III.2 ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG LỰA CHỌN : Nội dung phương pháp Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việcđộc lập theo trình tự công nghệ thi công,
Trang 1CHƯƠNG I
GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ TUYẾN ĐƯỜNG
I.1 TÌNH HÌNH CỦA TUYẾN ĐƯỢC CHỌN:
Trong phần thiết kế sơ bộ đã giới thiệu tình hình chung của khu vựctuyến C-D, về tình hình dân sinh kinh tế, địa hình, địa mạo, địa chất thủy văn,khí hậu, vật liệu xây dựng v.v…Ở đây cần xem xét lại các điểm sau:
1>Về khí hậu thủy văn:
Khu vực tuyến C-D đi qua là khu vực mang khí hậu nhiệt đới, khí hậu đượcchia làm hai mùa rõ rệt đó là mùa khô và mùa mưa
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10
+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4
Do đó kiến nghị chọn thời gian thi công vào mùa khô, từ tháng 11 đến tháng
4 để thời tiết ít bị ảnh hưởng đến dây chuyền sản xuất
2>Vật liệu xây dựng địa phương :
Vật liệu có thể khai thác ở địa phương là đá, sỏi sạn ở các mỏ đá ở khu vựcđầu tuyến có trữ lượng khá lớn có thể khai thác làm mặt đường, đồng thời có thểdùng cấp phối sỏi sạn làm nền đường
Gỗ, tre, nứa dùng để xây dựng lán trại và các công trình phục vụ cho sinhhoạt cho công nhân
Các vật liệu khác như: Ximăng, sắt, thép, nhựa đường, các cấu kiện đúc sẵnnhư: Cống… thì phải vận chuyển từ Công ty vật tư của Tỉnh tớùi công trường
3>Tình hình về đơn vị thi công và thời hạn thi công:
Đơn vị thi công có đầy đủ máy móc, thiết bị, nhân vật lực đảm bảo tốc độ thicông và hoàn thành đúng thời hạn
Thời hạn thi công:
+ Ngày khởi công: 01-11-2008
+ Ngày hoàn thành: 30-4-2009
4>Tình hình cung cấp nguyên vật liệu :
Tuyến đường đi qua địa hình miền núi nên các loại vật liệu thiên nhiên nhưcát, đá… sẵn cótại địa phương Các loại vật liệu này qua kiểm tra chất lượng vàtrong thực tế đã phục vụ khá tốt cho ngành xây dựng tại địa phương Chính nhờ tận
Trang 2dụng được nguồn nguyên vật liệu sẵn này mà ta có thể giảm được giá thành xâydựng đường.
5>Tình hình dân sinh:
Đây là tuyến đường được xây dựng nhằm phát triển kinh tế của vùng, dân cưdọc theo tuyến chủ yếu là dân địa phương vớùi mật độ thấp, nên việc giải tỏa đềnbù ít, đồng thời có thể tận dụng được lao động địa phương
I.2 KẾT LUẬN:
Việc xây dựng tuyến C-Dthuận lợi về vật liệu xây dựng và nhân công, dovậy giá thành xây dựng công trình có thể giảm một lượng đáng kể
Trang 3CHƯƠNG II:
QUY MÔ TUYẾN ĐƯỜNG THIẾT KẾ TỔ CHỨC
THI CÔNG
II.1 QUY MÔ CỦA TUYẾN ĐƯƠNG THIẾT KẾ :
Chiều dài toàn tuyến trên trắc dọc là 5800 m
Lưu lượng xe thiết kế tương lai t = 15 năm N15 = 3008 xcqđ/ngđ
Theo TCVN 4054-2005, ứng với lưu lượng xe thiết kế là 3008 (xcqđ/ngđ),đường nằm trong địa hình miền núi :
+ Cấp hạng kỹ thuật : III (3000<N<6000 xcqđ/ngđ)+ Vận tốc thiết kế : 60 km/h
+ Số làn xe yêu cầu : 2 làn, không có dải phân cách giữa+ Đường nối các trung tâm kinh tế chính trị văn hóa lớn của địaphương
Mặt cắt ngang đường :
+Phần mặt đường rộng 6m, độ dốc ngang 2%
+Phần lề đường :
-Phần lề gia cố rộng 1 m, độ dốc ngang 2%
Số lượng đường cong: 7đường cong đứng,7 đường cong nằm
Kết cấu áo đường và lề gia cố: Số lớp :3 lớp
-Lớp 3:Láng nhựa 2 lớp-Lớp 2:Đá dăm đất kết dính ,dày 28cm
-Lớp 1:Đất gia cố chất kết dính hữu cơ 26 cm
Toàn bộ kết cấu được đặt trên lớp đất nền có K = 0.98, E = 47MPa
Công trình cầu cống trên đường:
Toàn tuyến có 3 vị trí đặt cống địa hình và một vị trí đặt cầu nhỏ, 6 vị tríđặt cống cấu tạo
Trang 4II.2 CÁC TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG :
22TCN266-2000: cầu và cống quy phạm thi công và nghiệmthu
22TCN249-98: quy trình thi công và nghiệm thu mặt đường bêtông nhựa
22TCN334-06: quy trình kĩ thuật thi công và nghiệm thu lớpmóng cấp phối đá dăm trong kết cấu áo đường ôtô
TCVN4252-88: quy trình thiết lập tổ chức xây dựng và thiết kếthi công
TCVN4447-98: thi công và nghiệm thu công tác đất
22TCN237-01 : điều lệ báo hiệu đường bộ
TCVN4054-2005 : đường ôtô yêu cầu thiết kế
22TCN211-06 :áo đường mềm các yêu cầu và chỉ dẫn thiết kế
22TCN263-2000 : tiêu chuẩn khảo sát đường ôtô
22TCN220-95 : tính toán các đặc trưng dòng chảy lũ
Và các quy trình quy phạm khác có liên quan
Têncọc Lý trình Loại công trình Khẩu độ(m)
Trang 5CHƯƠNG III:
THI CÔNG TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH ĐƯỜNG
III.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ:
-Về đội ngũ công nhân: có đơn vị chuyên nghiệp có trang bị nhân lựcvà máy móc thích hợp với từng loại công việc cụ thể
-Khối lượng các công tác là tương đối đều nhau trên toàn tuyến
-Đặc điểm địa hình có ít dân cư sinh sống nên điều kiện tiến hành xâydựng không quá phức tạp
-Việc xây dựng lán trại và tổ chức đời sống cho công nhân khá thuậnlợi vì gần thị trấn
Dựa và những đặc điểm trên ta lựa chọn phương pháp thi công dâychuyền là phù hợp nhất
III.2 ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG LỰA CHỌN :
Nội dung phương pháp
Toàn bộ quá trình thi công tuyến đường được chia thành nhiều loại công việcđộc lập theo trình tự công nghệ thi công, mỗi công việc đều do một đơn vị chuyênnghiệp có trang bị nhân lực và máy móc thích hợp đảm nhận Các đơn vị chuyênnghiệp này chỉ làm một loại công việc hay chỉ phụ trách một dây chuyền chuyênnghiệp gồm một số khâu công tác nhất định trong suất quá trình thi công từ lúckhởi công đến khi hoàn thành việc xây dựng tuyến đường
Nói cách khác dây chuyền chuyên nghiệp là một tổ hợp các lực lượng laođộng, xe máy, thiết bị vật tư, kĩ thuật được đưa vào hoạt động để thi công một hạngmục công trình hoặc một loại công tác xây dựng đường nào đó Vì trên thực tế khốilượng công tác thi công dọc tuyến nói chung không đều nên ngoài trường hợp dâychuyền chuyên nghiệp có tốc độ dây chuyền không đổi ta hay gặp trường hợp dâychuyền chuyên nghiệp có tốc độ thay đổi Dây chuyền tổ hợp thi công đường ôtôđòi hỏi phải phối hợp chặt chẽ với nhau, trong một số điều kiện bất lợi về thời tiếtcó thể toàn bộ hoặc một khâu trong dây chuyền chuyên nghiệp nào đó thuộc dâychuyền tổ hợp phải tạm ngừng hoạt động Trong trường hợp này nên cố gắng bố trítạm thời lực lượng lao động, xe máy, chuyển sang công tác tập trung khác để tránhlãng phí Sau thời gian bất lợi này, phải lập tức khôi phục lại hoạt động của dâychuyền nói trên và có bổ sung lực lượng, phương tiện để tăng tốc độ đuổi kịp cácdây chuyên khác nhằm đảm bảo tính cân đối, nhịp nhàng của cả dây chuyền tổhợp
Các thông số đặc trưng của dây chuyền thi công đường ôtô:
Trang 6- Thời gian hoạt động của dây chuyền Thđ.
- Thời kì khai triển dây chuyền Tkt.
- Thời kì hoàn tất của dây chuyền Tht
- Đoạn công tác của dây chuyền
- Tốc độ của dây chuyền (chuyên nghiệp hay tổ hợp)
- Chiều dài của dây chuyền (chuyên nghiệp hay tổ hợp)
- Thời kì ổn định của dây chuyền tổ hợp Tođ.
Cách tính và ý nghĩa cụ thể các thông số trên sẽ được trình bày chi tiết quaphần thi công mặt đường
Ưu điểm, nhược điểm của phương pháp:
Sớm tận dụng được các đoạn thi công trước đưa vào sử dụng, đội ngũ nhâncông chuyên nghiệp có trình độ cao, tay nghề không ngừng được nâng cao, tuynhiên sẽ rất khó khăn trong công tác quản lý tiến độ thi công và phối hợp giữa cácđơn vị
Trình tự các công việc áp dụng cho đoạn tuyến thi công:
Gồm các công việc được xắp xếp theo thứ tự thực hiện như sau:
- Công tác chuẩn bị : Chuẩn bị mặt bằng thi công, làm nhà tạm,đường dây, xây dựng xí nghiệp phụ, chuẩn bị cho việc triển khai dâychuyền sản xuất
- Công tác làm cầu cống , các công trình trên đường
- Công tác làm nền đường tại các chỗ khối lượng tập trung
- Công tác làm nền đường khối lượng dọc tuyến và làm công tácgia cố taluy
- Công tác làm kết cấu mặt đường : do đơn vị chuyên nghiệp phụtrách
- Công tác hoàn thiện : Sửa sang bề mặt , cắm biển báo, cọc tiêuvà sơn hoàn thiện, trang trí thẩm mĩ…
Để đảm bảo cho việc thi công không bị trở ngại, tức là dây chuyền hoạtđộng đều đặn thì mỗi đơn vị chuyên nghiệp phải hoàn thành nhiệm vụ của mìnhtrước khi đơn vị chuyên nghiệp sau tiếp tục triển khai
Thời gian thi công ấn định cho toàn bộ công trình là từ 1/11/2010 đến 30/4/2011 thi công vào mùa khô.
Trang 7Làm thế nào để có thể triển khai công tác một cách nhịp nhàng trong thời kìbắt đầu thi công là một vấn đề đặc biệt quan trọng Muốn giải quyết tốt vấn đề nàythì phải làm tốt các công tác chuẩn bị Việc thực hiện các biện pháp chuẩn bị mộtcách hợp lý và toàn diện còn có ành hưởng lớn đến thời hạn và giá thành xây dựng,đến các chỉ tiêu kinh tế kĩ thuất khác của việc tổ chức thi công.
IV.2 NỘI DUNG CÔNG TÁC CHUẨN BỊ VỀ TỔ CHỨC VÀ KỸ
THUẬT CHO CÔNG TRƯỜNG :
1>Công tác dọn mặt bằng thi công:
Dọn sạch khu đất để xây dựng công trình chính, các xí nghiệp và cơ sở sảnxuất, lắp dựng thiết bị, chặt cây phát quang bụi rậm, đào gốc, di chuyển các côngtrình cản trở , di dời mồ mả…
2>Công tác xây dựng các công trình phục vụ quá trình thi công:
Xây dựng nhà cửa xí nghiệp sản xuất, bóc đất trên các mỏ vật liệu xâydựng, xây dựng các kho bãi nơi tập kết vật liệu Xây dựng lán trại, nhà ở, nhà điềuhành làm việc tạm thời Công việc xây dựng nên tận dụng vật liệu sẵn có
3>Công tác xây dựng đường tạm (đường công vụ, đường tránh):
Xây dựng đường công vụ nối liền các mỏ vật liệu với nơi thi công, xây dựngcác đoạn đường tránh dọc theo tuyến đường thi công( các đoạn đường tránh cũngđược xây dựng và đưa vào sử dụng theo dây chuyền)
4>Công tác đảm bảo thông tin liên lạc:
Tiến hành lắp đặt đường điện thoại giữa công trường với các đơn vị thicông
5>Công tác cung cấp năng lượng, điện nước cho công trường:
Tiến hành lắp đặt đường dẫn điện đến công trường, đào giếng lấy nước sinhhoạt Tận dụng nguồn nước ở các suối lân cận phục vụ cho công tác xây dựng…
6>Chuẩn bị máy móc phương tiện vận chuyển các thiết bị sửa chữa các
loại máy móc đó, chuẩn bị đội ngũ cán bộ thi công và sửa chữa cơ khí
Trang 8CHƯƠNG V:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN
V.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ HIỆN TRƯỜNG CHO THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG :
Nội dung công tác chuẩn bị đã được trình bày chi tiết ở phần trước ở đây ta chỉ trình bày một số công tác quan trọng trước khi tiến hành thi công nền đường
a Khôi phục cọc:
- Tiến hành khôi phục các cọc để xác định chính xác vị trí tuyến:cắm cáccọc đầu tuyến, cuối tuyến, các cọc chuyển hướng…
- Cắm thêm các cọc phụ tại các vị trí đặc biệt, vị trí địa hình thay đổi lớn
- Khôi phục xác định các mốc cao độ, đóng thêm các mốc cao độ phụ…
- Tiến hành cắm các cọc trên tuyến: Trên đoạn đường thẳng, đóng cọc 100mTừ 500m - 1000m phải đóng các cọc lớn Trên các đoạn đường cong đóng các cọctiếp đầu, tiếp cuối, cọc tại đỉnh đường cong Khi R<100m thì đóng cọc 5m,khi100m< R <500m thì đóng cọc 10m, khi R>500m thì đóng cọc 20m
b Đảm bảo thoát nước thi công:
- Luôn chú ý đến vấn đề thoát nước trong suốt quá trình thi công, nhất là thicông nền, tránh để nước đọng… bằng cách tạo các rãnh thoát nước, tạo độ dốc bềmặt đúng quy định
c Công tác lên khuôn đường:
- Cố định những vị trí chủ yếu trên trắc ngang trên nền đường để đảm bảothi công đúng vị trí thiết kế Tài liệu để lên khuôn đường là bản vẽ mặt cắt dọc,mặt bằng và mặt cắt ngang nền đường
- Đối với nền đắp phải định cao độ tại tim đường, mép đường và chân ta luy
- Đối với nền đào cũng tiến hành tương tự nền đắp nhưng các cọc định vịđược di dời ra khỏi phạm vi thi công
d Thực hiện việc di dời các cọc định vị:
Mục đích:
- Trong quá trình đào đắp, thi công nền đường các cọc cố định trục đường sẽmất mát, vì vậy trước khi thi công phải tiến hành dời cọc ra nằm ngoài phạm vi thicông
- Giúp khôi phục dễ dàng hệ thống cọc cố định trục đường từ hệ thống cọcdấu kiểm tra việc thi công nền đường đúng vị trí, kích thước trong suốt quá trình thi
Trang 9Phương pháp thực hiện:
- Ta dựa vào bình đồ và thực địa để xây dựng mối quan hệ hình học giữa hệthống cọc được dời ra(cọc dấu) và hệ thống cọc nguyên thủy Dựa vào các phươngtiện kĩ thuật như: máy kinh vĩ, máy toàn đạc, thước đo… để cố định vị trí cọc dấungoài thực địa Nên lập các cọc dấu cho toàn bộ hệ thống cọc cố định trục đường.Tối thiểu nhất phải đầy đủ các cọc chi tiết 100m Sau khi thực hiện xong ta phải vẽlại bình đồ các vị trí dời cọc
V.2 GIẢI PHÁP THI CÔNG CÁC DẠNG NỀN ĐƯỜNG:
a Các phương án đào nền đường :
1 Phương án đào ngang :
Từ một đầu hoặc từ cả hai đầu đoạn nền đào, đào trên toàn bộ mặt cắtngang tiến dần vào dọc theo tim đường Theo phương án đào này có thể có đượcmặt đào tương đối cao nhưng diện công tác lại hẹp Nếu nền đào quá sâu thì có thểphân thành bặc cấp đồng thời tiến vào dần để tăng diện thi công
Chiều cao mỗi bậc được xác định tùy theo năng suất công tác và các yêucầu an toàn, nếu làm thủ công thì thường lấy từ 1.5 đến 2 m còn nếu dùng máy xúcthì có thể tăng lên đến 3 đến 4 m tùy dung tích gầu Mỗi bậc cấp đều có đường vậnchuyển đất ra riêng để tránh cản trở lẫn nhau, làm ảnh hưởng đến năng suất làmviệc và dễ xảy ra tai nạn
Phương án thích hợp cho những nơi có địa hình gồ ghề, kém bằng phẳng,chiều sâu cần đào tương đối lớn và đất đào ổn định cao Chú ý phải thực hiện côngtác đào bóc các lớp hữu cơ, nhổ gốc cây, kéo đá tảng trước khi thi công nền đườngđào
2.Phương án đào dọc :
Phương án này còn được phân thành 2 loại : đào từng lớp và đào thànhluống
Đào từng lớp là phương án đào dần từng lớp theo hướng dọc trên toàn bộ bềrộng nền đào với chiều dày lớp không lớn Mặt lớp đào nên dốc ra phía ngoài đểtiện thoát nước Phương án này thích hợp với việc dùng máy cạp chuyển (nếu đoạnnền đào tương đối dài và rộng) và máy ủi (nếu đoạn nền đào ngắn và dốc) để thicông
Phương án đào thành luống tức là trước hết đào một luống mở đường dọctheo đoạn nền đào, sau đó đào mở rộng ra hai bên, đồng thời lợi dụng luống mởđường để thoát nước và để vận chuyển đất ra, đoạn nền đào tương đối sâu có thểtiến hành đào dần từng tầng
Trang 10Phương pháp này thích hợp với các đoạn nền đường vừa dài vừa sâu, điềukiện di chuyển thiết bị và vận chuyển vật liệu khó khăn tuy nhiên đất cũng phải ổnđịnh khá cao.
3.Phương án đào hỗn hợp :
Là phương án sử dụng hỗn hợp cả phương pháp đào ngang và đào dọc thànhluống, phương án này thích hợp với các đoạn nền đào sâu và đặc biệt dài, theo đótrước tiên đào một luống theo hướng dọc của nền đào, rồi theo hướng ngang đàosang hai bên một số hào phụ, bằng cách này có thể tập tập trung nhiều người vàmáy móc lần lượt theo hướng dọc, hướng ngang đồng thời đào vào Tuy nhiên cầnchú ý mỗi một mặt dốc được mở để đào đều phải đủ chỗ cho một tổ thi công hoặcmột cỗ máy làm việc bình thường
Khi chọn phương án đào nền đào, nếu phải lợi dụng đất đào để đắp nền đắp,thì phải đào từng tầng theo các tầng đất thuộc loại khác nhau để thỏa mãn các yêucầu đối với việc đắp nền đắp
b Các phương án thi công nền đường đắp :
1.Phương pháp đắp lấn (đắp xiên) :
Theo cách này đất được đắp lấn dần trên toàn bộ chiều cao theo hướng dọchay hướng ngang của nền đắp Khi tuyến đường qua thung lũng sâu hoặc qua đoạnsườn dốc gắt và vùng đầm lầy sẽ khó có thể đắp lấn theo hướng thẳng đứng Nềnđắp lấn theo hướng thẳng đứng khó đầm nén, hơn nữa còn có khuyết điểm là cóthể lún không đều Do vậy, phải áp dụng các biện pháp kĩ thuật cần thiết, nhưchọn máy đầm nén có hiệu năng cao, dùng vật liệu đắp là loại đất cát hoặc đá thảicó độ lún nhỏ hoặc dùng phương pháp đắp hỗn hợp với phần trên của nền đắp đượcđắp từng lớp nằm ngang
2.Phương pháp đắp từng lớp ngang :
Cách này có thể xét đến loại đất khác nhau, đổ đất và đầm nén từng lớp từmặt đất phía dưới lên trên Bề dày mỗi lớp được xác định tùy theo phương phápđầm nén, thường lấy bằng 0.2 đến 0.3m Thao tác thi công của phương pháp nàytiện lợi và an toàn, chất lượng đầm nén dễ đảm bảo Thông thường đều đắp từnglớp nằm ngang, nhưng khi dùng máy ủi hoặc máy cạp chuyển lấy đất nền đào đểđắp nền đắp ở đoạn bên cạnh thì cũng có thể đắp từng lớp theo hướng dốc dọc
3 Đắp đất trên cống và đường đầu cầu :
Việc đắp đất trên cống phải tiến hành theo phương pháp đắp thành từng lớpđồng thời ở hai bên cống và đồng thời đầm chặt, đảm bảo cho cống không bị đẩyngang khi thi công và không bị lún không đều trong quá trình sử dụng
Trang 11Việc đắp đất ở đầu cầu cũng phải tiến hành theo phương pháp đắp thành lớpvà đầm chặt đạt độ chặt yêu cầu để tránh lún trong quá trình khai thác Đất đắp saumố tốt nhất là đất á cát.
V.3 CÁC YÊU CẦU VỀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG XÂY DỰNG NỀN :
Các loại vật liệu dùng xây dựng nền đường đều phải đảm bảo về cácchỉ tiêu cơ lí trong yêu cầu của đồ án thiết kế Phù hợp với các quy định về vật liệuxây dựng trong quy chuẩn hiện hành Cố gắng lựa chọn vật liệu đất đá có chấtlượng tốt tại chỗ để đắp nền đường và tiến hành đầm chặt theo yêu cầu quy địnhđể đảm bảo nền đường ổn định và ít biến dạng
Vật liệu đắp nền đường nên dùng các loại đất đá có cường độ cao, ổn địnhtốt đối với nước, tính co ép nhỏ, tiện thi công đầm nén, cự li vận chuyển ngắn, đặcbiệt phải chú trọng tới tính chất của vật liệu có phù hợp yêu cầu hay không Nêntận dụng đất nền đào để đắp và chú ý đất không được lẫn các tạp chất có hại nhưmùn hay vụn hữu cơ, đất chứa các muối hòa tan quá giới hạn cho phép đều khôngđược dùng để đắp nền đường Nếu sử dụng cần phải hạn chế và có biện pháp xử lýthích hợp Các phụ phẩm công nghiệp như tro bay, xỉ lò cao thuộc vật liệu khoángchặt cũng có thể sử dụng để đắp nền đường
V.4 CÁC YÊU CẦU VỀ CÔNG TÁC THI CÔNG :
Nền đường là bộ phận chủ yếu của công trình đường cho nên yêu cầu đặt ralà thi công nền đường phải đảm bảo về mặt cường độ, độ ổn định, đảm bảo tuổi thọkhai thác cho tuyến đường Trong quá trình xây dựng nền để vừa tiết kiệm vừađảm bảo về mặt chất lượng thì phải đáp ứng các yêu cầu cơ bản sau đây:
-Đảm bảo nền đường có tính năng sử dụng tốt, vị trí cao độ, kích thước mặtcắt, qui cách vật liệu, chất lượng đầm nén hoặc sắp xếp đá của nền đường phảiphù hợp với hồ sơ thiết kế và các quy định hữu quan trong qui phạm kỹ thuật thicông
-Chọn phương pháp thi công thích hợp tùy theo các điều kiện về địa hình,tình huống đào đắp, loại đất đá, cự ly vận chuyển, thời hạn thi công và công cụthiết bị Phải điều phối và sử dụng nhân lực, máy móc, vật liệu một cách hợp lýlàm sao “tận dụng được tài năng con người và của cải” để tăng năng suất lao động,hạ giá thành và đảm bảo chất lượng công trình
-Các hạng mục xây dựng nền đường phải phối hợp chặt chẽ, công trình nềnđường cũng cần phải phối hợp tiến độ với các công trình khác và tuân thủ sự bố trísắp xếp thống nhất vể tổ chức và kế hoạch thi công của toàn bộ công việc xâydựng đường nhằm hoàn thành nhiệm vụ thi công đúng hoặc trước thời hạn
-Nền đường là một công trình tuyến, công tác làm đất là công việc lộ thiên,tiến hành trong một dải hẹp, dài Do khối lượng đất, đá nền đường phân bố dọctuyến thường rất không đều, có khối lượng công trình tập trung ở các đoạn cá biệt,
Trang 12tạo ra những trọng điểm khống chế thời hạn thi công Khí hậu và thời tiết đều cóảnh hưởng nhất định đến chất lượng và thời hạn thi công Do vậy cần phải xét đếncác nhân tố đó khi tổ chức và lập kế hoạch thi công.
-Thi công nền đường phải quán triệt phương châm an toàn sản xuất, tăngcường giáo dục về an toàn phòng hộ, quy định các biện pháp đảm bảo an toàn,nghiêm túc chấp hành quy trình làm việc an toàn, làm tốt công tác đề phòng tainạn, bảo đảm thi công thực sự an toàn
Tóm lại: Cần phải chú trọng về các mặt kỹ thuật thi công và tổ chức quản lýđể thực hiện được các yêu cầu về chất lượng tốt, rẻ nhanh và an toàn
V.5 TÍNH TOÁN ĐIỀU PHỐI ĐẤT VÀ PHÂN ĐOẠN THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG:
a Vẽ đường cong khối lượng đất tích lũy :
Công tác điều phối đất có ý nghĩa kinh tế rất lớn, có liên quan mật thiết vớiviệc chọn máy thi công cho từng đoạn Tùy theo điều kiện địa hình, trắc dọc, trắcngang cụ thể mà tiến hành điều phối ngang hoặc điều phối dọc và đường cong đấttích lũy là công cụ rất quan trọng, thiết yếu cho công tác điều phối
Dựa vào bảng khối lượng đào đắp ta lập bảng khối lượng đất tích lũy làm cơsở cho việc vẽ đường cong tích lũy đất như sau:
TÊN
CỌC
KCLẺ
KC CỘNGDỒN
ĐẮPNỀN (m3)
ĐÀONỀN (m3)
TỔNG(m3)
TÍCH LŨY(m3)
Trang 14H8 100 5800 13 1576 1563 -98143,13
Ghi chú : Dấu dương là khối lương đào ; dấu âm là khối lượng đắp
b Các nguyên tắc khi tiến hành điều phối đất :
Vạch đường điều phối sao cho việc xử lý đất trên toàn tuyến hoặc trên từngđoạn tuyến là hợp lý và kinh tế nhất vì vậy cần phải lưu ý đến các điểm sau:
+Đảm bảo cự ly vận chuyển trung bình trong đoạn điều phối khôngvượt quá cự ly vận chuyển dọc kinh tế của máy hoặc nhân lực
+Phải xét xem địa hình, độ cao đào đắp, vị trí cầu cống… có cho phépthực hiện ý định điều phối hay không
+Khi thiết kế cần phải biết kết hợp thỏa đáng hai yếu tố trên để cócông vận chuyển là nhỏ nhất
Điều phối ngang :
Khi thiết kế điều phối ngang ngoài việc phải đảm bảo chiếm ít diện tích đấttrồng trọt nhất còn cần phải xét đến các yếu tố sau:
+Cố gắng rút ngắn cự ly vận chuyển ngang ở những nơi đào sâu, đắpcao bằng việc tận dụng lấy đất hoặc đổ đất về cả hai bên
+Khi đào nền đào và đổ đất thừa về hai bên ta luy, trước hết phải đàocác lớp phía trên đổ ra hai bên, sau đó đào các lớp dưới và đổ về phía có địa hìnhthấp
+Công vận chuyển sẽ là nhỏ nhất khi lấy đất ở phần đào đắp vàophần đắp của nền đường có trắc ngang vừa đào vừa đắp
+Cự ly vận chuyển ngang trung bình bằng khoảng cách giữa trọngtâm tiết diện ngang phần đào với trọng tâm tiết diện ngang phần đắp
Vì ta tận dụng luôn máy thi công điều phối dọc làm công tác điều phốingang và không đào thùng đấu để lấy đất nên tất cả các cự ly vận chuyển ngangtrung bình đều nhỏ hơn so với cự ly kinh tế của các máy, ta không cần phải tính cụthể từng cự ly vận chuyển ngang
Điều phối dọc :
Mục đích là tận dụng đất ở nền đào vào nền đắp để tiết kiệm chi phí khiđiều phối ngang không hết
Khi tiến hành điều phối dọc phải đặc biệt chú trọng đến cự ly kinh tế vì nếuvượt quá cự ly này điều phối dọc sẽ không còn ý nghĩa
Trang 15Khi thi công nền bằng máy thì cự ly này xác định như sau:
Lkt=(l1+l2+l3)kTrong đó:
+ l1:cự ly vận chuyển ngang đất từ nền đào đổ đi,(Km)+ l2: cự ly vận chuyển ngang đất từ bên ngoài đắp vào nền đắp,(Km)+ l3: cự ly tăng có lợi khi dùng máy vận chuyển:
l3= 10-20m đối với máy ủi
l3= 100-200m đối với máy xúc chuyển
+k: hệ số điều chỉnh, xét đến các nhân tố ảnh hưởng khi máy làmviệc xuôi dốc, do tiết kiệm công lấy và đổ đất, xét đến khối lượng công táchoàn thiện, đến loại đất…
k=1,1 đối với máy ủi
k=1,15 đối với máy xúc chuyển
Nguyên tắc điều phối dọc:
+Đảm bảo khối lượng vận chuyển ít nhất, chiếm ít đất trồng trọt nhất,đảm bảo chất lượng công trình, phù hợp với điều kiện thi công
+Với các nền đào chiều dài 500m trở lại, nên xét đến điều phối đất từnền đào đến nền đắp
+Nếu khối lượng đất đắp nền đường tương đối lớn, đất đào nền đàokhông đủ thì có thể xem xét giải pháp mở rộng nền đào gần nền đắp để giải quyếtkhối lượng đất thiếu
c Tính toán khối lượng điều phối ngang, điều phối dọc :
Ta có bảng tính toán điều phối ngang theo từng cọc 100m được lập như sau:
Trang 17d Phân đoạn thi công nền đường :
Việc phân đoạn thi công nền đường nhằm đảm bảo cho việc tổ chức thi côngđược hợp lý, kinh tế nhất, giúp tận dụng tốt điều kiện về nhân lực và máy thi công,đảm bảo tốc độ dây chuyền
Ta phân toàn tuyến làm 12 đoạn thi công cơ bản với tính chất công việc vàkhối lượng công việc cũng như nội dung điều phối cụ thể như sau:
Lấy đất từmỏ đắpvào
II Km 0+21.84 Km0+180.23 1243 219.65
III Km0+180.23 Km0+663.91 4326 269
Trang 18V 6 LỰA CHỌN, TÍNH TOÁN MÁY MÓC THI CÔNG, NHÂN LỰC :
a Nguyên tắc tính toán :
1>Công tác phát quang, chặt cây, chuâån bị mặt bằng thi công:
Công tác này được liệt vào công tác chuẩn bị trong dây chuyền thi công nềnđường
-Chiều dài tuyến thi công sơ bộ tính là: 5800m
-Chiều rộng diện thi công trung bình của tuyến là: 15m
-Diện tích mặt bằng cần dọn dẹp tính sơ bộ là:
S = 155800 = 87000 m2
Theo định mức dự toán xây dựng cơ bản cho việc phát rừng bằng cơ giới vớimật độ cây tiêu chuẩn trên 100m2 rừng 2 mã hiệu AA.1121 cần :
+Nhân công 3/7 : 0.123 công
+Máy ủi 140CV: 0.0155 ca
+Máy ủi 108CV: 0.0045 ca
Trang 19Số máy ủi 140CV cần thiết là :13.48 0.89
15 ta chọn1 máy.
Số máy ủi 108CV cần thiết là :3.915 0.261
15 ta chọn 1 máy Số nhân công bâc 3/7 cần thiết là: 107.01 7.15
15 chọn 8 người.
2>Tính toán máy móc, nhân công thi công nền đường cần thiết:
Theo bảng phân cấp đất thì đất nền cùa khu vực xây dựng tuyến được xếpvào cấp đất III Vì vậy khi điều phối cần kết hợp thêm máy xới, số ca máy xớibằng tổng số ca máy cạp Việc tính toán số ca máy theo định mức sẽ dựa trên cấpđất này để lựa chọn cho phù hợp
Nguyên tắc khi lựa chọn máy thi công:
Khi chọn máy phải chọn máy chính trước và chọn máy phụ sau, máy phụphải đảm bảo phát huy tối đa năng suất máy chính
Khi chọn máy, phải xét tổng hợp tính chất công trình, điều kiện thi công vàthiết bị máy móc có, đồng thời phải tiến hành so sánh kinh tế kĩ thuật
Dựa vào các đặc điểm của địa hình, cao độ đào đắp của đồ án thiết kế vàcác đoạn điều phối vạch sẵn ta sơ bộ lựa chọn máy thi công như sau:
+>Các đoạn điều phối có Ltb 100m và chiều cao đào đắp dưới 1.5m chọnmáy thi công chủ đạo là máy ủi Các đoạn có 100m < Ltb 700m ta sử dụng máycạp
+>Các đoạn đào đất đổ đi tùy vào chiều sâu đào và cự ly vận chuyển mà cóthể sử dụng máy xúc chuyển hay tổ hợp máy đào với ôtô vận chuyển sao cho hợplý nhất
+>Các đoạn lấy đất từ mỏ thì máy chính là tổ hợp máy đào và xe vậnchuyển (quan trọng nhất là xe vận chuyển)
+>Các máy phụ trợ có thể là : máy ủi , máy xúc chuyển, máy lu, xe tướinước…
Đào nền đường: chuẩn bị, đào đất nền đường bằng máy cạp Đào nền đườngtrong phạm vi quy định, bạt vỗ mái ta luy, sửa nền đường theo yêu cầu kỹ thuật.Hao phí máy móc, nhân công của công tác này được lấy theo Định mức xây dựng
cơ bản mã hiệu AB 33000
Đắp nền đường: chuẩn bị, san đất có sẵn thành từng luống trong phạm vi30m, đầm đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật Hoàn thiện nền đường, gọt vỗ mái taluynền đường theo yêu cầu kỹ thuật Hao phí máy móc, nhân công của công tác nàyđược lấy theo Định mức xây dựng cơ bản mã hiệu AB 64000
Trang 20Đoạn I: Đoạn này vừa thực hiện diều phối ngang vừa thực hiện đắp nền nên
ta chọn máy như sau:
Nền đường đều phối ngang tính cho 100m3 đất
Theo định mức 24/2005, đào nền đường bằng máy cạp:
Nhân công 3/7 Công 6.75Máy thi công
Máy cạp 16m3 Ca 0.205Máy ủi 140 CV Ca 0.068
Theo định mức 24/2005, vận chuyển đất do máy đào đổ lên phương tiện, vận chuyển đến nơi đắp hoặc đổ đi bằng ôtô tự đổ, sử dụng ôtô 10 tấn
AB.4143 <1000m Ôtô 10T Ca 0,77AB.4213 +<1000m Ôtô 10T Ca 0.34
Theo định mức 24/2005, đắp nền đường bằng máy đầm 16T, với thành phần công việc sau: chuẩn bị, san đất thành từng luống trong phạm vi 30 m, đầm đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện nền đường
AB.6412
Đắp nền đườngbằng máy đầm16T
Nhân công 3/7 Công 1.74Máy thi công
Máy đầm 16T Ca 0.42Máy ủi 110CV Ca 0.21
Khối lượng đất cần đào là 80.35 m3, khối lượng đất đắp 673.15 m3
Số ca ôtô cần thiết là: 673.15(0.77 0.34) = 6.58 ca
Trang 21Số ca máy cạp cần thiết là: 80.35 0.205
100 =0.165 caSố công cần thiết là: 673.15 1.74 80.35 6.75
100 100 =15.74 côngSố ca máy ủi 140 CV: 80.35 0.068
100 =0.055 caSố ca máy ủi 110 CV: 673.15 0.21
100 =1.25 caSố ca máy đầm 16T: 673.15 0.42
100 = 2.52 ca Sử dụng 7 ôtô thi công trong 1 ngày
Số máy cạp: 1 máy
Số máy đầm 16T: 3 máy
Số máy ủi 110CV: 2máy
Số máy ủi 140 CV: 1 máy
Số công nhân 3/7: 16 nhân công
Đoạn II: đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy cạp sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang)
Nền đường đều phối dọc, cự li vận chuyển 100.97 m tính cho 100m3 đất Theo định mức 24/2005, đào nền đường bằng máy cạp:
Nhân công 3/7 Công 6.75Máy thi công
Máy cạp 16m3 Ca 0.205Máy ủi 140 CV Ca 0.068
Theo định mức 24/2005, đắp nền đường bằng máy đầm 16T, với thành phần công việc sau: chuẩn bị, san đất thành từng luống trong phạm vi 30 m, đầm đất theo đúng yêu cầu kỹ thuật, hoàn thiện nền đường
AB.6412
Đắp nền đườngbằng máy đầm16T
Nhân công 3/7 Công 1.74Máy thi công
Máy đầm 16T Ca 0.42Máy ủi 110CV Ca 0.21
Trang 22- Tổ hợp máy – nhân công:
Khối lượng đất cần đào là 1462.65m3, khối lượng đất đắp 1462.65 m3 với
máy chính là máy cạp
Khối lượng
lượng yêu cầu Chính phụ %
1 AB.33122
Đào nền đườngbằng máy cạp16m3, vận chuyểnđất trong phạm vi
+ Máy ủi - công suất
Sử dụng 2 máy cạp, thi công trong 2 ngày
Số máy ủi 140 CV: 1 máy
Trang 23Số máy ủi 110 CV: 2 máy
Số máy đầm 16T:4 máy
Số công nhân 3/7 : 64 nhân công
Đoạn III: đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy cạp sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang)
Cự ly vận chuyển trung bình của điều phối dọc là:
Khối lượng đất cần đào là 4595 m3, khối lượng đất đắp 4595 m3 với máy chính là máy cạp
Khối lượng
Định mừc Khối
lượng yêu cầu Chính phụ %
Đào nền đường bằngmáy cạp 16m3, vậnchuyển đất trong phạm
Sử dụng 2 máy cạp, thi công trong 5 ngày
Số máy ủi 140 CV: 1 máy
Số máy ủi 110 CV: 2 máy
Số máy đầm 16T:4 máy
Trang 24Số công nhân 3/7 : 78 nhân công.
Đoạn IV: : đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy cạp sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang).Cự ly vận chuyển trung bình của điều phối dọc là 137.96
Khối lượng đất cần đào là 1957.85 m3, khối lượng đất đắp 1957.85 m3 với máy chính là máy cạp
Khối lượng
Định mừc Khối
lượng yêu cầu Chính phụ %
Đào nền đường bằngmáy cạp 16m3, vậnchuyển đất trongphạm vi <= 300m, đất
Sử dụng 2 máy cạp, thi công trong 2 ngày
Số máy ủi 140 CV: 1 máy
Số máy ủi 110 CV: 2 máy
Số máy đầm 16T:3 máy
Số công nhân 3/7 : 83 nhân công
Đoạn V: Đoạn này vừa thực hiện diều phối ngang vừa thực hiện đắp nền
nên ta chọn máy như sau:
Trang 25Khối lượng đất cần đào là 241.66 m3, khối lượng đất đắp 27234.08 m3
Số Mã hiệu Nội dung công việc
Thành phần hao phí
Đơn vị Khối Định mừc lượng Khối
phụ yêu cầu
Đào nền đường bằng máycạp 16m3, vận chuyển đấttrong phạm vi <= 300m, đất
2 AB.41432 đổ trong phạm vi <=1000m -Vận chuyển đất bằng ôtô tự
Ôtô 10 tấn, đất cấp II
100M3 272,34
3 AB.42132 Vận chuyển tiếp cự ly <=2km- Ôtô 10 tấn, đất cấp II 100M3 272,34
Chi phí xây dựng nhà tạm tại
Sử dụng 31 ôtô thi công trong10 ngày
Số máy cạp: 1 máy
Số máy đầm 16T: 12 máy
Số máy ủi 110CV: 6 máy
Số máy ủi 140 CV: 1 máy
Số công nhân 3/7: 49 nhân công
Đoạn VI: đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy ủi sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang)
Nền điều phối dọc, cự li vận chuyển 73.0 m tính cho 100m3 đất
Trang 26Theo định mức 24/2005, đào nền bằng máy ủi:
AB.6412 Đắp nền đườngbằng máy đầm
16T
Nhân công 3/7 Công 1.74Máy thi công
Máy đầm 16T Ca 0.42Máy ủi 110CV Ca 0.21
100 =1.62caSố ca máy ủi 110 CV: 209 0.21
100 =0.44 caSố ca máy đầm 16T: 209 0.42
100 = 0.88 ca Sử dụng 2 máy ủi 140 CV, thi công trong 1 ngày
Trang 27Số máy đầm 16T: 1 máy.
Số công nhân 3/7 : 7 nhân công
Đoạn VII: đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy ủi sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang)
Nền điều phối dọc, cự li vận chuyển 98.30 m tính cho 100m3 đất
Theo định mức 24/2005, đào nền bằng máy ủi:
AB.3225 100m Nhân công 3/7Máy thi công Công 4.2
Máy ủi 140CV Ca 0.777
Theo định mức 24/2005, đắp nền đường bằng máy đầm 16T, với thành phần công việc sau: chuẩn bị, san đất thành từng luống trong phạm vi 30 m, đầm đất theo đúng yêu cầu kỷ thuật, hoàn thiện nền đường
AB.6412 Đắp nền đườngbằng máy đầm
16T
Nhân công 3/7 Công 1.74Máy thi công
Máy đầm 16T Ca 0.42Máy ủi 110CV Ca 0.21
100 =2.31caSố ca máy ủi 110 CV: 297.86 0.21
100 =0.63 ca
Trang 28Số ca máy đầm 16T: 297.86 0.42
100 = 1.25ca Sử dụng 1 máy ủi 140 CV, thi công trong 3ngày
Số máy ủi 110 CV: 1 máy
Số máy đầm 16T: 1 máy
Số công nhân 3/7 : 6 nhân công
Đoạn VIII: đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy ủi sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang)
Cự ly vận chuyển trung bình điều phối dọc là 262.5 m
Khối lượng đào: 762.76 m3,khối lượng đắp 762.76 m3
Số Mã hiệu
Nội dung công việc - Thành
phần hao phí
lượng
phụ yêu cầu
1 AB.33122
Đào nền đường bằng máy cạp 16m3, vận chuyển đất trong phạm vi <= 300m, đất cấp II
100M3 7,6276
+ Nhân công bậc 3,0/7 (Nhóm 1) Công 6,7500 51,5025 + Máy cạp tự hành - dung tích
thùng 16,0 m3 Ca 0,2050 1,5642+ Máy ủi - công suất 140,0 CV Ca 0,0680 0,5188
2 AB.64124 Đắp nền đường bằng máy đầm16T, độ chặt yêu cầu K=0,98 100M3 7,6276
+ Nhân công bậc 3,0/7 (Nhóm 1) Công 1,7400 13,2762 + Đầm bánh hơi tự hành - trọng
lượng 16,0 T Ca 0,4200 1,50% 3,2046+ Máy ủi - công suất 108,0 CV Ca 0,2100 1,50% 1,6023
Sử dụng 1 máy cạp trong 2 ngày
Sử dụng 1 máy ủi 140 CV
Số máy ủi 110 CV: 1 máy
Số máy đầm 16T: 2máy
Số công nhân 3/7 : 33 nhân công
Đoạn IX: Đoạn này lấy đất từ mỏ đắp vào khối lượng 2748.6 m3
Số Mã hiệu
Nội dung công việc - Thành
Trang 29đổ trong phạm vi <=1000m
+ Ô tô tự đổ - trọng tải 10,0
2 AB.42132 Vận chuyển tiếp cự ly <=2km- Ôtô 10 tấn, đất cấp II 100M3 27,4860
+ Ô tô tự đổ - trọng tải 10,0
Sử dụng 11 ô tô ,thi công trong 3 ngày
Số máy ủi 110 CV:2 máy
Số máy đầm 16T: 4 máy
Số công nhân 3/7 : 16 nhân công
Đoạn X đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy cạp sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang)
Ltb=123.94 m
Khối lượng đào:1024.39 m3,khối lượng đắp: 1024.39 m3
Số Mã hiệu
Nội dung công việc Thành phần hao phí
-Đơn vị Khối Định mừc Khối
Trang 30đầm 16T, độ chặt yêu cầu
Sử dụng 1 máy cạp trong 3 ngày
Sử dụng 1 máy ủi 140 CV
Số máy ủi 110 CV: 1 máy
Số máy đầm 16T: 2máy
Số công nhân 3/7 : 29 nhân công
Đoạn XI:Đoạn này thực hiện đắp nền vừa điều phối ngang.
Khối lượng đất cần đào là 367.47 m3, khối lượng đất đắp 68170.07 m3
Số Mã hiệu Nội dung công việc - Thành
phần hao phí
1 AB.33122
Đào nền đường bằng máy cạp 16m3, vận chuyển đất trong phạm vi <= 300m, đất cấp II
2 AB.41432
Vận chuyển đất bằng ôtô tự đổ trong phạm vi <=1000m - Ôtô 10 tấn, đất cấp II
100M3 681,7000 + Ô tô tự đổ - trọng tải 10,0 T Ca 0,7700 524,9090
3 AB.42132 Vận chuyển tiếp cự ly <=2km - Ôtô 10 tấn, đất cấp II 100M3 681,7000
+ Ô tô tự đổ - trọng tải 10,0 T Ca 0,3400 231,7780
4 AB.64124 Đắp nền đường bằng máy đầm 16T, độ chặt yêu cầu K=0,98 100M3 681,7000
+ Nhân công bậc 3,0/7 (Nhóm
+ Đầm bánh hơi tự hành - trọng lượng 16,0 T Ca 0,4200 1,50% 286,3140
Trang 31Sử dụng 50 ôtô thi công trong15 ngày.
Số máy cạp: 1 máy
Số máy đầm 16T: 20 máy
Số máy ủi 110CV:10 máy
Số máy ủi 140 CV: 1 máy
Số công nhân 3/7: 81 nhân công
Đoạn XII: đoạn này thực hiện điều phối dọc ngang(máy cạp sẽ đảm nhiệm
luôn công việc điều phối ngang)
Nền đường đều phối dọc, cự li vận chuyển 225.45 tính cho 100m3 đất
Khối lượng đắp 5351 m3,khối lượng đào 5351 m3
Số Mã hiệu
Nội dung công việc - Thành
phần hao phí
Đơn vị Khối Định mừc Khối
lượng
phụ yêu cầu
1 AB.33122
Đào nền đường bằng máy cạp 16m3, vận chuyển đất trong phạm vi <= 300m, đấtcấp II
Trang 32Sử dụng 2 máy cạp trong 6 ngày
Sử dụng 1 máy ủi 140 CV
Số máy ủi 110 CV: 2 máy
Số máy đầm 16T: 4 máy
Số công nhân 3/7 : 76 nhân công
V.7 TIẾN ĐỘ TỔ CHỨC THI CÔNG, BIỂU ĐỒ MÁY, NHÂN LỰC:
a Biên chế tổ đội, thời gian thi công :
Ấn định thời gian thi công đối với từng đoạn ta tính được số nhân công và sốmáy cần thiết, từ đó làm cơ sở cho việc biên chế tổ đội :
Đoạn
thi công
Số máy cần thiết
Số nhâncông
Thờigian(ngày)
Máy cạp Máy ủi110CV Máy ủi140CV Máy đầm16T Oâtô vc10T
Thờigian(ngày)
Đội thicôngMáy cạp Máy ủi110CV Máy ủi140CV Máyđầm
16T
Oâtô vc10T
Trang 33Đội 1 thi công phân đoạn I, V,XI
+1 máy cạp +20lu 16T+1 máy xới +1 máy ủi 140cv+6máy ủi 110cv +31 ôtô vận chuyển+81 công nhân
Đội 2 thi công các phân đoạn,II, III,IV,VIII,X,XII
+2 máy cạp +4 lu 16T+1 máy ủi 140cv +2 máy ủi 110cv +2 máy xới +83 công nhân
Đội 3 thi công các đoạn IX:
+2 máy ủi110cv+4 lu 16T
+11 ôtô vận chuyển+16 công nhânĐội 4 thi công đoạn VI,VII:
+1 lu 16T+2 máy ủi 140cv+7 công nhân+1 máy ủi 110cv
Trong quá trình thi công nền đường chúng ta cũng cần có xe tướinước Vì xe tưới nước cần với số công rất ít nên ta chỉ cần sử dụng một chiếc chungcho tất cả các đội
Trang 34Thời gian thi công nền đường là 33 ngày
b tiến độ tổ chức thi công và biểu đồ máy nhân lực :
Biểu đồ tiến độ thi công và máy nhân lực được thể hiện trên bản vẽ
CHƯƠNG VI:
THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CỐNG
VI .1 YÊU CẦU VÀ BIỆN PHÁP THI CÔNG MỘT CỐNG ĐIỂN HÌNH TRÊN TUYẾN :
Vì chất lượng của công trình không những phụ thuộc vào chất lượng đồ ánthiết kế mà còn chịu ảnh hưởng rất nhiều bởi công tác thi công nên các yêu cầu đặt
ra khi thi công cống là không thể coi nhẹ Nếu chất lượng thi công công trình khôngtốt có thể dẫn tới làm giảm tuổi thọ công trình, hoặc thậm chí tới mức phải làm đilàm lại, làm tăng giá thành xây dựng công trình, kéo dài thời gian thi công, giảmhiệu quả kinh tế
Những điều kiện làm giảm chất lượng công trình thường là do chất lượng vậtliệu không tốt, công tác xây lắp không đúng yêu cầu, kĩ thuật, kích thước vị trí bịsai lệch so với thiết kế Vì vậy để đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ xâydựng, tăng hiệu quả kinh tế, yêu cầu phải thi công theo đúng trình tự, quy trình sảnxuất và quy tắc kĩ thuật, thường xuyên kiểm tra nghiệm thu chất lượng
VI.2 THỐNG KÊ SỐ LƯỢNG CỐNG:
Trên tuyến có:9cống, trong đó :
+3 cống địa hình D =2 m+ 6 cống cấu tạo D = 1 m
Trang 359 KM 5+347,57 2 1 ĐỊA HÌNH
VI.3 CÁC BƯỚC THI CÔNG CỐNG
Chọn cống địa hình tại Km 2+252.28 của đoạn tuyến thiết kế kĩ thuật có
2m để tiến hành trình bày biện pháp thi công Các vị trí khác tùy điều kiện địahình mà biện pháp thi công có thể có sự khác biệt
Trình tự xây dựng cống được tiến hành như sau:
+Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa
+Vận chuyển và bốc dỡ các bộ phận cống đến vị trí xây dựng
+Đào hố móng
+Xây lớp đệm, xây móng cống
+Đặt đốt cống đầu tiên
+Xây dựng đầu cống gồm tường đầu, tường cánh, lát đá 1/4 nón mố và xâylớp móng
+Làm lớp phòng nước và mối nối ống cống
+Đắp đất trên cống và lu lèn chặt
+Gia cố thượng lưu và hạ lưu cống
VI.3.1 Khôi phục vị trí cống ngoài thực địa:
Các bước chuẩn bị như kho bãi, đường tạm vị trí tập kết vật liệu cấu kiện…là
do đơn vị làm công tác chuẩn bị thực hiện từ trước Ở đây ta chỉ xét đến công tác
đo đạc và định vị cống bao gồm: định vị tim cống, hố móng và đặt mốc cao đạcphụ.Trong quá trình thi công cũng cần phải thường xuyên tiến hành đo đạc, kiểmtra vị trí, kích thước,cao độ…
Định vị cống là xác định trên thực địa vị trí trục dọc tim cống, tim ngang củacống và các vị trí đặc biệt của cống , đầu cống…
Việc này phải dựa vào hồ sơ thiết kế, kiểm tra khoảng cách cống đến cáccọc lân cận trên tim đường, dựa vào hai cọc này xác định vị trí cống cần xâydựng.Dựa vào kích thước thiết kế xác định các điểm tường đầu, tường cánh, sàncống …Dời cọc định vị tim cống ra ngoài phạm vi thi công , cọc này sẽ dùng đểkiểm tra việc lắp đặt cống Từ các điểm xác định tim cống ta đo các khoảng cáchngang ra hai bên theo thiết kế sẽ xác định được phạm vi thi công
Dùng máy kinh vĩ, máy thủy bình để đo đạc vị trí tim cống, đóng cọc dấu thicông