Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vàotình trạng khó khăn, các doanh nghiệp này không những không huy động pháttriển tăng thêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạng mất dần vốn do
Trang 1Lời mở đầu
Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một yếu tố quan trọng quyết
định đến sản xuất và lu thông hàng hoá Vậy nên bất kỳ một doanh muốn tồntại và phát triển đều phải quan tâm đến vấn đề tạo lập Quản lý và sử dụng vốnsao cho có hiệu quả nhằm đạt mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Nâng cao hiệu vốn lu động là mục tiêu phấn đấu lâu dài của mỗi doanhnghiệp Hiệu quả sử dụng vốn nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lu động nóiriêng gắn liền với hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy vấn
đề sử dụng vốn một cách có hiệu quả luôn là vấn đề đặt ra với mọi doanhnghiệp
Các doanh nghiệp phải luôn gắn với thị trờng, bám sát thị trờng, tự chủsản xuất kinh doanh và tự chủ về vốn Nhà nớc tạo môi trờng hành lang kinh
tế cho các doanh nghiệp hoạt động đồng thời cũng tạo áp lực cho các doanhnghiệp muốn tồn tại và đứng vững trong cạnh tranh phải chú trọng đến vấn đềquản lý, sử dụng vốn sao cho có hiệu quả nhất
Trên thực tế nhiều doanh nghiệp đã có phơng thức, biện pháp huy độngvốn và sử dụng vốn một cách năng động có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu đòihỏi của cơ chế quản lý mới Song đã có không ít những doanh nghiệp lâm vàotình trạng khó khăn, các doanh nghiệp này không những không huy động pháttriển tăng thêm nguồn vốn mà còn lâm vào tình trạng mất dần vốn do công tácquản lý và sử dụng vốn thiếu chặt chẽ, kém hiệu quả, vi phạm các quy địnhtrong thanh toán…
Xuất phát từ vai trò, tầm quan trọng của công tác quản lý sử dụng vốn
tại Công ty cổ phần đầu t xây dựng Ba Đình mà em chọn đề tài “ Vốn lu
động và một số giải pháp tài chính nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l u động tại công ty cổ phần đầu t và xây dựng Ba Đình ” là đề tài rất cần thiết đối với
Công ty trong giai đoạn mở rộng và phát triển sản xuất kinh doanh hiện nay
Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo,chuyên đề gồm ba chơng
Chơng I : Những lý luận cơ bản về vốn lu động và sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động của các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng.
Chơng II : Thực trạng về tổ chức sử dụng vốn sản xuất kinh doanh tại Công ty Cổ phần và đầu t xây dựng Ba Đình.
Trang 2Chơng III : Một số giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động ở công ty cổ phần và đầu t xây dựng Ba Đình.
Với thời gian thực tập , điều kiện nghiên cứu và lợng kiến thức tích lũy
đợc có hạn , nên mặc dù em cố gắng nhng chắc chắn cuốn chuyên đề nàykhông tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận đợc sự đóng góp ý kiến củacác thầy cô , các cán bộ trong công ty cổ phần đầu t và xây dựng Ba Đình
nghiệp trong nền kinh tế
thị trờng
I Vốn lu động và các phơng pháp xác định nhu cầu vốn lu động của doanh nghiệp.
1.1.Vốn lu động và đặc điểm vốn lu động.
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm Vốn Lu động của doanh nghiệp.
Vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc để hình thành tài sản lu động nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thực hiện đợc thờng xuyên , liên tục Vốn lu động luân chuyển toàn
bộ giá trị ngay trong một lần ,tuần hoàn liên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kì kinh doanh
Trang 3Trong nền kinh tế thị trờng để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanhbao giờ cũng cần 3 yếu tố: Đối tợng lao động, t liệu lao động và sức lao động.
Có thể nói quá trình sản xuất kinh doanh chính là quá trình kết hợp các yếu tố
đó để tạo ra hàng hoá, dịch vụ Khác với các t liệu lao động, đối tợng lao độngkhi tham gia vào quá trình sản xuất luôn thay đổi hình thái vật chất ban đầu,giá trị của nó đợc chuyển dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm và đợc bù
đắp khi doanh nghiệp bán đợc sản phẩm và thu tiền về
Những đối tợng sản xuất: Gồm những vật t dự trữ để phục vụ cho quátrình sản xuất đợc liên tục nh: Nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu… Những vật t đang nằm trong quá trình chế biến nh sản phẩm dở dang,bán thành phẩm… và những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố
định còn gọi là công cụ lao động nhỏ
- Tài sản lu động lu thông, gồm các sản phẩm hàng hoá cho tiêu dùng,các loại vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán, chi phí chờ kếtchuyển, chi phí trả trớc
Trong quá trình sản xuất kinh doanh tài sản cố định(TSCĐ) sản xuất vàTSCĐ lu thông luôn vận động tuần hoàn và chuyển hoá cho nhau Chính đặc
điểm mang tính quy luật này làm quá tình sản xuất kinh doanh đợc tiến hànhliên tục Trong nền kinh tế hàng hoá tiền tệ, để hình thành nền TSCĐ sản xuất
và TSCĐ lu thông buộc doanh nghiệp cần thiết phải có một số vốn tiền tệứng trớc để hình thành các TSCĐ đó Số vốn ứng trớc này đợc gọi là vốn lu
động Do quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên liên tụcnên vốn lu động cũng vận động không ngừng,lặp đi lặp lại có tính chu kỳ gọi
là sự chu chuyển của vốn lu động Sự vận động của vốn lu động lần lợt trảiqua các giai đoạn cho đến khi trở về hình thái ban đầu gọi là tuần hoàn của lu
động thể hiện qua sơ đồ:
T – H ……sản xuất … H – T (T = T +T)
Đối với các doanh nghiệp thơng mại, quá trình vận động của vốn lu
động trải qua hai giai đoạn theo trình tự
T – H – T (T = T + T)
Kết thúc một quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp thu đợc mộtlợng tiền T (T = T + T) mà lợng tiền này lớn hơn lợng tiền T bỏ ra ban đầuthì doanh nghiệp đã thành công trong kinh doanh
Khác với vốn cố định gía trị của nó đợc địch chuyển dần dần giá trị vàhoàn thành một vòng tuần hoàn sau khi đẫ khấu hao hết Quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục cho nên vốn lu động cũng tuầnhoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành chu chuyển tiền vốn
Trang 4Qua phần trình bày trên ta có thể thấy đợc trong cùng một thời gian vốn
lu động của doanh nghiệp đợc phân bố nên tất cả các giai đoạn luân chuyển vàtồn tại dới nhiều hình thức khác nhau Vậy muốn cho quá trình sản xuất đợcliên tục, doanh nghiệp phải có đủ vốn lu động(VLĐ) để đầu t cho từng khâu,khiến cho chúng có mức chuyển vốn đợc diễn ra nhanh hơn tạo nhiều lợinhuận hơn Nếu nh một doanh nghiệp mà không đủ vốn lu động thì việc tổchức sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn gặp nhiều khó khăn và đó sẽ làm choquá trình sản xuất bị trở ngại hoặc gián đoạn
1.1.2 Phân loại vốn lu động.
Trong các doanh nghiệp vấn đề tổ chức vốn lu động có một vai trò quantrọng, doanh nghiệp quản lý và sử dụng vốn lu động tốt thì sẽ đạt đợc kết quảcao trong sử dụng vốn Vốn lu động đợc quay vòng nhanh, doanh nghiệp tổchức tốt khâu mua sắm, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nh vậy lợng vốn nhất
định doanh nghiệp đem lại hiệu quả kinh doanh cao hơn Cho nên để quản lý
sử dụng vốn lu động tốt thì việc phân loại vốn lu động là rất cần thiết Có một
- Vốn lu động trong khâu sản xuất: là biểu hiện bằng tiền của sản phẩm
đang chế tạo bán thành phẩm tự chế, chi phí trả trớc, số vốn này đáp ứng chodoanh nghiệp có sản phẩm để bán liên tục
Qua cách phân loại này cho thấy vai trò và sự phân bổ của vốn lu độngtrong từng khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, cho biết kết cấu vốn lu
động theo vai trò Từ đó có biện pháp điều chỉnh kết cấu vốn lu động cho phùhợp với từng khâu nhằm mang lại hiệu quả cao nhất
1.1.2.2: Căn cứ vào hình thái biểu hiện của vốn lu động.
- Vốn vật t hàng hoá: Là khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằnghiện vật cụ thể nh: Nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm để
đảm bảo nhu cầu vật t hàng hoá cho sản xuất kinh doanh giúp hoạt động sảnxuất kinh doanh có đủ vật t tiến hành bình thờng, liên tục
Trang 5Vốn kinh doanh
TSLĐ tạm thời TSLĐ thờng xuyên TSCĐ
- Vốn bằng tiền: Bao gồm các khoản vốn tiền nh: tiền mặt, tiền gửingân hàng, vốn cho thanh toán để đảm bảo đáp ứng nhu cầu tài chính cho hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp
Các phân loại này giúp doanh nghiệp biết vai trò của từng loại vốn, làcăn cứ để xác định mức độ tồn cũ tối thiểu và mức dự trữ vật t hợp lý tạo điềukiện sử dụng vốn lu động tiết kiện và có hiệu quả cao
Trong thực tế các doanh nghiệp có thể phối hợp các phơng pháp phânloại vốn lu động để phát huy u điểm của từng phơng pháp
1.2 Nguồn hình thành vốn lu động của doanh nghiệp
Nếu căn cứ vào hình thức sở hữu vốn thì VLĐ đợc hình thành từ hainguồn, đó là nguồn vốn chủ sở hữu và nguồn vốn huy động nợ phải trả Cáchphân loại này nhằm tạo khả năng xem xét và đa ra các phơng án tối u để huy
động các nguồn vốn sao cho đạt đợc nguồn vốn tối u
+ Tài trợ vốn lu động thờng xuyên cần thiết bằng nguồn vốn dài hạn vàvốn lu động tạm thời bằng nguồn vốn ngắn hạn( mô hình 1)
+ Tài trợ vốn lu động thờng xuyên và một phần vốn lu động tạm thời bằngnguồn vốn dài hạn, một phần vốn lu động tạm thời còn lại bằng vốn ngắn hạn(mô hình 2)
Nguồn vốn ngắn hạn
Thời gian Nguồn vốn dài hạn
Trang 61.3:Nhu cầu vốn lu động và cách xác định nhu cầu vốn lu động.
Nhu cầu vốn lu động là nhu cầu thờng xuyên ở mức cần thiết thấp nhất
đảm bảo cho quá trình sản xuất cảu doanh nghiệp đợc tiến hành bình thờngliên tục Do vậy xác định đúng đắn nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cầnthiết là một nội dung quan trọng của hoạt động taì chính doanh nghiệp
Xác định nhu cầu vốn lu thông là cơ sở quan trọng để doanh nghiệp tổchức tốt các nguồn vốn, đảm bảo nhu cầu vốn một cách kịp thời đầy đủ chohoạt động sản xuất Nếu xác định nhu cầu vốn quá cao, doanh nghiệp sẽkhông khai thác đợc khả năng tiềm tàng của mình về vốn, không khuyếnkhích doanh nghiệp tìm những biện pháp để cải tiến hoạt động kinh doanh nàynên tình trạng đầu t thừa ứ đọng về vốn, sử dụng tăng phí vật t dự trữ, thànhphẩm tồn đọng trong kho phát sinh những chi phí không cần thiết, làm tănggiá thành, giảm hiệu quả sử dụng vốn
Ngợc lại, nếu doanh nghiệp xác định nhu cầu vốn lu động quá thấp sẽgây nên tình trạng thiếu vốn giả tạo, gây căng thẳng về vốn, tốc độ sản xuất
bị ngừng trệ do thiếu vốn, doanh nghiệp thiếu vốn sẽ phải đi vay đột xuất vớinhững điều kiện nặng nề về lãi suất do đó làm giảm lợi nhuận của doanh
Nguồn vốn ngắn hạn
Thời gian Nguồn vốn dài hạn
Nguồn vốn dài hạn
TSCĐ
Thời gian
Trang 7nghiệp Quan trọng hơn doanh nghiệp thiếu vốn sẽ không thực hiện đợc cáchợp đồng kinh tế đã ký kết, không có khả năng thanh toán, từ đó mất uy tíntrong quan hệ mua bán, không giữ đợc khách hàng.
Xác định đúng nhu cầu vốn lu động là căn cứ để kiểm tra tình hình vốn
lu động của doanh nghiệp trong` quá trình sản xuất kinh doanh và tạo cơ sởcho việc luân chuyển VLĐ đợc thuận lợi Mặt khác, xác định đúng nhu cầuVLĐ còn là một trong những căn cứ để xác lập mọi quan hệ tài chính giữadoanh nghiệp với ngân hàng trong việc cập nhập VLĐ không phải là khidoanh nghiệp mới đợc thành lập Tuy nhiên nhu cầu VlĐ không phải là cố
định mà thờng có sự biến động do nó chịu ảnh hởng của nhiều nhân tố nh: quymô kinh doanh của doanh nghiệp, sự biến động của giá cả hàng hoá, trình độ
tổ chức quản lý vốn…
Để xác định nhu cầu VLĐ thờng xuyên cần thiết, doanh nghiệp có thể
sử dụng các phơng pháp khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mình.Sau đây là phơng pháp chủ yếu:
1.3.1.Phơng pháp trực tiếp:
Nội dung chủ yếu của phơng pháp này là căn cứ vào các yếu tó ảnh hởngtrực tiếp đến việc dữ trữ vật t vật t, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm để xác địnhnhu cầu của từng khoản VLĐ trong từng khâu rồi tổng hợp lại toàn bộ nhu cầucủa doanh nghiệp
Công thức tính toán tổng quát nh sau:
i
Vnc
1 1
Trong đó:
Vnc: Nhu cầu VLĐ củ doanh nghiệp trong năm kế hoạch
M: Mức tiêu dùng bình quân một ngày của loại vốn đợc tính toán.N: Số ngày luân chuyển của loại vốn đợc tính toán
i: Số khâu kinh doanh (i = l,k)
j: Loại vốn sử dụng (j = l,n)
Mức tiêu dùng bình quân một ngày của một loại vốn nào đó trongkhâu tính toán bằng tổng mức tiêu thụ dùng trong kỳ (theo dự toán chiphí) chia cho số ngày trong (tính chẵn 360 ngày/năm)
Số ngày luân chuyển của một loại vốn nào đó đợc xác định căn cứ vàocác nhân tố liên quan về số ngày luân chuyển của loại vốn nào đó trong từngkhâu tơng ứng
Trang 8Ưu điểm : Xác định đợc nhu cầu cụ thể của từng loại vốn trong từng
khâu kinh doanh Do đó tạo điều kiện tốt cho việc quản ý, sử dụng vốn theotừng loại trong từng khâu sử dụng
Nhợc điểm: Việc tính toán tơng đối phức tạp, mất nhiều thời gian, nếu
doanh nghiệp sử dụng nhiều loại vật t trong sản xuất
1.3.2 phơng pháp gián tiếp:
Nội dung của phơng pháp này là dựa vào kết quả thống kê kinh nghiêm
về VLĐ bình quân năm báo cáo, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm kế hoạch
để xác định nhu cầu VLĐ trong năm kế hoạch
Mi
Vnc = Vlđo x (1+t%)
Mn
Trong đó:
Vnc: Nhu cầu VLĐ năm kế hoạch
M1, M0: là tổng mức luân chuyên VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáoVld0: So d bình quân VLĐ năm báo cáo
t% : Tỷ lệ tăng (giảm) số ngày luân chuyển VLĐ năm kế hoạch so vớinăm báo cáo
ki ko
t% = x 100
ko
Trong đó:
Ki,, ko: Kỳ luân chuyển VLĐ năm kế hoạch và năm báo cáo
Trên thực tế để ớc đoán nhanh nhu cầu VLĐ năm kế hoạch, có thể sửdung công thức
VLĐnc =
Li Mi
Trong đó:
Li: Số vòng quay VLĐ kỳ kế hoạch
Ưu điểm : Trơng đối đơn giản, giúp doanh nghiệp ớc tính nhanh chóng
nhu cầu lu động năm kế hoạch để xác định nguồn tài trợ phù hợp
Nhợc điểm : Độ chính xác của kết quả tính toán bị hạn chế
1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn VLĐ.
Để đánh giá hiệu quả tổ chức và sử dụng vốn lu động trong các doanhnghiệp ngời ta sử dụng các chỉ tiêu sau:
Trang 91.4.1.Tốc độ luân chuyển vốn lu động
Việc sử dụng hợp lý, tiết kiệm vốn lu động đợc biểu hiện trớc hết ở tốc
độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lu độngluân chuyển càng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lu động của doanh nghiệpcàng cao và ngợc lại
Tốc độ luân chuyển vốn lu động của doanh nghiệp có thể đo bằng haichỉ tiêu là số lần chu chuyển (số vòng quay) và kỳ chu chuyển vốn (số ngàycủa một vòng quay vốn) Số lần chu chuyển vốn lu động đợc phản ánh sốvòng quay vốn đợc thực hiện trong một thời kỳ nhất định, thờng tính trongmột năm Công thức tính toán nh sau:
định bằng tổng doanh thu bán hàng mà doanh nghiệp thực hiện trong năm trừ
đi các khoản giảm trừ doanh thu (bao gồm giảm giá hàng bán, giá trị hàng bán
bị trả lại và các khoản thuế gián thu mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sáchnhà nớc) Trong trờng hợp doanh nghiệp áp dụng thuế giá trị gia tăng theo ph-
ơng pháp khấu trừ thì tổng mức luân chuyển đợc xác định bằng doanh thuthuần tính theo giá bán cha có thuế giá trị gia tăng(đầu ra) của doanh nghiệp
Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính theo phơng pháp bình quân số vốn lu động trong quý hoặc tháng Công thức tính nh sau:
VLĐ = Vq1 + Vq2 + Vq3 +Vq4
4
Trang 101.4 2 Mức tiết kiệm VLĐ do tăng tốc độ luân chuyển:
Chỉ tiêu này phản ánh số VLĐ có thể tiết kiệm đợc trong kỳ do tăngtốc độ luân chuyển VLĐ ở kỳ này so với kỳ trớc
Công thức xác định nh sau:
Vtktgd = M3601 ( K1 - K0 )Trong đó:
Vtktgd: vốn lu động tiết kiệm tơng đối
M1: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch
L0, L1: Số lần luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn năm báo cáo và năm kế hoạch
Điều kiện để có mức tiết kiệm tơng đối là tổng mức luân chuyển vốn kỳ
kế hoạch phải lớn hơn kỳ báo cáo và VLĐ kỳ kế hoạch phải lớn hơn VLĐ kỳbáo cáo
1.4.3.Hàm lợng VLĐ( Mức đảm nhận VLĐ)
Là số vốn lu động cần có để đạt đợc một đồng doanh thu thuần Đây làchỉ tiêu nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu xuất sử dụng vốn lu động và đợc tínhbằng:
Trang 11Hệ số đảm nhận
Vốn lu động bình quânDoanh thu thuần
1.4.4.Tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Tỷ suất lợi nhuận đợc tính bằng cách lấy tống số lợi nhuận trớc thuế(hoặc lợi nhuận sau thuế thu nhập) chia cho số vốn lu động bình quân trong
kỳ Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn lu động có thể tạo ra bao nhiêu đồnglợi nhuận trớc thuế hoặc (lợi nhuận sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận VLĐ càng cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lu độngcàng lớn
TSLĐ và đầu t ngắn hạn bao gồm giá trị các nguyên liệu vật liệu, sảnphẩm dở dang, hàng hoá chờ tiêu thụ,… và các khoản đầu t mang tính chấtngắn hạn
Nợ ngắn hạn : bao gồm toàn bộ các khoản nợ có thời hạn dới một nămtính từ thời điểm lập báo cáo tài chính nh các khoản phải nộp, phải trả, phảithanh toán cho các chủ thể có liên quan
Vật t hàng hoá tồn kho bao gồm các loại vật t, công cụ, dụng cụ, thành phẩmtồn kho
Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán các khoản nợ trong 1 khoảng thời gianngắn
Các chỉ tiêu về hệ số hoạt động kinh doanh:
Trang 12Số d bình quân của vật t hàng hoá tồn kho trong kỳ: phản ánh giá trịbình quân giữa hai thời điểm đầu kỳ và cuối kỳ của khoản vật t hàng hoágồm: vật t dự trữ sản xuất, vốn sản phẩm dở dang và vốn về hàng hoá thànhphẩm chờ tiêu thụ
Số vòng quay các
khoản phải thu =
Doanh thu có thuế
Số d bình quân các khoản phải thu trong kỳ
Các khoản phải thu chủ yếu là giá trị các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ
mà khách hàng còn nợ doanh nghiệp, ngoài ra còn bao gồm các khoản trả trớccho ngời bán, các khoản phải thu trong nội bộ doanh nghiệp và các khoản phảithu khác
Hệ số này phản ánh tốc độ thu hồi các khoản công nợ của doanh nghiệptrong kỳ là nhanh hay chậm
Kỳ thu tiền bình quân = Số d bình quân các khoản phải thu x360
Doanh thu có thuế
Hệ số này phản ánh khả năng thu hồi vốn trong thanh toán của doanhnghiệp nhanh hay chậm Chỉ tiêu này còn phụ thuộc vào môi trờng và chínhsách tín dụng hàng hoá của doanh nghiệp
Trên đây là một số chỉ tiêu tài chính nhằm đánh giá hiệu quả tổ chức và
sử dụng VLĐ của doanh nghiệp Từ những chỉ tiêu tài chính này giúp cho cácnhà quản trị tài chính đánh giá đúng đắn tình hình tài chính của kỳ trớc từ đó
đa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức và quản lý vốn lu động
ở kỳ tiếp theo
Mỗi doanh nghiệp khác nhau thì có các hệ số tài chính khác nhau, thậmchí ở một doanh nghiệp ở các thời điểm khác nhau cũng có hệ số tài chínhkhác nhau Do đó ngời ta coi hệ số tài chính là những biểu hiện đặc trng nhất
về tình hình tài chính của doanh nghiệp
Trang 131.5.Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng vlđ và phơng hớng nâng cao hiệu quả sử dụng vlđ.
1.5.1 Các nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ:
Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh doanh nghiệpchịu rất nhiều các nhân tố làm tăng hoạt động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sửdụng VLĐ của doanh nghiệp Nhng chung quy lại có hai nhân tố ảnh hởng lànhân tố chủ quan và nhân tố khách quan
1.5.1.1 Nhân tố khách quan.
- Tác động cuả cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật liên tục có sự thay
đổi cải tiến sản phẩm cả về chất lợng, mẫu mã với giá cả rẻ hơn giá cũ Tìnhtrạng giảm giá vật t hàng hoá gây nên tình trạng mất VLĐ tại doanh nghiệp.Chính vì vậy doanh nghiệp phải liên tục có sự ứng dụng nhữg tiến bộ KHKTmới nhất đa vào sản xuất kinh doanh nhằm đẩy mạnhíuản xuát tránh tìnhtrạng tồn đọng
- Rủi ro: Trong quát rrình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanhnghiệp có thể gặp phải những rủi ro bất thờng nh: hoả hoạn, thiên tai làm mấtvốn
- Trình độ quản lý sử dụng vốn tại các doanh nghiệp
- Quản lý hàng tồn kho kém, sản phẩm hàng hoá ứ đọng kém mất phẩmchất chiếm tỷ trọng lớn trong VLĐ
1.6 Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ.
Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung và VLĐ nóiriêng có rất nhiều các biện pháp, công cụ quản lý nhằm sử dụng tiết kiện, đạthiệu quả kinh tế cao nhất với các nguồn vốn hiện có, các tiềm năng về kỹthuật, công nghệ, lao động và các lợi thế khác của doanh nghiệp Dới đây emxin trình bày một số giải pháp chủ yếu sau:
Trang 141.6.1 Lựa chọn phơng án kinh doanh, phơng án sản phẩm.
Hiệu quả sử dụng vốn trớc hết đợc quyết định bởi việc doanh nghiệp cókhả năng sản xuất và tiêu thụ sản phẩm Do vậy, bất kỳ doanh nghiệp nàocũng phải quan tâm đến việc sản xuất sản phẩm gì? Tiêu thụ ở đâu? với giánào? để nhằm huy động mọi nguồ lực vào hoạt động với múc đích sinh lời.Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, quy mô và tính chất sản xuất kinhdoanh không phải do chủ quan doanh nghiệp quyết định mà do thị trờng chiphối, khả năng nhận biết, dự đoán thị trờng, nắm bắt thời cơ… là nhân tốquyết định thành công hay thất bại trong kinh doanh Vì vây, giải pháp có ýnghĩa quyết định đến hiệu quả kinh doanh, hiệu quả sử dụng VLĐ là phảichọn đúng đắn phơng án kinh doanh, phơng án sản xuất, kinh doanh nhữngsản phẩm không phù hợp với yêu cầu thị trờng, sản phẩm không tiêu thu đợc,vốn bị ứ đọng và hiệu quả sử dụng vốn thấp
1.6.2 Xác định chính xác nhu cầu vốn lu động tự dó có phơng án huy động và sử dụng hợp lý các nguồn vốn.
Doanh nghiệp cần có phơng án để xác định chính xác vốn lu động tốithiểu cho sản xuất kinh doanh hoặc phải đi vay ngoài kết hoạch với lãi suấtcao Nếu thua vốn, doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linh hoạt nh: đầu t
mở rộng vốn, doanh nghiệp, cho các đơn vị khác vay…tránh để tình trạng vốn
ứ đọng không sinh lời, không phát huy đợc hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp
1.6.3 Quản lý tốt quá trình sử dụng VLĐ.
- Quản lý tốt vốn bằng tiền bằng việc định mức vốn quỹ hợp lý và cáchoạt động là để doanh nghiệp có thể mua sắm hàng hoá, vật liệu và thành toáncác chi phí cần thiết cho hoạt động bình thờng của doanh nghiệp Ngoài ra,quản trị lành mạnh VLĐ đòi hỏi duy trì một mức tiền mặt hợp lý đó
Thứ nhất: Doanh nghiệp phải có dự trữ tiền mặt vừa đủ đề hớng triếtkhấu mua hàng đúng kỳ hạn, làm tăng hệ số khả năng thanh toán nhanh củadoanh nghiệp
Thứ hai: Vì các tỷ số về khả năng thanh toán là tỷ số căn bản trong lĩnh vựctín dụng đòi hỏi doanh nghiệp phải có những tỷ số trên gần với tiêu chuẩntrung bình của các doanh nghiệp cùng ngành, có uy tín cao thì doanh nghiệp
có thể mua hàng thanh toán chậm và vay dễ dàng các ngân hàng
Thứ ba: Có tiền mặt doanh nghiệp có thể lợi dụng ngay các cơ hội tốt để kinhdoanh Và trong trờng hợp các rủi ro bất ngờ xẩy ra thì doanh nghiệp có thể dễdàng ứng phó
Trang 15- Quán trịêt tốt các hoạt động thanh toán: Nó phản ánh chất lợng công táctài chính Quản lý hoạt động thanh toán sẽ nói rõ tình hình và khả năngthanh toán của doanh nghiệp và nó ảnh hởng trực tiếp đến quản lý vốnbằng tiền Nếu quản lý hoạt động thanh toán tốt sẽ đảm bảo lợng tiềncho hoạt động kinh doanh mang lại khả năng thanh toán dồi dào chodoanh nghiệp Với t cách chủ nợ doanh nghiệp phải đa ra các chínhsách tín dụng lập kế hoạch và kiểm soát các khoản phải thu Để kiểmsoát các khoản này cần phân loại và theo dõi số dự nợ cảu từng nhómkhách hàng theo tập quán thơng mại của họ, đồng thời tiến hành lậpbảng phân tuổi các khoản phải thu Trên cơ sở đó có thể phân tích mức
độ trả nợ và không trả nợ đúng hạn của khách hàng Doanh nghiệp cầnchú trọng phòng 0
- ngừa bằng việc bảo hiểm, lập quỹ dự phòng tài chính khi rủi ro xảy ra.Quản lý tốt vốn tồn kho dự trữ: Có dự trữ tồn kho đúng mức, hợp lýtránh bị hàng ứ đọng nhiều, doanh nghiệp sẽ không bị gián đoạn sản xuất,không bị thiết sản phẩm hàng hoá để bán dồng thời tiết kiệm và nâng cao hiệuquả sử dụng VLĐ
1.6 4 Tổ chức và quản lý tốt quá trình sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả sử dụng VLĐ phụ thuộc vào việc sử dụng tiết kiệm và tăngnhanh tấc độ luân chuyển VLĐ
- Tổ chức tốt quát rình thu mua, bảo quản vật t
1.6.5 Đầu t công nghệ, kỹ thuật hiện đại vào sản xuất.
Việc đa kỹ thuật và công nghệ hiện đại vào sản xuất có ý nghĩa đặc biệtcho việc thúc đẩy tăng nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ vì nhờ đó mà rút gắn
đợc thời gian sản xuất Tuỳ nhiên khi quyết định đầu t vào TSCĐ thì cần lu ý
đến tính hiệu quả, sự phù hợp về nguồn vốn khả năng khai thác sản xuất vànhu cầu tiêu thụ sản phẩm trên thị trờng
Trang 161.6.6 Tăng cờng phát huy vai trò của tài chính trong việc quản lý và
sử dụng VLĐ.
Thực hiện biện pháp này đòi hỏ doanh nghiệp phải tăng cờng công táckểm tra tài chính đối với việc sử dụng vốn nói chung là VLĐ nói riêng trongtất cả các khâu từ dự trữ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm
Trên đây là một số biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụngVLĐ tại doanh nghiệp Trong thực tế, do mỗi doanh nghiệp có một đặc điểmkhác nhau ( trong từng ngành , từng nghề và toàn bộ nền kinh tế ) nên mốidoanh nghiệp cần cứ vào những phơng hớng biện pháp chung để đa ra chodoanh nghiệp mình những phơng hớng biện pháp cụ thể có tính khả thi nhằm
đẩy mạnh công tác tổ chức và nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại doanhnghiệp mình
Trang 17Chơng IIThực trạng về tổ chức sử dụng vốn sản xuất
kinh doanh tại Công ty Cổ phần đầu t
Ba Đình, Hà nội Công ty có quan hệ tín dụng và đặt tài khoản giao dịch tạingân hàng công thơng chi nhánh quận Ba Đình
Vốn điều lệ của công ty đợc ghi nhận trong điều lệ công ty là17.465.700.000 đồng, trong đó:
* Vốn Nhà nớc: 4.200.000.000 đồng, chiếm 24,1% vốn điều lệ chiathành 42000 cổ phần
* Vốn của cán bộ công nhân viên trong công ty là12.500.000.000đồng, chiếm 71,6%, đợc chia thành 125000 cổ phần
* Vốn của cổ đông khác là 765.700.000 đồng, chiếm 4,3%, đợc chiathành 7657 cổ phần
Tiền thân của công ty là xí nghiệp xây dựng phát triển nhà Ba đình, đợccấp phép hoạt động ngày 20 tháng 8 năm 1988, xí nghiệp có truyền thốngtrong ngành xây dựng với những hạng mục công trình dân dụng cũng nh côngtrình công nghiệp
Nắm bắt cơ hội kinh doanh cũng nh kế thừa truyền thống xây dựng vàtrởng thành của xí nghiệp, hiện công ty đã và đang thực hiện những bớc mởrộng quy mô khối lợng và chất lợng của sản phẩm, và đang có chiến lợc mởrộng địa bàn kinh doanh của mình sang nhiều lĩnh vực kinh doanh trong thị tr-ờng nội địa cũng nh thị trờng nớc ngoài nh Lào, Campuchia
Sau gần 20 năm hoạt động, công ty đã thực hiện đợc những công trìnhlớn và chất lợng tại thủ đô Hà nội cũng nh các tỉnh lân cận nh: khách sạn Hữunghị, chợ Hôm- Đức viên, khu nhà ở 11 tầng Yên Ninh, khu nhà ở Vạn phúcthợng, Khu nhà ở 4 tầng- công ty nông sản Bắc ninh, nhà giới thiệu sản phẩmcủa công ty nông sản Bắc ninh, Trụ sở công an Kim mã, khu nhà ở 285 Đội
Trang 18cấn, dự án nhà ở 251 Đội cấn, công trình Hồ Kẻ khế, nhà làm việc Cục hậucần cùng hàng trăm công trình lớn nhỏ, khác.
Với kinh nghiệm cũng nh uy tín lâu năm nh vậy, công ty đã và đang bắtnhịp cùng với sự biến động của cơ chế thị trờng, làm ăn có lãi trong nhiềunăm liên tục, và có uy tín cao trên thị trờng trong và ngoài nớc Công ty cũngnhận đợc nhiều bằng khen của thành phố, cũng nh của ngành Ngoài ra, công
ty còn đợc đảng và Nhà nớc tặng thởng nhiều phần thởng cao quý:
* Huân chơng lao động hạng ba năm 1989
* Huân chơng lao động hạng hai năm 2002
*Tháng 8 năm 2004, công ty đợc phong tặng huân chơng lao độnghạng nhất
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:
Những năm gần đây, với yêu cầu và nhiệm vụ mới của thị trờng, xã hội,nhiệm vụ sản xuất và ngành nghề kinh doanh của công ty ngày càng đợc mởrộng và thu hút sự tin cậy từ phía khách hàng
Quyền hiện nay của công ty là:
+ Đợc chủ động kinh doanh và hạch toán kinh tế theo luạt doanhnghiệp trên cơ sở chức năng nhiệm vụ ghi trên giấy phép và quyết định thànhlập công ty
+ Đợc vay vốn từ các nguồn vốn của cơ quan Nhà nớc, kể cả kiều bàonớc ngoài, nhằm phục vụ nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty, tự chịutrách nhiệm trang trải nợ theo kế kinh tế với các tổ chức và thành phần kinh
tế khác nhau, kể cả các đơn vị khoa học kỹ thuật trong việc liên doanh, liênkết, hợp tác đầu t hoặc nhận uỷ thác theo chức năng
+ Đợc đàm phán ký kết hợp đồng với các tổ chức trong và ngoài nớc + Đợc đặt đại diện, chi nhánh của công ty ở trong và ngoài nớc
Và đợc phép kinh doanh trong một số lĩnh vực sau:
* Lập, quản lý và thực hiện các dự án đầu t phát triển nhà, khu dân c,khu đô thị mới, cùng các công trình kè, cảng
* T vấn về đầu t và xây dựng cho các chủ đầu t trong và ngoài nớc, gồmcác khâu: cung cấp thông tin về các văn bản quy phạm pháp luật, cơ chế,chính sách về đầu t và xây dựng, lập dự án đầu t, thiết kế, soạn thảo hồ sơ mờithầu, tổ chức đấu thầu
* T vấn và dịch vụ cho các chủ đầu t về công tác giải phóng mặt bằng
và nhà đất
* Xuất khẩu lao động
Trang 19* Kinh doanh bất động sản: nhà ở, văn phòng đại diện, khách sạn, nhàhàng, nhà trẻ, trờng học, chợ, siêu thị
2.1.3 Đặc điểm của công ty:
2.1.3.1: Tổ chức nhân sự và bộ máy quản lý:
Để tăng cờng bộ máy quản lý có hiệu lực, đảm bảo quản lý chặt chẽ tấtcả các khâu trên các phơng diện các sản phẩm, các công trình lớn, nhỏ củaquá trình sản xuất kinh doanh Bộ máy quản lý của công ty đợc tổ chức theomô hình trực tiếp tham mu và theo cơ cấu của công ty cổ phần
Tổng số nhân viên của công ty là: 327 ngời Trong đó:
- Nhân viên quản lý: 29 ngời
- Nhân viên sản xuất và phục vụ khác: 298
Thông qua tìm hiêu cơ cấu lao động của công ty có thể thấy rằng đãcông ty đã rất quan tâm vào công tác thuê lao động có trình độ tay nghề, hiểubiết chuyên môn cao, lao động có trình độ đại học tăng dần qua các năm Lựclợng lao động phổ thông cũng có sự phân tách về bậc thợ, kinh nghiệm, gồmthợ nề, thợ mộc, công nhân xây dựng trực tiếp và các nhân viên phục vụ khác
Hiện nay, do tính chất các công trình có địa điểm thi công khác nhau,thời gian xây dựng dài, sản phẩm mang tính chất đơn chiếc nên công ty đợc tổchức gồm tất cả 9 đội thi công chuyên ngành, 1 đội sửa chữa xe cơ giới cùngvới 5 phòng ban nghiệp vụ Mỗi đội xây dựng có các đội trởng, chủ hạng mụccông trình và nhân viên kinh tế kỹ thuật Ngời đứng ra ký kết các hợp đồngsản xuất là giam đốc công ty Các đội thi công chịu trách nhiệm tổ chức thựchiện thi công xây lắp các công trình theo hợp đồng đã ký kết và chịu sự giámsát, quản lý chặt chẽ về kinh tế kỹ thuật của các phòng ban chức năng củacông ty
Công ty cổ phần đầu t xây dựng Ba Đình đợc tổ chức quản lý theo mô hìnhtrực tiếp tham mu và theo cơ cấu của công ty cổ phần, nghĩa là Hội đồng quảntrị là bộ phận quản lý, điều hành trực tiếp
Trang 20Bảng 1: Sơ đồ tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy quản lý:
Đặc thù tổ chức bộ máy quản lý của công ty :
+ Hội đồng quản trị: là cơ quan cao nhất giữa hai kỳ đại hội cổ đông, cótoàn quyền quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích , quyền lợi của công
ty phù hợp với pháp luật nớc cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt nam, từ nhữngvấn đề thuộc thẩm quyền của Đại hội cổ đông quyết định
+ Chủ tịch hội đồng quản trị kiêm tổng giám đốc điều hành là ngời đạidiện hợp pháp của công ty trớc pháp luật và các cơ quan Nhà nớc, chủ trì đạihội cổ đông và triệu tập, chủ trì họp Hội đồng quản trị, kiểm tra, phân côngtrách nhiệm cho các thành viên Hội đồng quản trị và tình hình thực hiện quyết
định của Hội đồng quản trị, hoạt động của công ty, chịu trách nhiệm trớc phápluật, điều lệ công ty, nghị quyết Đại hội cổ đông về mọi hoạt động
+ Ban kiểm soát: do Đại hội cổ đông bầu ra hoặc bãi nhiễm theo đa sốphiếu của cổ phần hiện diện theo hình thức trực tiếp hoặc bỏ phiếu kín Chứcnăng của bộ phận này là tiến hành kiểm soát hoạt động kinh doanh và hoạt
động tài chính của doanh nghiệp, giám sát đối với hành vi vi phạm pháp luật,
điều lệ công ty, giám sát hành vi của Hội đồng quản trị và giám đốc điều hànhtrong quá trình thức hiện nhiệm vụ
+ Phó giám đốc điều hành kỹ thuât: đảm nhiệm về kỹ thuật, thiết kếxây dựng, tiến hành giám sát các phòng kỹ thuật thiết kế, phòng kế hoạch
+ Phó giám đốc điều hành phụ trách công việc theo dõi các phòng tàichính, kế toán, phòng kinh doanh, phụ trách đời sống hàng ngày cho cán bộcông nhân viên thông qua việc theo dõi các phòng tổ chức cán bộ và lao động,phòng hành chính bảo vệ
Các phòng ban của công ty chịu sự giám sát của các phó giám đốc, baogồm:
Phòng kinh doanh
Phòng kinh tế
kế hoạch
Phòng
kỹ thuật
Trang 21+ Phòng tổ chức hành chính: theo dõi các vấn đề về tổ chức, quản lý bộmáy lao động, theo dõi thi đua, công tác văn th, giữ gìn an ninh trật tự, bảo vệtài sản, tiếp khách, tuyển dụng và hợp tác lao động.
+ Phòng tài chính- kế toán: Hạch toán tài vụ cũng nh quá trình sản xuất,kinh doanh của công ty Ghi chép, xử lý, cung cấp số liệu về tình hình kinh tếtài chính, phân phối và giám sát các nguồn vốn bằng tiền, bảo toàn và nângcao hiệu quả đồng vốn
+ Phòng kinh tế kế hoạch: xây dựng kế hoạch sản xuất, lập kế hoạchgiá thành, ký hợp đồng sản xuất, quyết toán côngtrình
+ Phòng kỹ thuật: phụ trách ván đề xây dựng và quản lý các quy trìnhtrong sản xuất, nghiên cứu các ứng dụng công nghệ mới đa vào sản xuất, hớngdẫn nâng cao tay nghề, nghiệp vụ cho các kỹ thuật viên, cung cấp vậtliệu chosản xuất
+ Phòng kinh doanh: phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh trớc,trong và sau khi sản xuất, thiết lập mối quan hệ công tác với các cấp, lập hồ sơ
dự toán công trình, định giá, lập phiếu thanh toán, tham mu đảm bảo tính hợppháp của các hoạt động kinh tế, kiểm tra bản vẽ thiết kế, tổng hợp khối lợngcông trình, nghiệm thu công trình
Giữa các phòng ban đều vừa có những nhiệm vụ khác nhau, vừa có mốiquan hê chặt chẽ với nhau, hợp thành tổng thể các hoạt động trong doanhnghiệp, đảm bảo cho các hoạt động không bị xáo trộn, tăng cờng tính hiệu quảcho công tác sản xuất kinh doanh
2.1.3.2 Tổ chức công tác kế toán:
Do đặc thù của hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, mà mô hình
kế toán đang áp dụng là mô hình kế toán tập trung theo phơng pháp chứng từghi sổ Công ty tổ chức một phòng kế toán có nhiệm vụ hạch toán tổng hợp vàchi tiết, lập báo cáo kế toán, phân tích hoạt động kinh tế và kiểm tra công tác
kế toán toàn công ty ở các đội sản xuất và thi công công trình chỉ bố trí cácnhân viên thống kê làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, và gửi chứng từ kế toántheo định kỳ
Bộ máy kế toán của công ty bao gồm:
+ Kế toán trởng: phụ trách chung oàn bộ công việc kế toán, phâncông chỉ đạo toàn công việc cho nhân viên cấp dới, chịu trách nhiệm trớc Nhànớc vè chế độ kế toán
+ Một phó phòng kế toán: tông rhợp, báo cáo hoạt động sản xuấtkinh doanh ở công ty
Trang 22+ Một kế toán tập hợp chi phí và giá thành sản phẩm: tính giá thànhsản phẩm trong kỳ và phân bổ chi phí trong suốt quá trình hoạt động của côngty.
+ Một kế toán tiêu thụ sản phẩm và thnah toán với khách hàng: thựchiện công tác tiêu thụ sản phẩm, theo dõi thanh toán từ phía khách hàng
+ Một kế toán vật t và TSCĐ: thực hiện theo dõi vật t, công cụ lao
động và thanh toán với ngời bán, theo dõi tổng hợp và chi tiết, trích và phân
Quy trình sản xuất của doanh nghiệp có thể khái quát gồm 5 khâu: lập
hồ sơ kỹ thuật, lập kế hoạch, biện pháp thi công và biện pháp an toàn lao
động; tổ chức thi công; nghiệm thu công trình và thanh quyết toán công trình
Bảng3: Sơ đồ quy trình sản xuất của công ty:
2.2:Những thuận lợi và khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty:
2.2.1.Thuận lợi:
* Kinh nghiệm và uy tín của doanh nghiệp:
Công ty cổ phần đầu t và xây dựng Ba Đình có trụ sở chính ở 270 ThuỵKhê, Ba Đình, Hà Nội, là một quận nội thành của thủ đô Với u thế nằm trongthành phố lớn, tập trung đông dân c, nhu cầu về các công trình xây dựng côngnghiệp cũng nh dân dụng rất phát triển, đố chính là một lợi thế của doanhnghiệp
* Lực lợng lao động
Tính đến thời điểm cuối năm 2004, số lợng nhân viên của công ty là 327 ngời,trong đó có 29 nhân viên quản lý, số công nhân trực tiếp sản xuất có trình độtay nghề cao, nhiệt tình trong công việc Số nhân viên hầu hết đều có trình độtrung cấp trở lên, tốt nghiệp từ các trờng uy tín nh đại học xây dựng, kiến trúc,
Lập hồ sơ
kỹ thuật pháp thi Lập biện
công và an toàn lao
động
Tổ chức
toán
Trang 23kinh tế quốc dân…Hơn nữa, đội ngũ nhân viên đều là những ngời còn rất trẻ,trung bình là 35 tuổi Nh vậy, công ty có thể tiến hành nhận thi công nhữngcông trình có đòi hỏi kỹ thuật cao và rất thuận tiện cho việc thi công tại nhữngcông trình xa trụ sở.
* Sự tăng trởng của nền kinh tế
Nền kinh tế những năm đầu thế kỷ XXI có những bớc phát triển rất nhanh đã tạo đà cho nhu cầu về nhà ở, công trình xây dựng cũng nh các công trình nhà làm việc, khách sạn… phát triển, chính điều đó đã tạo cho doanh nghiệp ký kết đợc các hợp đồng lớn nh khách sạn Hữu Nghị, công trình nhà 11 tầng YênNinh…quy mô kinh doanh của doanh nghiệp cũng vì thế mà tăng lên rất nhanh, tạo điều kiện việc tăng cờng uy tín cảu công ty
* Nguồn cung ứng vật t xây dựng dồi dào, phong phú
Nền kinh tế phát triển đã tạo ra nhu cầu lớn không chỉ cho ngành XDCB mà còn cả ngành cung ứng vật t cho toàn bộ nền kinh tế, vật liệu xây dựng đợc nhập từ quốc gia khác cũng nh nguồn sản xuất trong nớc ngày càng nhiều Trên khắp các vùng miền, vật liệu xây dựng luôn đợc chào bán, với đặc điểm chuyên biệt của ngành thì đây là một yếu tố vô cùng thuận lợi cho doanh nghiệp., giúp giảm bớt chi phí vận chuyển, chi phí lu kho, bảo quản, giá bán giảm Từ đó làm giảm giá thành cho các công trình, làm cho doanh nghiệp thu
về lợi nhuận cao hơn
đặc điểm của ngành trong việc giành thi công công trình là phải tham gia đấuthầu, do áp lực cạnh tranh mà rất nhiều công ty bỏ thầu rất thấp, rất gần vớimức sàn, do đó, để trúng thầu thì doanh nghiệp phải bỏ thầu với giá thấphơn( nhng không thấp hơn mức giá sàn), điều này làm tổn hại đến mục tiêugia tăng lợi nhuận của doanh nghiệp
* Về vốn sản xuất kinh doanh:
Một trong những khó khăn hàng đầu của công ty, mặc dù tạo đợc nhiều
uy tín trong thanh toán với chủ nợ, tuy nhiên, công ty vẫn luôn bị khống chế
Trang 24về nguồn vôn vay Trong khi đó, nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chủyếu lại là đi vay( do đặc điểm của ngành) và chủ yếu là nguồn vốn ngắn hạn,
do đó, doanh nghiệp luôn bị áp lực trong việc thanh toán nguồn vốn này đúnghạn Cũng chính vì đặc điểm vốn kinh doanh nh vậy mà mục tiêu lợi nhuậncủa doanh nghiệp bị ảnh hởng lớn
* Về thu hồi vốn:
Mặc dù rất thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh, nhng công tycũng gặp phải không ít khó khăn trong thu hồi vốn điều này làm cho nhữngkhó khăn về vốn lại càng trở nên khó khăn hơn Mặc dù có rất nhiều cơ hội
đầu t béo bở nhng doanh nghiệp vẫn phải bỏ qua chỉ vì lý do thiếu vốn
Trên đây là số ít trong rất nhiều khó khăn cũng nh thuận lợi mà công tygặp phải trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, không vìnhững khó khăn nh vậy mà công ty làm ăn kém hiệu quả Những phân tích dới
đây sẽ đa ra nhận định về kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong hai
năm 2003-2004
2.2 Thực trạng quản lý sử dụng vốn lu động một số năm qua.
2.2.1:Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm qua
Trang 25Biểu 3: Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty một số năm qua :
(Nguồn: Báo kết quả kinh doanh và thuyết minh tài chính năm 2004, 2005).
Qua biểu trên ta thấy nhìn chung kết quả hoạt động SXKD năm 2004kém hơn năm 2005 cụ thể:
-Doanh thu thuần thu đạt đợc năm 2005 là 107,382,345,563(đ) năm 2004
đạt doanh thu thuần là 94,662,173,863 (đ) tơng ứng với tỷ lệ tăng là 13,44%.doanh thu tăng là do số đầu công trình công ty năm 2005 đã hoàn thành nhiềucông trình của năm 2004 và đã thu đợc tiền của khách hàng vào cuối năm.Donah thu thuần tăng của năm 2005 so với 2004 chứng tỏ hoạt động kinhdoanh phản ánh đúng thực tế hoạt động kinh doanh của công ty
-Do doanh thu tăng nên lợi nhuận tăng và lợi nhuận sau thuế của công ty
năm sau đều cao hơn năm trớc cụ thể: LNTT năm 2005 là 4.680.318.631 (đ)
năm 2004 chỉ đạt 4.410.815.264 (đ )tơng ứng với tỷ lệ tăng là 6,11%, việc
tăng lợi nhuận trớc thuế là do doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh củanăm 2005 tăng lên so với năm 2004 với tỉ lệ tăng 6,11%, lợi nhuận tăng là vìdoanh nghiệp không phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hơn nữa thì tốc độtăng của doanh thu tơng đơng với tốc dộ tăng giá vốn hàng bán do vậy lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp tăng lợng đáng kể là 1,504,531,641 (đ)với
tỉ lệ tăng 47,38% Điều này chứng tỏ công tác quản lí vật t hàng hoá của công
ty là rất tốt , vậy ccong ty cần phải phát huy thế mạnh của mình trong khâu
Trang 26quản lí vốn vật t để làm tăng hiệu quả hoạt động của công ty Bên cạnh đó thìhoạt động tài chính của công ty lại bị thua lỗ năm 2005 lỗ 4.410.815.264(đ )nguyên nhân dẫn đến lỗ là do hoạt động tài chính của công ty bị ảnh hởngbởi nền kinh tế bị biến động nhất là do sự biến động của dầu lửa trên thị tr ờngthế giới , giá dầu lửa tăng liên tục làm cho nền kinh tế trong nớc bị biến độngnhất là ngành vận tảI bị ảnh hởng nghiêm trọng từ đó ảnh hởng tới các nghànhkhác làm cho nền kinh tế bị đảo lộn , Làm cho đầu t tài chính của công ty bịthua lỗ và chi phí lãi vay cũng tăng lên
2.2.2.Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của Công ty.
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế Công ty ngày càng phát triển hơn
về quy mô vốn ngày càng lớn đợc huy động từ nhiều nguồn khác nhau Trong
đó chủ yếu nghiêng về nợ vay điều này làm cho công ty ở trong một lúc chủ
sở hữu chỉ cần bỏ một lợng vốn rất ít nhng lại đợc sở hữu một lợng tài sản lớn
Để có thể đánh giá đợc tình hình sử dụng vốn của Công ty thì việc xem xét tổchức, bố trí cơ cấu vốn và nguồn vốn là điều cần thiết Từ đó ta có thể đánhgiá đợc cơ cấu đó đã hợp lý hay cha?, có phát huy đợc tác dụng tối đa của
đồng vốn hay không? Có ảnh hởng nh thế nào đến hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty