh giá cao vai trò của giáo dục và vai trò của

thầy, cô giáo trong quá trình phát triển kinh tế xã hội: “Không có giáo dục,

không có cán bộ thì không nói gì đến kinh tế”[9, tr.76] và Bác đã chỉ thị“ Giáo

dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp Cách mạng to lớn của Đảng

và nhân dân, do đó các ngành, các cấp Đảng, chính quyền và địa phương phải

thực sự quan tâm đến vấn đề này, phải chăm sóc nhà trường về mọi mặt, đẩy mạnh sự nghiệp giáo dục của nước ta lên những bước phát triển [17, tr 163]

Trước thực trạng đó, nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI Đảng Cộng sản Việt Nam đã đưa ra mục tiêu, nhiệm vụ phát triển đất nước 5 năm

2011- 2015 về phát triển giáo dục là:“ phát triển, nâng cao chất lượng giáo dục

và đào tạo, chất lượng nguồn nhân lực; phát triển khoa học, công nghệ và kinh

tế tri thức." [4, tr 9]

Như vậy, hơn lúc nào hết, việc nâng cao chất lượng giáo dục là một nhiệm

vụ trọng tâm của ngành GD&ĐT trong công cuộc đổi mới đất nước, tạo nền tảng

để đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại

Trong giáo dục, giáo viên luôn đóng một vai trò chủ đạo, then chốt, là nhân tố quyết định đến chất lượng và hiệu quả của quá trình giáo dục Để đội ngũ giáo viên đủ mạnh, đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, vấn đề nâng cao NVSP cho giáo viên là hết sức quan trọng và cần thiết

Việc đào tạo và bồi dưỡng giáo viên mầm non hiện nay không những là nhiệm vụ của các trường sư phạm mà còn là nhiệm vụ của các nhà QLGD đặc biệt là các nhà quản cấp học mầm non của phòng GD&ĐT Bồi dưỡng rèn luyện nghiệp vụ sư phạm cho giáo dục mầm non là một vấn đề quan trọng, không thể thiếu trong quá trình bồi dưỡng giáo viên mầm non hàng năm,

Trang 18

bởi thông qua đó mà mỗi giáo viên được rèn luyện nâng cao tay nghề.những giáo viên làm việc cho nó” [R.R.Sinh]

Hiện nay ở nước ngoài đã có nhiều tá giả nghiên cứu về nghề dạy học như: N.L.Bondurep, N.Miacốp lep, X.L.Kixêcốp, F.N.Gôbôlin, Patrice Pelpel, Michel Develay, Pierre Besnard, Paul D.Eggen, Marguerite.Altet… Đã quan tâm đến vấn đề đào tạo, bồi dưỡng giáo viên N.L Boondurep cho rằng: Những yêu cầu về chuyên môn của người thầy giáo tất nhiên không phải chỉ có những kiến thức phong phú mà còn có những kỹ năng cần thiết để tổ chức và thực hành công tác giáo dục, vấn đề không phải chỉ ở chỗ tiếp thu kiến thức về tâm

lý học và giáo dục học mà việc biết vận dụng vào thực tế Muốn làm công tác giáo dục tốt cần phải có kỹ năng giáo dục và phải có thời gian Như vậy việc bồi dưỡng giáo viên thường xuyên là rất cần thiết

N.M.Iacốplep trong cuốn “Phương pháp và kỹ thuật lên lớp trong trường phổ thông” đã nêu rất cụ thể việc giáo viên phải làm gì? Những yêu cầu đối với giáo viên ra sao? Tác giải đã nêu ra những thành công cũng như thất bại trong nghề dạy học nhằm làm sáng tỏ vấn đề nâng cao chất lượng giảng dạy trong nhà trường

X L Kixêcốp đã nghiên cứu nhiều về kỹ năng sư phạm Một trong các công trình đó là: “Hình thành các kỹ năng, kỹ xảo sư phạm trong điều kiện của nền giáo dục đại học” Tác giả đã đưa ra hai giai đoạn trong thực tập sư phạm: Thực tập tập luyện và thực tập tập sự Là con đường chủ yếu để hình thành các

kỹ năng, kỹ xảo cần thiết cho người giáo sinh

N.V.Kuzmina, F.N.Gonôbôlin… đã phân tích cấu trúc của năng lực

sư phạm gồm: Các năng lực truyền đạt, các năng lực tổ chức, các năng lực nhận thức và các năng lực sáng tạo Chúng ta có thể coi đây là những yêu cầu cơ bản đã thực sự vào việc luyện tay nghề, một bộ phận quan trọng của

lý tưởng dạy học

Trang 19

Patrice Pelpel trong cuốn “Tự đào tạo để dạy học” đã gợi ý cho chúng ta một cách tiếp cận khoa học có tính phương pháp luận về nghề dạy học, cách xác định các mục tiêu sư phạm, cách lựa chọn các phương pháp và kỹ thuật dạy học thích hợp, cách tự đánh giá cùng với những dự báo về xu hướng phát triển các phương pháp và kỹ thuật dạy học ở nhà trường tương lai Cuốn sách là những công cụ lý luận cần thiết cho mỗi nhà giáo khi tiến hành quá trình “Tự đào tạo để dạy học”

Michel Develay trong cuốn “Một số vấn đề đào tạo giáo viên” đã đưa ra vấn đề hết sức cơ bản cho việc dạy học “Nghề dạy học luôn thuộc về lĩnh vực nghệ thuật và khoa học”

Jacques Nimier với cuốn “giáo viên rèn luyện tâm lý” đã nêu ra: “Không phải việc đào tạo tâm lý chỉ làm ở các trường sư phạm mà đủ Cả cuộc sống nghề nghiệp của họ sau này, người giáo viên vẫn luôn tự rèn luyện mình”

Ở Việt Nam hiện nay vấn đề bồi dưỡng nghiệp vụ cho giáo viên đang là yêu cầu cấp bách dôi với nhiều nhà khoa học, nhà giáo dục, nhiều cán bộ giảng dạy, cán bộ quản lý giáo dục… quan tâm nghiên cứu ở các góc độ, nội dung, hình thức khác nhau nhằm nâng cao trình độ, vị trí, vai trò, nhiệm vụ của người giáo viên và của công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên

Trước những năm 1970 việc nghiên cứu về xây dựng đội ngũ giáo viên không theo những đề tài riêng mà được tiến hành gắn với các đề tài giáo dục học và tâm lý học, về nội dung và phương pháp dạy học các môn học

Từ đầu những năm 1970, do nhu cầu nghiên cứu chuẩn bị cho cải cách giáo dục, nên những vấn đề người giáo viên và việc xây dựng đội ngũ giáo viên được coi trọng hơn Tổ chức nghiên cứu cải cách sư phạm đã được hình thành

ở cục đào tạo và bồi dưỡng giáo viên với các vấn đề sau:

+ Tổng kết kinh nghiệm xây dựng đội ngũ giáo viên ở các trường tiên tiến như trường C2 Bắc Lý, trường thanh niên lao động xã hội chủ nghĩa Hoà Bình…

Trang 20

+ Nghiên cứu vị trí, vai trò và nhiệm vụ của người giáo viên và của công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên… nhưng vấn đề chỉ là những bài viết, những quy định, những quy chế của ngành như: “Những kỹ năng cơ bản tối thiểu mà giáo viên cần nắm vững trong quá trình dạy học ở trường phổ thông” (Nội san nghiên cứu KHGD số 18 – 1974 – Viện KHGD) hay “quy chế tạm thời về thực tập sư phạm tập trung của các trường ĐHSP” (QĐ 977/QĐ ngày 16/12/1974 của bộ giáo dục)…

Trong thời kỳ đổi mới đặc biệt từ năm 1987 sau khi cơ quan nghiên cứu của Bộ giáo dục hợp nhất thành Viện khoa học giáo dục Việt Nam, ban nghiên cứu CCSP trở thành trung tâm nghiên cứu đào tạo và bồi dưỡng giáo viên với nhiệm vụ nghiên cứu những vấn đề cơ bản và cấp bách về người giáo viên và việc xây dựng đội ngũ giáo viên, các nhà khoa học đã tập trung nghiên cứu về nghề dạy học, nhất là vấn đề rèn luyện nghiệp vụ sư phạm như: Nguyễn Quang Uẩn “về rèn luyện NVSP cho sinh viên” (thông báo khoa học ĐHSPI – 1/97; Đặng Vũ Hoạt với “kế hoạch rèn luyện NVSP thường xuyên” (cục đào tạo bồi dưỡng 1989)…

Sau năm 1990 các trường ĐHSP rất quan tâm đến vấn đề rèn luyện NVSP: ĐHSP Vinh với “Hội thảo giáo dục NVSP trong qyt trình đào tạo mới” (kỷ yếu hội thảo ĐHSP Vinh 1991, ĐHSP Hà Nội 2 với “kế hoạch thực tập sư phạm tập trung và rèn luyện NVSP thường xuyên” (kỷ yếu hội thảo ĐHSPII 1991)…

Tuy nhiên, những bài viết trên mới thể hiện bước đầu về việc sinh viên cần rèn luyện NVSP hoặc là đề xuất những kinh nghiệm cải tiến những công tác thực tập sư phạm của sinh viên Thể hiện nhiều ở đề tài “Người thầy giáo theo yêu cầu của sự phát triển giáo dục” (Đề tài cấp Nhà nước) do trường ĐHSPI Hà Nội chủ trì: Với sự tham gia của các nhà khoa học giáo dục với 154 người viết (Thông báo khoa học số 3/1991 – ĐHSP Hà Nội I) Đề tài này đã làm sáng tỏ một số vấn đề về nhân cách người thầy giáo, về mục tiêu đào tạo cụ

Trang 21

thể gồm một số loại hình giáo viên, về đặc điểm lao động sư phạm của người thầy giáo… đã góp phần cải tiến công tác đào tạo bồi dưỡng giáo viên

Còn một số công trình tập trung nghiên cứu về đào tạo, bồi dưỡng giáo viên như:

Tác giả Lê Trần Lâm với “Đào tạo và bồi dưỡng giáo viên” (1992); Nguyễn Hữu Long chủ nhiệm đề tài: “Xây dựng và hoàn thiện quy trình rèn luyện kỹ năng sư phạm theo quy trình đào tạo mới” (ĐHSPHNI – 1994); Nguyễn Hữu Dũng: “Hình thành kỹ năng sư phạm cho sinh viên sư phạm” (1995); Hoàng Đức Nhuận (chủ biên) “Nhà trường hiện đại thế giới, phác thảo

mô hình trường tiểu học chất lượng cao đầu thế kỷ XXI ở Việt Nam” (Đề tài

KX 07/08/1995); Nguyễn Minh Đường “Bồi dưỡng và đào tạo lại nguồn nhân lực” (Đề tài KX 14/7/1996); Nguyễn Đình Chỉnh với “Thực tập sư phạm” (1997)…

Đặc biệt là Quyết định số 2970/QĐ – ĐT ngày 28/8/1995 về việc ban hành “Mục tiêu, kế hoạch và chương trình bồi dưỡng chuẩn hoá cô nuôi dạy trẻ

và cô mẫu giáo đạt trình độ trung học sư phạm Mầm non” nhằm bồi dưỡng giáo viên chuẩn hoá giáo viên Mầm non

Quyết định số 10/1998 QĐ của Bộ giáo dục – Đào tạo ngày 12/3/1998 về việc ban hành “Kế hoạch và chương trình bồi dưỡng thường xuyên chu kỳ 1998 – 2000 cho giáo viên Mầm non và “Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên Mầm non chu kỳ II (2004 – 2007)” hai quyền được tiến hành nhằm thực hiện nghị quyết số 40/2000/QH 10 của Quốc hội khoá X và chỉ thị số 14/2001/CT – TTg ngày 11/6/2001 của Thủ tướng Chính phủ về đổi mới chương trình và sách giáo khoa Khẳng định sự quan tâm của Nhà nước đối với vấn đề bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Mầm non

Ngoài ra còn có nhiều bài viết được đăng tải trên các tạp chí của ngành giáo dục đã đề cập tới vấn đề bồi dưỡng và rèn luyện NVSP như: Nguyễn Văn

Lê “Tìm hiểu một số yếu tố tác động đến động cơ công tác của giáo viên”

Trang 22

(TCNCGD số 44/1976); Nguyễn Cảnh Toàn “Về các biện pháp nhằm tăng cao hiệu quả đào tạo bồi dưỡng và sử dụng giáo viên” TCNCGD số 1, 7/1985 nhằm tăng cao hiệu quả đào tạo bồi dưỡng và sử dụng giáo viên” (TCNCGD số 1, 2/1987); Trần Bá Hoành “về đội ngũ giáo viên phổ thông trong cải cách giáo dục” (TCNCGD số 9/1988); Vũ Văn Dụ “Một số đổi mới về công tác đào tạo, bồi dưỡng giáo viên phổ thông” (TCNCGD số 6/1992); Nguyễn Mộng Bành

“Suy nghĩ về một chiến lược xây dựng đội ngũ giáo viên” (TCNCGD số 11/1993); Nguyễn Trí “về đội ngũ giáo viên vấn đề và kiến nghị” (TCNCGD số 8/1994); “Một số bài viết về vấn đề giáo viên của trung tâm nghiên cứu giáo viên – Viện KHGD kỷ niệm 50 năm thành lập ngành sư phạm (1996)

Đại học sư phạm Hà Nội với (Kỷ yếu hội thảo khoa học nâng cao chất lượng đào tạo Đại học – Sau Đại học chuyên ngành giáo dục Mầm non) do trường ĐHSPHN và vụ GDMN phối hợp tổ chức vào tháng 11/2005 Các tác giải, Trịnh Minh Loan: “Những kỹ năng NVSP cần hình thành cho giáo sinh/ sinh viên Mầm non, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” Tào Thị Hồng Vân:

“Định hướng chương trình khung rèn luyện NVSP cho giáo sinh/sinh viên ở các trường sư phạm Mầm non đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Mầm non”

Đỗ Minh Liên “Một số biện pháp nâng cao chất lượng rèn luyện NVSP cho sinh viên trong tiếp cận với tích hợp ở bậc học Mầm non”… đã hướng sự chú ý của mình vào các hoạt động nhằm nâng cao chất lượng công tác thực tập, thực hành nhằm rèn luyện tốt tay nghề, kỹ năng, NVSP cho sinh viên

Từ năm 2000 đến nay đã có nhiều đề tài nghiên cứu về phát triển đội ngũ giáo viên, nâng cao chất lượng đội ngũ, nâng cao năng lực quản lý của Hiệu trưởng, quản lý hoạt động dạy và học để nâng cao chất lượng dạy học trong các nhà trường ở các cấp học

Đối với cấp học Mầm non, có một số đề tài nghiên cứu là: Nguyễn Thị Loan:

“ Một số biện pháp của Hiệu trưởng nhằm tăng cường công tác chuyên môn cho đội

ngũ giáo viên mầm non tỉnh Thái nguyên”, luận văn thạc sĩ QLGD - 2002; Doãn

Trang 23

Thị Thanh Phương: “Các biện pháp quản lý hoạt động tổ chuyên môn của Hiệu

trưởng các trường Mầm non quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội” Luận văn Thạc

sĩ QLGD - 2006 Những công trình đi sâu vào việc nâng cao hiệu quả công tác QLGD của cấp Phòng GD&ĐT nhất là cấp học mầm non không nhiều; phần lớn là những báo cáo sáng kiến kinh nghiệm đúc rút được từ thực tiễn hoạt động của các đơn vị, các trường lớp mầm non Vấn đề nâng cao hiệu quả công tác quản lý hoạt động chăm sóc, giáo dục của các trường mầm non, nhất

là phần quản lí hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non cần được quan tâm

Là cán bộ trực tiếp chỉ đạo chuyên môn cấp học mầm non huyện Đồng

Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tác giả thấy rõ vị trí, vai trò của việc quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho đội ngũ giáo viên là rất cần thiết khi kinh tế xã hội đang trên đà phát triển nhanh, khối trường Mầm non phát triển lớn mạnh

Đề tài nghiên cứu tại Phòng GD&ĐT Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên, tác giả

là người đầu tiên tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình tổ chức quản lí hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non huyện Đồng Hỷ tỉnh Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ CBQL và giáo viên các nhà trường mầm non đáp ứng nhu cầu đổi mới của ngành học, sự tin yêu của nhân dân

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Khái niệm quản lý

Theo những cách tiếp cận khác nhau, khái niệm quản lý được các nhà khoa học định nghĩ một cách khác nhau Chính sự đa dạng về cách tiếp cận dẫn đến sự phong phú về các quan niệm quản lý Sau đây xin đưa ra một vài khái niệm như sau:

- Khái niệm quản lý của các tác giả nước ngoài:

+ Theo K Omarov(Liên xô) - 1983: Quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm thực hiện các nhiệm vụ sản xuất và dịch vụ với hiệu quả kinh tế tối ưu

Trang 24

+ Theo F.W Taylor: Quản lý là nghệ thuật biết rõ ràng chính xác cái gì cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất và rẻ tiền nhất

+ Theo Kozlava và Kuzenetsov I.N: Quản lý là sự tác động có mục đichs đến những tập thể con người để tổ chức và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình sản xuất

+ Theo Harold Koontz thì “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó đảm bảo những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất

và sự bất mãn cá nhân ít nhất Với tư cách thực hành thì cách quản lý là một nghệ thuật, còn kiến thức có tổ chức về quản lý là một khoa học” [10 tr 33]

- Khái niệm quản lý của các tác giả trong nước:

+ Theo tác giả Trần Quốc Thành: "Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý để chỉ huy, điều khiển, hướng dẫn các quá trình xã hội, hành vi

và hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích, đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với quy luật khách quan" [22, tr.11]

+ Theo tác giả Mai Hữu Khuê quan niệm:“Quản lý là sự tác động có mục đích tới tập thể những người lao động nhằm đạt được những kết quả nhất định và mục đích đã định trước” [15, tr 19]

Đặng Vũ Hoạt và Hà Thị Đức cho rằng:“Quản lý là một quá trình có định hướng, quá trình có mục tiêu, quản lý là một hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm đạt được những mục tiêu nhất định Những mục tiêu này đặc trưng cho trạng thái mới của hệ thống mà người quản lý mong muốn”

[12 tr 17]

+ Dựa trên sự phân tích các đặc trưng của quản lý, tác giả Thái Văn Thành

cho rằng: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra

Tìm hiểu các định nghĩa trên, có một số ý chung nhất:

Trang 25

- Về đối tượng: Trong quản lý có hai đối tượng là chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý trong một tổ chức đơn vị hay nhóm xã hội

- Về mục đích: Quản lý bao giờ cũng nhằm để đạt được một kết quả, một mục tiêu nhất định

- Về phương thức: Quản lý là một quá trình điều khiển, phối hợp, tác động giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý nhằm thực hiện mục tiêu

- Về điều kiện quản lý: Tiến hành trong một hoàn cảnh, thời gian, với các nguồn lực trong và ngoài tổ chức

Từ những định nghĩa trên, có thể hiểu:

- Quản lý là sự điều khiển, phối hợp, tác động của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý trong quá trình hoạt động (lao động, học tập, nghiên cứu, ứng dụng ) của một tổ chức, một đơn vị với các điều kiện nhất định (không gian, thời gian, nguồn lực ) nhằm đạt được mục tiêu đề ra

- Quá trình tác động này có thể khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý

1.2.1.2 Chức năng của quản lý

Quản lý có 4 chức năng cơ bản sau:

- Chức năng lập kế hoạch là bước quan trọng cơ bản nhất trong số các

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý

Đối tượng bị Quản lý

Môi trường quản lý

Trang 26

việc phải làm, đặt ra những quy định, xây dựng biện pháp, chọn cách thực tế để tổ chức đạt đến mục tiêu đã chọn Nói cách khác lập kế hoạch là dự kiến những vấn

đề, những ý tưởng của chủ thể quản lý để đạt được mục đích và đi đến mục tiêu

- Chức năng tổ chức là bước xây dựng những quy chế đặt ra mối quan hệ giữa các thành viên trong tổ chức, giữa các bộ phận trong tổ chức Xác định có tính định tính và định lượng chức năng nhiệm vụ giữa các thành viên, giữa các

bộ phận để thông qua đó chủ thể quản lý tác động đến các khâu, các mắt xích trong tổ chức và đối tượng quản lý để đạt hiệu quả cao nhất Thực hiện được những chủ trương, định hướng của kế hoạch: Lênin đã từng nói về công tác tổ chức: “Hãy cho tôi một tổ chức những người Bônsêvích chân chính có kỷ luật

tôi sẽ làm đảo tung đất nước Nga bảo thủ, man rợ”

- Chức năng chỉ đạo thực hiện là công việc thường xuyên của người quản

lý, phải đặt tất cả mọi hoạt động của bộ máy trong tầm quan sát và xử lý, ứng

xử kịp thời đảm bảo cho người bị quản lý luôn luôn phát huy tính tự giác và tính kỷ luật Nói một cách khái quát nhất đây là quá trình tác động gây ảnh hưởng của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu đã định

- Chức năng kiểm tra đánh giá là nhiệm vụ quan trọng của người quản lý

Trong công tác lãnh đạo, quản lý và chỉ huy, Bác Hồ đã từng nói: “Không có kiểm tra đánh giá coi như không có lãnh đạo” [17, tr 136 ]

Chúng ta có thể biểu diễn chu trình quản lý theo sơ đồ sau:

Sơ đồ1.2: Mối quan hệ của các chức năng trong chu trình quản lý

CHỨC NĂNG

QL

KẾ HOẠCH

TỔ CHỨC CHỈ ĐẠO

KIỂM TRA

Trang 27

1.2.2 Quản lý giáo dục

Đề cập đến khái niệm quản lý giáo dục, các nhà nghiên cứu lýluận giáo dục đưa ra nhiều quan điểm khác nhau , có thể nêu một số quan điểm sau:

- Khái niệm của tác giả nước ngoài:

+ Theo học giả nổi tiếng M.I Kônđacốp cho rằng:“Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các mắt xích của hệ thống(từ Bộ GD&ĐT đến trường) nhằm mục đích đảm bảo hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em”[18, tr 25]

+ Theo nhà khoa học V.A.Xukhômlinxki cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống, có kế hoạch, có ý thức và có mục đích của các chủ thể quản

lý ở các cấp khác nhau đến tất cả các khâu của hệ thống (từ Bộ GD&ĐT đến nhà trường) nhằm mục đích đảm bảo việc giáo dục chủ nghĩa cộng sản cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự phát triển toàn diện, hoàn hảo” [28, tr 26]

- Khái niệm của các tác giả trong nước:

+ Theo tác giả Trần Kiểm: QLGD là hoạt động tự giác của chủ thể quản lý nhằm huy động, tổ chức, điều phối, điều chỉnh, giám sát…một cách có hiệu quả các nguồn lực giáo dục phục vụ cho mục tiêu phát triển giáo dục, đap ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hội

+ Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang định nghĩa:"Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản

lý nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất" [21, tr 7]

+ Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “QLGD theo nghĩa tổng quan là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo

Trang 28

yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên, QLGD được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân.” [2,tr 35]

+ Theo tác giả Đỗ Ngọc Đạt thì cho rằng: “QLGD là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý trong hệ thống giáo dục, sử dụng tốt nhất tiềm năng và điều kiện nhằm đạt được mục tiêu quản

lý đã đề ra theo đúng luật định và thông lệ hiện hành.”[6, tr 8]

+ Theo tác giả Nguyễn Đức Lợi cho rằng: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan là điều hành phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ theo yêu cầu phát triển của xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục thường xuyên, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân”[16, tr 34]

+ Theo tác giả Phạm Minh Hạc cho rằng: “Quản lý giáo dục là quản lý trường học, thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà giáo dục vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo của ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [9, tr 20]

Những khái niệm trên tuy có cách diễn đạt khác nhau nhưng có thể hiểu:

Quản lý giáo dục là quá trình tác động có định hướng của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm đưa hoạt động giáo dục ở từng cơ sở và của toàn bộ hệ thống giáo dục đạt tới mục tiêu giáo dục đã định

Nội dung của QLGD bao gồm:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chính sách, chiến lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục

- Ban hành, tổ chức thực hiện các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục, ban hành Điều lệ nhà trường

Trang 29

- Qui định mục tiêu, chương trình giáo dục, tiêu chuẩn Nhà giáo, cơ sở vật chất, trang thiết bị trường học

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng CBQL và giáo viên

- Huy động, quản lý, sử dụng tốt các nguồn lực

QLGD được phân công theo nguyên tắc khác nhau: Theo địa bàn lãnh thổ, theo chuyên môn - kỹ thuật, theo mục tiêu quản lý…

1.2.3 Quản lý nhà trường

1.2.3.1 Khái niệm Quản lý nhà trường

Trong khoản 1 điều 58 Luật giáo dục qui định về nhiệm vụ, quyền hạn của nhà trường: “ Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục, xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyề” Như vậy, quản lý trường học là nội dung quan trọng trong quản lý giáo dục Hoạt động của nhà trường được chuyên biệt hoá, vì vậy quản

lý nhà trường cũng được chuyên biệt hoá

Theo tác giả M.I.Kônđacốp: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống xã hội sư phạm chuyên biệt,

hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo vận hành tối ưu về mặt kinh tế, xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy - học

và giáo dục thế hệ trẻ”[18, tr 45]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc:“Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối của Đảng và Nhà nước trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục, để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [9,tr 27]

Theo tác giả Nguyễn Minh Đạo cho rằng: “Bản chất của việc quản lý nhà trường là quản lý hoạt động dạy và học, tức là làm sao đưa hoạt động đó

từ trạng thái này sang trạng thái khác để dần dần tiến tới mục tiêu giáo dục”[5, tr 23]

Trang 30

Quản lý nhà trường bao gồm 2 loại: Tác động của những chủ thể quản lý bên trên và bên ngoài nhà trường; tác động của những chủ thể quản lý bên trong nhà trường

Quản lý nhà trường cũng gồm những chỉ dẫn, quyết định của các thực thể bên ngoài nhà trường nhưng có liên quan trực tiếp đến nhà trường như cộng đồng được đại diện dưới hình thức Hội đồng Giáo dục nhằm định hướng sự phát triển của nhà trường và hỗ trợ, tạo điều kiện cho việc thực hiện phương hướng phát triển đó Quản lý nhà trưường do chủ thể quản lý bên trong nhà trường bao gồm các hoạt động: Quản lý giáo viên, quản lý học sinh, quản lý quá trình dạy học – giáo dục, quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học , quản lý mối quan hệ nhà trường, cộng đồng

Từ những quan niệm về quản lý nhà trường của các tác giả ngoài nước

và trong nước, chúng ta có thể thống nhất khái niệm quản lý nhà trường theo cách hiểu sau: Quản lý nhà trường là quản lý giáo dục tại cơ sở, trong đó khách thể quản lý là một tổ chức có chức năng xã hội chuyên biệt, trực tiếp thực hiện các hoạt động giáo dục và phối hợp tiến hành các nhiệm vụ giáo dục tại địa phương chính là nhà trường hay cơ sở giáo dục, và chủ thể quản lý là Nhà nước

trên trường (Chính phủ, Trung ương, ngành, tỉnh, huyện, xã) cũng như đại diện của Nhà nước tại trường (Hiệu trưởng, giáo viên)

Biện pháp quản lý là cách thức tác động cụ thể vào đối tượng quản lý nhằm giúp chủ thể quản lý thực hiện có kết quả các mục tiêu cụ thể đã đề ra

Trang 31

- Biện pháp tổ chức quản lý trong hệ thống giáo dục bao gồm:

- Lập danh sách các công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu giáo dục

- Phân công công việc tức là chia công việc thành các bộ phận để tổ chức thuận tiện và hợp lôgíc

- Thiết lập cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng

- Theo dõi đánh giá hiệu quả của cơ cấu tổ chức và tiến hành điều chỉnh nếu cần

- Biện pháp điều khiển trong quản lý giáo dục (chỉ đạo thực hiện) gồm các biện pháp tác động đến đối tượng quản lý một cách có chủ định nhằm phát huy hết tiềm năng của họ về việc đạt mục tiêu giáo dục

- Biện pháp kiểm tra trong quản lý giáo dục bao gồm các nội dung của quá trình quản lý: Xây dựng tiêu chuẩn quản lý, đo đạc việc thực hiện, điều chỉnh các sai lệch khi thực hiện nhằm đạt mục tiêu giáo dục đề ra

- Xét theo nội dung quản lý về giáo dục thì chúng tôi lựa chọn các biện pháp quản lý giáo dục bao gồm các nhóm biện pháp cơ bản sau:

- Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển giáo dục

- Ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục; ban hành Điều lệ nhà trường; ban hành quy định về tổ chức và hoạt động của các cơ sở giáo dục khác

- Quy định mục tiêu, nội dung giáo dục, chương trình, tiêu chuẩn nhà giáo; tiêu chuẩn cơ sở vật chất thiết bị trường học; việc biên soạn, xuất bản, in

và phát hành sách giáo khoa, giáo trình; quy chế thi cử và cấp văn bằng

- Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục

- Tổ chức, chỉ đạo việc đào tạo, bồi dưỡng, quản lý nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục

Trang 32

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực để phát triển giáo dục

- Quy định việc tặng danh hiệu danh dự cho những người có nhiều công lao đối với sự nghiệp giáo dục

-Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về giáo dục

1.2.4 Trường mầm non

1.2.4.1 Trường mầm mon công lập, trường mầm non ngoài công lập

Tại điều 3 Điều lệ trường Mầm non ban hành ngày 7 tháng 4 năm 2008

có qui định: Trường mầm non, trường mẫu giáo (sau đây gọi chung là nhà trường), nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo độc lập được tổ chức theo các loại hình: công lập, dân lập và tư thục [7, tr 9]

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơ quan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phí cho các nhiệm vụ chi thường xuyên

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộng đồng dân

cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinh phí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ

- Nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xã hội,

tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước

Loại hình trường mầm non dân lập và tư thục được gọi là loại hình trường mầm non ngoài công lập hiện nay không còn loại hình trường bán công

vì đã chuyển về công lập

1.2.4.2 Vị trí, vai trò và nhiệm vụ trường mầm non

Tại điều 6 Điều lệ trường Mầm non ban hành ngày 7 tháng 4 năm 2008

- Tổ chức thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ em từ ba tháng tuổi đến sáu tuổi theo chương trình giáo dục mầm non do Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành

Trang 33

- Huy động trẻ em lứa tuổi mầm non đến trường; Tổ chức giáo dục hoà nhập cho trẻ em có hoàn cảnh khó khăn, trẻ em khuyết tật

- Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên để thực hiện nhiệm vụ nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy định của pháp luật

- Xây dựng cơ sở vật chất theo yêu cầu chuẩn hoá, hiện đại hoá hoặc theo yêu cầu tối thiểu đối với vùng đặc biệt khó khăn

- Phối hợp với gia đình trẻ em, tổ chức và cá nhân để thực hiện hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ em

- Tổ chức cho cán CBQL, giáo viên, nhân viên và trẻ em tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng

- Thực hiện kiểm định chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

em theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của pháp luật

1.2.5 Bồi dưỡng, hoạt động bồi dưỡng

1.2.5.1 Bồi dưỡng

Theo tác giả Đỗ Ngọc Đạt: “Bồi dưỡng với ý nghĩa nâng cao nghề nghiệp Quá trình này chỉ diễn ra khi cá nhân và tổ chức có nhu cầu nâng cao kiến thức hoặc kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ của bản thân nhằm đáp ứng nhu cầu lao động nghề nghiệp” [6, tr 9]

Theo tác giả Trần Ngọc Giao:“Bồi dưỡng có thể coi là quá trình cập nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc lạc hậu trong một cấp học, bậc học

và trường học được xác nhận bằng một chứng chỉ.” [8, tr.15]

Từ hai quan niệm trên, ta thấy:

Chủ thể bồi dưỡng là những người được đào tạo và có trình độ chuyên

môn nhất định Bồi dưỡng thực chất là bổ sung,“bồi đắp” những thiếu hụt về tri thức, cập nhật cái mới trên cơ sở “nuôi dưỡng” những cái đã có để mở

mang, làm cho chúng phát triển thêm, có giá trị làm tăng hệ thống những tri

Trang 34

1.2.5.2 Hoạt động, hoạt động bồi dưỡng

- Hoạt động:

Theo các nhà Tâm lý học: Hoạt động là quá trình tác động qua lại của con người với đối tượng để tạo ra sản phẩm cả về phía con người và cả về phía đối tượng

- Hoạt động bồi dưỡng:

+ Hoạt động bồi dưỡng thực chất là quá trình bổ sung tri thức, kỹ năng

để nâng cao trình độ chuyên môn, phẩm chất nhà giáo, năng lực dạy học và giáo dục bằng một hình thức đào tạo nào đó Việc làm này nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực chuyên môn để giáo viên có cơ hội củng cố, mở mang nâng cao hệ thống tri thức, kĩ năng sư phạm sẵn có, từ đó nâng cao chất lượng

và hiệu quả công tác giáo dục và dạy học

+ Bồi dưỡng giáo viên được xem là việc đào tạo lại, đổi mới, cập nhật kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp Các thuật ngữ này thể hiện tinh thần đào tạo liên tục trước và trong quá trình làm việc của giáo viên

Hoạt động bồi dưỡng giáo viên gồm 3 loại hình:

+ Hoạt động bồi dưỡng chuẩn hoá và nâng chuẩn;

+ Hoạt động dưỡng thường xuyên theo chu kì do Bộ GD&ĐT chỉ đạo; + Hoạt động tự bồi dưỡng của cá nhân

Bất kì loại hình bồi dưỡng nào đều không nằm ngoài mục tiêu là nâng cao trình độ hiện có của mỗi giáo viên nhằm nâng cao chất lượng giáo dục, đáp ứng yêu cầu của xã hội Tùy đối tượng, tùy hoàn cảnh và yêu cầu đặt ra mà công tác bồi dưỡng giáo viên nhằm đạt những mục tiêu sát thực, cụ thể Nhìn chung, công tác bồi dưỡng giáo viên nhằm thực hiện các mục tiêu sau:

+ Bồi dưỡng để chuẩn hoá trình độ được đào tạo (Bồi dưỡng chuẩn hoá) + Bồi dưỡng để cập nhật kiến thức (Bồi dưỡng thường xuyên)

+ Bồi dưỡng để dạy theo chương trình và sách giáo khoa mới (Bồi dưỡng thay sách)

Trang 35

+ Bồi dưỡng để tiếp tục nâng cao trình độ chuyên môn sau chuẩn về đào tạo Nhiệm vụ của bồi dưỡng là không ngừng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên, đáp ứng những yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục trong tình hình mới Hoạt động bồi dưỡng giúp giáo viên có được thói quen tự học, tự nghiên cứu, thực hành và vận dụng phương pháp dạy học mới để nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục Nội dung của bồi dưỡng giáo viên là tiếp nối những tri thức đã được đào tạo ở trình độ ban đầu chứ không phải là sự khởi nguồn Do đó, nội dung bồi dưỡng phải phù hợp với mục tiêu và hình thức của từng loại hình bồi dưỡng

Đối tượng tham gia bồi dưỡng là những người đã qua đào tạo và đang công tác tại các cơ sở giáo dục, chủ yếu là các giáo viên đứng lớp tại các trường mầm non Thời gian bồi dưỡng thường là ngắn hạn, phần lớn các kì bồi dưỡng đều được tổ chức vào dịp hè Đây là thời điểm tốt để phát huy hiệu quả bồi dưỡng Phương pháp bồi dưỡng đòi hỏi độ linh hoạt, mềm dẻo và tiếp cận sâu với phương pháp dạy học cho người lớn và nghiêng về cách dạy tự học Phương tiện bồi dưỡng cũng rất phong phú, đa dạng, có thể sử dụng và khai thác từ nhiều kênh thông tin Hiện nay, người ta đề cao việc khai thác những tiến bộ của khoa học công nghệ trong hoạt động bồi dưỡng, đặc biệt với loại hình tự bồi dưỡng, bồi dưỡng từ xa

Tương ứng với 3 loại hình bồi dưỡng nói trên là 3 hình thức bồi dưỡng sau: + Bồi dưỡng tập trung: Bồi dưỡng theo khoá học hay theo từng đợt tại cơ

sở đào tạo hay cơ sở bồi dưỡng giáo viên

+ Bồi dưỡng tại chỗ: Tổ chức bồi dưỡng ngay tại trường mà giáo viên đang công tác

+ Bồi dưỡng từ xa: Thông qua các phương tiện công nghệ thông tin để

hỗ trợ bồi dưỡng tại chỗ

Hiện nay, phương thức tự bồi dưỡng đang được quan tâm và đề cao Vấn

đề tự học, tự đào tạo đang được coi là phương châm thực hiện chiến lược “học

Trang 36

thường xuyên, học suốt đời” Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên

được coi là một loại hình của hoạt động dạy học Yếu tố nội lực trong hoạt

động dạy học là tự học, yếu tố nội lực trong hoạt động bồi dưỡng giáo viên là

tự bồi dưỡng đây là vấn đề cốt lõi Tuy nhiên, nếu giáo viên chỉ biết tự học thôi

thì chưa đủ, mà phải biết cùng học với nhau, với tập thể để nhận thức từ nhau,

từ tập thể Trong bồi dưỡng cũng như trong dạy học, việc tự học - tự bồi dưỡng

(nội lực) chỉ phát huy hiệu quả tối ưu khi có sự định hướng của thầy, của tổ

chức (ngoại lực) và có sự tác động đúng hướng của nhà quản lý

1.2.6 Nghiệp vụ, nghiệp vụ sư phạm

1.2.6.1 Nghiệp vụ

Nghiệp vụ: Từ điển thông dụng của tác giả Nguyễn Như Ý đã cho rằng

“Nghiệp vụ là công việc chuyên môn của một nghề”

Trong kì yếu hội thảo Quốc gia của Đại học sư phạm năm 1998 tại thành

phố Vinh Nghệ An cũng đã khẳng định “ Dưới mọi trường nghề, Nghiệp vụ là

toàn bộ kiến thức, kỹ năng cần thiết của người học làm tốt công việc của mình

sau khi được đào tạo” (Trang 115-kì yếu hội thảo)

1.2.6.2 Nghiệp vụ sư phạm

Trong cuốn Đại từ điển Tiếng Việt định nghĩa: Nghiệp vụ là công việc

thuộc chuyên môn riêng của từng nghề và sư phạm là khoa học về giáo dục và

giảng dạy, khuôn phép của nghề dạy học [27, tr 57] Như vậy cũng có thể hiểu

nghiệp vụ sư phạm chính là công việc thuộc chuyên môn riêng của nghề dạy

học (tức giáo dục, giảng dạy và tự hoàn thiện)

Theo tác giả Daul.D Eggen và Donald D Kauchak: Để có thể tiến hành

dạy học có hiệu quả thì người giáo viên phải:

- Có năng lực tổ chức lớp học

- Đảm bảo cho các hoạt động học tập phù hợp với mục tiêu học tập

- Đảm bảo tín hiệu phản hồi

- Giám sát học sinh trong lớp

Trang 37

- Biết tóm tắt và tổng kết vào lúc cần thiết

- Có năng lực đặt câu hỏi

- Có thái độ thích hợp và có kỹ năng dùng lời tốt

Tác giả Nguyễn Văn Dũng quan niệm rằng: Muốn xác định đúng đắn phương pháp đào tạo và bồi dưỡng giáo viên phải căn cứ vào:

- Năng lực chuẩn đoán

- Năng lực đáp ứng

- Năng lực đánh giá

- Năng lực thiết lập mối quan hệ thuận lợi với người khác, nhất là với học sinh

- Năng lực triển khai chương trình dạy học và giáo dục

- Năng lực kết hợp các lực lượng xã hội vào việc thực hiện mục tiêu giáo dục [14]

Tác giả Trần Bá Hoành có nêu rằng: Kỹ năng dạy học nói tới khả năng thực hiện có kết quả một số thao tác hay một loạt thao tác của một hành động bằng cách lựa chọn, vận dụng, nhwunxg tri thức, những cách thức và quy trình hợp lý Theo ông mỗi khâu của quá trình dạy học có những nhóm kỹ năng dạy học tương ứng như:

+ Trong nhóm kỹ năng chuẩn bị tài liệu lên lớp có các kỹ năng như: Xác định mục tiêu bài học, phân tích chương trình và sách giáo khoa, nghiên cứu trình độ, đặc điểm học sinh, xây dựng kế hoạch dạy học, soạn bài, chuẩn bị các phương tiện đồ dùng dạy học

+ Trong nhóm kỹ năng thực hiện bài lên lớp có các kỹ năng sau: Ổn định lớp, kiểm tra bài cũ, trình bày bài mới, củng cố bài giảng, ra bài tập về nhà Trong kỹ năng trình bày bài mới lại có các kỹ năng: Mở bài, chuyển đoạn, diễn giảng, vấn đáp, kết thúc

+ Trong nhóm kỹ năng thực hiện các hình thức tổ chức dạy học khác có các kỹ năng như: Làm đề kiểm tra, tổ chức thi viết, thi vấn đáp và ông kết luận: Khó mà lập một bảng thiết kế đầy đủ hệ thống các kỹ năng cần thiết cho một

Trang 38

Theo chúng tôi, nghiệp vụ sư phạm chính là khả năng lao động sư phạm của người giáo viên tạo ra sản phẩm đặc biệt là nhân cách học sinh Nó được đúc kết từ kiến thức, kỹ năng và tình cảm thái độ đối với nghề dạy học của người giáo viên Nó đảm bảo cho người giáo viên biết cách tổ chức và thực hiện

có hiệu quả các quá trình giáo dục (giáo dục, dạy học và tự hoàn thiện) theo đúng

yêu cầu, chức năng nhiệm vụ của mình Hay nói cách khác, NVSP của người giáo viên chính là hệ thống các năng lực sư phạm và những phẩm chất cần thiết nhằm thực hiện có hiệu quả hoạt động giáo dục, dạy học và tự hoàn thiện Người giáo viên có NVSP là người có phẩm chất nhà giáo và có hệ thống năng lực sau:

- Năng lực phân tích và hiểu biết về chương trình hoạt động và giáo dục

- Năng lực thiết kế hoạt động dạy học và giáo dục

- Năng lực giải quyết các vấn đề nảy sinh trong thực tiễn dạy học và giáo dục

- Năng lực giám sát, kiểm tra đánh giá kết quả học tập và rèn luyện của học sinh

- Năng lực tổ chức

- Năng lực tự hoàn thiện mình

Đây chính là những thành tố được gắn với nhau tạo thành cấu trúc NVSP Trong bất cứ nghề nghiệp nào cũng có những quy phạm hay yêu cầu của người đó đặt ra Các yêu cầu đó thường bao gồm hệ thống kiến thức và năng lực nghề đảm bảo cho con người hoạt động có hiệu quả, có năng suất cao trong lao động nghề nghiệp Thông thường người ta gọi yêu cầu ấy với cái tên dưới dạng tổng hợp là “trình độ nghiệp vụ” Với nghề dạy học thì đó chính là trình độ NVSP

1.2.6.3 Nghiệp vụ sư phạm của giáo viên Mầm non

Nghiệp vụ sư phạm của giáo viên Mầm non chính là khả năng lao động

su phạm của người giáo viên Mầm non, là một dạng lao động đặc thù mà người giáo viên dạy học ở các bậc học khác không có Do vị trí, đối tượng lao động

Trang 39

của người giáo viên Mầm non là trẻ nhỏ nên kỹ năng sư phạm và tình cảm thái

độ đối với nghề nghiệp của họ rất quan trọng đòi hỏi họ phải rèn luyện và bồi dưỡng thường xuyên Để tiến hành hoạt động dạy học và giáo dục có hiệu quả, người giáo viên Mầm non nhất thiết phải có một trình độ NVSP nhất định, phù hợp với cấp học

Theo chúng tôi người giáo viên Mầm non có trình độ NVSP là người có kiến thức cần thiết để chăm sóc giáo dục, bảo vệ và nuôi dưỡng trẻ phù hợp với từng độ tuổi và có các kiến thức cần thiết để chăm sóc giáo dục trẻ theo các chuyên đề Là người hiểu được các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước

và của ngành giáo dục, biết vận dụng trong công tác chăm sóc giáo dục, bảo vệ

và nuôi dưỡng trẻ

* Nghiệp vụ sư phạm về hoạt động nuôi dưỡng trẻ:

, vì mục tiêu giáo dục mầm non là hình thành nhân cách con người mới xã hội chủ nghĩa giúp cho trẻ khỏe mạnh hồn nhiên

, CBQL và giáo viên mầm non phải được bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ nuôi dưỡng trẻ trong trường mầm non, dinh dưỡng và sức khoẻ trẻ

em là vấn đề đang được toàn xã hội quan tâm Chúng ta đều thấy rõ tầm quan trọng trong việc ăn uống hàng ngày của trẻ, đó là nhu cầu thiết yếu không thể thiếu được trong đời sống hàng ngày của con người và ăn uống là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển, hoạt động và học tập của trẻ Vậy cần phải ăn

Trang 40

uống như thế nào để đảm bảo dinh dưỡng cân đối hài hoà giữa chất và lượng Giúp trẻ phát triển toàn diện, giảm tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ em Ngoài việc ăn uống đủ chất, đủ lượng còn phải chú ý đến vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm Bởi việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cũng là vấn đề được nhiều người quan tâm nhất là trong các trường mầm non Vì trẻ còn nhỏ cơ thể trẻ còn non yếu nếu để xẩy ra ngộ độc thức ăn không những ảnh hưởng đến sức khoẻ mà còn ảnh hưởng đến tinh thần và trí tuệ sau này của trẻ Vì vậy mà việc thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm phải luôn luôn được quan tâm chú trọng trong các trường mầm non Để có được bữa ăn ngon, đảm bảo đủ các chất dinh dưỡng một cách an toàn, hợp lý không phải là đơn giản, nhất là bữa ăn cho các cháu trong trường mầm non Xuất phát từ nhận thức trên CBQL và giáo viên mầm non cần hiểu rõ về việc chăm sóc dinh dưỡng cho trẻ nhất là trẻ trong độ tuổi mầm non

CBQL và giáo viên phải có chuyên môn nghiệp vụ mầm non chỉ đạo và thực hiện nghiêm túc thực đơn đã đề ra Đảm bảo cho trẻ thường xuyên được thay đổi món ăn giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết xuất.ính khẩu phần ăn cho trẻ

để biết được lượng KCal cung cấp cho trẻ trong ngày đạt bao nhiêu (%) so với nhu cầu cần đạt.KCal do các chất P,L, G cung cấp có được cân đối , hợp lý hay không? Vì khẩu phần ăn của trẻ cân đối, hợp lý sẽ giúp cho quá trình tiêu hóa, vận chuyển ,trao đổi các chất được tốt hơn Đảm bảo tốt chế độ vệ sinh an toàn thực phẩm, biết cách lựa chọn thực phẩm tươi ngon, không bị dập nát ôi thiu, kém chất lượng Biết cách thay thế thực phẩm theo đúng nhóm, đúng định lượng, phù hợp với thực phẩm sẵn có của địa phương Hợp đồng mua thực phẩm sạch tại những cơ sở có uy tín, chất lượng đáp ứng được yêu cầu, rõ nguồn gốc, tươi sạch, phù hợp với điều kiện, khả năng của nhà trường, Thực hiện tốt chế độ vệ sinh nhà bếp, vệ sinh cá nhân , vệ sinh đồ dùng dụng cụ nhà bếp, vệ sinh an toàn thực phẩm, Chế biến món ăn đúng qui trình, đúng nguyên

Ngày đăng: 23/12/2014, 22:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. A.V.Krucheuki (1997), Con người trong quản lý xã hội, tập 2, NXB Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Con người trong quản lý xã hội
Tác giả: A.V.Krucheuki
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 1997
2. Đặng Quốc Bảo (1999), Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
3. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung Ương khóa VIII, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung Ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
4. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
5. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
6. Đỗ Ngọc Đạt, (1997), Tiếp cận hiện đại Hoạt động dạy học, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp cận hiện đại Hoạt động dạy học
Tác giả: Đỗ Ngọc Đạt
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1997
8. Trần Ngọc Giao (2004 ), Giáo trình khoa học quản lý, NXB chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình khoa học quản lý
Nhà XB: NXB chính trị quốc gia
9. Phạm Minh Hạc (1996), Chương trình KHCN cấp nhà nước KX- 07, “Nghiên cứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI ”, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu con người giáo dục, phát triển và thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 1996
10. Harold Koontz (1998), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, Nxb Khoa học kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz
Nhà XB: Nxb Khoa học kỹ thuật
Năm: 1998
11. Nguyễn Công Hoàn (1999), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo. NXBĐHQG – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Công Hoàn
Nhà XB: NXBĐHQG – Hà Nội
Năm: 1999
12. Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức (2005), Lý luận dạy học Đại học, Nhà xuất bản đại học sƣ phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học Đại học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Hà Thị Đức
Nhà XB: Nhà xuất bản đại học sƣ phạm Hà Nội
Năm: 2005
13. Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thắng (2006), Giáo dục mầm non, NXBĐHQG – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục mầm non
Tác giả: Lê Văn Hồng, Lê Ngọc Lan, Nguyễn Văn Thắng
Nhà XB: NXBĐHQG – Hà Nội
Năm: 2006
14. Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển giáo dục học, Nhà xuất bản từ điển bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiền, Nguyễn Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nhà xuất bản từ điển bách khoa
Năm: 2001
15. Mai Hữu Khuê (1998), Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục, Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản của khoa học quản lý giáo dục
Tác giả: Mai Hữu Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học Sƣ phạm
Năm: 1998
16. Nguyến Đức Lợi (2003 ), Chuyên đề bài giảng khoa học quản lý đại cương, ĐHSP – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuyên đề bài giảng khoa học quản lý đại cương
18. M.I.Kônđacốp (1984), Cơ sở lý luận quản lý giáo dục, Viện khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: M.I.Kônđacốp
Năm: 1984
19. N.D.Levitov (1998), Kỹ năng giao tiếp sư phạm, Nhà xuất bản Khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng giao tiếp sư phạm
Tác giả: N.D.Levitov
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học xã hội
Năm: 1998
20. O.Abdoullina,(1971), Tâm lí học cá nhân tập 2, NXB giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học cá nhân tập 2
Tác giả: O.Abdoullina
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1971
21. Nguyễn Ngọc Quang, (1989). “Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”, tập 1. Trường Cán bộ quản lý giáo dục TW1, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những khái niệm cơ bản về quản lý giáo dục”
Tác giả: Nguyễn Ngọc Quang
Năm: 1989
22. Trần Quốc Thành (2010), Khoa học quản lý đại cương, Trường đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý đại cương
Tác giả: Trần Quốc Thành
Năm: 2010

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý - quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Sơ đồ 1.1 Mối quan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng quản lý (Trang 25)
Sơ đồ 1.3: Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non - quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Sơ đồ 1.3 Nội dung quản lý hoạt động bồi dưỡng NVSP cho giáo viên mầm non (Trang 49)
Bảng 2.2: Khảo sát việc lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NVSP - quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.2 Khảo sát việc lập kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NVSP (Trang 61)
Bảng 2.3: Thực trạng việc triển khai kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NVSP - quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.3 Thực trạng việc triển khai kế hoạch hoạt động bồi dưỡng NVSP (Trang 62)
Bảng 2.5: Thực trạng hình thức tổ chức bồi dƣỡng NVSP - quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.5 Thực trạng hình thức tổ chức bồi dƣỡng NVSP (Trang 65)
Bảng 2.6: Thực trạng huy động các nguồn lực để bồi dƣỡng nghiệp vụ - quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.6 Thực trạng huy động các nguồn lực để bồi dƣỡng nghiệp vụ (Trang 67)
Bảng 2.8: Tổng hợp kết quả khảo sát việc ứng dụng CNTT vào quản lý - quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả khảo sát việc ứng dụng CNTT vào quản lý (Trang 70)
Sơ đồ 3.1: Mối quan hệ giữa các  biện pháp quản lý - quản lí hoạt động bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên mầm non huyện đồng hỷ tỉnh thái nguyên
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các biện pháp quản lý (Trang 96)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w