Thanh toán không dùng tiền mặt tại các ngân hàng thương mại- thực trạng và định hướng phát triển trong quá trình Việt nam hội nhập WTO
Trang 1phần một: lời mở đầu
Từ sau đại hội VI của Đảng Cộng sản Việt Nam, ngành ngân hàng đangkhẳng định vai trò quan trọng của mình trong nền kinh tế thị trờng Với hệthống ngân hàng 2 cấp, tách riêng chức năng quản lý nhà nớc và chức năngkinh doanh, hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt đợc nhữngthành tựu to lớn, góp phần tích cực trong việc đẩy lùi lạm phát, ổn định giácả và thúc đẩy tăng trởng kinh tế, qua đó làm tăng vị thế của Việt Nam trêntrờng quốc tế
Ngày Việt Nam tham gia tổ chức thơng mại thế giới không còn xa Tuynhiên ngoài những thuận lợi đạt đợc, còn không ít những thách thức khi ViệtNam gia nhập WTO Vì vậy để có thể cạnh tranh, đứng vững và phát triểntrong WTO, các NHTM Việt Nam cần phải giành thế chủ động trong tiếntrình hội nhập Một trong những phơng thức mà các NHTM đang sử dụng là
“hoạt động thanh toán không dùng tiềm mặt”, diễn ra sôi nổi Nhận thấy đây
là một vấn đề nóng bỏng, có ý nghĩa chiến lợc đỗi với sự phát triển của hệthống ngân hàng, mặc dù không phải là mới, em quyết định chọn đề tài
“Thanh toán không dùng tiền mặt tại các NHTM-Thực trạng và định
h-ớng phát triển trong quá trình Việt Nam hội nhập WTO” làm đề án môn
học
Với khả năng và trình độ còn hạn chế, đề tài không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết, em rất mong nhận đợc sự đóng góp của các thầy, cô giáo vàcác bạn dọc quan tâm để đề tài hoàn thiện hơn Em cũng xin chân thành cảm
ơn Th.S Phạm Hồng Vân và giảng viên Nguyễn Hoài Phơng đã tận tình hớngdẫn em viết đề án này
Kết cấu của đề tài gồm
Phần I: Lời mở đầu
Phần II: Nội dung
Trang 2Chơng I: Những nét chung về NHTM và hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt
Chơng II: Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại các NHTMViệt Nam
Chơng III: Định hớng phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại cácNHTM
Phần III: Kết luận
Phần II: Nội dung
Chơng I.Những nét chung về NHTM và hoạt
động thanh toán không dùng tiền mặt.
1.Khái quát chung về NHTM.
1.1.Khái niệm NHTM.
Có nhiều khái niệm khác nhau về NHTM nhng có một khái niệm đợcnhiều nhà kinh tế chấp nhận: “NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ mà
Trang 3hoạt động chủ yếu và thờng xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng, sử dụng
số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phơng tiệnthanh toán” Bên cạnh đó còn có khái niệm ngắn gọn hơn: “NHTM là một tổchức trung gian tài chính, có chức năng chuyển dẫn vốn và cung cấp các dịch
vụ thanh toán.”
Nh vậy bản chất NHTM đợc coi là một doanh nghiệp đặc biệt Nó là mộtdoanh nghiệp vì nó tiến hành kinh doanh nhằm mục đích lợi nhuận Song nó
đặc biệt ở chỗ nó là một doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực tiền tệ tín dụngngân hàng
1.2.Những hoạt động cơ bản của NHTM.
Nhìn chung NHTM tiến hành kinh doanh tiền tệ tín dụng bằng 3 hoạt
động chính là huy động vốn, sử dụng vốn và cung cấp các dịch vụ khác.Trong đó, hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn là những hoạt động cơbản đợc tiến hành ngay từ khi có hệ thống ngân hàng Còn hoạt động cungcấp các dịch vụ khác đang đợc ngân hàng quan tâm phát triển để trở thànhhoạt động chủ yếu
Để tạo nguồn vốn cho mình, hoạt động thờng xuyên và cơ bản nhất làngân hàng nhận tiền gửi từ các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khác và các hộgia đình Đây chính là cách ngân hàng thu gom nguồn vốn nhàn rỗi trongdân chúng thành nguồn vốn tập trung cho nền kinh tế Khi NHTM cần mộtkhối lợng vốn lớn trong một thời gian ngắn, ngân hàng phát hành các loạigiấy tờ có giá nh: trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu Bên cạnh đó,ngân hàng cũng có thể vay từ các tổ chức tín dụng khác khi ngân hàng cầnmột lợng vốn gấp Còn trong trờng hợp thực sự cần thiết, NHTM mới vayngân hàng Trung Ương, vì điều kiện và thủ tục vay rất khó khăn Ngoài rangân hàng còn tiến hành hoạt động nhận vốn uỷ thác đầu t của khách hàng
Đây cũng là một hoạt động trung gian của ngân hàng nhằm chuyển dẫn vốn.Cuối cùng là cách tăng vốn điều lệ của ngân hàng và tăng phần lợi nhuận chaphân phối Để tăng vốn điều lệ, ngân hàng có thể phát hành cổ phiếu hoặctăng vốn góp liên doanh hoặc ngân sách nhà nớc cấp vốn
Trang 4Khi đã tạo đợc nguồn vốn cho riêng mình, ngân hàng tiến hành hoạt
động sử dụng vốn nhằm mục đích lợi nhuận Trớc hết các NHTM phải giữ lạimột phần số vốn mà họ huy động đợc để gửi và NHTW Đó là khoản tiền dựtrữ bao gồm dự trữ bắt buộc và dự trữ thanh toán Việc ngân hàng tiến hànhlập dự trữ là rất quan trọng và có ý nghĩa để tránh rủi ro vỡ nợ ngânhàng.Tiếp đó, ngân hàng thu lợi nhuận bằng hoạt động cho vay Đây là mộthoạt động chứa nhiều yếu tố rủi ro Có các hình thức cho vay chủ yếu là: vayngắn-trung-dài hạn, vay tín chấp, vay thế chấp, vay cầm cố, vay bảo lãnh,cho vay tuần hoàn va cho vay đồng tài trợ Bên cạnh đó, ngân hàng còn đầu
t liên doanh góp vốn, góp vốn cổ phần và đầu t chứng khoán
Cuối cùng là hoạt động cung cấp các dịch vụ khác của ngân hàng, đăcbiệt là dịch vụ thanh toán, đang đợc ngân hàng quan tâm đầu t phát triểnnhằm đa nó trở thành hoạt động chính Chúng ta sẽ tìm hiểu vấn đề này sâuhơn ở các phần sau
1.3.Chức năng của các NHTM
1.3.1.Trung gian tín dụng
Đây là chức năng đặc trng và cơ bản nhất của NHTM, nó có ý nghĩa đặcbiệt trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển Thực hiện chức năng này, mộtmặt NHTM huy động, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi của các chủ thể trongnền kinh tế để hình thành nguồn vốn cho vay; mặt khác, trên cơ sở nguồnvốn đã huy động đợc, ngân hàng tiến hành cho vay để đáp ứng nhu cầu vốnsản xuất kinh doanhva tiêu dùng của các chủ thể kinh tế, góp phần đảm bảo
sự vận động liên tục của guồng máy kinh tế xã hội, thúc đẩy tăng trởng kinh
tế Nh vậy, NHTM vừa là ngời đi vay vừa là ngời cho vay Hay noi cáchkhác, nghiệp vụ tín dụng của NHTM là đi vay để cho vay
Vốn sản xuất kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế vận động liêntục va biểu hiện các hình thái khác nhau qua mỗi giai đoạn của quá trình sảnxuất Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòihỏi vốn của doanh nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ-sảnxuất-lu thông Từ đó sẽ tạo ra hiện tợng thừa thiếu vốn tạm thời của doanh
Trang 5nghiệp tại một thời điểm nào đó NHTM với vai trò là trung gian tín dụng sẽ
đứng ra tập trung va phân phối vốn, điều hoà cung-cầu vốn cho các doanhnghiệp,tạo điều kiện cho san xuất kinh doanh đợc của các doanh nghiệp đợcdiễn ra liên tục, không bị gián đoạn
Chức năng trung gian tín dụng của các NHTM đợc hình thành từ rất sớm,ngay từ lúc ngân hàng đợc hình thành Ngày nay thông qua chức năng này,NHTM đã và đang thực hiện chức năng xã hội của mình, làm cho sản phẩmxã hội đợc tăng lên, vốn đầu t mở rộng Từ đó góp phần thúc đẩy tăng trởngkinh tế và nâng cao đời sống của nhân dân
1.3.2.Trung gian thanh toán
Chức năng trung gian thanh toán là sự kế thừa và phát triển chức năngngân hàng làm thủ quỹ của doanh nghiệp Tức là, ngân hàng tiến hành nhậptiền vào tài khoản hay chi tiền theo lệnh của chủ tài khoản Đây là một trongcác hoạt động kinh doanh của ngân hàng co nguồn gốc từ xa xa,hoạt độngthanh toán hộ khách hàng cua mình Hiện nay, chức năng trung gian thanhtoán gắn bó chặt chẽ và hữu cơ với chức năng trung gian tín dụng: ngân hàngdùng tiền nhàn rỗi của ngời này để cho ngời có nhu cầu đầu t vay Với chứcnăng ngân hàng làm ngời thủ quỹ của doanh nghiệp, ngân hàng đã thực hiệncác dịch vu thanh toán theo sự uỷ nhiệm của khách hành một cách có hiệuquả Khi khách hành lập tài khoản gửi tiền vào ngân hàng, họ sẽ đợc đảmbảo trong việc cất giữ và chi tiêu một cách nhanh chóng, tiện lợi, nhất là đốivới các khoản thanh toán có giá trị cao Ngày nay, hệ thống NHTM pháttriển cao, kinh tế đều đợc chuyển giao cho ngân hàng thuực hiện Nhờ vậy,việc thanh toán càng trở nên tiện lợi, tiết kiêm đợc chi phí Mọi quan hệthanh toán giữa các chủ thể kinh tế đều đợc thực hiện thông qua hệ thốngNHTM với tài khoản đã đợc lập tại các NHTM
Trong khi làm trung gian thanh toán, Ngân hàng đã tạo ra công cụ luthông tín dụng và độc quyền quản lý các công cụ đó nh: séc, thẻ thanh toán,giấy uỷ nhiệm, ;đã tiết kiệm đợc cho xã hội về chi phi lu thông, đẩy nhanhtốc độ chu chuyển vốn, thúc đẩy quá trình lu thông hàng hoá Việc làm trunggian thanh toán của các NHTM ngày nay đã phát triển rất đa dạng, không chỉ
Trang 6là trung gian thanh toán mà còn quản lý các phơng tiện thanh toán Với trình
độ và công nghệ ngày càng hiện đại, các NHTM từng bớc trang bị hệ thốngmáy tính và các phơng tiện kỹ thuật khác tạo điều kiện cho hoạt động thanhtoán đợc nhanh chóng, giảm bớt chi phí và đạt độ chính xác hơn
1.3.3 Tạo tiền qua hệ thống ngân hàng hai cấp
Trong quá trình kinh doanh tiền tệ, các ngân hàng đã phát hiện các khachhàng sử dụng giấy chứng nhận tiền gửi mà ngân hàng đã cung cấp cho họ đểchi trả các khoản nợ Phát hiện này đã thúc đẩy ngân hàng đa vào lu thôngloại tiền giấy ngân hàng đợc chuyển đổi ra vàng qua nghiệp vụ thay thế chotiền vàng Vào cuối thế kỉ 19, hệ thống ngân hàng hai cấp đợc hình thành,các ngân hàng không còn hoạt động riêng lẻ mà tạo nên một hệ thống, trong
đó ngân hàng Trung Ương quản lý về tiền tệ, tín dụng, là ngân hàng của cácngân hàng còn các NHTM chuyên kinh doanh tiền tệ Nhờ hoạt động của hệthống các NHTM đã tạo ra bút tệ thay thế cho tiền mặt
Quá trình tạo tiền của các NHTM đợc thực hiện thông qua hoạt động tíndụng và thanh toán trong hệ thống ngân hàng, trong mối liên hệ chặt chẽ vớiNHTƯ Bút tệ của các NHTM tạo ra đó chính là khả năng biến mức tiền gửiban đầu tại một ngân hàng đầu tiên nhận tiền gửi thành một khoản tiền lớnhơn gấp nhiều lần khi thực hiện các nghiệp vụ tín dụng, thanh toán qua nhiềungân hàng
2.Thanh toán không dùng tiền mặt với sự phát triển của NHTM.
NHTM là doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ nhằm mụ tiêu cơ bản là lợinhuận Vì vậy, mạn lới ngân hàng hình thành rộng khắp nhằm thoả mãn nhucầu tiền tệ tín dụng và thanh toán của nền kinh tế hàng hoá phát triển rộngkhắp quốc gia và vơn ra quốc tế
Nhìn lại lịch sử hình thành ban đầu của ngành ngân hàng, chúng ta thấydịch vụ đầu tiên ngân hàng cung cấp là quản lý vốn cho khách hàng Bêncạnh đó, ngân hàng còn đảm bảo thanh toán nhanh chóng, chính xác, antoàn, thuận tiện cho khách hàng Do vậy tạo đợc sự tín nhiệm cho khách
Trang 7hàng, ngân hàng đã thu hút đợc nguồn vốn quan trọng nhất cho hoạt độngcủa mình Ngân hàng là trung tâm thanh toán cho khách hàng, làm cho quátrình lu thông hàng hoá, tiền tệ diễn ra một cách hiẹu quả Nền kinh tế ngàycàng phát triển, tần số giao dịch ngày càng tăng và khối lợng tièn tệ ngàycàng lớn Trong điều kiện các doanh nghiệp không thể thanh toán trực tiépcho nhau đợc, mà cần có sự tham gia của các ngân hàng trong nớc và quốc
tế Chính vì vậy, ngân hàng trở thành trung gian thanh toán của nền kinh tế.Bởi lẽ, nếu không có sự tham gia của ngân hàng vào hoạt động thanh toán thìtrao đổi lu thông hàng hoá sẽ bị ách tắc chậm chạp, ảnh hởng tới sự pháttriển của nền kinh tế
Với sự ra đời và phát triển của ngân hàng, những chi trả về hàng hoá vàdịch vụ của xã hội đợc thực hiện qua ngân hàng với nhiều hình thức thanhtoán đơn giản, thích hợp với kỹ thuật ngày càng tiên tiến Ngân hàng làm thủquỹ cho doanh nghiệp, làm trung gian thanh toán hộ các khoản giao dịchtheo yêo cầu của hai bên mua và bán Mặc dù không phải là chức năng chủ
đạo, nhng nó có vai trò cực kỳ quan trọng đối với hoạt động kinh doanh tiền
tệ, tín dụng của một NHTM Nhờ có nghiệp vụ nhận tiền gửi thanh toán,ngân hàng tạo ra nguồn vốn tạm thời nhảnỗi trong nền kinh tế để cho vay, hỗtrợ cho việc thực hiện chức năng trung gian tín dụng, bởi thong qua chứcnăng này NHTM có thể huy động đợc nguồn vốncó chi phí thấp Khi nghiệp
vụ thanh toán của NHTM đợc thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác,tiết kiệm sẽ là một yếu tố chủ yếu để thu hút khách hàng giao dịch nhiều hơnvới ngân hàng Từ đó tăng quy mô huy động vốn và đẩy mạnh hoạt động đầu
t tín dụng Trên cơ sở làm tăng các dịch vụ thanh toán cho khách hàng, cóngiúp các ngân hàng có thể kiểm soát đợc tình hình sử dụng vốn và đa dạnghoá hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Thanh toán không dùng tiền mặt trong các NHTM thờng đợc áp dụngcho các khoản chi trả có gía trị lớn giữa doanh nghiệp và cá nhân Vì vậytăng tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong NHTM không chỉ có ýnghĩa về mặt giảm bớt tiền mặt, chi phí lu thông mà cón giúp cho côn tácquản lý tài sản của doanh nghiệp đợc tốt hơn Trên cơ sở tài khoan tiền gửi
và các khoản thanh toán đợc thực hiện thông qua ngân hàng, đã giúp các
Trang 8doanh nghiệp và các cơ quan quản lý nh bộ chủ quản, cơ quan thuế có điềukiệ kiểm tra, theo dõi đợc doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanhchính xác Đối với ngân hàng, hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đãtập hợp đợc một lợng lớn tiền gửi ổn định trong toàn hệ thống, vì giảm số dtiền gửi của khách hàng này thì tăng số d tiền gửi của khách hàng khác.
Từ những u việt trên thanh toán không dùng tiền mặt đã tạo ra choNHTM áp dụng một công cụ mới, công cụ tài khoản khách hàng để theo dõi,ghi chép tất cả các dịch vụ ngân hàng về tiền tệ, tín dụng và thanh toán bằng
đồng tièn ghi sổ thay thế cho tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán trung gian qua
hệ thống NHTM băng cách chuyển đổi vốn tiền tệ từ khoản tiền gửi thanhtoán bên chi trả sang tài khoản bên gửi của ngời thụ hởng Hình thức nàyphát triển mạnh ở các nớc tiên tiến trên thế giới Nó chiếm vị thế và vai tròcực kỳ quan trong trong hoạt động thanh toán
3.Những vấn đề cơ bản về thanh toán không dùng tiền mặt.
3.1.Bản chất của thanh toán không dùng tiền mặt
Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ là các nghiệp vụ chi trả tiền hàng,dịch vụ và các khoản khác trong nền kinh tế quốc dân, đợc thực hiện bằngcách chuyển tài khoản trong hệ thống tín dụng hoặc bù trừ công nợ màkhông sủ dụng tiền mặt Nó xuất hiện cùng với sự ra đời của hệ thống ngânhàng Song nó chỉ thực sự phát triển và hoàn thiện trong nền kinh tế thị trờng Ngày nay, thanh toán không dùng tiền mặt đợc áp dụng khắp trong lĩnh vựctài chính, đối nội cũng nh đối ngoại Nó chiếm tỷ trọng lớn trong chu chuyểntiền tệ và đợc coi là hình thức thanh toán hiệu quả nhất Xét về mặt bản chất,thanh toán không dùng tiền mặt thể hiện sự vận động của vật t hàng hoá vàdịch vụ lu thông Sự phát triển rông khắp của thanh toán không dùng tiềnmặt trong nền kinh tế thị trờng hiện đại là yêu cầu tất yếu của sự phát triển v-
ợt bậc của nền kinh tế hàng hoá Do đó khi nền kinh tế hàng hoá phát triểnmạnh, khối lợng hàng hoá và dịch vụ trao đổi tăng, tất yếu phải có cách thứctrả tiền thuận tiện, an toàn và tiết kiệm Mặ khác, thanh toán không dùng tiền
Trang 9mặt còn gắn với sự phát triển của hệ thống tài chính tín dụng, đặc biệt là sựphát triển của hệ thống ngân hàng Sự tồn tại và phát triển của hệ thống nàytạo điều kiện cho các doanh nghiêp, co quan nhà nớc, các tổ chức xã hội vàcá nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán thanh toán không dùng tiền mặt làmột phạm trù vừa mang tình lý thuyết trừu tợng, vừa mang tính công nghệ cụthể Về mặt phạm trù lý luận, nó là sự vận động của tièn tệ ở đây tiền vừa làcông cụ kế toán, vừa là công cụ để chuyển hoá giá trị của hàng hoá dịch vụ.Còn về mặt công nghệ, thanh toán không dùng tiền mặt là những nghiệp vụphải thông qua nhiều giai đoạn liên hoàn, đòi hỏi những thao tác kỹ thuậttinh vi, phức tạp.
3.2.Đặc điểm của thanh toán không dùng tiền mặt
Đặc điểm cơ bản đầu tien của thanh toán không dùng tiền mặt là sử dụngtiênd ghi sổ Việc thanh toán đợc thực hiệ bằng cách trích chuyển từ tàikhoản ngời trả tiền vào tài khoản của ngời thụ hởng tại ngân hàng, kho bạcnhà nớc hoặc bằng cáh bù trừ lẫn nhau
Đặc điểm thứ hai, trong thanh toán không dùng tiền mặt, tiền tệ và hànghoá vận động ngợc nhau Việc thanh toán không phải thực hiện bằng cáchtrao trả trực tiếp tiền – hàng giữa ngời mua và ngời bán mà đợc thực hiệnbằng cách trích chuyên vốn từ tài khoản tiền gửi ngời mua sang tài khoản ng-
ời bán sau khi hàng hoá đã hoặc đang vận chuyển từ ngời bán sang ngờimua
Cuối cùng, thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán có ítnhất 3 bên tham gia Đó là ngời trả tiền, ngời nhận tiền và các trung gianthanh toán Ngời trả tiền có thể là ngời mau hàng, ngời nhận dịch vụ, nộpthuế, trả nợ hoặc chuyển nhợng một khoản tiền nào đó Ngời trả tiền đóngvai trò quyết định trong thanh toán Có thể ọ là ngờ mở đầu hoặc tiếp nốitrong quá trình thanh toán đã đợc ngời nhận tiền khởi xớng Ngời trả tiền cónhiệm vụ trả tiền đúng thời hạn và tôn trong những thủ tục cần thiết nh làm
và nộp chứng từ theo mẫu quy định và thời hạn quy định hoặc đã đợc thoảthuận trớc Ngời trả tiền có quyền từ chối thanh toán nếu các chủ thể khác viphạm những cam kết hay những quy định đã thoả thuận giữa 2 bên Chủ thể
Trang 10thứ hai trong thanh toán là ngời nhận tiền hay còn gọi là ngời thụ hởng Họ
là ngời đợc hởng một khoản tiền nào đó do đã giao hàng, cung ứng dịch vụhoặc do luật định, do thiện chí của ngời khác Đối với nhời nhận tiền là ngờibán hàng hay cung cấp dịch vụ thì cơ sở để nhận tiền là các chứng từ hay hoá
đơn giao hàng Trong trờng hợp ngời nhận tiền với t cách là tổ chức tài chínhthì cơ sở để nhận tiền là các quyết định, lệnh phân phối của cấp trên Còn tr-ờng hợp ngời nhận tiền là chủ nợ thì cơ sở nhận tiền là các hợp đồng hay khế
ớc vay nợ Và chủ thể quan trọng trong thanh toán không dùng tiền mặt làcác trung gian thanh toán bao gồm NHTM, kho bạc nhà nớc Khi tiến hànhcác nghiệp vụ thanh toán này phải sử dụng các chứng từ thanh toán riêng.Chứng từ thanh toán là các phơng tiện chuyển tải những diều kiện thanh toán
và đợc sử dụng căn cứ để thực hiện việc chi trả Chúng gồm lệnh thu hoặclệnh chi ở những mức độ khác nhau Mỗi nhứng từ thanh toán cha đựngnhững yếu tố cơ bản nh: Giấy báo liên hàng, bảng kê thanh toán Nhữngchứng từ này phục vụ cho việc xử lý kế toán của các trugn gian thanh toán
3.3 Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt.
Hiện nay trên thế giới, ngời ta đã nghiên cứu và áp dụng nhiều hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt rất đa dạng và phong phú Nhng ở mỗi nớc,tuỳ theo từng điều kiện kinh tế, trình độ quản lý, tuỳ theo mức độ hoàn thiện
và hiệu năng của hệ thống ngân hàng, ngời ta lựa chọn một số hình thức và
cụ thể hoá cho phù hợp điều kiện, dặc thù của mỗi nớc Nhìn chung thanhtoán không dùng tiền mặt bao gồm những hình thức sau:
3.3.1.Thanh toán bằng séc.
Séc là lệnh trả tiền cho chủ tìa khoản đợc lập trên mẫu do ngân hàng nhànớc quy định, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản tiềngửi của mình để trả cho ngời thụ hởng có tên trên séc hay ngời cầm tấm séc
đó Nó là một loại chứng từ thanh toán, đợc áp dụng rộng rãi ở tất cả các nớctrên thế giới, quy định sử dụng séc đã đợc chuẩn hoá trên luật thơng mạiquốc gia và công ớc quốc tế
Trang 11Séc dùng để thanh toán tiền hàng, dịch vụ nộp thuế, trả nợ hoặc đợcdùng để rút tiền mặt tại các chi nhánh ngân hàng Tất cả các khách hàng mỏtài khoản tại ngân hàng đều có quyền sử dụng séc để thanh toán Thời gian
và hiẹu lực của tờ séc là 15 ngày kể từ ngày chủ tài khoản phát hành séc đếnngày ngời thụ hởng nộp séc vào ngân hàng (gồm cả ngày lễ và chủ nhật)
ở Việt Nam hiện nay có các loại séc nh: séc dùng để lĩnh tiền mặt, sécchuyển khoản, séc bảo chi (nếu khách hàng yêu cầu)
Séc lĩnh tiền mặt là loại séc chỉ đợc dùng để rút tiền mặt tại các ngânhàng nơi đơn vị mở tài khoản Séc dùng để lĩnh tiền mặt khi có hai đ ờngsong song chéo góc ở phía trên bên trái hoặc không có chữ “chuyển khoản”
ở mặt trớc tờ séc Khi có nhu cầu lĩnh tiền mặt, ngời phát hành séc phải ghitên pháp nhân (hoặc tổ chức cá nhân), địa chỉ hoặc số hiệu tài khoản và tenngân hàng vào nơi quy định trên mặt trớc của tờ séc Khi lĩnh tiền mặt, ngờilĩnh tiền phải nộp vào ngân hàng nơi phát hành séc lĩnh tiền mặt, ghi đầy đủyếu tó đã quy định Trờng hợp ngời thụ hởng đứng tên cá nhân, đồng thời làngời trực tiếp lĩnh tiền thì không càn có giấy uỷ quyền Các trờng hợp khác,phải có giấy uỷ quyền của ngời thụ hởng(uỷ quyền tứng lần hoặc uỷ quyền
có thời hạn)
Séc thanh toán chuyển khoản là loại séc do chủ tài khoản phát hành vàgiao trực tiếp cho ngời thụ hởng để thanh toán tền hàng hoá, dịch vụ và cáckhoản thanh toán khác Không giống với séc lĩnh tiền mặt, khi phát hành sécthanh toán chuyển khoản, chủ tài khoản phải gạch hai đờng song song chéogóc hoặc viết “chuyển khoản” ở góc trên bên trái mặt trớc khi giao cho ngờithụ hởng Séc chuyển khoản đợc dùng để thanh toán giữa các chủ thể mở tàikhoản tại cùng một chi nhánh ngân hàng Nếu thanh toán khác chi nhánhngân hàng thì các ngân hàng đó phải tham gia thanh toán bù trừ trên đại bàn
Về nguyên tắc, thanh toán chuyển khoản phải đớc phát hành trên cơ sở số dtài khoản tiền gửi hiện có tại ngân hàng Nếu tài khoản tiền gửi không đủ séc
để thanh toán, sẽ bị ngân hàng từ chối thanh toán, chủ tài khoản phải chịutrách nhiệm thanh toán tờ séc đó và những khoản tiền phạt chi phí phát sinhliên quan đến khiếu nại, khởi kiện Trờng hợp hai chủ thể mở tài khoản thanh
Trang 12toán tại cùng một chi nhánh ngân hàng thì ngời phát hành séc sẽ giao séc chongời thụ hởng Sau đó ngời thụ hởng kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc đó, sẽnộp séc vào ngân hàng phục vụ minh Ngân hàng sau khi kiểm tra tờ séc, nếu
có đủ điều kiện thì hạch toán Nều hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại 2ngân hàng khác hệ thống nhng tham gia thanh toán bù trừ thì ngân hàng ngờithụ hởng sẽ ke tờ séc đó chuyển sang ngân hàng phục vụ ngời mua vào phần
bù trừ gần nhất
Séc bảo chi là một loại séc thanh toán đợc ngân hàng đảm bảo khả năngchi trả bằng cách trích trớc số tiền trên séc từ tài khoản tiền gửi của ngời trảtiền sang tài khoản đảm bảo thanh toán séc nhằm đảm bảo khả năng thanhtoán của tờ séc đó Séc bảo chi có phạm vi thanh toán rông hơn séc chuyểnkhoản Ngoài việc đợc sử dụng để thanh toán giữa các chủ thể mở tài khoảnthanh toán tại cùng mội chi nhánh ngân hàng , hai ngân hàng có tham giathanh toán bù trừ trên 1 địa bàn, thì séc báo chi còn đợc sử dụng để thanhtoán giữa các khách hàng mở tài khoản tại các chi nhành ngân hàng trongcùng một hệ thống trong phạm vi cả nớc Do séc đã đợc ngân hàng đảm bảochi trả, nên khi khách hàng nọp séc vào ngân hàng phục vụ đơn vị thụ hởngthì sẽ có ngay cho ngời thụ hởng sau khi kiểm tra tính hợp lệ của tờ séc Vìvậy để đảm bảo an toàn, các ngân hàng phát hành séc bảo chi phải ký hiềumật
3.3.2.Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi.
Uỷ nhiệm chi là lệnh chi tiền của chủ tài khoản đợc lập theo mẫu in sẵncủa ngân hàng Yêu cầu ngân hàng phục vụ mình (nơi mở tài khoản tiềngửi)trích tài khoản của mình để trả cho ngời thụ hởng Hình thức này đợcdùng để thanh toán các khoản chuyển tiền hàng, dịch vụ hoặc chuyển tiềntrong cùng hệ thống ngân hàng Khi nhận đợc uỷ nhiệm chi chuyển tiền,trong vòng 1 ngày làm việc, ngân hàng phục vụ ngời trả tiền phải hoàn tấtlệnh chi hoặc từ chối thực hiện nếu tài khoản của khách hàng không đủ số dhoặc chứng từ không hợp lệ Đây là hình thức thanh toán đơn giản, nhanhchóng nên nó chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thanh toán không dùng tiền mặt,
và nó thờng đợc áp dụng giữa các đơn vị thanh toán có sự tín nhiệm lẫnnhau
Trang 13Trờng hợp hai chủ thể thanh toán mở tài khoản tại 2 ngân hàng thì đơn vịbán dau khi giao hàng cho đơn vị mua, đơn vị mua sẽ lập uỷ nhiệm chi gửi
đến ngân hàng phục nụ mình Tại ngân hàng của bên mua sau khi kiểm tratính hợp lệ của chứng từ sẽ tiến hành ghi nợ và chuyển theo liên hàng (nếu 2ngân hàng trong cùng một hệ thống) hoặc chuyển sang tài khoản thanh toán
bù trừ(nều 2 ngân hàng khác hệ thống nhng tham gia thanh toán bù trừ trêncùng một địa bàn) trong ngày làm việc
3.3.3 Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu.
Uỷ nhiệm thu là hình thức thanh toán mà ngời bán khi hoàn thành việcvận chuyển hàng hoá theo hợp đồng bên mua, sẽ lập cu\hứng từ nhờ ngânhàng phục vụ mình thu hộ số tiền bên mua giao Nó là loại giấy tờ do ngờibán lập theo mẫu in sẵn của ngân hàng gửi vào ngân hàng phục vụ mình, nhờngân hàng thu hộ số tiền hàng đã giao Hình thức này chỉ sử dụng trong tr-ờng hợp bên mua bán có quan hệ thờng xuyên và tín nhiệm lẫn nhau hoặc cóhợp đồng kinh tế hay có đơn đặt hàng Uỷ nhiệm thu có thể áp dụng thanhtoán giã khách hàng mở tài khoản tại cùng một ngân hàng hoặc giữa cácngân hàng có cùng hệ thống hay khác hệ thống Tuy nhiên hình thức thanhtoán bằng giấy uỷ nhiệm thu vẫn còn nhiều hạn chế Đó là chứng từ đợc lập
ở bên bán nên mất nhiều công đoạn về thời gian luân chuyển, dễ xảy ra trờnghợp chứng từ khống và sai lệch số tiền
3.3.4.Thanh toán bằng th tín dụng.
Thu tín dụng là lệnh của chủ tài khoản yêu cầu ngân hàng trích số tiềnnhất định đủ để trả tiền hàng đã hợp đồng từ tài khoản của mình vào tàikhoản “tiền gửi đảm bảo thanh toán th tín dụng” Nó đợc dùng để thanh toántiền hàng trong điều kiên 2 bên mua bán cha có sự tín nhiệm lẫn nhau, yêucầu bên mua phải có đủ tiền trả ngay sau khi giao hàng Số tiền mở th tíndụng phải phu hợp với hợp đồng kinh tế và đơn đạt hàng đã ký
Phạm vi áp dụng của hình thức thanh toán bằng th tíndụng là khách hàng
mở tài khoản ở hai ngân hàng cùng hệ thống hoặc 2 ngân hàng khác hệthống nhng có tham gia thanh toán bù trừ trên cùng một địa bàn Bên cạnh