1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Vốn kinh doanh và các phương hướng , biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty may thăng long hà nội

58 302 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 304,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để doanh nghiệp hoạt động đợc và ngày càng phát triển, doanh nghiệp cần phải có vốn, ngày càng huy động đợc nhiều vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và điều có ý nghĩa đặc

Trang 1

Lời mở đầu

Đất nớc ta đang trong quá trình xây dựng và phát triển, đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc nhằm mục tiêu dân giàu nớc mạnh, xã hội công bằng văn minh theo định hớng xã hội chủ nghĩa Trong tiến trình đó, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm mang tính nền tảng cho sự phát triển scủa toàn bộ xã hội Phải xây dựng đợc một nền kinh tế thực sự ổn

định và phát triển bền vững, huy động đợc mọi nguồn lực cả trong và ngoài nớc vào sự nghiệp phát triển kinh tế đất nớc.

Mục tiêu trên chỉ có thể thực hiện đợc khi các doanh nghiệp trong nền kinh tế hoạt động kinh doanh ngày càng hiệu quả, ngày càng đem lại nhiều lợi ích về cho bản thân doanh nghiệp, cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân.

Để doanh nghiệp hoạt động đợc và ngày càng phát triển, doanh nghiệp cần phải có vốn, ngày càng huy động đợc nhiều vốn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và điều có ý nghĩa đặc biệt quan trọng là doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của mình, làm cho đồng vốn vận động mang lại lợi nhuận ngày một nhiều cho bản thân doanh nghiệp, cho

sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, góp phần vào sự đi lên của toàn bộ nền kinh tế.

Vấn đề này càng trở nên bức thiết đối với các doanh nghiệp Việt nam ,trớc hết là các doanh nghiệp Nhà nớc,khi không còn nhận đợc sự bao cấp của Nhà nớc

nh trớc kia.Các doanh nghiệp phải tự bơn chải trong cơ chế thị trờng,chịu sự cạnh tranh không chỉ các doanh nghiệp trong nớc mà cả các doanh nghiệp nớc ngoài.

Trên cơ sở phân tích ,đánh giá thực trạng công tác sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của Công ty may Thăng Long Em mong muốn đợc đóng góp một

số ý kiến nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty qua đề tài:

“Vốn kinh doanh và các phơng hớng ,biện pháp cơ bản nâng cao

hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở Công ty may Thăng Long - Hà

Nội.“

Nội dung của Luận văn bao gồm:

Ch

ơng 1: Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

Trang 2

ơng 2: Thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty may Thăng

Long - Hà Nội.

Ch

ơng 3: Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất

kinh doanh của Công ty May Thăng Long - Hà Nội.

Ch ơng 1:

Những vấn đề lí luận cơ bản về vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1.Doanh nghiệp và vốn kinh doanh của doanh nghiệp.

1.1.1/ Khái niệm:

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn

định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiệncác hoạt động kinh doanh

Doanh nghiệp là một tế bào của nền kinh tế quốc dân Trong nền kinh tế ViệtNam hiện nay, với chủ trơng đổi mới do Đảng ta khởi xớng và lãnh đạo, các loại hìnhdoanh nghiệp phát triển rất đa dạng với sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế

Nếu dựa vào hình thức pháp lý của tổ chức doanh nghiệp thì có các loại doanhnghiệp:

- Doanh nghiệp Nhà nớc

- Công ty cổ phần

Trang 3

- Công ty trách nhiệm hữu hạn.

- Doanh nghiệp t nhân

- Doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài

Tất cả các loại doanh nghiệp trên đều hoạt động dới sự điều tiết của cơ chế thịtrờng, có sự quản lý vĩ mô của Nhà nớc Đa phần các doanh nghiệp là những đơn vịsản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ nhằm đáp ứng yêu cầu thị trờng và xã hội vớimục đích sau cùng là tối đa hoá lợi nhuận và đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất.Bên cạnh đó, cũng có một số doanh nghiệp thuộc sở hữu Nhà nớc hoạt động không vìmục tiêu tối đa hóa lợi nhuận mà nhằm thực hiện nhiệm vụ cung cấp các hàng hoá,dịch vụ cần thiết cho xã hội tức là nhằm thực hiện các mục tiêu xã hội là công bằng

và bình đẳng Trong phạm vi nghiên cứu ở bài viết này chúng ta chỉ quan tâm đến cácdoanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh vì mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải có t liệu lao

động, đối tợng lao động và sức lao động Trong nền sản xuất hàng hoá tiền tệ, để có

đ-ợc các yếu tố cần thiết trên, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lợng vốn nhất định.Vốn chính là điều kiện tiên quyết cho bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động sản xuấtkinh doanh nào

Số vốn này là số tiền ứng trớc để hình thành lên TSCĐ và TSLĐ phục vụ chocác mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đó chính là vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Các t liệu lao động, đối tợng lao động mà doanh nghiệp phải đầu t mua sắmphục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hình thái hiện vật của vốn sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mặc dù ở mỗi góc độ khác nhau có thể đa ra những quan niệm khác nhau vềvốn kinh doanh nhng vốn kinh doanh luôn phải mang một số đặc trng cơ bản sau đây:

-Vốn kinh doanh phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định nghĩa là vốn đợc biểuhiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp

-Vốn phải vận động để sinh lời, đạt đợc muc tiêu cuối cùng cho hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp

-Vốn phải đợc tích tụ, tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát huytác dụng

-Vốn kinh doanh có giá trị về mặt thời gian, điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốnvào đầu t và xác định hiệu quả đồng vốn bỏ ra

-Vốn kinh doanh phải gắn liền với một chủ sở hữu nhất định

-Vốn kinh doanh phải đợc quản lý chặt chẽ

-Vốn đợc quan niệm là một loại hàng hoá, một loại hàng hoá đặc biệt, nó cóthể đợc mua hay bán quyền sử dụng trên thị trờng

Để quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện và liên tục phát triểnthì vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng phải đợc vận động không ngừng

Trang 4

tạo nên sự tuần hoàn và chu chuyển của vốn sản xuất kinh doanh trong một chu kỳsản xuất, có thể biểu diễn nh sau:

có một sức mua lớn hơn sức mua của lợng tiền tệ bỏ ra ban đầu

Lợng tiền tệ thu đợc sau chu kì sản xuất kinh doanh phải dành một bộ phận để

bù đắp giá trị tài sản cố định đã bị hao mòn, bù đắp chi phí vật t đã tiêu hao, trả lơngcho ngời lao động, một bộ phận đợc dùng để trích lập các quỹ của doanh nghiệp, một

bộ phận phục vụ cho quá trình tái sản xuất, tái sản xuất mở rộng của doanh nghiệp

Sự vận chuyển của vốn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra mộtcách liên tục, không ngừng do vậy tại một thời điểm, vốn kinh doanh của doanh nghiệp th-ờng tồn tại dới các hình thức khác nhau trong sản xuất vàlu thông

Căn cứ vào vai trò, đặc trng và đặc điểm chu chuyển giá trị của vốn sản xuấtkinh doanh khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, có thể chia vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp thành hai bộ phận là vốn cố định và vốn lu động Chúng

ta cần đi sâu tìm hiểu từng loại vốn này

1.1.2/ Phân loại vốn kinh doanh:

1.1.2.1- Vốn cố định của doanh nghiệp:

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài sản

cố định mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng

Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh

Nó là biểu hiện bằng tiền toàn bộ giá trị tài sản cố định của doanh nghiệp TSCĐ củamỗi doanh nghiệp là những t liệu lao động chủ yếu của doanh nghiệp T liệu lao động

đợc coi là TSCĐ của doanh nghiệp phải thỏa mãn hai tiêu chuẩn sau:

* Có thời hạn sử dụng từ 1 năm trở lên

* Có giá trị tối thiểu ở một mức nào đó theo quy định của từng quốc gia trongtừng thời kỳ phát triển khác nhau ở Việt Nam hiện nay tối thiểu là 5.000.000 đồng(năm triệu đồng)

Trang 5

Tài sản cố định, khác với đối tợng lao động, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuấtkinh doanh, nó bị hao mòn dần trong quá trình sản xuất kinh doanh và giá trị của tàisản cố định sẽ đợc chuyển dịch từng phần vào giá thành sản phẩm sản xuất ra nhng vẫngiữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi bị h hỏng.

Có rất nhiều cách phân loại TSCĐ khác nhau

Nếu dựa vào hình thái biểu hiện của TSCĐ có thể chia TSCĐ thành :

+ TSCĐ hữu hình (TSCĐ có hình thái vật chất) là những t liệu lao động chủyếu đợc biểu hiện bằng các hình thái vật chất cụ thể nh nhà xởng, vật kiến trúc, máymóc, thiết bị, phơng tiện vận tải Những tài sản này có thể là từng đơn vị tài sản cókết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau đểthực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh

+ TSCĐ vô hình là những TSCĐ không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiệnmột lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp đến nhiều chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp nh: Chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí mua bằng phát minh sángchế

Nếu dựa vào công dụng kinh tế thì TSCĐ của doanh nghiệp đợc chia thành:

+ TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh

+ TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, sự nghiệp an ninh quốc phòng

+ TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ Nhà nớc

Nếu dựa vào tình hình sử dụng thì có:

+ TSCĐ đang dùng

+ TSCĐ cha cần dùng

+ TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý

Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định quy mô TSCĐ của doanh nghiệp nhng

đặc điểm tuần hoàn và chu chuyển của vốn cố định chịu sự chi phối mang tính quyết

định của đặc điểm vận động của TSCĐ Ta có thể khái quát một số nét đặc thù nh sau:

* Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất sản phẩm Đặc diểm này có

đợc là do TSCĐ đợc sử dụng lâu dài tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh

* Vốn cố định đợc luân chuyển dần dần từng phần trong đó các chu kỳ sảnxuất, bởi vì TSCĐ khi tham gia vào các chu kỳ sản xuất không thay đổi hình thái ban

đầu nhng tính năng công dụng của nó sẽ bị giảm dần và kéo theo là giá trị của TSCĐcũng bị giảm dần Từ đó vốn cố định đợc tách thành hai bộ phận:

+ Một bộ phận tơng ứng với giá trị hao mòn đợc chuyển vào chi phí sản xuấtsản phẩm dới hình thức chi phí khấu hao và đợc tích luỹ lại thành quỹ khấu hao saukhi sản phẩm hàng hoá đợc tiêu thụ Quỹ khấu hao đợc sử dụng để tái sản xuất TSCĐ,

để duy trì năng lực sản xuất của doanh nghiệp

+ Bộ phận còn lại của vốn cố định đợc cố định ngay trong TSCĐ, tức là phầngiá trị còn lại của TSCĐ

Trang 6

* Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ sản xuất, cụthể:

Sau mỗi chu kỳ sản xuất, bộ phận vốn dịch chuyển vào giá trị sản phẩm tănglên, còn bộ phận vốn cố định trong TSCĐ lại giảm đi tơng ứng với mức suy giảm giátrị sử dụng của TSCĐ Kết thúc quá trình vận động ngợc chiều này là lúc TSCĐ hếtthời hạn sử dụng và vốn cố định cũng hoàn thành một vòng luân chuyển

Nh chúng ta đều biết, vốn cố định thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ vốnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất Và nhnhững phân tích ở trên thì đặc điểm luân chuyển của vốn cố định lại tuân theo quyluật riêng do vậy quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý, sử dụng vốn cố định lànhững yếu tố có ý nghĩa quyết định trực tiếp đến hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

1.1.2.2- Vốn lu động của doanh nghiệp:

Nh đã nêu ở trên, vốn lu động cũng là một bộ phận của sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động (TSLĐ).Vốn lu động là số tiền ứng trớc về TSLĐ sản xuất và TSLĐ lu thông nhằm đảm bảocho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên liêntục

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh thì ngoài những t liệu lao động,doanh nghiệp còn phải có đối tợng lao động Đối tợng lao động trong donh nghiệpbao gồm: Bộ phận tài sản, vật t dự trữ để chuẩn bị cho khâu sản xuất nh nguyên liệu,vật liệu, nhiên liệu một bộ phận khác là tài sản đang trong quá trình sản xuất chếbiến nh sản phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm Hai bộ phận này phục vụ cho quátrình dự trữ và quá trình sản xuất sản phẩm nên đợc gọi là TSLĐ sản xuất

Ngoài ra quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình luthông Trong khâu lu thông luôn phải tiến hành một số công việc nh dự trữ thànhphẩm, chọn lọc, đóng gói, vận chuyển, bảo quản thành phẩm, dự trữ các khoản vốnbằng tiền, tồn tại các khoản phải thu Các khoản này đợc gọi là TSLĐ lu thông Khácvới TSCĐ, TSLĐ có thời gian luân chuyển ngắn, thờng là trong vòng một năm haymột chu kỳ sản xuất Nó có đặc điểm là luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong quátrình luân chuyển với tốc độ cao

Chính vì vậy, vốn lu động với t cách là hình thái biểu hiện giá trị của TSLĐ có

đặc điểm là: Vốn lu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần, tuần hoànliên tục và hoàn thành một vòng tuần hoàn sau một chu kỳ sản xuất Đồng thời, quátrình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục do vậy vốn lu động cũngtuần hoàn liên tục có tính chất chu kỳ tạo thành sự chu chuyển của vốn lu động Sựchu chuyển của vốn cũng diễn ra không ngừng do vậy vốn lu động thờng xuyên cócác bộ phận tồn tại cùng một lúc dới các hình thái khác nhau trong quá trình sản xuất

và lu thông

Trang 7

Nếu dựa vào vai trò của vốn lu động trong quá trình tái sản xuất có thể phânchia vốn lu động thành các loại sau:

* Vốn lu động nằm trong quá trình dự trữ sản xuất bao gồm.

+ Vốn nguyên vật liệu chính là số tiền thể hiện giá trị các loại vật t dự trữ chosản xuất khi tham gia sản xuất nó hợp thành thực thể sản phẩm

+ Vốn vật liệu phụ: Là giá trị vật t dự trữ cho sản xuất giúp hình thành lên sảnphẩm nhng không hợp thành thực thể chủ yếu của sản phẩm

+ Vốn nhiên liệu là giá trị những loại nhiên liệu dự trữ trong sản xuất

+ Vốn phụ tùng thay thế là giá trị những phụ tùng dự trữ để thay thế mỗi khisửa chữa TSCĐ

+ Vốn vật liệu đóng gói: bao gồm giá trị những vật liệu dùng để đóng gói trongquá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

+ Vốn công cụ lao động nhỏ: Thực chất là giá trị t liệu lao động nhng giá trịthấp, thời gian sử dụng ngắn

* Vốn lu động trong quá trình trực tiếp sản xuất bao gồm:

+ Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là giá trị những sản phẩm dở dang đang trongquá trình sản xuất, xây dựng hoặc đang nằm trên các địa điểm làm việc đợi chế biếntiếp

+ Vốn bán thành phẩm: Cũng là giá trị những sản phẩm dở dang nhng khác sảnphẩm đang chế tạo ở chỗ nó đã hoàn thành một số giai đoạn chế biến nhất định

+ Vốn chi phí chờ phân bổ: Là những chi phí đã chi ra trong kỳ nhng có tácdụng cho nhiều kỳ sản xuất mà sẽ tính dần vào giá thành các kỳ tiếp sau

để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động nói riêng, vốn kinh doanh nói chung

Vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm vốn cố định và vốn lu

động là yếu tố quan trọng bậc nhất để doanh nghiệp hoạt động kinh doanh Vậy vốnsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hình thành từ đâu? Đặc điểm của cácnguồn hình thành đó nh thế nào?

1.1.3/ Nguồn hình thành vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ các nguồn tài chính màdoanh nghiệp có thể khai thác và sử dụng trong một thời kỳ nhất định để đáp ứng nhucầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trong nền kinh tế thị trờng có rất nhiều nguồn hình thành lên vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Tài chính doanh nghiệp có vai trò khai thác, thu hút các

Trang 8

nguồn tài chính đảm bảo đầy đủ và kịp thời vốn cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp đồng thời phải lựa chọn đợc phơng pháp, hình thức huy động vốn hợp lý, phùhợp đặc điểm, tình hình của doanh nghiệp.

Để làm đợc điều trên, cần phân loại nguồn vốn cũng nh nắm đợc những đặc

điểm cơ bản của từng loại nguồn

- Nếu căn cứ vào đặc điểm sở hữu, thì nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc chia thành:

+ Nguồn vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanhnghiệp bao gồm: Vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu t, vốn do doanh nghiệp tự bổ sung từlợi nhuận và từ các quỹ của doanh nghiệp, nguồn vốn liên doanh liên kết

+ Nợ phải trả: Là các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà doanhnghiệp phải có trách nhiệm thanh toán cho các tác nhân kinh tế nh: nợ do vay ngânhàng và các tổ chức kinh tế khác, tiền vay từ phát hành trái phiếu, các khoản nợ phảitrả, phải nộp nhà nớc, ngời bán, cán bộ, công nhân viên doanh nghiệp

Ta có:

Tổng tài sản của doanh nghiệp = Nguồn vốn chủ sở hữu + Nợ phải trả

Thông thờng, doanh nghiệp phải phối hợp cả hai nguồn vốn nói trên trong hoạt

động sản xuất kinh doanh Kết cấu hai nguồn vốn này đợc coi là hợp lý chi khi đã đánhgiá đúng đặc điểm của ngành mà doanh nghiệp đang hoạt động, tình hình phát triển củanền kinh tế cũng nh tình hình thực tế của doanh nghiệp

Nếu căn cứ vào thời gian huy động và sử dụng vốn có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp thành:

+ Nguồn vốn ngắn hạn: Là nguồn vốn có tính chất tạm thời mà doanh nghiệp

có thể sử dụng và đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời (thời hạn sử dụng dới 1năm) phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng,các khoản nợ phải trả ngời bán, các khoản vay nộp ngân sách nhà nớc, các khoản phảitrả công nhân viên

+ Nguồn vốn dài hạn: Là nguồn vốn có tính chất ổn định và dài hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng lâu dài (thời gian sử dụng lớn hơn 1 năm) Nguồn vốn này baogồm nguồn vốn chủ sở hữu, các khoản vay dài hạn

Việc phân loại theo tiêu thức này sẽ giúp cho ngời quản lý kinh doanh mà trớchết là đội ngũ cán bộ tài chính của doanh nghiệp, xem xét, lựa chọn các nguồn vốn đểhuy động sao cho phù hợp với nhu cầu, mục đích sử dụng nh phù hợp về thời gian sửdụng để đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp nh việc đầu t mua sắm, xây dựng tài sản cố định, bộ phận vốn lu động tối thiểuthờng xuyên cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng đợc

đáp ứng bằng nguồn vốn dài hạn

Trang 9

Đồng thời cũng qua cách phân loại này, các nhà quản lý doanh nghiệp có điềukiện lập các kế hoạch tài chính hình thành lên các mục tiêu về tổ chức nguồn vốntrong tơng lai trên cơ sở xác định quy mô, số lợng vốn cần thiết, lựa chọn nguồn vốn

và quy mô thích hợp cho từng nguồn vốn đó, khai thác có hiệu quả các nguồn tàichính tiềm năng Tất cả đều nhằm mục tiêu tổ chức và sử dụng đồng vốn đợc huy

động với hiệu quả cao nhất

Nói tóm lại, vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc hình thành bởi tổ

hợp của nhiều loại nguồn vốn khác nhau có u nhợc điểm riêng Mục tiêu của mỗidoanh nghiệp là phải xác lập đợc một cơ cấu nguồn vốn thích hợp, chủ động khai tháccác nguồn vốn đáp ứng nhu cầu vốn của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinhdoanh, trên cơ sở tăng cờng và nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn hiện có Nângcao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là yêu cầu tiên quyết của mỗi doanhnghiệp trong nền kinh tế, đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng Tại sao lại nh vậy vàlấy gì để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp?Chúng ta cần đi tìm câu trả lời thật đúng đắn và đầy đủ

1.2./Các ph ơng h ớng ,biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1/ Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị tr ờng.

1.2.1.1- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả

sử dụng vốn kinh doanh.

Hiệu quả sản xuất kinh doanh theo nghĩa rộng là một phạm trù kinh tế phản

ánh những lợi ích đạt đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hiệuquả sản xuất kinh doanh đợc đánh giá trên hai mặt: Là hiệu quả kinh tế và hiệu quả xãhội, trong đó hiệu quả kinh tế là cơ bản có ý nghĩa quyết định đến hiệu quả xã hội

Hiệu quả kinh tế là lợi ích kinh tế đạt đợc sau khi đã bù đắp hết các khoản chiphí đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất kinh doanh

Nh vậy, hiệu quả kinh tế là một chỉ tiêu chất lợng phản ánh mối quan hệ giữakết quả thu đợc từ hoạt động sản xuất kinh doanh với chi phí bỏ ra để thu đợc kết quả

kinh tế Kết quả đầu ra (Doanh thu)

Chi phí đầu vào (Chi phí)

Trang 10

doanh nghiệp Nói cách khác phải thu đợc doanh thu nói chung, lợi nhuận nói riêngngày càng cao trong điều kiện tiết kiệm tối đa lợng vốn đa vào hoạt động sản xuấtkinh doanh.

Lợi nhuận ở đây là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập và chi phí bỏ ra để đạt

đợc thu nhập đó từ các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Lợi nhuận đợc xác định qua công thức:

Lợi nhuận = Doanh thu - Chi phíLợi nhuận của doanh nghiệp bao gồm lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinhdoanh (= Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh - chi phí hoạt động sản xuấtkinh doanh) và lợi nhuận từ các hoạt động khác nh lợi nhuận từ hoạt động tài chính,lợi nhuận từ hoạt động bất thờng

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh hay nói một cách cụ thểhơn là không ngừng tối đa hoá lợi nhuận với số vốn nhất định Trong nền kinh tế thịtrờng, đây là vấn đề cực kỳ quan trọng với tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thànhphần kinh tế mà trớc hết là các doanh nghiệp Nhà nớc - bộ phận giữ vai trò chủ đạotrong nền kinh tế quốc dân

Thật vậy, trong cơ chế quản lý cũ, các doanh nghiệp Nhà nớc đợc Nhà nớc cấpvốn để hoạt động, sản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm dựa trên các quyết địnhmang tính kế hoạch tập trung của Nhà nớc, Nhà nớc bù lỗ khi doanh nghiệp làm ănkhông có hiệu quả Các doanh nghiệp không phải lo trả chi phí sử dụng vốn, số vốn

đó gần nh đợc cho không doanh nghiệp Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh gần nh chỉ là hình thức, nó không đợc các doanh nghiệp quan tâm

Kể từ khi nền kinh tế chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trờng nhất là khiNghị định 59/CP đợc ban hành ngày 3/10/1996 với quan điểm Nhà nớc chỉ đầu t mộtphần vốn ban đầu cho doanh nghiệp, doanh nghiệp có nhiệm vụ trang trải mọi chi phí,

đảm bảo kinh doanh có lãi, bảo toàn, không ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng và pháttriển vốn Với yêu cầu đó, trong điều kiện nền kinh tế cha phát triển ổn định, lạm phátcòn tồn tại, thậm chí ở mức cao thì nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinhdoanh là yêu cầu vừa mang tính trớc mắt, vừa mang tính lâu dài để doanh nghiệp tồntại và không ngừng phát triển

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh đảm bảo cho doanhnghiệp thờng xuyên duy trì và phát triển đợc năng lực sản xuất của mình, đứng vữngtrong cạnh tranh, ngày càng thu đợc nhiều lợi nhuận Điều này ảnh hởng mạnh mẽ

đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, nâng cao quyền tự chủ của doanh nghiệptrong sử dụng vốn, trong đầu t, mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp

Ngợc lại, nếu vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không đựoc sử dụnghiệu quả, doanh nghiệp không đợc sử dụng hiệu quả, nhất là kéo dài trong nhiều chu

kỳ sản xuất kinh doanh thì quy mô sản xuất của doanh nghiệp sẽ dần bị thu hẹp do kết

Trang 11

quả của hoạt động sản xuất kinh doanh không đảm bảo duy trì quá trình tái sản xuất

nh bình thờng, làm ảnh hởng đến tính liên tục của quá trình sản xuất và nguy cơ phásản là điều không tránh khỏi

Sự phát triển của mỗi doanh nghiệp là mục tiêu và cũng là điều kiện để nềnkinh tế không ngừng tăng trởng, trật tự xã hội ngày càng ổn định, làm tiền đề xâydựng một xã hội công bằng văn minh và thực sự phát triển Điều này chỉ có khi doanhnghiệp đánh giá đúng tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn

bỏ ra nói riêng và các nguồn lực đợc sử dụng nói chung

Nh vậy nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh là một yêu cầu cực

kỳ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trờng ngày nay

Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp trớc tiênphải đánh giá đợc tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của mình trong nhữngthời kỳ đã qua Việc đánh giá này đợc thực hiện thông qua xem xét, phân tích các chỉtiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.2- Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Trớc khi đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

ta cần đánh giá kết cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp để thấy mức độ độc lập tàichính cũng nh mức rủi ro tài chính với doanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh baogồm các chỉ tiêu:

Tổng nợ của doanh nghiệp

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1.2 1/- Đối với vốn lu động:

Giá vốn hàng bán

* Số vòng quay hàng tồn kho =

Hàng tồn kho bình quânTổng nợ ngắn hạn

Trang 12

Chỉ tiêu này phản ánh số lần hàng hoá tồn kho bình quân luân chuyển trong

kỳ Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpngày càng có hiệu quả

Doanh thu thuần

* Vòng quay các khoản phải thu =

Các khoản phải thu bình quânTrong đó:

Doanh thu thuần = Tổng doanh thu - Các khoản giảm trừCác khoản giảm trừ bao gồm giá trị hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp

Doanh thu thuần

* Vòng quay VLĐ =

Vốn lu động bình quân trong kỳ (VLĐ)Trong đó vốn lu động bình quân trong năm có thể xác định bằng:

VLĐ =

Với VLĐI, VLĐII, VLĐIII, VLĐIV lần lợt là vốn lu động bình quân quý I, II, III,

IV năm phân tích

Hoặc: VLĐ =

Với VLĐd, VLĐc lần lợt là vốn lu động đầu năm và cuối năm phân tích

Chỉ tiêu này phản ánh trong 1 năm, vốn lu động của doanh nghiệp luân chuyển

đợc bao nhiêu vòng hay 1 đồng vốn lu động bình quân trong năm tạo ra đợc bao nhiêu

đồng doanh thu thuần

* Doanh lợi vốn lu động =

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng VLĐ bình quân trong năm tạo ra đợc bao nhiêu

đồng lợi nhuận thuần

Thời gian 1vòng luânchuyển kỳgốc

Trang 13

Doanh nghiệp càng tăng đợc vòng quay VLĐ thì càng có khả năng tiết kiệm

đ-ợc VLĐ, càng nâng cao đđ-ợc hiệu quả sử dụng VLĐ

1.2.1.2.2/- Đối với vốn cố định:

Vốn cố định là hình thái giá trị của tài sản cố định, do vậy để đánh giá đợc tacần đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu:

* Hiệu suất sử dụng TSCĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ đem lạibao nhiêu đồng doanh thu thuần cho doanh nghiệp

* Hệ số khả năng sinh lời của TSCĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân trong kỳtạo ra đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần

Với VCĐđ, VCĐc lần lợt là vốn cố định đầu và cuối năm

Doanh thu thuần kỳ phân tích

2

Trang 14

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu

đồng doanh thu thuần

* Doanh lợi VCĐ =

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tạo ra bao nhiêu

đồng lợi nhuận thuần cho doanh nghiệp

1.2.1.2.3/- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh:

* Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =

Trong đó: VKD = VCĐ + VLĐ

Chỉ tiêu này phản ánh một cách tổng hợp hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ phân tích Nó đo lờng xem 1 đồng vốn kinh doanh bình quântrong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu thuần

* Doanh lợi vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này đánh giá khả năng sinh lời của đồng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra

để kinh doanh trong kỳ Đây là chỉ tiêu trung tâm đánh giá hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp trong kỳ phân tích Nó cho biết 1 đồng vốn kinh doanh bình quân trong

kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận thuần khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

* Doanh lợi vốn chủ sở hữu =

Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đồng vốn thuộc sở hữu của chủ doanhnghiệp Chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng thu lợi càng gia tăng của cácchủ doanh nghiệp Vì vậy chỉ tiêu này rất đợc các chủ sở hữu doanh nghiệp quan tâm.Tuy vậy sự gia tăng của chỉ tiêu này cũng có những mặt trái của nó Đó là hiện tợng

do hệ số nợ của doanh nghiệp rất cao, nhng lợi nhuận của doanh nghiệp mặc dù thu

đ-ợc ở mức vừa phải so với các doanh nghiệp cùng điều kiện thì chỉ tiêu này cũng sẽ rấtcao Nếu chỉ nhìn riêng vào sự gia tăng của chỉ tiêu này sẽ không thể thấy đợc tìnhtrạng tài chính kém an toàn của các doanh nghiệp Mà sự an toàn của doanh nghiệptrong nền kinh tế đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng là yếu tố cực kỳ quan trọngcho doanh nghiệp, cho toàn bộ nền kinh tế quốc dân Không có sự an toàn cần thiếtthì không thể có ổn định từ đó dẫn đến nguy cơ phát triển không bền vững, khó có thểtồn tại lâu dài trên thơng trờng

Lợi nhuận thuần VCĐ

Doanh thu thuần Vốn kinh doanh bình quân (VCĐ)

Lợi nhuận thuần VKD bình quân

Lợi nhuận thuần Vốn chủ sở hữu bình quân

Trang 15

Tóm lại, để đánh giá hiệu quả sử dụng đồng vốn kinh doanh của một doanh

nghiệp, chúng ta thờng thông qua phân tích đánh giá các chỉ tiêu đã trình bày ở trên

nh-ng khônh-ng đơn lý mà phải tronh-ng một hệ thốnh-ng, tronh-ng mối quan hệ hữu cơ với nhau Có

nh vậy chúng ta mới nhìn nhận tình hình tài chính của doanh nghiệp, tình hình sử dụngvốn của doanh nghiệp một cách đầy đủ, chính xác

1.2.2/ Các ph ơng h ớng, biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp:

Nh đã trình bày ở trên, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh làyêu cầu khách quan đối với mỗi doanh nghiệp Muốn làm đợc việc đó doanh nghiệpphải phân tích đánh giá đợc tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ đã qua, từ đó

đa ra các giải pháp mang tính cụ thể, sát hợp tình hình của doanh nghiệp trên cơ sởxác định một phơng hớng sử dụng vốn sản xuất kinh doanh một cách đúng đắn đểnâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Nhìn chung phơng hớng cơ bản để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp là không ngừng đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm,gia tăng mạnh mẽ chỉ tiêu tổng doanh thu nhất là doanh thu thuần đồng thời tổ chức

sử dụng vốn tiết kiệm, hợp lý

1.2.2.1./- Các biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

Với phơng hớng cơ bản trên, mỗi doanh nghiệp cần xây dựng một hệ thống cácgiải pháp phù hợp điều kiện thực tế của doanh nghiệp trong đó bao gồm các giải phápcơ bản sau đây:

1.2.2.1.1- Các biện pháp chung:

Thứ nhất ,doanh nghiệp cần phải lựa chọn phơng án đầu t có hiệu quả, phơng án

sản xuất kinh doanh phù hợp năng lực sản xuất quy mô của doanh nghiệp

Biện pháp này đặt ra một yêu cầu đối với doanh nghiệp rằng các dự án đầu t, cácphơng án sản xuất kinh doanh cần phải đợc doanh nghiệp đánh giá nghiêm túc về nhucầu vốn đầu t, về nhu cầu sử dụng lao động, nhu cầu nguyên, nhiên vật liệu Phải

đánh giá các dự án, phơng án đó trên khả năng huy động các nguồn vốn của doanhnghiệp để đáp ứng các nhu cầu của dự án Bởi thực tế đã chứng minh có rất nhiều dự án

đầu t đợc khẳng định rất hiệu quả nhng không phải doanh nghiệp nào đầu t cũng đều cókhả năng thu lợi do khả năng tài chính có hạn, khả năng kỹ thuật cha thể đáp ứng Nếu không lựa chọn đợc phơng án đầu t, phơng án sản xuất kinh doanh không hiệu quảthì việc đầu t của doanh nghiệp sẽ hoàn toàn không có tác dụng đến sự phát triển củadoanh nghiệp, đến khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thơng trờng Kết quả tấtyếu là đồng vốn doanh nghiệp đa vào sử dụng không thu lợi cho doanh nghiệp tức làkhông hiệu quả

Trang 16

Vì vậy doanh nghiệp luôn phải phân tích đánh giá để chọn cho đợc dự án đầu t,phơng án sản xuất kinh doanh hiệu quả nhất để đầu t thực hiện.

Thứ hai , phải xác định chính xác nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Lựa chọn phơng án đầu t, phơng án sản xuất có hiệu quả là tiền đề để doanhnghiệp xác định chính xác nhu cầu vốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh cảtrớc mắt và lâu dài Xác định chính xác nhu cầu vốn sẽ tạo điều kiện để doanh nghiệp tổchức huy động các nguồn vốn cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp với một cơ cấuhợp lý, đem lại lợi ích cao nhất cho doanh nghiệp Nếu không xác định chính xác nhucầu vốn của quá trình sản xuất kinh doanh sẽ gây ra tình trạng thừa vốn hoặc thiếu vốn.Thiếu vốn sẽ làm tăng chi phí sử dụng vốn nhất là vốn đi vay, làm cho đồng vốn củadoanh nghiệp bị ứ đọng trong các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh Thiếu vốn làmgián đoạn quá trình sản xuất kinh doanh gây nên tình trạng d thừa năng lực sản xuất mộtcách giả tạo Tất cả đều ảnh hởng tiêu cực đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, ảnh hởng đến công tác tiêu thụ sản phẩm, đến vòng quay của đồng vốn Tức làlàm giảm hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp

Công tác xác định nhu cầu vốn bao gồm xây dựng kế hoạch khấu hao tài sản cố

định của doanh nghiệp Việc xác định đợc kế hoạch khấu hao đúng đắn hợp lý sẽ chophép đảm bảo một lợng vốn nhất định từ bản thân doanh nghiệp cho các dự án đầu t, chocác nhu cầu của các phơng án sản xuất kinh doanh vì xây dựng đợc kế hoạch khấu hao sẽcho biết quy mô của quỹ khấu hao tại từng thời điểm trong năm kế hoạch do vậy sẽ tạothế chủ động cho công tác tổ chức nguồn vốn của doanh nghiệp

Tiếp theo đó phải xác định đợc nhu cầu vốn lu động thờng xuyên cần thiết

Đây là lợng vốn lu động tối thiểu để duy trì hoạt động của doanh nghiệp trong mọi sựbiến động

Việc xác định nhu cầu này có thể bằng nhiều phơng pháp Đó là phơng pháptrực tiếp là xác định nhu cầu vốn lu động của từng khoản vốn trong từng khâu của quátrình sản xuất kinh doanh sau đó tổng hợp lại thành nhu cầu của toàn doanh nghiệp

Cũng có thể xác định nhu cầu này bằng phơng pháp gián tiếp trên cơ sở kinhnghiệm của các doanh nghiệp cùng ngành vào các chỉ tiêu thống kê của doanh nghiệp

để xác định mức luân chuyển vốn lu động kỳ kế hoạch, tỷ lệ giảm số ngày luânchuyển VLĐ kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo từ đó xác định theo công thức:

VNC = VLĐ0 x ( 1 - t%)

Với VNC: Nhu cầu VLĐ kỳ kế hoạch

VLĐ0: VLĐ bình quân sử dụng kỳ báo cáo

M0, M1: Lần lợt là tổng mức luân chuyển VLĐ kỳ báo cáo và kế hoạch

t %: Tỷ lệ giảm số ngày luân chuyển của VLĐ kế hoạch so với báo cáo

M1

M0

Trang 17

Từ đó xác định nhu cầu VLĐ cho từng khâu của quá trình sản xuất Ngoài racòn có một phơng pháp xác định nhu cầu vốn kinh doanh của doanh nghiệp rất đơngiản và dễ thực hiện đó là phơng pháp dự đoán nhu cầu vốn ngắn hạn theo tỷ lệ phầntrăm trên doanh thu Nhu cầu này đợc xác định dựa trên sự chênh lệch về tỷ lệ phầntrăm của các khoản mục có quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu doanh thu giữa phần tài sản

và phần nguồn vốn trên bảng tổng kết tài sản, cùng với mức độ tăng trởng dự kiến củachỉ tiêu doanh thu

Nói tóm lại xác định nhu cầu vốn theo các phơng pháp trên nhằm mục đích có

đợc một nhu cầu chính xác, phù hợp từ đó sẽ tổ chức huy động nguồn đáp ứng thíchhợp, có vậy hiệu quả sử dụng đồng vốn mới không ngừng đợc nâng cao

Thứ ba , tổ chức quản lý sử dụng vốn hợp lý Đây là biện pháp cực kỳ quan

trọng Đã xác định đúng nhu cầu, đã tổ chức huy động các nguồn vốn để đáp ứng sốvốn đó nhng còn phải quản lý sử dụng số vốn đó sao cho tiết kiệm và hợp lý, hợp lý ởchỗ phân bổ đúng nơi, đúng chỗ, đúng thời điểm khi nhu cầu phát sinh Có vậy vừa

đáp ứng đợc nhu cầu, vừa tiết kiệm chi phí sử dụng vốn Muốn vậy doanh nghiệp cầnphải lập kế hoạch tài chính tác nghiệp thực chất là sự dự đoán nhu cầu vốn bằng tiềncủa doanh nghiệp bao gồm cả dự đoán nhu cầu và dự đoán thời điểm phát sinh nhucầu Kế hoạch này sẽ vạch rõ thời điểm cần vốn cũng nh cần bao nhiêu, tạo thế chủ

động cho doanh nghiệp trong công tác quản lý sử dụng vốn

Thứ t , không ngừng đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm Trong kinh tế thị trờng,

doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm chất lợng cao nhng cha đủ mà phải tiêu thụ đợcsản phẩm đó tức là giá trị của sản phẩm phải đợc thực hiện qua trao đổi trên thị trờng

Có vậy doanh nghiệp mới có nguồn bù đắp những hao phí sản xuất sản phẩm Hơn thếnữa còn phải đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm bởi lợi nhuận mà doanh nghiệp chỉ tăng lênkhi doanh thu tiêu thụ tăng lên hoặc chi phí sản xuất giảm xuống Nhng chi phí sảnxuất không thể giảm quá thấp vì vậy tăng doanh thu là con đờng cực kỳ quan trọng.Doanh thu chỉ tăng lên khi công tác tiêu thụ sản phẩm đợc thúc đẩy nhanh chóng,hiệu quả sử dụng vốn có đợc nâng cao hay không chịu ảnh hởng mạnh mẽ của côngtác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Bên cạnh những giải pháp chung kể trên, mỗi loại vốn do những đặc điểmriêng có của nó lại đòi hỏi phải có những giải pháp riêng biệt để giải quyết yêu cầunâng cao hiệu quả sử dụng do sự ảnh hởng của những nguyên nhân mang tính đặc thù

cụ thể

1.2.2.1.2 -Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định:

Đặc trng cơ bản của vốn cố định là tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất, luânchuyển dần từng phần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra, nó chỉ hoàn thành một vòngtuần hoàn sau nhiều chu kỳ sản xuất do vậy những nguyên nhân làm giảm hiệu quả sửdụng vốn cố định thậm chí mất vốn cố định thờng là doanh nghiệp lựa chọn phơng án

đầu t TSCĐ không hợp lý, không thu hồi đủ vốn để tái sản xuất, giản đơn TSCĐ do

Trang 18

không thờng xuyên đánh giá TSCĐ, lựa chọn phơng pháp khấu hao không phù hợp.

Đặc biệt với các tài sản có định hiện đại luôn chịu ảnh hởng mạnh mẽ của hao mòn vôhình do tiến bộ của khoa học công nghệ Do vậy cần phải có những biện pháp hạn chếloại trừ những ảnh hởng tiêu cực trên bao gồm:

 Thờng xuyên đánh giá và đánh giá lại tài sản cố định Biện pháp này sẽ giúp xác

định đợc chính xác giá trị của TSCĐ, là căn cứ để tính khấu hao TSCĐ

 Lựa chọn phơng pháp khấu hao và mức khấu hao phù hợp Phơng pháp khấuhao thích hợp sẽ thu hồi đầy đủ vốn cố định đã đầu t vào TSCĐ, tạo điều kiện để táisản xuất TSCĐ, hạn chế đến mức thấp nhất sự ảnh hởng của hao mòn vô hình

 Đánh giá hiệu quả kinh tế của công tác sửa chữa lớn TSCĐ, sửa chữa phụchồi tính năng tác dụng tài sản cố định là công việc cần thiết nhng không phải khi nàocũng thực hiện mà trớc khi sửa chữa cần đánh giá hiệu quả để quyết định nên sửachữa hay nên đầu t mới, đảm bảo cho sự đầu t mang lại hiệu quả nh mong đợi

 Chú trọng đổi mới trang thiết bị, dây chuyền sản xuất Đây là yêu cầu thờngxuyên để đảm bảo năng lực sản xuất, chất lợng sản phẩm, có vậy mới tiêu thụ đợc sảnphẩm, từ đó mới có điều kiện thu hồi đợc đầy đủ vốn cố định

 Có các biện pháp giải quyết kịp thời những TSCĐ không cần dùng, chờthanh lý Thực hiện yêu cầu này sẽ giúp doanh nghiệp nhanh chóng thu hồi đợc lợngcòn tồn tại trong các tài sản này Nhanh chóng tập trung lại để đầu t vào các mục đíchkinh doanh khác làm cho đồng vốn liên tục vận động, vận động không ngừng để sinhlợi cho doanh nghiệp Đó chính là tiền đề để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đi lên

1.2.2.1.3- Các biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu động;

Vốn lu động với ba bộ phận chủ yếu là vốn bằng tiền, các khoản phải thu vàvốn hàng tồn kho Đặc trng cơ bản của vốn lu động là dịch chuyển toàn bộ vào giá trịsản phẩm sản xuất ra, hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinhdoanh Nguyên nhân chủ yếu làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lu động là sự giảm súttốc độ luân chuyển vốn lu động do vốn bị đọng lại tại các khâu của quá trình sản xuất

Cụ thể là do vốn bằng tiền bị ứ đọng do không xác định đợc chính xác mức tồn quỹtối u của doanh nghiệp, thừa hoặc thiếu vốn bằng tiền ảnh hởng trực tiếp đến khả năngchớp thời cơ kinh doanh của doanh nghiệp, làm giảm sự linh hoạt, năng động củadoanh nghiệp trong hoạt động kinh doanh Với các khoản phải thu, thờng xảy ra tìnhtrạng nhất là với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là để cho khách hàng chiếmdụng vốn quá nhiều Doanh nghiệp có vốn trên danh nghĩa nhng không đợc sử dụng

mà họ lại phải đi vay hoặc chiếm dụng của ngời khác để sử dụng Vấn đề này sẽ ảnhhởng nghiêm trọng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, đa doanh nghiệp vào thế

Trang 19

luôn bị động về tài chính, hoạt động kinh doanh trở nên không ổn định, tất yếu hiệuquả sử dụng vốn sẽ không đạt yêu cầu.

Với các khoản vốn hàng tồn kho, doanh nghiệp sẽ bị đọng hoặc để lợng dự trữkhông hiệu quả thờng là do không xác định đợc lợng dự trữ hợp lý có đầu ra và đầuvào của quá trình sản xuất, làm cho lợng dự trữ lúc thừa, lúc lại thiếu gây tình trạnggián đoạn hoạt động sản xuất, đồng vốn không đợc vận động thờng xuyên

Để giải quyết những khó khăn trên cần áp dụng các giải pháp:

- Trớc hết, doanh nghiệp căn cứ vào tình hình hoạt động của mình xác định cho

đợc mức tồn quỹ tối u đi đôi với việc dự toán và quản lý các luồng nhập và xuất ngânquỹ Thực hiện đợc điều này giúp doanh nghiệp chủ động trong thanh toán, trong kinhdoanh khi xuất hiện nhu cầu sử dụng vốn bằng tiền

- Hai là ,không ngừng đẩy mạnh công tác thu hồi công nợ Muốn làm đợc trớchết doanh nghiệp phải lựa chọn khách hàng có uy tín, có độ tin cậy cao để cung cấptín dụng, không cung cấp tín dụng cho khách hàng cha xác định độ tín nhiệm trongthanh toán Đồng thời phải thông báo cho khách hàng đợc cung cấp tín dụng khi thờihạn thanh toán đã gần kề, tìm các giải pháp hợp lý để doanh nghiệp vừa thu đợc nợvừa đảm bảo hoạt động của khách hàng kể cả biện pháp gia hạn nợ

- Ba là, xác định đợc mức tồn kho tối u để phục vụ có hiệu quả nhất cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Yêu cầu ở đây là phải đảm bảo lợng vật

t, hàng dự trữ cho quá trình sản xuất đợc liên tục, nhịp nhàng đồng thời giảm đợc chiphí cũng nh lợng vốn xuống mức thấp nhất trong dự trữ

Có thể xác định lợng hàng nhập tối đa cho mỗi lần nhập, nhập theo phơng pháptổng chi phí tối thiểu nh sau:

Qmax =

Với Qn: Khối lợng vật t, hàng hoá cung cấp hàng năm theo HĐ

c1: Chi phí lu kho đơn vị tồn kho dự trữ

c2: Chi phí đơn vị mỗi lần thực hiện hợp đồng

Tóm lại, trên đây là những giải pháp cơ bản nhằm không ngừng nâng cao hiệu

quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Tuỳ theo điều kiện, tình hình thực tếcủa doanh nghiệp mà xác định đâu là giải pháp trọng yếu, cần quan tâm hàng đầu.Tuy nhiên các giải pháp trên không đợc coi nhẹ giải pháp nào mà phải thực hiện đồng

bộ trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau

2 x Qn x c2

c1

Trang 20

Ch ơng 2 Thực trạng tình hình sử dụng vốn sản xuất kinh doanh

tại công ty may Thăng Long - Hà Nội

_

2.1- Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty May Thăng Long.

Tên gọi : Công ty May Thăng long.

Tên giao dịch quốc tế : Thang long garment - Company.

Tên viết tắt : Thaloga.

Trụ sở của Công ty : 250 Minh Khai - Hai Bà Trng - Hà Nội.

2.1.1./ Quá trình hình thành và phát triển của Công ty may Thăng Long (Thaloga)

Là một doanh nghiệp Nhà nớc thuộc Tổng công ty dệt may Việt Nam Công ty

đợc thành lập ngày 8/5/1958 theo quyết định của Bộ ngoại thơng với tên gọi :

Công ty may mặc xuất khẩu” thuộc Tổng công ty xuất nhập khẩu tạp

Sau năm đầu tiên đi vào sản xuất, công ty đã hoàn thành xuất sắc kế hoạch đặt ravới tổng sản lợng : 391.192 sản phẩm , đạt 112,8% kế hoạch, giá trị tổng sản lợng :840.882 (đ)

Bớc vào thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ nhất (1961 - 1965), công ty đã có một

số chuyển biến lớn : chuyển tất cả các tổ hợp phân tán về cùng một địa điểm, trang bịthêm một số máy may đạp chân và một số công cụ khác sản phẩm của Công ty đã đợcxuất khẩu sang một số nớc mới nh : CHDC Đức, Mông Cổ, Tiệp Khắc

Trang 21

Ngày 31/8/1965 theo quyết định của Bộ ngoại thơng, Công ty may mặc xuấtkhẩu đợc đổi tên thàh “Xí nghiệp may mặc xuất khẩu”.

Năm 1966, mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do Mỹ chính thức mở rộng chiếntranh ra Miền Bắc làm cho các đơn vị sản xuất phải phân tán, nguồn vật t, nguyên liệuphục vụ sản xuất đã thiếu thốn lại càng thiếu hơn ,nhng lãnh đạo Công ty đã từng bớctháo gỡ nên sản lợng vẫn đạt vợt mức kế hoạch với tỷ lệ hoàn thành kế hoạch là105,19%

Những năm tiếp theo, Công ty luôn tìm mọi cách khắc phục khó khăn để sảnxuất theo kế hoạch đặt ra

Trong những năm chiến tranh chống Mỹ cứu nớc, Công ty đã phải 4 lần theo đổicơ quan chủ quản, 4 lần thay đổi địa điểm, 5 lần thay đổi cán bộ chủ trì, tuy nhiênCông ty vẫn tiến những bớc vững chắc vào thực hiện những nhiệm vụ to lớn hơn khiNhà nớc hoàn toàn thống nhất

Bớc vào những năm 1990, tiến trình đổi mới đợc Đảng ta khởi sớng và lãnh đạo,cơ chế bao cấp bị xoá bỏ, các doanh nghiệp bớc vào các hoạt động kinh tế đợc điềuchỉnh bởi cơ chế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo đinhk hớng XHCN, công tymay Thăng Long cũng không nằn ngoài quá trình đó Hơn nữa trong thời gian này,một số thị trờng truyền thống của công ty không còn nữa hoặc bị thu hẹp nh thị trờng

Đông Đức, Liên Xô (cũ), Tiệp Khắc Đứng trớc tình hình đó, Công ty đã quyết định

đầu t, trang bị thêm máy móc thiết bị nhất là những thiết bị hiện đại, sắp xếp lại sảnxuất cải tiến phơng pháp quản lý, tinh gọn bộ máy quản lý cho phù hợp với yêu cầumới Công ty đã tích cực tìm kiếm thị trờng nh thị trờng Tây Âu, Nhật Bản, chú ý hơnnữa đến thị trờng các sản phẩm may nội địa do đó Công ty đã dần thích ứng đợc vớicơ chế tinh tế mới, ổn định và không ngừng phát triển

Năm 1991, Công ty là đơn vị đầu tiên trong ngày may đợc Nhà nớc cấp giấyphép xuất khẩu trực tiếp ra thị trờng thế giới

Tháng 6 năm 1992, Công ty đợc Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp)cho phép chuyển đổi tổ chức và hoạt động Từ xí nghiệp thành Công ty Công ty mayThăng Long chính thức ra đời từ đây và là đơn vị may đầu tiên trong xí nghiệp phíaBắc đợc chuyển sang mô hình tổ chức công ty

Hiện nay sản phẩm chủ yếu của công ty là sơ mi nam, nữ, quần âu, com lê, Jacket các loại, quần áo bò các loại, áo khoác, bộ đồng phục ngời lớn và trẻ em, quần áothể thao, quần áo dệt kim

Trang 22

Sản phẩm của công ty có mẫu mã đẹp, mới lạ đáp ứng đợc yêu cầu của ngời tiêudùng cả trong và ngoài nớc trong đó có đến 80% sản phẩm của công ty đợc xuất khẩu.

Điều đó đã khẳng định đợc tên tuổi và chỗ đứng của công ty trên thị trờng

Nói tóm lại, công ty may Thăng Long kể từ khi đợc thành lập cho đến nay, vớihơn 40 năm trởng thành và phát triển, công ty đã vơn lên là một trong những doanhnghiệp đứng đầu của ngành dệt may Việt Nam

Với nhiệm vụ vừa nghiên cứu vừa thiết kế mẫu, vừa tiến hành sản xuất, vừa tiêuthụ sản phẩm làm ra, công ty đã đáp ứng đợc nhu cầu thị trờng trong và ngoài nớc,mang lại lợng ngoại tệ lớn cho đất nớc từ hoạt động xuất khẩu, không ngừng nâng cao

đời sống cho cán bộ công nhân viên trong công ty

2.1.2./ Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty :

Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp lớn chuyên sản xuất và gia cônghàng may mặc theo quy định công nghệ khép kín từ A đến Z (bao gồm : Cắt, may, là,

đóng gói, đóng hòm, nhập kho) Tính chất sản xuất các loại sản phẩm trong công ty làsản xuất phức tạp kiểu liên tục, loại hình sản xuất hàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn,quy mô sản xuất lớn, mô hình sản xuất của công ty bao gồm nhiều xí nghiệp thànhviên

2.1.2.1./ Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty :

Đây là quy trình sản xuất phức tạp kiểu liên tục Sản phẩm đợc trải qua nhiềugiai đoạn sản xuất kế tiếp nhau Quy trình này đợc áp dụng cho tất cả các sản phẩmmay mặc của Công ty với các chủng loại, mẫu mã khác nhau

Cụ thể : Nguyên vật liệu chính là vải, đợc nhận về từ kho nguyên vật liệu theotừng chủng loại mà phòng kỹ thuật đã yêu cầu theo từng mã hàng Vải đợc đa vào nhàcắt, tại nhà cắt, vải đợc trải, đặt mẫu đánh số và cắt thành bán thành phẩm Sau đómay trong xí nghiệp

ở tổ may, đợc chia thành nhiều công đoạn : may cổ, may tay, ghép thân Cáccông đoạn này đợc tổ chức thành dây chuyền, bớc cuối cùng của dây chuyền may làhoàn thành sản phẩm :

Trong tất cả các bớc của quy trình may đầu phải sử dụng các nguyên liệu phụ

Trang 23

Công ty có 8 xí nghiệp chính phù hợp với đặc điểm quy trình công nghệ sản xuấtsản phẩm của công ty Trong mỗi xí nghiệp may này lại đuợc chia làm 5 bộ phậnchính có nhiệm vụ khác nhau.

2.1.2.3./ Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty :

Công ty may Thăng Long thực hiện tổ chức quản lý theo kiểu chức năng trựctuyến nghĩa là các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mu với Ban Giám đốctheo từng chức năng nhiệm vụ của mình, giúp Ban Giám đốc điều hành, ra nhữngquyết định đúng đắn, có lợi cho công ty

Bộ máy quản lý của công ty bao gồm :

- Ban Giám đốc : 4 ngời

+ Tổng Giám đốc : Là ngời đứng đầu bộ máy công ty, thay mặt công ty chịu

trách nhiệm trớc nhà nớc về toàn bộ hoạt động của công ty mình, đồng thời chỉ huytoàn bộ bộ máy quản lý, các bộ phận của công ty

+ Giám đốc điều hành kỹ thuật : Có trách nhiệm giúp việc cho Tổng Giám đốc

về mặt kỹ thuật sản xuất, thiết kế sản phẩm của công ty

+ Giám đốc điều hành sản xuất : Có nhiệm vụ thay mặt Tổng Giám đốc trực

tiếp chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

+ Giám đốc điều hành nội chính : Có nhiệm vụ giúp Tổng Giám đốc biết về các

mặt đời sống công nhân viên, điều hành xí nghiệp dịch vụ đời sống

- Các phòng ban chức năng bao gồm :

+ Văn phòng tổng hợp : Có nhiệm vụ quản lý về mặt nhân sự, mặt tổ chức của

công ty, tham mu cho Tổng Giám đốc về mặt tổ chức

Trang 24

+ Phòng kỹ thuật : Có nhiệm vụ quản lý, phác thảo, tạo mẫu mã hàng theo đơn

đặt hàng của khách hàng và nhu cầu sản xuất của công ty

+ Phòng KCS : Có nhiệm vụ kiểm tra, đánh giá chất lợc sản phẩm nhằm phát

hiện các loại sản phẩm hỏng, sản phẩm mắc lỗi trớc khi đa vào nhập kho thành phẩm

+ Phòng kế hoạch : Có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất cho kịp thời, đúng thời

hạn theo yêu cầu của hợp đồng nói riêng và nhu cầu thị trờng nói chung

+ Phòng thị trờng : Có nhiệm vụ nghiên cứu, khảo sát, tìm kiếm thị trờng tiêu

thụ theo sản phẩm của công ty

+ Phòng kế toán : Có nhiệm vụ quản lý sản xuất kinh doanh về mặt số lợng và

giá trị, phân tích và tổng hợp để đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Ngoài ra còn có bộ phận khác nh :

+ Cửa hàng dịch vụ

+ Trung tâm thơng mại và giới thiệu sản phẩm

+ Cửa hàng thời trang

+ Phòng kho

2.1.2.4./ Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty :

Kể từ khi chính sách mở cửa nền kinh tế đợc Đảng và nhà nớc ta khởi sớng, lãnh

đạo, công ty đã không ngừng đầu t các máy móc thiết bị hiện đại, nâng cao năng lựcsản xuất Hiện nay, năng lực sản xuất của công ty khoảng 5 triệu sản phẩm một năm.Các mặt hàng của công ty có kiểu dáng đẹp phù hợp thị hiếu ngời tiêu dùng trong vàngoài nớc, do vậy thị trờng tiêu thụ sản phẩm của công ty rất rộng lớn Có thể chiathành hai khu vực chủ yếu sau :

+ Thị trờng nội địa: Sản phẩm sản xuất phục vụ thị trờng nội địa luôn đợc công tyquan tâm Công ty đã nghiên cứu, xem xét kỹ lỡng nhu cầu, thị hiếu của ngời tiêu

thiết kế mẫu và sản xuất Những sản phẩm tiêu thụ nội địa chủ yếu là : Quần âu, áosơ mi cao cấp, quần áo bò, quần áo trẻ em, áo Jac ket với kiểu dáng và số đo phù hợpnên đợc ngời tiêu dùng a thích Sản phẩm của Công ty đã đợc bình chọn là hàng ViệtNam chất lợng cao Công ty cũng đã chú trọng đặt đại lý ở các nơi trên toàn quốc nh-

ng chủ yếu là khu vực thành thị vì đa số là hàng chất lợng trung, cao cấp

+ Thị trờng xuất khẩu : Công ty may Thăng Long đợc quyền xuất nhập khẩu trựctiếp sản phẩm may mặc của Công ty đợc xuất ra nớc ngoài theo hai con đờng chủ yếu

Trang 25

là : Gia công cho khách hàng và sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng Phơngthức gia công đợc thực hiện với nguyên liệu, vật liệu phù hợp do khách hàng cungcấp Từ đó công ty có nhiệm vụ hoàn thành sản phẩm và giao hàng đúng thời hạn quy

định Phơng thức sản xuất theo đơn đặt hàng đợc thực hiện với việc công ty tự đảmbảo các yêu cầu của đơn đặt hàng, giao hàng theo hợp đồng

Hiện nay, khoảng 80% tổng giá trị sản xuất của công ty đợc xuất khẩu trong đó75% giá trị xuất khẩu đợc thực hiện theo phơng thức sản xuất theo đơn đặt hàng bởicông ty đã rất chú trọng nâng cao chất lợng sản phẩm, quan tâm đến công tác tiêu thụsản phẩm, chào hàng, giới thiệu sản phẩm ở nhiều nớc khác nhau công ty đã có bạnhàng quen thuộc ở trên 30 quốc gia khác nhau nh Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc, ĐàiLoan, Hồng Công, Đức, Tây Ban Nha, Đan Mạch, Thuỵ Điển, Mỹ

Trong thời gian tới công tác tìm hiểu bạn hàng vẫn luôn là một trong những nộidung quan trọng bậc nhất của công ty

Ngoài các sản phẩm may mặc, tại Hải Phòng công ty còn có xởng sản xuất nhựa

và kho ngoại quan, chủ yếu là để tiêu dùng nội bộ

2.1.2.5./ Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của công ty

Bộ máy kế toán của Công ty may Thăng Long đợc tổ chức theo hình thức kếtoán tập trung, hình thức sổ kế toán đợc áp dụng là hình thức nhật kí chứng từ

2.2./- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

một số năm gần đây :

Nh phần trên đã trình bày, Công ty may Thăng Long là một doanh nghiệp Nhànớc hoạt động trong lĩnh vực may mặc Công ty đợc quyền xuất, nhập khẩu trực tiếpcác sản phẩm của Công ty ra thị trờng thế giới Trớc khi đi sâu phân tích tình hình sửdụng vốn tại Công ty, chúng ta cần xem xét kết quả sản xuất kinh doanh của Công tytrong một vài năm gần đây Từ đó chúng ta có một cái nhìn tổng thể về tình hình hoạt

Trang 26

động của công ty, đánh giá đợc xu thế phát triển của Công ty Và cũng phần nàochúng ta đánh giá đợc khả năng, tổ chức quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh trong

đó bao gồm cả tình hình tổ chức quản lý vốn của Công ty

Qua bảng (biểu 01) chúng ta có thể nhận thấy:

Về chỉ tiêu doanh thu, trong ba năm gần đây, chỉ tiêu này đều có sự gia tăngkhá đều đặn Năm 1998 so với năm 1998 tăng 21.122.250 (ngàn đồng) với tốc độ tăng

là 32,47% Năm 1999 so với năm 1998 đã tăng 10.831.772 (ngàn đồng) với tốc độtăng là 12,57% Sự gia tăng của tổng doanh thu chịu sự ảnh hởng quyết định và khôngngừng tăng lên của doanh thu hàng xuất khẩu Năm 1998, doanh thu hàng xuất khẩu

so với năm 1997 đã tăng 18.114.855 (ngàn đồng) chiểm 85,76% số tăng của tổngdoanh thu Năm 1999 so với năm 1998 đã tăng 9.483.829 (ngàn đồng) chiểm 87,56%

số tăng của tổng doanh thu Doanh thu thu hàng xuất khẩu chiếm tỷ trọng ngày cànglớn trong tổng doanh thu của Công ty, từ 83,64% năm 1997 lên 84,16% năm 1998 vànăm 1999 là 84,53% Những con số này vừa biểu hiện những thành tích cũng nh hạnchế của Công ty Thành tích đầu tiên của Công ty đợc nhận thấy là Công ty vẫn giữ đ-

ợc thế mạnh của mình trong hoạt động xuất khẩu, thị trờng thế giới đã tiếp nhận ngàycàng nhiều sản phẩm của Công ty Điều này càng có ý nghĩa khi đặt trong hoàn cảnhcuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu á không chỉ ảnh hởng mang tính châu lục màcòn mang tính thế giới trong đó có nhngx thị trờng quan trọng của Công ty nh NhậtBản Sự ảnh hởng này kéo dài đến năm 1999, tốc độ tăng doanh thu của doanh nghiệpcòn chậm lại nhng đó cũng là một sự cố gắng lớn của Công ty Tuy vậy, ở đây chúng

ta thấy sự quan tâm đến thị trờng nội địa của Công ty còn cần đợc coi trọng hơn khi

mà tỉ trọng doanh thu nội địa ngày cang thấp trong tổng doanh thu

Cùng với sự gia tăng của chỉ tiêu tổng doanh thu là sự gia tăng của doanh thuthuần Năm 1998 so với năm 1997 tăng 21.720.707 (ngàn đồng) với tốc độ 34%, năm

1999 tăng so với năm 1998 là 9.119.404 (ngàn đồng) với tốc độ tăng 9,63% Sự giatăng của doanh thu thuần cũng có sự giảm sút trong năm 1999 Nhng vấn đề cần quantâm là tỷ trọng doanh thu thuần trong tổng doanh thu năm 1999 đã giảm so với hainăm 1998 và 1997 (97,64%, so với 99,33% và 98,2%), sự giảm sút này là do cáckhoản giảm trừ bao gồm giá trị hàng bán bị trả lại và thuế xuất nhập khẩu tăng lên.Thuế xuất nhập khẩu đánh vào sản phẩm của doanh nghiệp là tơng đối ổn định Vậy

sự giảm sút này là do sự gia tăng các khoản giảm trừ Điều này là một biểu hiệnkhông bình thờng, nếu đây là do chất lợng sản phẩm không đảm bảo thì nó thể hiệndấu hiệu không tốt trong công tác quản lý sử dụng vốn, quản lý sản xuất của Công ty.Nếu đây là biện pháp để đẩy mạnh tiêu thụ thì Công ty cần cân nhắc để có sự giảm trừhợp lý từng loại kho hàng, loại sản phẩm

Về chi phí cấu thành lên giá trị sản phẩm sản xuất, tổng giá vốn hàng bán củaCông ty năm 1999 tăng 6,71% so với năm 1998, năm 1999 so với năm 1997 đã tăng39,92% So với tốc độ tăng của doanh thu thuần thì tốc độ tăng của giá vốn hàng bán

Trang 27

năm 1999 là tốt hơn năm 1998 Nó thể hiện ý thức tiết kiệm chi phí sản xuất đã đợcCông ty quan tâm và đã có kết quả tốt Tuy vậy nếu tiết kiệm chi phí mà làm xuấthiện nhiều sản phẩm không đạt yêu cầu làm ảnh hởng sức cạnh tranh trên thị trờng thìlại là điều không hay.

Sự gia tăng của doanh thu thuần cùng với sự gia tăng theo chiều hớng tốt củagiá vốn hàng bán đã làm lợi tức gộp năm 1999 tăng 27,94% so với năm 1998, lợi hơnnhiều so với tốc độ tăng của năm 1998 Đây chính là nhân tố quyết định đến sự giatăng của lợi tức thuần từ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Điều này càng

đợc xác nhận khi chúng ta thấy hai khoản chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanhnghiệp đã tăng lên khá cao (năm 1999 so với năm 1998 đã tăng tơng ứng là 35,49%

và 21,7% so với mức tăng của năm 1998 so với năm 1997 là 17,56% và 11,86%) Haikhoản chi phí này tăng lên là do doanh nghiệp lấy mục tiêu tiêu thụ sản phẩm để mởrộng các chính sách bán hàng, quan tâm nhiều hơn đến công tác quảng cáo, giới thiệusản phẩm của Công ty trên thị trờng nhất là thị trờng thế giới Công ty đã đầu t trangthiết bị hiện đại cho bộ máy quản lý, gắn quyền lợi của ngời quản lý với kết quả sảnxuất kinh doanh một cách chặt chẽ hơn Chính vì những lý do này mà giá thành tiêuthụ sản phẩm của Công ty năm 1999 đã tăng mạnh hơn năm 1998 nhng lợi tức thuần

từ hoạt động sản xuất kinh doanh năm 1999 so với năm 1998 đã tăng 34,64% ứng với

số tuyệt đối là 411.058 (ngàn đồng) cao hơn rất nhiều so với mức tăng của năm 1998

Sau khi tổng hợp với lợi tức bất thờng ta đợc tổng lợi tức trớc thuế của Công ty.Sau khi nộp thuế lợi tức phần còn lại là lợi tức sau thuế Qua bảng ta thấy ngoại trừkhoản thuế TNDN (thuế lợi tức) năm 1999 có sự giảm đôi chút so với năm 1998 doNhà nớc thay đổi chính sách thuế thì các chỉ tiêu khác đều gia tăng, năm sau cao hơnnăm trớc Mặc dù lợi tức sau thuế năm 1999 so với năm 1998 nhng chúng ta vẫn cóthể khẳng định đợc hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đang phát triển tốt,hiệu quả sử dụng đồng vốn đang có xu hớng nâng lên

Xu hớng đi lên làm ăn ngày càng hiệu quả của Công ty là đã rõ Vấn đề là từngbớc phát triển của Công ty trong thời gian sắp tới phải nh thế nào? Muốn làm đợc điều

đó, doanh nghiệp phải đánh giá đợc cụ thể, sâu sắc tình hình sử dụng các nguồn lựctrớc hết là vốn kinh doanh của Công ty trong thời gian qua Nhng trớc hết cần đánhgiá đợc các thuận lợi và khó khăn có tác động mạnh mẽ đến hiệu quả hoạt động củaCông ty nói chung và công tác sử dụng vốn của Công ty nói riêng

Trang 28

2 3/ Thực trạng quá trình sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty may Thăng Long :

2.3.1- Những thuận lợi và khó khăn tác động đến quá trình sử dụng vốn của Công ty.

2.3.1.1- Những thuận lợi:

Trong điều kiện nền kinh tế đất nớc mở cửa hội nhập nền kinh tế thế giới, Công

ty may Thăng Long có những thuận lợi cơ bản sau:

- Với quyền đợc xuất nhập khẩu trực tiếp ra thị trờng ngoài nớc, Công ty có

điều kiện tiếp cận đợc các thị trờng giàu tiềm năng trên thế giới Giúp doanh nghiệp

mở rộng đợc thị trờng tiêu thụ, không ngừng tăng doanh thu tiêu thụ sản phẩm

- Công ty đã tích cực đầu t đổi mới trang thiết bị, trang bị những hệ thống dâychuyền thiết bị hiện đại làm cho năng lực sản xuất của Công ty không ngừng tăng lên(hiện nay vào khoảng năm triệu sản phẩm/ năm)

- Công ty có lực lợng công nhân lành nghề không ngừng đợc nâng cao taynghề do vậy đã nhanh chóng tiếp thu đợc công nghệ hiện đại, năng suất lao động ngàymột nâng cao Lực lợng công nhân luôn phấn đấu hết mình vì sự phát triển lớn mạnhcủa Công ty

- Ngoài ra bộ máy lãnh đạo quản lý Công ty rất năng động trong công tác quản lýhoạt động sản xuất kinh doanh nên đã tạo cho Công ty sự năng động cần thiết trong nềnkinh tế thị trờng, tạo nên những xung lực thúc đẩy Công ty phát triển

Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, Công ty cũng đang đứng trớc nhữngthách thức to lớn đòi hỏi Công ty phải nỗ lực vợt qua bảo đảm sự vững mạnh củaCông ty

2.3.1.2- Những khó khăn:

Sau khi những thị trờng mang tính truyền thống của Công ty không còn nữahoặc giảm mạnh do cuộc khủng hoảng chính trị Đông Âu, Công ty đã tìm nhiều biệnpháp để khai thác những thị trờng mới và đã đạt đợc nhiều thành công Nhng khi cuộckhủng hoảng tiền tệ Châu á nổ ra đã làm ảnh hởng mạnh đến thị trờng tiêu thụ củaCông ty, do bị sự cạnh tranh quyết liệt của các nớc trong khu vực Sự ảnh hởng củacuộc khủng hoảng này đến thị trờng trong nớc cũng không phải là nhỏ Hơn thế nữa

sự cạnh tranh về sản phẩm của các Công ty khác cũng ngày càng mạnh thậm chí lấn

át cả Công ty Tất cả cảnh hởng mạnh mẽ đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của Công

ty - một khâu quan trọng của quá trình sản xuất kinh doanh

- Công ty sản xuất chủ yếu theo đơn đặt hàng Mặc dù có nhiều thuận lợi nhngkhông phải là không khó khăn Đó chính là công tác tổ chức nguồn vốn của Công tykhi mà hệ số nợ là khá cao, khi huy động vốn vay cần phải có những đánh giá thậtchính xác để không lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Một yếu tố quan trọnglàm tình hình tài chính của Công ty trở nên không chắc chắn

Trang 29

2.3.2- Thực trạng tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công ty May Thăng Long:

2.3.2.1- Đánh giá tình hình huy động vốn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh của Công ty:

Cụ thể:

- Về số nợ phải trả, đã có sự tăng lên cả về tỷ trọng trong toàn bộ nguồn vốnlẫn về số tuyệt đối (tỷ trọng nợ phải trả trong tổng vốn sản xuất kinh doanh trong banăm 1997,1998,1999 lần lợt là 64,79%, 74,62%, 75%) Ngợc lại với sự gia tăng đónguồn vốn chủ sở hữu mặc dù có sự gia tăng về tổng số qua các năm nhng tỷ trọng từtrong tổng vốn sản xuất kinh doanh lại giảm dần qua từng năm (tỷ trọng đó trong banăm 1996, 1997, 1998 lần lợt là 35,21%, 25,38% và 25%) Những sự thay đổi nàynếu đợc diễn ra trong tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh thuận lợi, đồng vốn đợc

sử dụng đúng mục đích thì sẽ giúp gia tăng không ngừng doanh lợi vốn chủ của Công

ty Tuy vậy trong tình hình nền kinh tế còn nhiều biến động nh hiện nay việc duy trìmột tỉ trọng nợ trên 70% trong tổng vốn kinh doanh đòi hỏi Công ty phải vừa cẩn trọngtrong sử dụng vốn vừa không ngừng đẩy mạnh vòng quay vốn, nâng cao hiệu quả sửdụng vốn để chủ động trong mọi tình huống khi mà khả năng thanh toán có thể mất bất

cứ lúc nào

Đi sâu vào tìm hiểu chúng ta thấy: Trong tổng nợ phải trả thì nợ ngắn hạn là bộphận chủ yếu trong đó vay ngắn hạn là bộ phận trung tâm của nợ ngắn hạn Nợ ngắnhạn cũng nh vay ngắn hạn có gần chung một xu hớng biến đổi đó là gia tăng về tổng

số qua các năm nhng tỉ trọng trong tổng số nợ phải trả lại dần giảm xuống qua từngnăm Ngợc lại tình hình này lại là sự gia tăng cả về số tuyệt đối và tỉ trọng của nợ dàihạn trong đó bộ phận chủ yếu là vay dài hạn Nếu xét riêng trong cơ cấu của cáckhoản nợ phải trả thì sự biến động ở trên biểu hiện một dấu hiệu khả quan trong côngtác tổ chức nguồn vốn của Công ty Điều này sẽ đợc chứng minh rõ hơn khi chúng taxem xét sự phân bổ tổng nguồn vốn vào từng bộ phận vốn của Công ty phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh

-Về các khoản Công ty chiếm dụng vốn mang tính hợp pháp của ngời bán, Nhànớc, cán bộ công nhân viên ta thấy Công ty luôn duy trì các khoản này ở mức độ chophép trong đó các khoản chiếm dụng của khách hàng đã có xu hớng giảm xuống cả về

số tuyệt đối và số tơng đối (từ 17,38% trong tổng nợ phải trả năm 1997 xuống 6,59%

Ngày đăng: 23/12/2014, 22:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4.Bộ Tài chính- Đổi mới quản lý công tác Tài chính doanh nghiệp Nhà nớc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới quản lý công tác Tài chính doanh nghiệp Nhà nớc
Tác giả: Bộ Tài chính
1.Giáo trình Quản trị Tài chính doanh nghiệp- Trờng ĐH Tài chính kế toán Hà nội Khác
2.Giáo trình Kế toán doanh nghiệp sản xuất- Trờng ĐH Tài chính kế toán Hà nội Khác
3.Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế- Trờng ĐH Tài chính kế toán Hà nội Khác
5.Bộ Tài chính- Đổi mới chính sách Tài chính Việt nam Khác
6.Vũ Huy Từ: Doanh nghiệp Nhà nớc trong cơ chế thị trờng ở Việt nam- NXB Chính trị Quốc gia Khác
7.Chế độ quản lý tài chính của doanh nghiệp Nhà nớc Khác
8.Tạp chí Tài chính; Diễn đàn doanh nghiệp; Thời báo kinh tế năm 1999 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị dạng hai cột so sánh tình hình tổ chức nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn cho các bộ phận vốn kinh doanh năm 1999 nh sau: - Vốn kinh doanh và các phương hướng , biện pháp cơ bản nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh ở công ty may thăng long hà nội
th ị dạng hai cột so sánh tình hình tổ chức nguồn vốn và phân bổ nguồn vốn cho các bộ phận vốn kinh doanh năm 1999 nh sau: (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w