1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 11 trường pt dân tộc nội trú tỉnh sơn la

118 687 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 118
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng về sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La...25 1.6.. SỬ DỤNG PHẦN MỀM CABR

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới GS.TS Bùi Văn Nghị và

TS Hoàng Ngọc Anh – các thầy đã hướng dẫn em tận tình và giúp đỡ em từ những ngày đầu cho đến khi hoàn thành luận văn này

Em xin gửi lời cảm ơn tới toàn thể các thầy, cô giáo trong Khoa Toán – Tin trường Đại học sư phạm Hà Nội, Khoa Toán – Lý – Tin trường Đại học Tây Bắc đã giúp đỡ em trong thời gian học tập và làm luận văn

Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các thầy, cô giáo Trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn

La, đặc biệt là Ban giám hiệu, đã tạo mọi điều kiện và giúp đỡ em trong quá trình học tập và tổ chức thực nghiệm liên quan đến luận văn

Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn tới gia đình và bạn bè đã giúp đỡ và động viên trong suốt quá trình học tập và làm luận văn này

Sơn La, tháng 12 năm 2014

Người thực hiện đề tài

Nguyễn Cao Cường

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu 2

3 Mục đích nghiên cứu 3

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 3

6 Giả thuyết khoa học 4

7 Cấu trúc luận văn 4

Chương I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

1.1 Công nghệ thông tin và truyền thông trong việc đổi mới phương pháp dạy học5 1.1.2 Vai trò hỗ trợ của máy tính điện tử trong đổi mới dạy học toán 6

1.1.3.Thực trạng sử dụng CNTT-TT và PMDH trong dạy học hiện nay 7

1.2 Tổng quan về phần mềm dạy học 8

1.2.1 Phần mềm dạy học 8

1.2.2 Vai trò của PMDH trong dạy học 10

1.2.3 Một số PMDH ứng dụng trong dạy học hình học 12

1.3 Phần mềm Cabri 3D 13

1.3.1 Giới thiệu chung về phần mềm 13

1.3.2.Cách cài đặt và kích hoạt chương trình Cabri 3D 14

1.3.3 Các công cụ và chức năng của Cabri 3D 15

1.4 Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trong dạy hình học 21

1.4.1 Khái niệm tích cực hóa 21

1.4.2 Tính tích cực của HS trong hoạt động học tập 21

1.4.3 Những dấu hiệu biểu hiện của tính tích cực học tập 21

1.4.4 Các biện pháp nhằm phát huy tính tích cực 22

Trang 3

1.4.5 Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh thông qua việc dạy học sử

dụng CNTT-TT và PMDH 23

1.5 Thực trạng về sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La 25

1.6 Tổng quan về chương Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song" 29

1.7 Phân tích tình hình và đề ra giải pháp 30

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 33

Chương 2 SỬ DỤNG PHẦN MỀM CABRI 3D TRONG DẠY HỌC QUAN HỆ SONG SONG NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH SƠN LA 34

2.1 Định hướng sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học các tình huống điển hình 34

2.1.1 Trong dạy học Khái niệm 34

2.1.2 Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học định lý 37

2.1.3 Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học giải bài tập 40

2.2 Về tổ chức dạy học: “ Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song nhằm hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn la” 41

2.2.1 Phương hướng và tổ chức 41

2.2.2 Tổ chức thực hiện 42

2.2.3 Một số bài soạn theo hướng: Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trường PTDT nội trú tỉnh Sơn La 44

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 64

CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 65

3.1 Mục đích thực nghiệm 65

3.2 Nội dung thực nghiệm 65

Trang 4

3.3 Tổ chức thực nghiệm 65

3.3.1 Đối tượng thực nghiệm 65

3.3.2 Thời gian thực nghiệm 67

3.3.3 Phương pháp thực nghiệm 67

3.4 Kết quả thực nghiệm 68

3.4.1 Phân tích định tính 68

3.4.2 Phân tích định lượng 69

3.5 Kết luận chung về thực nghiệm 72

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 73

KẾT LUẬN CHUNG 75

TÀI LIỆU THAM KHẢO 76

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Hiện nay, chúng ta đang chứng kiến sự phát triển như vũ bão của CNTT-TT

Sự ra đời của MTĐT, Intenet đã mở ra một kỷ nguyên mới, kỉ nguyên của công nghệ Ngày nay CNTT-TT được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực của xã hội, kinh tế, văn hóa, giáo dục… Có thể nói CNTT-TT đã và đang xâm nhập vào mọi ngõ ngách của cuộc sống và trở thành một công cụ đắc lực không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại hiện nay Việc ứng dụng CNTT-TT đã trở thành xu hướng, là nhu cầu thiết yếu để nâng cao hiệu quả hoạt động của con người trong bất cứ lĩnh vực nào, đặc biệt trong lĩnh vực giáo dục

Xuất phát từ những ưu điểm về mặt kĩ thuật và tiềm năng về mặt sư phạm của CNTT-TT mà Đảng và Nhà nước ta đã xác định ứng dụng CNTT-TT trong giáo dục là một chính sách quan trọng điều này được thể hiện qua Chỉ thị số 29/2001/CT-BGD&ĐT ngày 30/7/2001; Chỉ thị số 58/CT-TW của Bộ Chính trị ngày 17/10/2000 về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển CNTT phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiện đại hóa; Chỉ thị số 40/CT-TW Đảng ra ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí giáo dục; Quyết định số 47/2011/QĐ-TT của Thủ tướng chính phủ ngày 4/4/2011, Luật GD năm 2005, Nghị quyết hội nghị Trung ương 8 khóa XI ngày 4/11/2013

Trong những năm vừa qua Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo tất cả các cơ

sở giáo dục phải tăng cường đổi mới phương pháp dạy học theo đúng hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, khắc phục tình trạng dạy học theo phương pháp thụ động, tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, phương tiện trực quan trong dạy học, sử dụng các phương tiện nghe, nhìn, thực hiện các thí nghiệm thực hành

Dạy học nói chung và dạy học môn toán nói riêng với sự hỗ trợ của phần mềm dạy học nói riêng và CNTT- TT nói chung góp phần tạo nên môi trường học tập mang tính tương tác cao, giúp HS học tập hiệu quả hơn, giáo viên có cơ hội tốt

để xây dựng kịch bản sư phạm phù hợp với đặc điểm nhận thức của học sinh, sự

Trang 6

phát triển tư duy, nhân cách của HS

Trong chương trình Toán phổ thông, hình học không gian là một nội dung tương đối khó, có tính trừu tượng cao đối với học sinh, từ việc tiếp cận các khái niệm, định lý đến thực hành giải bài tập Thực tế giảng dạy (cũng như SGK) hiện nay cho thấy đa số các kết quả của hình học không gian đến với học sinh còn miễn cưỡng và trừu tượng, thiếu tự nhiên, không phát huy được tính tự giác, chủ động của người học Đặc biệt Chương "Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song" là chương đầu tiên trong chương trình hình học không gian lớp

11 Nhiệm vụ của chương này là cung cấp cho học sinh hệ thống tiên đề, các khái niệm cơ bản, quan hệ song song giữa đường thẳng và mặt phẳng, là nền tảng để tiếp cận chương quan hệ vuông góc Vì vậy việc nắm vững chương này có ý nghĩa đặc biệt quan trọng

Việc sử dụng phần mềm dạy học nói chung và cụ thể là phần mềm Cabri 3D trong việc dạy học hình học không gian chương "Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song" nhằm mục đích giúp cho HS tự tìm tòi khám phá

từ đó dễ dàng tiếp nhận các kiến thức này một cách tự nhiên

Với mong muốn góp phần vào việc đổi mới phương pháp giảng dạy và phương pháp học tập của học sinh với sự trợ giúp của CNTT như một công cụ để

chủ động phát hiện ra vấn đề, tôi xin chọn đề tài: Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 11 trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La

2 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là quá trình dạy học quan hệ song song ở hình học lớp

11 với phương pháp sử dụng phần mềm Cabri 3D nhằm tích cực hóa hoạt động học

tập của học sinh

Phạm vi nghiên cứu là các phương án sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học khái niệm toán học, định lý toán học, giải bài tập toán học của chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song” cho học sinh lớp 11 trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La

Trang 7

3 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu việc vận dụng lí luận dạy học ứng dụng CNTT-TT từ đó đề suất phương án sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học khái niệm toán học, định lý toán học, giải bài tập toán học của chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song” cho học sinh lớp 11 trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh từ đó góp phần nâng cao chất lượng dạy và học môn Toán

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lí luận về phương pháp dạy học ứng dụng CNTT-TT; mối quan hệ giữa phương pháp dạy học có ứng dụng CNTT-TT với các phương pháp dạy học khác; và sự cần thiết phải dạy học với sự hỗ trợ của CNTT-TT

- Nghiên cứu phần mềm Cabri 3D, tìm hiểu khả năng khai thác phần mềm này trong dạy học chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ

song song”

- Nghiên cứu thực trạng dạy học nội dung chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song” ở trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn la với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D

- Xây dựng phương án và đề xuất các biện pháp sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học khái niệm toán học, định lý toán học, giải bài tập toán học của chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song” cho học sinh lớp 11 trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La

- Tổ chức thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm nghiệm tính khả thi và tính thực tiễn của phương án dạy học đã đề xuất

5 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến

đề tài

- Phương pháp điều tra, quan sát: Điều tra thực trạng việc dạy học hình học với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D bằng phiếu trắc nghiệm, dự giờ, trao đổi với đồng nghiệp và hỏi ý kiến giảng viên hướng dẫn

Trang 8

- Thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La nhằm kiểm tra các kết quả nghiên cứu

6 Giả thuyết khoa học

Nếu xây dựng và sử dụng được các phương án ứng dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song”- hình học lớp 11ở trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La nhằm tích cực hóa hoạt động học tập, từ đó góp phần lâng cao kết quả học tập bộ môn Toán

7 Cấu trúc luận văn

Ngoài lời cảm ơn, phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn

Chương 2: Sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn

La

Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

Trang 9

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Công nghệ thông tin và truyền thông trong việc đổi mới phương pháp dạy học

1.1.1 Vai trò CNTT và TT trong việc đổi mới phương pháp dạy học

Các nhà khoa học đã khẳng định chưa có một ngành khoa học và công nghệ nào lại có nhiều ứng dụng như CNTT –TT Trong thập kỉ vừa qua Internet, công nghệ truyền thông đa phương tiện (multimedia) đã mang đến những biến đổi to lớn

có tính cách mạng trên quy mô toàn cầu trong nhiều lĩnh vực trong đó có giáo dục CNTT - TT và PMDH cũng đã mang lại những triển vọng mới cho ngành giáo dục,

ở chỗ CNTT - TT và PMDH không chỉ thay đổi căn bản phương thức điều hành, quản lý giáo dục mà còn tác động mạnh mẽ làm thay đổi nội dung và phương pháp dạy học CNTT - TT và PMDH đã trở thành một bộ phận giáo dục về khoa học, công nghệ cho mọi học sinh Kỹ năng sử dụng MTĐT đã trở thành thiết yếu và không thể thiếu đối với học sinh

CNTT - TT và PMDH góp phần đổi mới nội dung, phương pháp dạy học Chúng ta có thể khai thác những thành tựu của CNTT - TT và PMDH trong dạy và học CNTT - TT và PMDH tạo ra một môi trường dạy và học mới với tài nguyên học tập phong phú HS tiếp cận bài học qua nhiều kênh thông tin đa dạng: văn bản, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động HS có cơ hội quan sát, tìm hiểu và hình thành các khái niệm phức tạp trong cuộc sống CNTT - TT và PMDH tạo ra sự tương tác trao đổi thông tin đa chiều giữa HS với GV, GV với HS Các phần mềm dạy học tạo ra môi trường thuận lợi để tổ chức các hoạt động học tập hướng vào lĩnh hội tri thức, khuyến khích học sinh tìm tòi, luyện tập các kĩ năng cần thiết, năng lực sử dụng thông tin để phát hiện và giải quyết vấn đề góp phần phát huy tính sáng tạo, khả năng tư duy độc lập, phương pháp và cách thức làm việc hợp tác

CNTT - TT và PMDH góp phần đổi mới việc dạy và học: việc chuẩn bị và lên lớp của GV; tác động tích cực tới quá trình học tập của HS, tạo ra môi trường thuận lợi cho việc học tập của HS mà đặc biệt là tự học Bên cạnh việc tiếp nhận kiến thức từ giáo viên, sách giáo khoa, tài liệu tham khảo, học sinh còn có thể tiếp

Trang 10

cận với kiến thức, với thế giới khách quan qua "sách giáo khoa điện tử", CD - ROM, Internet các phần mềm vi thế giới tạo ra một môi trường thuận lợi, một thế giới sinh động thu nhỏ để kích thích trí tò mò, gợi nhu cầu tìm hiểu, khám phá, giúp học sinh chủ động, sáng tạo trong quá trình tiếp cận và chiếm lĩnh tri thức

CNTT - TT và PMDH tạo ra các mô hình dạy học mới như: dạy học có sự trợ giúp của máy tính (Computer Based Training - CBT), dạy học trên nền website (Web Based Training - WBT), dạy học qua mạng (Online Learning - Training - OLT), dạy học từ xa (Distance Learning), sử dụng MTĐT& PMDH tạo ra một môi trường ảo để dạy học (E- learning)

1.1.2 Vai trò hỗ trợ của máy tính điện tử trong đổi mới dạy học toán

Theo nhận định của GS.TSKH Nguyễn Bá Kim, MTĐT được sử dụng trong nhà trường như là một công cụ dạy học bởi vì nó tỏ rõ có hiệu lực mạnh góp phần đổi mới phương pháp dạy học Năm 1993 một Hội nghị Quốc tế lớn bàn về việc sử dụng kỹ thuật hiện đại trong dạy học bộ môn Toán đã được tổ chức tại Anh Trong hầu hết các công trình nghiên cứu của các nhà lý luận dạy học môn Toán được trình bày tại Hội nghị này đều thể hiện xu hướng sử dụng phương tiện MTĐT với phần mềm về toán trong dạy học Trọng tâm của đổi mới phương pháp dạy học ở trường phổ thông hiện nay là tích cực hóa hoạt động học tập, dạy học toán thông qua việc

tổ chức các hoạt động trong môi trường toán học cho học sinh

Dưới đây là sơ đồ thể hiện một mô hình dạy học suy luận toán học đang được áp dụng rộng rãi trong các nhà trường phổ thông ở một số nước

Phương tiện MTĐT

Sơ đồ 1.1 : Mô hình dạy học suy luận toán học

Trang 11

1.1.3 Thực trạng sử dụng CNTT-TT và PMDH trong dạy học hiện nay

Cùng với xu hướng đổi mới PPDH, việc ứng dụng CNTT vào dạy học Toán cũng được hưởng ứng mạnh mẽ trong nhà trường phổ thông Nhiều cuộc hội thảo trong nước và quốc tế đã được tổ chức Trong đề tài “Ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông Việt Nam” do PGS TS Đào Thái Lai làm chủ nhiệm, dưới

sự chủ trì của Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục, được thực hiện trong 2 năm (2003-2005), với sự tham gia thực hiện của nhiều cá nhân, đơn vị trong và

ngoài Viện, các tác giả tổng kết 4 mức độ ứng dụng CNTT trong dạy học:

Mức 1: Sử dụng CNTT để trợ giúp GV trong một số thao tác nghề nghiệp như soạn giáo án in ấn tài liệu, sưu tầm tài liệu, nhưng chưa sử dụng CNTT trong tổ chức dạy học các tiết học cụ thể của môn học

Mức 2: Ứng dụng CNTT và truyền thông để hỗ trợ một khâu, một công việc nào đó trong toàn bộ quá trình dạy học

Mức 3: Sử dụng PMDH để tổ chức dạy học một chương, một số tiết, một vài chủ đề môn học

Mức 4: Tích hợp CNTT vào quá trình dạy học

Tuy nhiên qua nghiên cứu thực trạng sử dụng CNTT ở phổ thông tại Hà Nội

và Thành phố Hồ Chí Minh, đề tài cũng cho thấy: đa số các cơ sở giáo dục ở các địa phương đã có chủ trương khuyến khích việc ứng dụng CNTT trong dạy học, nhưng các chủ trương này chưa thực sự biến thành các hành động cụ thể ở từng trường phổ thông Ở các vùng đồng bằng, miền núi, các trường không có điều kiện trang bị cơ

sở vật chất tối thiểu để ứng dụng CNTT trong dạy học Một số trường ở thành phố bước đầu đã xây dựng được cơ sở vật chất, tuy nhiên chỉ đủ để đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT trong một số bộ phận GV và HS Số lượng PMDH hạn chế, tài liệu hướng dẫn GV sử dụng PMDH để dạy các môn học còn thiếu, GV còn hạn chế về kiến thức và kĩ năng sử dụng PMDH các bộ môn

Về phần mềm Cabri 3D, hiện nay nhiều trường đã triển khai sử dụng phần mềm này trong dạy học Tuy nhiên, một thực tế là hầu như việc ứng dụng chỉ tập trung vào mô tả lại các khái niệm, định lý, rất ít các mô hình dạy học chú ý đến việc

Trang 12

tổ chức cho người học hoạt động khám phá, tự mình tìm hiểu các khái niệm, tính chất, định lý Chính vì thế sau nhiều tiết học có sử dụng Cabri 3D, GV phản ánh rằng HS không nhớ gì về bài học ngoài những ấn tượng rằng trong bài có các “hình

vẽ chuyển động” Vì vậy, có thể khẳng định hiệu quả sử dụng CNTT trong dạy học chưa cao

và việc tìm hiểu, tự học phù hợp với nhu cầu, hứng thú, sở thích của từng em Bên cạnh đó PMDH còn có khả năng thông báo kịp thời các thông tin phản hồi, kết quả học tập, nguyên nhân sai lầm của HS một cách khách quan và trung thực Do đó,

PMDH là phương tiện dạy học quan trọng tạo điều kiện thực hiện được những đổi mới căn bản về nội dung, PMDH nhằm hình thành ở HS năng lực làm việc, học tập một cách độc lập, thích ứng với xã hội hiện đại

1.2.1.2 Tác dụng của PMDH

- Đổi mới phương tiện dạy học: Với PMDH, hoạt động dạy và học không

Trang 13

còn chỉ hạn chế học ở trường lớp, bài bảng nữa, mà còn cho phép GV có thể dạy học phân hóa theo đối tượng, HS học theo nhu cầu và khả năng của mình Việc khai thác các nguồn kiến thức liên quan đến giáo dục trên Intemet không những giúp GV thực hiện tốt chương trình dạy học đại trà mà còn có khả năng tự tìm kiến thức, nội dung dạy học phù hợp với nhu cầu của HS PMDH giúp HS tự học tại trường hoặc tại nhà để nâng cao trình độ nhận thức khoa học, văn hóa, nghệ thuật theo tốc độ và bình diện tri thức phù hợp với khả năng của mỗi người

- Đổi mới nội dung dạy học: PMDH có khả năng trình bày một cách khách quan, tinh giảm, cô đọng nhất về nội dung dạy học Mặt khác nó còn cung cấp thêm các tài liệu phong phú, đa dạng, gọn nhẹ tùy theo các mức độ nhận thức khác nhau

- Đổi mới PPDH: Với các phần mềm mở, GV có thể tự xây dựng, tự thiết kế những bài giảng, bài tập cho phù hợp với đối tượng HS, cho phù hợp năng lực chuyên môn của mình Nhờ đó có thể chủ động cải tiến hoặc đổi mới PPDH một cách tích cực ở bất kỳ tình huống nào, nơi nào có MTĐT Bên cạnh đó việc kiểm tra, đánh giá PMDH sẽ giúp HS tránh được những ảnh hưởng khách quan (bị khiển trách, chê cười), tìm được những nguyên nhân sai lầm và cách khắc phục Vì vậy sẽ góp phần hình thành được phương pháp học tập có hiệu quả cho bản thân

Tóm lại, việc sử dụng PMDH đã tạo điều kiện để việc học tập của HS được diễn ra sinh động, hấp dẫn, dễ tiếp thu; đã giúp cho GV có điều kiện dạy học nâng

cao tính tích cực, chủ động và sáng tạo của mỗi HS

1.2.1.3 Yêu cầu sư phạm của PMDH

- Về mặt nội dung

Phải đảm bảo tính khoa học, tính tư tưởng, tính thực tiễn và cập nhật theo quy định chương trình từng môn học, ở từng lớp Mặt khác PMDH phải tạo điều kiện để HS làm quen với những phương pháp tự học, tự rèn luyện và đào sâu kiến thức

Ngoài kiến thức cơ bản trong sách giáo khoa, cần có những kiến thức bổ xung, chọn lọc nhằm đáp ứng được nhu cầu, khả năng của mỗi HS Những kiến thức bổ sung đó có thể gồm các minh họa bằng hình ảnh, âm thanh mô tả các sự vật

Trang 14

và hiện tượng, có thể là những tóm tắt kiến thức cơ bản để tra cứu, tổng kết, hệ thống hóa

Các bài kiểm tra, test phải đánh giá chính xác, khách quan mức độ nhận thức của từng HS

- Yêu cầu về hợp lý hóa sức lao động

+ PMDH cần khai thác tốt các thành tựu mới của công nghệ thông tin để hợp

lý hóa sức lao động của GV và HS trong hoạt động dạy học Vì vậy, khi xây dựng nội dung, thiết kế giao diện và lập trình cần chú ý

+ Loại bỏ những chi tiết rườm rà, ít quan trọng vì có thể làm mất thời gian, giảm hứng thú của người sử dụng

+ Khai thác thế mạnh của máy tính trong tra cứu, tính toán, trợ giúp vẽ hình,

xử lý số liệu, để dành nhiều thời gian hơn cho hoạt động nhận thức và rèn luyện kỹ năng

+ Giảm bớt các lệnh phức tạp, tạo phần mềm thân thiện với người sử dụng bằng cách giao tiếp bằng bàn phím hoặc chuột với các từ lóng và biểu tượng, giao tiếp qua hệ thống menu được phân cấp theo dạng cây để dễ dàng tiến tới các mức trong, ngoài hợp lý, dùng chế độ nhiều cửa sổ để người dùng dễ dàng nhìn thấy kết quả thao tác của mình, tạo cỡ chữ, kiểu dáng, font, màu hài hòa và phù hợp

1.2.2 Vai trò của PMDH trong dạy học

Trang 15

Nếu lựa chọn được phần mềm thích hợp thì khi sử dụng nó có thể khai thác được các chức năng, nhằm đạt được mục tiêu đặt ra và như thế góp phần nâng cao hiệu quả dạy học

Khi xây dựng và sử dụng đúng đắn các phần mềm phục vụ cho việc dạy học theo một chủ đề thì vừa đạt được mục đích dạy học nói chung, vừa đạt được mục đích dạy học một chủ đề nói riêng, đồng thời phải góp phần nâng cao hiệu quả của quá trình dạy học Việc phân tích đánh giá hiệu quả của quá trình dạy học theo một chủ đề, không chỉ thể hiện ở việc đánh giá kết quả học tập nhất thời của HS mà còn phải xem xét việc lựa chọn phần mềm đó và cả quá trình sử dụng của thầy cô và trò

ở lớp

a) PMDH hỗ trợ cho việc hình thành kiến thức toán cho HS

HS không chỉ tiếp thu kiến thức thông qua bài giảng của thầy hoặc tham khảo sách báo mà HS có thể tự tìm ra tri thức cho mình thông qua sử dụng máy tính điện tử với các phần mềm tin học Với sự hỗ trợ của các thiết bị này có thể tạo ra môi trường nhằm kích thích HĐ tìm tòi khám phá của HS, từ đó dẫn tới việc học sinh hình thành kiến thức mới cho chính mình Với khả năng vẽ đồ thị, dựng hình, trực quan sinh động của các phần mềm như Cabri, Geometer’s Sketchpad… Có thể giúp HS tiếp thu những kiến thức trừu tượng các vấn đề khó, các khái niệm Toán học Ngoài ra các phần mềm còn gây hứng thú cho HS, giúp HS độc lập suy nghĩ và lĩnh hội những nội dung kiến thức đã được cài sẵn trong chương trình máy tính

b) PMDH trong rèn luyện kỹ năng thực hành, củng cố kiến thức

Ta có thể sử dụng PMDH vào việc củng cố kiến thức môn Toán cho HS Chẳng hạn, dùng phần mềm Cabri 3D hay Geometer’s Sketchpad sẽ giúp HS rèn luyện kỹ năng dựng hình, vẽ đồ thị, tìm điểm cố định, dự đoán quỹ tích, đo độ dài, tính diện tích hình phẳng Dùng phần mềm trắc nghiệm có thể luyện tập cho HS tự

ôn tập củng cố kiến thức của mình PMDH còn có thể giúp HS tự kiểm tra đánh giá kiến thức của mình thông qua hệ thống câu hỏi và đáp án đã có trong phầm mềm

c) PMDH góp phần rèn luyện và phát triển tư duy

Trang 16

Các nhà nghiên cứu lý luận dạy học đã kết luận rằng dạy học với sự hỗ trợ của máy tính điện tử và các phần mềm phù hợp sẽ giúp HS phát triển khả năng suy luận và tư duy Toán học Với các phần mềm dựng hình cơ hoạt có sức hấp dẫn thu hút HS ham thích tìm tòi, nghiên cứu, sáng tạo Các phần mềm Toán học đó có thể tính toán chính xác nhanh chóng, vẽ đồ thị, biểu đồ, có thể giúp HS năng lực quan sát, nhìn thấy, phân tích, so sánh, dự đoán, nêu giả thuyết, phát triển tư duy logic trong chứng minh, suy luận, đặc biệt là tư duy thuật toán

1.2.3 Một số PMDH ứng dụng trong dạy học hình học

Ngày nay với sự phát triển của công nghệ phần mềm, chúng ta có nhiều phần mềm khai thác trong dạy học toán như: Cabri II, Cabri 3D, Sketchpad, Geo SpacW, Euclide, Autograph, Geo Gebra

Trong đó phần mềm Cabri II, Cabri 3D, Geometer’s Sketchpad được thiết kế chủ yếu phục vụ cho việc nghiên cứu Hình học Những phần mềm như vậy người ta thường gọi là phần mềm Hình học động hay vi thế giới Hình học động Nó cho phép mô tả đầy đủ hệ thống Hình học Ơclit vì các phần mềm Hình học động này có một hệ thống các chức năng để tạo ra các đối tượng cơ bản như: điểm, đoạn thẳng, mặt phẳng… và thể hiện được các mối quan hệ Hình học cơ bản như quan hệ liên thuộc, quan hệ ở giữa, quan hệ song song, quan hệ vuông góc…

Từ thập kỷ 90 của thế kỷ 20 đến nay đã có một số phần mềm hình học sau:

- Phần mềm đồ hoạ Omnigraph dùng cho dạy học hình học ở trường THCS

- Phần mềm Coypu, Géoplan, Géospace, DPGraph hỗ trợ dạy học hình học

- Phần mềm Mentoniezh hỗ trợ phân tích, tìm lời giải các bài toán hình học

- Phần mềm Cheypre trợ giúp chứng minh bài toán trên đồ thị lời giải và tạo nên vết suy diễn của lời giải

- Phần mềm Geometer’s Sketchpad có các chức năng như vẽ hình, dựng và thể hiện các phép biến đổi đối với các đối tượng hình học, tính toán, đo đạc, chức năng hoạt hình Ưu điểm là người sử dụng có thể biến đổi đối tượng một cách dễ dàng qua các thao tác trực tiếp bằng hệ thống bảng chọn, ghi lại chuỗi thao tác để sử dụng như một đoạn chương trình

Trang 17

- Phần mềm Geo Gebra cho phép vẽ và thiết kế các hình dùng trong học tập,

vẽ hình chính xác, có thể biến đổi hình, làm cho đối tượng hình học chuyển động nhưng vẫn bảo toàn cấu trúc và quan hệ của các đối tượng hình học

- Phần mềm Autograph hỗ trợ dạy học hình học giải tích

- PMDH hình học không gian Geo SpacW

- PMDH hình học KIG

- Các phần mềm Cabri Geometry (Cabri II plus và Cabri 3D) là PMDH hình học phẳng và không gian với phần mềm này GV, HS rất dễ thao tác qua hệ thống các công cụ, đối tượng hình học có thể thay đổi, chuyển động, tính toán, dựng hình mà vẫn bảo toàn cấu trúc, thuộc tính của đối tượng hình học, môi trường làm việc thân thiện, khả năng tương tác cao, gần gũi với các thao tác thường ngày của

GV, HS đã thực hiện Hiện nay Cabri 3D là một trong những phần mềm dạy học hình học không gian ưu việt nhất, đã và đang được sử dụng ở nhiều nước trên thế giới Hiện nay, phần mềm đã được Việt hóa

1.3 Phần mềm Cabri 3D

Để có thể hiểu hơn về phần mềm cabri 3D, trong phần này chúng tôi giới thiệu tổng quan về phần mềm Bao gồm phạm vi ứng dụng cơ bản, giao diện làm việc, các đối tượng được đề cập trong phần mềm cùng với thuộc tính và các thao tác liên quan đến các đối tượng đó

1.3.1 Giới thiệu chung về phần mềm

Phần mềm Cabri được viết vào thập niên 1980, tại Phòng Nghiên cứu của CNRS (Centre National de la Recherche Scientifique) và trường Đại học Joseph Fourier ở Grenoble, Cộng hoà Pháp Phần mềm Cabri sử dụng trên nhiều hệ điều hành, có giao diện rất thân thiện và hiện nay đã được Việt hóa Năm 2004, Giáo sư Jean-Marie Laborde cùng nhóm Cabrilog tiếp tục đem những thành quả của Cabri II vào không gian 3 chiều để cho ra đời phần mềm Cabri 3D hỗ trợ dựng hình trong không gian Cabri 3D là phần mềm hình học đầu tiên có phiên bản không gian Với phần mềm Cabri, người sử dụng có thể tác động trực tiếp lên đối tượng hình học đang khảo sát, thay đổi và di chuyển hình ở nhiều vị trí khác nhau, thay đổi các

Trang 18

tham số, dự đoán các tính chất của một đối tượng, kết hợp giữa hình học và giải tích

1.3.2 Cách cài đặt và kích hoạt chương trình Cabri 3D

+ Yêu cầu kĩ thuật

Máy tính PC

Hệ điều hành: Windows 98 IE5, Me, NT4, 2000, XP

Cấu hình tối thiểu: CPU tốc độ 800 MHz hoặc cao hơn, ít nhất 256 Mo

RAM, với thẻ đồ hoạ tương thích Open GL với ít nhât 64 Mo RAM

Máy Macintosh: Mac OS X, phiên bản 10.3 hoặc mới hơn

+ Cài đặt

Dùng đĩa CD trong hộp:

Máy tính PC: Cho đĩa CD vào ổ đĩa và làm theo chỉ dẫn Nếu chế độ khởi động tự động không được kích hoạt, hãy thực hiện cài đặt thủ công chương trình setup.exe từ đĩa CD

Máy tính Mac OS: Chép biểu tượng Cabri 3D v2 vào trong thư mục ứng

dụng (Applications)

Khi chạy chương trình lần đầu tiên, người dùng phải đăng ký các thông tin

và đăng nhập khoá sản phẩm (khoá này được dán bên trong hộp đĩa CD)

Trang 19

1.3.3 Các công cụ và chức năng của Cabri 3D

Cabri 3D có một hệ thống các công cụ, chức năng rất phong phú

Các công cụ để xác định các đối tượng cơ bản như điểm, đường (đường thẳng, đoạn thẳng, tia, vectơ, đường tròn, cônic, đường giao các đối tượng), mặt (mặt phẳng, nửa mặt phẳng, miền, tam giác, đa giác), hình chóp, hình trụ, hình nón, hình cầu

- Ví dụ, để vẽ đoạn thẳng AB,

+ Trước tiên, ta dựng hai điểm A, B bằng cách sử dụng công cụ Điểm;

+ Kích chuột vào 2 vị trí bất kì, ta dựng được hai điểm A, B;

+ Kích chuột vào công cụ Đoạn thẳng ;

Trang 20

+ Kích chuột vào A, B, ta dựng được đoạn thẳng AB

- Hay để dựng hình cầu ta làm như sau:

+ Kích chuột và giữ con trỏ trên phím Mặt (bảng chọn thứ tư từ bên trái) và chọn Hình cầu;

Trang 21

+ Để thay đổi kích thước của hình cầu, kích chuột vào điểm thứ nhất hoặc điểm thứ hai mà ta đã dựng và rê chuật

+ Để dịch chuyển hình cầu, chọn hình cầu và dùng con trỏ để dịch chuyển tới một vị trí mới

Các công cụ dựng các đối tượng hình học mới trên cơ sở các đối tượng đã

có như: vuông góc (đường thẳng hoặc mặt phẳng vuông góc), song song (đường thẳng hoặc mặt phẳng song song), mặt phẳng trung trực, trung điểm, tổng các vectơ Khi thay đổi yếu tố ban đầu thì các đối tượng mới cũng thay đổi nhưng chúng vẫn bảo toàn các thuộc tính đã có

Ví dụ, xét hình chóp S.ABCD

Để dựng mặt phẳng trung trực cạnh SA,

+ Ta kích chuột vào công cụ Mặt phẳng trung trực;

Trang 22

+ Kích chuột vào cạnh SA, ta dựng được mặt phẳng trung trực;

Các chức năng trong soạn thảo như cắt, chép, dán, xoá, của Cabri 3D tương

tự với các phần mềm soạn thảo khác trong môi trường Windows nên rất thuận tiện cho người sử dụng Tuy nhiên khi xoá một đối tượng nào đó thì các đối tượng phụ thuộc vào đối tượng này cũng bị xoá bỏ theo

Chức năng hình cầu kính: thay đổi các góc nhìn Chức năng này cho phép người sử dụng có thể hiển thị được các hình đã dựng dưới các góc độ khác nhau giống như là chúng nằm trong một hình cầu kính mà ta có thể xoay theo mọi hướng

Chức năng che/hiện: cho phép che các đối tượng đã được dựng trước đó và trong các trường hợp cần thiết sẽ hiện nó lại Chức năng này dùng để ẩn bớt các chi tiết phụ, các chi tiết trung gian đã sử dụng trong quá trình vẽ hình

Chức năng hoạt náo và tạo vết: Cabri 3D cho phép kết hợp tạo ra các hoạt náo tự động cho các đối tượng Bằng cách tạo ra một điểm chuyển động trên một đường tròn hoặc một đoạn thẳng, sau đó ta có thể chuyển động tất cả các đối tượng

Trang 23

liên kết với điểm này, từ đó xác định vết của một số yếu tố liên quan đến điểm chuyển động Chức năng này được ứng dụng trong bài toán tìm quỹ tích

Ví dụ: Cho hình chóp S.ABCD, AB không song song với CD Điểm E nằm trên cạnh SA Mặt phẳng (BCE) cắt SD tại F BF cắt CE tại K Bằng chức năng hoạt náo ta có thể nhìn thấy được quĩ tích các điểm K khi E di động trên cạnh SA

Chọn công cụ Vết, chọn điểm K

Chọn Cửa sổ/ Hoạt náo Kích chuột vào điểm E (hoặc có thể chuyển động điểm E bằng tay)

Trang 24

Ta sẽ nhìn thấy vết (quỹ tích) của điểm K chính là đường thẳng SO (O là giao điểm hai đường chéo của tứ giác ABCD)

Chức năng quay tự động: cho phép quay toàn bộ kết quả một phép dựng hình xung quanh trục tâm của nó

Chức năng hiện lại các bước dựng hình: Cabri 3D cho phép hiện lại tất cả các bước dựng của một hình đã cho Ta cũng có thể dừng lại ở bất kì một bước nào

và bắt đầu các bước dựng từ đầu đến bước này

Chức năng thay đổi các thuộc tính đồ hoạ của các đối tượng của Cabri 3D rất phong phú: chọn màu, chọn kiểu, chọn kích cỡ của bề mặt, của đường viền, của điểm

Sử dụng phương tiện trực quan là việc không thể thiếu trong dạy học hình học Với Cabri 3D, trước hết ta khai thác các công cụ vẽ hình để thể hiện các yếu tố của hình vẽ một cách nhanh chóng, chính xác, sau đó cho thay đổi độ đậm nhạt, màu sắc, của hình vẽ để tập trung chú ý của học sinh vào một số yếu tố của hình vẽ Như vậy, với các hình vẽ bằng Cabri 3D, học sinh sẽ phát hiện rất nhanh (nhờ quan sát bằng mắt) các quan hệ song song, vuông góc, thẳng hàng, đồng quy, cũng như hình dạng đường đi của điểm chuyển động Bằng trực quan học sinh sẽ ước lượng, nhận dạng, tìm ra các mối quan hệ hình học chứa đựng bên trong hình vẽ Vấn đề này nói lên tính ưu việt của đồ hoạ máy tính so với các phương tiện đồ dùng dạy học hình học truyền thống và như vậy Cabri 3D trở thành chiếc cầu nối giữa hoạt động dạy và học

Trang 25

1.4 Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trong dạy hình học

1.4.1 Khái niệm tích cực hóa

Tích cực hóa là một tập hợp các hoạt động nhằm chuyển biến vị trí của người học thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận tri thức sang chủ thể tìm kiếm tri thức để nâng cao hiệu quả học tập

1.4.2 Tính tích cực của HS trong hoạt động học tập

Tính tích cực nhận thức là trạng thái hoạt động của HS đặc trưng bởi khát vọng học tập, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức

Học tập là một trường hợp riêng của sự nhận thức một sự nhận thức đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của GV Vì vậy nói tới tính tích cực học tập, thực chất là nói đến tính tích cực nhận thức

1.4.3 Những dấu hiệu biểu hiện của tính tích cực học tập

Theo các chuyên gia, tính tích cực học tập của HS thể hiện qua các dấu hiệu

cụ thể sau:

- Học sinh khát khao tự nguyện tham gia trả lời các câu hỏi của GV; bổ sung cho các câu hỏi của bạn bè trong lớp; luôn có mong muốn được trình bày quan điểm của bản thân về vấn đề đang tranh luận

- Học sinh thường hay thắc mắc, mong muốn GV giải thích, làm sáng tỏ những vấn đề mà bản thân chưa rõ

- Học sinh chủ động vận dụng một cách linh hoạt, sáng tạo những kiến thức,

kỹ năng đã biết để nhận thức vấn đề mới

Về mặt ý chí, tích cực học tập biểu hiện dưới các góc độ sau:

- Học sinh tập trung chú ý cao độ vào những vấn đề của bài học

- Có tinh thần quyết tâm, kiên trì để hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Không nản trí trước những khó khăn

- Có thái độ phản ứng về mặt cảm xúc như thờ ơ hay hào hứng

Mức độ tích cực của học sinh trong quá trình học tập có thể không đồng đều GS.TS.Thái Duy Tuyên cho rằng GV có thể căn cứ vào các dấu hiệu sau:

- Tự giác học tập hay bị bắt buộc bởi các yếu tố bên ngoài

Trang 26

- Đáp ứng, hoàn thành các nhiệm vụ của GV ở mức độ tối thiểu hay tối đa

- Tính tích cực có liên tục thường xuyên hay chỉ nhất thời

- Tính tích cực tăng lên hay giảm dần

- Có kiên trì, vượt khó hay không

- G.I.SuKina đã chia tích cực ra làm ba cấp độ:

+ Tính tích cực bắt chước, tái hiện do tác động kích thích bên ngoài (yêu cầu của GV) Trong trường hợp này, người học thao tác trên đối tượng, bắt chước theo mẫu hoặc mô hình của GV, nhằm chuyển đối tượng từ ngoài vào trong theo cơ chế Hoạt động bên ngoài và bên trong có cùng cấu trúc, nhờ đó kinh nghiệm hoạt động được tích lũy thông qua kinh nghiệm của người khác

+ Tính tích cực tìm tòi: Đi liền với quá trình hình thành khái niệm, giải quyết các tình huống nhận thức, tìm tòi các phương thức hành động trên cơ sở có tính tự giác, có sự tham gia của động cơ, nhu cầu, hứng thú và ý chí của HS Loại này xuất hiện không chỉ do yêu cầu của GV mà còn hoàn toàn tự phát trong quá trình nhận thức Nó tồn tại không chỉ ở dạng trạng thái, cảm xúc mà còn ở dạng thuộc tính bền vững của hoạt động ở mức độ này tính độc lập cao hơn mức trên, cho phép HS tiếp nhận nhiệm vụ và tự tìm cho mình phương tiện thực hiện

+ Tính tích cực sáng tạo: Thể hiện khi chủ thể nhận thức tự tìm tòi kiến thức mới, sự tìm ra phương thức hành động riêng và trở thành phẩm chất bền vững của

cá nhân Đây là mức độ biểu hiện tính tích cực nhận thức cao nhất

1.4.4 Các biện pháp nhằm phát huy tính tích cực

Theo GS.TS.Thái Duy Tuyên trên cơ sở điểm lại quan điểm các nhà sư phạm lỗi lạc từ thời cổ đại đến nay đã đưa ra các biện pháp nhằm nâng cao tính tích cực nhận thức của HS như sau:

- Nêu ý nghĩa về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn, tầm quan trọng của vấn

đề nghiên cứu

- Nội dung dạy học là mới đối với HS nhưng không quá xa lạ mà là sự phát triển tự nhiên, liên hệ mật thiết với kiến thức cũ và có khả năng sử dụng, phát triển trong tương lai Kiến thức phải có tính thực tiễn, gần gũi với sinh hoạt, suy nghĩ

Trang 27

hàng ngày, thỏa mãn nhu cầu nhận thức của HS

- Dùng các biện pháp đa dạng: Nêu vấn đề, thí nghiệm, thực hành, so sánh,

tổ chức thảo luận, seminar và phối hợp chúng với nhau Kiến thức phải được trình bày trong dạng động, phát triển và mâu thuẫn với nhau, tập trung vào những vấn đề then chốt, có lúc diễn ra đột ngột, bất ngờ

- Sử dụng các phương tiện hiện đại

- Sử dụng các hình thức tổ chức dạy học khác nhau: Cá nhân, tập thể, tham quan

- Luyện tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong các tình huống mới

- Thường xuyên kiểm tra, đánh giá, khen thưởng, kỷ luật kịp thời, đúng mức

- Kích thích tính tích cực qua thái độ, cách ứng xử của GV và HS

- Phát triển kinh nghiệm sống của HS trong học tập qua các phương tiện thông tin đại chúng và các hoạt động xã hội

- Tạo không khí đạo đức lành mạnh trong lớp, trong trường, tôn vinh sự học nói chung và biểu dương những HS có thành tích học tập tốt

- Có động viên, khen thưởng từ phía gia đình và xã hội

1.4.5 Tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh thông qua việc dạy học sử dụng CNTT-TT và PMDH

Theo chúng tôi, tích cực hóa hoạt động học tập của HS thông qua việc sử dụng CNTT- TT và PMDH là quá trình áp dụng những thành tựu tiến tiến của CNTT- TT và PMDH trong quá trình dạy học hình học nhằm tổ chức dạy học hướng vào người học, là quá trình GV dựa vào những kinh nghiệm, vốn tri thức hình học hiện có của HS nhằm tổ chức cho HS tham gia các hoạt động học tập, biến

HS thành chủ thể tự giác, tích cực, chủ động, sáng tạo trong quá trình học tập GV ứng dụng CNTT- TT và PMDH nhằm chuyển việc học ở HS từ chỗ đơn giảm là sự bắt chước, sự tái hiện, sự ghi nhớ, sự ôn luyện máy móc, sự sao chép những chân lý

có sẵn, sự chấp nhận và thừa nhận những chỉ bảo trở thành hoạt động học tập ở HS, tức là HS tiến hành học tập hình học có động cơ nhận thức và các động cơ khác, có mục đích xác định, được tiến hành với những phương pháp, phương tiện CNTT- TT

Trang 28

và PMDH thích hợp, có kỹ năng, kỹ xảo, được thực hiện một cách có kế hoạch dựa trên cơ sở có tính tự giác, tính chủ động, độc lập và sáng tạo nhằm hoàn thành nhiệm vụ học tập

Khai thác thế mạnh của CNTT- TT và PMDH trong dạy học ta có thể triển khai các biện pháp sau nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của HS:

- Cá nhân hóa việc học

- Phân hóa dạy học

- Tích hợp trong học tập

- Sử dụng đa phương tiện để kích thích quá trình học tập của HS

Những biện pháp cụ thể nhằm kích thích quá trình học tập của HS đó là:

- Sử dụng CNTT- TT và PMDH làm cho HS nhận thấy rõ ý nghĩa, tầm quan trong của nội dung bài học mới, các bài cần làm ngay tại lớp hay ở nhà

- Khai thác thông tin trên Internet hoặc các phần mền để bổ sung vào bài học một số kiến thức có tính chất thời sự, trực quan, sinh động gần gũi với cuộc sống xã hội, hoạt động hàng ngày để HS tăng thêm phần hứng thú, say mê mà khám phá, góp phần phát triển tư duy sáng tạo cho HS

- Sử dụng CNTT- TT và PMDH như là một môi trường đã kết nối, phối hợp

sử dụng và phát triển thế mạnh của các phương tiện dạy học, các hình thức tổ chức dạy học và các đồ dùng, phương tiện dạy học khác

- Sử dụng CNTT- TT và PMDH tạo ra các tình huống có vấn đề, mô phỏng các bài toán hình học trong thực tiễn để HS luyện tập khả năng vận dụng kiến thức

- Sử dụng CNTT- TT và PMDH để tiến hành việc kiểm tra, đánh giá một cách thường xuyên, kịp thời, chính xác

- Trên cơ sở thông tin ngược do MTĐT cung cấp, GV có cơ sở điều chỉnh quá trình dạy học và quá trình phân hóa, cá thể hóa

- Xét một cách toàn diện thì phải khai thác CNTT- TT và PMDH theo góc độ vừa là công cụ tổ chức học tập, vừa là công cụ học tập của người học, vừa là phương tiện hỗ trợ GV trong quá trình giảng dạy đồng thời là đối tượng giao tiếp của HS Tuy nhiên cần tập trung vào các vấn đề sau:

Trang 29

- Tổ chức tình huống dạy học hình học trên máy tính nhằm huy động vốn tri thức, vốn kinh nghiệm sẵn có của HS

- Khai thác có hiệu quả phần mềm dạy học hình học

- Sử dụng các trò chơi các yếu tố hình học trên máy vi tính

- Phối hợp phương pháp dạy học một cách thích hợp

- Tổ chức, khuyến khích HS thực hiện các hoạt động thực hành rèn luyện kỹ năng cơ bản trong học tập hình học với sự hỗ trợ của MTĐT …

Như vậy khác nhau cơ bản về tích cực hóa hoạt động của HS giữa các giờ dạy có sự hỗ trợ của CNTT- TT và PMDH với các giờ dạy truyền thống là các hoạt động của học sinh được nhúng trong môi trường đa chiều, đa tương tác, HS sẽ nhận thấy được sự giúp đỡ từ nhiều phía và để vượt qua các chướng ngại trong quá trình tiếp thu tri thức

Về hình thức, hoạt động của HS cũng đa dạng hơn vì có thêm các hoạt động tương tác với PMDH trên MTĐT Mặt khác HS cũng có điều kiện phát huy tối đa các giác quan của mình trong các hoạt động này

Về trình tự tiến hành các hoạt động, sau khi hoàn thành một hoạt động nào

đó, MTĐT có thể thay mặt GV giám sát kết quả và giao tiếp nhiệm vụ cho hoạt động tiếp theo Như vậy, các hoạt động của HS sẽ được tiến hành tiếp tục

Ngoài ra, nếu có đủ điều kiện về trang thiết bị và kỹ thuật truyền thông thì ta

có thể tích cực hóa các hoạt động học tập hình học của HS trong và ngoài giờ học trên lớp mà không bị ràng buộc bởi không gian và thời gian

1.5 Thực trạng về sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La

Sơn La là một tỉnh miền núi Tây Bắc Việt Nam, có diện tích tự nhiên 14174,4 km2, chiếm 4,27% tổng diện tích cả nước, đứng thứ 3 trong số 64 tỉnh thành phố trong cả nước Tỉnh Sơn La có 11 huyện và 1 thành phố, là tỉnh có nhiều dân tộc thiểu số, có 12 dân tộc anh em, trong đó dân tộc Thái có dân số lớn nhất, chiếm gần 55% dân số toàn tỉnh Các dân tộc có dân số đông tiếp theo là dân tộc

Trang 30

Kinh 18%, dân tộc Mông 12%, dân tộc Mường 8,4%, dân tộc Dao 1,82%, dân tộc Khơ Mú 1,89% Nhìn chung đời sống vật chất, tinh thần của đại bộ phận nhân dân được cải thiện đáng kể song Sơn La vẫn còn là một tỉnh nghèo và còn nhiều khó khăn so với các tỉnh khác trên cả nước

Toàn tỉnh Sơn La có 31 trường THPT gồm 01 trường PTDT Nội trú tỉnh, 01 trường THPT chuyên và 29 trường THPT Về phía HS hệ THPT, đa số HS trong tỉnh là người dân tộc thiểu số, nhiều trường còn thiếu thốn về cơ sở vật chất, điều kiện đi lại, học tập còn rất khó khăn, tỉ lệ HS bỏ học còn cao do hoàn cảnh kinh tế khó khăn và chưa nhận thức đúng đắn về giáo dục

Trường PT Dân tộc nội trú là loại trường chuyên biệt dành cho con em đồng bào dân tộc thiểu số sống tập trung ở các vùng đặc biệt khó khăn, vùng sâu, vùng

xa, vùng biên giới, hải đảo Học sinh sống và học tập tập trung tại trường theo chế

độ bao cấp của nhà nước

Trường phổ thông dân tộc nội trú tỉnh Sơn La được thành lập 15/10/1964 theo quyết định số 234/QĐ-TC của Uỷ ban hành chính Tỉnh Sơn La (Nay là UBND Tỉnh Sơn La)

Trong quá trình 50 năm xây dựng và phát triển nhà trường đã đào tạo ra hàng ngàn cán bộ dân tộc nắm các vị chí chủ chốt từ trung ương đến địa phương, góp phần tích cực trong công cuộc xây dựng kinh tế, chính trị, văn hóa, an ninh và quốc phòng cho các tỉnh miền núi phía bắc.Trong những năm qua được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo tỉnh, với sự cố gắng, nỗ lực không mết mỏi của thày và trò nhà trường chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường đã được nâng lên rõ rệt

Năm học 2013-2014, nhà trường đã đạt được những kết quả như sau: Về học tập: 34,97% đạt học lực khá giỏi; 89,08 % học sinh đạt hạnh kiểm khá tốt; 100% học sinh đỗ tốt nghiệp Trong năm học 2013-2014, Kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh: Đạt 03 giải Nhì môn Hóa, Địa, Sử ; 03 giải Ba môn Địa, Sử (Địa 02 giải Sử 01); 06 giải khuyến khích Môn Sử (04 giải), Địa (01 giải), Sinh (01 giải) Có 2 em trong đội tuyển học sinh giỏi Quốc gia Có nhiều học sinh đã được nhận học bổng như: Học bổng Hecsen (Đức): 20 em; 5 em học sinh nhận học bổng Ôdonvalell;

Trang 31

trên 20 em nhận được học bổng của Hội Khuyến học Thành phố; 6 em được nhận học bổng tiếp sức đến trường dành cho tân sinh viên Trong ngày hội Văn hóa thể thao toàn quốc lần thứ -VII nhà trường đã đạt được 11 huy chương trong đó có 01 Huy Chương Bạc, 10 Huy Chương Đồng, toàn đoàn xếp thứ 17/47 Trong kỳ thi Đại học có trên 60 em thi đỗ đại học, có nhiều em thi đỗ Học viện An Ninh, Học viện Cảnh sát, Học viện Báo chí, Học viện Hành chính, Đại học Luật… 90 em thi

đỗ các trường Cao đẳng, Cảnh Sát, Cao đẳng An Ninh, Cao đẳng truyền hình, Cao đẳng y …Kết quả như vậy là cao so với các trường THPT trong tỉnh Nếu so sánh với các trường trong khối nội trú thì như vậy là chưa cao, chưa đáp ứng được nhu cầu hiện nay của xã hội Vì vậy:

Việc hình thành cho học sinh trường PTDT Nội trú tính Sơn La tính tích cực, chủ động học tập và nghiên cứu là một nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa kinh tế, chính trị và xã hội to lớn Nhưng đây cũng là nhiệm vụ đặc biệt khó khăn đối với toàn thể giáo viên trong nhà trường

Phát huy tính tích cực học tập của học sinh là một trong những mục tiêu quan trọng của dạy học môn toán Thông qua việc học, giải toán học sinh nắm vững

và hiểu sâu sắc các kiến thức hơn, từ đó các em vận dụng các tri thức đó để giải các bài toán thực tiễn trong quá trình đó nảy sinh mâu thuẫn giữa những tri thức đã có

và những tri thức cần thiết để giải bài toán, từ đó thúc đẩy học sinh tích cực học tập, nghiên cứu

Là một GV toán được giảng dạy tại trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La, qua

10 năm giảng dạy, quan sát, trao đổi với đồng nghiệp và HS tôi nhận thấy việc sử dụng CNTT&TT trong dạy, hoc hình học nói chung và việc sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song tại trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La có những ưu điểm và một số tồn tại như sau:

* Ưu điểm

- Luôn nhận được sự quan tâm, động viên cả về vật chất và tinh thần của

Tỉnh ủy, HĐND, UBND, các ban, ngành đoàn thể trong tỉnh Sự quan tâm, chỉ đạo

của ban giám đốc sở giáo dục và đào tạo tỉnh

Trang 32

- Được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của ban giám hiệu nhà trường Nhà trường, tổ chuyên môn và đồng nghiệp luôn ủng hộ GV trong việc học tập để nâng cao kiến thức, trong việc nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng dạy và học

- Nhận được sự quan tâm, ủng hộ nhiệt tình từ phía phụ huynh trong mọi công tác giảng dạy và hoạt động của nhà trường, GV và HS

- Đa số GV trong trường nói chung và GV toán nói riêng đều tâm huyết với nghề, say sưa học hỏi, tìm tòi và trao đổi để nâng cao kiến thức chuyên môn Những

GV lâu năm trong nghề vẫn luôn tận tâm với nghề và nhiệt tình trong việc truyền đạt kinh nghiệm giảng cho các thế hệ GV trẻ

- Về phía HS: Là một trong 2 trường duy nhất của tỉnh được Tỉnh ủy, sở GD&ĐT cho phép tổ chức thi tuyển chọn học sinh đầu cấp Những HS được ngồi trên ghế nhà trường phải có đủ điều kiện dự thi vào trường và phải trải qua một kỳ thi tuyển chọn nghiêm túc, khắt khe Vì vậy có thể nói HS trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La gồm những HS dân tộc ưu tú, xuất sắc trong toàn tỉnh

- Tuy nhiên, như chúng ta đã biết để học tập tốt môn toán mà đặc biệt là hình học không gian thì học thì HS ngoài các kỹ năng cơ bản cần phải có tư duy tưởng tượng, phân tích, vẽ hình… Trên cơ sở đó chúng tôi nhận thấy ngoài việc áp dụng

đa dạng các phương pháp dạy học, sử dụng công cụ dạy học thông thường thì việc

sử dụng CNTT - TT và PMDH mà đặc biệt là phần mềm Cabri 3D trong dạy học hình học không gian là rất phù hợp đối với học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn

La

* Một số tồn tại

- Đối với học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La nhiều em còn mang

nặng tư tưởng ỉ lại, ngại khó, chờ đợi kết quả từ người khác, tính tích cực, chủ động lĩnh hội chi thức còn yếu, còn phụ thuộc quá nhiều vào sự hướng dẫn chỉ đạo của các thầy cô giáo Phần lớn học sinh chưa được tiếp cận với các phần mềm dạy học đặc biệt là phần mềm Cabri 3D Các em chưa biết đến phần mềm Cabri 3D, chưa tiếp cận với việc sử dụng phần mềm Cabri 3D trong quá trình học tập nội dung

Trang 33

chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song”

- GV toán trong trường đa phần là GV nữ trong độ tuổi sinh đẻ nên đôi khi quá trình phấn đấu cũng như quá trình trau dồi kiến thức chuyên môn, thay đổi phương pháp giảng dạy không được liên tục Việc cập nhật đổi mới phương pháp giảng dạy và áp dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy chưa được thường xuyên, bài bản Đối với phần mềm Cabri 3D nhiều giáo viên chưa biết sử dụng hoặc sử dụng phần mềm này còn rất ít hoặc nếu có sử dụng thì đều dừng lại ở mức độ thấp, chưa phát huy được rất nhiều tác dụng của phần mềm này

- Trường ở xa, học hai buổi trên ngày vì vậy mà nhiều GV do điều kiện về thời gian và khối lượng công việc nên chưa tiếp cận nhiều với CNTT –TT và PMDH một cách bài bản

Từ thực tế giảng dạy môn toán tại trường Từ việc nghiên cứu các phương pháp dạy học tích cực nói chung và việc sử dụng PMDH trong dạy học, bản thân chúng tôi muốn lựa chọn phần mềm Cabri 3D trong vệc nghiên cứu hình học không gian nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh trước hết là trong việc giảng dạy “quan hệ song song trong KG ” hình học lớp 11 với mong muốn nâng cao chất lượng dạy và học môn toán và hy vọng cuốn luận văn này có thể là một tài liệu tham khảo tốt cho HS và các đồng nghiệp

1.6 Tổng quan về chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song"

Năm học 2013 – 2014 tôi được phân công giảng dạy môn toán cho các lớp

11 nên chúng tôi lựa chọn phạm vi nghiên cứu của luận văn là sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học quan hệ song song nhằm phát huy tỉnh tích cực của học sinh trường Nội trú tỉnh Sơn la (Hình học11 – Chương trình cơ bản)

Theo khung phân phối chương trình của Bộ giáo dục và đào tạo, dưới sự chỉ đạo của Sở giáo dục và đào tạo Sơn La và nội dung phân phối chương trình môn toán lớp thì mạch kiến thức của chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, Quan hệ song song” gồm 4 bài được phân phối dạy trong 15 tiết Cụ thể:

Trang 34

§1 Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng 4 tiết

§2 Hai đường thẳng chéo nhau và hai đường thẳng song song

3 tiết

§3 Đường thẳng và mặt phẳng song song 1 tiết

Nội dung chính của chương này là:

- Đại cương về đường thẳng và mặt phẳng: Giới thiệu qua về môn học, nếu các tiên đề của hình học không gian, chứng minh các định lý về xác định một mặt phẳng, giới thiệu hình chóp và thiết diện hình chóp

- Các quan hệ liên thuộc như điểm thuộc đường thẳng, điểm thuộc mặt phẳng, đường thẳng nằm trong mặt phẳng

- Quan hệ song song: Định nghĩa các quan hệ song song giữa hai đường thẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng và tính chất của các mối quan hệ đó Giới thiệu các khái niệm về lăng trụ và đặc biệt là hình hộp Định nghĩa phép chiếu song song và các vấn đề vẽ hình biểu diễn của các hình trong không gian

1.7 Phân tích tình hình và đề ra giải pháp

Từ kinh nghiệm giảng dạy, qua trao đổi với các đồng nghiệp, tham gia tập huấn chuyện môn chúng tôi thấy; Trong quá trình học tập chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian, Quan hệ song song” học sinh thường gặp những khó khăn cụ thể như sau:

- Học sinh gặp khó khăn khi cùng một lúc phải tiếp cận và làm việc với nhiều đối tượng trong hình học không gian và các quan hệ giữa các đối tượng

đó

Trong hình học phẳng chỉ có hai đối tượng cơ bản là điểm và đường thẳng và

Trang 35

do đó quan hệ giữa các đối tượng chưa nhiều và phức tạp lắm Chẳng hạn trước đây trong mặt phẳng, hai đường chỉ có thể có thể cắt nhau, song song hoặc trùng nhau, còn trong không gian giờ đây xuất hiện thêm quan hệ chéo nhau giữa hai đường thẳng Ngoài ra còn có thêm việc xét vị trí tương đối giữa điểm và mặt phẳng, giữa đường thẳng và mặt phẳng, giữa hai mặt phẳng, các quan hệ đó có thể là quan hệ thuộc, quan hệ song song giữa ba đối tượng cơ bản là điểm, đường thẳng, và mặt phẳng

- Học sinh gặp trở ngại trong việc biểu diễn các hình không gian

Trong mặt phẳng với mỗi bài toán thì hình biểu diễn chúng theo một góc độ nào đó có thể coi là trực quan phản ánh thế giới thực (tròn là tròn, vuông là vuông) Tuy nhiên trong hình học không gian thì lại không giống vậy các hình vẽ trong hình học không gian đều là các hình biểu diễn (không phải là hình thật) Chính vì lẽ đó tư duy trực quan sẽ không đóng vai trò quan trọng như trước, thay vào đó là tư duy logic kết hợp với trí tưởng tượng không gian Đây là một khó khăn rất lớn đối với học sinh THPT

- Trong hình học phẳng trực quan nhận định khá chính xác được một tam giác vuông hay không, nhưng trong hình học không gian thì không như vậy, nó tùy thuộc vào phẳng chứa tam giác đó được biểu diễn theo góc độ nào

- Các chứng minh trong hình học bằng con đường logic, suy diễn theo công thức hằng đúng sau: A1^ A2^ An => B Trong đó Ai hoặc là các tiên đề, các mệnh

đề cần chứng minh, trong đó chứng minh lại dựa vào hình vẽ trực quan

“Điểm Đường thẳng Mặt phẳng là những khái niệm cơ bản, trừu tượng chỉ nêu qua các tiên đề, trong khi đó lại biểu thị chúng bằng hình ảnh vật chất: các dấu chấm bằng phấn, bút chì, bút mực, các nét phấn, bút chì bút mực vẽ bằng thước Nét phấn vẽ hình biểu diễn một phần của mặt phẳng ở trong bản, nhiều học sinh bị ngộ nhận đồng nhất giữa cái trừu tượng với cái dùng để miêu tả trực quan chúng

Để khắc phục những khó khăn trên cần thống nhất một số điểm sau trong dạy học chương quan hệ song song cho đối tượng học sinh trường PTDT nội trú tỉnh Sơn La

Trang 36

- Giữa trực giác hình học và tư duy hình học có mối quan hệ biện chứng: trực giác hình học là điểm tựa, điểm xuất phát cho tư duy hình học; Ngược lại tư duy hình học là cơ sơ kiểm nhiệm tính đúng đắn của trực giác hình học Các trực giác phán đoán kết quả và dự đoán kết quả bằng con đường lý thuyết là hoạt động cần thiết cho việc nghiên cứu toán học nói chung

- Do đặc điểm nhận thức của học sinh các trường Nội trú không thể hoàn toàn bỏ qua trực quan, đi ngay vào những lý thuyết trừu tượng của hình học

Vì những lí do trên, khi dạy hình học cần kết hợp đúng đắn, hợp lí giữa cái

cụ thể và cái trừu tượng Trực quan chỉ dừng lại ở điểm tựa khoa học cho các chứng minh suy diễn và lập luận logic Cần chú trọng để học sinh nắm các tính chất không thay đổi và thay đổi chuyển từ các hình học không gian trừu tượng qua hình biểu diễn của chúng và quan tâm đúng mức rèn luyện cho học sinh năng lực liên tưởng đúng đắn từ hình biểu diễn sang hình thực

Ngoài hai khó khăn cơ bản nêu trên học sinh còn bộc lộ khó khăn, sai lầm do

sự ngắt quãng giữa hình học không gian và hình học phẳng, dẫn tới ngộ nhận nhiều chi tiết quan hệ không gian sang các chi tiết, quan hệ trong mặt phẳng Khó khăn trên gây nên do năng lực tưởng tượng không gian còn yếu

Khó khăn bộc lộ trong việc định hướng tìm thuật giải, cách giải đối với các bài toán không gian

Với những khó khăn nói trên thì việc sử dụng CNTT trong dạy học là một hướng khắc phục Trong trường hợp này chúng tôi muốn nói đến việc khai thác phần mềm Cabri 3D nhằm khắc phục một số khó khăn cho học sinh trong khi học hình không gian

Sử dụng Cabri 3D để vẽ hình ban đầu, sau đó sử dụng các chức năng của phần mềm thay đổi vị trí các đỉnh, xoay hình, trải hình, lấy mặt cắt để được một số hình sao cho việc quan sát được trực quan, tổng quát nhằm giúp học sinh tránh những ngộ nhận

Ta có thể nhấn mạnh một đối tượng nào đó bằng cách thay đổi các thuộc tính về màu sắc, kích thước qua đó giúp học sinh quan sát, tưởng tượng dễ dàng

Trang 37

hơn, giúp các em vẽ hình được chính xác hơn Điều này thì các đồ dùng dạy học trực quan truyền thống khó có thể có được

Đặc biệt hơn nữa, Cabri 3D lại là một phần mềm hình học động, nên đối với các bài toán có chứa yếu tố động thì Cabri 3D có thể coi là công cụ đắc lực để thể hiện một cách trực quan yếu tố động đó Đầu tiên ta sử dụng các chức năng của phần mềm vẽ hình, sau đó cho các yếu tố di động thay đổi ta sẽ được hình mới nhưng các thuộc tính của hình không thay đổi mà điều đó không mất nhiều thời gian Nếu chúng ta sử dụng giáo cụ thông thường thì điều này khó có thể làm được trong trường hơp này việc sử dụng các phần mềm dạy học, cụ thể ở đây là Cabri 3D

có tác dụng hơn hẳn các giáo cụ truyền thống

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Trong chương này, luận văn đã trình bày cơ sở lí luận của phương pháp dạy học có sử dụng CNTT - TT, mối liên hệ với các phương pháp dạy học khác Luận văn đã tổng quan về phần mềm dạy học, giới thiệu về phần mềm Cabri 3D, tìm hiểu khả năng khai thác phần mềm này trong dạy học chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song” cho học sinh lớp 11; nêu ra được những thuận lợi, khó khăn khi dạy học chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song” ở trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La với sự hỗ trợ của phần mềm Cabri 3D Trên cơ sở đó trình bày một số định hướng sử dụng phần mềm Cabri 3D vào dạy học chương “Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian Quan hệ song song” nhằm phát huy tính tích cực học tập của học sinh trường PTDT Nội trú tỉnh Sơn La

Trang 38

Chương 2 SỬ DỤNG PHẦN MỀM CABRI 3D TRONG DẠY HỌC QUAN HỆ SONG SONG NHẰM TÍCH CỰC HÓA HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CỦA HỌC SINH LỚP 11 TRƯỜNG PTDT NỘI TRÚ TỈNH SƠN LA

2.1 Định hướng sử dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học các tình huống điển hình

2.1.1 Trong dạy học Khái niệm

Theo GS.TSKH Nguyễn Bá Kim trong môn Toán, việc dạy học các khái niệm toán học có một vị trí quan trọng hàng đầu Việc hình thành một hệ thống các khái niệm toán học là nền tảng của toàn bộ kiến thức toán, là tiền đề hình thành khả năng vận dụng hiệu quả các kiến thức đã học đồng thời có tác dụng góp phần phát triển năng lực trí tuệ và thế giới quan duy vật biện chứng cho học sinh Thực tiễn dạy học cho thấy, học sinh không giải được bài tập phần lớn là do không hiểu khái niệm toán học tiềm ẩn trong câu hỏi của đề toán Việc dạy học khái niệm toán học ở trường THPT nhằm giúp cho học sinh đạt được các yêu cầu sau:

- Hiểu được các tính chất đặc trưng của khái niệm đó

- Biết nhận dạng khái niệm (tức là kiểm tra xem một đối tượng cho trước nào

đó có thuộc khái niệm nào đó hay không), đồng thới biết thể hiện khái niệm (nghĩa

là tạo được một đối tượng là một minh họa cụ thể cho một khái niệm cho trước, thông qua hoạt động vẽ, gấp hình)

- Biết phát biểu rõ ràng chính xác định nghĩa của khái niệm

- Biết vận dụng khái niệm trong các tình huống cụ thể trong hoạt động giải toán cũng như ứng dụng vào thực tiễn

- Hiểu được mối quan hệ của khái niệm với khái niệm khác trong hệ thống khái niệm

Trong dạy học có 3 con đường hình thành khái niệm

- Con đường quy nạp: Xuất phát từ một số trường hợp cụ thể (mô hình, hình

vẽ, ví dụ cụ thể) bằng cách trừu tượng hóa và khái quát hóa, phân tích, so sánh, ta dẫn dắt học sinh tìm ra dấu hệu bản chất của khái niệm đó từ đó đi đến một định nghĩa tường minh hay sự hiểu biết trực giác khái niệm đó Con đường này có ưu

Trang 39

điểm là thuận lợi cho việc huy động hoạt động tích cực của học sinh, góp phần phát triển năng lực trí tuệ chung và nâng cao tính độc lập trong việc đưa ra định nghĩa

- Con đương suy diễn: Việc định nghĩa khái niệm mới xuất phát từ định nghĩa khái niệm cũ mà học sinh đã biết Quá trình tiếp cận khái niệm theo con đường này thường diễn ra như sau:

+ Xuất phát từ khái niệm đã biết, thêm vào nội hàm của khái niệm đó một số đặc điểm mà ta quan tâm

+ Phát biểu định nghĩa bằng cách nêu tên khái niệm mới và định nghĩa nó nhờ một khái niệm tổng quát hơn với những đặc điểm hạn chế một bộ phận trong khái niệm tổng quát hơn đó

+ Đưa ra ví dụ đơn giản minh họa cho khái niệm vừa được định nghĩa

- Con đường kiến thiết: Thường được diễn ra như sau:

+ Xây dựng một hay nhiều đối tượng đại diện cho khái niệm cần hình thành, hướng vào các yêu cầu tổng quát nhất định xuất phát từ nội bộ toán học hay thực tiễn

+ Khái quát hóa quá trình xây dựng đối tượng đại diện đi tới đặc điểm đặc trưng cho khái niệm cần được hình thành

+ Phát biểu định nghĩa được gợi ý do kết quả bước 2

- Ta có quy trình dạy học khái niệm bao gồm các hoạt động sau:

- Hoạt động 1: Là hoạt động tiếp cận khái niệm giúp học sinh có được khái niệm có thể thực hiện được bằng cách thông qua một ví dụ hoặc một hiện tượng có trong thực tiễn

- Hoạt động 2: Là hoạt động hình thành khái niệm giúp học sinh có được khái niệm có thể thực hiện bằng cách khái quát hóa

- Hoạt động 3: Là hoạt động củng cố khái niệm, thông qua các hoạt động nhận dạng và thể hiện khái niệm Khắc sâu kiến thức thông qua ví dụ và phản ví dụ

- Hoạt động 4: Bước đầu vận dụng khái niệm trong bài tập đơn giản

- Hoạt động 5: Vận dụng khái niệm trong bài tập tổng hợp

Trang 40

Ví dụ1: Sử dụng cabri 3D nhằm giúp các em trong việc tiếp cận khái niệm

“thiết diện (hay mặt cắt) của hình H khi cắt mặt phẳng(P) là phần chung giữa mặt phẳng(P) và hình H”

Khái niệm thiết diện là một khái niệm quan trọng trong chương trình hình học không gian lớp 11 Học sinh phải nắm thật vững khái niệm thiết diện mới có thể giải quyết dược các bài tập tìm thiết diện Để hiểu và vẽ được thiết diện đòi hỏi học sinh phải có một hệ thống lý thuyết hỗ trợ: các tiên đè về mặt phẳng, các tính chất

về quan hệ liên thuộc, quan hệ song song giữa các yếu tố đường thẳng, mặt phẳng trong không gian Bài tập về vẽ thiết diện là một bài tập tổng hợp về lý thuyết, nó cũng là một mảng bài tập trải suốt phần hình học không gian 11

Những khó khăn với học sinh khi học khái niệm này

-Một số học sinh nhận diện thiết diện bị sai, thiết diện chưa chỉ ra được hết các giao tuyến, chưa quét hết được phần chung giữa các mặt cắt và hình bị cắt Trong trường hợp thiết diện là đa giác thì cần chỉ cho hết các đỉnh

-Nhiều em không nhận ra thiết diện thực chất nằm trên một mặt phẳng Hoặc các em có thể hiểu một cách máy móc là thiết diện luôn là một đa giác (trong chương trình lớp 11 thiết diện chủ yếu được hình thành do một mặt phẳng với một hình chóp)

Dùng Cabri để dạy học tiếp cận khái niệm về thiết diện như thế nào?

-Có thể đưa ra một vài hình khối bị Một mặt phẳng cắt, và chỉ ra cho học sinh hình ảnh của thiết diện Thiết diện có thể là hình tròn, elíp, hình tam giác, tứ giác…phụ thuộc vào vị trí của mặt phẳng cắt, và hình bị cắt

+Cắt hình chóp bởi một mặt phẳng (xoay các chấm tròn để thấy được hình dạng của thiết diện ở các vị trí khác nhau)

- Để giúp học sinh nhận dạng khái niệm một cách chính xác ta có thể sử

dụng các chức năng công cụ của Cabri 3D để đo đạc, tính toán, kiểm tra các thuộc tính hoặc thực hiện các thao tác “kéo”, “thả”… cho thay đổi một vài yếu tố của hình

vẽ và quan sát các yếu tố còn lại qua đó HS khẳng định được đối tượng có thuộc ngoại diện khái niệm này không?

Ngày đăng: 23/12/2014, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. M. A. Đannilôp M.N.Xcatkin (1980), Lý luận dạy học của trường phổ.thông, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận dạy học của trường phổ.thông
Tác giả: M. A. Đannilôp M.N.Xcatkin
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1980
[2]. Trần Văn Hạo, Nguyễn Mộng Hy, Khu Quốc Khánh, Nguyễn Hà Thành ,Phạm Văn Viện (2010), Hình học 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình học 11
Tác giả: Trần Văn Hạo, Nguyễn Mộng Hy, Khu Quốc Khánh, Nguyễn Hà Thành ,Phạm Văn Viện
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2010
[3]. Trần Văn Hạo, Nguyễn Mộng Hy, Khu Quốc Khánh, Nguyễn Hà Thành, Phạm Văn Viện (2010) Hình học 11( Sách giáo viên), NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình học 11( Sách giáo viên)
Nhà XB: NXB Giáo dục
[4]. Đỗ Thị Quỳnh Giao (2009) ứng dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học định lí hình học không gian lớp 11, Luận văn thạc sĩ sư phạm toán học Sách, tạp chí
Tiêu đề: ứng dụng phần mềm Cabri 3D trong dạy học định lí hình học không gian lớp 11
[5]. Nguyễn Bá Kim (2006), Phương pháp dạy học môn Toán, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học môn Toán
Tác giả: Nguyễn Bá Kim
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2006
[6]. Trần Hoài Thu (2008) Sử dụng phần mềm Cabri 3D để dạy học một số nội dung hình học không gian lớp 11 theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh, Luận văn Thạc sĩ, Viện khoa học giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Cabri 3D để dạy học một số nội dung hình học không gian lớp 11 theo hướng tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh
[7]. Nguyễn Đức Thắng (2008) Sử dụng phần mềm Cabri II Plus theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh trong dạy học giải toán Phép đối xứng trục và phép vị tự. Luận văn thạc sĩ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng phần mềm Cabri II Plus theo hướng tích cực hóa hoạt động của học sinh trong dạy học giải toán Phép đối xứng trục và phép vị tự
[8]. Nguyễn Thị Nha Trang (2010) Rèn luyện kỹ năng giải phương trình lượng giác cho học sinh lớp 11 trường PTDT Nội trú, Luận văn thạc sĩ giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rèn luyện kỹ năng giải phương trình lượng giác cho học sinh lớp 11 trường PTDT Nội trú
[9]. Bùi Văn Nghị, Trần Trung, Nguyễn Tiến Trung (2010) Dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng Toán 11, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng Toán 11
Nhà XB: NXB Giáo dục
[10]. Dương Quốc Việt (2013) Những tư tưởng cơ bản ẩn chứa trong toán học phổ thông, NXB Đại học Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2013) Những tư tưởng cơ bản ẩn chứa trong toán học phổ thông
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1 : Mô hình dạy học suy luận toán học - Sử dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 11 trường pt dân tộc nội trú tỉnh sơn la
Sơ đồ 1.1 Mô hình dạy học suy luận toán học (Trang 10)
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hai con đường dạy học định lý  Sự  khác biệt căn bản  giữa hai con đường là ở chỗ theo con đường có khâu - Sử dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 11 trường pt dân tộc nội trú tỉnh sơn la
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ hai con đường dạy học định lý Sự khác biệt căn bản giữa hai con đường là ở chỗ theo con đường có khâu (Trang 41)
Hình chóp ngũ giác,  tương ứng. - Sử dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 11 trường pt dân tộc nội trú tỉnh sơn la
Hình ch óp ngũ giác, tương ứng (Trang 54)
3. Hình biểu diễn của một hình không gian  - Giáo viên cho học sinh xem mô hình tứ diện đều bằng Cabri 3D - Sử dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 11 trường pt dân tộc nội trú tỉnh sơn la
3. Hình biểu diễn của một hình không gian - Giáo viên cho học sinh xem mô hình tứ diện đều bằng Cabri 3D (Trang 92)
Hình biểu diễn) - Sử dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 11 trường pt dân tộc nội trú tỉnh sơn la
Hình bi ểu diễn) (Trang 101)
Hình vừa dựng và cho biết số điểm chung cùa mỗi đường thẳng  A’C’, BD’, AD, và - Sử dụng phần mềm cabri 3d trong dạy học quan hệ song song nhằm tích cực hóa hoạt động học tập của học sinh lớp 11 trường pt dân tộc nội trú tỉnh sơn la
Hình v ừa dựng và cho biết số điểm chung cùa mỗi đường thẳng A’C’, BD’, AD, và (Trang 111)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w