Trong nềnkinh tế hiện nay hiệu quả sử dụng vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh chịu tác động của nhiều nhân tố khác nhau nh: Chính sách, chế độ quản lý của nhà nớc,việc bố trí cơ cấu vốn đ
Trang 1Lời nói đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế muốn tồn tại và phát triển thì
đều cần phải có vốn.Vốn là tiền đề, là điều kiện cho hoạt động sản xuất kinhdoanh của mỗi doanh nghiệp.Vốn là một phạm trù kinh tế hàng hoá, là một trongnhững yếu tố quan trọng quyết định tới sản xuất và lu thông hàng hoá Nhng khihuy động đợc vốn rồi thì vấn đề đặt ra không những là bảo toàn vốn mà còn phảiphát triển đựơc vốn
Bên cạnh đó việc tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh có tác động rất lớn đếnchi phí sản xuất kinh doanh và giá thành tăng hay giảm, vì thế nó ảnh hởng khôngnhỏ đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Do đó việc nâng caohiệu quả tổ chức và sử dụng vốn kinh doanh là vấn đề đang đợc tất cả các doanhnghiệp quan tâm
Ngày nay, với sự tiến bộ không ngừng của khoa học kỹ thuật và công nghệcộng với sự cạnh tranh trong nền kinh tế ngày càng gay gắt Do vậy để khẳng định
vị thế của mình trong nền kinh tế thì nhu cầu về vốn cho việc mở rộng quy môhoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng lớn Trong nềnkinh tế hiện nay hiệu quả sử dụng vốn đầu t cho sản xuất kinh doanh chịu tác
động của nhiều nhân tố khác nhau nh: Chính sách, chế độ quản lý của nhà nớc,việc bố trí cơ cấu vốn đầu t và không thể không kể đến tài năng trí tuệ của ngờilãnh đạo doanh nghiệp….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng.Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụngvốn sao cho có hiệu quả có ý nghĩa vô cùng quan trọng nó quyết định trớc tiên
đến sự tồn tại tiếp đó là tới sự tăng trởng phát triển của doanh nghiệp, là điều kiệntiên quyết giúp doanh nghiệp khẳng định đợc vị thế của mình trong nền kinh tế thịtrờng Điều đó càng khẳng định hơn nữa tầm quan trọng của việc tạo lập, bảo toàn
và sử dụng vốn sao cho có hiệu quả đối với các doanh nghiệp hiện nay Đây cũng
là vấn đề bức xúc đợc các doanh nghiệp hiện nay đang chú trọng quan tâm
Nhận thức đựơc tầm quan trọng của việc nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụngvốn kinh doanh, qua thời gian thực tập tại công ty Máy và Phụ tùng đợc sự hớngdẫn tận tình của thầy giáo Bùi Văn Vần và tập thể cán bộ CNV của công ty, vậndụng lý luận vào thực tiễn công ty đồng thời từ thực tiễn làm sáng tỏ lý luận, với ýnghĩa và tầm quan trọng của vốn kinh doanh em xin đi sâu nghiên cứu và hoàn
thành đề tài luận văn tốt nghiệp với đề tài:” Các giải pháp kinh tế tài chính chủ
yếu nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Máy và Phụ tùng”
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là trên cơ sở thực tế tình hình tổ chức sửdụng vốn kinh doanh của công ty hiện nay để thấy đợc những mặt đã đạt đợc cần
Trang 2phát huy đồng thời cũng thấy đựơc những tồn tại cần khắc phục, từ đó đa ra nhữngbiện pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn kinh doanh củacông ty.
Nội dung của luận văn này gồm 3 chơng:
Chơng 1: Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thi trờng
Chơng 2: Thực trạng công tác tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh của Công tyMáy và Phụ tùng
Chơng 3: Một số giải pháp kinh tế tài chính chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả tổchức sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Máy và Phụ tùng
Mặc dù đã cố gắng hết sức, nhng do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn chếnên đề tài luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong đợc sựcảm thông và góp ý của thầy cô giáo trong bộ môn Tài chính doanh nghiệp, củaquý công ty để đề tài của em đợc hoàn thiện hơn
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Bùi Văn Vần giáo viên khoaTài chính doanh nghiệp, đã chỉ bảo hớng dẫn tận tình cho em, cùng phòng tàichính kế toán và các phòng liên quan ở Công ty Máy và Phụ tùng đã giúp đỡ emhoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này
Em xin chân thành cảm ơn!
Chơng 1 Vốn kinh doanh và sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm vốn kinh doanh
Không những trong nền kinh tế thị trờng hiện nay mà bất kỳ trong điều kiệnnền kinh tế nào đi nữa, một doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì điều kiện
đầu tiên cần đến là phải có vốn kinh doanh(VKD) Hiểu theo nghĩa chung nhấtVKD của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tàisản vô hình trong doanh nghiệp đợc đầu t vào kinh doanh nhằm mục đích sinhlời.VKD của doanh nghiệp đợc bổ sung thêm trong quá trình sản xuất kinh doanh
Đặc điểm của VKD nh sau:
Trang 3- Vốn đợc biểu hiện bằng một lợng giá trị thực tế cuả các tài sản dùng đểsản xuất ra một lợng giá trị của các sản phẩm Nghĩa là vốn đợc biểu hiện bằnggiá trị của tài sản hữu hình và vô hình của doanh nghiệp Cần lu ý rằng chỉ cónhững tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp mới đợc coi là vốn.
- Vốn phải đợc vận động để sinh lời, đạt đợc mục tiêu kinh doanh củadoanh nghiệp Trong quá trình vận động vốn tồn tại dới nhiều hình thức khácnhau, nhng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của quá trình tuần hoàn vốn đềuphải đợc biểu hiện bằng giá trị bằng tiền Muốn nâng cao hiệu quả sử dụng vốnthì số vốn thu đựợc cuối kỳ phải luôn lớn hơn hoặc bằng số vốn bỏ ra đầu kỳ
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thểphát huy tác dụng, giúp doanh nghiệp tồn tại và phát triển, mở rộng quy mô kinhdoanh.Vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải huy động tối đa mọi nguồn vốn có thể có
và sử dụng một cách hợp lý để đạt đợc mục đích của doanh nghiệp
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: Điều này thể hiện rất rõ trong nền kinh
tế thị trờng hiện nay.Vốn của doanh nghiệp tại các thời điểm khác nhau có giá trịkhác nhau, vì vốn luôn chịu ảnh hởng của nhiều yếu tố nh lạm phát, gía cả, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, rủi ro tỷ giá hối đoái….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu: Do quyền sở hữu và quyền sử dụngvốn có sự tách biệt vì vậy mà ngời sử dụng vốn cha chắc là ngời sở hữu vốn.Chính vì vậy, đòi hỏi ngời sử dụng phải có trách nhiệm với đồng vốn mình nắmgiữ và sử dụng
- Vốn là loại hàng hoá đặc biệt, có thể mua hoặc bán quyền sử dụng vốntrên thị trờng
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
1.1.2.1 Vốn cố định(VCĐ)
Trong điều kiện cuả nền kinh tế hàng hoá tiền tệ để hình thành xây dựng hoặcmua sắm các tài sản cố định thì các doanh nghiệp cần phải có vốn đầu t ứng trứơc
và số vốn đầu t ứng trớc để xây dựng mua sắm các tài sản cố định đợc gọi là vốn
cố định của doanh nghiệp
Trang 4- Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ trong quá trình tham gia hoạt độngkinh doanh sẽ chi phối đặc đỉêm vân động ( chu chuyển) của VCĐ.
Các đặc đỉêm chu chuyển của VCĐ:
So với VLĐ trong quá trình tham giá sản xuất kinh doanh sự vận động cuảVCĐ có các đặc đỉêm sau:
+ VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.VCĐ có đặc điểm này
do TSCĐ đợc sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ sản xuất nhất định
+ VCĐ chu chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh.Trong mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanh chỉ có một bộ phận VCĐ đợc chu chuyển
và cấu thành chi phí sản xuất kinh donah dới hình thức khấu hao TSCĐ tơng ứngvới phần giá trị hao mòn của TSCĐ Bộ phận còn lại cha chu chuyển tồn tại dớihình thức là giá trị còn lại của TSCD Bộ phận này ngày một giảm đi cùng với sựgia tăng về thời gian sử dụng của TSCĐ
+ VCĐ chỉ hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời gian sử dụng
Nh vậy VCĐ của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về TSCĐ
mà đặc điểm cuả nó là chu chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu kỳ sảnxuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi TSCĐ đã hết thời hạn sửdụng Chính vì VCĐ có đặc điểm luân chuyển nh trên nên đòi hỏi việc quản lýVCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ bêncạnh đó phải có những biện pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toànvừa phát triển đợc VCĐ
1.1.2.2 Vốn lu động (VLĐ)
Vốn lu động của doanh nghiệp là số vốn tiền tệ ứng trớc về các TSLĐ sản xuất
và tài sản lu động lu thông nhằm đảm bảo cho qúa trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đợc tiến hành một cách thờng xuyên và liên tục
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của TSLĐ nên đặc đỉêm vận động của VLĐluôn chịu sự chi phối bởi những đặc đỉêm của TSLĐ Để tiến hành quá trình sảnxuất kinh doanh ngoài các TSLĐ doanh nghiệp còn cần phải có TSLĐ sản xuất vàTSLĐ lu thông
+ TSLĐ sản xuất của doanh nghiệp bao gồm:
- Các đối tợng lao động nh các vật t dự trữ trong quá trình sảnxuất( nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu và các vật t đang nằm trongquá trình chế biến ) ví dụ nh sản phẩm dở dang của quá trình kinh doanh, các loạibán thành phẩm sửa chữa
- Một bộ phận t liệu lao động của doanh nghiệp không đủ tiêu chuẩn làTSCĐ hữu hình để tiện cho việc quản lý và đầu t mua sắm theo chế dộ tài chính
Trang 5hiện hành chúng cũng đợc xếp vào TSCĐ tài chính của doanh nghiệp gọi tên làcông cụ, dụng cụ hoặc gọi là công cụ lao động thuộc TSCĐ.
+ TSLĐ lu thông của doanh nghiệp bao gồm các loại sản phẩm hàng hoá chatiêu thụ, các khoản vốn bằng tiền, các khoản vốn trong thanh toán
Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì các TSLĐ sản xuất và các TSLĐ luthông luôn luôn vận động chuyển hoá nhau và tuần hoàn một cách không ngừngnhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh diễn ra liên tục.VLĐ của doanh nghiệpthờng xuyên vận động, luôn thay đổi hình thái biểu hiện và sự vận động củachúng trải qua 3 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1:( T –H)
Doanh nghiệp dùng tiền mua các loại đối tợng lao đông để dự trữ sản xuất, kếtthúc giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái tiền tệ chuyển sang hình thái vật t hànghoá
- Giai đoạn 2 :( H….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng.SX….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng H’): Doanh nghiệp tiến hành dự trữ số nguyênvật liệu mua về tại kho hình thành vật t dự trữ sản xuất sau đó tiến hành sản xuấtsản phẩm Các vật t đợc sản xuất dần ra để sử dụng và trải qua quá trình sản xuất,sản phẩm mới đợc dự trữ sản xuất chuyển sang hình thái sản phẩm dở dang vàcuối cùng chuyển sang hình thái sản phẩm
- Giai đoạn 3 : (H’ – T’): Doanh nghiệp tiến hành tiêu thụ sản phẩm vàthu đựơc tiền về ở giai đoạn này VLĐ đã từ hình thái thành phẩm chuyển sanghình thái tiền tệ điểm xuất phát của vòng tuần hoàn vốn
Đặc đỉêm chu chuỷên của VLĐ: So với VCĐ thì trong quá trình tham giaSXKD VLĐ có 3 đặc đỉêm sau:
+ Luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện
+ Chu chuyển giá trị toàn bộ trong một lần
+ VLĐ thoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ sản xuất kinh doanhtiêu thụ sản phẩm
Từ đặc đỉêm của VLĐ đòi hỏi trong qúa trình quản lý và sử dụng VLĐ cần phảiquan tâm đến các vấn đề sau:
- Phải xác định đợc VLĐ cần thiết tối thiểu cho hoạt động sản xuất kinhdoanh cuả doanh nghiệp trong từng thời kỳ, tránh tình trạng ứ đọng vốn gây trởngại hoặc thiếu vốn làm cho quá trình sản xuất bị gián đoạn
- Tăng cờng tổ chức khai thức các nguồn tài trợ VLĐ đảm bảo cho VLĐluôn đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh và phải luôn quan tâmtìm giải pháp thích ứng nhằm tổ chức quản lý sử dụng VLĐ luôn đạt hiệu quả cao
1.1.3 Nguồn hình thành VKD của doanh nghiệp
Trang 6VKD của doanh nghiệp đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau tùy thuộcvào loại hình, điều kiện và mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp Tuỳ theotừng tiêu thức phân loại mà nguồn vốn của doanh nghiệp đợc chia thành nhiềuloại khác nhau:
1.1.3.1 Theo quan hệ sở hữu: VKD đợc chia thành hai loại:Vốn chủ sở hữu và
- Nợ phải trả là loại vốn thuộc quyền sở hữu của ngời khác, doanh nghiệp đợcquyền sử dụng trong một thời gian nhất định NPT bao gồm nợ vay và các khoảnphải trả Nợ vay đợc hình thành từ các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác, sử dụng khoản nợ này doanh nghiệp phải hoàn trả cả gốc và lãi đúnghạn Các khoản phải trả cho ngời bán, phải trả cho các bộ công nhân viên, thuế vàcác khoản phải nộp nhà nớc
Tác dụng của cách phân loại này cho ta thấy kết cấu VKD đợc hình thành bằngvốn bản thân doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động từ bên ngoài.Từ đó giúpcho doanh nghiệp tìm biện pháp tổ chức quản lý, sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quảbiết đợc khả năng của doanh nghiệp trong việc huy động vốn là cao hay thấp Hơnnữa doanh nghiệp có thể tính toán tìm ra kết cấu vốn hợp lý với chi phí sử dụngvốn thấp nhất
1.1.3.2 Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
VKD đợc hình thành từ hai nguồn: Nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạmthời
- Nguồn vốn thờng xuyên bao gồm: VCSH và các khoản vay dài hạn Đây
là nguồn vốn có tính chất ổn định mà doanh nghiệp có thể sử dụng Thông thờngnguồn vốn này đựơc đầu t cho TSCĐ và một bộ phận nhỏ cho TSLĐ thờng xuyêncần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn mà doanhnghiệp có thể sử dụng để đáp ứng nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời, bất thờngphát sinh trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn vốn này gồm cáckhoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng và các khoản nợ ngắn hạnkhác Ta có thể thấy mối quan hệ đó qua đẳng thức
Trang 7Tài sản = VCSH + NPT
= ( VCSH + Nợ dài hạn) + Nợ ngắn hạn
= Nguồn vốn thờng xuyên + Nguồn vốn tạm thời
Tác dụng: Giúp các nhà quản lý có điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốnmột cách phù hợp với thời gian sử dụng đáp ứng đầy đủ kịp thời VKD và gópphần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
1.1.3.3 Theo phạm vi huy động vốn
Nguồn vốn của doanh nghiệp đựơc chia thành hai nguồn: Nguồn vốn bên trong
và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động đợc từhoạt động của bản thân doanh nghiệp Nguồn vốn này có ý nghĩa rất quan trọng
đối với sự phát triển của doanh nghiệp Huy động vốn và sử dụng nguồn vốn bêntrong tạo điều kiện cho doanh nghiệp tự chủ trong sản xuất kinh doanh Nguồnvốn này gồm khấu hao TSCĐ, lợi nhuận để lại của doanh nghiệp, các quỹ dựphòng, các khoản thu do nhợng bán thanh lý TSCĐ….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp cóthể huy động từ bên ngoài đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.Bao gồm nhồn vốn liên doanh, liên kết vốn vay ngân hàng và các tổ chức tíndụng, phát hành trái phiếu và các khoản nợ khác
Đối với nguồn vốn này doanh nghiệp cần phải lựa chọn sao cho hiệu quả kinh
tế mang lại là lớn nhất với chi phí sử dụng vốn là thấp nhất Việc huy động và sửdụng vốn từ bên ngoài có u điểm lớn là nó tạo ra cho doanh nghiệp một cơ cấu tổchức linh hoạt hơn, nó sẽ làm khuếch đại vốn chủ sở hữu nếu hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp có hiệu quả và khi doanh lợi vốn chủ sở hữu lớn hơn chiphí sử dụng vốn thì việc huy động vốn từ bên ngoài sẽ dễ dàng hơn và ngợc lại
1.2 Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Bất kỳ một ngành nghề, một lĩnh vực kinh doanh cũng nh một doanh nghiệpnào đó muốn tồn tại và phát triên trong nền kinh tế thị trờng thì điều đầu tiên cần
đến không thể thiếu đợc là phải có một lợng vốn nhất định Khi có vốn rồi thì mới
có thể tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc Domục tiêu của bất kỳ doanh nghiệp nào đi nữa thì vuối cùng cũng là lợi nhuận.Doanh nghiệp nào cũng muốn mang lại lợi nhuận cao nhất và chi phí phải bỏ ra
là thấp nhất Nhng để thực hiện đợc điều đó thì các doanh nghiệp không thểkhông quan tâm đến việc quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của mình.Bởi vốn có vai trò rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh của mỗidoanh nghiệp Vốn của doanh nghiệp đợc đầu t vào mua sắm các t liệu lao động
Trang 8cơ sở vật chất kỹ thuật, máy móc thiết bị,và một phần vốn của doanh nghiệp hìnhthành nên VLĐ Vốn là điều kiện là tiền đề để tăng trởng sản xuất và mở rộnghoạt động quy mô kinh doanh Đối với mỗi doanh nghiệp nâng cao hiệu quả sửdụng VKD sẽ giúp cho doanh nghiệp duy trì đợc lợng vốn bỏ ra và đồng thời bù
đắp thêm lợng vốn cho tái sản xuất mở rộng thông qua lợi ích từ việc sử dụng vốnmang lại.Trong nền kinh tế hiện nay với sự cạnh tranh khốc liệt thì doanh nghiệpnào có tình hình tài chính lành mạnh đủ sức đứng vững, bên cạnh đó góp phầnthuận lợi cho doanh nghiệp trong việc giao dịch với bạn hàng Bởi vì tình hình tàichính của doanh nghiệp lành mạnh nó phản ánh doanh nghiệp đã sử dụng VKDhiệu quả từ đó tạo đựơc niềm tin cho bạn hàng, cho khách hàng và cho các nhà
đầu t Góp phần không nhỏ trong việc huy động vốn của doanh nghiệp từ các đốitác một cách dễ dàng thuận lợi hơn Bởi khi ký kết hợp đồng làm ăn buôn bán chovay vốn đối tác nào cũng phải có sự tin tởng thì họ mới cho vay mới hợp tác
Để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD thì phải làm sao xác định đợc đủ nhu cầuVKD cho doanh nghiệp mình Nếu thiếu sẽ gây gián đoạn cho quy trình sản xuấtkinh doanh có thể dẫn đến mất uy tín trong thị trờng gây ra ứ đọng vốn dẫn đếnthua lỗ Nhng ngợc lại nếu thừa VKD thì cũng không phải là tốt nó sẽ gây ra hiệntợng chi phí sử dụng vốn cao kéo theo chi phí sản xuất kinh doanh cao làm giảmlợi nhuận của doanh nghiệp
Mỗi đồng vốn đợc huy động vào sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì đềuphải trả một khoản chi phí nhất định Việc sử dụng vốn không hiệu quả sẽ gây racho doanh nghiệp nhiều bất lợi nh chậm đổi mới máy móc thiết bị, công nghệ đểtăng năng lực sản xuất, mở rộng quy mô hoạt động sản xuât kinh doanh, nâng caosức cạnh tranh, đời sống của ngời lao động không đựoc cải thiện Mặt khác việc
sử dụng vốn không hiệu quả còn dẫn đến không trả đựơc các khoản nợ khi đếnhạn làm giảm uy tín của doanh nghiệp, bên cạnh đó ngân hàng không thu hồi đợccác khoản nợ dẫn đến ảnh hởng xấu cho toàn bộ nền kinh tế
Từ những phân tích trên ta thấy rõ sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụngVKD Nâng cao hiệu quả sử dụng VKD nó không những giúp doanh nghiệp tồntại, đứng vững và phát triển mà còn góp phần cho sự phát triển của toàn bộ nềnkinh tế Vì thế việc nâng cao hiệu quả sử dụng VKD là một trong những khâuquan trọng không thể thiếu trong công tác quản lý của doanh nghiệp
1.3 Các chỉ tiêu đánh gía hiệu quả sử dụng VKD của các doanh nghiệp 1.3.1 Các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp
Trang 9Tổng số nợ của doanh nghiệp
- Hệ số nợ =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
ý nghĩa: Phản ánh tỷ lệ vốn vay trong tổng nguồn vốn kinh doanh của doanhnghiệp đang sử dụng Nếu tỷ lệ này càng cao thể hiện mức độ rủi ro trong kinhdoanh của doanh nghiệp càng lớn Điều này sẽ ảnh hởng trực tiếp tới khả nănghuy động vốn từ bên ngoài doanh nghiệp
Nguồn vốn CSH
- Hệ số vốn chủ sở hữu =
Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp
ý nghĩa: Phản ánh mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp
Nếu tỷ lệ này càng cao thì thể hiện sự độc lập về tài chính của doanh nghiệpcũng là cao
Việc phân tích các hệ số cơ cấu nguồn vốn là một vấn đề có ý nghĩa hết sứcquan trọng, nó giúp cho ngời quản lý doanh nghiệp từ đó quyết định đúng đắn cónên tiếp tục, thu hẹp hay mở rộng quy mô đầu t, đồng thời có kế hoạch cho việc tổchức sử dụng và huy động vốn kinh doanh
1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VCĐ và TSCĐ
Doanh thu của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ một đồng VCĐ bình quân hay cứ 100 đồng VCĐbình quân tham gia tạo ra đợc bao nhiêu đồng doanh thu thuần của hoạt động kinhdoanh
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ
Hàm lợng VCĐ = x 100%
( Mức dùng VCĐ) Doanh thu thuần hoạt động kinh doanh
ý nghĩa kinh tế: Để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần trong kỳ của hoạt độngkinh doanh trong kỳ cần phải huy động sử dụng bao nhiêu đồng VCĐ bình quân Lợi nhuận của hoạt động kinh doanh trong kỳ
Doanh lợi VCĐ = x 100%
VCĐ bình quân trong kỳ
ý nghĩa kinh tế : Trong kỳ sử dụng 100 đồng VCĐ bình quân sẽ tham gia tạo ra
đợc bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc hoặc sau thuế của hoạt động kinh doanh
Luỹ kế KH TSCĐ tại thời điểm tính khấu hao
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Trang 10Tổng NGTSCĐ ở thời điểm tính toán
ý nghĩa: Phản ánh giá trị hao mòn của TSCđ so với mức độ đầu t ban đầu
Phản ánh phần VCĐ đã đợc thu hồi
Phản ánh nhân lực sản xuất hiện còn của TSCĐ
Doanh thu thuần của hoạt động kinh doanh
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
NG bình quân trong kỳ của TSCĐ SXKD
ý nghĩa: Phản ánh trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng NG bình quân sẽ tạo tham giatạo ra đựơc bao nhiêu đồng doanh thu thuần
Tổng NG bình quân TSCĐ sản xuất kinhdoanh
Hệ số kỹ thuật cho sản xuất =
Số CNV trực tiếp sản xuất bình quân
ý nghĩa: Phản ánh mức độ đầu t cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngời lao động
trong doanh nghiệp
Kết cấu TSCĐ là thành phần và tỷ trọng về mặt nguyên giá của từng loại TSCĐchiếm trong tổng nguyên giá TSCĐ của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định
1.3.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ
* Tốc độ chu chuyển VLĐ(số vòng quay VLĐ)
Trong đó: M là tổng mức chu chuyển VLĐ trong kỳ
( M thờng tính là doanh thu thuần sản xuất kinh doanh)
V : Số VLĐ bình quân trong kỳ đợc tính nh sau
Vđầu năm + V cuối năm Vq1 + Vq2 + Vq3 + Vq4Vnăm = =
2 4
Vnăm: Số VLĐ bình quân năm
Vq1,Vq2,Vq3,Vq4: Thứ tự là VLĐ bình quân các quý 1,2,3,4
Trang 11ý nghĩa: số vòng quay VLĐ phản ánh trong kỳ VLĐ chu chuyển mấy lần( quay đợc mấy vòng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp)
* Kỳ chu chuyển bình quân của VLĐ( số ngày của một vòng quay VLĐ)
N
K=
L
Trong đó :K là chu chuyển bình quân của VLĐ
N là số ngày ở trong kỳ theo lịch ( 360,90,30)
ý nghĩa: Phản ánh thời gian cần thiết để VLĐ thực hiện một lần chu chuyểnhay quay đợc một vòng
M1:Tổng mức chu chuỷên VLĐ năm kế hoạch
K0,K1 : Kỳ chu chuỷên VLĐ năm báo cáo và năm kế hoạch
V
* Hàm lợng VLĐ = x 100%
T
Trong đó: V: VLĐ bình quân trong kỳ
T : Doanh thu thuần tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
ý nghĩa: Trong kỳ để tạo ra 100 đồng doanh thu thuần doanh nghiệp cần phảihuy động hoặc sử dụng bao nhiêu đồng VLĐ bình quân
Pt
* Doanh lợi VLĐ = x 100
V
Hay là tỷ suất lợi nhuận VLĐ
Pt: Là lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
ý nghĩa: Trong kỳ cứ sử dụng 100 đồng VLĐ bình quân sẽ tham gia tạo ra đợcbao nhiêu đồng lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm trớc thuế hoặc sau thuế
Giá vốn hàng bán ra của doanh thu thuần
Trang 12* Số vòng quay HTK =
( vòng quay vốn vật t hh) Vốn vật t hàng hoá bình quân trong kỳ
( hàng tồn kho bình quân)
Vốn vật t hh đầu kỳ + vốn vật t hh ck Vốn vật t hàng hoá bình quân =
2
ý nghĩa : Phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn vật t hàng hoá trong kỳ và nếu
nh số vòng quay càng nhỏ thì chứng tỏ doanh nghiệp đang bị ứ động dới hình thứcsản phẩm dở dang hoặc vật t dự trữ hoặc thành phẩm tồn kho quá lâu và ngợc lại
số vòng quay của HTK quá lớn lại phản ánh doanh nghiệp dự trữ đủ hàng bán ở
đầu kỳ hoặc không dự trữ đầu t cho sản xuất điều này gây khó khăn về tài chínhtrong tơng lai cho doanh nghiệp
* Vòng quay các khoản phải thu =
Số d bình quân các khoản phải thu
ý nghĩa:Phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền mặt củadoanh nghiệp
360
* Kỳ thu tiền trung bình =
Vòng quay các khoản phải thu
ý nghĩa: Phản ánh số này cần thiết để thu đợc các khoản phải thu
1.3.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
* Vòng quay tòan bộ vốn: là chỉ tiêu phản ánh số vòng quay của toàn bộ vốncủa doanh nghiệp trong một kỳ sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này cho phép đánhgiá tình hình sử dụng có hiệu qủa hay không của toàn bộ vốn trong doanh nghiệpthông qua doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu đợc sau một vòng quay tổng vốn
Doanh thu thuần
Vòng quay toàn bộ vốn =
VKD bình quân trong kỳ
Trang 13*Tỷ suất lợi nhuận VKD: Phản ánh mức độ sinh lời của 1 đồng VKD mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trơc hoặc sau thuế Lợi nhuận trớc hoặc sau thuế
Tỷ súât lợi nhuận VKD =
VKD bình quân trong kỳ
*Tỷ súât doanh lợi doanh thu: Cho biết trong 1 đồng doanh thu đạt đợc thì lợinhụân thu đựơc là bao nhiêu
Lợi nhụân trớc hoặc sau thuế
Tỷ suất doanh lợi doanh thu =
1.4 Một số bịên pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VKD trong doanh nghiệp
1.4.1 Các nguyên tắc cần quán triệt trong tổ chức sử dụng VKD của doanh nghiệp
Một trong những công việc quan trọng mà nhà quản trị tài chính doanh nghiệpphải làm là tổ chức sử dụng VKD làm sao thật hiệu quả Bởi vì VKD đợc sử dụnghiệu quả, quản lý tố sẽ là một trong những yếu tố góp phần nâng cao lợi nhụâncủa doanh nghiệp Do đó công tác tổ chức sử dụng VKD sẽ ảnh hởng đến sự sốngcòn của doanh nghiệp Chính vì vậy việc tổ chức, sử dụng VKD phải tuân theonhững nguyên tắc nhất định
Thứ nhất: Trong công tác tổ chức, sử dụng VKD thì phải đảm bảo vốn đợc sửdụng tiết kiệm và hiệu qủa Khi đã huy động kịp thời, đầy đủ lợng vốn cần thiếtcho hoạt dộng sản xuất kinh doanh thì yêu cầu trớc tiên đặt ra là phải sử dụng vốn
nh thế nào, vào việc gì để mang lại hiệu quả kinh tế cao nhất thì đi liền với nó làphải sử dụng tiết kiệm số vốn đã huy động đợc Tiết kiệm ở đây không phải ta cắt
Trang 14xén vốn ở qúa trình sản xuất kinh doanh dẫn đến chất lợng sản phẩm giảm Màtiết kiệm là doanh nghiệp phải nghiên cứu tìm cách hạn chế đợc sự hao phí từng
đồn vốn nhng vẫn phải đảm bảo chất lợng sản phẩm, quá trình sản xuất vẫn diễn
ra thờng xuyên liên tục
Thứ hai: Đảm bảo sự phân phối hợp lý trong từng khâu của quá trình sản xuấtkinh doanh Do quá tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thờng trải quanhiều khâu mỗi khâu lại cần một lợng vốn khác nhau Vì thế việc phân phối vốnhợp lý ở đây là không để xẩy ra hiện tợng thừa hay thiếu vốn ở mỗi khâu bởi nếuthừa thì sc lãng phí vốn dẫn đến ứ đọng vốn mà vốn này lại không sinh lời nhngvẫn phải trả chi phí không theo hiệu quả sử dụng vốn không cao Còn nếu thiếuvốn sẽ dẫn đến qúa trình sản xuất kinh doanh bị gián đoạn gây nhiều khó khăncho doanh nghiệp
Thứ ba: VKD của doanh nghiệp phải đợc bảo toàn và phát triển trong hoạt độngsản xuất kinh doanh Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh thì doanhnghiệp nào cũng cần phải có một lợng vốn nhất định, đồng thời doanh nghiệpmuốn tồn tại và phát triển mở rộng quy mô vốn Nh đã biết giá trị từng bộ phậncủa VKD đợc chuyển dịch dần dần vào giá trị sản phẩm sản xuất ra dới nhiềuhình thức khác nhau Điều này có ý nghĩa là giá trị VCĐ và VLĐ phải luôn đợc
bù đắp bằng sự tăng lên của gía trị sản phẩm Do vậy đòi hỏi doanh nghiệp phảiquản lý vốn không để sảy ra tình trạng thất thoát vốn đi liền với nó là phải cónhững giải pháp kịp thời để đối phó với những biến động của môi trờng kinhdoanh gây bất lợi cho nguồn vốn của doanh nghiệp Chú trọng đầu t đổi mới máymóc thiết bị, TSCĐ và sử dụng đúng định mức nhu cầu VLĐ, tăng nhanh vòngquay VLĐ Làm thế dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn cao kéo theo kết quả kinhdoanh cao
1.4.2 Những nhân tố chủ yếu ảnh hởng đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Tổ chức, quản lý, huy động và sử dụng VKD là những công việc khác nhau
nh-ng chúnh-ng có mối liên hệ mật thiết vơi nhau, tác độnh-ng qua lại lẫn nhau và cùnh-ng tác
động đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Để đa ra đợc nhữnggiải pháp nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VKD, trớc tiên cần phải biết cácnhân ảnh hởng đến công tác đó
1.4.2.1 Những nhân tố ảnh hởng đến công tác tổ chức VKĐ của doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Bao gồm vốn pháp định, tiền khấu haoTSCĐ, lợi nhuận để tái đầu t, các khoản dự phòng và tiền nhợng bán thanh lý
Trang 15TSCĐ Nguồn vốn này so với nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp thì nó có u thếhơn vì chi phí sử dụng vốn thấp, giúp doanh nghiệp tự chủ về tài chính Mặc dù có
u thế nhng nó khó có thể đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu vốn lớn cho doanh nghiệp
- Nguồn vốn bên ngoài: Bao gồm các khoản vay ngân hàng và các tổ chức tíndụng khác, phát hành trái phiếu và các khoản tạm thời chiếm dụng Trong cơ chếkinh tế thị trờng hiện nay thì nguồn vốn này chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồnvốn của doanh nghiệp, tạo ra sự linh hoạt trong cơ cấu vốn của doanh nghiệp, nh-
ng nó cũng chứa đựng không ít rủi ro Vì thế doanh nghiệp cần có sự cân nhắc kỹlỡng khi huy động nguồn vốn này sao cho thật hợp lý để nó đem lại hiệu quả caocho doanh nghiệp
1.4.2.2 Những nhân tố ảnh hởng tới hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
- Khách quan:
Bởi trong nền kinh tế thờng xuyên xảy ra tình trạng lạm phát, gía cả biến đổi,sức mua của đồng tiền bị giảm sút Do đó nếu doanh nghiệp không điều chỉnh kịpthời gía trị tài sản sẽ làm cho VKD của doanh nghiệp bị giảm dần do đồng tiền bịmất giá
Bên cạnh đó còn có những rủi ro bất thờng trong hoạt động sản xuất kinhdoanh nh thiên tai, lũ lụt, hạn hán, mất mùa….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụnglàm ảnh hởng đến thị trờng tiêu thụ,mà doanh nghiệp không lờng trớc đợc cũng ảnh hởng đến hiệu quả sử dụngVKD
Do việc bố trí cơ cấu vốn bất hợp lý cũng ảnh hởng lớn tới hiệu quả sử dụngVKD của doanh nghiệp Nếu vốn lại đầu t vào những tài sản không cần dùng lớnthì nó không phát huy đợc tác dụng trong quá tình sản xuất kinh doanh mà nó còn
bị hao hụt dần dần, làm cho hiệu quả sử dụgn VKD bị giảm sút
Trang 16+ Do xác định nhu cầu vốn thiếu chính xác dẫn đến hiện tợng thừa hoặc thiếuvốn trong quá trình sản xuất kinh doanh từ đó ảnh hởng xấu tới hiệu quả sử dụngvốn
1.4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng caohiệu quả tổ chức sử dụng VKD
- Xác định đúng đắn nhu cầu vốn của doanh nghiệp: Nhu cầu vốn của mộdoanh nghiệp tại một thời điể m nào đó chính là tổng giá trị tài sản mà doanhnghiệp cần phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,thực hiện kế hoạch về doanh thu và lợi nhuận đã đề ra của doanh nghiệp Xác
định đúng đắn nhu cầu vốn giúp cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp đợc diễn ra thờng xuyên liên tục không bị gián đoạn, từ đó sẽ không cóhiện tợng trong lúc cần phải đi vay với lãi suất cao.Với số vốn tạm thới nhàn rỗicha sử dụng đến cần có biện phát xử lý linh hoạt nh: Đầu t mở rộng sản xuất kinhdoanh, góp vốn liên doanh, cho các đối tác vay….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụngĐể tránh tình trạng vốn nằmchết không sinh lời, không phát huy hiệu quả kinh tế Do vậy việc xác định đúng
đắn nhu cầu vốn càng có ý nghĩa quan trọng
Thể hiện:
+ Tránh tình trạng ứ đọng vốn, vốn đợc sử dụng tiết kiệm hợp lý có hiệu quả+ Giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thờngxuyên liên tục, không bị gián đoạn
+ Là căn cứ quan trọng cho việc xác định các nguồn tài trợ, các biện pháp khaithác huy động vốn cho doanh nghiệp
- Lựa chọn hình thức huy động vốn hợp lý, chủ động khai thác và sử dụngtriệt để nguồn vốn bên trong để đáp ứng kịp thời nhu cầu vốn cho sản xuất kinhdoanh và giảm đợc chi phí sử dụng vốn Xác định đợc mức độ sử dụng nợ vay hợp
lý để nâng cao doanh lợi vốn chủ sở hữu Không để xảy ra tình trạng vốn nằm ứ
đọng ở các khâu không phát huy tác dụng mà doanh nghiệp vẫn phải đi vay ngoàivới lãi suất cao
- Lựa chọn phơng án đầu t hiệu quả.Việc này đòi hỏi doanh nghiệp phảilập và tính toán chặt chẽ kế hoạch cũng nh lợi ích kinh tế mà mỗi phơng án đầu tmang lại.Tìm hiểu sát sao về tình hình của thị trờng, nhu cầu của ngời tiêu dùng
Để có phơng án sản xuất kinh doanh phù hợp, từ đó có kế hoặch đầu t phù hợp vềtài sản cũng nh các yếu tố đầu vào khác, có sự đầu t cho cơ cấu về tài sản hợp lý
để đòn bẩy kinh doanh phát huy tác dụng
- Đẩy mạnh công tác tiêu thụ và tổ chức tốt quá trình sản xuất Khôngngừng nâng cao chất lợng sản phẩm,cải tiến mẫu mã.Tiết kiệm nguyên vật
Trang 17liệu,khai thác tối đa công suất máy móc thiết bị hiện có Đồng thời tổ chức tốtcông tác bán hàng, giới thiệu sản phẩm để giảm bớt tối đa lợng hàng hoá tồn kho
- Chủ động có những biện pháp để phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh vàthực hiện tốt công tác thu hồi nợ cũng nh công tác thanh toán nợ Doanh nghiệpphải có kế hoạch thanh toán nợ đúng hạn để đảm bảo giữ đợc uy tín với đối tác,với khách hàng từ đó nâng cao đợc uy tín trong thị trờng Mặt khác đối với nhữngkhoản nợ của doanh nghiệp thị doanh nghiệp phải có biện pháp thu hồi tránh đểhiện tợng vốn bị chiếm dụng lớn không sinh lời Thờng vốn bị chiếm dụng rất dễtrở thành nợ khó đòi vì thế doanh nghiệp cần có kế hoạch lập quỹ dự phòng để cónguồn bù đắp khi gặp rủi ro xảy ra
- Thờng xuyên phân tích tình hình sử dụng VKD Để từ đó thấy đợcnhững tồn tại cần phải sửa chữa trong công tác quản lý, sử dụng VKD Phát huyhơn nữa những kết quả đạt đựoc để nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh tế cho doanhnghiệp
Trên đây là những biện pháp chủ yếu có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả tổchức sử dụng VKD trogn doanh nghiệp Trên thực tế thì tuỳ từng lĩnh vực hoạt
động, nghành nghề kinh doanh, loại hình doanh nghiệp, từng giai đoạn cụ thể củamỗi doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp sẽ chọn cho mình một biện pháp cụ thể
để nâng cao hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp
Trang 18Chơng 2: Thực trạng công tác tổ chức, sử dụng vốn kinh doanh của công ty Máy và Phụ tùng
2.1 Giới thiệu chung về công ty Máy và Phụ tùng
Tên gọi : Công ty Máy và Phụ tùng
Tên giao dịch quốc tế:Vietnam National Machinery Import Export
Corporation gọi tắt là Machinoimport
Trụ sở chính của công ty đặt tại số 8 Tràng Thi – Hoàn Kiếm- Hà nội
Điện thoại :8266826-8268921
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty Máy và Phụ tùng
Trớc yêu cầu của thời kỳ đổi mới hớng tới công nghiệp hoá hiện đại hoá đất
n-ớc, Tổng công ty Máy và Phụ tùng đợc thành lập theo quyết định số163/TMDL/TCCB ngày 2/3/1992của Bộ Thơng Mại và Du Lịch ( nay là Bộ ThơngMại ) Machinoimport đợc thành lập trên cơ sở hợp nhất hai Tổng công ty là:Tổng công ty xuất nhập khẩu Máy (thành lập 03/03/1956) và Tổng công ty Thiết
bị Phụ tùng(thành lập 03/03/1960)
Hai tổng công ty này trớc đây đợc thành lập nhằm giúp nhà nớc độc quyềnquản lý xuất nhập khẩu máy móc, thiết bị, phơng tiện vận tải, phụ tùng ….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụngvà độcquyền lu thông phân phối các mặt hàng này trên thị trờng nội địa, phù hợp vớimô hình quản lý kinh tế tập trung Nhng kể từ khi Việt Nam bắt đầu chuyểnchuyển đổi từ nền kinh tế kế hoạch tập trung sang nền kinh tế thị trờng, việc phân
đoạn hoạt động của hai Tổng công ty theo hai giai đoạn : xuất nhập khẩu và luthông ,phân phối nội địa đã không còn phù hợp nữa, không đảm bảo hiệu quả kinh
tế của cả hai đơn vị Vì vậy chính phủ đã quyết định hợp nhất hai tổng công tytrên thành Tổng công ty Máy và Phụ tùng nhằm gắn kết có hiệu qủa việc kinhdoanh trong và ngoài nớc ngành hàng thiết bị, máy móc, phụ tùng….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụngthích ứng vớiyêu cầu và điều kiện của nền kinh tế
Qua ba năm hợp nhất với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ công nhân viên
và lãnh đạo, Tổng công ty Máy và Phụ tùng đã đạt đợc những thành tích đáng kể
và ngày 17 tháng 4 năm 1995 Thủ tuớng Chính phủ đã ra quyết định số 225/TTG
Trang 19thành lập lại Tổng công ty 90 của nhà nớc.Theo mô hình Tổng công ty 90, hội
đồng quản trị Tổng công ty máy và Phụ tùng đợc thành lập ngày 19/2/1996, điều
lệ tổ chức hoạt động của Tổng công ty máy và Phụ tùng đợc bộ thơng mại( bộchủ quản) phê duyệt ngày 2/6/1997 Hội đồng qủan trị thực hiện chức năng quản
lý nhà nớc tại doanh nghiệp Tổng công ty có 10 đơn vị hạch toán kinh tế độc lập,tám đơn vị hạch toán phụ thuộc, và có bộ máy quản lý đ là tổng Giám đốc, cácphó Tổng Giám Đốc, các phòng ban chuyên môn Kể iều hành từ khi hoạt độngtheo quy chế của một Tổng công ty 90 của nhà nớc, Tổng công ty máy và Phụtùng đã đạt đợc kết quả rất khả quan
Tuy nhiên trong xu thế đẩy mạnh cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc nhằmhuy động nguồn vốn nhàn rỗi trong nhân dân, đa dạng hoá hình thức sở hữu vànâng cao hiệu quả hoạt động cuả doanh nghiệp nhà nớc, cũng nh trớc sức ép cổphần hoá doanh nghiệp nhà nớc, trong đàm phán gia nhập Tổ chức Thơng mại thếgiới (WTO), Thủ tớng chính phủ đã ra quyết định số 152/2002/-Ttg ngày13/6/2003 yêu cầu Tổng công ty Máy và Phụ tùng xây dựng phơng án sắp xếp tổchức văn phòng Tổng công ty và các đơn vị hạch toán phụ thuộc thành doanhnghiệp Nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng mại Các đơn vị vị hạch toán độc lập trớc
đây thuộc Tổng công ty sẽ chuyển thành các công ty trực thuộc Bộ Thơng Mại
Đây là một phần trong chơng trình sắp sếp, đổi mới doanh nghiệp thuộc Bộ ThơngMại 2003-2005 tiến tới cổ phần hoá các doanh nghiệp này trong năm 2005
Thực hiện quyết định của Thủ tớng chính Phủ, Bộ Thơng Mại đã giải thể Tổngcông ty Máy và Phụ tùng, đồng thời thành lập công ty Máy và Phụ tùng trên cơ sởvăn phòng Tổng công ty và các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc của Tổngcông ty trớc đây Nh vậy công ty máy và Phụ tùng không phải là đơn vị đợc thànhlập mới năm 2003 mà là công ty đợc thành lập trên nền tảng của Tổng công tyMáy và Phụ tùng, một Tổng công ty có bề dày 47 năm hoạt động (từ 1956-2003 ).Công ty Máy và Phụ tùng đợc kế thừa các quyền lợi và trách nhiệm của Tổngcông ty cũ( trừ phần quyền lợi, trách nhiệm của 10 đơn vị hạch toán kinh tế độclập, các đơn vị này chuyển về trực thuộc Bộ Thơng Mại).Thơng hiệuMachinoimport là một trong những quyền lợi đợc kế thừa lớn nhất từ tổng công ty
cũ Mặc dù có sự thay đổi về tổ chức(từ Tổng công ty thành công ty) và quy môvốn, nhng công ty Mày và Phụ tùng vẫn giữ đợc lợi thế cạnh tranh là kinh nghiệm,
uy tín, quan hệ với bạn hàng trong và ngoài nớc trong lĩnh vực xuất nhập khẩumáy móc, thiết bị
Đi liền với những quyền lợi đợc kế thừa từ Tổng công ty cũ, công ty Máy vàPhụ tùng phải gánh vác những nhiệm vụ khá nằng nề trong bối cảnh doanh nghiệp
Trang 20thuộc mọi thành phần kinh tế đều có thể trực tiếp tham gia kinh doanh xuất nhậpkhẩu và cạnh tranh đang ngày càng gay gắt trong lĩnh vực kinh doanh máy móc,thiết bị và phụ tùng Các nhiệm vụ đó là:
- Kế tục truyền thống của Tổng công ty Máy và Phụ tùng để giữ vữngthơgn hiệu Machinoimport trên thị trờng quốc tế và trong nớc, tiếp tục duy trì vàphát triển với các bạn hàng trong nứơc và quốc tế đã đợc gây dựng 49 năm hoạt
động của Tổng công ty Máy và Phụ tùng
- Thông qua uy tín và quan hệ các bạn hàng truyền thống để phát huythế mạnh của công ty trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và lu thông phân phối xuấtnhập khẩu, máy móc thiết bị phụ tùng, dây truyền thiết bị, công nghệ….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng phục vụnhu cầu xây dựng và phát triển kinh tế đất nớc và góp phần điều tiết bình ổn giácả thị trờng trong nớc
- Thông qua nhập khẩu thiết bị công nghệ kết hợp với các tổ chức sảnxuất kinh doanh trong nớc, thực hiện hợp tác đầu t tạo ra các sản phẩm mới vớichất lợng cao nhằm phụ vụ nhu cầu tiêu thụ trong nớc và xuất khẩu
- Kế tục nhiệm vụ của văn phòng Tổng công ty cũ, thực hiện tráchnhiệm quyền lợi và nghĩa vụ trong các hợp đồng kinh tế và hợp tác đầu t với các
đối tác trong và ngoài nớc
- Thực hiện nhiệm vụ của bộ và nhà nớc giao
- Góp phần đảm bảo công ăn việc làm cho ngời lao động
- Bảo toàn và phát triển vốn nhà nớc giao
2.1.2.Đặc điểm kinh doanh của Công ty Máy và Phụ tùng
Công ty Máy và phụ tùng là doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc Bộ Thơng Mại,hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế, tự chủ về tài chính, có t cách pháp nhân,
có tại khoản tại ngân hàng và có con dấu theo quy định của nhà nớc Công ty cóchức năng kinh doanh nh sau:
-Sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu,kinh doanh nội địa: các mặt hàng, máymóc, thiết bị, phụ tùng, phơng tiện vận tai; các dây truyền thiết bị toàn bộ, thiết bịtoàn bộ, thiết bị tin học, điện tử và phần mềm, thiết bị gia dụng điện lạnh, thiết bịvăn phòng, thiết bị nghành in, vật t trang thiết bị y tế,hàng công nghiệp tiêu dùng,khoáng sản hoá chất, phân bón, cao su kim loại, vật t nguyên liệu dùng cho sảnxuất và xây dựng, các sản phẩm giả da hàng thủ công mỹ nghệ, các sản phẩmbằng gỗ hàng may mặc, dụng cụ thể thao hàng nông lâm, hải sản lơng thực ,thựcphẩm, rau quả, ….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng
- T vấn và dịch vụ: thiết kế cải tạo phơng tiện cơ giới đờng bộ, tổ chức các dịch
vụ giao nhận vận tảI hàng hoá; dịch vụ lữ hành nội địa, khách sạn; tổ chức đa ngời
Trang 21đi lao động và chuyên gia Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài; dịch vụbảo hành sửa xe máy, thiết bị; dịch vụ cho thuê cơ sở nhà xởng, kho tàng bến bãI
và các thiết bị , xe ,máy; Dịch vụ khai thuế hải quan; dịch vụ t vấn đầu t dự án vàkinh doanh nhà….Vì thế công tác tổ chức, quản lý bảo toàn và sử dụng
- Sản xuất và xây dựng: Đầu t và hợp tác đầu t, liên doanh kên kết với các thànhphần kinh tế trong và ngoài nớc thuộc các lĩnh vực sản xuất, chế tạo, gia công, lắpráp, bảo dỡng, sửa chữa và đống mới các loại xe, dây truyền thiết bị, phụ tùng;Thi công xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng, giao thông vận tải và
đầu t thơng mại
Đại lý bán hàng hoá, nhận trng bày giới thiệu sản phẩm, hàng hoá cho các tổchức kinh tế trong và ngoài nớc
2.1.3 Tổ chức bộ máy của Công ty Máy và Phụ tùng
Công ty có 4 phòng chuyên trách qủan lý ( trợ giúp ban Giám Đốc ra quyết
định quản lý) 3 phòng kinh doanh và 9 đơn vị thành viên là các xí nghiệp, trungtâm, chi nhánh và liên doanh.Các đơn vị thành viên đợc chủ động tổ chức thựchiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của đơn vị( trên cơ sở kế hoạch đợc công tygiao): quản lý trực tiếp các bộ nhân viên trong đơn vị và thực hiện chế độ chínhsách đối với ngời lao động theo quy định của pháp luật; và chịu trách nhiệm giámsát, kiểm tra việc sử dụng vốn của công ty góp vào các doanh nghiệp khác
Tổ chức bộ máy của công ty Máy và Phụ tùng đựơc thể hiện qua sơ đồ sau
sơ đồ tổ chức của machinoimport
Trang 22ban giám đốc
Phòng Hành Chính lễ tân Chi nhánh TP
Hồ Chí Minh Phòng Tổ chức cán bộ
- Quảng Ninh Chi nhánh tại Móng Cái
Hồ G ơm Trung tâm th ơng mại
& Phát triển Xây dựng Trung tâm Đầu t dự án
Phụ tùng ô tô, xe máy Công ty liên doanh SX
-Ban Giám Đốc gồm hai ngòi:
+ Giám Đốc: là ngời có quyền cao nhất quyết định chỉ đạo mọi hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty và chịu trách nhiệm trứơc công ty, Bộ Thơng Mại vànhà nứơc
+ Phó giám đốc : là ngời giúp việc cho Giám Đốc phụ trách về mặt quản lý và
điều hành các hoạt động kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm và trực tiếp chỉ đạo chocác bộ phận phân xởng đựơc uỷ quyền
- Các phòng ban phân xởng:
+ Phòng tổ chức cán bộ quản lý nhân sự, xắp xếp cán bộ, tổ chức kinh doanh,khen thởng, kỷ luật và theo dõi hợp đồng lao động
Trang 23+ Phòng kế hoạch đầu t: Xây dựng các kế hoạch ngắn và dài hạn Tiếp cận thịtrờng nắm bắt các thông tin thị trờng để có các phơng án kinh doanh dúng đắn+ Phòng xuất nhập khẩu: Chuyên mua bán các mặt hàng trong và ngoài nứơc,thực hiện hoạt động xuất nhập khẩu của công ty
+Phòng tài chính kế toán: Trực tiếp quản lý công ty về mặt tài chính kế toán,thực hiện hạch toán kinh doanh, giao dịch, thanh toán quyết toán với nhà nớc, trảlơng cho cán bộ công nhân viên Phòng này gồm 7 ngời
Kế toán trởng: chịu trách nhiệm về tình hình tài chính của công ty trớc nhà nớc
và bộ Tài Chính, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng kế toán viên, đôn đốc giám sátviệc sử dụng vốn của các phòng kinh doanh, phân tích đánh giá, thuyết minh sốliệu báo cáo kế toán của công ty
Kế toán quỹ( 1 ngời): viết phiếu thu chi vào sổ kê chi tiết và lên nhật ký báocáo tổ chức, kiểm kê quỹ theo quy định
Kế toán thuế(1 ngời): Phản ánh tình hình tăng hoặc giảm trong việc thu nộpngân sách chấp hành nghiêm kỷ luật thanh toán thờng xuyên kiểm tra đối chiếuvới các khoản thanh toán nhằm thanh toán kịp thời đúng hạn
Kế toán ngân hàng tín dụng( 2 ngời) :Lập các chứng từ thanh toán qua ngânhàng theo dõi và định khoản hạch toán các khoản báo nợ, báo có của ngân hàng,
để xác định số d tài khoản tiền gửi, tài khoản tiền vay qua ngân hàng mở L/C theodõi và chấp nhận đồng thời kiêm công nợ
Kế toán tài sản cố định( 1 ngời): Theo dõi tình hình và sự biến động của tài sảncả về hiện vật và giá trị, tính khấu hao tài sản cố định các khoản trích và chi phí
về sửa chữa tài sản cố định
Kế toán tổng hợp( 1 ngời): Tổng hợp các chứng từ mua,bán,xuất, nhập khẩu,kiểm tra chứng từ lập định khoản và vào sổ theo dõi hàng hoá xuât, nhập , tồnkho, kê khai tính thuế, doanh thu hàng tháng cuối niên độ kế toán, kiểm kê giávốn và doanh thu thuần, các khoản chi phí khác để xác định kết quả kinh doanhQua đây ta thấy đợc những đặc điểm về hoạt động kinh doanh và bộ máy tổchức quản lý của doanh nghiệp Để xem xét với lĩnh vực hoạt động kinh doanh và
bộ máy quản lý nh trên doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả hay không, đang mởrộng hay thu hẹp quy mô thì ta xẽ thấy đợc tình hình hoạt động của công ty quamột số kết quả kinh doanh mà công ty đạt đợc trong 2 năm gần đây
2.1.4 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Máy và Phụ tùng
Là một doanh nghiệp nhà nớc trực thuộc bộ Thơng Mại, công ty Máy và Phụtùng cũng nh bao doanh nghiệp nhà nớc khác đã gặp không ít khó khăn trong nền
Trang 24kinh tế thị trờng,cạnh tranh khốc liệt nh hiện nay Bên cạnh đó công ty lại gặpphải khó khăn hơn nữa do vừa chuyển đổi từ Tổng công ty thành Công ty Mặc dùgặp nhiều khó khăn nh vậy nhng công ty đã không ngừng cố gắng tìm tòi, học hỏi
để đa hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày một đi lên.Chính vì thế kếtquả mà công ty đã đạt đợc trong hai năm gần đây là rất khả quan, thể hiện quabiểu sau
Biểu 0.1 Tình hình chủ yếu về hoạt động kinh doanh của công ty máy và Phụ tùng giai đoạn 2003-2004
Qua bảng trên ta có thể thấy rằng kết quả kinh doanh của công ty có chiều
h-ơng đi lên
Tổng vốn kinh doanh bình quân năm 2004 giảm 7.231.564 nghìn đồng ứng với
tỷ lệ giảm 1,94% so với 2003.ở đây có sự giảm vốn kinh doanh bình quân củacông ty không phải do công ty giảm quy mô sản xuất mà là do có sự thay đổi tổchức từ Tổng công ty thành Công ty
Tổng doanh thu năm 2004 tăng 65.044.609 nghìn đồng tỷ lệ tăng tơng ứng là13,94% so với năm 2003 Lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2004 đã tăng453.820 nghìn đồng ứng với tốc độ tăng là 3.42% so với năm 2003 Điều nàychứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty ngày càng tốt
Số lao động của công ty năm 2004 đã giảm so với năm 2003 là 43 ngời ứng với
tỷ lệ giảm là 13,96%.Thu nhập bình quân ngời/tháng của công ty năm 2004 đãtăng 628 nghìn đồng ứng với tỷ lệ tăng là 51,64% so với năm 2003 Do tốc độtăng thu nhập bình quân ngời/tháng mạnh hơn tốc độ giảm của số lao động vì thếcho thấy rằng trong năm công ty đã quan tâm đến việc nâng cao thu nhập,cảithiện đời sống cho ngời lao động, giải quyết thoả đáng mối quan hệ giữa ngời lao
động và công ty
Qua biểu 01 cho thấy những kết quả đạt đợc của công ty trong thời gian vừaqua đã phản ánh chiều hớng đi lên của Công ty Máy và Phụ tùng Những kết quảnày sẽ góp phần cho sự phát triển của công ty trong thời gian tới.Vì vậy vấn đề đặt
ra ở đây là phải tìm cách duy trì sự tăng trởng này và không ngừng nâng cao hơnnữa hiệu quả đồng vốn mà công ty bỏ ra Để tìm câu trả lời cho vấn đề này thì tr-
ớc tiên cần phải biết giai đoạn hiện nay công ty đang gặp phải những khó khăn
và thuận lợi gì, đồng thời phải có sự đi sâu phân tích đánh giá một cách cụ thể vềtình hình tổ chức vốn và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty trong thờigian vừa qua Để nắm bắt sát thực và đơn giản thì chỉ xét tình hình tổ chức và hiệuquả sử dụng vốn kinh doanh của công ty năm 2004 Qua đó để thấy đợc nhữngthành tích mà công ty đã đạt đợc và đa ra giải pháp duy trì và nâng cao hơn nữa
Trang 25những thành tích đó Đồng thời có thể rút ra những nguyên nhân làm giảm hiệuquả sử dụng VKD để đa ra những giải pháp khắc phụ nhằm gòp phần đẩy mạnhhoạt động sản xuất kinh doanh của công ty nói chung và công tác tổ chức, sửdụng VKD nói riêng trong những năm tới
2.2 Thực trạng về tổ chức và sử dụng vốn của công ty Máy và Phụ tùng 2.2.1 Thuận lợi và khó khăn
- Thuận lợi
+ Thuận lợi đầu tiên đợc nói tới là thơng hiệu Machinoimport đợc kế thừa từtổng công ty vì thế giúp cho công ty giữ đợc các bạn hàng truyền thống bên cạnh
đó có thể dễ dàng tìm đợc nhiều bạn hàng mới
+ Công ty là một tổ chức thơng mại mạnh, nhập khẩu các máy móc thiết bịphục vụ toàn bộ nền kinh tế đáp ứng nhu cầu ngày càng phát triển của đất n -ớc.Công ty còn có thị trờng tiêu thụ khắp trong và ngoài nớc, có đất đai rộng lớnvới hệ thống cơ sở vật chất phong phú, hiện đại, các hệ thống kho tàng bến bãirộng đáp ứng nhu cầu mở rộng sản xuất và kinh doanh Công ty có đội ngũ cán
bộ có trình độ( 100%là Đại học trở lên) có bề dày kinh nghiệm trong công việc.+ Lợi thế thơng mại: Đó là địa điểm của công ty, trụ sở chính của công ty nằmngay trung tâm Hà Nội vì vậy rất thuận lợi cho công tác giao dịch và nắm bắt kịpthời các thông tin thị trờng
+ Sức ép cạnh tranh: do cơ chế kinh tế thị trờng hiện nay nên máy móc thiết bị,các ngành các tổ chức kinh tế trong nớc nhập khẩu tràn lan, đặc biệt là sản phẩmcủa Trung Quốc đã gây ra không ít khó khăn trong việc cạnh tranh tiêu thụ làmcho thị trờng ngày càng bị thu hẹp
+Về vốn cho hoạt động kinh doanh: là một doanh nghiệp kinh doanh máy mócthiết bị phụ tùng gặp nhiều khó khăn trong thời gian qua nhng công ty đã khôngngừng vơn lên mở rộng hoạt động kinh doanh tạo công ăn việc làm cho cán bộcông nhân viên.Song vốn vẫn luôn là vấn đề khó khăn cho công ty, đặc biệt làvốn cho đầu t đổi mới cho hoạt động xuất nhập khẩu
+ Mặt khác công ty vừa mới chuyển đổi từ Tổng công ty thành công ty do vậycũng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động kinh doanh, bên cạnh đó trớc sức ép cổphần hoá doanh nghiệp nhà nớc thì công ty cũng đang chuẩn bị tiến hành cổ phầnhoá Chính vì vậy mà công ty cha ổn định đã phải lo chuyển đổi nên công ty đãgặp nhiều khó khăn lại càng khó khăn hơn
2.2.2 Công tác tổ chức vốn kinh doanh của Công ty Máy và Phụ tùng
Trang 26Tơng ứng với một quy mô kinh doanh là một lợng vốn nhất định.Mỗi lợng vốnlại có những nguồn hình thành khác nhau tuỳ thuộc vào từng doanh nghiệp cụ thể.
Để xem xét công tác vốn kinh doanh của công ty ta đi xem xét cơ cấu vốn vànguồn hình thành vốn của công ty năm 2004
Biểu 02:Cơ cấu vốn và nguồn hình thành VKD năm 2004
Qua biểu 02 ở trên ta thấy đến cuối năm 2004 tổng vốn kinh doanh (VKD) củacông ty là 324.372.899 nghìn đồng Trong đó VCĐ là 100.587.471 nghìn đồng,VLĐ là 223.785.428 nghìn đồng
Tổng số vốn này đợc hình thành từ hai nguồn sau:
Vốn chủ sở hữu là 94.261.809 nghìn đồng
Nợ phải trả là 230.111.090 nghìn đồng
Nh vậy VKD của công ty đã giảm từ 405.279.828 nghìn đồng ở đầu năm 2004xuống 324.372.899 nghìn đồng ở cuối năm tơng ứng với tỷ lệ giảm là 19,96% Việc giảm vốn kinh doanh nh trên hoàn toàn do giảm VLĐ
Cụ thể:
+ VCĐ ở cuối năm 2004 là 100.587.471 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 31,01% sovới đầu năm 2004 thì VCĐ đã tăng 24.101.985 nghìn đồng ứng với tỷ lệ tăng31,51% và tỷ trọng tăng là 12,13%
với tỷ lệ giảm 31,93% và tỷ trọng giảm là 12,13%
Từ việc phân tích ở trên ta thấy quy mô VKD của công ty đã giảm Việc giảmquy mô VKD của công ty ở đây là do giảm nợ phải trả(NPT), cuối năm 2004 NPT
là 230.111.090 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 70,94% đã giảm so với đầu năm 2004
là 81.159.701 nghìn đồng ứng với tỷ lệ giảm là 26,07 % và tỷ trọng giảm là5,87% NPT của công ty giảm chủ yếu là do giảm nợ ngắn hạn.NNH của công ty
đã giảm từ 294.799.424 nghìn đồng ở thời điểm đầu năm 2004 xuống214.579.211 nghìn đồng tại thời điểm cuối năm 2004 tức là đã giảm 80.220.213nghìn đồng với tỷ lệ giảm 27,21% và tỷ trọng giảm 1,46% Nợ dài hạn(NDH) củacông ty cuối năm 2004 là 14.672.870 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 6,37% đã giảm
so với thời điểm đầu năm là 1.266.000 nghìn đồng ứng với tỷ lệ giảm là 7,94%nhng tỷ trọng NDH lại tăng 1,25% Tỷ trọng nợ dài hạn tăng là do tốc độ giảmcủa nợ phải trả nhanh hơn tốc độ giảm của nợ dài hạn Nợ khác của công ty ở thời
điểm cuối năm 2004 là 895.009 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 0,38% so với thời
điểm đầu năm 2004 đã tăng 326.512 nghìn đồng ứng với tỷ lệ tăng là 61,31% và
tỷ trọng tăng 0,21%
Vốn chủ sở hữu của công ty tại thời điểm cuối năm 2004 là 94.261.809 nghìn
đồng chiếm tỷ trọng 29,06% đã tăng so với thời đỉêm đầu năm 2004 là 252.772
Trang 27nghìn đồng ứng với tỷ lệ tăng là 0,27% và tỷ trọng tăng là 5,87% Trong đó nguồnvốn ngân sách nhà nớc cấp cuối năm 2004 là 61.472.000 nghìn đồng chiếm tỷtrọng 65,21% đã tăng 10.259.696 nghìn đồng ứng với tỷ lệ tăng là 20,03% và tỷtrọng tăng là 10,74% so với đầu năm 2004, ở đây nguồn vốn ngân sách nhà nớccấp cuối năm 2004 tăng là do công ty mới chuyển từ Tổng công ty thành Công tynên rất cần vốn để tăng quy mô tạo đà cho sự phát triển của công ty Nguồn vốn
tự bổ sung ở cuối năm 2004 là 32.789.809 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 34,79 % đãgiảm so với đầu năm 2004 là 10.006.924 nghìn đồng ứng với tỷ lệ giảm 23,38%
và tỷ trọng trong VCSH đã giảm 10,74%
Tóm lại qua xem xét biểu 02 ta có thể thấy
- Về cơ cấu VKD: Tại thời điểm đầu năm và cuối năm 2004 VLĐ đềuchiếm tỷ trọng lớn hơn VCĐ và có xu hớng tăng dần VCĐ giảm dần VLĐ.Vớihình thức hoạt động kinh doanh là kinh doanh xuất nhập khẩu và lĩnh vực kinhdoanh là thơng mại thì công ty có thể duy trì cơ cấu vốn với tỷ trọng VLĐ lớn hơnVCĐ là hợp lý Nhng VCĐ của công ty có xu hớng tăng có thể là do nhữngnguyên nhân sau
+ Mặc dù quy mô VKD giảm nhng công ty đã quan tâm chú ý đến đầu t vàoTSCĐ và mua một số máy móc thiết bị hiện đại phục vụ cho hoạt động kinhdoanh
+ Sử dụng đúng mục đích quỹ khấu hao TSCĐ là tái đầu t TSCĐ
- Về tổ chức nguồn vốn: Cuối năm 2004 so với đầu năm 2004 thì VCSH
có xu hớng tăng và NPT có xu hớng giảm Nhng tốc độ giảm NPT nhanh hơn tốc
độ tăng cuả VCSH, làm cho tỷ trọng nguồn vốn CSH tăng còn NPT giảm Mặc dù
có sự tăng về VCSH nhng VCSH vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ hơn NPT trong tổngnguồn vốn(cuối năm 2004 tỷ trọng VCSH là 29,06% NPT là 70,94%).Điều này cóthể cho thấy khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp là không cao
Qua biểu 02 ta đã thấy đợc cơ cấu vốn và nguồn hình thành vốn của công ty
Để xem xét khái quát sự huy động vốn và sử dụng vốn của công ty năm 2004, ta
đi xem xét Biểu 03: Diễn biến nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2004
Nhìn vào diễn biến nguồn vốn ở biểu 03 ta thấy:
Trong năm 2004 công ty đã huy động đợc tổng số vốn là 156.992.236 nghìn
đồng Công ty chủ yếu tìm nguồn tài trợ từ việc giảm các khoản vốn bị chiếmdụng Nguồn vốn huy động đựơc năm 2004 từ việc giảm khoản phải thu củakhách hàng là 24.044.146 nghìn đồng chiếm 15,31% trong tổng nguồn vốn huy
động đựơc Số vốn huy động đựơc từ việc giảm khoản phải thu khác là 38.367.535nghìn đồng chiếm tỷ trọng 24,43% trong tổng nguồn vốn huy động đợc, đây là
Trang 28khoản vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn huy động đợc Nguồn vốncông ty huy động từ việc giảm hàng tồn kho là 34.880.672 nghìn đồng chiếm tỷtrọng 22,22% trong tổng số vốn huy động đựơc,công ty cũng đã vay của đơn vịnội bộ số vốn là 25.503.183 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 16,24% Ngoài ra công tycòn tạo lập thêm vốn thông qua việc trích khấu hao TSCĐ, rút bớt tiền gửi ngânhàng, giảm tiền mặt tại quỹ, thu tiền trớc từ ngời mua hàng.
Để biết sự huy động vốn công ty trong năm nh trên là có hợp lý hay cha thìphải biết nguồn vốn công ty huy động đợc sử dụng vào việc gì
Nhìn bên phần sử dụng nguồn vốn ta thấy trong tổng số vốn 156.992.236 nghìn
đồng mà công ty huy động đựơc trong năm thì có 39.123.544 nghin đồng chiếm
tỷ trọng lớn nhất trong tổng số vốn huy động đợc là 24,92% đợc dùng vào việc trả
nợ vay ngắn hạn ngân hàng.Công ty đã giảm bớt khoản vốn chiếm dụng đợc, công
ty đã sử dụng 37.056.972 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 23,6% trong tổng nguồn vốnhuy động đợc để thanh toán các khoản phaỉ trả phải nộp khác,sử dụng 21.618.009nghìn đồng chiếm 13,77% để trả tiền hàng cho ngời bán
Ngoài ra công ty còn sử dụng 22.267.780nghìn đồng chiếm tỷ trọng 14,18%trong tổng số vốn đầu t đổi mới TSCĐ và công ty thanh toán các khoản phải nộpngân sách nhà nớc số tiền là 11.900.491 nghìn đồng chiếm tỷ trọng 7,58 % trongtổng số vốn huy động đựơc
Qua xem xét tình hình huy động vốn và sử dụng vốn ở trên ta thấy
- Trong năm công ty có xu hớng giảm hệ số nợ vì vậy khả năng tự chủ
về tài chính của công ty tăng lên Nhng việc giảm hệ số nợ của công ty làm cho
đòn bẩy tài chính phát huy tác dụng tích cực hay tiêu cực thì phải xem xét doanhlợi vốn chủ sở hữu so với doanh lợi VKD của công ty nh thế nào
- Công ty đã giảm các khoản vốn bị chiếm dụng đồng thời công ty cũnggiảm các khoản vốn chiếm dụng đợc
Nh vậy có thể đánh giá ban đầu là việc sử dụng vốn của công ty là hợp lý Tuynhiên để có kết luận chính xác ta cần xem xét một số chỉ tiêu sau
*Các chỉ tiêu tại thời điểm 31/12/2004
Tổng nợ 230.111.090
- Hệ số nợ = = = 0.7094
Tổng nguồn 324.372.899Chỉ tiêu này phản ánh cứ 1 nghìn đồng VKD hiện nay công ty đang sử dụng có0,7094 đồng vốn của ngời khác
Vốn CSH
- Hệ số vốn CSH = = 1 - Hệ số nợ = 0,2906
Trang 29Chỉ tiêu này cho biết cứ 1 nghìn đồng nợ vay đựơc đảm bảo bằng 0,4096 nghìn
Qua các chỉ tiêu trên cho thấy:
+ Hệ số nợ của công ty cuối năm 2004 là 0,7094 đã giảm 0,0586 so với đầunăm tức là trong 1 nghìn đồng VKD ở cuối năm 2004 có 0,7094 vốn vay đã giảm0,0586 nghìn đồng so với thời điểm đầu năm
+ Hệ số đảm bảo nợ cuối năm 2004 là 0,4096 tăng so với đầu năm là 0,1076nghĩa là cuối năm 2004 cứ 1 nghìn đồng vốn vay nợ tơng ứng có 0,4096 nghìn
đồng VCSH đảm bảo tăng 0,1076 nghìn đồng so với thời điểm đầu năm.Tuy vậy
hệ số này ở cả đầu năm và cuối năm đều nhỏ hơn 1 nhng đây cũng là xu thế màcác doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng đang áp dụng khi đã hoạt động đợcmột thời gian và tạo đựơc uy tín trong hoạt động kinh doanh
Trang 30+ Hệ số VCSH của công ty cuối năm 2004 là 0,2906 tăng so với thời điểm đầunăm là 0,0586.Có thể nói khả năng tự chủ về tài chính của công ty cuối năm 2004vững hơn đầu năm 2004 mặc dù VCSH tăng không đáng kể
Qua phân tích trên ta thấy các khoản nợ phải trả của công ty có xu h ớng giảm
về cuối năm, mà chủ yếu là giảm NNH Khi phân tích,đánh giá các khoản nợ thìviệc xem xét kết cấu và sự biến động của từng khoản nợ có ý nghĩa quan trọng.Bơỉ vì thông qua việc xem xét đó xẽ cho chúng ta biết đựơc các khoản nợ đó tậptrung ở đâu chiếm tỷ trọng bao nhiêu và chúng tăng giảm nh thế nào so với nămtrớc.Từ đó ta có những đánh giá chính xác và xác thực hơn về tổ chức nguồn vốncủa doanh nghiệp Để có đợc những nhận xét đó thì ta phải đi so sánh từng khoản
ở hai thời điểm đầu năm 2004 và cuối năm2004 qua Biểu 04: Tình hình nợ phải
trả năm 2004
Từ số liệu ở biểu 04 ta thấy nợ phải trả của công ty ở cuối năm 2004 đã giảm sovới đầu năm là 81.159.701 nghìn đồng ứng với tỷ lệ 26,07%.Việc giảm NPT chủyếu là do giảm NNH.NNH ở cuối năm 2004 là 214.579.211 nghìn đồng chiếm tỷtrọng 25,93% trong tổng NPT giảm 80.220.213 nghìn đồng so với đầu năm 2004
và giảm với tỷ lệ 27,21% và tỷ trọng giảm 1,46% NNH giảm chủ yếu là do cácnguyên nhân sau:
+ Vay ngắn hạn ở thời điểm cuối năm 2004 là 79.848.043 nghìn đồng chiếm37,21% trong NNH, giảm 39.123.544 nghìn đồng ứng với tỷ lệ giảm 32,88% sovới đầu năm và tỷ trọng giảm là 3,14%
+ Phải trả nguời bán ở cuối năm 2004 là 38.406.015 nghìn đồng chiếm17,89%trong NNH giảm so với đầu năm 2004 là 21.618.009 nghìn đồng ứng với
tỷ lệ giảm là 36,01% và tỷ trọng giảm là 2,47% Lý do làm cho khoản này giảm ở
đây là công ty đã không mua chịu hàng hoá của nhà cung cấp các hợp đồng nhậpkhẩu hàng hoá của công ty đa phần là thanh toán ngay.Việc giảm khoản này công
ty cũng cần xem xét lại vì khoản này nếu nh công ty đợc sử dụng thì nó giúp chodoanh nghiệp đảm bảo đợc VLĐ của mình mà không phải trả chi phí
+ Ngời mua trả tiền trớc ở cuối năm 2004 là 22.739.404 nghìn đồng chiếm10,59% trong NNH,tăng 5.841.506 nghìn đồng ứng tỷ lệ 34,57% so với đầu năm
và tỷ trọng tăng là 4,86%.Đây là nguồn vốn mà công ty đợc quyền sử dụng màkhông phải trả chi phí nhng đi liền với nó là công ty phải có trách nhiệm giaohàng đúng hạn đủ số lợng và đảm bảo chất lợng.Việc tăng lên của khoản nàychứng tỏ rằng uy tín của công ty đã tăng lên và đợc khách hàng tin cậy Công tycần phải cố gắng sử dụng nguồn vốn này sao cho thất hiệu qủa và hợp lý để nguồn