1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm tại công ty XDCTGT 889 – Tổng công tyXDCTGT 8

95 150 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 608 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng mới bảo đảm cho công ty tồntại và phát triển trong cơ chế hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng,đông thời là cơ sở để nhà nớc kiểm s

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trờng, sự cạnh tranh luôn diễn ra gay gắt, để có thểtồn tại và phát triển đợc, tất cả các doanh nghiệp cần phải nỗ lực tìm ra cácbiện pháp tối u để giành đợc thắng lợi trong cạnh tranh Tuy nhiên để có thể

ổn định và phát triển lâu dài, các doanh nghiệp cần phải tập trung vào côngtác quản lý vốn có hiệu quả, khắc phục tình trạng lãng phí, thất thoát vốn…Đối với doanh nghiệp xây lắp, một trong những ngành kinh tế lớn của nềnkinh tế quốc dân, đóng vai trò chủ chốt ở khâu cuối cùng tạo nên cơ sở vậtchất kỹ thuật và tài sản cố định, nó có tính chất kinh tế, văn hoá, nghệ thuật và

xã hội tổng hợp Do đó, các công trình xây dựng có tác dụng quan trọng đốivới tốc độ tăng trởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học và kỹ thuật, gópphần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần đẩynhanh văn hoá, nghệ thuật kiến trúc, có tác dụng quan trọng tới môi trờngsinh thái

Cùng với đà phát triển của nền kinh tế, khối lợng đầu t vào xây dựng hàngnăm của nớc ta hiện nay tăng rất nhanh Nhng để có đợc bản hợp đồng xâydựng, các doanh nghiệp xây lắp phải cạnh tranh gay gắt với nhau thông quaquá trình đấu thầu; doanh nghiệp trúng thầu phải là doanh nghiệp có giá bỏthầu thấp ở mức hợp lý nhng vẫn phải đảm bảo đợc chất lợng công trình vàtiến độ thi công Vấn đề đặt ra là làm sao doanh nghiệp tiết kiệm và sử dụng

có hiệu quả các khoản chi phí để hạ giá thành và xây dựng đợc mức giá đấuthầu có lợi cho doanh nghiệp nhất

Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vốn dĩ đã là mộtphần cơ bản của công tác hạch toán kế toán lại càng có ý nghĩa quan trọnghơn đối với các doanh nghiệp xây lắp Hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp là cơ sở để giám đốc các hoạt động để từ đó khắc

Trang 2

phục những tồn tại, phát huy những tiềm năng mới bảo đảm cho công ty tồntại và phát triển trong cơ chế hạch toán kinh doanh của nền kinh tế thị trờng,đông thời là cơ sở để nhà nớc kiểm soát vốn đầu t xây dựng cơ bản.

Nhận thức đợc vai trò quan trọng của kế toán chi phí sản xuát và tính giáthành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp, qua thời gian nghiên cứu lýluận tại trờng cũng nh thực tiễn tổ chức công tác kế toán tại công ty XDCTGT

889, em đã chọn đề tài: “ Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm tại công ty XDCTGT 889 – Tổng công ty XDCTGT 8” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình, với mong muốn đóng góp

một phần nhỏ bé của mình vào việc hoàn thiện công tác hạch toán kế toán vànâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty

Chuyên đề của em đợc chia làm 3 chơng:

Trang 3

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH

NGHIỆP KINH DOANH XÂY LẮP 1.1 Lý luận chung về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.1.1 Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp ảnh hưởng tới công tác tổ chức hạch toán kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.

Trong các nhóm ngành trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội,xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất độc lập, có chức năng sáng tạo vàtrang bị tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân, tạo cơ sở vật chất cho xãhội, tăng tiềm lực kinh tế, quốc phòng Do có một vai trò tương đối đặc thùnhư vậy nên ngành xây lắp có những đặc điểm riêng của mình, và chínhnhững đặc điểm riêng đó đã ảnh hưởng nhiều đến việc tổ chức hạch toán kếtoán của ngành nói chung và công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành nói riêng So với các ngành sản xuất vật chất khác, xây dựng cơ bản cónhững đặc điểm kinh tế kỹ thuật đặc trưng, được thể hiện rất rõ ở sản phẩm vàquá trình tái tạo sản phẩm của ngành

Sản phẩm của ngành xây lắp có những đặc điểm sau:

- Sản phẩm xây lắp là những công trình, hạng mục công trình, vật kiếntrúc… có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thicông lâu dài và phân tán… Mặt khác có rất nhiều phương thức kỹ thuật thicông khác nhau dẫn đến giá trị công trình khác nhau.Vì vậy, đòi hỏi việc quản

lý và hạch toán sản phẩm xây lắp nhất thiết phải được lập dự toán, quá trìnhsản xuất xây lắp phải so sánh với dự toán, lấy dự toán làm thước đo

- Quá trình sản xuất sản phẩm xây lắp thường dài, tuỳ thuộc vào quy mô

và tính phức tạp của công trình Do đó để đáp ứng nhu cầu về vốn cho thi

Trang 4

công các công trình thường được bên chủ đầu tư nghiệm thu thanh toán theotừng hạng mục công trình hoàn thành hoặc khối lượng xây lắp đạt đến điểmdừng kỹ thuật hợp lý (là điểm mà tại đó có thể xác định giá dự tóan).

- Sản phẩm xây lắp hoàn thành không thể nhập kho mà được tiêu thụ ngaytheo giá dự toán hoặc giá thầu đã được thoả thuận với chủ đầu tư từ trước Dovây tính chất hàng hoá của sản phẩm không thể hiện rõ

- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài, đòi hỏi chất lượng công trình phảibảo đảm Đặc điểm này đòi hỏi công tác kế hoạch phải được tổ chức tốt saocho chất lượng sản phẩm như dự toán, thiết kế tạo điều kiện cho việc bàn giaocông trình, ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn

- Sản phẩm xây lắp được cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện phục

vụ cho sản xuất như: xe máy, thiết bị thi công, người lao động…lại phải dichuyển theo địa điểm xây dựng công trình Đặc điểm này làm cho công tácquản lý hạch toán tài sản rất phức tạp do chịu ảnh hưởng của điều kiện thiênnhiên, thời tiết nên dễ mất mát hư hỏng Vì vậy công tác kế toán phải tổ chứctốt quá trình hạch toán ban đầu Ngoài ra còn phải thường xuyên tiến hànhkiểm kê vật tư, tài sản, nhằm phát hiện những hao hụt, hư hỏng và đưa ra biệnpháp sử lý một cách kịp thời,nhanh chóng

Từ những đặc điểm riêng của sản phẩm ngành xây lắp, vì vậy việc tổ chứcsản xuất tại các doanh nghiệp xây lắp cũng có nét riêng:

* Hoạt động xây lắp được diễn ra với tính chất của công việc không ổnđịnh, luôn biến đổi theo địa điểm công trình và điều kiện thi công Do vậyphải luôn thay đổi lựa chọn phuơng án thi công thích hợp để bảo đảm chấtlượng và tiến độ

* Chu kỳ sản xuất xây lắp kéo dài, làm cho nguồn vốn đầu tư ứ đọng, dovậy các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực đầu tư này dễ gặp phải rủi rongẫu nhiên theo thời gian (như: hao mòn vô hình, điều kiện tự nhiên…)

4

Trang 5

* Quá trình sản xuất diễn ra trên một phạm vi hẹp, với số lượng công nhân

và vật liệu lớn, vì vậy đòi hỏi công tác tổ chức xây lắp phải được sắp xếp hợp

lý, phải có sự phối hợp đồng bộ và chặt chẽ giữa các bộ phận và các giai đoạncông việc

* Sản xuất xây lắp diễn ra ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn của điều kiện

tự nhiên Đặc điểm này đòi hỏi kế hoạch thi công phải được vạch ra theo mộttiến độ thích hợp, để tránh các thiệt hại có thể xảy ra

Từ những đặc điểm trên trong các đơn vị kinh doanh xây lắp, công tác kếtoán bắt buộc phải đảm bảo yêu cầu phản ánh chung của một đơn vị sản xuất

là ghi chép, tính toán đầy đủ các chi phí giá thành sản phẩm, thực hiện phùhợp với ngành nghề, đúng chức năng, cung cấp thông tin và các số liệu chínhxác phục vụ cho quản lý doanh nghiệp

1.1.2 Khái niệm chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

1.1.2.1 Khái niệm chi phí sản xuất.

Với bất kỳ phương thức sản xuất nào, quá trình sản xuất cũng cần hội tụ

đủ ba yếu tố : Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Ngànhxây lắp có đặc điểm riêng so với các ngành sản xuất vật chất khác nhưng đểtạo ra sản phẩm cũng cần phải có tư liệu lao động( gồm các loại máy mócthiết bị, tài sản cố định ), đối tượng lao động (các nguyên liệu, vật liệu, thiết

bị đưa đi lắp đặt ) và sức lao động của con người Sự kết hợp của ba yếu tốnày trong quá trìmh sản xuất hình thành nên ba loại chi phí: chi phí về sửdụng tư liệu lao động, chi phí về đối tượng lao động và chi phí về lao độngsống Trong điều kiện sản xuất hàng hoá, các chi phí này được biểu hiện dướidạng giá trị gọi là chi phí sản xuất

Trang 6

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định.

Từ việc xem xét chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp nói chung ta, cóthể rút ra kết luận: chi phí sản xuất của đơn vị xây lắp là biểu hiện bằng tiềncủa toàn bộ chi phí về lao động sống và lao động vật hoá phát sinh trong quátrình sản xuất và cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp (công trình nhà ở,công trình giao thông, nhà máy công nghiệp )

1.1.2.2 Khái niệm giá thành sản phẩm xây lắp.

Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm hai mặt: mặt chi phísản xuất và kết quả sản xuất Chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất;giá thành sản phẩm phản ánh mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chiphí phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang và các chi phí trích trước có liênquan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giáthành sản phẩm

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí

về lao động sống, lao động vật hoá liên quan đến khối lượng hoàn thành trongkỳ

Cũng như bất kỳ các ngành sản xuất kinh doanh khác, giá thành của sảnphẩm xây lắp cũng thực hiện hai chức năng chủ yếu: đó là bù đắp chi phí vàtái sản xuất mở rộng Số tiền thu về khi bàn giao công trình phải đủ để bù đắptoàn bộ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra từ khi khởi công đến khi tiêu thụ.Mặt khác, trong cơ chế thị trường mục đích và nguyên tắc kinh doanh là ngàycàng đầu tư phát triển quy mô, muốn vậy hoạt động của doanh nghiệp phảiđem lại lợi nhuận

1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp.

6

Trang 7

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm xây lắp là hai mặt thống nhất củaquá trình xây lắp Chi phí sản xuất thể hiện mặt hao phí, còn giá thành sảnphẩm thể hiện kết quả của quá trình sản xuất Do đó chúng giống nhau về bảnchất, đều là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao động sống và lao độngvật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra.

Tuy nhiên giữa chúng lại có sự khác nhau cơ bản:

- Nếu nói chi phí sản xuất là tổng hợp tất cả những khoản chi phí phát sinhtrong kỳ phục vụ sản xuất, thì giá thành lại là sự tổng hợp của các khoản phígắn liền với việc sản xuất và hoàn thành một khối lượng công việc xây lắpnhất định để nghiệm thu và bàn giao

- Chi phí sản xuất chỉ tính và được tập hợp trong kỳ còn giá thành sảnphẩm có thể liên quan đến chi phí sản xuất nhiều kỳ khác nhau chuyển sang

Có chi phí sản xuất phất sinh kỳ này nhưng lại được kết chuyển ở kỳ sau

- Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sảnxuất sản phẩm dở và giá trị sản xuất sản phẩm hỏng ngoài định mức

Có thể thấy không thể đồng nhất giữa chi phí và giá thành sản xuất, tuynhiên cần khẳng định rằng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặtcủa một quá trình sản xuất Việc tập hợp chi phí đầy đủ, đúng đắn sẽ tạo cơ sởcho công tác tính giá thành chính xác, đó là hai bước công việc kế tiếp nhaucủa quy trình hạch toán

1.2 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp.

1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất.

Để thực hiện yêu cầu tập hợp chi phí phục vụ cho công tác hạch toán, chiphí trong doanh nghiệp xây lắp có thể được phân chia theo các tiêu thức sau:

Trang 8

* Phân loại theo tính chất, nội dung chi phí: Căn cứ vào tính chất ban đầuphát sinh chi phí, có thể xếp các chi phí có chung một tính chất kinh tế vàocùng một yếu tố chi phí Theo cách phân loại này, chi phí trong các doanhnghiệp xây lắp được chia thành:

- Chi phí nguyên vật liệu: bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính(xi măng, thép, cát, đá…), vật liệu phụ (các chất phụ gia…); phụ tùng thaythế, công cụ dụng cụ sử dụng vào sản xuất kinh doanh (cốt pha, đà giáo…),loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phế liệu thu hồi; nhiênliệu, động lực sử dụng vào quá trình sản xuất trong kỳ (trừ số dùng không hếtnhập lại kho và phế liệu thu hồi)

- Chi phí nhân công: bao gồm tiền lương trực tiếp, tiền lương gián tiếp,phụ cấp, tiền ăn ca và các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐcủa công nhân trực tiếp sản xuất xây lắp, công nhân điều khiển xe, máy thicông và nhân viên quản lý ở các phân xưởng, tổ, đội sản xuất

- Chi phí khấu hao TSCĐ: bao gồm toàn bộ các chi phí khấu hao vềmáy móc thiết bị thi công, nhà xưởng, thiết bị phục vụ quản lý ở các phânxưởng, tổ, đội

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm các khoản phải trả về dịch vụphục vụ công tác sản xuất ở công trường hay các khoản phục vụ quản lý tạicác phân xưởng, tổ, đội

- Chi phí khác bằng tiền: Là những khoản chi phí ngoài những khoản

đã kể trên

Phân loại theo cách này có tác dụng cho phép xác định tỷ trọng và kết cấucủa từng loại chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ, từ đó cóthể phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất trong kỳ vàlàm cơ sở để xây dựng dự toán, kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy độnglao động cho các kỳ sau

8

Trang 9

* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng: Căn cứ vào côngdụng của chi phí và mức phân bổ chi phí cho từng đối tượng nhằm phục vụcho yêu cầu quản lý chi phí sản xuất theo định mức, cung cấp số liệu chocông tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giáthành, làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và kế hoạchgiá thành sản phẩm kỳ sau Giá thành của sản phẩm xây lắp được thành cáckhoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là toàn bộ các chi phí về nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ được dùng trực tiếp để sản xuất nên thực thể của cáccông trình (không kể các khoản chi phí về vật liệu phụ, nhiên liệu phục vụcho máy móc, phương tiện và vật liệu tính trong chi phí sản xuất chung, vậtliệu làm các công trình tạm như lán, trại, nhà ở tạm cho công nhân)

- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm toàn bộ tiền lương chính, lươngphụ, phụ cấp có tính chất lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây lắp cáccông trình, công nhân phục vụ thi công (kể cả công nhân vận chuyển, bốc dỡvật tư trong phạm vi mặt bằng thi công, công nhân chuẩn bị thi công và thudọn hiện trường) Trong số đó tính cả lao động trong biên chế và lao độngthuê ngoài

Khoản mục này không bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân điều khiển máy thi công và côngnhân viên vận chuyển ngoài phạm vi công trình

- Chi phí sử dụng máy thi công: bao gồm toàn bộ chi phí về lương phảitrả cho công nhân điều khiển máy, nhiên liệu chạy máy, công cụ dụng cụ, chiphí khấu hao máy và các chi phí khác như chi phí thuê, tiền mua bảo hiểmmáy…Khoản chi phí sử dụng máy thi công không bao gồm tiền trích BHXH,BHYT, KPCĐ, tiền ăn ca của công nhân điều khiển máy thi công

Trang 10

Chi phí sử dụng máy thi công được chia thành hai loại: Chi phí thườngxuyên và chi phí tạm thời.

Chi phí thường xuyên sử dụng máy thi công gồm: lương chính,lương phụ của công nhân điều khiển máy, phục vụ máy , chi phí vật liệu, chiphí công cụ dụng cụ, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài (chiphí sửa chữa nhỏ, điện, nước, bảo hiểm xe, máy ), chi phí khác bằng tiền

Chi phí tạm thời sử dụng máy thi công gồm: chi phí sửa chữa lớnmáy thi công (đại tu, trung tu ), chi phí công trình tạm thời cho máy thi công(lều, lán, đường ray chạy máy ) Chi phí này được phân bổ trong thời gian sửdụng máy

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi về tiền lương, nguyênvật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ và các chi phí khác phục vụ côngtác quản lý ở tổ đội phân xưởng, các khoản trích theo lương như BHXH,BHYT, KPCĐ, tiền ăn ca của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân sửdụng máy thi công, nhân viên quản lý ở các tổ, đội, phân xưởng

Cách phân loại này cho phép kế toán xác định rõ ràng từng khoản mục chiphí trong giá thành để mở sổ sách và ghi chép hợp lý, phục vụ công tác quản

lý giá thành trong doanh nghiệp xây lắp

* Phân loại chi phí theo phương pháp hạch toán vào các đối tượng liênquan:

- Chi phí trực tiếp: là những chi phí sản xuất phát sinh chỉ liên quantrực tiếp đến một đối tượng sử dụng chi phí, do đó kế toán có thể chỉ cần căn

cứ vào chứng từ gốc để hạch toán trực tiếp vào các đối tượng lieen quan

- Chi phí gián tiếp: là phí sản xuất liên quan đến nhiều đối tượng sửdụng, đối tượng gánh chịu chi phí Do đó căn cứ vào chứng từ gốc kế toánkhông thể hạch toán trực tiếp vào đối tượng kế toán có liên quan được màphải tiến hành phân bổ

10

Trang 11

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm.

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, hạch toán về kế hoạch giá thành cũngnhư yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành được xem xét dưới nhiềugóc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau

* Phân loại giá thành theo cơ sở số liệu và thời điểm tính toán Theo cáchphân loại này, giá thành trong các doanh nghiệp xây lắp được chia thành 3loại: giá thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế

- Giá thành dự toán xây lắp: là chỉ tiêu giá thành được xác định theođịnh mức và khung giá để hoàn thành khối lượng xây lắp

Giá thành dự toán = Giá trị dự toán - Lợi nhuận định mứcTrong đó, giá trị dự toán là chỉ tiêu dùng làm căn cứ cho các doanh nghiệpxây lắp xây dựng kế hoạch sản xuất đồng thời là căn cứ để các cơ quan nhànước giám sát hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây lắp.Các khoản tính vào giá trị dự toán gồm các chi phí trực tiếp, chi phí chung vàlợi nhuận định mức Lợi nhuận định mức là chỉ tiêu nhà nước quy định để tíchluỹ cho xã hội do ngành xây dựng sáng tạo ra

- Giá thành kế hoạch: là chỉ tiêu được xác định dựa trên cơ sở gía thành

dự toán gắn với điều kiện cụ thể của doanh nghiệp

Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức:

Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành kế hoạch

- Giá thành thực tế: Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp là biểu hiệnbằng tiền của tất cả các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để hoànthành một khối lượng xây lắp nhất định và được xác định theo số liệu kế toáncung cấp

Giá thành thực tế sản phẩm xây lắp không chỉ bao gồm những chi phítrong định mức mà còn bao gồm những chi phí thực tế không cần thiết như:

Trang 12

chi phí về thiệt hại phá đi làm lại, thiệt hại ngừng sản xuất, mất mát hao hụtvật tư do những nguyên nhân chủ quan của doanh nghiệp

* Phân loại giá thành căn cứ vào giai đoạn tính giá Theo cách phân loạinày, có hai loại giá thành: giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh và giá thànhkhối lượng xây lắp hoàn thành quy ước

- Giá thành sản phẩm xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành của công trình,hạng mục công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo đúngthiết kế, hợp đồng bàn giao và được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanhtoán

- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước: là toàn bộ chi phítính cho khối lượng xây lắp hoàn thành đến giai đoạn quy ước

Khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước là khối lượng xây lắp hoàn thànhđến giai đoạn nhất định và phải thoả mãn các điều kiện sau:

Phải nằm trong thiết kế và phải đảm bảo chất lượng kỹ thuật

Phải được xác định cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu vàchấp nhận thanh toán

Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý

Giá thành khối lượng xây lắp hoàn thành quy ước phản ánh tổng chi phídoanh nghiệp chi ra cho xây dựng công trình đạt đến một điểm dừng kỹ thuậtnhất định Nhà quản trị có thể dựa vào chỉ tiêu này thu thập thông tin kịp thời

về chi phí cho từng giai đoạn thi công từ đó so sánh với dự toán thiết kế, pháthiện kịp thời những chênh lệch bất hợp lý, tìm hiểu nguyên nhân để điềuchỉnh cho phù hợp với giai đoạn sau

1.3 Tổ chức kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.

1.3.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

12

Trang 13

1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.

Để phục vụ cho việc tính giá thành chính xác, công việc đầu tiên đòi hỏinhà quản lý phải làm là xác định đúng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất.Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là xác định giới hạn tập hợp chiphí sản xuất thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí.Sản phẩm của ngành xây lắp thường là đơn chiếc và có giá trị lớn, mỗi sảnphẩm được tiến hành theo hợp đồng riêng với yêu cầu kỹ thuật, tiến độ thicông bàn giao, chi phí khác nhau Ngoài ra phương thức khoán gọn cũngthường được các đơn vị xây lắp áp dụng, khi có hợp đồng khoán gọn các tổ,đội sản xuất tiến hành tổ chức cung ứng vật tư, nhân lực thi công cho tới lúchoàn thành bàn giao công trình Do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ởdoanh nghiệp xây lắp được xác định theo công trình hoặc hạng mục côngtrình kết hợp với các tổ, đội xây lắp

Trong các doanh nghiệp xây lắp việc xác định đối tượng kế toán tập hợpchi phí tuỳ thuộc vào các căn cứ sau:

- Cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Đặc điểm sản xuất, quy trình chế tạo sản phẩm

- Yêu cầu và tổ chức bộ máy quản lý

- Yêu cầu số liệu và đối tượng tính giá thành

Cũng dựa trên căn cứ trên, cùng với những ảnh hưởng của đặc điểm riêngbiệt của sản xuất và sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng kế toántập hợp chi phí sản xuất có thể là toàn bộ quy trình công nghệ, từng giai đoạnsản xuất, từng phân xưởng, tổ, đội, từng đơn đặt hàng…

1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.

Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất là một phương pháp, hay hệ thốngcác phương pháp được sử dụng để tập hợp và phân loại các chi phí sản xuấttrong phạm vi giới hạn của đối tượng hạch toán chi phí Xét theo cách thức

Trang 14

tập hợp chi phí vào từng đối tượng tập hợp chi phí, kế toán sử dụng haiphương pháp sau:

- Phương pháp tập hợp trực tiếp: Phương pháp này áp dụng với các chi phíliên quan trực tiếp đến đối tượng kế toán tập hợp chi phí đã xác định và côngtác hạch toán, ghi chép ban đầu cho phép tập hợp các chi phí này vào từng đốitượng kế toán tập hợp chi phí có liên quan

- Phương pháp phân bổ gián tiếp: phương pháp này áp dụng cho các chiphí có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất, kế toán khôngthể tập hợp trực tiếp cho đối tượng được Để phân bổ chi phí cho các đốitượng có liên quan, ta phải lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý và tiến hànhphân bổ theo công thức:

Ci : Là chi phí sản xuất tập hợp được phân bổ cho đối tượng i

C : Là tổng chi phí sản xuất tổng hợp được cần phân bổ

n

 Ti : Là đại lượng tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tượng i

i = 1

1.3.2 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

1.3.2.1 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm :giá trị thực tế xuất dùng của toàn bộ nguyên vật liệu chính, phụ, các cấu kiện,

14

Trang 15

công cụ dụng cụ dùng trong công tác xây dựng và chúng tham gia cấu tạo nênthực thể công trình.

- Tài khoản sử dụng: TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK này phản ánh toàn bộ hao phí về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ…dùng trực tiếp sản xuất sản phẩm hay lắp đặt các công trình

- Trong quá trình kế toán tập hợp chi phí theo các khoản mục, kế toán luôn

sử dụng TK 154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang” Về nội dung, TKnày phản ánh chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ, chi phí sản xuất kinh doanhlàm dở đầu kỳ, cuối kỳ của các hoạt động sản xuất gia công chế biến …

Nhìn chung chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng trong doanh nghiệp xâylắp thường là khoản chi phí liên quan trực tiếp đến đối tượng tập hợp chi phí,

do đó thường được tập hợp trrực tiếp và cuối kỳ kết chuyển vào tài khoản liênquan để tính giá thành thực tế sản phẩm xây lắp Trường hợp chi phí nguyênvật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, khi xuất dùngcho quá trình xây lắp không được xác định rõ ràng, cụ thể cho từng đối tượngnào, kế toán sẽ tập hợp chung toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phátsinh, cuối kỳ sẽ tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liên quan theo tiêuthức thích hợp sau đó mới thực hiện kết chuyển cho từng đối tượng để phục

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Trang 16

Tk 152,153 Tk 621(1,2,3…) Tk 154(1,2,3…)

Xuất NVL dùng K/chuyển chi phí

cho sản xuất NVL trực tiếp

1.3.2.2 Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Trong doanh nghiệp xây lắp, chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: toàn bộchi phí về tiền lương, tiền công, phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp sản xuất

và lao động thời vụ thuê ngoài

Tài khoản sử dụng: TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp”

TK này phản ánh toàn bộ chi phí về tiền công cho công nhân trực tiếptham gia xây lắp

Tương tự như TK 621, trong các doanh nghiệp xây lắp chi phí nhân côngtrực tiếp được tập hợp vào TK 622 chi tiết cho từng đối tượng liên quan Cuối

kỳ kế toán thực hiện việc kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp sang TK154

để tính giá thành sản phẩm

16

Trang 17

Trình tự kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu

Tk 334 Tk 622(1,2,3…) Tk 154(1,2,3…) Phải trả CNV Kết chuyển chi phí

trong doanh nghiệp NC trực tiếp

1.3.2.3 Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công.

Khoản mục chi phí sử dụng máy thi công là khoản mục đặc thù của ngànhxây lắp và việc sử dụng cũng như tập hợp chi phí trên TK này của doanhnghiệp xây lắp áp dụng ở đơn vị thi công kết hợp vừa sử dụng máy vừa làmthủ công

Tài khoản sử dụng:TK 623- “Chi phí sử dụng máy thi công”

Tài khoản 623 có các tài khoản cấp hai sau:

- TK 6231- Chi phí nhân công (lương chính, lương phụ, phụ cấp lương

phải chi trả công nhân trực tiếp điều khiển xe, máy, phục vụ thi công như vậnchuyển, cung cấp nhiên liệu, vật liệu cho xe máy)

Trang 18

- TK 6232- Chi phí vật liệu (chi phí nhiên liệu: xăng, dầu, mỡ , vật

liệu khác phục vụ xe máy thi công)

- TK 6233- Chi phí dụng cụ (công cụ dụng cụ liên quan đến hoạt động

của xe, máy thi công)

- TK 6234- Chi phí khấu hao máy thi công

- TK 6237- Chi phí dịch vụ mua ngoài (thuê ngoài sửa chữa xe, máy thi

công; bảo hiểm xe máy thi công; chi phí điện nước, tiền thuê TSCĐ, chi phítrả cho nhà thầu phụ )

- TK 6238- Chi phí bằng tiền khác ( chi phí phục vụ cho hoạt động của

xe máy thi công, khoản chi cho lao động nữ )

Các chi phí sử dụng máy thi công được tập hợp riêng theo từng khoảnmục, chi tiết theo từng đối tượng sử dụng Cuối kỳ, chi phí sử dụng máy thicông sẽ được phân bổ, kết chuyển đến các đối tượng có liên quan để tính giáthành

Trình tự hạch toán mộ số nghiệp vụ chủ yếu:

Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công phụ thuộc vào hình thức sử dụngmáy thi công: Tổ chức đội máy thi công riêng biệt hay giao máy thi công chocác tổ, đội, xí nghiệp

* Nếu tổ chức đội máy thi công riêng và hạch toán kế toán riêng thì việchạch toán được tiến hành như sau:

Trong trường hợp này, toàn bộ chi phí liên quan trực tiếp đế đội máy thicông được tập hợp riêng trên các TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy thicông) Cuối kỳ tổng hợp chi phí vào TK 154 (1543, chi tiết đội máy thi công)

để tính giá thành ca (giờ) máy phục vụ cho từng đối tượng theo giá thành ca(giờ) máy và khối lượng phục vụ (số ca, giờ máy) phục vụ cho từng đốitượng

Cụ thể:

18

Trang 19

- Các chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động máy thi công:

Nợ TK 621, 622, 627 (chi tiết đội máy thi công)

Nợ TK 623 (chi tiết cho từng đối tượng phục vụ)

Có TK 154 (chi tiết cho đội máy thi công)

+ Nếu doanh nghiệp thực hiện theo phương thức bán lao vụ giữa các

bộ phận trong nội bộ kế toán sẽ phản ánh:

Nợ TK 632: Giá trị phục vụ nội bộ lẫn nhau

Có TK 154 (1543, chi tiết đội máy thi công)

Đồng thời ghi: Nợ TK 623: giá bán nội bộ

Nợ TK 133: thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 512: doanh thu tiêu thụ nội bộ

Có TK 333 (chi tiết 3331): thuế GTGT đầu ra phải nộp

Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC

(Doanh nghiệp tổ chức đội máy thi công và hạch toán kế toán riêng)

Tk 152, 153, 142 Tk 621 Tk 154 Tk 623 tổ đội SX

Xuất VL phục vụ K/chuyển chi Chi phí MTC

MTC phí NVL TT

(chi tiết đội máy thi công)

Trang 20

* Trường hợp doanh nghiệp không tổ chức bộ máy thi công riêng hoặc có

tổ chức bộ máy thi công riêng nhưng không tổ chức kế toán riêng cho độimáy:

- Tập hợp chi phí tiền lương, tiền công của nhân viên điều khiển máy:

Trang 21

Nợ TK 133 (nếu có)

Có TK 111, 112, 331…

- Trường hợp doanh nghiệp tạm ứng chi phí để giao khoán xây lắp nội

bộ (bộ phận nhận khoán không tổ chức kế toán riêng), khi quyết toán về khốilượng xây lắp hoàn thành bàn giao, kế toán ghi nhận chi phí sử dụng máy thicông:

Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC

(Trường hợp không tổ chức đội MTC riêng)

Xuất mua NVL sử dụng cho MTC

(Chi tiết cho từng đối tượng)

Trang 22

1.3.2.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung trong doanh nghiệp xây lắp thường bao gồm:Lương, phụ cấp của nhân viên quản lý ở các phân xưởng, tổ, đội xây dựng;tiền ăn ca, trích BHXH, BHYT, KPCĐ, của toàn bộ cán bộ CNV trong cácphân xưởng, tổ, đội; chi phí về NVL, CCDC, khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài và các chi phí khác bằng tiền

Tài khoản sử dụng: TK 627 – “Chi phí sản xuất chung”

TK 627 có các TK cấp hai sau:

- TK 6271- Chi phí nhân viên phân xưởng (lương chính, lương phụ,

phụ cấp lương, phụ cấp lưu động phải trả cho nhân viên quản lý đội xây dựng,tiền ăn giữa ca của nhân viên quản lý đội, của nhân viên xây lắp, khoản tríchBHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỷ lệ quy định trên lương phải trả cho côngnhân trực tiếp xây lắp, nhân viên sử dụng máy thi công và nhân viên quản lýđội (thuộc biên chế của doanh nghiệp))

- TK 6272- Chi phí vật liệu (vật liệu dùng để sửa chữa, bảo dưỡng

TSCĐ, công cụ dụng cụ thuộc đội quản lý và sử dụng dùng để làm lán trạitạm thời)

- TK 6273- Chi phí dụng cụ sản xuất (công cụ, dụng cụ xuất dùng cho

hoạt động quản lý của đội xây dựng)

22

Trang 23

- TK 6274- Chi phí khấu hao TSCĐ

- TK 6277- Chi phí dịch vụ mua ngoài (chi phí phục vụ cho hoạt động

của đội xây dựng)

- TK 6278- Chi phí bằng tiền khác.

Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu:

Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

Tk 334,338 Tk 627(1,2,3…) Tk111,112,138 Lương và các khoản Các khoản ghi

trích theo lương giảm CP (nếu có)

Tk 141

Quyết toán chi phí

tạm ứng Tk 154(1,2,3…) Tk152,152,142 Xuất NVL,CCDC K/chuyển

cho PX, đội sản xuất CPSX Chung

Trang 24

sửa chữa TSCĐ của đội

1.3.2.5 Tổng hợp chi phí toàn doanh nghiệp.

Trong các doang nghiệp xây lắp, chi phí được tổng hợp theo từng khoảnmục (chi phí NVLTT, chi phí NCTT, chi phí SDMTC, chi phí SXC) và chitiết theo từng đối tượng (công trình, hạng mục công trình…) vào bên nợ TK

154 – “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản 154 có các tài khoản cấp hai sau:

+ TK 1541-Xây lắp: tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp

và phản ánh giá trị sản phẩm xây lắp dở dang cuối kỳ

+ TK 1542-Sản phẩm khác: tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm

xây lắp và phản ánh giá trị sản phẩm khác dở dang cuối kỳ

+ TK 1543-Dịch vụ: tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm xây lắp

và phản ánh giá trị dịch vụ dở dang cuối kỳ

+ TK 1544-Chi phí bảo hành xây lắp: tập hợp chi phí bảo hành công

trình phát sinh trong kỳ và giá trị công trình bảo hành xây lắp còn dở dangcuối kỳ

Sơ đồ trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong các doanh

nghiệp xây lắp

Tk152,153 Tk 621(1,2…) Tk 154(1,2…) (1) (1a) (5a)

Tk 334 Tk 622(1,2…)

(2) (2a) (5b)

24

Trang 25

(1) Xuất nguyên vật liệu dùng cho : (1a) : trực tiếp sản xuất

(1b): dùng cho máy thi công (1c): dùng cho quản lý tổ, đội

(2) Chi tiền lương, tiền công cho : (2a): nhân công trực tiếp sản xuất

(2b): công nhân sử dụng máy(2c): nhân viên quản lý tổ đội

(3) Chi khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí khácbằng tiền tính cho :

(3a): chi phí sử dụng máy thi công (3b): chi phí sản xuất chung

(4) BHXH, BHYT, KPCĐ của toàn bộ công nhân viên trong phân xưởng,

tổ, đội

(5) Kết chuyển chi phí để tính giá thành:

(5a): kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Trang 26

(5b): kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp(5c): kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công(5d): kết chuyển chi phí sản xuất chung.

1.4 Kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ.

Trong ngành xây lắp, sản phẩm dở dang là những công trình, hạng mụccông trình đang xây lắp dở dang hoặc đã hoàn thành nhưng chưa nghiệm thubàn giao

Để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp, định kỳ doanhnghiệp phải kiểm kê xác định trị giá sản phẩm dở Trị giá sản phẩm dở sẽđược xác định dựa theo cách thức thanh toán số lượng xây lắp giữa bên giaothầu và bên nhận thầu

Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp sau khi hoàn thành toàn bộ thìtrị giá sản phẩm dở là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoànthành Do đó đến cuối kỳ sản phẩm chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí đượctính vào giá trị sản phẩm dở dang Phương pháp này có ưu điểm là dễ dàngcho việc tính toán nhưng lại làm cho chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh dởdang trong bảng cân đối kế toán cuối kỳ của doanh nghiệp tăng lên vì cáccông trình xây lắp thường có giá trị lớn từ đó làm tăng tình trạng ứ đọng vốn.Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý(là điểm mà tại đó người ta có thể xác định được giá dự toán) thì sản phẩm dởdang là khối lượng xây lắp chưa đạt tới điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quyđịnh và được tính giá theo chi phí thực tế sau khi đã phân bổ chi phí thực tếcho giai đoạn hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán

Chi phí thực tế khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ được tính theo côngthức sau:

Chi phí thực

tế khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ

Giá (CP) dự

lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ

Giá (CP) dự toán khối lượng xây lắp dở cuối kỳ

Chi phí theo

khối lượng xây lắp dở cuối kỳ

=

+

+

x

Trang 27

Phương pháp này yêu cầu khối lượng tính toán nhiều hơn, việc xác địnhđiểm dừng kỹ thuật hợp lý là rất khó đòi hỏi chuyên môn cao nhưng nó phảnánh chi phí một cách kịp thời, chính xác.

1.5 Kế toán tính giá thành sản phẩm xây lắp.

1.5.1 Đối tượng tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.

Đối tượng tính giá thành nói chung là các loại sản phẩm, lao vụ, công việc

do doanh nghiịep sản xuất, thực hiện cần phải được tính giá thành và giáthành đơn vị

Xác định đối tượng tính giá thành là công việc đầu tiên trong bước hai củaquy trình hạch toán đó là tính ra giá thành của sản phẩm, bán thành phẩm,công vụ, lao vụ hoàn thành trong kỳ Đối tượng tính giá thành có thể là sảnphẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay đang trên dây chuyền công nghệsản xuất

Để xác định đối tượng tính giá thành trong các doanh nghiệp người ta dựatrên các căn cứ sau:

- Cơ cấu tổ chức sản xuất và đặc điểm quy trình công nghệ

- Đặc điểm kết cấu của sản phẩm

- Yêu cầu hạch toán, kế toán nội bọ doanh nghiệp vầ yêu cầu xác định hiệuquả kinh tế của từng loại sản phẩm

- Khả năng và trình độ của đội ngũ cán bộ của doanh nghiệp nói chungcũng như trình độ của đội ngũ kế toán nói riêng

Dựa trên những căn cứ trên, trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giáthành thường là các công trình, hạng mục công trình đã hoàn thành, các giaiđoạn công việc đã hoàn thành, các khối lượng xây lắp có tính dự toán riêng đãhoàn thành Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí là căn cứ để kế toán tổchức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp phân bổ chi phí

Trang 28

sản xuất hợp lý giúp cho doanh nghiệp tăng cường công tác kiểm tra tiết kiệmchi phí, thực hiện tốt hạch toán kinh doanh Còn xác định đối tượng tính giáthành là căn cứ để kế toán giá thành tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm(chi tiết giá thành), lựa chọn phương pháp tính giá thành thích hợp, tổ chức côngviệc tính giá thành hợp lý, phục vụ cho việc quản lý, kiểm tra tình hình thực hiện

kế hoạch giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, để có kếhoạch phấn đấu hạ giá thành sản phẩm

1.5.2 Kỳ tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.

Kỳ tính giá thành là thời gian mà bộ phận kế toán cần tiến hành tính giáthành cho đối tượng cần tính giá thành Việc xác định kỳ tính giá thành thíchhợp sẽ giúp cho việc tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm được khoa họchợp lý, đảm bảo cung cấp số liệu, thông tin về giá thành thực tế của sản phẩmkịp thời phục vụ công tác quản lý chi phí và giá thành trong các doanhnghiệp

Để xác định được kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán phải căn cứ vào đặcđiểm tổ chức sản xuất và chu kỳ của sản xuất và hình thức quyết toán côngtrình Trong doanh nghiệp xây lắp kỳ tính giá thành thường được xác địnhnhư sau:

- Với công trình có quy mô nhỏ, thời gian thi công dự kiến không dài(thường là dưới 12 tháng), kỳ tính giá thành được xác định là khi công trình

đã hoàn thành bàn giao

- Với những công trình quy mô lớn hơn, thời gian thi công dài, nhưng các

bộ phận, hạn mục có thể được tách rời khi sử dụng thì bộ phận hạng mục nàohoàn thành được đưa vào sử dụng sẽ được kế toán tính giá thành cho bộ phận,hạng mục đó

- Những công trình kéo dài nhiều năm, những bộ phận nhỏ không tách ra

để sử dụng riêng được, khi từng phần việc xây lắp đạt đến điểm dừng kỹ thuật

28

Trang 29

hợp lý theo thiết kế, kế toán sẽ tính giá thành cho khối lượng công tác đượcxác nhận đã đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý.

1.5.3 Phương pháp tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp.

Phương pháp tính giá sản phẩm là phương pháp sử dụng số liệu về chi phísản xuất để tính toán ra tổng giá thành và giá thành đơn vị thực tế của sảnphẩm lao vụ hoàn thành theo yếu tố hoặc khoản mục giá thành trong kỳ tínhgiá thành đã được xác định Tuỳ theo đặc điểm xác định đối tượng tập hợp chiphí, đối tượng tính giá thành và việc tổ chức thu nhận thông tin về chi phí màcác doanh nghiệp xác định phương pháp tính giá thành thích hợp cho mình.Đối với doanh nghiệp xây lắp, chu kỳ sản xuất sản phẩm dài, sản phẩmthường là đơn chiếc và chỉ hoàn thành khi kết thúc chu kỳ sản xuất Hàngtháng kế toán vẫn tiến hành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đối tượng cóliên quan, khi nhận được chứng từ xác minh công trình, hạng mục công trình

đã hoàn thành (biên bản bàn giao công trình) kế toán giá thành sử dụng sốliệu đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm

Các phương pháp tính giá thành mà doanh nghiệp xây lắp thường sử dụnglà: phương pháp tính giá thành trực tiếp, phương pháp tổng cộng chi phí,phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng, phương pháp tính giá thànhtheo định mức…

* Phương pháp tính giá thành trực tiếp :

Phương pháp này được áp dụng chủ yếu trong doanh nghiệp xây lắp phùhợp đặc điểm sản phẩm đơn chiếc và chi phí sản xuất được tập hợp riêng chotừng đối tượng Theo phương pháp này, tất cả các chi phí phát sinh trong kỳđược tập hợp theo từng công trình, hạng mục công trình,…từ khi khởi côngđến khi hoàn thành toàn bộ, chính là giá thành của công trình, hạng mục côngtrình đó

Trang 30

Trường hợp cuối kỳ kế toán còn nhiều khối lượng xây lắp dở dang và cũng

có khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao theo thiết kế thì kế toán phải đánhgiá sản phẩm làm dở theo phương pháp thích hợp Theo phương pháp này, giáthành được xác định như sau:

Z = Dđk + C - Dck

Trong đó:

Z : Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

Dđk : Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ

C : Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ

Dck : Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ

* Phương pháp tổng cộng chi phí:

Phương pháp này thường được áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp có quy

mô lớn, quá trình xây lắp được chia thành các tổ, đội sản xuất hay từng giaiđoạn công trình Trong đó đối tượng tập hợp chi phí là từng tổ, đội sản xuấthoặc từng giai đoạn thi công còn đối tượng tính giá thành là các công trìnhxây lắp hoàn thành

Theo phương pháp này giá thành được xác định như sau:

Z = Dđk + C1 + C2 + + Cn – Dck

Trong đó:

- Z : Giá thành thực tế của khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

- Dđk : Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ

- Dck : Chi phí thực tế dở dang cuối kỳ

- C1, C2,…, Cn: Là chi phí phát sinh ở từng tổ đội hay từng giai đoạn thicông

* Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:

30

Trang 31

Phương pháp này thường áp dụng trong trường hợp bên giao thầu ký hợpđồng với doanh nghiệp xây lắp thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau

mà không cần hạch toán riêng cho từng công việc Khi đó đối tượng tập hợpchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là đơn đặt hàng Chi phí thực tếphát sinh được tập hợp riêng cho từng đơn đặt hàng kể từ khi khởi công đếnkhi hoàn thành công trình Toàn bộ chi phí đã tập hợp là giá thành của đơn đặthàng đó

* Phương pháp tính giá thành theo định mức:

Phương pháp tính giá thành theo định mức được áp dụng trong các doanhnghiệp xây lắp thoả mãn các điều kiện sau:

- Phải xây dựng được một hệ thống định mức dựa trên cơ sở định mứckinh tế kỹ thuật chung

- Xác định được các thay đổi định mức trong quá trình thi công

- Xác định được chênh lệch thực tế so với định mức và các nguyênnhân gây ra các chênh lệch đó

Nội dung của phương pháp này là:

+ Căn cứ vào định mức kỹ thuật hiện hành và dự toán chi phí sản xuấtđược duyệt để tính ra giá thành định mức cho sản phẩm

+ Xác định chênh lệch do thay đổi định mức: Trong quá trình thicông, khi có thay đổi về định mức kinh tế kỹ thuật, bộ phận kế toán phải căn

cứ vào đó để tính số chênh lệch chi phí do thay đổi định mức:

Chi phí xây lắp

dự toán theo định mức cũ

Trang 32

-+ Xác định số chênh lệch chi phí thực tế so với định mức (chênh lệch

Chi phí định mức

Chênh lệch do thay đổi định mức

Chênh lệch chi phí thực

tế so với định mức

Trang 33

CHƯƠNG 2 TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY XDCTGT

889 2.1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty XDCTGT 889.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty XDCTGT 889.

Công ty XDCTGT 889 là một doanh nghiệp nhà nước thuộc tổng công tyXDCTGT8 Công ty được thành lập theo quyết định số 1034QĐ/TCCB-LDngày 27/5/1993 của Bộ GiaoThông Vận Tải Giấy phép hành nghề sản xuấtkinh doanh số 472/BXD - CSX ngày 4/11/1997

Ngành nghề kinh doanh chủ yếu là: Xây dựng các công trình giao thông,xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng, sản xuất vật liệu xây dựng.Trụ sở chính của công ty đặt tại phường Khương Đình –Thanh Xuân – HàNội Công ty XDCTGT 889 là một doanh nghiệp nhà nước hạch toán độc lập

có đây đủ tư cách pháp nhân

Từ khi thành lập tới nay Công ty có những bước phát triển không ngừng,trước đây chỉ tham gia khâu cung ứng và đảm bảo vật tư kỹ thuật cho các đơn

vị xây dựng trong Tổng công ty XDCTGT 8, giờ đây Công ty đã trở thànhmột doanh nghiệp trực tiếp tham gia xây dựng các công trình lớn (vừa thựchiện hoàn thành kế hoạch của Tổng công ty giao phó vừa khai thác, đấu thầu

các công trình mới) Công ty đã tiến hành thi công và bàn giao nhiều công

trình xây dựng như : Quốc lộ 18, Quốc lộ 5 Hải Dương, đường cao tốc Láng Hoà Lạc, đường 203 Cao Bằng, đường quốc lộ 1A Bắc Giang, Đường BắcThăng Long - Nội Bài, Đường Nam Thăng Long -Mai Dịch, Các công trìnhđều được xây dựng với chất lượng tốt, thi công và bàn giao công trình đúngtiến độ, đã và đang ngày càng tạo uy tín, khẳng định vị trí của mình trong nền

Trang 34

-kinh tế thị trường, đóng góp một phần không nhỏ và ngày một tăng cho ngânsách nhà nước, tạo công ăn việc làm cho hàng trăm lao động.

Qua thời gian ngắn đi vào hoạt động, nhưng sự phát triển của công ty thểhiện rõ ở hầu hết các lĩnh vực như: Công ty đã hoàn chỉnh tổ chức với đội ngũcán bộ có trình độ cao, lực lượng công nhân trực tiếp xản suất có tay nghềvững chắc và luôn được đào tạo nâng cao tay nghề để bắt kịp với những thayđổi của công nghệ thi công trong lĩnh vực xây dựng; Trang thiết bị, xe máytrực tiếp phục vụ cho thi công các công trình được trang bị đầy đủ hiện đại vàkịp thời, góp phần nâng cao năng suất lao động Do vậy chất lương, số lượngcác công trình và khối lượng xây lắp tăng nhanh vượt kế hoạch đề ra Doanhthu của công ty không ngừng tăng lên, chỉ tiêu lợi nhuận đã đạt được như dựkiến, công ty thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, đời sốngcủa người lao động trong công ty được cải thiện

Dưới đây là báo cáo thành tích một số năm hoạt động của Công ty:

2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty.

Mô hình tổ chức quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyếnchức năng gọn nhẹ chuyên sâu, trong đó:

34

Trang 35

- Giám đốc: Là người đại diện hợp pháp của công ty, nhân danh pháp nhân

của công ty và chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Tổng công ty

XDCTGT 8 về toàn bộ hoạt động của công ty

Các phó giám đốc chịu trách nhiệm trước giám đốc về nhiệm vụ đã được giao phó, phân công uỷ quyền

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh: Trực tiếp chỉ đạo quá trình sản xuất

kinh doanh

- Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật : Trực tiếp chỉ đạo kỹ thuật, qui trình

công nghệ xây dựng

- Phó giám đốc phụ trách xe máy thiết bị: Chỉ đạo khâu xe máy thiết bị,

khai thác bảo quản thiết bị thi công, cấp phát vật tư thiết bị

Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

- Phòng tổ chức cán bộ lao động: Căn cứ vào nguồn nhân lực trong Công

ty cũng như việc tuyển dụng các hợp đồng lao động, bố trí và sử dụng hợp lýcán bộ công nhân viên theo yêu cầu và năng lực để công việc có hiệu quả caonhất Xây dựng định mức lao động, qui chế trả lương, thưởng cho cán bộcông nhân viên của công ty Định kỳ lập báo cáo về công tác tổ chức cán bộlao động tiền lương theo qui định của cấp trên, áp dụng các chế độ chính sáchđối với người lao động như BHXH, BHYT, lương thưởng, chế độ chính sách,nghỉ hưu, nghỉ mất sức…

- Phòng hành chính: Đảm bảo công tác giao dịch, tiếp khách, quản lý con

dấu, công văn giấy tờ tài liệu và chịu trách nhiệm mua sắm bổ sung quản lýtài sản văn phòng, quản lý xe con phục vụ công tác của công ty Ngoài ra cònlàm nhiệm vụ quản lý đội ngũ nhân viên bảo vệ, nhân viên nhà ăn tập thể laocông…

- Phòng xe máy thiết bị: Quản lý khai thác, điều hành máy móc thiếut bị

phục vụ sản xuất, thi công, theo dõi định mức tiêu hao nhiên liệu, xây dựng

Trang 36

kế hoạch sửa chữa bảo dưỡng máy móc theo kế hoạch định kỳ cho máy mócthiết bị cũng như theo dõi tình trạng hoạt động của máy móc thiết bị để từ đókịp thời sửa chữa khi có sự cố xảy ra và đảm bảo cho quá trình thi công đượcdiễn ra liên tục, đúng tiến độ, cung cấp một số vật tư thiết bị phục vụ cho sảnxuất kinh doanh.

- Phòng kế hoạch-kỹ thuật: Tham mưa giúp cho giám đốc ký kết các hợp

đồng kinh tế dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của nhà nước Ngoài ra, tựkhai thác thị trường, xây dựng kế hoạch giám sát, kiểm tra đánh giá chấtlượng sản phẩm công trình của công ty Căn cứ vào các công trình mà công ty

ký kết hợp đồng với các chủ đầu tư và các đơn vị khác, cùng bên A giao nhậnmặt bằng tổ chức thi công, nghiệm thu về khối lượng hoàn thành, thanh toán.Thường xuyên báo cáo khối lượng thực hiện và theo dõi chất lượng, kỹ thuậtcác công trình cho bên lãnh đạo

- Phòng tài chính kế toán: Có nhiệm vụ tổng hợp toàn bộ số liệu, xác định

chính xác kết quả kinh doanh thông qua tập hợp, tính toán đúng chi phí sảnxuất, giá thành sản phẩm, thực hiện thu chi, thanh toán đúng chế độ, đúng đốitượng giúp cho giám đốc quản lý, sử dụng một cách khoa học tiền vốn, theodõi công nợ với các bên, các đội xây dựng để kịp thời thu hồi vốn, thanh toánđúng thời gian quy định, hướng dẫn và kiểm tra các đội xây dựng mở sổ sáchthu thập chứng từ ban đầu

36

Trang 37

Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty XDCTGT 889

2.1.3.Đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ.

* Công ty có bốn đội xây dựng đó là :đội xây dựng số 1;số 2:số 3;số 4 Cácđội có chức năng tổ chức và quản lý thi công theo hợp đồng, thiết kế đượcduyệt do công ty ký kết hoặc nhận được nhiệm vụ do tổng công ty giao phó

Bố trí người và quản lý xe máy, thiết bị thi công hợp lý, tiết kiệm vật tư nhiênliệu để đạt được hiệu quả cao nhất.Thường xuyên kiểm tra đôn đốc, theo dõimọi hoạt động của công trình, đảm bảo tiến độ, chất lượng công trình theoyêu cầu của công ty Nói tóm lại, nhiệm vụ quan trọng và là cơ bản của cácđội sản xuất là tổ chức thi công các công trình mà công ty có được để từ đómang lại thu nhập cũng như lợi nhuận cho toàn công ty Thực chất đội là các

kế toán

Phòng

tổ chức cán bộ_TL

Phòng

xe máy, thiết bị

Phòng hành chính

Đội XD

CT số 3

Đội XD

CT số 4

Trang 38

đơn vị thành viên của công ty, tổ chức mọi mặt hoạt động do công ty giaocho

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng nên đòi hỏi tổ chức sản xuấtphải tuân theo một quy trình như sau:

* Quy trình công nghệ của Công ty diễn ra theo sơ đồ sau:

Hình thức sản xuất và kinh doanh mà công ty đang áp dụng là bao gồm cảgiao thầu và đấu thầu Sau khi ký kết hợp đồng nhận thầu với chủ đầu tư,công ty giao cho các đội và căn cứ vào giá dự toán, địa điểm thi công quyếtđịnh mức trích lập cho các đội và các đội tự chịu trách nhiệm trước công ty vềcác khoản chi phí phát sinh từ công trình, hạng mục công trình, cũng như chịutrách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng công trình, hạng mục công trình…

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại Công ty.

Trong mỗi doanh nghiệp việc tổ chức công tác kế toán cần phải dựa trêncác căn cứ như chế độ, thể lệ về tài chính kế toán do Nhà nước ban hành vàđiều kiện cụ thể của doanh nghiệp Việc tổ chức công tác kế toán trong doanhnghiệp bao gồm một số nội dung sau:

- Tổ chức bộ máy kế toán khoa học hợp lý

- Tổ chức thu nhận và kiểm tra thông tin kế toán đã thu nhận được

Giao thầu

Thicông Nghiệm thu b n giaoàn giao

Chuẩn

bị NVL

Nền móng

Thi công Ho n àn giao

thiện

B n àn giaogiao

Trang 39

- Tổ chức hệ thống hoá và xử lý thông tin kế toán.

- Tổ chức cung cấp thông tin kế toán

- Tổ chức kiểm tra kế toán

- Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cán bộ nhân viên kế toán, tổchức trang bị, ứng dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại trong công tác kếtoán

Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, em xin trình bày về hai nội dung chính

đó là tổ chức bộ máy kế toán và tổ chức hệ thống hoá và xử lý thông tin kếtoán trong Công ty XDCTGT 889

2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

Do đặc thù của ngành xây dựng, ở Công ty đang áp dụng hình thức tổ chứccông tác kế toán tập trung, ở các đội thi công chỉ có nhân viên kinh tế thunhận chứng từ nộp về phòng kế toán của Công ty

Phòng kế toán của Công ty gồm 6 người ( trong đó trình độ đại học 5người, trình độ trung cấp 1 người ), cùng với trang bị, phương tiện kỹ thuậttính toán để thực hiện toàn bộ công tác kế toán của Công ty

Phòng kế toán phân công công việc như sau:

- Kế toán trưởng: Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và

các cơ quan pháp luật, Nhà nước về toàn bộ công việc của mình cũng nhưtoàn bộ thông tin cung cấp Kế toán trưởng là kiểm soát viên tài chính củaCông ty có nhiệm vụ theo dõi chung, chịu trách nhiệm hướng dẫn tổ chứcphân công kiểm tra các công việc của nhân viên kế toán thực hiện

- Kế toán thanh toán (kiêm tiền lương, BHXH, BHY): Ghi chép kịp thời

trên hệ thống chứng từ sổ sách chi tiết, tổng hợp của phần hành các khoản nợphải thu, phải trả Phản ánh, theo dõi kịp thời các nghiệp vụ thanh toán phátsinh trong kinh doanh theo từng đối tượng, từng khoản nợ, theo thời gianthanh toán Ngoài ra căn cứ vào số lượng lao động, thời gian, kết quả lao

Trang 40

động của nhân viên ở các đội gửi lên, ở các phòng ban của công ty để tínhlương và tính trích các khoản theo lương theo đúng chế độ, đúng phươngpháp Tiến hành phân bổ chi phí tiền lương vào chi phí sản xuất kinh doanhtrong kỳ.

- Kế toán Ngân hàng (kiêm TSCĐ): Phản ánh theo dõi tình hình thanh toán

tiền gửi Ngân hàng Theo dõi tình hình tăng giảmTSCĐ về số lượng, giá trịhiện có của TSCĐ, tình hình nâng cấp sửa chữa, đầu tư đổi mới, thanh lý,nhượng bán TSCĐ, tính toán phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ theođúng chế độ

- Kế toán giá thành: Tiến hành tập hợp và phân bổ chính xác chi phí sản

xuất phát sinh ở từng đội, từng công trình trên cơ sở đó tính đúng, tính đủ giáthành cho các công trình, hạng mục công trình, dịch vụ hoàn thành

- Thủ quỹ: Hàng ngày phản ánh tình hình thu chi, tồn quỹ tiền mặt.

Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách để phát hiện và

xử lý kịp thời sai sót, đảm bảo định mức tồn quỹ tiền mặt

- Kế toán tổng hợp: dựa vào chứng từ từ các phần hành gửi đến để vào sổ

tổng hợp Cuối tháng tính ra số tiền phát sinh, số dư đối chiếu với các sổ chitiết để làm căn cứ lập các báo cáo tài chính

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán như sau:

Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

h ng, àn giaoTSCĐ

Kế toán giá

th nhàn giao Thủ quỹ

Kế toán tổng hợp

Nhân viên kinh

tế đội

XD số 4

Nhân viên kinh

tế đội

XD số 3

Nhân viên kinh

tế đội

XD số 2

Ngày đăng: 23/12/2014, 22:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ k ế toán một số nghiệp vụ chủ yếu (Trang 17)
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ h ạch toán chi phí sử dụng MTC (Trang 19)
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng MTC -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ h ạch toán chi phí sử dụng MTC (Trang 21)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 23)
Sơ đồ trình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ tr ình tự kế toán tổng hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp xây lắp (Trang 24)
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty XDCTGT 889 -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ t ổ chức bộ máy quản lý của Công ty XDCTGT 889 (Trang 37)
Hình thức sản xuất và kinh doanh mà công ty đang áp dụng là bao gồm cả giao thầu và đấu thầu -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Hình th ức sản xuất và kinh doanh mà công ty đang áp dụng là bao gồm cả giao thầu và đấu thầu (Trang 38)
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ t ổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 40)
Sơ đồ hệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ h ệ thống sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ (Trang 42)
Hình thức thanh toán:                                              Mã số: 01 0015326 4  -1 STT Tên hàng hoá, dịch -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Hình th ức thanh toán: Mã số: 01 0015326 4 -1 STT Tên hàng hoá, dịch (Trang 49)
Hình thức thanh toán:                                              Mã số: 01 0015326 4  -1 STT Tên hàng hoá, dịch -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Hình th ức thanh toán: Mã số: 01 0015326 4 -1 STT Tên hàng hoá, dịch (Trang 61)
Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành tại Công ty XDCTGT 889 -  Tổ chức công tác hạch toán chi phí sản xuất vàtính   giá   thành   sản   phẩm   tại công ty XDCTGT 889 – Tổng   công   tyXDCTGT 8
Sơ đồ h ạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành tại Công ty XDCTGT 889 (Trang 77)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w