Chức năng điều tiết, kích thích và hạn chế sản xuất, tiêu dùng Từ sự biến động cung - cầu, giá cả trên thị trờng dẫn đến sự điều tiết,kích thích và lu chuyển các yếu tố sản xuất từ ngành
Trang 1Lời mở đầu1.Tính cấp thiết của đề tài
Thị trờng là lĩnh vực quan trọng trên báo chí, nhất là trong thời kỳ đổimới hiện nay khi nền kinh tế nớc ta đang trong giai đoạn mở cửa Nhữngvấn đề của thị trờng luôn đợc quan tâm của nhiều cấp độ từ nhà quản lý,doanh nghiệp kinh doanh sản xuất đến ngời tiêu dùng Bộ mặt nền báo chí
là bộ mặt của nền kinh tế đó, nên nói đến báo chí mà không nói đến thị ờng thì không đợc vì đây là mảng trọng tâm Thị trờng biểu hiện mối quan
trhệ qua lại giữa cấp quản lý doanh nghiệp sản xuất liên doanh lu thông ngời tiêu dùng hay chính công chúng rộng rãi là độc giả của báo chí
-2 Vai trò thông tin về thị trờng rất quan trọng và xác thực
Trong tình hình hiện nay trên báo chí cha có nguyên tắc chung nào haychuẩn mực vê nguyên lý của nhà báo khi viết về thị trờng từ góc độ nghiêncứu cũng nh các công trình nghiên cứu Vì vậy, trên cơ sở lý luận và thựctiễn đó tôi xin chọn đề tài này với mong muốn bớc đầu hớng tới mộtnguyên mẫu đầy đủ về lý thuyết để xây dựng bài thị trờng
3 Mục đích của đề tài.
Vận dụng lý thuyết kinh tế thị trờng để đánh giá về mảng nội dungthị trờng phản ánh trên báo mà cụ thể là Thời báo Tài chính và Diễn đànDoanh nghiệp Trên cơ sở đó cố gắng đi tìm, tập hợp những kinh nghiệm vàrút ra đề xuất của cá nhân về nguyên tắc viết Tìm hiểu tác phong viết về thịtrờng của phóng viên
4 Nhiệm vụ
Nhiệm vụ tập trung vào su tầm, thống kê, so sánh các bài báo chuyênviết về thị trờng từ đó chỉ ra cái đợc và cả cái cha đợc của bài về nội dung
và hình thức Đồng thời nêu một vài quan điểm mang tính nguyên tắc
5 Đối tợng phạm vi nghiên cứu.
Là những bài báo trên chuyên trang viết về thị trờng của 2 tờ Thờibáo Tài chính và Diễn đàn Doanh nghiệp trong năm 2004
6 Cơ sở lý luận và phơng pháp nghiên cứu
Trang 2Trong quá trình nghiên cứu, trình bày nội dung cơ bản đã sử dụng cácbiện pháp nghiên cứu sau:
Phơng pháp phân tích tổng hợp
Phơng pháp so sánh
7 Đóng góp của Khoá luận
Tìm và chỉ ra những nhân tố cơ bản liên quan đến quá trình thông tinliên kết giữa các yếu tố cấu thành nên thị trờng Trên cơ sở đó nêu lên một
số kiến nghị về công tác bài vở của phóng viên thị trờng nhằm xây dựngmột mô hình chung trong tác nghiệp Mặt khác khoá luận có thể góp phần
mở rộng về đề tài nội dung trên trang viết trên phạm vi bao quát toàn thị ờng trong nền kinh tế hiện nay
tr-8 Kết cấu khoá luận.
Khoá luận Thông tin thị trờng trên báo chí gồm có 3 chơng:
Chơng I: Khái niệm thị trờng và những vấn đề cơ bản
Chơng II: Những vấn đề thị trờng đợc phản ánh trên hai tờ báo Diễn đànDoanh nghiệp và Thời báo Tài chính
Chơng III: Đánh giá chung và một số nguyên tắc về nghiệp vụviết về thị trờng
Chơng 1: Khái niệm thị trờng và những
động d thừa thì mới bắt đầu trao đổi hàng hoá và lúc này thị trờng mới đợchình thành Vậy thị trờng là gì? Theo nghĩa ban đầu nguyên thuỷ thị truờnggắn với một địa điểm, không gian, thời gian nhất định Nó là nơi diễn raquá trình trao đổi, mua bán hàng hoá Theo nghiã này thì thị trờng là hữu
Trang 3hình, có thể là chợ phiên, hội chợ hoặc là khu vực tiêu thụ sản phẩm, là cửahàng buôn bán theo các mặt hàng, ngành hàng.
Khi sản xuất ngày càng phát triển thì kéo theo thị trờng càng mởrộng, đa dạng và phong phú hơn Vì thế, thị trờng đợc hiểu theo nghĩa rộnghơn Ngoài thị trờng hữu hình nh trớc xuất hiện thêm thị trờng vô hình Thịtrờng vô hình là chỉ nơi trao đổi không cố định, dựa vào quảng cáo, môigiới trung gian và các hình thức trao đổi khác để tìm nguồn hàng và tìm ng-
ời mua
Xét từ cấu trúc, thị trờng bao gồm các yếu tố tiền và hàng, ngời mua
và ngời bán cấu tạo nên Do đó, hình thành các quan hệ hàng hoá - tiền tệ,mua - bán, cung - cầu và giá cả hàng hoá
Nói tới thị trờng là nói tới tự do kinh doanh, tự do trao đổi, tự do muabán, tự do giao dịch, thuận mua vừa bán Quan hệ giữa các chủ thể kinh tếtrên thị trờng là bình đẳng và cạnh tranh Chủ thể thị trờng là các tổ chức,cá nhân tham gia hoạt động trao đổi trên thị trờng nh các công ty, xí nghiệp,dân c, chính phủ và các tổ chức khác Ngoài ra, chủ thể của thị trờng cònbao gồm một số cơ cấu trung gian nh phòng luật s, phòng kế toán thông tin
t vấn…Trong kinh tế thị trờng hiện đại thì các hoạt động của cơ cấu trunggian này ngày càng quan trọng
Theo nhà kinh tế học nổi tiếng P.A Samuelson, “thị trờng là một quátrình trong đó ngời mua và ngời bán một thứ hàng hoá tác động qua lạinhau để xác định giá cả và số lợng hàng”
Nh vậy, có thể hiểu thị trờng là một “quá trình” diễn ra một cách trựctiếp giữa ngời mua và ngời bán, không có sự điều khiển tập trung Trên thịtrờng diễn ra hàng triệu hành vi của ngời mua và ngời bán Nhng không cónghĩa là thị trờng hoạt động vô hớng mà nó vận hành theo một cơ chế tinh
vi thông qua sự phát huy tác dụng của các quy luật kinh tế: quy luật giá trị,quy luật kinh cầu, quy luật cạnh tranh…Thông qua thị trờng, ngời mua vàngời bán tác động qua lại lẫn nhau, hình thành một cách khách quan giá cảhàng ho9á, xác định lợng hàng hoá lu thông trên thị trờng Khái niệm hànghoá ở đây đợc hiểu theo nghĩa đầy đủ, nó không chỉ là vật phẩm dùng chonhu cầu cá nhân, nhu cầu sản xuất, mà còn là sản phẩm của chất xám thôngtin dịch vụ…Hàng hoá là tất cả các hàng hoá, những yếu tố đợc trao đổimua bán trên thị trờng nhằm thoả mãn nhu cầu sản xuất và đời sống
Trang 4đợc xã hội thừa nhận Đồng thời, điều đó cũng có nghĩa là chi phí lao động
để sản xuất ra hàng hoá cũng đợc thừa nhận, giá trị hàng hoá đợc thực hiện
và ngợc lại Trên thị trờng, mối quan hệ lợi ích giữa ngời mua và ngời bán
đợc thực hiện Đó là điều kiện đảm bảo cho quá trình tái sản xuất đợc thựchiện bình thờng Chức năng thực hiện của thị trờng diễn ra một cách kháchquan dới tác động của quy luật giá trị và quy luật cung cầu Sụ thực hiệncủa thị trờng xét về mặt tổng thể là sự thực hiện tổng khối lợng hàng hoácung ứng ra thị trờng trong một thời gian nhất định với cơ cấu và quan hệcung cầu thích hợp
b. Chức năng điều tiết, kích thích và hạn chế sản xuất, tiêu dùng
Từ sự biến động cung - cầu, giá cả trên thị trờng dẫn đến sự điều tiết,kích thích và lu chuyển các yếu tố sản xuất từ ngành này sang ngành khác.Khi giá cả một loại hàng hoá nào đó tăng lên thì ngời sản xuất nói chung sẽtăng sản xuất mặt hàng ấy Chính từ việc xã hội chấp nhận một loại hànghoá nào đó với giá cả cao hay thấp từ việc thông qua thị trờng nguời sảnxuất thực hiện tối đa hoá lợi nhuận, ngời mua hàng hoá thì thực hiện tối đahoá lợi ích sử dụng hàng hoá làm cho thị trờng có tác dụng điều tiết, kíchthích sản xuất hoặc tiêu thụ một loại hàng hoá nào đó
định về chiến lợc kinh doanh, kế hoạch sản xuất nhằm đạt hiệu quả tối đahoá lợi nhuận Còn từ phía ngời tiêu dùng, thông qua thị trờng họ sẽ điềuchỉnh hành vi và nhu cầu của mình để có lợi ích tiêu dùng lớn nhất
Trang 5d. Chức năng thúc đẩy tiến bộ kỹ thuật, giảm lợng lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra sản phẩm.
Thị trờng là nơi kiểm tra cuối cùng về chủng loại hàng hoá, số lợng,chất lợng sản phẩm Thị trờng kiểm nghiệm tính phù hợp của sản xuất đốivới tiêu dùng xã hội Trên ý nghĩa đó, có thể nói thị trờng là đòn bẩy cho sựnăng động sáng tạo của các doang nghiệp, đồng thời thúc đẩy ấp dụng tiến
bộ kỹ thuật đổi mới công nghệ, nâng cao chất lợng hàng hoá, cải tiến luthông…tiến đến hạ giá thành sản phẩm và thực hiện văn minh thơng nghiệp
Có thể nói thị trờng thực hiện nhiều chức năng, các chức năng có mốiquan hệ trực tiếp và tác động qua lại với nhau, cùng thể hiện vai trò và tácdụng khách quan vốn có của thị trờng
II Phân loại thị trờng
Trong đời sống thực tế, ngời ta dùng rất nhiều thuật ngữ gắn liền vớikhái niệm thị trờng nh: thị trờng bán buôn, thị trờng bán lẻ, thị trờng hàngtiêu dùng, thị trờng t liệu sản xuất, thị trờng chứng khoán, thị trờng tiền tệ,thị trờng nhà nớc…và mỗi loại hàng hoá cũng có thị trờng riêng của mìnhnh: thị trờng gạo, thị trờng vải, thị trờng xăng dầu….Vì vậy, trong lịch sử đã
có nhiều cách phân loại thị trờng khác nhau do xét từ nhiều góc độ khácnhau Việc tìm hiểu cách phân loại và các hình thái của thị trờng sẽ giúpchúng ta nắm đợc bản chất của thị trờng, nhận biết đợc đặc điểm và sự hoạt
động của từng loại thị trờng cùng các yếu tố tham gia vào thị trờng
Phân loại thị trờng theo phạm vi lãnh thổ: có thị trờng thành phố, thịtrờng nông thôn, thị trờng miền núi; thị trờng dân tộc, thị trờng khu vực, thịtrờng thế giới…
Phân loại thị trờng theo đặc điểm tính chất của các sản phẩm trongquá trình tái sản xuất xã hội: có thị trờng hàng công nghiệp tiêu dùng, thịtrờng hàng nông sản, thị trờng các yếu tố sản xuất (sức lao động, đất đai…)
Phân loại thị trờng theo các khâu của quá trình lu thông hàng hoá :thị trờng bán buôn, thị trờng bán lẻ
Phân loại thị trờng theo mức độ cạnh tranh: thị trờng cạnh tranh hoànhảo và thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo Đây là cách phân loại gắn liềnvới phơng thức hình thành và vận động của giá cả đợc quyết định bởi vai tròcủa ngơì bán đối với cung, vai trò của ngời mua đối với cầu của một loạihàng hoá nhất định
Trang 6• Thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là thị trờng trong đó không một ngời bán hayngời mua nào có vai trò lớn ảnh hởng tới giá cả thị trờng Điều kiện cầnthiết của sự tồn tại thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là số ngời mua và bánnhiều với qui mô hàng hoá nhỏ Nếu một ngời mua hay một ngời bán rút rakhỏi thị trờng thì giá cả cũng không đổi.
Giá cả trên thị trờng do hành động chung của rất nhiều ngời bán vàngời mua quyết định, điều đó có nghĩa là bất kỳ ngời bán hoặc ngời muanào cũng chỉ là ngời tiếp nhận giá, không phải là ngời quyết định giá cả
Hàng hoá trên thị trờng phải đồng nhất không có nhiều sự khác biệtvới nhau, các yếu tố sản xuất có thể di chuyển dễ dàng từ ngành này sangngành khác, hàng hoá có thể bán ở bất cứ đâu có giá cao hơn
Trên thị trờng không có sự ngăn cản, hạn chế việc tham gia hay rútkhỏi thị trờng đối với ngời bán, ngời mua, hoàn toàn có sự tự do trao đổihàng hoá Tất cả ngời mua, ngời bán đều nắm đợc thông tin về tình hình thịtrờng : cung cầu, giá cả, chất lợng… Có nghĩa là ngời tiêu dùng, ngời sảnxuất có điều kiện lựa chọn tiêu dùng và ra quyết định sản xuất hợp lý
Trong đời sống thực tế thị trờng cạnh tranh hoàn hảo là hiếm có, nóchỉ có nhiều ý nghĩa trong việc phân tích các mối quan hệ và quá trìnhcạnh tranh Các chợ phiên nông phẩm ở nớc ta có thể đợc coi là thị trờngcạnh tranh hoàn hảo
• Thị trờng cạnh tranh không hoàn hảo là thị trờng trong đó khối lợng sảnphẩm của ngời bán có nhiều sự khác nhau dẫn đến vai trò của mỗi ngời bán
có ảnh hởng tới lợng cung ứng và giá cả trên thị trờng Thị trờng cạnh tranhkhông hoàn hảo thờng có các dạng sau:
Thị trờng độc quyền đơn phơng
Đó là thị trờng chỉ có một ngời bán (ngời sản xuất duy nhất).Không có sản phẩm khác thay thế, họ làm độc quyền tự nhiên ởcác nớc trên thế giới cũng nh ở nớc ta thị trờng này chỉ tồn tạitrong một số ngành sản xuất nhất định nh: điện, nớc, bu điện
Thị trờng độc quyền đa phơng
Đó là thị trờng trong đó số ngời bán đủ ít để cho những hoạt độngcủa một ngời có ảnh hởng đến lợng cung và giá cả của nhữngdoanh nghiệp khác VD sản phẩm xi măng, sắt thép…
Thị trờng cạnh tranh độc quyền
Trang 7Đó là thị trờng trong đó có nhiều ngời bán cùng một loại sảnphẩm, nhng sản phẩm của mỗi ngời bán ít nhiều có sự khác nhau.
VD thị trờng sản phẩm ngành dệt (các loại vải), thị trờng sảnphẩm ngành giầy dép…ở đây họ bán những sản phẩm khác nhau
về chủng loại, qui cách, dịch vụ cung ứng…Nghĩa là điều kiệnmua, bán hàng rất khác nhau nên giá cả cũng khác nhau, mỗi ngờibán đều tác động đến giá cả ở mức độ nhất định
Cứ theo lý thuyết hiện đại về kinh tế thị trờng, có thể chia thị trờngthành hai loại: thị trờng “đầu vào”, thị trờng “đầu ra”
Thị trờng “đầu vào” là thị trờng trờng ngời ta mua, bán các yếu tố sảnxuất phục vụ trong quá trình sản xuất và kinh doanh nh các thiết bị máymóc, nguyên nhiên vật liệu sức lao động…
Thị trờng “đầu ra” là thị trờng ngời ta mua bán các t liệu sinh hoạt,dịch vụ phục vụ cho tiêu dùng đời sống cá nhân và gia đình nh: lơng thực,thực phẩm, vải vóc thuốc men và các phơng tiện đi lại giải trí thẩm mỹ…Nhìn chung, ở thị trờng “đầu ra” ngời ta mua bán những sản phẩm là kếtquả của quá trình sản xuất
III Cơ chế thị trờng và giá cả thị trờng
Theo P.A Samuelson, cơ chế thị thị trờng là một tổ chức kinh tế,ttrong đó cá nhân ngời tiêu dùng và các nhà kinh doanh tác động qua lại lẫnnhau qua thị trờng để xác định ba vấn đề trung tâm của tổ chức kinh tế là:Sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào? Sản xuất cho ai? Cơ chế thị trờngkhông phải là sự hỗn độn mà là trật tự kinh tế Đó là “một cơ chế tinh vi đểphối hợp không tự giác nhân dân và doanh nghiệp thông qua hệ thống giácả và thị trờng Nó là phơng tiện giao tiếp để tập hợp tri thc và hành độngcủa hàng triệu cá nhân khác nhau Không có bộ não trung tâm nó vẫn giải
đợc bài toán mà máy tính lớn nhất ngày nay không giải nổi …không ai thiết
kế ra nó Nó tự xuất hiện và cũng nh xã hội loài ngời nó đang thay đổi”
Trang 8Từ một số quan niệm trên, chúng ta có thể nhận thấy cơ chế thị trờng
là cơ chế tự điều tiết nền kinh tế thông qua giá cả thị trờng Trong cơ chế
đó, giá cả thị trờng là trung tâm, trực tiếp điều chỉnh hành vi của chủ thểkinh tế, do đó cũng điều tiết toàn bộ hoạt động của nền kinh tế Nói đến cơchế thị trờng là nói đến một cơ chế tự vận động của thị trờng theo quy luậtnội tại vốn có của nó mà nhà kinh tế học Anh thế kỷ XVIII Adam Smith đãhình dung nó nh “bàn tay vô hình”, trong đó có một loạt các quy luật kinh
tế cùng đồng thời vận động và quan hệ hữu cơ với nhau nh: quy luật giá trị,quy luật cung cầu, quy luật cạnh tranh, quy luật lợi nhuận, quy luật lu thôngtiền tệ chế thị trờng tồn tại, hoạt động một cách khách quan
a Quy luật giá trị
Đây là quy luật kinh tế thị trờng cơ bản của sản xuất và lu thông hànghoá Theo quy luật này, sản xuất và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sởhao phí lao động cần thiết Trong trao đổi phải tuân theo quy tắc ngang giá.Quy luật giá trị hoạt động thông qua qía cả trên thị thị trờng, sự biến độngcủa hàng hoá trên thị trờng biểu thị sự hoạt động của quy luật giá trị Quyluật giá trị có tác dụng điều tiết và lu thông hàng hoá, kích thích lực lợngsản xuất phát triển, phân hoá ngời sản xuất thành kẻ giàu ngời nghèo
b Quy luật cung cầu.
Sự vận động của quy luật cung cầu thể hiện ở mối quan hệ cung cầuhàng hoá, dịch vụ trên thị trờng Quan hệ cung- cầu là quan hệ kinh tế cănbản trên thị trờng Cung là khối lợng hàng hoá đa bán trên thị trờng hoặc cókhả năng thực tế cung cấp cho thị trờng trong một thời điểm nhất định Cầu
là nhu cầu có khả năng thanh toán về hàng hoá đó Trên thị trờng cung vàcầu luôn vận động, biến đổi, tác động lẫn nhau Cầu xác định khối lợng cơcấu của cung về hàng hoá, ngợc lại, cung tạo ra cầu thông qua giá cả, chủngloại hàng hoá Mối quan hệ tác động qua lại giữa cung và cầu về số lợnghàng hoá và giá cả hàng hoá hình thành quy luật cung cầu Quy luật nàyxác định giá cả trên thị trờng và tác động đến sản xuất và đời sống
c Quy luật lu thông tiền tệ
Quy luật này xác định lợng tiền tệ cần thiết cho lu thông nhằm đảmbảo sự hoạt động nhịp nhàng của cơ chế thị trờng Việc thừa thiếu tiền đều
ảnh hởng đến sự phát triên của kinh tế Thiếu tiền hàng hoá không bán đợc
Trang 9gây tình trạng ách tắc, ngăn cản lu thông hàng hoá Thừa tiền gây ra tìnhtrạnng lạm phát, tăng giá cả hàng hoá sẽ gây ra những biến động tiêu cựccho thị trờng Công thức chung của lu thông tiền tệ là : M.V= P.Q hay M
=P.Q/V trong đó M là số tiền cần thiết cho lu thông, V là số còng quaytrung bình cuỉa đồng tiền, P là giá cả hàng hoá, Q là tổng số hàng hoá Nhvậy số tiền cần thiêt cho lu thông tỉ lệ thuận với tổng số giá cả của hànghoá, tỷ lệ nghịch với vòng quay trung bình của đồng tiên Với chức năngcủa mình, tiền tệ tác động trực tiếp đến sản phẩm và trao đổi hàng hoá trênthị trờng
e. Quy luật lợi nhuận.
Quy luật lợi nhuận xác định động lực hoạt động của các thành viêntham gia kinh tế thị trờng Theo A Smith, mỗi cá nhân hoạt động chỉ biết tlợi, chỉ thấy t lợi và chỉ làm theo t lợi Đồng thời, trong khi theo đuổi lợi íchcủa mình, do sự chi phối của “bàn tay vô hình ” mà mỗi cá nhân cũng phục
vụ lợi ích của xã hội một cách hữu hiệu hơn cả khi anh ta có ý định làmviệc này Trong tác phẩm “T bản”, Mác cũng đánh giá cao vai trò của lợinhuận đối với các nhà t bản trong t cách là chủ thể của nền kinh tế thị trờng,các nhà kinh tế cũng ghét cay ghét đắng tình trạng không có lợi nhuận cũng
nh lợi nhuận quá ít, chẳng khác gì giới tự nhiên ghê sợ chân không Nh vậy,nhà kinh doanh trơc hết phải nghĩ tới lợi nhuận, lỗ hay lãi trong hoạt độngsản xuất kinh doanh của mình Trong kinh tế thị trờng, lợi nhuận đa nhàkinh doanh đến các khu vực sản xuất hàng hoá mà ngời tiêu dùng cần nhiềuhơn, từ bỏ khu vực tiêu dùng ít hàng hoá Hệ thống thị trờng dùng lỗ và lãi
để quyết định các vấn đề kinh tế cơ bản
e Quy luật cạnh tranh.
Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh về kinh tế giữ những chủ thểkinh tế trên thị trờng để giành phần sản xuất, tiêu dùng hàng hoá có lợi íchlớn nhất cho mình Cạnh tranh có vai trò tích cực trong nền sản xuất hànghoá, nó đòi hỏi ngời sản xuất phải tích cực, năng động, thờng xuyên cải tiến
kỹ thuật và tổ chức quản lý… nhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu thị trờng củathị trờng Cạnh tranh có tác dụng lựa chọn cái tiến bộ, đào thải cái lạc hậu,trì trệ, kém phát triển Cạnh tranh trong lĩnh vực sản xuất bao gồm cạnhtranh trong nội bộ ngành và cạnh tranh giữa các ngành Trong lĩnh vực luthông gồm cạnh tranh giữa ngời bán với ngời bán, ngời mua với ngời mua,
Trang 10ngời bán với ngới mua Cạnh tranh là môi trờng tồn tại của cơ chế thị trờng.Vì vậy mỗi doanh nghiệp mỗi chủ thể kinh tế cần phải chuẩn bị cho mìnhkhả năng cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng.
Tóm lại sự tác động tổng hợp của các quy luật kinh tế đối với sản xuất
và lu thông hàng hoá là cơ chế vận hành của thị trờng và đợc gọi là cơ chếthị trờng Cơ chế thị trờng vận động tuân theo nội dung, yêu cầu của cácquy luật kinh tế khách quan nên cơ chế thị trờng cũng là tất yếu kháchquan, không phụ thuộc vào ý chí, nguyện vọng chủ quan của con ngời Tuyvậy, việc nhận thức đầy đủ yêu cầu của các quy luật khách quan cho phépcon ngời có thể tác động đến thị trờng, kết hợp cơ chế thị trờng với sự điềutiết, quản lý của Nhà nớc tạo ra cơ chế vận hành của toàn bộ nền kinh tếquốc dân
2. Giá cả thị trờng
Trong nền kinh tế hàng hoá, giá cả luôn là sự biểu hiện bằng tiền củagiá trị hàng hoá Nh vậy, giá trị là cơ sở, là bản chất kinh tế của giá cả, còngiá cả là hình thức biểu hiện của giá trị Mối quan hệ hữu cơ giữa giá trị vàgiá cả hàng hoá xét về tổng thể thì tổng số giá cả của tất cả các hàng hoá luthông trên thị trờng bằng với tổng số giá trị của hàng hoá đó Bởi vì, trong
điều kiện giá trị tiền tệ không đổi, sự lên xuống giá cả giữa các hàng hoá có
sự bù trù Điều đó thể hiện khi giá cả một số loại hàng hoá này cao hơn giátrị thì sẽ có một số hàng hoá khác thấp hơn giá trị của nó
- Giá cả thị trờng của hàng hoá do giá trị của hàng hoá đó quyết
định, song biểu hiện của nó lại thông qua quan hệ cung cầu, do đó có thểnói giá cả thị trờng đợc hình thành ở điểm cân bằng cung cầu và bằng giátrị thị trờng của hàng hoá Giá trị thị trờng là giá trị trung bình và mặt khác
là giá trị cá biệt của những hàng hoá chiếm phần lớn trên thị trờng
- Giá cả thị trờng thể hiện mối quan hệ trực tiếp giữa ngời mua
và ngời bán, là sự thoả thuận, là phơng tiện giải quyết mâu thuẫn lợi íchkinh tế giữa ngời mua và nời bán (ngời bán luôn muốn bán giá cao, ngờimua luôn muốn mua với giá thâp)
- Quan hệ cung cầu có ảnh hởng trực tiếp đến giá cả thị trờng,
đồng thời giá cả thị trờng cũng chi phối, tác động trở lại đối với cung cầu.Nừu cung lớn hơn cầu, giá cả thị trờng sẽ giảm xuống và ngợc lại Khi giácả một hàng hoá nào đó tăng thì cầu sẽ giảm và cung tăng, khi giá giảm thì
Trang 11cung cũng giảm và cầu tăng Giới hạn thấp nhất của giá cả thị trờng là chiphi sản xuất, giá cả phải bù đắp đợc chi phí sản xuất Giới hạn cao của giácả chính là nhu cầu có khả năng thanh toán của ngời mua.
- Giá cả thị trờng và tiền tệ có mối quan hệ hữu cơ và tác độngqua lại lẫn nhau Nếu số tiền trong lu thông phù hợp với mức giá cả củahàng hoá thì giá cả của hàng hoá và sức mua của đồng tiền ổn định Nếutiền thừa so với yêu cầu lu thông thì giá cả tăng lên, sức mua thực tế của
đồng tiền giảm xuống, sẽ xảy ra lạm phát Nừu số tiền trong lu thông thấphơn so với yêu cầu cần thiết thì giá cả hàng hoá sẽ giảm xuống và việc tiêuthụ hàng hoá sẽ khó khăn, ảnh hởng đến quá trình tái sản xuất
- Giá cả thị trờng có quan hệ chặt chẽ với giá trị sử dụng của hàng hoá Giácả thị trờng không chỉ là biểu hiện bằng tiền của giá trị mà nó còn phản ánhgiá giá trị sử dụng của hàng hoá Mối quan hệ này thể hiện ở chỗ: giá cả thịtrờng bị chi phối bởi đơn vị giá trị sử dụng, có phân biệt theo chất lợnghàng hoá và giá cả thị trờng bị tác động trong mối quan hệ với chi phí sửdụng hàng hoá có thể thay thế cho nhau
Giá cả thị trờng là một phạm trù kinh tế tổng hợp thể hiện các mốiquan hệ kinh tế - xã hội nh quan hệ cung - cầu, tích luỹ và tiêu dùng, quan
hệ lợi ích kinh tế giữa các nhành, tầng lớp trong xã hội Vì vậy, Nhà nớc cóthể thông qua cơ chế, chính sách giá cả để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô,
điều khiển các mối quan hệ lớn của kinh tế- xã hội
Thứ hai, mức độ tăng trởng hay suy giảm của nền kinh tế thể hiệnbằng lạm phát, nợ nớc ngoài, thất nghiệp, mức độ tham nhũng của quanchức nhà nớc
Thứ ba, là các nhân tố có tính kinh tế Đó là hàng loạt nhân tố có tác
động về mỗi phía bên mua và bên bán nh : mức sống của dân c (thu nhập,cơ cấu chi tiêu), tình trạng kết cấu hạ tầng xã hội (đờng giao thông, hệ
Trang 12thồng thông tin liên lạc, mạng lới dân c, chợ búa…), quan hệ đối ngoại,trình độ phát triển của lực lợng sản xuất, mức độ sử dụng tiến bộ của khoahọc công nghệ vào sản xuất, sức mua của đồng tiền
Thứ t, là các nhân tố về thể chế chính trị Sự ổn định hay biến độngcủa thể chế chính trị, tình trạng chiến tranh hay hòa bình của đất nớc và khuvực, tình trạng bao vây phong toả kinh tế, các quan hệ theo khối, nhóm nớc
Nghiên cứu về thị trờng trong nớc và thế giới hiện nay, các nhà kinh
Nền kinh tế thị trờng là nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng, “ở
đó sản xuất cái gì? Sản xuất nh thế nào, sản xuất cho ai và một phần câu hỏisản xuất ra sản phẩm để làm gì ?” đợc quyết định thông qua thị trờng
Trong nền kinh tế thị trờng, các quan hệ kinh tế của các cá nhân, cácdoanh nghiệp biểu hiện qua mua bán hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng Thái
độ c xử của từng thành viên tham gia thị trờng là hớng vào tìm kiếm lợi íchcủa chính mình theo sự dẫn dắt của giá cả hay bàn tay vô hình
2 Đặc điểm nền kinh tế thị trờng trong thế kỷ 21
a, Sự liên kết và cạnh tranh kinh tế diễn ra trên quy mô khu vực và toàn cầu.
Đây là đặc trng cơ bản nhất chi phối thế kỉ 21 Cùng với sự hội nhậpmang tính xu thế khách quan diễn ra theo nhiều khối, nớc trên nhiều phơngdiện (quân sự, kinh tế, chính trị, thông tin công nghệ đào tạo phòng chốngtội ác và tội phạm quốc tế, bảo vệ môi trờng, dân số, ma tuý, khai thác cũtrụ và đại dơng, thiên tai hạn hán, các căn bệnh thế kỷ)
Sự liên kết kinh tế trong thế kỷ 21 là bớc phát triển tiếp tục của thế
kỷ 20 theo hớng liên doanh, xác nhập của các tập đoàn kinh tế lớn, về tàichính, ngân hàng, sản phẩm công nghiệp, đặc biệt là sản phẩm khai khoáng
và khai thác vũ trụ Sự liên kết kinh tế diễn ra trên quy mô quốc gia và toàncầu, khởi đầu là các tập đoàn kinh tế thuộc cùng các nhóm ngành nghề vàsau đó sẽ là các tập đoàn siêu quốc gia thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau
Trang 13Cạnh tranh kinh tế trong thế kỷ 21 là sự tiếp tục xu thế tất yếu củanền kinh tế thị trờng diễn ra trên quy mô toàn cầu, nó vừa là động lực vừa làmục tiêu của các chủ thể kinh tế ( tập đoàn, doanh nghệp, quốc gia…)
Đây là qúa trình diễn ra song hành với quá trình liên kết kinh tế Liênkết và cạnh tranh là 2 mặt của quá trình phát triển kinh tế trong thế kỉ 21
b, Cách mạng khoa học và công nghệ tiếp tục phát triển
Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ diễn ra trên thế giới từnhững năm 1980 đến nay là cuộc cách mạng khoa học và công nghệ thứ 4sau 3 cuộc cách mạng và công nghệ trớc đó: Cách mạng nông nghiệp thế kỷ
17, cách mạng công nghiệp lần thứ nhất thế kỷ 18-19, cách mạng côngnghiệp lần thứ 2 cuối thế kỷ 19 đầu thế kỷ 20 đã và sẽ tiếp tục làm đảo lộn
sự phát triển của nền kinh tế thế giới Các ngành kinh tế dung nạp đợc cácluồng tri thức cao sẽ ngày một chiếm vị trí quan trọng và quyết định xu thếphát triển kinh tế nói chung của các nớc, các công nghệ mới về tin học, tự
động hoá, sinh học, vật liệu mới, năng lợng mới, khai thác vũ trụ và đại
d-ơng, công nghệ quốc phòng…đang và sẽ đóng những vai trò then chốt của
sự phát triển kinh tế trong tơng lai Mọi hệ thống quản lý (kinh tế hay phikinh tế, qui mô toàn quốc hay doanh nghiệp…) nếu không biết tiếp nhận và
sử dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học và công nghệ thì sẽ bị đào thải
c, Sự cạn kiệt tài nguyên cho sản xuất
Cùng với thành quả của khoa học công nghệ, một phản ứng ngợcchiều đã gây ra thảm hoạ cho nhân loại là sự cạn kiệt tài nguyên và sự ônhiễm trầm trọng môi trờng sống của con ngời Chính các nớc công nghiệpphát triển, nơi sử dụng tập trung các thành tựu của khoa học công nghiệp đãgóp phần to lớn vào việc tàn phá môi trờng nhân loại ( Nớc Mỹ với 4% dân
số thế giới đã thải ra 40% lợng chất thải độc hại công nghiệp, nớc Nhật với2% dân số thế giới đã tiêu thụ tới 50% lợng gỗ xuất khoa họcẩu của tất cảcác nớc đang phát triển và nghèo, trên 70% lợng nớc ngầm bị nhiễm độc,trái đất cứ 5 năm nóng lên 10C, các giếng dầu, các mỏ than…ngày một cạnkiệt, trên 50% các loài côn trùng và động vật quý hiếm bị tiêu diệt…)
f. Tội ác khủng bố xã hội phát triển.
Một xu thế thứ ba sau các xu thế chính ở trên là tệ nạn khủng bố xãhội của các thế lực có tổ chức ở nhiều nớc với mục đích băng nhóm sẽ ngày
Trang 14một phát triển gây không ít phiền hà cho các cờng quốc, các tập đoàn kinh
tế và cho cả dân thờng tại những nơi xảy ra khủng bố, bạo hành Nguyênnhân chủ yếu của cá tệ nạn khủng bố này một mặt do cách c xử thiếu vănhoá và bế tắc của xã hội, đại diện là các tập đoàn kinh tế lớn siêu lợi nhuận,
đa quốc gia, mặt khác đó còn là do sự bất hợp tác hoặc xay lng lại của ngờidân đối với nhà nớc khi nhà nớc chỉ là công cụ của các tập đoàn sản xuất vàkinh doanh lớn
Bốn xu thế nói trên tác động sâu sắc đến quá trình kinh doanh củamọi doanh nghiệp và các chủ thể tham gia kinh doanh khác của các nớc,
đòi hỏi các hoạt động quản trị kinh doanh của các chủ thể sản xuất phải tìmcách thích ứng để tồn tại và phát triển
3. Một số vấn đề kinh tế thị trờng định hớng XHCN ở Việt Nam
Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI đến nay là một bớc tiến dàitrên con đờng nhận thức về mô hình kinh tế mà chúng ta hớng tới – môhình kinh tế thị trờng định hớng XHCN
Có thể nêu lên những đặc trng riêng của kinh tế thị trờng định hớngXHCN là :
- Thị trờng phát triển trong định hớng và các mục tiêu của kế hoạch vĩ mô,gắn chặt với các mục tiêu kinh tế xã hội, phát triển thị trờng gắn với pháttriển rộng rãi hệ thống phúc lợi xã hôi nhằm vừa giải quyết các hậu quả củachiến tranh lâu dài và nền kinh tế yếu kém (xoá đói giảm nghèo, các chínhsách xã hội), vừa hạn chế bất bình đẳng do cơ chế thị trờng mang lại, tạonên sự thống nhất giữa tăng trởng kinh tế và công bằng xã hội
- Nhà nớc XHCN quản lý thị trờng thông qua chính sách pháp luật và cáccông cụ điều tiết khác Lành mạnh hoá các quan hệ thị trờng và hớng tớimột thị trờng văn minh là một trong những nhiệm vụ quan trọng bậc nhấtcủa nhà nớc XHCN đối với thị trờng
- Nhà nớc củng cố phát triển kinh tế quốc doanh ở các lĩnh vực then chốt vàmũi nhọn, làm cho kinh tế quốc doanh trở thành sức mạnh làm chỗ dựa củanhà nớc trong điều kiện kinh tế thị trờng và thực hiện các chơng trình xãhội
Từ những phân tích về cái phổ biến và cái đặc thù của kinh tế thị trờng địnhhớng XHCN và trên tinh thần các văn kiện của Đảng từ ĐH VI đến ĐH IX,
Trang 15có thể xác định đặc trng tổng quát của nền kinh tế thị trờng định hớngXHCN ở nớc ta nh sau:
3.1 Đặc trng về định hớng mục tiêu của nền kinh tế
Đó là thực hiện mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dânchủ, văn minh Để đạt đợc mục tiêu này trớc hết phải phát triển mạnh lực l-ợng sản xuất, động viên mọi nguồn lực xã hội, phát huy cao độ tính năng
động sáng tạo của toàn dân, khai thác mọi tiềm năng trong nớc đi đôi với sửdụng có chọn lọc thành quả và kinh nghiệm quốc tế vào việc thúc đẩy côngnghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm sớm xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật củamột nớc công nghiệp theo hớng hiện đại
3.2 Đặc trng về thể chế kinh tế
Thể chế kinh tế thị trờng định hớng XHCN là thể chế của cá chủ thểkinh tế tự do, tự chủ trong kinh doanh theo pháp luật Kinh tế thị trờng nớc
ta có nhiều hình thức sở hữu, nhiều thành phần kinh tế Các thành phần kinh
tế vừa cạnh trạnh vừa liên kết hợp tác với nhau nhằm phát triển trình độ xãhội hoá cao, trong đó khu vực kinh tế nhà nớc có vai trò chủ đạo trong một
số lĩnh vực và một số khâu quan trọng có ý nghĩa quyết định đến sự pháttriển kinh tế –xã hội theo định hớng XHCN của đất nớc
3.3 Đặc trng về thể chế quản lý
Trong quản lý điều hành các hoạt động kinh tế phải đảm bảo cho cáchoạt động thị trờng đợc diễn ra theo nguyên tắc thị trờng, tức là phù hợp vớicác quản lý giá trị, cung cầu, cạnh tranh, hạn chế tối đa các mệnh lệnh hànhchính không cần thiết Mặt khác, phải làm tốt kế hoạch hoá ở tầm vĩ mô vàcác hoạt động định hớng có hệ thống chính sách kinh tế phù hợp để điềutiết, hớng dẫn thị trờng theo cá mục tiêu kinh tế vĩ mô đã lựa chọn
3.4 Đặc trng về quan hệ phân phối
Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN thực hiện chủ yếu cơ chếphân phối theo lao động và hiệu quả, đồng thời phân phối theo mức đónggóp vốn và trí tuệ vào sản xuất kinh doanh Nhà nớc có chính sách điều tiết
để tái phân phối hợp lý thông qua phúc lợi xã hội và thực hiên các chínhsách xã hội theo phơng châm gắn từng trởng kinh tế với tiến bộ và côngbằng xã hội các giai đoạn phát triển kinh tế
Trang 163.5 Đặc trng về vai trò quản lý của nhà nớc
Nền kinh tế thị trờng định hớng XHCN đợc quản lý, tổ chức, hớngdẫn, nuôi dỡng, giám sát bởi Nhà nớc của dân, do dân, vì dân Bảo đảm sựlãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nớc là nhân tố quyết định nhất nhằmgiữ vững định hớng XHCN Vì vậy, phải xây dựng cho đợc nhà nớc mạnh
và trong sạch, có khả năng thờng xuyên tự đổi mới để hớng nền kinh tế thịtrờng tới văn minh, hiện đại, không xa rời các mục tiêu định hớng đã chọn
Xây dựng và xác định các đặc trng nêu trên gắn liền với một nhậnthức hoàn toàn mới về CNXH theo t tởng Hồ Chí Minh là: dân giàu, nớcmạnh, tiến lên hiện đại đi liền với dân chủ, tự do, tiến bộ và công bằng xãhội Trong bớc quá độ tơng đối dài để đạt đợc mục tiêu cuối cùng đó, nềnkinh tế thị trờng là con đờng duy nhất để chúng ta lựa chọn, là nấc tang màchúng ta không thể bỏ qua để hiện đại hoá đất nớc Xu hớng hội nhập nềnkinh tế thế giới càng chứng tỏ sự lựa chọn của gần 20 năm trớc là đúng đắn
4. Sự phát triển của các loại thị trờng ở Việt Nam
Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và thế giới chúng ta cầnphải phát triển đồng bộ các loại thị trờng Sự hình thành và phát triển cácloại thị trờng là do trình độ phát triển của các lực lợng sản xuất quyết định.Cùng với mức độ, trình độ phát triển khác nhau của các lực lợng sản xuất(xã hội hoá sản xuất và quan hệ sản xuất không chỉ ở phạm vi quốc gia màcòn ở phạm vi quố tế) mà từng loại thị trờng dần dần đợc xuất hiện, tồn tại
và phát triển Lúc đầu là thị trờng hàng tiêu dùng (từ hàng hoá hữu hình dầndần chuyển sang hàng hoá dịch vụ), rồi đến hàng hoá t liệu sản xuất nh máymóc, thiết bị, nguyên vật liệu, hàng hoá sức lao động, vốn (tài chính, tiềntệ…) và đất đai Sự xuất hiện và phát triển trao đổi mua bán các hàng hoánày tất yếu đợc thực hiện trên cácc thị trờng khác nhau mà mỗi thị trờngnày lại có vai trò, chức năng không giống nhau Vì vậy, việc xác định vai tòcủa các thị trờng chủ yếu trong thời kỳ kinh tế thị trờng nh hiện nay là rấtquan trọng
4.1 Thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ (thị trờng đầu ra)
Sự ra đời và phát triển của thị trờng đầu ra trên cơ sở thực hiện “tự dohoá thơng mại” Tức là nhà nớc không, ít, hoặc giảm thiểu sự can thiệp củamình vào lĩnh vực lu thông hàng hoá Đồng thời, với chức năng nhiệm vụcủa chính mình, nhà nớc không ngừng tạo ra những điều kiện thuận lợi cho
Trang 17lu thông hàng hoá phát triển không chỉ ở phạm vi quốc gia mà còn ở phạm
vi quốc tế
Trong nền kinh tế thị trờng, thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ lànơi diễn ra các hoạt động mua bán hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ Nó có vaitrò hết sức quan trọng Nó đáp ứng nhu cầu đa dạng, phong phú của con ng-
ời về vật chất, ăn hoá thích ứng với những điều kiện mà trình độ phát triểncủa lực lợng sản xuất Có thể khẳng định rằng sự phát triển của thị trờngnày sẽ góp phần thúc đẩy, mở rộng, hoặc kìm hãm, thu hẹp các hoạt độngsản xuất kinh doanh Vai trò đó của thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
đợc thể hiện ở 3 chức năng:
- Đảm bảo các nhu cầu cho tiêu dùng nhằm tái sản xuất sức lao động
- Bảo đảm cho quá trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng, trôi chảy
- Điều tiết sản xuất và lu thông hàng hoá
4.2 Thị trờng tài chính.
Theo các nhà kinh tế học, thị trờng tài chính bao gồm 3 thị trờng bộphận: thị trờng tiền tệ, thị trờng vốn, thị trờng ngoại hối Thị trờng tiền tệtrong nớc với các công cụ tài chính phổ biến là tín phiếu kho bạc, thơngphiếu, kỳ phiếu, tín phiếu ngân hàng, tiền vay “nóng” (theo ngày)…thị trờngvốn trong nớc với các công cụ tài chính “kinh điển” là:cổ phiếu công ty, tráiphiếu chính phủ, trái phiếu công ty Thị trờng ngoai hối với các công cụ tàichính là: tiền nớc ngoài, các hối phiếu ngân hàng, chuyển tiền điện tín,vàng đá quý
Cơ cấu thị trờng tài chính đợc xác định dựa trên nhiều căn cứ và tuỳtheo cách thức vận dụng của từng nớc trong việc tổ chức cho mình một môhình thích hợp với bối cảnh, điều kiện của nớc mình và thông lệ chung củaquốc tế
• Thị trờng tiền tệ
Nền kinh tế thị trờng thơng mại hoá các hoạt động kinh tế, trong đó
có tiền tệ với t cách là loại hàng hoá đặc biệt Nền kinh tế thị trờng càngphát triển, thì các hoạt động của thị trờng tiền tệ càng hoàn thiện hơn; thị tr-ờng tiền tệ phát triển càng rộng thì vai trò của nó càng trở nên giá trị hơn
đối với hầu hết mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội của một đất nớc, là động lựcthúc đẩy sản xuất và tăng truởng kinh tế Thị trờng tiền tệ nhằm mục đích
Trang 18tạo điều kiện thuận lợi cho công việc sử dụng tối u các nguồn vốn củanhững ngời tham gia Thị trờng tiền tệ thực hiện khả năng cơ bản:
- cân đối, điều hoà khả năng chi trả giữa các ngân hàng
- cân đối các nguồn vay và cho vay giữa các tổ chức tín dụng vàngân hàng Trung ơng
Có thể phân biệt 2 nghiệp vụ thực hiện trên thị trờng tiền tệ là:
Nghiệp vụ cho vay ngắn hạn của Ngân hàng TƯ hoặc các tổ chức tíndụng có số d tạm thời về khả năng chi trả đối với các tổ chức tín dụng đanggặp khó khăn về nguồn vốn huy động
Nghiệp vụ mua bán các chứng khoán ngắn hạn
• Thị trờng vốn
Là nơi diễn ra các hoạt động mua bán chứng khoán và các giấy ghi nợtrung và dài hạn
• Thị trờng hối đoái:
Là nơi giao dịch, mua bán các loại ngoại tệ và xác định tỷ giá chotừng loại ngoại tệ chủ yếu trên cơ sở cung cầu ngoại tệ Tham gia vào thị tr-ờng hối đoái là các ngân hàng thơng mại, các nhà môi giới là những trunggian đợc uỷ quyền giữa các ngân hàng và ngân hàng trung ơng
Tóm lại, chức năng của thị trờng tài chính là huy động vốn (cho vay
và đi vay), luân chuyển vốn, định giá doanh nghiệp, khuyến khích cạnhtranh và tăng hiệu quả kinh doanh
4.3 Thị trờng lao động
Đây là thị trờng ,mà ở đó ngời ta mua bán sức lao động Thị trờngnày tạo lập một đội ngũ lao động đa dạng về sức lực và trí tuệ phân phối nómột cách thích ứng với các yêu cầu đa dạng của sản xuất kinh doanh Bêncạnh đó, thị trờng lao động còn bảo đảm cho sản xuất kinh doanh đợc tiếnhành liên tục trôi chảy, thậm chí ngay cả lúc thời vụ
4.4 Thị trờng đất đai
Thị trờng đất đai đảm bảo cung cấp cho thị trờng, các chủ thể kinhdoanh một yếu tố với t cách là điều kiện quan trọng không thể thiếu đợctrong sản xuất kinh doanh dù đó là điều kiện sản xuất kinh doanh hay là đốitợng sản xuất kinh doanh (đối tợng lao động)
Trang 19Ngoài các thị trờng trên việc khẩn trơng tổ chức thị trờng khoa họccông nghệ, bảo hộ sở hữu trí tuệ đang là vấn đề đặt ra hiện nay Chúng tacũng đã bắt đầu có những tiến bộ rõ nét trong việc chuẩn bị về cả t tởng vàhoạt động hiện nay Bởi để nền kinh tế thị trờng phát triển mạnh và bềnvững, tất cả các thị trờng trên đều đợc phải tạo điều kiện cho sự ra đời vàphát triển của chúng, nếu thiếu một trong số các thị trờng đó thì nền kinh
tế sẽ phát triển không cân đối Các yếu tố của thị trờng luôn luôn có quan
hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau, nơng tựa vào nhau
Một trong những giải pháp phát triển thị trờng một cách đồng bộ làphải nâng cao chất lợng công tác thông tin, dự báo thị trờng và các hoạt
động xúc tiến thơng mại Cần xác định rõ trách nhiệm và phối hợp giữa Nhànớc và các doanh nghiệp
V Tầm quan trọng của thông tin thị trờng trên báo
chí.
Một trong những chuyển biến lớn lao của xã hội ngày nay là từ xãhội công nghiệp sang xã hội thông tin Thông tin trên thị trờng hớng đếntừng đối tợng cụ thể từ nhà quản lý, doanh nghiệp và ngời tiêu dùng Thôngtin hỗ trợ cho quá trình ra quyết định từ lãnh đạo - quản lý đến sản xuất –kinh doanh, đóng vai trò đáng kể trong quá trình tạo lập một xã hội nhanh– xã hội thông tin, cung cấp thông tin cho ngời tiêu dùng giúp họ đa ranhững quyết định hay lựa chọn khôn ngoan cùng hành động hợp lý cho đờisống hàng ngày
1. Đối với ngời quản lý.
Thông tin đợc hiểu là nhnngx tin tức mới, đợc thu nhận, đợc thụ cảm
và đợc đánh giá là có ích trong việc đa ra quyết định của ngời quản k.Thông tin gắn với quá triình quản lý kinh tế, những chính sáhc chế độ quản
lý của nhà nớc Trên báo chí thông tin thị trờng là một yêu cầu cơ bản củanhà quản lý để nắm đợc tình hình cụ thể chính xác
Trong nền kinh tế thị trờng nhà nớc giữ vai trò quản lý kinh tế vĩ mô,ban hành luật kinh tế, đa ra cơ chế chính sách để điều tiết thị trờng Ví dụ
nh, nhà nớc trực tiếp quy địng phạm vi buôn bán để ráng buộc thơng nhânnớc ngoài, dùng hàng rào thuế quan để bảo vệ quyền lợi của các doanhnghiệp trong nớc, quy định tỷ giá hối đoái, hay đa ra những chính sách bảo
hộ giá cho một số mặt hàng quan trọng Đặc biệt trong thừi kỳ chúng ta
Trang 20đang phát triển nền kinh tế thị trờng theo định hớng XHCN ở Việt Nam thìthông tin trên báo chí góp phần lớn trong quyết sách hỗ trợ kịp thời Quathông tin báo chí nhà quản lý không chỉ biệt đợc tình hình sản xuất, luthông hàng hoá của tầm vĩ mô mà còn có thể nắm bắt khó khăn thuận lợicủa doanh nghiệp, từ đó có những hành động hợp lý kịp thời đảm bảo sựphát triển của kinh tế nớc ta nói chung Vậy thông tin thị trờng trên báo chítạo cơ sở nền tảng đối với nàh quản lý khi đa ra các quyết sách đúng đắn.
2. Đối với doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp ở mọi quy mô cần hiểu rằng vốn không còn làlĩnh vực chiến lợc đợc u tiên cao hơn thông tin nữa Hàng hoá thử hỏi có aidám đầu t vốn mà không cần kế hoạch hoặc không cần nghiên cứu thị trờngkhông? Với các thông tin chiến lợc tiếp cận đợc với hệ thống kinh tế quốc
tế, hoặc tiếp cận với thị trờng quốc tế thì những ngời có ý định bỏ vốn kinhdoanh chắc chắn sẽ thuận lợi hơn nhiều
Kiến thức ngày nay là một sức sản xuất, là sứcmạnh của doanhnghiệp Kiến thức có vai trò là hệ số nhân của sản xuất bởi vì nó có đặc tínhsáng tạo
Khi chúng ta theo dõi nhịp tăng của thông tin, chúng ta thấy rằngthông tin khoa học kỹ thuật ngày nay cứ 5 năm một lần lại tăng gấp đôi.Nhièu khi thông tin thị trờng có vai trò quyết định sự thành công hay bạitrận của một doanh nghiệp Trong những điều kiện khác nhau thì các thôngtin thị trờng đối với các nhà doanh nghiệp cũng khác nhau Với nền sảnxuất hàng hoá phát triển, giao lu kinh tế cũng trở thành tất yếu khách quancho sự tồn tại của một nền kinh tế hàng hoá thì buộc các doanh nghiệp phảichấp nhận cạnh tranh Muốn đứng vững trong cạnh tranh thì có rất nhiềuviệc phải làm Việc phải làm đầu tiên là phải thu nhận đợc một thông tinkinh tế đủ lớn để ra quyết định cần thiết cho các quá trình sản xuất kinhdoanh tiến hành một cách thuận lợi Các doanh nghiệp hiện nay băt sđầu cóthói quen tìm hiểu hiểu tình hình, nắm bắt thông tin để định ra phơng hớngsản xuất kinh doanh phù hợp với thị trờng Thị trờng trở thành đối tợng trựctiếp của các doanh nghiệp
Trên cơ sở nắm bắt đợc nhu cầu của thị trờng, doanh nghiệp xâydựng đợc chiến lợc sản xuất kinh doanh Chỉ sản xuất và kinh doanh nhữngsản phẩm, hàng hoá và loại dịch vụ một khi đã điều tra đợc nhu cầu và đánh
Trang 21giá đợc triển vọng của nhu cầu đó chứ không phải theo cách làm cũ là cốgắng bán cho đợc sản phẩm, hàng hoá mà mình đang sản xuất Muốn xâydựng đợc chiến lợc nh trên đòi hỏi các chủ doanh nghiệp phải sử dụng “vũkhí” thông tin một cách thành thạo Sản xuất kinh doanh có tính phức tạpnên việc thu thập, xử lý và tổng hợp các thông tin phục vụ cho sản xuất kinhdoanh rất đa đạng và không giống nhau giữa các đơn vị, giữa các ngành vàlĩnh vực.
Từ những yếu tố cơ sở trên ta có thể rút ra vai trò của thông tin thị ờng đối với doanh nghiệp bao gồm các điều sau:
tr-+ Thông tin xác định phơng hớng sản xuất kinh doanh cho doanhnghiệp, tức là chọn hớng đầu t Đây là vấn đề có ý nghĩa quyết định đối vớiviệc xây dựng các cơ sở mới hoặc chuyển đổi phơng án sản xuất kinhdoanh Nhờ các thông tin về quan hệ cung – cầu, doanh nghiệp tính đợctổng cầu đến mức nào, đầu t của toàn bột nền kinh tế quốc dân, khả năngxuất khẩu, lập bảng cân đối liên ngành, so sánh với tổng cung
+ Thông tin trên báo chí đảm bảo lợi thế cạnh tranh Sản xuất hàng hoáyêu cầu doanh nghiệp phải chấp nhận cạnh tranh và doanh nghiệp phải cốgắng giành cho đợc lợi nhuận bình quân Doanh nghiệp thắng lợi trong
“cuộc chiến” này là ngời có đầy đủ thông tin trên thị trờng từ mọi góc độ.Thị trờng đang chuẩn bị có gì, đang đòi hỏi những gì đối với sản phẩm,hàng hoá, dịch vụ mà mình đang sản xuất kinh doanh Với sự hiểu biết vềthị trờng, các doanh nghiệp mới có thể tổ chức hoàn thiện hệ thống sảnxuất, tiêu thụ sản phẩm hàng hoá phù hợp với đặc điểm riêng của mình để
đứng vững trong cạnh tranh Có thể thấy đợc vai trò của thông tin thị trờng
đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng qua các số liệu sau: cácchủ doanh nghiệp không nhanh nhạy với các thông tin thì từ 1-3 năm đơn vịsừng sỏ có thể bị đánh bại, từ 3-5 năm có thể bị loại bỏ khỏi ngành và từ 5-7năm có thể đẩy lùi một siêu cờng kinh tế
+ Thông tin phục vụ tối u hoá các yếu tố sản xuất cho doanh nghiệp Đóthờng là các thông tin liên quan đến việc sử dụng lao động, nguyên nhiênvật liệu, thiết bị máy móc…Trong nền kinh tế hàng hoá thì “đầu ra” do thịtrờng quyết định, nhng yếu tố “đầu vào” tuỳ thuộc vào sự tháo vát của cácdoanh nghiệp Hiện nay, việc tìm kiếm các yếu tố sản xuất không chỉ dừnglại ở phạm vi một quốac gia mà có thể tìm đợc yếu tố “đầu vào” trên phạm
vi toàn cầu Qua thông tin thị trờng doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh
Trang 22doanh với chi phí thấp nhất tạo ra khả năng đem lại lợi nhuận tối đa Chínhbáo chí cung cấp cho doanh nghiệp những thông tin về giá cả sức lao động,giá cả nguyên vậ liệu, giá cả thiết bị máy, móc ở nhiều nơi khác nhau đểquyết định chọn nơi mua bán có lợi nhất.
+ Thông tin giúp doanh nghiệp dự đoán xu hớng của nền kinh tế vĩ mô
để đa ra bớc đi phù hợp với tình hình chung, tranh thủ thời cơ và khắc phụcrủi ro trong hoạt động của mình Doanh nghiệp nắm bắt cái chung của toàn
bộ nền kinh tế quốc dân hoặc những diễn biến kinh tế trong khu vực, kinh
tế thế qiới qua thông tin thị trờng
+ Qua thông tin thị trờng doanh nghiệp càng khẳng định và nâng caohơn nữa về tên tuổi thơng hiệu của mình
Nghiên cứu thị trờng là khâu quan trọng trong chiến lợc kinh doanhcủa cá xí nghiệp công ty Quá trình nghiên cứu thờng trải qua 3 bớc: thuthập thông tin, xử lý thông tin, và ra quyết định Thông tin thị trờng đadạng, phong phú, doanh nghiệp cần xác định rõ những thông tin thị trờngnào là cần thiết để u tiên thu thập, xử lý phục vụ cho công tác sản xuất kinhdoanh của mình
3. Đối với ngời tiêu dùng.
Khi có nhu cầu mua một thứ hàng hoá hay sản phẩm nào đó, ngờitiêu dùng luôn phải đứng trớc vô vàn lựa chọn, không phải ai cũng đa ra lựachọn đúng phù hợp với mình Vì vậy, họ phải tìm kiếm thông tin trên nhiềuphơng tiện và thông tin qua báo chí là phơng pháp tiếp cận nhanh và tiệnlợi Thông tin thị trờng trên báo chí có ý nghĩa rất lớn đối với ngời tiêudùng
Thông tin thị trờng cung cấp kiến thức về giá cả, chất lợng và tínhnăng của hàng hoá, dịch vụ Đó là nguồn thông tin cơ bản không thể thiéu
đối với ngời tiêu dùng
Thông tin thị trờng hớng ngới tiêu dùng vào các loại sản phẩm tốt cóchất lợng cao hơn Đồng thời chỉ cho họ thấy đâu là sản phẩm hợp cới sởthích và khả năng mua của ngời tiêu dùng
Xuất phát từ đây họ đa ra các quyết định, lựa chọn đúng về sản phẩm
họ đang có nhu cầu trong số hàng loạt những sản phẩm có trên thị trng
Trong điều kiện kinh tế phát triển, ngày nay nhu cầu tiêu thụ hànghoá ngày càng cao Không chỉ gia tăng về số lợng mà họ cũng đa ra những
Trang 23đòi hỏi về chất lợng hoàn hảo hơn trong khi đó hàng hoá rất phong phú và
đa dạng, không phải mặt hàng nào ngời tiêu dùng cũng kiểm tra chất lợng
đợc Chính vì vậy, lúc này ngời tiêu dùng càng trông cậy vào các thông tinxác thực về thị trờng để đa ra lựa chọn đúng đắn
Trang 24Chơng 2: Những vấn đề thị trờng đợc phản ánh trên hai tờ báo Diễn đàn Doanh nghiệp và
Thời báo Tài chính
A Khảo sát tờ Thời báo Tài chính (TBTC)
1 Giới thiệu khái quát
Thời báo Tài chính là cơ quan ngôn luận của Bộ Tài chính ra vào thứ
2, 4và thứ 6 hàng tuần và có đặc san hàng tháng Những số báo ngày thờngthông tin thờng tập trung cố định trên trang 10 + 11 hay trang 14+15 Còncác số đặc san hay báo tết thông tin thị trờng nằm rải rác qua các trang báo
Tờ Thời báo Tài chính ra ngày thờng bao gồm 16 trang, riêng thông tin thịtrờng đăng tải trên toàn 2 trang Tỷ lệ thông tin chiếm 1/8 diện tích của tờbáo Năm 2004 Thời báo Tài chính đã xuất bản 157 số báo Từ số 1 đến số
91 của năm 2004 thông tin thị trờng xuất hiện trên 2 trang 10 và 11 Từ số
92 trở đi thông tin thị trờng xuất hiện ổn định trên trang 14 và 15
2 Nội dung cụ thể phản ánh trên trang thị trờng
Khảo sát trên 157 số báo trên, cá tin bài chia thành 5 loại thị truờngsau: 603 tin bài về thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ, thị trờng tàichính có 357 tin bài, thị trờng mùa vụ với 65 tin bài, thị trờng các yếu tốsản xuất là 82 tin bài, số lợng tin bài về thị trờng đột biến chiếm ít nhất là13
a Thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ
Các tin bài thuộc thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ đăng tải cácthông tin có liên quan đến mọi mặt hàng hoá và dịch vụ đáp ứng nhu cầucủa ngời tiêu dùng cũng nh các tổ chức, công ty…từ cả ba góc độ cơ bản lànhà quản lý, doanh nghiệp và ngời tiêu dùng Nhng đa phần là từ góc độquản lý Những ngành lĩnh vực chủ yếu đợc đề cập đến bao gồm các mặthàng thiết yếu nh: nớc, điện, xăng dầu…Thời báo Tài chính luôn bám sáttừng biến chuyển hay thay đổi của tình hình tăng giảm chất lợng, số lợng vàgiá cả từng mặt hàng thuộc các lĩnh vực: từ ôtô xe máy, xăng dầu, gas,
điện, thép… đến gạo, cà phê, hạt điều, tiêu, hoa quả các loại ( nhập khẩu và
Trang 25xuất khẩu) Tiềm năng xuất khẩu của các mặt hàng nông sản đợc nói đếnnhiều hơn cả.
Chuyên trang thị truờng đa tin hoạt động của doanh nghiệp, tình hìnhthị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ ở thời điểm nhất định Với đặc điểm
3 số báo 1 tuần, tờ thứ ba trong tuần thờng là tổng kết về giá cả thị trờng nóichung trong tuần qua Phạm vi vấn đề không chỉ bó hẹp trong nớc mà mởrộng khái quát cả giá cả thế giới: “Giá cả trong nớc tuần qua”, ”giá cả thị tr-ờng thế giới tuần qua” Các bài tổng kết này đa ra đánh giá chung về sự lênxuống và phần trăm biến đổi đó của các mặt hàng: gạo, tôm, cá…Tuy nhiên,không có nhiều phân tích và đa nguyên nhân cua tình hình lên xuống đó.Hâù nh các bài tổng kết tuần nghiêng về số liệu nhiều hơn Thông tin tổnghợp cung cấp cho độc giả lợng thông tin lớn trên thị trờng với giá cả củamọi mặt hàng thiết yếu trong đời sống Cái nhìn tổng quan này rất tốtkhông chỉ đối với riêng ngời tiêu dùng mà đối với cả doanh nghiệp và nhàquản lý Bài “Giá gạo giảm, giá gas tăng cao hơn mức dự kiến” của mục
“Giá cả thị trờng trong nớc tuần qua” số ngày 13-9-2004 cho tình hìnhấytính điển hình nh vậy Mở đầu tác giả Hà Chúc đa ra thông tin và ý kiến trênthế giới : “Theo tình hìnhông báo của Bộ Thơng mại Thái Lan, Chính Phủnớc này tiếp tục thực hiện chơng trình can thiệp vào thị trờng lúa gạo trongnớc nhằm hỗ trợ cho ngời nông dân Theo đó, mức giá mua thóc vụ chính2004/2005 sẽ tăng 1000 bath/tấn so với giá tăng vụ trớc và tăng từ 300-700USD/tấn so với mức giá can thiệp đã đợc Chính phủ thông qua trong tháng
7 vừa qua Sau khi có thông báo của Chính phủ, các hãng kinh doanh xuấtkhẩu gạo của nớc này cho biết họ sẽ tăng giá chào bán các loại gạo xuấtkhẩu tơng ứng với giá thóc trong khuôn khổ mức giá can thiệp của chínhphủ Theo đó, từ đầu tháng 9 đến nay giá xuất khẩu (FOB băng Kok) cácloại gạo của Thái Lan đã tăng phổ biến từ 7-15 USD/tấn so với đầu tháng 8năm 2004 và đạt mức hiện nay là: gạo trắng 100% loại B 245 USD/tấn; gạo5% tấm 253 USD/tấn và gạo 25% tấm 231USD/tấn Tại ấn Độ theo dự báocủa các chuyên gia lơng thực, do ngay từ đầu vụ, lợng gạo tồn kho của nớcnày giảm tới 55% so với niên vụ trớc, nên hoạt động buôn bán thiếu dự trữ
đợc đẩy mạnh; theo đó, lợng gạo xuất khẩu của ấn Độ năm nay có nhiềukhả năng giảm dần 37% so với năm trớc, xuống còn khoảng 28triệu tấn ”.Với những số liệu tổng hợp về giá cả thị trờng trong nớc kết hợp tham khảo
số liệu quốc tế nh thế là rất quan trọng Nhất là lĩnh vực xuất khẩu gạo thì
Trang 26phải đa ra các thông tin về các nớc là đối thủ cạnh tranh mạnh nh thái Lan
và ấn Độ Nhìn ra nớc bạn, hoạt động nổi trội nhất là sự can thiệp của Chínhphủ Thái Lan tạo điều kiện sản xuất cho ngời dân, từ tình hình lơng thựctrên đất nớc ấn độ tác giả cùng lúc phân tích diễn biến có thể xảy ra đối với
ấn Độ
Qua bớc nhìn nhận tình hình thế giới tác giả Hà Chúc mới đi vào tìnhhình cụ thể tại Việt Nam “ tại việt nam, theo ớc tính của Bộ Thơng mạitrong 8 tháng đầu năm nay, cả nớc đã xuất khẩu đợc khởng 2995 tấn gạo,tăng khoảng 10% về lợng, nhng tăng 24,4% về giá trị so với cùng kỳ năm
2003 Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, diện tíchlúa năm 2004, cả nớc đạt khoảng 7,33 triệu ha, sản lợng lơng thực cả nớc sẽ
đạt khoảng 34,8-35 triệu tấn,sau khi trừ đi lợng tiêu dùng nội địa (27,6 –28,1 triệu tấn) và để ăn là 22 triệu tấn, lợng lúa hàng hoá có khả năng dànhcho xuất khẩu trong năm nay khoảng 7 – 7,2 triệu tấn, tơng đơng 3,9 – 4triệu tấn gạo Mới đây Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn đã có vănbản kiến nghị Chính phủ về việc cho phép xuất khẩu 3,8 triệu tấn gạo trongnăm 2004 Theo cảnh báo của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn,nếu giữ mức chỉ tiêu xuất khẩu gạo trong năm nay 3,5 triệu tấn thì lợng lúahàng hoá tồn sang năm 2005 là khá lớn, có thể tác động làm giảm giá lúathị trờng trong nớc, ảnh hởng đến thu nhập của ngời nông dân Trong thực
tế, theo số liệu của Bộ Thơng Mại cho thấy, trong vài ba ngày gần đây, giáxuất khẩu gạo của Việt Nam đã giảm từ 3 – 7 USD/tấn, xuống còn (FOB):gạo 5% tấm 228 USD/tấn và gạo 25% tấm là 218 USD/tấn Theo đó giá lúagạo tại thị trờng đồng bằng Sông Cửu Long đã giảm trở lại 50 – 100
đồng/Kg, xuống mức: lúa tẻ thờng 2000 – 2150/Kg và gạo tẻ thờng từ
3200 – 3500 đồng/Kg, đồng thời các loại gạo xuất khẩu giảm mạnh: gạonguyên liệu sản xuất giảm 130 – 160 đồng/Kg (2680 - 2750); gạo thànhphẩm xuất khẩu loại 5% tấm giảm 150 – 170 đồng/Kg (3100 - 3200), loại10% tấm giảm 200 đồng/Kg (3100 - 3150), loại 15% tấm giảm 150
đồng/Kg (3050 - 3080) và loại 25% tấm giảm 160 đồng/ Kg (2950 - 2970))
Đây mới chỉ là con số thống kê và đánh giá tình hình chứ tác giả cha đa ranhận định cũng nh nâng lên tầm dự báo về biến đổi tình hình lúa gạo trongthời gian tới
Trong bài tổng hợp số ra 13/9/2004, khi khảo sát tình hình ga, tác giả
Hà Chúc cũng xuất phát từ sự ảnh hởng của yếu tố bên ngoài đối với thị
Trang 27ờng trong nớc: “Mặc dù từ hạ tuần tháng 8 đến nay, giá dầu thô trên thị ờng thế giới đã giảm liên tục và đạt mức phổ biến hiện nay: giá giao ngay:dầu thô WTI tại New York 41,55 USD/ thùng và dầu thô Brent Biển Bắckhoảng 40,7 USD/thùng; nhng giá khí hoá lỏng tiếp tục tăng vững trên diệnrộng: mức giá giao tháng 9 tăng so với tháng 8 năm 2004 đối với hai loạikhí hoá lỏng (LPG) là Propane và Butare lần lợt tại các thị trờng tơng ứng
tr-nh sau: tại Nhật Bản tăng 59 – 62 USD/tấn và 62 USD/tấn, tại Đài Loantăng 59 USD/ tấn và tại Vịnh ả Rập từ 43 – 54 USD/tấn” – Phần này luôngiúp cho độc giả có cái nhìn sâu sắc và toàn diện hơn về “giá ga tăng” nhthế nào Mỗi vấn đề đều có mối quan hệ tới một khía cạnh, góc độ nào đónên tác giả xuất phát từ thị trờng thế giới với những thông tin cập nhật làhoàn toàn chính xác Nếu đa riêng con số mà không đả động tới tình hìnhgiá cả nớc ngoài thì thiếu sót rất lớn, không thể tạo ra bài báo có tính chặtchẽ, logic đợc Không có thông tin nớc ngoài là thiếu hẳn đi một góc độ rất
dễ tạo cho độc giả cái nhìn “thiếu” Giống nh phần “giá gạo giảm” , trongphần này tác giả tiếp tục đa ra số liệu tại Việt nam:”theo thông báo của cácdoanh nghiệp kinh doanh gas trong nớc, do giá thế giới tăng…12,5kg.”
Đoạn trên tác giả mới chỉ so sánh bằng đa ra số liệu tăng giảm Tóm lại,phần liệt kê chiếm diện tích nhất, cha xuất hiện phần dự báo Qua đó ta thấynổi bật lên đặc điểm các bài tổng hợp chỉ mang tính chất thông báo – mộtcách tổng hợp nhiều hớng thiếu quan điểm nhận định của chính tác giả.Tuy nhiên, bài báo chứa đựng ý nghĩa nhất định khi cùng tác động lên cả ba
đối tợng là nhà quản lý, doanh nghiệp và ngời tiêu dùng Trong đó nhà quản
lý và doanh nghiệp nhất thiết là quan tâm nhiều hơn Từ tình hình đấy thúc
đẩy nhà nớc tiến hành hành động gì đểc hỉ đạo việc xuất khẩu ra sao, chỉ racho doanh nghiệp cần chuẩn bị biện pháp hợp lý đối phó với tình hình
Viết về thị trờng hàng hoá tiêu dùng và dịch vụ các bài báo lớn củaThời báo Tài chính thờng quan tâm đến hoạt động sản xuất và kinh doanhcác mặt hàng nông sản gồm gạo, cà phê, hạt điề, hồ tiêu, giày dép, sảnphẩm của ngành thuỷ sản (cá tra, cá ba sa, tôm) Riêng mấy tháng đầu nămTBTC thờng xuyên đăng tải tin tức về các doanh nghiệp điển hình có thànhtích trong hoạt động sản xuất và kinh doanh, thậm chí là tuyên dơng cả mộtngành một lĩnh vực Phải kể đến những tám gơng tiêu biểu cho từng ngànhnh: Cty may 10 (Đa dạng hoá thị trờng, doanh thu, thơng mại xuất khẩu gần40%), Vietsovpetro (Đầu t lớn- xuất khẩu lớn), Quảng Ninh (Làm gì để
Trang 28khai thác tốt sản phẩm du lịch), “TCTY Xăng dầu: luôn giữ thi phần chủlực”, “Xi măng Made in Việt Nam: đủ sức cạnh tranh trong khu vực” Là cơquan ngôn luận của Bộ Tài chính, nhìn thị trờng từ góc độ của ngời quản lýTBTC đã góp phần làm cho cái nhìn đợc toàn diện hơn khi phân tích thị tr-ờng Vì vậy không thể bỏ qua những bài dành cho đối tợng đó : “Thơng mạiViệt –Trung cánh cửa đã thoáng dần”,”giải pháp tài chính cho xuất khẩu
cà phê Gia Lai”, ”Điều hành giá bằngchống đầu cơ”, ”Cắt cơn ”tăng giá”thuốc: cần thiết lập lại vai trò quản lý của nhà nớc”- bài phỏng vấn ông VũCông Chính- Phó Cục trởng Cục Quản lý giá (Bộ Tài chính) Mặc dù lợngbài rất phong phú và đa dạng nhng tỷ lệ lợng thông tin giữa ba đối tợng làgần ngang bằng nhau Hớng tới đối tợng là nhà quản lý, doanh nghiệp lànhững bài lớn Còn thông tin cho ngời tiêu dùng thờng đăng tải qua nhữngbài nhỏ hơn khoảng 100-200 từ và số tin rất lớn Thực tế, tin bài này mangtính chất giới thiệu nhằm khuyến khích lợng cầu tăng Chỉ cần đọc tít bài là
có thể thấy ngay đợc nội dung cốt lõi trong đó: “BAT Việt nam trao xe hơiBMW cho ngời trúng giải”, ”VMC kết thúc chhơng trình khuyến mãi “Mua
xe BMW trúng thởng xe BMW””, “Vidamco giới thiệu xe Magnus mới”, “4mẫu điện thoại Cityfone mới nhất”, “Khách mua vé máy bay sớm đợc giảmgiá đến 35%”, “Giá gas giảm từ 7-9%”, “Giá đờng tăng cao”…
Số báo ra ngày 23-7-2004 thu hút độc giả một cách đặc biệt bằng bài
“Thị trờng nớc ép trái cây trớc áp lực cạnh tranh: Coi chừng “uống nớc
đục”” Bởi bài báo này đợc coi là hình mẫu trên trang “tiêu điểm- thị trờng
“ bằng cả nội dung và cách tiếp cận vấn đề Mở đâù, nhà báo Nguyên Phạmnêu lên hiện tợng”có một cuộc hoán đổi ngôi giữa các loại thức uống có gas
và không gas, dù đây là loại sản phẩm “sinh sau đẻ muộn” và mới chỉ xuấthiện rải rác trong vòng 10 trở lại đây Hiện thị phần nớc giải khát không gasloại đóng chai, hộp đang chiếm tới 56% vợt hơn hẳn nớc có gas đến 12%(xin lu ý nớc uống không gas ở đây chủ yếu là nớc ép trái cây (NECT), rauquả cha kể đến nớc khoáng và nớc tinh khiết) –khảo sát trên địa bàn TP.HồChí Minh- đoạn này không phải là Sapo nhng vẫn là lời mào đầu Bài chia
là 2 phần chính với 2 tít phụ “Không ngừng đa đạng hoá sản phẩm” & ”Vàcuộc đua mở rộng đầu t, nâng cao chất lợng”, cuối cùng là kết luận
Phần “không ngừng đa dạng hoá sản phẩm” tác giả đa dữ liệu cáccông ty sữa Việt Nam (Vinamilk) hoạt động trong thị trờng nớc không cógas ra sao, “Công ty sữa Việt Nam đợc coi là doanh nghiệp đã tham gia vào
Trang 29thị trờng NECT sớm nhất nớc ta với thị phần có lúc chiếm trên 70% Sảnphẩm của Vinamilk mang nhãn hiệu Fresh gồm nhiều hơng vị nh cam, táo,xoài… đợc đóng gói trong hộp giấy 200ml và 1 lít Tuy nhiên, kể từ khi sảnphẩm nớc ép đóng chai Stiwter của Pepsi ra đời, thị phần NECT củaVinamilk đã giảm xuống còn khoảng 50% Theo ông Mai Quang Liêm - đạidiện của Vinamilk cho hay: Mức tiêu thụ ở các quán ăn, nhà hàng rất lớn,nhng Vinamilk chỉ mới tậ trung phân phối qua các kênh siêu thị, đại lý và
đối tợng chủ yêu là khách hàng có thu nhập cao Trớc tình hình này công ty
đã và đang tập trung đa dạng hoá sản phẩm, đổi mới công nghệ và giảm giáthành và hớng tới sự ra đời NETC đóng chai” Kết hợp giữa lời đánh giá về
vị trí kinh doanh của Vinamilk, cạnh tranh của Pepsi cho thấy nhiều yếu tốcạnh tranh khách quanvà ý tởng chủ quan Đại diện Vinamilk khẳng địngmức độ quan trọng của các yếu tố đó Tơng tự tác giả nêu tiếp hoạt động
mở rộng kinh doanh của Tribeco làm nổi bật tính cạnh tranh cao hơn trênthị trờng NETC, ngoài Tribeco còn có Cocacola, Pepsi và cả Công ty TNHHnớc giả khát Miki cách đây 5 năm “tung ra chiêu khuyến mãi bằng cáchcho khách hàng uống nớc sâm bí đao Miki” Khi đa ra các hoạt động sảnxuất và kinh doanh của từng công ty, Nguyên Phạm kết hợp cả ý kiến củalãnh đạo doanh nghiệp đó tạo khả năng thuyết phục thông tin hơn
Sang phần hai với tít phụ “Và cuộc đua mở rộng đầu t, nâng cao chấtlợng”, tác giả phát hiện vấn đề mang tính thông tin sâu hơn về hoạt độngcạnh tranh đó Doanh nghiệp đã xâm nhập vào thị trờng đó rồi vậy sẽ đứngvững bằng cách nào? Nhà báo viết “các công ty tham gia vào thị trờngNETC không ngừng hoàn thiện trang thiết bị, dây chuyền sản xuất tiên tiếnnhất Đại diện của Vinamilk cho hay, toàn bộ dây chuyền sản xuất NETCFresh của Vinamilk đợc đầu t khoảng 10 triệu USD hoàn toàn vận hànhbằng computer Còn quá trình sản xuất thì áp dụng theo tiêu chuẩn HACCP
Đây là tiêu chuẩn cao nhất của EU…” Tơng tự, “Công ty thực phẩm và nớcgiải khát ĐOn Newtoner cũng vừa mở rộng đầu t nhà xởng, đổi mới thiét bị
và nâng cao công nghệ nhằm nâng cao công suất của dây chuyền nớc giảikhát từ 15.000 tấn lên 30.000 tấn/năm Công ty Sanmigel việt Nam đã thuê
10 ha đất tại KCN Amata (Đồng Nai)” Đầu t sản xuất nâng cao chất lợng
và năng suất sản phẩm để phục vụ mục đich cuối cùng là nhằm tăng lợinhuận Vì thế đầu t sản xuất là tất yếu Những dữ kiện liệt kê trên về sựu
đầu t của doanh nghiệp chỉ mang tính khảo sát và nhấn mạnh yếu tố cần
Trang 30thiết của thị trờng Cuối bài tác giả mới thực sự đa ra nhận định của mình “với tuổi đời non trẻ nhng NETC Việt Nam đã chinh phục phần lớn thị trờngnội địa và có lợng tiêu thụ khá ổn định, thậm chí có một sản phẩm ngoạikhông canh tranh lại vê giá cả…, các hàng nớc đa quốc gia mới chỉ nhậpkhẩu số ít để thăm dò thị trờng, do vậy nếu các doanh nghiệp trong nớckhông mạnh dạn tăng tốc đầu t, đa dạng hoá sản phẩm, quảng bá thơng hiệu
và mở rộng thị trờng thì ắt sẽ khó canh tranh trong tơng lai gần vì hầu hếtcác “đại gia đã nhận ra NETC đang là thị trờng tiêu thụ rất tiềm năng” Nóimột cách khác phần kết nh là lời khuyên hoặc lời khuyến cáo đối với cácdoanh nghiệp sản xuất kinh doanh, định hớng hành động cho doanh nghiệp
Đây chính là phần phát huy cao nhất vai trò của thông tin thị trờng đối vớidoanh nghiệp Ngay từ tít chính của bài báo thể hiện là một lời cảnh tỉnh tr-
ớc cho doanh nghiệp (Coi chừng “uống nớc đục”) Cơ bản nội dung trongbài đã biểu hiện hết ý của tác giả, làm gì để không bị “uống nớc đục đó”
Trên chuyên trang “Tiêu điểm - thị trờng”, TBTC luôn chú trọng vềmảng giải pháp, hớng giải quyết đặt ra trớc mỗi vấn đề nổi cộm trong từngthời gian nhất định Phải thống kê các bài sau:
Giải pháp nào bình ổn giá thép?
Giải páhp tài chính cho xuất khẩu cà phê Gia Lai
Giải pháp đảm bảo nguồn cung ứng thép
Để nâng cao khả năng xuất khẩu chè
Nâng cao chất lợng cà phê - giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu
Bằng các giải pháp mạnh đẩy giá thuốc sẽ bình ổn
Những giải pháp quyết liệt nhằm bình ổn giá thuốc
Biện pháp ổn định thị trờng xi măng trong nớc
Liều thuốc mạnh cho thị trờng thuốc
Chủ động bình ổn thị trờng: Đang vợt quá “ Tầm tay” của ngành thépGiải pháp bình ổn thị trờng thép xây dựng
Thị trờng lúa gạo: Giải pháp bình ổn 2 tháng cuối năm
Giá mía đờng đang tăng: Giải pháp nào bình ổn?
Đi sâu nghiên cứu một loạt các bài báo trên ta gặp một đặc điểmchung là quan điểm đa “giải pháp” đợc nhấn mạnh khi giải quyết một vấn
đề nào đó “Giá mía đờng đang tăng: Giải pháp nào bình ổn” – Bài báomang đặc điểm chung đó với mọt phần t lợng bài thông tin về giá mía đờng
đang biến dộng theo chiều hớng đi lên ( trong và ngoài nớc) và một phần t
Trang 31thì phân tích về nguyên nhân của sự tăng giá đó Tác giả phân tích từngnguyên nhân cụ thể do chủ quan và khách quan đem lại Khách quan là do “Thời tiết năm nay không thuận, hạn hán kéo dài đã làm cho sản lợng mía ởkhu vực phía nam giảm khoảng 20 – 30% so với vụ trớc”, còn chủ quan là
do “ giá đờng có xu hớng tăng lên, các nhà sản xuất đờng có tâm lý bán vaphải số lợng đờng tồn kho ra lu thông tạo ra sức ép tăng giá do yếu tố tâm
lý trên thị trờng tác dộng và chi phí nguyên liệu, chế biến đờng đều tăng.Trong đó, giá mía tăng 25%, giá nhân công dốn chặt tăng 20 – 30%”
Phần giải pháp, để góp phần bình ổn thị trờng mía đờng trong thờigian tới chiếm một phần hai diện tích bài cho thấy ý nghĩa quan trọng củagiải pháp Tác giả Nguyễn thành Luân nêu lên kiến nghị một cách tỉ mỉ, sátvới thực tế khi xét trên từng phơng diện: “ Về vấn đề nguyên liệu”, đối vớikhâu chế biến, “ Đối với sản xuất”, “ Đối với hiệp hội mía đờng việtNam.Bởi mỗi phơng diện, mỗi bộ phận cấu thành trong quá trình sản xuất
có hoạt động riêng của mình, thực hiện tốt từng hoạt động, nhiệm vụ cụ thể
đó mới tạo ra đợc “ Sức mạnh” của giải pháp tổng hợp chuyên sâu có hiệuquả nhằm mục đích bình ổn giá mía đờng Thế nên bài báo này đợc coi làbài báo điển hình trên “Tiêu điểm thị trờng” Nguyễn thành Luân thể hiệnmột cái nhìn toàn diện, sắp đặt vấn đề trong mối quan hệ logic chặt chẽ Đểgiải quyết một vấn đề hay hiện tợng nào đó, ngời ta không thể chỉ nhìnnhận một phía mà còn có cái nhìn tổng thể từ mọi phơng diện Có nh vậymới đạt đợc hiệu quả cao Nh vậy tác giả đa nêu bật thông tin thị trờngtrong mối quan hệ hữu cơ, giải pháp đa ra phải gắn liền với mối quan hệhữu co đó
Về dịch vụ, lợng bài chiếm tỷ lệ rất ít trên chuyên trang này trong
đó có “ Dịch vụ thuê ở Hà Nội mùa lễ hội”, ”Giá dịch vụ du lịch nên giảm”.Bài “Giá dịch vụ – nên giảm” của Hạnh Trang phản ánh tình hình tour dulịch Việt Nam cao hơn hẳn so với một số nớc trong khu vực nh Thái Lan,Singapor, tỷ lệ cao hơn đó lên tới 60-70% Tour du lịch đợc cấu thành bởinhiều yéu tố khác nhau: vé máy bay, giá chi trả khách sạn và các dịch vụkhác Theo tác giả, hiện có nhiều ý kiến khác nhau thậm chí đối ngợc nhau
về những nguyên nhân gây ra tình trạng tour du lịch tại Việt Nam lại đắt đỏ
nh thế Có ý kiến cho rằng, nguyên nhân vì giá vé máy bay cao, theo ý kiếnkhác khẳng định do giá dịch vụ cao Ngoài việc đa ý kiến từ phía ngời dulịch quốc tế đang phàn nàn về “giá tour du lịch cao”, Hạnh Trang kết bai
Trang 32bằng nhận định của bà Tomoko Ono- trởng đại diện Công ty MS Nhật Bản tại Việt Nam Có thể nói bài này hơi còn hơi “non” vì mức độcao nhất chỉ dừng ở phản ánh, nêu hiện tợng ý kiến, nội dung bài đúng
Tourist-“tầm” tít chính “Giá dịch vụ du lịch nên giảm”
b Thị trờng tài chính
Khảo sát về thị trờng tài chính thống kê đợc 360 tin bài, trong số đóthị trờng chứng khoán chiếm gần 60%, thị trờng tiền tệ và ngân hàng, ngoạihối chiếm % ít hơn Cứ trung bình mỗi số báo của TBTC đều có 2 bài lớn
về thị trờng chứng khoán Tin chỉ chiếm 1/3 của 60% đó Chủ yếu là các bàiphân tích đánh giá thị trờng tài chính Với 3 số báo một tuần, thông tin vềthị trờng chứng khoán rất sát sao kịp thời Mỗi số báo đều đa tình hình 2phiên giao dịch và cuối tuần có đánh giá tổng kết bằng “Thị trờng chứngkhoán tuần ” Từng biến động, hiện tợng tăng giảm giá của trên 24 cổ phiếucùng chỉ số VN Index trên thị trờng chứng khoán luôn đợc theo dõi liên tục
và đăng tải thông tin trên trang 10
Thực tế, với những tên bài: “ Chỉ số VN Index tăng mạnh và vợt quá
170 điểm, cầu dang cao hơn cung – sự khởi đầu khá tốt đẹp”, “ Cổ phiếuREE liên tục tăng giá”, “ VN Index tăng với vận tốc phi mã”, “ Giá trị giaodịch đạt mức kỷ lục”…đã chỉ rõ u điểm trên Qua việc tờng thuật trực tiếpsinh động mọi bộc lộ từ chỉ só, lợng giao dịch, giá cả cổ phiếu, đối tợngmua ( Nhà đầu t) rất chi tiết: “ Giá cổ phiếu tăng nhng lợng cầu vẫn nhiều”,
“ Nhiều cổ phiếu rớt giá, giá cổ phiếu liên tục biến đổi, thị trờng nóng, lạnh
đột ngột”, “ BBT đang nguội dần”, “ Các nhà đầu t nớc ngoài chiếm hơn50% tổng giá trị giao dịch
Thị trờng chứng khoán ngày mùng 5/6/2004: “Nhiều cổ phiếu rớt giálàm chỉ số VN Index giảm mạnh” của Hồng trờng là bài tiêu biểu nhất chothị trờng chứng khoán ngày Nội dung bài xoay quanh hoạt động giao dịchcủa các cổ phiếu tham gia thị trờng chứng khoán: Tại phơng thức giao dịchthoả thuận, 13.800 cổ phiếu đã đợc giao dịch giá 3.080đồng/cổ phiếu ( thấphơn giá giao dịch khớp lệnh 500 đồng/cổ phiếu ) và giao dịch cổ phiếu TRInày chính là giao dịch bán lại của chính tổ chức niêm yết Tại phơng thứcgiao dịch này còn có 50.000 trái phiếu chính phủ 4A 2003 giao dịch giá
106690 đồng/ trái phiếu, tơng đơng 5.334.500.000đồng Riêng phơng thứcgiao dịch khớp lệnh, lợng cổ phiếu giao dịch vẫn thấp nh phiên vừa qua, nh-
Trang 33ng giá cổ phiếu bắt dầu sụt giảm Chỉ có cổ phiếu LAF và VTC là tăng giá,
và có đến 12 cổ phiếu rớt giá, do vậy chỉ số VN Index giảm đi 1,47 điểm( 264,13)” Sau khi đa ra điểm khái quát, tác giả Hồng Trờng tờng thuật “ Cổphiếu BBT tiếp tục dẫn đầu về lợng giao dịch, trong cả hai đợt khớp lệnhcủa cổ phiếu này đều ở khớp ở giá đứng 16.00đ/cổ phiếu” Lợng mua củanhà đầu t nớc ngoài Hồng Trờng liệt kê các con số 3020 cổ phiếu VTC và
350 cổ phiếu HAS , trong khi đó bán ra 800 cổ phiếu SAV Đó là ngàymùng 5/5, Hồng Trờng quan sất nhịp độ hoạt động của cổ phiếu mà không
bỏ sót chi tiết nào Sang ngày 6/5/04, có tới 16 cổ phiếu rớt giá, và không
có giao dịch của nhà đầu t nớc ngoài Rất nhiều con số chứng minh chohiện tợng giảm giá lien tục của cổ phiếu kéo theo chie số VN Index giảm.Những con số từng ngày đó đợc tổng kết lại trong “ Tình hình giao dịchchứng khoán tuần Vì vậy, tít bài mới mang đặc điểm nh” “ Giá cổ phiếu rớtliên tục, lợng giao dịch giảm đáng kể - đây cũng là tên của bài tổng kết tuần
về tình hình giao dịch chứng khoán từ ngày 4 – 7/5 ở mối bài tổng kếttuần, thể hiện đánh giá tổng quát nhất về tuần đó Tuần từ mùng 4 – 7/5chỉ giao dịch trong 4 phiên, lợng cổ phiếu giao dịch sụt đáng kể “ Do vậy,tổng giá trị giao dịch cổ phiếu tại phơng thức giao dịch khớp lệnh chỉ dạt15.663.964.000 đồng, trung bình 3.915.991.000đồng/phiên Tác giả pháthiện ra nguyên nhân là do rớt giá và lợng đặt mua hàng chào bán khôngcao Hơn thế nữa, Hồng Trờng còn so sánh với tình hình chứng khoán tuầntrớc bằng con số cụ thể để thấy rằng cổ phiếu BBT đã vợt qua REE Sau
đánh giá về giao dịch của nhà đầu t nớc ngoài tham gia trên thị trờng chứngkhoán, Hồng Trờng chúng minh sự thay đổ liên tục của cổ phiếu nh sau:AGF ( đứng giá), BBC( âm 500 đồng) đến BBT ( âm 600 đồng) BTBC( âm
300 đồng)
Bên cạnh các bài tờng thuật chứng khoán ngày và tuần mang tính ổndịnh đó, TBTC còn đăng tải thông tin về phơng hớng, biện pháp, mục đíchcho hoạt động và phát triển thị rờng chứng khoán Ví dụ nh “ Để thị trờngchứng khoán phát triển năng động, vững chắc và hiệu quả” – Bài phỏngvấn TS Nguyễn thạc Khoát – Chủ tịch công ty chứng khoán ngân hàngcông thơng VN Bài phỏng vấn này nêu quan điểm vận hành của thị trờngchứng khoán, đa biện pháp và khẳng định kết quả của công ty chứng khoán
đã đạt đợc Với bài “Khới sắc thị trờng chứng khoán Việt Nam” Tình hìnhphát triển của thị trờng chứng khoán tại VN đợc phân tích, đánh giá rõ
Trang 34ràng, sâu sắc Sự phát triển đó là do kết hợp của chiến lợc mà chính phủ ápdụng thực hiện cùng hoạt động kinh doanh của công ty niêm yết cổ phiếu.Hay nh bài “Nhiều giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán của C.Bắcviết từ góc độ nhà quản lý cho biết, “Song song với việc hoàn thiện khungpháp lý UBCKNN sẽ rà soát và chỉnh sửa các chế độ, chính sách nhằm tháo
gỡ các khó khăn, vớng mắc để phát triển nhanh thị trờng chứng khoán Cụthể, đối với giải pháp phát triển hàng hoá cho thị trờng chứng khoán,UBCKNN sẽ tham gia với Bộ Kế hoạch và Đầu t trong việc xét duyệt hồ sơchuyển đổi doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, cổ phần hoá và hớng dẫncác công ty đó niêm yết trên thị trờng chứng khoán Tác giả triển khai
đồng bộ từ “Phát hành trái phiếu chính phủ, trái phiếu Quỹ hỗ trợ phát triển,trái phiếu địa phơng trên thị trờng chứng khoán theo chỉ tiêu kế hoạch đợcduyệt” Phối hợp với Cục tài chính doanh nghiệp xây dựng kế hoạch đa cáctổng công ty Nhà Nớc, doanh nghiệp Nhà nớc có quy mô lớn, làm ăn cóhiệu quả trình thủ tớng chính phủ cho thí điểm thực hiện cổ phần hoá gắnniêm yết Mặt khác, giải pháp “Đối với việc phát triển giao dịch chứngkhoán” cũng đợc nhấn mạnh ở đây, kể cả “ Trung tâm lu khí chứng khoán”,
đề án hình thành trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội
Bài “Nhiều giải pháp phát triển thị trờng chứng khoán” bắt đầu cho
sự xuất hiện của một loạt bài với nội dung thực thi cụ thể những biện phápnêu trên: “Phát triển thị trờng giao dịch chứng khoán Hà nội: Rất cần “Tiếpsức” từ chính quyền”, “Bán đấu giá cổ phần doanh nghiệp nhà nớc nhiềunơi còn cha rõ ràng, minh bạch”, “Ngân hàng TM cổ phần: Điều kiện đểniêm yết cổ phiếu”, “Cổ phiếu ngân hàng: Sức hấp dẫn mới của thị trờngchứng khoán?” Quá trình thực thi các giải pháp đó cũng gặp một số khókhăn: “Bất cập trong đăng ký giao dịch cơ bản”, “Định giá DNNN: Nhiềuvớng mắc làm chậm tiến trình cổ phần hoá”, hay tính đến vai trò của “Tráiphiếu chính phủ với vấn đề bình ổn giá”; vấn đề tạo điều kiện hoạt độngkinh doanh cho các doanh nghiệp có bài: “Ưu đãi thuế đối với doanhnghiệp niêm yết cha đủ sức hấp dẫn, qua TBTC doanh nghiệp tiếp nhận lờikhuyên “ Mua chứng chỉ quỹ đầu t chứng khoán : Nên có cái nhìn dài hạn”
• Tiền tệ, ngân hàng và ngoại hối dù chiếm lợng bài ít hơn nhng tinlại nhiềuhơn Ngay từ số đầu tiên của năm 2004 ra ngày 7/1 đã xuất hiện 2 tin và 1bài: “ Thị trờng vàng và ngoại tệ biến động: Khả năng đáp ứng tiền mặt?”,tiếp đến “ Nghĩ về một đồng tiền quá tải”, “ thị trờng tài chính, tiền tệ