1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu

70 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 502,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Loài người đã có trong tay một khối lượng tư bản khổng lồ để để lạicho thế hệ mai sau như các công trình xây dựng, các trí tuệ và tri thức nhânloại, nhưng loài người cũng đã và đang là n

Trang 1

M C L CỤC LỤC ỤC LỤC

MỤC LỤC 1

LỜI NÓI ĐẦU 3

CHƯƠNG I 6

BẢO TỒN NGUỒN GEN DƯỢC LIỆU LÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ 6

I CÁC VẤN ĐỀ VỀ ĐA DẠNG SINH HỌC 6

1 Khái niệm về đa dạng sinh học 6

2 Tầm quan trọng của đa dạng sinh học 7

2.1 Giá trị kinh tế 8

2.2 Giá trị sinh thái và môi trường 8

2.3 Giá trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hoá, lịch sử, tín ngưỡng và giải trí của con người 9

3 Nguyên nhân làm suy thoái đa dạng sinh học 9

4 Các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học 10

4.1 Biện pháp bảo tồn nguyên vị (In-situ) 10

4.2 Biện pháp bảo tồn chuyển vị (Ex-situ) 10

5 Đa dạng sinh học và vấn đề phát triển bền vững 10

II MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG NGUỒN GEN CÂY DƯỢC LIỆU 11

III TÀI NGUYÊN CÂY DƯỢC LIỆU VÀ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN TRI THỨC CỔ TRUYỀN 13

CHƯƠNG II 18

TÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DƯỢC LIỆU Ở HUYỆN SA PA TRONG THỜI GIAN QUA 18

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HUYỆN SA PA 18

II ĐÁNH GIÁ CÁC NGUỒN TÀI NGUYÊN 19

1 Vị trí địa lý, kinh tế 19

2 Đặc điểm địa hình, khí hậu 20

3 Tài nguyên đất 21

4 Tài nguyên rừng 23

5 Tài nguyên nhân lực 25

6 Tài nguyên du lịch Sa Pa: 26

7 Tài nguyên dược liệu 27

7.1 Quá trình hình thành vùng dược liệu của Sa Pa 27

7.2 Tiềm năng cây thuốc ở huyện Sa Pa, thực trạng và triển vọng 29

CHƯƠNG III 35

Trang 2

BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KHAI THÁC, CHẾ BIẾN, SỬ DỤNG TÀI NGUYÊN

DƯỢC LIỆU Ở HUYỆN SA PA 35

I ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CÂY THUỐC MỌC TỰ NHIÊN QUAN TRỌNG PHỐ BIẾN CỦA SA PA 35

1 Nhóm cây thuốc mọc tự nhiên còn khả năng tiếp tục khai thác ở Sa Pa .35

2 Những cây thuốc bị suy giảm nghiêm trọng không còn khả năng khai thác thuộc diện quý hiếm có nguy cơ bị tuyệt chủng tại Sa Pa cần được bảo tồn 37

2.1 Xác định đối tượng 37

2.2 Cơ sở khoa học để xác định và đánh giá về tình trạng bị đe doạ 39

II KHÁI QUÁT VỀ NHU CẦU VỀ DƯỢC LIỆU HIỆN NAY 43

1 Về nhập khẩu 44

2 Về xuất khẩu dược liệu 45

III BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ XÃ HỘI CỦAVIỆC BẢO VỆ ĐA DẠNG SINH HỌC CÂY DƯỢC LIỆU Ở SA PA 48

1 So sánh trị kinh tế của cây dược liệu so với một số cây lương thực truyền thống 49

2 Những lợi ích khác từ việc phát triển cây dược liệu 61

CHƯƠNG IV KẾT LUẬN VÀ MỘT SỐ KIẾN NGHỊ I KẾT LUẬN II MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 1 Về nhận thức 64

2 Về thực tiễn 65

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 69

LỜI NÓI ĐẦU Việt Nam là nước đang phát triển, tuy nhiên vẫn còn là nước nghèo, sự phát triển giữa các vùng, các dân tộc còn có nhiều chênh lệch và không đồng

Trang 3

đều, các khu vực kém phát triển chủ yếu là các vùng có nhiều đồng bào dântộc sinh sống, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới Mục tiêu ổnđịnh chính trị, phát triển kinh tế xã hội, xoá đói giảm nghèo luôn là ưu tiênhàng đầu trong đường lối chiến lược, chính sách của Đảng và nhà nước tanhằm dần đưa đất nước đi lên, hướng tới sự phát triển bền vững Huyện Sa

Pa là một huyện vùng cao của tỉnh Lào Cai nằm trên dãy Hoàng Liên Sơn.Nơi đây trong những năm qua đã có những bước chuyển mình mới trongphát triển kinh tế, đời sống đồng bào ngày càng được năng cao và đi vào ổnđịnh Với độ cao trung bình 1500 mét trên dãy Hoàng Liên Sơn, nơi đây làmột phần của Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn Có khí hậu ôn đới mát mẻquanh năm, tính đa dạng sinh học rất cao nên huyện Sa Pa có lợi thế đặc biệttrong việc phát triển du lịch Tuy nhiên, để tận dụng tối đa lợi thế đó phục

vụ cho mục tiêu phát triển kinh tế, huyện Sa Pa cần phải làm nhiều việc nữa

Là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Quản lý Môi trường và Đô thị - Đạihọc Kinh tế Quốc dân, khi thực tập tại Sở Khoa học Công nghệ và Môitrường Lào Cai, tôi đặc biệt quan tâm đến lĩnh vực bảo tồn và phát triển bền

vững ở huyện Sa Pa Với đề tài tốt nghiệp “Bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu ở huyện Sa

Pa tỉnh Lào Cai ”, Tôi cố gắng thiết lập cho mình một cái nhìn tổng quan

về một lĩnh vực rộng lớn và khó khăn này Đây cũng là lĩnh vực mà chínhquyền địa phương đang rất quan tâm

Vì thời gian hạn hẹp, trình độ phân tích và kiến thức còn nhiều hạn chế,

đề tài này sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Với tinh thần cầu thị, rấtmong nhận được góp ý, chỉ dạy của các thầy cô và các bạn để tôi có thể tiến

bộ hơn

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu là các cây dược liệu tự nhiên đangđược khai thác, được trồng với mục đích thương mại, mục đích bảo tồn ởhuyện Sa Pa tỉnh Lào Cai

Trang 4

Để có được cái nhìn tổng quan về công tác dược liệu ở huyện Sa Pa, kếthợp giữa lý luận và thực tiễn, đề tài có bố cục như sau:

Chương I: Bảo tồn nguồn gen dược liệu là biện pháp bảo vệ tài

nguyên môi trường và phát triển kinh tế

Chương II: Tình hình khai thác tài nguyên dược liệu ở huyện Sa Pa

trong thời gian qua

Chương III: Bước đầu đánh giá hiệu quả khai thác, chế biến, sử dụng

tài nguyên dược liệu ở huyện Sa Pa

Chương IV: Kết luận và một số kiến nghị.

Đề tài này được tôi hoàn thành với sự chỉ dạy tận tình của thầy giáo LêTrọng Hoa, giảng viên của khoa và bà Nông Bích Thuỷ, trưởng phòng Quản

lý Môi trường - Sở Khoa học Công nghệ và Môi trường Lào Cai

Tôi xin trân trọng cảm ơn những sự chỉ dạy và giúp đỡ tận tình đó

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan nội dung báo cáo đã viết là do bản thân thực hiện,không sao chép, cắt ghép các báo cáo hoặc luận văn của người khác Nếu saiphạm tôi xin chịu kỷ luật của nhà trường

Trang 5

Lào Cai, tháng 04 năm 2003

Sinh viên

Đào Thành Công

Trang 6

1 Khái niệm về đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học được hiểu là sự phong phú về sự sống trên trái đất vớihàng triệu loài thực vật, động vât, vi sinh vật cùng nguồn gen của chúng vàcác hệ sinh thái mà chúng là thành viên Từ đó, đa dạng sinh học được địnhnghĩa là sự đa dạng của các sinh vật từ tất cả các nguồn, trong đó bao gồmcác hệ sinh thái trên cạn, dưới biển, các thuỷ vực khác và các phức hệ sinh

Trang 7

thái mà chúng cấu thành, đa dạng sinh học bao gồm sự đa dạng của loài giữacác loài và các hệ sinh thái.

Các nhà sinh học thường xem xét đa dạng sinh học ở 3 góc độ: Đa dạng

di truyền, đa dạng loài và đa dạng hệ sinh thái

Đa dạng di truyền được hiểu là sự phong phú về số lượng và sự đa dạng

về các gen, bộ gen trong mỗi quần thể và giữa các cá thể

Đa dạng loài là sự giàu có về số lượng và sự phong phú của các loàitrong hệ sinh thái

Đa dạng hệ sinh thái là sự phong phú về trạng thái và loại hình của các

hệ sinh thái khác nhau

Từ 3 góc độ này, ta có thể tiếp cận đa dạng sinh học ở 3 mức độ khácnhau: Mức độ phân tử (gen), mức độ cơ thể và mức độ hệ sinh thái Nhưvậy, đa dạng sinh học bao gồm sự phong phú của tất cả thế giới sinh vật ởtất cả các dạng, các bậc phân loại, các mức độ và sự tổ hợp của chúng Đókhông chỉ là tổng số của các hệ sinh thái, các loài, các vật chất di truyền màcòn bao gồm tất cả các mối quan hệ phức tạp bên trong và giữa chúng vớinhau, với thế giới vô sinh và với xã hội loài người Vì vậy, cũng có thể nóirằng đa dạng sinh học là kết quả của sự tương tác giữa hai hệ thống tự nhiên

và xã hội

2 Tầm quan trọng của đa dạng sinh học

Đa dạng sinh học có một giá trị không thể thay thế được, trước tiên làđối với sự tồn tại và phát triển của thế giới sinh học trong đó có con người,tiếp đến là về mặt kinh tế xã hội, văn hóa và giáo dục Nhưng quan trọnghơn cả là đa dạng sinh học có một giá trị đặc biệt về khoa học và ứng dụngtrong thực tiễn thuộc các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, công

Trang 8

nghiệp, y tế và các lĩnh vực khác Về giá trị của đa dạng sinh học có thể kháiquát như sau:

Trang 9

2.1 Giá trị kinh tế

Đa dạng sinh học là nguồn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo cho loàingười tồn tại và phát triển Từ khi xuất hiện trên trái đất, loài người hầu nhưchỉ dựa hoàn toàn vào tài nguyên thiên nhiên (

Thực vật và động vật hoang dã làm thức ăn, hang động và sông suối đểsinh sống) Trong quá trình hình thành nên nền nông nghiệp, việc trồng câylương thực và chăn nuôi động vật xuất phát từ thực vật và động vật trong tựnhiên rồi thuần hoá dần dần nhằm thích nghi với môi trường và điều kiệnsống Đối với sức khoẻ con người, đa dạng sinh học là nguồn dược liệu quýgiá và còn nhiều tiềm ẩn

Các loài thực vật, động vật, vi sinh vật cung cấp một số lượng lớn cácsản phẩm phục vụ cho con người Sự cung cấp này rõ ràng có ý nghĩa rất lớn

và nếu sự đa dạng sinh học càng phong phú thì lợi ích thu được từ đa dạngsinh học càng nhiều và sẽ có nhiều khả năng được chia sẻ một cách côngbằng cho cộng đồng

Ngày nay, các động thực vật hoang dã vẫn là một nguồn tài nguyênquan trọng, một nguồn gen quý giá làm cơ sở tạo ra những giống vật nuôi vàcây trồng có năng suất cao, có các tính năng tốt phục vụ cho nông nghiệp vàđời sống Có thể nói đa dạng sinh học đóng vai trò cực kỳ quan trọng trongviệc lai tạo các giống mới có năng suất cao, có sức chống chịu được với cácđiều kiện ngày càng khắc nghiệt của môi trường, là cơ sở đảm bảo cho mộtnền nông nghiệp, kinh tế bền vững

2.2 Giá trị sinh thái và môi trường

Các hệ sinh thái có giá trị quan trọng trong quá trình điều hoà khí hậu,làm trong sạch môi trường không khí, nước, đảm bảo chu trình chất dinhdưỡng trong thiên nhiên, bảo vệ đất, cân bằng nguồn nước và ngăn chặndịch bệnh Sự đa dạng loài càng cao trong các quần xã sinh vật càng làm cho

Trang 10

quần xã đó có tính ổn định cao, ít bị xáo trộn Mỗi khi sự đa dạng này bịthay đổi thì các khả năng của hệ sinh thái cũng thay đổi theo, ví dụ khả năngđiều hoà quá trình trao đổi vật chất trong hệ sinh thái, khả năng hấp thụ cácchất ô nhiễm

2.3 Giá trị về đáp ứng nhu cầu thẩm mỹ, văn hoá, lịch sử, tín ngưỡng và giải trí của con người

Các loài sinh vật cũng như các hệ sinh thái khác nhau cho con ngườinhững hình ảnh độc đáo, những cảnh quan đẹp đẽ có giá trị về thẩm mỹ, vănhoá, lịch sử, tín ngưỡng Khám phá thiên nhiên hoang dã luôn là nguồn yêuthích của hàng triệu người trên khắp thế giới Ngày nay, du lịch sinh tháiluôn là một trong những tiềm năng kinh tế và giải trí đang được khai thácmạnh mẽ

3 Nguyên nhân làm suy thoái đa dạng sinh học

Trong lịch sử cận đại và hiện đại, suy thoái đa dạng sinh học đã xẩy ravới một tốc độ khủng khiếp, trước đây ở các nước công nghiệp phát triển vàhiện nay ở các nước đang phát triển và kém phát triển Sự suy thoái đa dạngsinh học được thể hiện chủ yếu ở các mặt:

- Hệ sinh thái bị biến đổi dẫn đến mất nơi ở của loài

- Mất loài

- Mất đa dạng di truyền

- Sự di nhập, xâm lấn của các loài sinh vật lạ

Sự mất mát của các loài, sự sói mòn nguồn gen, sự di nhập xâm lấn củacác loài sinh vật lạ, sự suy thoái các hệ sinh thái tự nhiên nhất là rừng nhiệtđới diễn ra một cách nhanh chóng chưa từng có mà nguyên nhân chủ yếu là

do tác động của con người, trong đó sự thiếu nhận thức là một nguyên nhânquan trọng

Trang 11

Nguyên nhân của sự suy thoái đa dạng sinh học ở Việt Nam, cũng nhưtrên thế giới, được chia thành 2 nhóm:

 Do thiên nhiên như các biến cố địa chất, bão lụt, sự thay đổi khí hậu,hoang mạc hoá, hạn hán

 Do hoạt động của con người đã trực tiếp tác động đến môi trường tựnhiên (Các nguyên nhân trực tiếp, các nguyên nhân sâu xa về kinh tế– xã hội, và cả do chiến tranh) Do điều kiện không cho phép nên tôikhông nêu cụ thể

4 Các biện pháp bảo tồn đa dạng sinh học

4.1 Biện pháp bảo tồn nguyên vị (In-situ)

Đây là hình thức bảo tồn loài, bảo tồn các sinh cảnh ngay tại chỗ và làbiện pháp bảo tồn mang lai hiệu quả cao nhất bằng cách thành lập các khubảo tồn Đến thời điểm tháng 5/2002, Việt Nam có tổng số 16 vườn quốcgia, 15 khu bảo tồn biển và 64 khu bảo tồn đất ngập nước đã được lập luậnchứng để trình Chính phủ, điều này cho thấy Việt Nam rất quan tâm đến vấn

đề bảo tồn nguyên vị

4.2 Biện pháp bảo tồn chuyển vị (Ex-situ)

Biện pháp này sử dụng cách di chuyển để bảo tồn loài hoặc các vật chất

di truyền của chúng đến nơi không phải là nơi cư trú tự nhiên vốn có củachúng mà là một môi trường mới Biện pháp này có một số hình thức: Trạm

đa dạng sinh học, các vườn thực vật, vườn động vật, trạm cứu hộ động vật,ngân hàng giống

5 Đa dạng sinh học và vấn đề phát triển bền vững

Định nghĩa phổ biến nhất về phát triển bền vững là định nghĩa của Uỷban thế giới về phát triển bền vững (WCED): Phát triển bền vững là sự phát

Trang 12

triển thoả mãn những nhu cầu trong hiện tại mà không xâm phạm đến khảnăng thoả mãn nhu cầu của thế hệ tương lai Cơ sở của định nghĩa này là sựcông bằng trong các thế hệ, hiện tại và tương lai Con người được sinh rađều có quyền như nhau Điều kiện để phát triển bền vững là có sự chuyểngiao di sản tư bản Điều này ngụ ý rằng thế hệ hiện tại phải đảm bảo để lạicho thế hệ mai sau một trữ lượng tư bản không ít hơn những gì mà thế hệnày đang có Sự bền vững có hai dạng: sự bền vững thấp dựa trên giả thiếtcứng nhắc là có khả năng thay thế hoàn toàn các dạng tư bản; sự bền vữngcao thì không tin tưởng hoàn toàn vào khả năng đó vì có nhiều dạng tư bản,

ví dụ như tư bản tự nhiên là cái không dễ gì thay thế được

Loài người từ xưa đến nay vẫn luôn bị phụ thuộc vào thiên nhiên dù íthay nhiều Tài nguyên sinh vật cho chúng ta lương thực thực phẩm, quần áo,nhà ở, thuốc men và các món ăn tinh thần Nguồn tài nguyên ấy được tìmthấy trong các hệ sinh thái tự nhiên của rừng, các vùng Savan, đồng cỏ vàđất rừng, sông, hồ, biển Nguồn tài nguyên này cũng tìm thấy ở trên cáccánh đồng, trong các vườn nhà, trong các ngân hàng gen, trong các vườnthực vật và bách thú

Loài người đã có trong tay một khối lượng tư bản khổng lồ để để lạicho thế hệ mai sau như các công trình xây dựng, các trí tuệ và tri thức nhânloại, nhưng loài người cũng đã và đang là nguyên nhân của sự tuyệt chủng

và suy giảm của rất nhiều loài động vật, thực vật, các hệ sinh thái giàu có

Để đảm bảo một sự phát triển bền vững, loài người cần có một sự đảmbảo về sự an toàn cho giới sinh học - bảo vệ đa dạng sinh học

II MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐA DẠNG SINH HỌC VÀ ĐA DẠNG NGUỒN GEN CÂY DƯỢC LIỆU

Trang 13

Cây dược liệu giữ một vị trí quan trọng trong việc xây dựng nền y họcViệt Nam Từ lâu việc nghiên cứu, sử dụng và phát triển cây dược liệu đãđược khẳng định trong đường lối xây dựng nền y học dân tộc Chỉ thị210/TTg ngày 06/12/1966 của Thủ tướng Chính phủ đã xác định vị trí vàgiá trị của dược liệu: ” Dược liệu ở nước ta rất nhiều, gồm các loài câythuốc và một số động vật có ở nước ta Chẳng những là cơ sở của nền y họcdân tộc mà còn có vị trí trong nền y học hiện đại, Chẳng những là nguồn tựcung tự cấp về thuốc Nam, thuốc Bắc và thuốc tây mà còn là loại hàng hoáxuất khẩu có giá trị phải coi trọng dược liệu như cây công nghiệp cao cấp “.Thực tế trong mấy thập kỷ qua, cùng với việc ứng dụng những thànhtựu y học hiện đại, cây thuốc đã góp phần không nhỏ trong lĩnh vực phòngbệnh chữa bệnh, bồi bổ sức khoẻ cho nhân dân Nhiều loài cây thuốc đãđược đưa vào trồng từ quy mô gia đình đến hợp tác xã, nông trường để sửdụng trong y học cổ truyền, cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp dược vàxuất khẩu.

Trong những kết quả mới công bố gần đây ở Việt Nam, chúng ta đãbiết khoảng 3200 loài thực vật bậc thấp cũng như bậc cao được sử dụng làmthuốc Trong số này có khoảng 300 loài thường xuyên được khai thác, sửdụng trong y học dân tộc, hoặc làm nguyên liệu làm thuốc trong các xínghiệp dược phẩm Rõ ràng rằng: từ nguồn cây dược liệu ở Việt Nam, đãđáp ứng được một phần nhu cầu thuốc chữa bệnh, bảo vệ sức khoẻ nhândân, đặc biệt là trong những năm có chiến tranh và thiếu thuốc Ngoài ra,hàng năm còn có rất nhiều loài dược liệu và tinh dầu quý có giá trị kinh tếcao đã được xuất khẩu, đem lại nguồn thu ngoại tệ cho đất nước

Tuy nhiên, do việc khai thác liên tục, thiếu sự chú ý bảo vệ tái sinhcùng một số nguyên nhân khác đã làm cho hầu như toàn bộ nguồn cây dượcliệu ngoài tự nhiên bị suy giảm nghiêm trọng, nhiều loài cây thuốc thuộcdiện quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng Riêng về cây thuốc trồng, ngoại trừ

Trang 14

một vài loài cây đặc sản như: Quế, Hồi, Thảo Quả là còn được chú ý tới vì

nó là loại luôn có giá trị kinh tế cao Nhìn chung, công tác trồng cây dượcliệu ở nước ta trong thời gian gần đây bị suy giảm rõ rệt Hầu hết các loạicây dược liệu bắc đầu vị, từ chỗ đã di thực thành công và đáp ứng thoả mãnnhu cầu trong nước hoặc đã từng được tái xuất khẩu nay lại bị mai một dầndẫn đến phải nhập khẩu nguồn nguyên liệu này và phụ thuộc vào nguồncung cấp từ nước ngoài

Mặc dù vậy, trong bối cảnh chung của nền kinh tế thị trường, nguồncây dược liệu ở nước ta vẫn không ngừng được khai thác Nhiều loài câythuốc Nam không thể thay thế vẫn được trồng ở nhiều nơi Trên thực tế,nhu cầu sử dụng dược liệu để chữa bệnh và bồi bổ sức khoẻ trong nhân dânvẫn có xu thế gia tăng

Hiện nay, trên thế giới các bệnh ung thư, AIDS hoặc các triệu chứng

về cảm xúc vẫn còn tồn tại và các bệnh gây nguy hiểm cho cộng đồng vẫn lànguy cơ tiềm ẩn, do đó việc duy trì các cây dược liệu là rất cần thiết và cầntiếp tục được ưu tiên, đầu tư nghiên cứu Việc tìm kiếm các loại thuốc mớikhông những từ trong phòng thí nghiệm mà chính là từ cây cỏ trong tự nhiênđang được nhiều quốc gia, nhiều tập đoàn dược phẩm quan tâm

Việt Nam ta, trong chiến lược chăm sóc sức khoẻ cộng đồng của ngành

y tế đã đề ra mục tiêu phấn đấu từng bước để tự túc được khoảng 40% thuốcchữa bệnh vào khoảng những năm đầu của thế kỷ 21 Để thực hiện mục tiêunày, bên cạnh sự quan tâm phát triển công nghiệp dược và kháng sinh, mộtvấn đề vô cùng quan trọng là phải dựa vào thế mạnh về sự đa dạng cây dượcliệu trong nước Hơn nữa, dược liệu là nguồn thuốc gần như duy trì trong yhọc cổ truyền, là nguyên liệu trong công nghiệp dược và xuất khẩu nhằm bùđắp một phần cho nhập khẩu

Trang 15

III TÀI NGUYÊN CÂY DƯỢC LIỆU VÀ VẤN ĐỀ LIÊN QUANĐẾN TRI THỨC CỔ TRUYỀN

Cây dược liệu = Cây cỏ (đơn thuần như là một nguồn gen: một yếu tốmang tính vật thể) + Cách dùng chúng để chữa bệnh (là tri thức: một yếu tốphi vật thể)

Đây là công thức cơ bản phân biệt cây gọi là cây dược liệu với các loạicây khác Một loại cây chỉ được coi là cây dược liệu nếu nó hội tụ cả hai yếu

tố trên Vậy để bảo vệ cây thuốc trước nguy cơ tuyệt chủng thì chúng ta vừaphải bảo tồn mặt vật thể, vừa phải gìn giữ yếu tố phi vật thể

Tri thức cổ truyền được hiểu là những thành tựu, những kết quả, kinhnghiệm có được của cộng đồng, đã, đang đóng góp và có ích cho cuộc sốngcủa cộng đồng dân bản địa Đó là những giống cây con, những phương phápthụ tinh, phương pháp nuôi trồng, cách chế biến, bảo quản, những kinhnghiệm hay những bài thuốc quý

Việc sở hữu sự đa dạng về tài nguyên sinh học cùng với những tri thức

cổ truyền mà những người bản địa nắm giữ là một tiềm năng lớn mà ViệtNam ta có Đặc biệt, trong khi nền kinh tế quốc dân còn phụ thuộc nhiều vàovốn thiên nhiên, việc sử dụng tài nguyên sinh học đóng một vai trò rất quantrọng trong Nông - Lâm - Ngư nghiệp để bảo đảm đời sống của đa số nhândân hiện đang lao động, sản xuất trong các ngành này và cho an ninh lươngthực của cả nước Các cây trồng, vật nuôi, giống lai mới đã giúp cho việctăng sản lượng lương thực, tổng sản lượng đã đạt trên 35 triệu tấn, đáp ứngyêu cầu trong nước và còn có thể xuất khẩu để thu ngoại tệ Ngoài ra, nhữngbài thuốc cổ truyền còn giúp phòng và điều trị nhiều bệnh tật và có ý nghĩarất lớn trong vấn đề bảo vệ sức khoẻ cộng đồng, đặc biệt là đối với các đồngbào dân tộc vùng cao

Thực tế cho thấy, việc sử dụng các giống cây trồng truyền thống vàviệc thích nghi các giống nội thường dựa vào các thành tựu nghiên cứu khoa

Trang 16

học và tri thức bản địa Trong khi dân tộc kinh là nhóm dân tộc lớn nhất,chiếm 85% tổng dân số và phân bố trong cả nước, là lực lượng chủ yếutrong việc phát triển và duy trì sự đa dạng phong phú về nông nghiệp (trồnglúa nước), thì còn khoảng 53 dân tộc khác, chủ yếu sống ở miền núi cũngđược coi là những người đầu tiên sáng tạo và chăm sóc cho sự đa dạng nôngnghiệp Cũng tương tự như vậy, đối với các loại cây dược liệu và các loạisản phẩm thiên nhiên khác được phát triển từ tri thức của dân bản địa và cáccộng đồng địa phương Hiện nay, ở nước ta có hàng ngàn loài cây được sửdụng làm lương thực thực phẩm, thuốc chữa bệnh, thức ăn gia súc, tơ sợi vànguyên liệu.

Đa số các loài cây nông nghiệp đã được thuần hoá và trồng trọt từnhiều năm trước đây và rất quen thuộc đối với nhân dân Tuy nhiên, một sốcây chưa được thuần hoá để trồng trọt mà chỉ mọc tự nhiên, hoang dại

Việc bảo tồn, sử dụng, phát triển và thương mại hoá các giống cây làdựa vào hoạt động nghiên cứu và thống kê, cũng như thực tiễn sản xuất củanông dân, trong khi mà kiến thức truyền thống thì được sử dụng một cáchthông thường và một phần nào đó được thương mại hoá

Các Viện nghiên cứu và Trường Đại học chuyên ngành thường có vaitrò chủ đạo trong việc hợp tác với các địa phương để thu thập các giống câytrồng nhằm làm thích nghi các giống mới

Những thí dụ đó cho thấy rõ rằng, chúng ta cần phải tạo lập mối quan

hệ đối tác giữa các cơ quan KHKT và nông dân Việc nghiên cứu và pháttriển các giống mới hoặc giống lai, việc nhập nội và làm thích nghi cácgiống từ bên ngoài, thường được tiến hành bởi các cơ quan này, cùng với sựcộng tác chặt trẽ của các cộng đồng địa phương, họ sẽ là những người khảonghiệm, đánh giá và sử dụng Quan hệ đối tác đó cũng cần thiết cho việc cảitiến và phát triển kiến thức cổ truyền trên cơ sở phân tích khoa học

Trang 17

Mặt khác, các cơ quan KHKT/Trường Đại học cũng thường đượchưởng thụ những kinh nghiệm và sự khéo léo của người dân bản địa trongviệc bảo tồn và sử dụng tài nguyên di truyền mà không cần phải trả lệ phíhoặc đền bù gì rõ rệt cho các cộng đồng địa phương cả.

Cũng có vài quy định về việc chia sẻ lợi ích giữa những người có liênquan, nhưng các quy định này thường có lợi cho người tạo giống, nhiều hơn

là cho các cộng đồng địa phương là người nắm giữ kiến thức cổ truyền.Nói riêng về lĩnh vực tri thức cổ truyền, thì sử dụng và thương mại hoáđược thực hiện theo ba cách (kể cả trường hợp cây trồng, cây dược liệu vàcác phương pháp thực tiễn):

a Tri thức cổ truyền đã trở thành phổ biến và được sử dụng rộng rãi.Thí dụ, đa số các phương pháp canh tác là phổ biến, vì các tri thức bản địathường được phát triển tăng tiến dần dần và do tập thể, cho nên thường khóxác định rõ cá nhân nào hoặc nhóm người nào là tác giả sáng chế của mộtbài thuốc cổ truyền hoặc một giống cây trồng có ích tuy rằng trong nhiềutrường hợp, cuối cùng chính các cộng đồng địa phương là người bảo vệ vàchăm sóc đa dạng sinh học

Một nét có tính chất dân gian, nhất là ở các vùng nông thôn, nhiều loàicây dược liệu được trồng trong vườn nhà và hàng ngày đuợc nhân dân sửdụng như: mơ tam thể, gừng, hoè

Các loài cây thuốc khác đã được thuần hoá và trồng rộng rãi ở quy môsản xuất lớn như: Sâm đại hành, Ích mẫu, Xuyên tâm liên

Có khi, việc kết hợp giữa y học cổ truyền và y học hiện đại rất có ích và

có thể chữa các bệnh nghiêm trọng, như Thanh thảo chữa bệnh sốt rét, Dừacạn chữa bệnh ung thư máu Những thành quả như vậy thường được triểnkhai bởi các Viện KHKT và các Xí nghiệp dược phẩm, các sản phẩm của họđược đăng ký với các nhãn hàng (Tên thương phẩm) của họ

Trang 18

b Việc nhân và sản xuất giống do nông dân thực hiện, phần lớn pgục

vụ cho nhu cầu của gia đình, một phần dùng để trao đổi Họ có quyền mặcnhiên giữ lại các hạt giống mới để tái tạo và dùng sau đó hoặc để trao đổivới nhau, mà không trả bất cứ một khoản lệ phí nào cho người tạo giống

c Đối với trường hợp cây dược liệu và các phương pháp chữa bệnh cổtruyền, có nhiều khi mà bí quyết vẫn được giữ như một bí mật riêng Có thể

có một người nào đó nắm giữ được thông tin về một loài cây đặc thù nào đó(nơi cây mọc, các đặc trưng, tác dụng chữa bệnh, cách chế biến, liều lượng

và cách dùng để chữa bệnh) Trong nhiều trường hợp, vì đơn thuốc theo yhọc cổ truyền thường chứa nhiều vị, thay đổi tuỳ theo điều kiện cụ thể củabệnh nhân, một cây thuốc có thể được dùng trong nhiều bài thuốc với nhữngliều lượng khác nhau, phối hợp với các cây khác, cho nên có những bài

thuốc được tổ tiên để lại và được coi là “những bí mật của gia đình” được

truyền từ đời này tới đời khác Kiểu tri thức không Paten, không chính thức,nhưng được thừa nhận đó đã giúp cho người ta có thu nhập và không muốntruyền thụ Người nắm được bài thuốc cũng không muốn đăng ký xin bảo hộ

vì họ sợ điều bí mật sẽ bị lộ cho người khác

Nhân tiện cũng cần nêu nên rằng, những tri thức quý giá đó, cùng vớiviệc mất các giống cây địa phương và sự tàn phá những nơi cư trú, đangbiến dần với tốc độ đáng báo động Sự suy giảm của các loài dược liệu nóichung, và các loài quý nói riêng, là do phá rừng quy mô lớn và do thu háiquá mức Một bà lang người Mường ở Hoà Bình buồn rầu nhận xét rằng

“những cánh rừng mất đi thì cũng làm mất luôn nhiều loài cây thuốc không

thể tìm thấy tại những vùng trồng trọt lớn, nơi người ta trồng các loại cây mọc nhanh” Tri thức cổ truyền của bà cũng không thể truyền lại cho con

cháu được, vì chẳng còn cây thuốc mà dùng nữa Sự việc này cũng chothấy, khiếm khuyết trong chính sách và luật pháp đã gây tổn thất cho tất cả

đa dạng sinh học và kiến thức cổ truyền

Trang 19

CHƯƠNG IITÌNH HÌNH KHAI THÁC TÀI NGUYÊN DƯỢC LIỆU

Ở HUYỆN SA PA TRONG THỜI GIAN QUA

I QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH HUYỆN SA PA

Sa Pa tên gọi này là từ tiếng Quan Thoại Theo tiếng Quan Thoại, ”Sa”

là cát, ”Pả” là bãi Địa danh của “bãi cát” này ở bên phải cầu Km32 từ thị xãLào Cai vào Sa Pa Ngày xưa chưa có thị trấn Sa Pa, cư dân của vùng đấtnày đều họp chợ ở “bãi cát“ đó, do vậy, dân địa phương ai cũng nói là ”đichợ Sa Pả”

Từ hai chữ “Sa Pả”, người phương Tây phát âm không có dấu, nênthành Sa Pa, họ đã viết bằng chữ Pháp hai chữ đó là “Cha Pa” và một thờigian rất lâu người ta thường gọi là “Cha Pa” theo nghĩa của từ tiếng Việt.Còn thị trấn Sa Pa ngày nay, trước kia có một mạch nước đùn lên đục

đỏ, nên dân địa phương gọi là “Hùng Hồ”, ”Hùng” là đỏ, ”Hồ” là hà, là suốiđỏ

Huyện Sa Pa ngày nay có 37.816 người gồm 6 dân tộc cư trú là Mông,Dao, Tày, Giáy, Xa Phó và Kinh ngoài ra còn có hai hộ người Hoa cư trú ởthị trấn Chạy dọc theo chân núi Hoàng Liên Sơn, từ phía Bắc dưới chânNgũ Chỉ Sơn giáp Mường Hum (Bát Xát) đến phía Nam giáp với xã NậmChày, Nậm Mả (Văn Bàn) với diện tích là 678 km2 Huyện Sa Pa có 17 xã

và 1 thị trấn

Sa Pa có đỉnh Phan-Xi-Phăng cao 3.143 mét, trên dãy Hoàng Liên Sơn.Gọi là Hoàng Liên Sơn vì duy nhất trên dãy núi này có cây Hoàng Liên, mộtloại dược liệu quý, hiếm, ngoài ra dãy Hoàng Liên còn là “mỏ” của loài gỗquý như thông dầu, của chim thú như gà gô, gấu, khỉ sơn dương và củahàng ngàn loại cây dược liệu Khu rừng quốc gia Hoàng Liên có 136 loàichim, 56 loài thú, 553 loài côn trùng Có 37 loài thú được ghi trong ”sách đỏ

Trang 20

Việt Nam” Rừng Hoàng Liên có 2027 loài thực vật, trong đó có 328 loàicây thuốc.

Huyện Sa Pa có núi Hàm Rồng ở sát ngay thị trấn, bất kỳ du khách nàocũng có thể lên đó để ngắm toàn cảnh thị trấn, thung lũng Mường Hoa, Sa

Pả, Tả Phìn ẩn hiện trong sương trong mây mà chỉ riêng thị trấn Sa Pa mới

có Hiên nay, với bàn tay tôn tạo của con người, Hàm Rồng thực sự là mộtthắng cảnh đầy hoa trái của Sa Pa Và nếu ai đến Thạch Lâm (Vân Nam,Trung Quốc ) thì Hàm Rồng cũng có thể giúp các bạn tưởng tượng ra ThạchLâm được Lên Hàm Rồng, du khách như lạc vào vườn tiên, mây ùn kínthân người, hoa rực rỡ mặt đất

Huyện Sa Pa còn có nhà thờ cổ ở ngay thị trấn và từ thị trấn đi ngược

về phía Đông Bắc, trên đường đi tới động Tả Phìn lại có một tu viện đượcxây gần như hoàn toàn bằng đá tại một sườn đồi quang đãng, thoáng mát.Qua tu viện đi bộ 3 cây số theo hướng Bắc ta đến một hang động với độrộng có thể đủ chứa một trung đoàn người Trong hang có nhiều nhũ đá tạonên những hình thù kỳ thú như hình tiên múa, đoàn tiên ngồi, cánh đồng xa,rừng cây lấp lánh Tại Tả Phìn này với 2 tộc người là Mông và Dao đã tạonên cơ sở sản xuất mặt hàng thổ cẩm khá nổi tiếng để bán cho du khách đến

Trang 21

Huyện Sa Pa là huyện miền núi, có khu du lịch nghỉ mát nổi tiếng Vàtrên trục kinh tế trọng điểm Sa Pa - Cam đường – Lào Cai nối liền Việt Namvới Vân Nam, Trung quốc.

Có thể thấy đây là lợi thế rất quan trọng để giao lưu hàng hoá, pháttriển kinh tế, văn hoá, dịch vụ …Nền kinh tế Sa Pa có cơ cấu: Dịch vụ (dulịch và dịch vụ), Nông nghiệp (cả lâm nghiệp) và Công nghiệp (chủ yếu làtiểu thủ công nghiệp và sửa chữa nhỏ)

+ Huyện Sa Pa có dãy Hoàng Liên Sơn, là một phần mái nhà xanh cóvai trò rất quan trọng trong việc phòng hộ đầu nguồn sông Hồng và đồngbằng Bắc Bộ

+ Huyện Sa Pa cùng với huyện Bát xát, Phong thổ, thị xã Lào Cai làvùng núi cao nhất của cả nước, nó có vị trí rất quan trọng đối với an ninhquốc phòng trong việc bố trí xây dựng phòng tuyến biên giới phía bắc

2 Đặc điểm địa hình, khí hậu

Sa Pa là huyện vùng cao của tỉnh Lao Cai, có độ cao trung bình 1.500mét, cao nhất là đỉnh Phan Xi Păng 3.143 mét, thấp nhất tại suối Bo độ cao

200 mét

Kết quả phân tích địa hình theo độ cao cho thấy:

- Đai độ cao dưới 300 m chiếm 17,1% diện tích

- Đai độ cao từ 300 -700 m, chiếm 17,8% diện tích

- Đai độ cao từ 700 - 1700 m, chiếm 41,5% diện tích

- Đai độ cao trên 1.700 m chiếm 23.6% diện tích

Do điều kiện địa hình dốc, chia cắt mạnh đã ảnh hưởng rất lớn đến khảnăng phát triển kinh tế xã hội Đặc biệt đối với sản xuất Nông - Lâm nghiệp,xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông, thuỷ lợi việc xây dựng các vùng

Trang 22

chuyên canh với quy mô tập trung bị hạn chế đặc biệt là việc sử dụng cácbiện pháp kỹ thuật làm đất, tưới tiêu

Do sự phân tầng theo độ cao của địa hình đa dạng, nên huyện Sa Pa cónhiều khả năng bố trí hệ thống cây trồng đa dạng: từ tập đoàn cây nhiệt đớiđến ôn đới từ cây lương thực đến cây công nghiệp, cây ăn quả có các nguồngốc khác nhau, đặc biệt là các cây ưa lạnh cây dược liệu quý hiếm

3 Tài nguyên đất

Bằng cách chọn: địa hình, khí hậu, độ dốc, độ dày tầng đất và loại đấttheo thành phần đá mẹ làm các yếu tố tham gia phân loại Trên cơ sở hệ lưugiữ thông tin địa lý, quá trình phân loại được tiến hàng bằng phương phápchồng sếp các bản đồ đơn tính để xây dựng bản đồ lập địa

* Địa hình, khí hậu.

Đặc điểm nổi bật đất đai huyện SaPa là địa hình chia cắt phức tạp, chiphối mạnh mẽ chế độ khí hậu, không chỉ theo quy luật đai cao mà còn đưađến sự phân hoá cục bộ chế độ nhiệt, ẩm do sườn có hướng phơi chắn haykhuất gió

BẢNG 1: DIỆN TÍCH CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU HUYỆN SAPA

TT Kiểu địa hình - Khí hậu Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)

5 Phù sa suối - Đất dốc tụ nhiệt đới ẩm 1.381,00 2,00

* Núi cao - Á nhiệt đới ẩm

Trang 23

Kiểu địa hình, khí hậu này phân bố hầu hết các xã miền Tây của huyện.Địa hình chia cắt phức tạp, thảm thực vật phát triển, còn nhiều rừng thực vậtnguyên sinh trong khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn, còn tiềm chứanguồn đa dạng sinh học phong phú, dân cư phân bố thưa thớt, chủ yếu làngười H’Mông Là địa hình chỉ nên phát triển thuần tuý Lâm nghiệp bảo vệrừng đặc dụng, rừng phòng hộ đầu nguồn.

* Núi thấp - Á nhiệt đới ẩm

Phân bố hầu hết các xã trong huyện Ở đây, trước kia rừng còn tốt, hiện

đã bị tác động của tự nhiên và con nguời một số nơi chỉ còn lại rừng nghèo

và đồi núi trọc Dân cư tập trung chủ yếu là người H’Mông, Dao là địa hìnhcần được khoanh nuôi, tái sinh và bảo vệ rừng song song với phát triển kinh

tế để cải thiện đời sống cho nhân dân thông qua các mô hình Nông - Lâmkết hợp

* Đồi – Nhiệt đới ẩm

Phân bố hầu hết ở các xã, nhất là các xã trong vùng hạ huyện Với đặcđiểm nổi bật là có diện tích đất trống, đồi núi trọc chiếm tỷ lệ lớn, đangđược phân hoá thành:

- Khu vực khoanh nuôi phục hồi rừng

- Đất sản xuất Nông - Lâm của các hộ gia đình

- Tiếp đến là đất trống đồi núi trọc

Đây là địa bàn sinh sống của các dân tộc H’Mông, Dao, Xạ Phó, Thái,Tày, Kinh, cần có chính sách khuyến nông, khuyến lâm tích cực để nôngdân có đủ khả năng phát triển kinh tế vườn, trang trại, kinh tế R-VAC vốnrất phù hợp với điều kiện tự nhiên và nguyện vọng của nông dân trong vùng

* Phù sa suối - Đất dốc tụ nhiệt đới ẩm

Trang 24

Phần lớn là đất sản xuất lương thực (lúa nước, màu), cây công nghiệp,cây ăn quả, rau màu Đất được sử dụng tương đối triệt để, ổn định Nhiều

mô hình Nông - Lâm nghiệp kết hợp xuất hiện và đã cho hiệu quả kinh tế

Tóm lại : Tài nguyên đất của huyện Sa Pa đa dạng và phong phú, đất

còn tốt và phù hợp với nhiều loại cây trồng, song vẫn có những khó khănnhư điều kiện địa hình chia cắt phức tạp, độ dốc lớn, độ mưa trong năm cao,

tỷ lệ che phủ của rừng thấp Chính vì vậy, một số đất đai bị sói mòn, rửa trôidẫn đến nghèo kiệt, bạc màu Để bảo về và phát huy tiềm năng đất đai của

Sa Pa có hiệu quả, việc bảo vệ, phát triển rừng và phương thức canh tác bềnvững trên đất dốc với hệ thống cây trồng hợp lý là vấn đề cần quan tâm hàngđầu hiện nay Kết quả phân tích cho thấy ở huyện Sa Pa có 6 loại hình sửdụng đất:

- Phát triển rừng và cây dược liệu có diện tích 23.394 ha

- Phát triển rừng cộng Nông Lâm kết hợp có diện tích 22.619 ha

- Nông Lâm kết hợp cộng dược liệu có diện tích 323 ha

- Nông Lâm kết hợp và trồng cây ăn quả có diện tích 13.172 ha

- Cây công nghiệp cộng cây ăn quả có diện tích 377 ha

- Cây lương thực và rau màu có diện tích 1.381 ha

Còn việc chọn cây cụ thể là tuỳ thuộc vào đặc điểm của đất đai, ở đâytôi chưa có điều kiện để nghiên cứu chi tiết

4 Tài nguyên rừng.

Diện tích các loại rừng

Tổng diện tích tự nhiên huyện Sa Pa là 67.905 ha, trong đó;

- Diện tích có rừng là 22.618 ha chiếm 33,3%

Trang 25

- Rừng tự nhiên là 20.543 ha, chiếm 30,3% diện tích tự nhiên củahuyện và chiếm 90,8% diện tích có rừng, trong đó:

- Rừng gỗ: 19.679 ha chiếm 95,8% diện tích rừng tự nhiên

+ Rừng giàu: 1.482 ha, trữ lượng bình quân 197 m3/ha

+ Rừng trung bình: 3.607 ha, trữ lượng bình quân 147 m3/ha

+ Rừng nghèo: 5.068 ha trữ lượng bình quân 77 m3 /ha

+ Rừng phục hồi: 9522 ha, trữ lượng bình quân 44 m3 /ha

Rừng che lứa, vầu chiếm 4,2% diện tích rừng tự nhiên

Rừng trồng: 2075 ha chiếm 3% diện tích toàn huyện, tổng trữ lượng57.828 m3 Bao gồm các loại cây Sa mộc, tống quán sủi, bồ đề, trẩu

Ngoài ra, dưới tán rừng hiện nay có khoảng 1.400 ha thảo quả và cácloại dược liệu khác

Như vậy, độ che phủ của rừng Sa Pa thấp, 33,3% Trong đó rừng giàuchỉ còn 7,2% diện tích rừng tự nhiên, còn lại rừng đã bị tác động, đặc biệt làdiện tích rừng nghèo, rừng phục hồi, chiếm 71% diện tích rừng tự nhiên.Rừng trồng chiếm tỷ lệ thấp, trong đó diện tích đất trống đồi núi trọccòn rất lớn; 34.641 ha, nó phản ánh tiềm năng lớn về đất đai song cũng làthách thức lớn trong công tác trồng rừng, phục hồi rừng ở Sa Pa

Đặc điểm khu hệ thực vật rừng Sa Pa: Do tính chất khí hậu thổ nhưỡngnhư đã trình bày, nên rừng của Sa Pa pha trộn giữa nhiệt đới, á nhiệt đới, và

ôn đới núi cao với 6 kiểu rừng

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới

- Rừng kín thường xanh cây lá rộng nhiệt đới gió mùa núi thấp

Trang 26

- Rừng kín thường xanh mưa ẩm nhiệt đới gió mùa trên mức trungbình.

- Rừng kín thường xanh hỗn giao cây lá rộng, lá kim

- Rừng lá kim nhiệt đới núi cao (rừng rêu)

- Rừng cây lùn đỉnh núi

Huyện Sa Pa có hệ động vật rừng phong phú, kết quả điều tra động vậtrừng của vườn quốc gia Hoàng Liên có 37 loài động vật quý hiếm được ghitrong sách đỏ Việt Nam, bao gồm: 15 loài thú, 5 loài chim, 16 loài bò sátlưỡng cư

Trong đó có các loài như : Hổ, Báo, Vượn, Lợn rừng, Công, Trăn,…Chính vì vậy, khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn đã được Nhànước ra Quyết định 194 - CT/1986 là một trong 87 khu bảo tồn quốc gia.Ngày 11/1/1994, UBND tỉnh Lao Cai có Quyết định số 25 - QĐUB v/v phêchuẩn dự án khu bảo tồn thiên nhiên Hoàng Liên Sơn rộng 29.831 ha, trong

đó huyện Sa Pa có 22.281 ha chiếm 74,7% diện tích khu bảo tồn Và năm

1998 Chính phủ đã có Quyết định nâng khu bảo tồn lên thành vườn quốcgia Hoàng Liên Sơn

5 Tài nguyên nhân lực

Huyện Sa Pa có 7 dân tộc anh em cùng chung sống, trong đó: ngườiH’Mông chiếm 53% Dao 26% Kinh 12,8%, Dáy 2,5%, Sa phó, Tày, Thái5,7% Tỷ lệ trong đó các dân tộc thuộc nhóm ngôn ngữ Mèo - Dao chiếm97,9% Mường - Kinh chiếm 12,8%, các nhóm khác 8,2%

Thực tế cho thấy mỗi dân tộc thường cư trú trên từng địa bàn nhất địnhvới phong tục tập quán riêng biệt thể hiện bản sắc văn hoá của dân tộc mình

Trang 27

Căn cứ vào địa bàn cư trú, phong tục tập quán của từng dân tộc có thể chialàm 2 nhóm:

Nhóm người Tày, Thái, Kinh sống ở vùng thấp, gần nguồn nước cóđiều kiện giao thông thuân lợi, sản xuất lúa nước là chủ yếu, kết hợp làmnương rẫy cố định, và phát triển chăn nuôi, một bộ phân đồng bào ngườiKinh kết hợp buôn bán, kinh doanh nghề phụ, dịch vụ du lịch Nhìn chungnhóm đồng bào này có tổ chức buôn làng và gia đình khá chặt chẽ, đồng bào

có cuộc sống ổn định, trình độ dân trí khá

Nhóm ngưòi H’Mông, Sa Phó, Dao, Dáy; họ thường sinh sống ở vùngcao, vùng sâu, nơi gần rừng có nguồn nước, giao thông đi lại khó khăn.Kinh tế nương rẫy là nguồn sống chính, ngoài ra, còn kết hợp chăn nuôi, thulượm sản phẩm có trong rừng, sản xuất và đời sống phụ thuộc nhiều vào tựnhiên nên mùa màng bấp bênh, đồng bào thường xuyên thiếu đói và phảinhận sự trợ giúp từ phía Nhà nước

Tổng số lao động của huyện Sa Pa (1999) là 14.466 người chiếm 42,2%dân số, trong đó: Lao động nông nghiệp chiếm 95%, còn lại 5% là khối cán

bộ CNV Nhà nước, dịch vụ, sản xuất, buôn bán Trong 95% lao động nôngnghiệp thì trồng trọt là chủ yếu với một vụ sản xuất Do đó thời gian dànhcho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 1/3 – 1/2 trong năm thời gian còn lạikhông có việc làm Nguồn lao động này nếu được tổ chức và biết khai thác

sử dụng hợp lý sẽ phát triển thêm nhiều ngành nghề khác tạo thêm nhiều sảnphẩm cho xã hội Ngoài lực lượng lao động trong độ tuổi của huyện còn cónguồn lao động phụ có khả năng tham gia lao động với khoảng 3.000 người.Như vậy, nếu tính cả lao động phụ thì tổng số lao động có thể chiếm tới50% dân số đây là nguồn lao động lớn, ngoài sản xuất nông nghiệp, có thểtham gia phát triển các ngành thủ công, du lịch, lâm nghiệp cũng như trồng

và chế biến dược liệu

Trang 28

6 Tài nguyên du lịch Sa Pa:

“Sa Pa thác bạc, cầu mây

Đào lê táo mận ngất ngây lòng người”

“Sa Pa hè mát hơn thu

Chỉ làn gió nhẹ cũng du lòng người”

Đó là những câu thơ mà bất cứ người con của huyện Sa Pa nào cũngnhư người Lào Cai nào cũng có thể lấy làm câu mời mọc thân tình bạn bègần xa lên thăm quê hương mình Sa Pa là nơi được thiên nhiên ban phú chomột vùng tiểu khí hậu “Hè mát hơn thu”, với cảnh trí tuyệt vời, có núi caotrùng điệp, khí hậu mát mẻ, không khí trong lành, không gian yên tĩnh.Đồng bào dân tộc Sa Pa tuy trải qua nhiều bước thăng trầm của lịch sửnhưng vẫn giữ được bản sắc văn hoá riêng của mình Sự hoà đồng giữa thiênnhiên và con người Sa Pa đã tạo ra những sản phẩm du lịch đa dạng của địaphương như du lịch văn hoá, du lịch sinh thái, du lịch nghỉ dưỡng, du lịchthể thao, du lịch mạo hiểm, du lịch nghiên cứu khoa học Đây cũng là lợithế so sánh vượt trội so với nhiều địa phương khác trong cả nước Tất cả đãtạo cho Sa Pa thành một điểm du lịch ngày càng hấp dẫn du khách trong vàngoài nước

7 Tài nguyên dược liệu

7.1 Quá trình hình thành vùng dược liệu của Sa Pa

Sa Pa là một huyện vùng cao của Lào Cai, lại nằm trên dãy núi HoàngLiên Sơn chạy xuyên suốt tử Tây Bắc xuống Tây Nam, có đỉnh Fanxipăngcao 3.143 mét, do đó ảnh hưởng lớn đến việc chi phối đặc điểm địa hìnhcũng như khí hậu của Sa Pa Đó là điều kiện thiên nhiên đặc biệt của huyên,tạo cho Sa Pa một thế mạnh về tiềm năng cây thuốc Theo những kết quả

Trang 29

điều tra đã được công bố trong thành phần tài nguyên thực vật phong phú ởLào Cai, có tới vài trăm loài cây được sử dụng làm thuốc Dãy Hoàng LiênSơn có khoảng 2.027 loài cây trong đó khoảng 328 loài có công dụng làmthuốc Đặc biệt là sự hiện diện phong phú của nhiều loài cây thuốc quý ánhiệt đới và ôn đới như Hoàng Liên chân gà, Tam thất, Sâm trúc tiết, HoàngLiên ô rô, Hoàng Liên gai, Kim tuyến, Bảy lá một hoa, Đồng thời do có khíhậu á nhiệt đới núi cao, lại là huyện nằm trong tỉnh có đường biên giới vớiTrung Quốc nên có khả năng trồng được một số loài cây thuốc bắc đầu vị dithực từ Trung Quốc có giá trị như: Đương quy, Bạch truật, Mộc hương,Xuyên khung, Bạch chỉ, Đẳng sâm, Đỗ trọng, Hoàng Bá Đại diện cho sựphong phú về cây thuốc của Lào Cai chính là Sa Pa.

Từ những năm 1960 đến nay, nguồn cây dược liệu mọc tự nhiên cũngnhư cây dược liệu trồng ở Sa Pa thường xuyên được khai thác, thu mua,cung cấp một số lượng lớn các dược liệu quý phục vụ cho nhu cầu làmthuốc trong nước và xuất khẩu Song bên cạnh đó, do khai thác dược liệunhiều năm liên tục, cộng với sự suy giảm nơi cư trú truyền thống, dẫn đếntình trạng cạn kiệt nguồn nhiên liệu thiên nhiên, nhiều loài cây thuốc quýhiện nay trữ lượng bị giảm sút nghiêm trọng và có nguy cơ tuyệt chủng Mặtkhác, rừng thường xuyên bị chặt phá do nhiều nguyên nhân: khai thác gỗ,lấy củi làm chất đốt, phá rừng làm nương dẫy làm cho môi trường sống củacây dược liệu bị thu hẹp Thêm vào đó, một nguyên nhân hết sức quan trọng

là do cơ chế thị trường (tính bất ổn), công tác dược liệu ở Sa Pa có nhiều sựthay đổi không ổn định có lúc thừa, có lúc thiếu, sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm dược liệu mang tính tự phát không có kế hoạch làm cho cây dược liệunói chung và cây dược liệu được trồng nói riêng chưa phát huy được thực sựtrong lĩnh vực phát triển kinh tế xã hội, vai trò xoá đói giảm nghèo ở Sa Pa.Hiện nay, việc quy hoạch bảo tồn và phát triển cây dược liệu là nhiệm

vụ chiến lược đã được xác định trong chính sách quốc gia về cây thuốc của

Trang 30

Việt Nam Nghị định số 37/CP ngày 20/6/96 của Chính phủ cũng nêu rõ:

”Chọn lọc, bảo tồn, phát triển nguồn gen và giống cây thuốc Kế hoạch hóa

nhiệm vụ phát triển nguồn dược liệu, xây dựng các vùng trồng cây làm thuốc, kết hợp trồng rừng với trồng cây làm thuốc”

Tóm lại, vấn đề cấp bách đặt ra là cần tiến hành điều tra đánh giá lạihiện trạng tiềm năng cây dược liệu về số chủng loại cụ thể đối với cây dượcliệu mọc hoang dại trong thiên nhiên cũng như các loại cây dược liệu hiện

có khả năng trồng trong hộ nông dân Trên cơ sở đó đề xuất giải pháp quyhoạch, chiến lược bảo tồn và phát triển nhằm phát huy thế mạnh sẵn có vềtiềm năng dược liệu của Sa Pa, góp phần vào tiến trình phát triển bền vữngkinh tế xã hội của huyện Sa Pa

7.2 Tiềm năng cây thuốc ở huyện Sa Pa, thực trạng và triển vọng

Với vị trí địa lý thuận lợi, khí hậu quanh năm có sương mù bao phủ, khíhậu mát mẻ, phù hợp cho nhiều loài cây thuốc quý sinh trưởng và phát triển.Đồng thời do có khí hậu ôn đới nên còn là nơi phù hợp để nghiên cứu dithực, thuần hoá, nhập nội nhiều loài cây thuốc bắc quý từ các nước phươngBắc về Việt Nam (như Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản) Trong đó cónhiều loài cây thuốc đã cung cấp nguyên liệu làm thuốc phục vụ cho nhucầu chữa bệnh trong nước và xuất khẩu có giá trị kinh tế cao

Do có điều kiện thiên nhiên ưu đãi, Sa Pa có nhiều loài cây thuốc phân

bố rộng rãi khắp nơi Cây thuốc chính là những loài cây cỏ thường thấytrong vườn, quanh nơi ở, cũng như trên các quần thể thực vật hoang dã ởnúi, trên đồi cỏ và đặc biệt là trong các quần thể rừng Những kết quả điềutra cơ bản trước năm 1995 cho thấy cây thuốc mọc tập trung nhất là ở cácvùng rừng núi, những nơi càng cao, càng nhiều cây thuốc, đặc biệt là nhữngcây thuốc quý do chúng đòi hỏi khí hậu đặc biệt Sa Pa là vùng đất như thế

Danh mục cây thuốc huyện Sa Pa:

Trang 31

Tổng số loài cây thuốc mọc tự nhiên và cây thuốc được trồng do các hộnông dân bao gồm 306 loài Điều này minh chứng rõ ràng là Sa Pa là vùng

có nguồn dược liệu vào loại phong phú bậc nhất Việt Nam Tuy nhiên, hiệntrạng và triển vọng của từng loài cây có khác nhau Cụ thê phân loại nhưsau:

B NG 2: NHÓM C Y D ẢNG 2: NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN ÂY DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN ƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN C LI U CÓ GI TR S D NG PH BI N ỆU CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN Á TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN Ị SỬ DỤNG PHỔ BIẾN Ử DỤNG PHỔ BIẾN ỤNG PHỔ BIẾN Ổ BIẾN ẾN

M C T NHIÊN CÒN KH N NG TI P T C KHAI TH C ỌC TỰ NHIÊN CÒN KHẢ NĂNG TIẾP TỤC KHAI THÁC Ự NHIÊN CÒN KHẢ NĂNG TIẾP TỤC KHAI THÁC ẢNG 2: NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN ĂNG TIẾP TỤC KHAI THÁC ẾN ỤNG PHỔ BIẾN Á TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN

T 10 Ừ 10 ĐẾN 30 TẤN/ NĂM ĐẾN N 30 T N/ N M ẤN/ NĂM ĂNG TIẾP TỤC KHAI THÁC

TT Tên cây thuốc Vùng phân bố tập trung

Ước tính khả năng khai thác tấn /năm.

1 Ba Chẽ Sử Phú, Hầu Thào, Tả Van, Sa Pả, Sà Xéng

4 Câu Đằng Trung Trải, Sa Pả, Hầu Thào, Tả Giàng

Phình

2-3

Pán

4-7

9 Cốt Toai Bổ Sử Phú, Hầu Thào, Tả Van, Sa Pả, Sà

Xéng

5-7

11 Cấm Địa La Bản Khoang, Chung Trải, Thanh Kim, Sử

Pán

8-10

Trang 32

TT Tên cây thuốc Vùng phân bố tập trung

Ước tính khả năng khai thác tấn /năm.

Sa Pả

13 Đảng Sâm Tả Van, Tả Giàng Phình, Tả Phìn, Hầu

Thào

8-10

14 Hà Thủ Ô Đỏ Sử Pán, Hầu Thào, Tả Van, Bản Khoang 8-10

15 Hạ Khô Thảo Sa Pả, Hầu Thào, Tả Van, Tả Phìn, Trung

19 Kê Huyết Đằng San Sả Hồ, Bản Khoang, Sa Pa, Tả Phìn,

Sử Phú, Hầu Thào, Tả Van, Sa Pả, Sà Xéng 8-10

21 Nga Truật Sử Pán, Hầu Thào, Tả Van, Tả Phìn, Sa Pả 8-10

22 Ngải Cứu Dại Tả phìn, Bản Khoang, San Sả Hồ, Lao Chải 8-10

Trang 33

TT Tên cây thuốc Vùng phân bố tập trung

Ước tính khả năng khai thác tấn /năm.

30 Tục Đoạn Ô Quý Hồ, Tả Phìn, Bản Khoang, Hầu

Thào, San Sả Hồ, Lao Chải

Xã San Sả Hồ có dãy Hoàng Liên

Xã Lao Chải có Lao Chải San thuộc dãy Hoàng Liên

Xã Tả Van có thôn Séo Mý Tỷ và Đỉnh Dền Thàng

Đặc trưng của vùng thượng huyện là: Khí hậu ôn đới núi cao, tập trungcác cây dược liệu quan trọng phổ biến có khả năng khai thác:

Dây đau xương

Râm dương hoắc

Bình vôi Bẩy lá một hoa

Nữ lang

Sì to

Trang 34

Cẩm địa la

Tam lăngTục đoanThổ phục linhThạch hộc

- Vùng hạ huyện: Bao gồm một số xã vùng thấp, khí hậu nóng, tiếpgiáp với thị xã Cam Đường và huyện Bảo Thắng:

Một số cây thuốc phân bố ở vùng thấp như :

Hoàng Đằng

Thiên Niên Kiện

Nhân Trần

Vôi ThuốcĐơn Châu Chấu Màng Tang

- Vùng trung huyện: Bao gồm một số xã có độ cao trung bình từ 900đến 1.300 mét như:

Củ cần

Nga truật

Hà thủ ô đỏThạch xương bồ

Ngày đăng: 23/12/2014, 22:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1: DIỆN TÍCH CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU HUYỆN SAPA - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 1 DIỆN TÍCH CÁC KIỂU ĐỊA HÌNH, KHÍ HẬU HUYỆN SAPA (Trang 21)
BẢNG 2: NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN  MỌC TỰ NHIÊN CÒN KHẢ NĂNG TIẾP TỤC KHAI THÁC - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 2 NHÓM CÂY DƯỢC LIỆU CÓ GIÁ TRỊ SỬ DỤNG PHỔ BIẾN MỌC TỰ NHIÊN CÒN KHẢ NĂNG TIẾP TỤC KHAI THÁC (Trang 30)
BẢNG 3: NHỮNG CÂY DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN TẠI SA PA DO KHAI THÁC  NHIỀU NĂM, HIỆN NAY KHÔNG CÒN KHẢ NĂNG KHAI THÁC - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 3 NHỮNG CÂY DƯỢC LIỆU TỰ NHIÊN TẠI SA PA DO KHAI THÁC NHIỀU NĂM, HIỆN NAY KHÔNG CÒN KHẢ NĂNG KHAI THÁC (Trang 35)
BẢNG 4: TỔNG HỢP NHỮNG CÂY DƯỢC LIỆU  BỊ SUY GIẢM  NGHIÊM  TRỌNG VÀ THUỘC DIỆN QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ BỊ TUYỆT CHỦNG TẠI - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 4 TỔNG HỢP NHỮNG CÂY DƯỢC LIỆU BỊ SUY GIẢM NGHIÊM TRỌNG VÀ THUỘC DIỆN QUÝ HIẾM CÓ NGUY CƠ BỊ TUYỆT CHỦNG TẠI (Trang 41)
BẢNG 6:  TỔNG HỢP CÁC LOÀI CÂY DƯỢC LIỆU PHỔ BIẾN TRỒNG TẠI - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 6 TỔNG HỢP CÁC LOÀI CÂY DƯỢC LIỆU PHỔ BIẾN TRỒNG TẠI (Trang 49)
BẢNG 7:  NHÓM CÂY THUỐC TRỒNG PHỔ BIẾN - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 7 NHÓM CÂY THUỐC TRỒNG PHỔ BIẾN (Trang 50)
BẢNG 8: GIÁ TRỊ KINH TẾ TRỒNG MỘT SỐ CÂY DƯỢC LIỆU SO VỚI CÂY - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 8 GIÁ TRỊ KINH TẾ TRỒNG MỘT SỐ CÂY DƯỢC LIỆU SO VỚI CÂY (Trang 51)
BẢNG 9: SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MỘT SỐ CÂY DƯỢC LIỆU  ĐƯỢC TRỒNG PHỔ BIẾN NHẤT VỚI MỘT SỐ CÂY TRỒNG KHÁC. - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 9 SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA MỘT SỐ CÂY DƯỢC LIỆU ĐƯỢC TRỒNG PHỔ BIẾN NHẤT VỚI MỘT SỐ CÂY TRỒNG KHÁC (Trang 54)
BẢNG 10:  MA TRẬN CHO ĐIỂM KHI VAI TRÒ CỦA CÁC - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 10 MA TRẬN CHO ĐIỂM KHI VAI TRÒ CỦA CÁC (Trang 56)
BẢNG 12: SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KHI ĐÃ XÉT ĐẾN TRỌNG SỐ VỪA TÍNH  ĐƯỢC (DO LẤY TRỌNG SỐ NGƯỢC VỚI SỐ LẦN LẶP NÊN TỔ NÀO CÓ - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 12 SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU KHI ĐÃ XÉT ĐẾN TRỌNG SỐ VỪA TÍNH ĐƯỢC (DO LẤY TRỌNG SỐ NGƯỢC VỚI SỐ LẦN LẶP NÊN TỔ NÀO CÓ (Trang 57)
BẢNG 13. SỐ LIỆU THU MUA NGUYÊN LIỆU - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 13. SỐ LIỆU THU MUA NGUYÊN LIỆU (Trang 58)
BẢNG 14: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ KINH TẾ HỘ - bước đầu đánh giá hiệu quả kinh tế xã hội của việc bảo vệ đa dạng sinh học cây dược liệu
BẢNG 14 BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐIỀU TRA VỀ KINH TẾ HỘ (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w