Qua báo cáo thực tập nhận thức tôi muốn tìm hiểu rõ hơn về mô hình tổ chức và hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nóichung, Chi nhánh Phú Tài nói riêng..
Trang 1BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC
Tên cơ quan thực tập:
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI
Thời gian thực tập: 07/01/2013 đến 05/03/2013
Người hướng dẫn: CHỊ NGUYỄN THỊ NHÀN
Giảng viên hướng dẫn: THẦY NGUYỄN TẤN DŨNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THÙY LINH
Mã số sinh viên: 100711
Tháng 03/2013KHOA KINH TẾ THƯƠNG MẠI
Trang 2BÁO CÁO THỰC TẬP NHẬN THỨC
Tên cơ quan thực tập:
NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM CHI NHÁNH PHÚ TÀI
Thời gian thực tập: 07/01/2013 đến 05/03/2013
Người hướng dẫn: CHỊ NGUYỄN THỊ NHÀN
Giảng viên hướng dẫn: THẦY NGUYỄN TẤN DŨNG
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN THỊ THÙY LINH
Trang 3
Trân trọng Phù Cát, ngày…….tháng…….năm 2013
Trang 4TRÍCH YẾU
Trường Đại học Hoa Sen từ lâu đã có uy tính đào tạo sinh viên với phươngchâm “Học đi đôi với hành” Chính vì lý do đó mà nhà trường đã luôn tạo điều kiệntốt nhất để sinh viên có thể vận dụng một cách nhuần nhuyễn những kiến thức đượchọc trên ghế nhà trường, cũng như trong sách vở giúp sinh viên được cọ xát với môitrường làm việc thực tế tại các doanh nghiệp, cơ quan Để sinh viên tự trang bị thêmnhững kỹ năng, kiến thức từ thực tiễn tại doanh nghiệp, tích lũy thêm nhiều kinhnghiệm và vốn sống thực tế Ban đầu còn nhiều bỡ ngỡ nhưng tôi đã cố gắng để hoànthành thật tốt những công việc được giao
Qua báo cáo thực tập nhận thức tôi muốn tìm hiểu rõ hơn về mô hình tổ chức
và hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam nóichung, Chi nhánh Phú Tài nói riêng
Báo cáo thực tập nhận thức này là kết quả của bảy tuần không ngừng học hỏikinh nghiệm, trau dồi kiến thức chuyên môn hữu ích về lĩnh vực Tài chính – Ngânhàng trực tiếp từ các anh, chị trong Phòng giao dịch Phù Cát mà tôi đã đúc kết được
MỤC LỤC
Trang 5TRÍCH YẾU I MỤC LỤC II LỜI CẢM ƠN IV DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH VI DẪN NHẬP VII
NỘI DUNG 1
I GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 1
1 Giới thiệu tổng quan về hệ thống Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam 1
1.1 Giới thiệu chung 1
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 2
1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh 4
1.4 Tình hình kinh doanh 6
1.5 Nguồn lực kinh doanh 15
1.6 Cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam 19
2 Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam Chi nhánh Phú Tài.22 2.1 Giới thiệu chung 22
2.2 Lịch sử phát triển của Chi nhánh BIDV Phú Tài 22
2.3 Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh BIDV Phú Tài 23
II HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 24
1 Cơ cấu tổ chức phòng tín dụng 24
2 Chính sách tín dụng đối với khách hàng tại BIDV Phú Tài 24
III TÌNH HÌNH KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 27
1 Kết quả hoạt động tài chính 2011 27
2 Tình hình tín dụng tại Chi nhánh 28
3 Tình hình huy động vốn 31
IV MỤC TIÊU & ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH PHÚ TÀI 31
1 Mục tiêu 31
2 Các chỉ tiêu kế hoạch kinh doanh 5 năm giai đoạn 2011 – 2015 32
3 Định hướng phát triển của BIDV Phú Tài trong năm 2013 32
V CÔNG VIỆC THỰC TẬP TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ & PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – PHÒNG GIAO DỊCH PHÙ CÁT 32
1 Công việc chuyên ngành 32
1.1 Công việc tại phòng tín dụng 32
1.2 Công việc tại phòng giao dịch 38
2 Công việc hỗ trợ 39
2.1 Cách giao tiếp và ứng xử với mọi người tại nơi làm việc 39
Trang 62.2 Những công việc hỗ trợ 39
3 Kết quả đạt được sau bảy tuần thực tập 40
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
LỜI CẢM ƠN
Trang 7Báo cáo thực tập này được thực hiện bởi tôi - Nguyễn Thị Thùy Linh sinh viênnăm 3 thuộc nghành Quản trị kinh doanh của trường Đại Học Hoa Sen tháng 3 năm2013
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người đã giúp tôi hoàn thànhtốt bản báo cáo cũng như việc thực tập nhận thức tại Phòng giao dịch Phù Cát
Lời cảm ơn đầu tiên, tôi xin gửi đến trường đại học Hoa Sen đã tạo điều kiệngiúp tôi hiểu được mô hình tổ chức vào hoạt động của phòng giao dịch trong hệ thốngngân hàng, để sau này vào đợt thực tập tốt nghiệp tôi sẽ không còn thấy bỡ ngỡ vàquan trong hơn là sẽ giúp ích cho công việc của tôi trong tương lai
Tiếp theo, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Ngân hàng TMCPĐầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Phú Tài, cũng như Phòng giao dịch Phù Cát
đã đồng ý tiếp nhận tôi đến thực tập trong 7 tuần tại quý Ngân hàng
Về mặt cá nhân, đầu tiên tôi xin gửi lời cảm ơn đến thầy Nguyễn Tấn Dũng thầy phụ trách hướng dẫn thực tập nhân thức của tôi, anh Nguyễn Quốc Thịnh - giámđốc Phòng giao dịch Phù Cát, chị Nguyễn Thị Nhàn - Cán bộ Quan hệ khách hàng –Người trực tiếp hướng dẫn tôi xuyên suốt quá trình thực tập và các anh Phương, Nam,Tài, chị Hằng trong Phòng giao dịch Phù Cát đã tận tình hướng dẫn, góp ý và giúp đỡtôi trong suốt quá trình thực tập và thực hiện để báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn
-Xin gửi lời cảm ơn đến các tác giả bài viết, các trang web, sách tham khảo, cáctài liệu của công ty đã cung cấp cho tôi các tiện ích và thông tin cần thiết cho báo cáo
Cuối cùng, mặc dù tôi đã rất cố gắng nhưng chắc chắn sẽ còn nhiều sai sót màchưa thể khắc phục hết được vì vậy rất mong thầy và các bạn tham gia đóng góp ýkiến, phê bình để chúng tôi rút thêm kinh nghiệm cho những lần sau
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Danh mục biểu đồ
Biểu đồ 1: Tổng tài sản……….7
Biểu đồ 2: Vốn chủ sở hữu……… 7
Biểu đồ 3: Tiền gửi của khách hàng và phát hành các giấy tờ có giá……… 8
Biểu đồ 4: Dư nợ cho khách hàng vay trước PDRR……….8
Biểu đồ 5: Lợi nhuận trước thuế……… 9
Biểu đồ 6: Tổng thu nhập từ các hoạt động 2011………11
Biểu đô 7: Tổng thu nhập từ các hoạt động 2010………11
Biểu đồ 8: Cơ cấu huy động vốn 12/2011………12
Biểu đồ 9: Cơ cấu huy động vốn 12/2010………12
Biểu đồ 10: Mang lưới truyền thống của BIDV 3 năm 2009 – 2011……… 17
Biểu đồ 11: Mạng lưới ATM, POS trong 3 năm 2009 – 2011……….18
Biều đồ 12: Số lượng lao động của BIDV giao đoạn 2009 – 2010 ……….19
Danh mục sơ đồ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức hệ thống Ngân hàng BIDV……… 21
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng BIDV Phú Tài………23
Sơ đồ 3: Cơ cấu tổ chức Phòng tín dụng……… 24
Danh mục bảng Bảng 1: Kết qủa kinh doanh 2010……….20
Bảng 2: Bảng xếp hạng tại Hệ thông tin dụng nội bộ………25
Bảng 3: Kết quả hoạt động tài chính……… 27
Bảng 4: Tình hình dư nợ tại Chi nhánh BIDV PhúTài theo thời hạn………30 Bảng 5: Tình hình huy động vốn tại Chi nhánh BIDV Phú Tài……….31
DẪN NHẬP
Trang 10Sản xuất phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế hàng hóa phát triển ở mỗiquốc gia trên thế giới Song để cho quá trình sản xuất được mở rộng và ngày càngphát triển thì phải nói đến vai trò to lớn của tín dụng Ngân hàng Mặc dù chuyênngành chính của tôi là Quản Trị Kinh Doanh, nhưng vì với mong muốn được học hỏi,tìm hiểu kiến thức sâu hơn về lĩnh vực tín dụng của Ngân hàng Tôi đã xin với Giámđốc được thực tập tại bộ phận tín dụng của Phòng Giao Dịch Phù Cát Khi bước vàođợt thực tập nhận thức này, tôi đã đề ra cho mình 4 mục tiêu quan trọng sau:
Mục tiêu 1 Hiểu được cơ cấu tổ chức của Ngân hàng TMCP nói chung và
PGD Phù Cát nói riêng, nắm rõ trách nhiêm và quyền hạn của từng người trongPGD Phù Cát
Mục tiêu 2 Hiểu được cơ cấu tổ chức phòng tín dụng, Chính sách tín dụng của
Ngân hàng, và đặc biệt là nắm rõ Quy trình cấp tín dụng đối với khách hàng làdoanh nghiệp, cá nhân
Mục tiêu 3 Biết cách làm 1 bộ hộ sơ thấu chi, Bộ hồ sơ thấu chi bao gồm
những giấy tờ nào?
Mục tiêu 4 Sau khi đi thực tập sẽ tích lũy được kinh nghiệm làm việc và áp
dụng kiến thức học hỏi được ở công ty vào việc học tập, nghiên cứu tại trườngđại học
Trang 111.1 Giới thiệu chung.
Tên đầy đủ: Ngân hàng TMCP Đầu tư & Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Joint Stock Commercial Bank for Investment andDevelopment of Vietnam
Tên gọi tắt: BIDV
Mã giao dịch SWIFT: BIDVVNVX
Trang 12Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: Số 0100150619, đăng ký thay đổi lầnthứ 13 do Sở Kế Hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp vào ngày 27 tháng 4 năm2012
Giấy phép Thành lập và Hoạt động: Số 84/GP-NHNN ngày 23 tháng 4năm 2012 do Ngân hàng Nhà nước cấp
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển.
Thời kỳ Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (1957 – 1981)
Thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam (trựcthuộc bộ Tài chính) – tiền thân của Ngân hàng ĐT & PTVN Quy mô ban đầu gồm 8chi nhánh và 200 cán bộ
Nhiệm vụ chủ yếu:
o Đóng góp quan trọng trong việc quản lý vốn cấp phát kiến thiết cơ bản,
hạ thấp giá thành công trình, thực hiện tiết kiệm, tích luỹ vốn cho nhànước…
o Cung ứng vốn cho hàng trăm công trình, đồng thời tránh cho tài chínhkhỏi ứ đọng và lãng phí vốn,
o Góp phần vào việc thăng bằng thu chi, tạo thuận lợi cho việc quản lý thịtrường, giữ vững giá cả
o Cung ứng vốn cấp phát để kiến thiết những cơ sở công nghiệp, nhữngcông trình xây dựng cơ bản phục vụ quốc kế, dân sinh và góp phần làmthay đổi diện mạo nền kinh tế miền Bắc
o Cung ứng vốn kịp thời cho các công trình phòng không, sơ tán, dichuyển các xí nghiệp công nghiệp quan trọng, cấp vốn kịp thời cho côngtác cứu chữa, phục hồi và đảm bảo giao thông thời chiến, xây dựng côngnghiệp địa phương
o Ngân hàng Kiến thiết đã cùng nhân dân cả nước khôi phục và hàn gắnvết thương chiến tranh, tiếp quản, cải tạo và xây dựng các cơ sở kinh tế
ở miền Nam, xây dựng các công trình quốc kế dân sinh mới trên nền đổnát của chiến tranh
Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng Việt Nam ( 1981 – 1990)
Trang 13Ngày 24/06/1981, Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam được đổi tên thành Ngânhàng đầu từ và Xây dựng Việt Nam trực thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Nhiệm vụ chủ yếu:
o Cải tiến các phương pháp cung ứng và quản lý vốn đầu tư cơ bản, nângcao vai trò tín dụng phù hợp với khối lượng vốn đầu tư cơ bản tăng lên
và nhu cầu xây dựng phát triển rộng rãi
o Các quan hệ tín dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản được mở rộng, vaitrò tín dụng được nâng cao
o Ngân hàng Đầu tư và Xây dựng đảm bảo cung ứng vốn lưu động chocác tổ chức xây lắp, khuyến khích các đơn vị xây lắp đẩy nhanh tiến độxây dựng, cải tiến kỹ thuật, mở rộng năng lực sản xuất, tăng cường chế
độ hạch toán kinh tế
o Thời kỳ này đã hình thành và đưa vào hoạt động hàng loạt những côngtrình to lớn có “ý nghĩa thế kỷ” của đất nước, cả trong lĩnh vực sản xuấtlẫn trong lĩnh vực sự nghiệp và phúc lợi như: công trình thủy điện Sông
Đà, cầu Thăng Long, cầu Chương Dương, cảng Chùa Vẽ, nhà máy ximăng Hoàng Thạch, nhà máy xi măng Bỉm Sơn, nhà máy đóng tàu HạLong,
Thời kỳ Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (1990 – 27/04/2012)
Từ năm 1990 đến 27/04/2012: Mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển ViệtNam (BIDV)
Nhiệm vụ chủ yếu:
o Ngoài các hình thức huy động vốn trong nước, BIDV còn huy động vốnngoài nước, tranh thủ tối đa nguồn vốn nước ngoài thông qua nhiều hìnhthức vay vốn khác nhau như: Vay thương mại, vay hợp vốn, vay qua cáchạn mức thanh toán, vay theo các hiệp định thương mại, vay hợp vốndài hạn, vay tài trợ xuất nhập khẩu, đồng tài trợ và bảo lãnh
o BIDV đã tập trung đầu tư cho những chương trình lớn, những dự ántrọng điểm, các ngành then chốt của nền kinh tế như: Ngành điện lực,
Trang 14Bưu chính viễn thông, Các khu công nghiệp với doanh số cho vay đạt35.000 tỷ.
o Đẩy mạnh và phát triển mạnh mẽ hơn nữa quan hệ hợp tác toàn diện vềkinh tế, thương mại và đầu tư giữa Việt Nam và Lào
o Từ năm 1996 phát triển mạnh mẽ các dịch vụ như thanh toán quốc tế,thanh toán trong nước, bảo lãnh, chuyển tiền kiều hối… từng bước điềuchỉnh cơ cấu nguồn thu theo hướng tăng dần tỷ trọng thu từ dịch vụ vàkinh doanh tiền tệ liên ngân hàng
Thời kỳ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (27/04/2012 – đến nay)
Từ 27/04/2012 đến nay: Chính thức trở thành Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam (BIDV)
Nhiệm vụ chủ yếu:
o Huy động vốn được xác định là nhiệm vụ ưu tiên hàng đầu, đảm bảo đápứng cho nhu cầu tăng trưởng tín dụng, đồng thời cơ cấu vốn hợp lý đểđảm bảo an toàn thanh khoản, các tỷ lệ an toàn hệ thống
o Kiểm soát tăng trưởng tín dụng chặt chẽ
o Tập trung tái cơ cấu có trọng tâm,
o Hoàn thiện chuyển đổi chính thức thành NHTM cố phần và niêm yết cổphiếu trên thị trường, bán cổ phần cho nhà đầu tư chiến lược nướcngoài; Xúc tiến các congo việc chuẩn bị thành lập mô hình Công ty mẹ -con
o Tập trung phát triển mạng lưới tại các địa bàn trọng điểm gắn với pháttriển sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhận diện thương hiệu BIDVthống nhất
(nguồn: http://bidv.com.vn/Gioithieu/Lich-su-phat-trien.aspx)
1.3 Lĩnh vực hoạt động kinh doanh.
- Nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các loạitiền gửi khác
Trang 15- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, trái phiếu để huyđộng vốn trong nước và nước ngoài theo quy định của Ngân hàng Nhà nướcViệt Nam và quy định của phát luật.
- Cấp tín dụng dưới các hình hướng sau đây:
o Bao thanh toán trong nước, bao thanh toán quốc tế;
o Các hình thức cấp tín dụng khác sau khi được Ngân hàng Nhà nước ViệtNam chấp thuận;
- Mở tài khoản thanh toán cho khách hàng
- Cung ứng các phương tiện thanh toán
- Cung ứng các dịch vụ thanh toán sau đây:
o Thực hiện dịch vụ thanh toán trong nước bao gồm séc, lệnh chi, ủynhiệm chi, nhờ thu, ủy nhiệm thu, thư tín dụng, thẻ ngân hàng, dịch vụthu hộ và chi hộ;
o Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế;
o Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo văn bản chấp thuận củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật;
- Vay vốn của Ngân hàng nhà nước dưới hình thức tái cấp vốn theo quy định củaLuật Ngân hàng Nhà nước Việt nam
- Vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính trong nước và ngoài nước theoquy định của pháp luật
- Mở tài khoản:
o Mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
o Mở tài khoản thanh toán tại tổ chức tín dụng khác;
o Mở tài khoản tiền gửi, tài khoản thanh toán ở nước ngoài theo quy địnhcủa pháp luật về ngoại hối;
Trang 16- Tổ chức và tham gia các hệ thống thanh toán:
o Tổ chức thanh toán nội bộ, tham gia hệ thống thanh toán liên ngân hàngquốc gia;
o Tham gia hệ thống thanh toán quốc tế;
- Góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp và tổ chức tín dụng khác theo quyđịnh của pháp luật
- Tham gia đấu thầu tín phiếu Kho bạc, mua, bán công cụ chuyển nhượng, tráiphiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, tín phiếu Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
và các giấy tờ có giá khác trên thị trường tiền tệ
- Kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối và sản phẩm phái sinh về tỷ giá, lãisuất, ngoại hối, tiền tệ và tài sản chính khác theo văn bản chấp thuận của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam và quy định của pháp luật
- Được quyền Ủy thác, nhận ủy thác, đại lý trong lĩnh vực liên quan đến hoạtđộng ngân hàng, kinh doanh bảo hiểm, quản lý tài sản theo quy định của Ngânhàng Nhà nước Việt Nam
- Các hoạt động kinh doanh khác của ngân hàng thương mại:
o Dịch vụ quản lý tiền mặt, tư vấn ngân hàng, tài chính; các dịch vụ quản
lý, bảo quản tài sản, cho thuê tủ, két an toàn;
o Tư vấn tài chính doanh nghiệp, tư vấn mua, bán, hợp nhất, sáp nhậpdoanh nghiệp và tư vấn đầu tư;
o Mua, bán trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp theo quy địnhcủa pháp luật;
o Cung cấp dịch vụ môi giới tiền tệ;
o Lưu ký chứng khoán, kinh doanh vàng và các hoạt động kinh doanhkhác liên quan đến hoạt động ngân hàng theo văn bản chấp thuật củaNgân hàng Nhà nước Việt Nam và các quy định của pháp luật
(nguồn: Giấy phép thành lập và hoạt động Số 84/GP-NHNN Ngày 23/04/2012 )
1.4 Tình hình kinh doanh.
Các chỉ tiêu tài chính 5 năm (2007 – 2011) (Theo Báo cáo kiểm toán VAS hợp
nhất các năm )
Trang 19 Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2011:
- Đánh giá các chỉ tiêu quy mô
N m 2011 tr c nh ng tác đ ng b t l i t tình hình kinh t th gi i và khu v c, thư ộng bất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ừ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ế thế giới và khu vực, thị ế thế giới và khu vực, thị ực, thị ị
tr ng tài chính ti n t trong n c g p không ít khó kh n, thách th c nh l m phát hai conư ư ặp không ít khó khăn, thách thức như lạm phát hai con ức như lạm phát hai con ư ạm phát hai con
s , th tr ng ch ng khoán b t đ ng s n s t gi m, th tr ng ti n t c ng th ng…m c dùị ư ức như lạm phát hai con ất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ộng bất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ản sụt giảm, thị trường tiền tệ căng thẳng…mặc dù ụt giảm, thị trường tiền tệ căng thẳng…mặc dù ản sụt giảm, thị trường tiền tệ căng thẳng…mặc dù ị ư ẳng…mặc dù ặp không ít khó khăn, thách thức như lạm phát hai con
ch u nh ng tác đ ng b t l i do bi n đ ng c a môi tr ng kinh doanh, nh ng v i n l c vàị ộng bất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ế thế giới và khu vực, thị ộng bất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ủa môi trường kinh doanh, nhưng với nổ lực và ư ư ổ lực và ực, thị
c g ng v t b t c a t p th cán b công nh n viên toàn h th ng, BIDV đã đ t đ c nh ngượi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ủa môi trường kinh doanh, nhưng với nổ lực và ể cán bộ công nhận viên toàn hệ thống, BIDV đã đạt được những ộng bất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ạm phát hai con ượi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị
k t qu đáng ghi nh n trên t t c các m t ho t đ ng, đ c bi t đây c ng là n m b n l BIDVế thế giới và khu vực, thị ản sụt giảm, thị trường tiền tệ căng thẳng…mặc dù ất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ản sụt giảm, thị trường tiền tệ căng thẳng…mặc dù ặp không ít khó khăn, thách thức như lạm phát hai con ạm phát hai con ộng bất lợi từ tình hình kinh tế thế giới và khu vực, thị ặp không ít khó khăn, thách thức như lạm phát hai con ũng là năm bản lệ BIDV ản sụt giảm, thị trường tiền tệ căng thẳng…mặc dùchuy n đ i sang môi hình c ph n hóa.ể cán bộ công nhận viên toàn hệ thống, BIDV đã đạt được những ổ lực và ổ lực và ần hóa
Trang 20Lợi nhuận thuần của chủ sở hữu 3.209 3.758 -15%
Bảng 1: Kết quả kinh doanh 2011 (Theo báo cáo tài chính hợp nhất theo chuẩn mực
kế toán Việt Nam)
o Về quy mô tổng tài sản: Vượt qua mốc 400.000 tỷ đồng Tổng tài sản cuối kỳđạt 405.755 tỷ đồng tăng trưởng 11% và đứng thứ 3 trên thị trường Tổng dư
nợ tín dụng trước dự phòng rủi ro là 293.937 tỷ đồng, đạt mức tăng trưởng 16%
so với năm 2010 và tuân thủ đúng chỉ đạo của NHNN
o Chất lượng tín dụng: Được kiểm soát tốt đảm bảo theo mục tiêu của hội đồngquản trị Mặc dù chịu ảnh hưởng bất lợi từ nên kinh tế, hoạt động sản xuất kinhdoanh của các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả
nợ cũng như chất lượng tín dụng của ngân hàng, song với việc triển khai đồng
bộ các giải pháp quyết liệt nhằm kiểm soát rủi ro như thành lập các tổ kiểm tra,đẩy mạnh thu hồi nợ xấu, xử lý nợ xấu linh hoạt, hiệu quả… nên chất lượng tíndụng của BIDV trong năm qua đã được kiểm soát tốt, đảm bảo theo mục tiêucủa HĐQT (<3%) Tỷ lệ nợ xấu của BIDV trong các năm gần đây luôn đượckiểm soát ở mức dưới 3% Tại ngày 31/12/2011 tỷ lệ nợ xấu là 2,96% - thấphơn mức thực hiện chung của toàn ngành gân hàng là 3,39%; Tỷ lệ nợ nhóm 2
là 11,82% nằm trong mức kiểm soát theo kế hoạch đề ra (<13,5%)
o Hiệu quả và an toàn trong hoạt động: Tổng thu từ các hoạt động gia tăng, cơcấu thu nhập được cải thiện: Năm 2011, tổng thu nhập từ các hoạt đông đạt15.414 tỷ đồng tăng 3.926 tỷ tương đương tăng trưởng 24% so với năm 2010,trong đó thu nhập từ các hoạt động đạt tốc độ tăng trưởng cao là: hoạt động tíndụng (tăng 37,5%), dịch vụ (tăng 21,4%), kinh doanh ngoại hối (tăng 8,7%),hoạt động khác (tăng 56,8%) Với việc đẩy mạnh hoạt động dịch vụ, thu dịch
vụ ( không gồm thu từ kinh doanh ngoại tệ) của BIDV đạt 2.157 tỷ, đứng đầuthị trường góp phần nâng tỷ trọng thu dịch vụ ( không gồm kinh doanh ngoạihối) tăng từ 17% năm 2010 lên 20% năm 2011
Trang 21Ghi chú: Tính theo thu nhập thuần từ hoạt động (sau DPRR & trước chi QLKD)
Đánh giá các hoạt động cụ thể ( Theo khối NHTM)
- Hoạt động huy động vốn:
o Kết quả hoạt động huy động vốn:
Với những bất ổn kinh tế đặc biệt diễn ra suốt năm 2011, hoạt động huyđộng vốn (HĐV) của BIDV cũng nằm trong tình trạng phải đối mặt vớinhiều khó khăn, thách thức Tuy nhiên, bằng việc áp dụng đồng bộchính sách hợp lý trên cơ cở vẫn đảm bảo đúng quy định của NHNN,xây dựng, triển khai các cơ chế động lực trong huy động vốn…, đến
Trang 22cuối năm 2011, tổng HĐV của BIDV (tiền gửi của khách hàng, tiền gửi
Bộ tài chính, kho bạc Nhà nước, tiền vay từ bảo hiểm xã hộ…) đạt285.581 tỷ đồng, tăng trưởng 6,8% so với năm 2010
Trong đó, HĐV từ khách hàng dân cư đạt 129.204 tỷ đồng, tăng 29%(bình quân tăng 2.4000 tỷ/tháng); HĐV từ định chế tài chính cũng có kếtquả tốt, đạt 67.958 tỷ đồng, tăng trưởng 18%
o Cơ cấu huy động vốn:
Năm 2011, cơ cấu HĐV theo đối tượng khách hàng chuyển dịch theo hướngtích cực, tỷ trọng tiền gửi của nhóm khách hàng dân cư tăng nhanh và vươn lên dẫnđầu, thay thế vị trí trước đây của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế Cuối 2011,
tỷ trọng tiền gửi dân cư đạt 45% tiền gửi định chế tài chính là 24% và tổ chức kinh tế
là 31%
Trang 23 Dư nợ tín dụng đến ngày 31/12/2011 là 274.304 tỷ đồng (tổng dư nợđược phân loại tại ngày 31/12/2012 không bao cho vay ODA, chovay ủy thác đầu tư), tăng trưởng 15,7% so với năm 2010
Trang 24o Về chất lượng tín dụng:
Năm 2011, BIDV tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụngtheo thông lệ quốc lệ quốc tế với các biện pháp nợ xấu được tăngcường một cách hiệu quả
Tỷ lệ nợ xấu tiếp tục được khống chế ở mức thấp (dưới 3%): năm
2011 tổng dư nợ tăng thêm hơn 37.000 tỷ đồng, song tỷ nợ xấu theokiểm toán quốc tế ở mức 2,96%, tăng nhẹ so với năm 2010 song làmức thấp so với mặt bằng chung ngành ngân hàng trong bối cảnhkinh tế không có nhiều thuận lời Đặc biết tỷ lệ nợ nhóm 2 giảm chỉcòn ở mức 11,82% Danh mục tín dụng cũng được rà soát thườngxuyên để phát hiện kịp thời các khách hàng có biểu hiện yếu kém vềtài chính hoặc có nguy cơ không trả được nợ để chuyển xuống nhóm
nợ xấu và đồng thời lên ngay kế hoạch, biện pháp xử lý
- Hoạt động dịch vụ:
o Bảo lãnh: Dịch vụ bảo lãnh có mức thu cao nhất, đạt 814 tỷ đồng, tăng 29%
so với năm trước Kết quả đạt được chủ yếu là do BIDV đã tận dụng tốt lợithế trong mảng dịch vụ truyền thống Tính đến 31/12/2011, tổng doanh sốcam kết bảo lãnh đạt 71.359 tỷ đồng, tăng 19% so với 2010, trong đó doanh
số bảo lãnh thanh toán tăng mạnh nhất tăng 43% và chiếm tỷ trọng lớn nhất29%
o Thanh toán:
Dịch vụ thanh toán đạt 859 tỷ đồng, tăng 19% so với năm trước Với thế mạnh
về mạng lưới rộng, chất lượng dịch vụ tốt – dịch vụ thanh toán đã đem lại nguồn thu
ổn định, bền vững cho BIDV
BIDV đã tham gia tất cả các kênh thanh toán: homebanking,thanh toán điện tử liên ngân hàng; kênh thanh toán bù trừ;thanh toán song phương và đang triển khai thanh toán đaphương
Bidv cũng đã cung cấp dịch vụ nhờ thu tiền mặt cho cácdoanh nghiệp lớn như VNA, VNPT, Viettel, Phú Thái, G7
Trang 25Mart và EVN…cùng với đấy mạnh hoạt động thanh toánbiên mậu
o Thẻ:
Dịch vụ thẻ đạt 71 tỷ đồng, tăng 61% so với năm trước, trong đó thuphí thẻ ghi nợ chiếm 52%, thu phí thẻ tín dụng chiếm 21%, thu phíthanh toán qua POS đạt 440 tỷ, tăng 275% và doanh số thanh toánqua thẻ tín dụng đạt 946 tỷ đồng, tăng 111% so với năm 2010
Hiện số thẻ ghi nợ nội địa của BIDV đạt gần 2,9 triệu thẻ, chiếm 9%thị phần (đúng thứ 5); số thẻ tín dụng quốc tế đạt 30.547 thẻ, 3% thịphần (đứng thứ 6); 3.516 POS chiếm 1% thị phần Hệ thốngATM/POS đã kết nối với 3 liên minh ATM lớn nhất là Banknet,SmartLink và VNBC IDV hiện đã cung cấp các dich vụ gia tănggồm thanh toán tiền điện, điện thoại, thanh toán tài khoản trả trước,phí bảo hiểm và dịch thanh toán máy bay…
- Kinh doanh ngoại hối:
o Thu từ kinh doanh ngoại tệ: Thu từ kinh doanh ngoại tệ đạt 251 tỷ đồng.Năm 2011, BIDV đã triển khai cơ chế thực hiện linh hoạt, bám sát thịtrường cùng với sự hỗ trợ của chương trình giao dịch nội bộ trực tuyến giúpcập nhận kịp thời tỷ giá giao dịch liên ngân hàng, tăng sức cạnh tranh vàdoanh số giao dịch, khai thác tối đa hiệu quả hoạt động của khách hàng tạicác nhánh
o Hoạt động phát sinh: Thu từ các công cụ tài chính phát sinh tiền tệ đạt 56 tỷđồng, là kết quả tương đối khả quan so với năm 2010 (kết quả âm) Bêncạnh những thuận lợi từ thị trường ( tỷ giá, lãi suất) thì cơ chế giá và chínhsách sản phẩm linh hoạt của BIDV trong năm qua đã góp phần tối đa hóadoanh số và lợi nhuận giao dịch
1.5 Nguồn lực kinh doanh.
1.5.1 Cơ sở vật chất
Phát triển mạng lưới trong nước:
Trang 26Là ngân hàng có mạng lưới mở lớn nhất trong năm 2011 với 05 chi nhánh ( Chinhánh Bến Thành, Chợ Lớn, Phú huận, TP Hưng Yên, Đông Hải Phòng), trong đó có
03 chi nhánh tại địa bàn Tp Hồ Chí Minh; đồng thời BIDV đã mở thêm 27 PGD trêntoàn quốc
Đến 31/12/2011, tổng số mạng lưới hoạt động của BIDV là 644 điểm, trong đógồm 118 chi nhánh ( bao gồn cả 2 chi nhánh Bến Thành và Đông Hải Phòng đi vàohoạt động từ 01/01/2012), 376 Phòng Giao Dịch và 150 Qũy Tiết Kiệm
Phát triển mạng lưới tại nước ngoài:
Cùng với việc phát triển mạng lưới ngân hàng trong nước, năm 2011, BIDV đã
tổ chức khai trương đưa vào hoạt động:
o Văn phòng đại diên tại Lào
o Chi nhánh Ngân hàng Liên doanh Lào Việt Atapu;
o Công ty Chứng khoán Campuchia – Việt Nam (CVS);
o Chi nhánh Hà Nội và Kambong Chào của Ngân hàng Đầu tư và Phát triểnCampuchia (BIDC)
o Khai trương hoạt động Công ty tài chính tại Công hòa Séc
Việc vận hành hoạt động của các đơn vị này là những điểm nối quan trọng, tạonên một hệ thống liên thông trong hoạt động ngân hàng của BIDV, hỗ trợ tích cực chohoạt đông giao thương đầu tư thương mại, du lịch của 3 nước Đông Dương ( ViệtNam, Lào, Campuchia), các nước trong khu vực và thế giới
Mạng lưới ATM, POS
Trong 3 năm 2009 – 2011, BIDV đã triển khai trang bị thêm 300 ATM, riêngnăm 2011 là gần 200 máy Số lượng POS cũng tăng lên đáng kể từ 4.263 POS năm
2010 lên 6.203 POS năm 2011