Tình hìnhdân số của nước ta hiện nay với mật độ dân số cao, tốc độ gia tăng nhanh,phân bố không đồng đều đã gây sức ép đến hàng loạt vấn đề xã hội, đã ảnhhưởng không nhỏ đến vấn đề giải
Trang 1A MỞ ĐẦU
I Lí do chọn đề tài.
Bất kì một quốc gia nào muốn phát triển nhanh, mạnh và bền vững đềuphải có những chính sách dân số và giải quyết việc làm phù hợp Đối vớinước ta điều này càng trở nên quan trọng và cấp thiết bởi chúng ta đang cónhững bước chuyển mình để tham gia hội nhập kinh tế quốc tế Tình hìnhdân số của nước ta hiện nay với mật độ dân số cao, tốc độ gia tăng nhanh,phân bố không đồng đều đã gây sức ép đến hàng loạt vấn đề xã hội, đã ảnhhưởng không nhỏ đến vấn đề giải quyết việc làm nói riêng và phát triển kinh
tế đất nước nói chung Bản thân tôi là một giáo viên bộ môn GDCD ( giáodục công dân) đã ý thức được vấn đề nêu trên và luôn cố gắng tìm ra nhữngphương pháp sư phạm phù hợp nhất để giảng dạy tốt bài “Chính sách dân số
và giải quyết việc làm” – GDCD 11 Ý thức đó, cố gắng đó là lí do đầu tiên
để tôi chọn và nghiên cứu đề tài này
Ngày nay sự bùng nổ CNTT (công nghệ thông tin) ngoài việc trực tiếpảnh hưởng tích cực đến sự phát triển kinh tế xã hội còn giải quyết được rấtnhiều nhu cầu về tinh thần cho con người Với riêng ngành GD và ĐT thìCNTT có tác dụng không nhỏ đến việc đổi mới phương pháp dạy học, nângcao hiệu quả của việc dạy và học Tôi nhận thấy rằng nếu ứng dụng tốtCNTT vào dạy học sẽ mang đến những hiệu quả tích cực nhất, áp dụng vàothực tế đã minh chứng cho nhận định trên là hoàn toàn chính xác Đây chính
là lí do thứ hai để người viết chọn đề tài nghiên cứu này
Bộ môn GDCD mặc dù rất quan trọng trong việc giáo dục tư tưởng,đức, lối sống, giáo dục đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhànước, giáo dục ý thức trách nhiệm của học sinh với đất nước ….Song đây lại
là một môn học phụ, không phải là môn thi các kì thi tốt nghiệp THPT, thivào các trường ĐH, CĐ và THCN, chính vì thế việc học sinh tỏ ra xem nhẹthậm chí coi thường việc học bộ môn diễn ra khá phổ biến ở các trườngTHPT Từ đặc điểm chung của bộ môn với những kiến thức tương đối khôcộng với tư tưởng nêu trên của học sinh là một khó khăn không nhỏ của giáoviên trong công tác giảng dạy GDCD ở trường THPT nói chung, giảng dạybài “ Chính sách dân số và giải quyết việc làm” nói riêng Là một giáo viêntrẻ, giảng dạy môn học phụ nên tôi đã nắm bắt được những khó khăn trên.Việc suy nghĩ để khắc phục những khó khăn đó để thực hiện tốt nhiệm vụ
Trang 2của mình chính là một lí do nữa để người viết thực hiện đề tài : Ứng dụng
CNTT để nâng cao hiệu quả giảng dạy bài “ Chính sách dân số và giải quyết việc làm”
II.Mục đích nghiên cứu:
Mục đích chính của đề tài là: Tìm ra phương án hiệu quả của việc ứngdụng này vào giảng dạy bài “ Chính sách dân số và giải quyết việc làm”(GDCD 11)
III.Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là học sinh THPT lớp 11 trường THPT HàTông Huân ( cụ thể là học sinh các lớp 11A1, 11A2, 11A3, 11A4, 11A5,11A6)
IV.Giới hạn của đề tài:
Đề tài tập chung vào nghiên cứu tác dụng của việc ứng dụng CNTT tronggiới hạn bài “ Chính sách dân số và giải quyết việc làm”
V.Nhiệm vụ của đề tài:
Đề tài sẽ trả lời cho các câu hỏi khoa học:
1.CNTT có tác dụng thế nào trong giảng dạy và học tập nói chung,trong bộ môn GDCD nói riêng?
2 Để dạy tốt bài “Chính sách dân số và giải quyết việc làm” – GDCD
11 cần chuẩn bị như thế nào về việc ứng dụng CNTT?
3 Ứng dụng CNTT như thế nào để dạy tốt hơn bài “Chính sách dân
số và giải quyết việc làm”?
VI.Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này người viết đã vận dụng, kết hợp nhiều phươngpháp nghiên cứu đó là:
+ Phân tích, tổng hợp ( phân tích từng đối tượng học sinh, tổng hợpcác kết quả đạt được…)
+ Phương pháp quan sát ( trong quá trình giáo dục của giáo viên vàhọc tập của học sinh …)
+ Phương pháp điều tra, đánh giá (điều tra mức độ tiếp thu, hứng thúhọc tập và kết quả của học sinh sau bài dạy… )
+ Nghiên cứu các loại tài liệu sư phạm, tâm lí , giáo dục học có liênquan đến đề tài
+ Phương pháp đàm thoại, phỏng vấn ( lấy ý kiến học sinh, giáo viên,phụ huynh…)
Trang 3+ Phương pháp thực nghiệm ( áp dụng cụ thể với tập thể học sinh, đốitượng học sinh ….)
VII.Thời gian nghiên cứu:
từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn mới hoàn thành một chu trình của quátrình nhận thức
Việc dạy của giáo viên và việc học của học sinh là một hoặc nhiềuchu trình của quá trình nhận thức thực tiễn khách quan đó Quá trình học tậpcủa học sinh có đạt kết quả nhanh hơn và tốt hơn hay không phụ thuộc vàoviệc giải quyết các bước của quá trình nhận thức như thế nào, người giáoviên có vai trò không nhỏ trong việc hiện thực hoá những chu trình nhậnthức của học sinh Cụ thể hơn trước khi để học sinh có những nhận thức về
lí tính thì giáo viên cần giúp học sinh có được thật nhanh, thật nhiều nhữngnhận thức về cảm tính Đối với từng tiết học cụ thể ta có thể nhận thấy rằngnhững hình ảnh trực tiếp, những số liệu thống kê, thông tin từ thực tế…sẽtác động rất nhanh đến sự nhận thức cảm tính đó của học sinh Sử dụngCNTT chính là sử dụng những phương tiện dạy học phù hợp nhất để giúpquá trình nhận thức cảm tính của học sinh diễn ra nhanh và hiệu quả hơn
2.Cơ sở tâm lí học:
Tâm lí học lứa tuổi nhận định rằng lứa tuổi học sinh THPT thích tìmtòi khám phá những điều mới lạ, thích thể hiện năng lực bản thân bên cạnh
Trang 4hội và hứng thú xã hội của học sinh không chỉ mở rộng về số lượng và phạm
vi mà còn biến đổi cả về chất và lượng Chính vì thế để giúp cho việc học bộmôn GDCD nói chung, học bài “ Chính sách dân số và giải quyết việc làm ”– GDCD 11 nói riêng của HS đạt hiệu quả tốt nhất giáo viên cần phải nêubật lên được vai trò xã hội của học sinh trước những vấn đề quan trọng củađất nước Đồng thời phải tạo được hứng thú cho học sinh để các em hiểu rarằng nếu mình có ý thức hơn, hiểu biết hơn sẽ góp phần trong việc giảiquyết các vấn đề xã hội ấy ( ví dụ như vấn đề về dân số và giải quyết việclàm) Sự hứng thú xã hội ấy sẽ dễ dàng đạt được nếu học sinh trực tiếp quansát, lắng nghe và suy nghĩ Chính vì vậy việc ứng dụng CNTT sẽ giúp họcsinh nắm bắt vấn đề nhanh hơn, tác động đến ý thức trách nhiệm của họcsinh từ đó dẫn đến hiệu quả của bài học tốt hơn
3.Cơ sở giáo dục học:
Ngày nay đổi mới phương pháp dạy và học kết hợp với việc ứng dụngCNTT không còn là một việc nên làm nữa mà đã trở thành một nhiệm vụ bắtbuộc đối với mỗi giáo viên, mỗi học sinh Cách dạy học theo lối truyềnthống (thầy đọc, trò chép), bảng đen, phấn trắng luôn đồng hành cùng cácthầy cô trên các tiết dạy học đã trở nên lỗi thời, ít phù hợp với thực tiễn.Hiệu quả tất yếu của việc đổi mới phương pháp dạy học và ứng dụng CNTTkhông phải là một khẳng định thiếu cơ sở, điều này đã được minh chứng rõnét nhất trong công tác giáo dục của các nước phát triển ( Singapo, Mỹ,Nhật….), đã được minh chứng ngay ở nước ta ( hiệu quả công tác GD bâygiờ so với trước kia)
Xuất phát từ sự hiệu quả cũng như nhiệm vụ đó để làm tốt công tác giảngdạy của mình người giáo viên cần không ngừng học hỏi, tiếp cận nhanhnhững ứng dụng mới mà CNTT mang lại, chọn lọc những ứng dụng đó để
áp dụng vào quá trình dạy học của mình Làm được điều đó chắc chắn kếtquả chuyên môn của giáo và kết quả học tập sẽ tốt hơn
II Thực trạng của đề tài.
Trong quá trình giảng dạy bài “ Chính sách dân số và giải quyết việclàm” tôi đã thực hiện giảng dạy theo phương pháp đổi mới ở nhiều lớp, cụthể là các phương pháp: Đàm thoại giải quyết vấn đề, phương pháp trựcquan, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thuyết trình giải quyết vấnđề… Mặc dù có nhiều sự cố gắng trong đổi mới phương pháp giảng dạyxong tôi nhận thấy rằng bài dạy này với khối lượng kiến thức lớn, số liệu
Trang 5thống kê thay đổi thường xuyên ( ví dụ như số liệu về dân số, về việc làm),kiến thức sách giáo khoa trình bày tương đối áp đặt cho học sinh vì vậy tìnhtrạng các tiết dạy rất dễ không truyền tải hết nội dung bài hoặc học sinhkhông nắm kỹ bài, thái độ thiếu tích cực rất dễ xảy ra Điều này đã tạo khókhăn, áp lực cho cả giáo viên và học sinh khi dạy và học bài “ Chính sáchdân số và giải quyết việc làm”
Bên cạnh những khó khăn đó khi thực hiện đề tài này tôi đã gặp nhữngthuận lợi như: Ngày nay với sự bùng nổ CNTT mà Việt Nam là một trongnhững nước có sự tiến bộ mạnh mẽ nhất trong việc tiếp thu và ứng dụngCNTT Trong những năm gần đây CNTT luôn được ngành giáo dục quantâm để đưa vào ứng dụng trong dạy và học ở tất cả các môn học Đối với bài
“ Chính sách dân số và giải quyết việc làm” mặc dù số liệu thống kê thườngxuyên thay đổi, xong lại dễ dàng cập nhật thông qua mạng Internet Cáchình ảnh trực quan có nhiều tác động đến suy nghĩ, thái độ của học sinhcũng dễ dàng tìm thấy nếu giáo viên biết cách tiếp cận và sử dụng kho tàinguyên trên mạng Internet Đây chính là những thuận lợi không nhỏ cho cácgiáo viên nói chung, bản thân tôi nói riêng
III Các biện pháp giải quyết vấn đề
Đánh giá được vai trò, tác dụng lớn mà CNTT mang lại khi áp dụng vàodạy học, tôi quyết định cần phải làm mới các tiết dạy bằng cách trực tiếp ápdụng CNTT vào dạy học Cụ thể hơn là ứng dụng CNTT và kết hợp hài hoàcác phương pháp: Đàm thoại giải quyết vấn đề, phương pháp trực quan, thảoluận nhóm Sau một thời gian thực hiện tôi rút ra được những kết quả khácnhau từ hai phương án dạy học, cụ thể như sau:
1 Phương án 1: Đổi mới phương pháp giảng dạy nhưng không trực tiếp ứng dụng CNTT
Bài dạy “ Chính sách dân số và giải quyết việc làm” được thực hiện bằngphương án 1 thể hiện dưới đây:
I Mục tiêu
1 Về kiến thức:
Giúp học sinh nắm vững được tình hình phát triển dân số và giải quyếtviệc làm ở nước ta từ đó hiểu được mục tiêu, phương hướng của chính sáchdân số và giải quyết việc làm
Hiểu được trách nhiệm của công dân đối với chính sách dân số và giảiquyết việc làm
Trang 6Học sinh biết phân tích quy mô dân số lớn, tốc độ dân số tăng cao, chấtlượng dân số thấp sẽ kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội, hạn chế việc nângcao chất lượng cuộc sống, gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm.
3 Về thái độ:
Ủng hộ, chấp hành chính sách dân số và giải quyết việc làm của Đảng vànhà nước, tuyên truyền vận động mọi người trong gia đình và địa phươngcùng thực hiện chính sách dân số và giải quyết việc làm
II Chuẩn bị:
Thầy: Giáo án, các số liệu thống kê cần thiết
Trò: Sách giáo khoa
III Phương pháp giảng dạy và phương tiện dạy học :
1 Phương pháp: Đàm thoại giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
2 Phương tiện: Sơ đồ, hình ảnh, số liệu, SGK GDCD 11…
IV Tiến trình dạy học.
+ Tốc độ gia tăng nhanh
+ Mật độ dân số cao
+ Phân bố chưa hợp lí
Dẫn đến ảnh hưởng của vấn đề dân số:Gây sức ép đến hàng loạt các vấn đề xãhội, kìm hãm sự phát triển kinh tế xã hội
b Mục tiêu và phương hướng của chínhsách dân số
+Mục tiêu-Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dân số
- Ổn định quy mô dân số, cơ cấu dân số,phân bố dân cư hợp lí
- Nâng cao chất lượng dân sô
+ Phương hướng:
Trang 7GV: Kết luận, chốt lại kiến thức
trọng tâm (SGK)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Mục tiêu:
HS hiểu được tình hình việc làm,
mục tiêu phương hướng và
chính sách giải quyết việc làm ở
nước ta hiện nay:
GV: Chia lớp thành 4 nhóm,
nêu câu hỏi, giao nhiệm vụ cho
HS (thời gian thảo luận 5’):
3 Hậu quả của thất nghiệp?
4 Mục tiêu và phương hướng
của chính sách giải quyết việc
GV: Kết luận, chốt lại kiến thức
- Tăng cường công tác lãnh đạo của nhànước về dân số
- Làm tốt công tác thông tin, tuyêntruyền giáo dục
- Nâng cao sự hiểu biết của người dân
về vai trò của gia đình, bình đẳng giới,sức khỏe sinh sản
- Nhà nước đầu tư đúng mức, tranh thủcác nguồn lực trong và ngoài nước, thựchiện xã hội hóa công tác dân số
2 Chính sách giải quyết việc làm.
a Tình hình việc làm ở nước ta + Thiếu việc làm ở cả thành thị và nôngthôn
+ Chất lượng nguồn nhân lực thấp…Dẫn đến việc gây ra hậu quả lớn đối với
sự phát triển kinh tế xã hội, hạn chế khaithác, sử dụng nguồn nhân lực, gây sức
- Đẩy mạnh xuất khẩu lao động
- Sử dụng có hiệu quả nguồn vốn
Trang 8trọng tâm (SGK)
HS: Tiếp thu, lĩnh hội kiến thức
Hoạt động 3: Đàm thoại.
Cách tiến hành
GV nêu câu hỏi:
Với tư cách là một công dân,
một học sinh đang ngồi trong
- Tin tưởng chấp hành chính sách dân số
và giải quyết việc làm
- Đâú tranh chống lại những hành vi viphạm chính sách dân số và giải quyếtviệc làm
- Có ý thức vươn lên trong học tập
4 Củng cố và luyện tập.
GV : Chốt lại kiến thức trọng tâm và cho HS làm bài tập trắc nghiệm
Câu1: Dân số tăng nhanh là một trong những nguyên nhân dẫn đến tình
B Bảo đảm chất lượng cuộc sống cho gia đình
C Tạo khoảng cách sinh con hợp lí
D Tất cả các phương án trên
Câu 3: Giải quyết việc làm hiện nay ở nước ta có ý nghĩa.
A Phát huy được tiềm năng lao động
B Giúp người lao động có thu nhập, cải thiện đời sống
Trang 9GV dặn học sinh về nhà học bài cũ, làm bài tập trong SGK và chuẩn bị đọctrước bài 12 “ Chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường”.
+ Giao nhiệm vụ chuẩn bị bài học cho học sinh
+Tải tư liệu ( hình ảnh, nhạc, phim, biểu đồ ….) từ Internet , soạn giáo ánđiện tử và chuẩn bị thêm các số liệu thống kê cần thiết khác
Trò: Tìm hiểu, thống kê một số số liệu ( VD mật độ dân số của thôn, xãtrong một số năm gần đây, số lượng thanh niên ở địa phương có việc làm
ổn định)
III Phương pháp giảng dạy và phương tiện dạy học:
1 Phương pháp giảng dạy:
Trực quan kết hợp đàm thoại giải quyết vấn đề và thảo luận nhóm
3 Phương tiện dạy học: Sơ đồ, hình ảnh, số liệu, sách giáo khoa…
Minh hoạ 1 : Một số hình ảnh về tình trạng bùng nổ dân số và tình trạng
thất nghiệp:
Trang 10
Dân số tăng nhanh kéo theo hàng loạt vấn đề về giao thông, xây dựng cơ sơ hạ tâng…
Trang 11
Trái đất sẽ ngày càng “ nhỏ bé” với tốc độ gia tăng dân số thế giới chóng mặt nh hiện nay.
Cảnh thanh niên Việt Nam chờ việc làm Liệu tất cả các sinh viên này ra
trờng sẽ có việc làm?
Trang 12
T«i cÇn viÖc! H·y cho t«i viÖc lµm!
Minh hoạ 2 : Một số hình ảnh về hậu quả của sự bùng nổ dân số
Dân số tăng dẫn đến ô nhiễm môi trường
Trang 13
Dân số tăng kéo theo nhiều vấn đề xã hội: nghèo đói, bệnh tật….
Minh hoạ 3 : Tình trạng thất nghiệp kéo theo các tệ nạn xã hội
Minh họa 4: Vi deo về tình hình thất nghiệp
Tải từ Internet theo link: http://video.baamboo.com/watch/5/video/624529
IV Tiến trình dạy học
1 Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Hoạt động1: Giới thiệu bài qua
hình ảnh ( phim tư liệu, bài hát…)
Trang 14HS: Quan sát, hình dung vấn đề.
Hoạt động2: Đàm thoại giải quyết
vấn đề
Mục tiêu: Học sinh hiểu được tình
hình dân số, mục tiêu và phương
hướng chính sách dân số.
GV: Chiếu biểu đồ 1 lên máy chiếu
cho học sinh quan sát và trả lời câu
hỏi:
Em có nhận xét gì về tình hình dân
số qua biểu đồ sau?
Biêủ đồ 1 ( Hình 1)
GV nêu câu hỏi:
Với tình hình dân số trên gây sức
ép như thế nào với sự phát triển
kinh tế xã hội?
HS : Trả lời
GV: Kết luận bằng việc chiếu sơ đồ
cho học sinh theo dõi
Sơ đồ 1 ( Hình 2)
GV nêu câu hỏi
Em hãy nêu mục tiêu của chính
sách dân số?
HS: Trả lời
GV: Kết luận bằng việc chiếu sơ đồ
cho học sinh theo dõi
Sơ đồ 2 ( Hình 3)
GV nêu câu hỏi:
Để thực hiện được những mục tiêu
trên thì nhà nước cần đề ra những
phương hướng nào?
HS: Trả lời
GV: Kết luận bằng việc chiếu sơ đồ
+ Quy mô dân số lớn ( đứng thứ 13trên thế giới, dân số Việt Nam năm
2010 vào khoảng 89 triệu người)+ Tốc độ gia tăng nhanh
+ Mật độ dân số cao
+ Phân bố chưa hợp lí
Dẫn đến ảnh hưởng của vấn đề dânsố: Gây sức ép đến hàng loạt cácvấn đề xã hội, kìm hãm sự phát triểnkinh tế xã hội
b Mục tiêu và phương hướng của chính sách dân số.
+Mục tiêu:
-Tiếp tục giảm tốc độ gia tăng dânsố
- Ổn định quy mô dân số, cơ cấu dân
số, phân bố dân cư hợp lí
- Nâng cao chất lượng dân sô
- Nhà nước đầu tư đúng mức, tranhthủ các nguồn lực trong và ngoàinước, thực hiện xã hội hóa công tác