1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu thực trạng công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính của xóm Tân Triều huyện Thanh Trì Hà Nội từ khi cú luật đất đai đến nay

43 2,3K 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 6,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài...” Trờn thực tế công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở nước ta được quy định chặt chẽ trong cá

Trang 1

PHAN I

DAT VAN DE

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên Quốc gia vô cùng quý giỏ, là tư liệu sản xuất đặc biệt trong sản xuất nụng — lõm nghiệp, là phần quan trọng nhất trong môi trường sống, là địa bàn phân bố dân cư, xõy dựng cóc cụng trỡnh

kinh tế, văn hóa — xó hội, an ninh — quốc phũng, là nơi ton tại của xó hội loài người Đất đai là tài nguyên có hạn về số lượng, có vị trí cố định

trong không gian, không thể thay thế và di chuyển được theo ý muốn chủ quan của con người Chính vỡ vậy, việc quản lý và sử dụng tài nguyờn quý giỏ này một cỏch hợp lý khụng những cú ý nghĩa quyết định đến sự

phát triển ủa nền kinh tế đất nước mà cũn đảm bảo cho mục tiêu chính trị

và phát triển xó hội

Hiến pháp năm 1992 của nước Cộng Hũa Xó Hội Chủ Nghĩa Việt

Nam tại Chương 2 Điều 17,18 quy định “ đấy đai thuộc quyền sử hữu

toàn dân, do Nhà nước thống nhất quản lý theo Hiến phỏp và Phép

luật, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả Nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài ”

Trờn thực tế công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất ở nước ta được quy định chặt chẽ trong các văn bản pháp luật

và được triển khai thống nhất từ Trung ương đến địa phương Tuy nhiên trong quá trỡnh thực hiện Luật đất đai cũng như các quy định khỏc vẫn

cũn khỏ nhiều hạn chế trong khõu tổ chức thực hiện Nhiều văn bản tính chất pháp lý cũn chồng chộo và mõu thuẫn, tỡnh trạng chuyền địch đất đai ngoài sự kiểm soát của pháp luật Việc cấp giấy chứng nhận quyền sử

dụng đất cho các hộ gia đỡnh cũn chậm đặc biệt là đối với đất ở Việc

tranh chấp đát đai diễn ra dưới nhiều hỡnh thức Đứng trước thực trạng

đó, để công tác quản lý và sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, cần

Trang 2

phải rút kinh nghiệm từ thực tế trong quá trỡnh quản lý và sử dụng đất

Trên cơ sở đó, xây dựng các biện pháp nhằm quản lý và sử dụng đất hiệu quả hơn, bền vững hơn Đánh giá một cách đầy đú và khoa học tỡnh hỡnh

quản lý đất đai

Được sự phân công của khoa Tài nguyên và Môi trường — Trường

Đại học Nông Nghiệp Hà Nội, được sự hướng dẫn của thầy giáo — Thạc

sỹ Hoàng Anh Đức

Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :*TØm hiểu thực trạng cụng tóc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sứ dụng đất, lập h sơ địa chính của xó Tõn Triều - Huyện Thanh Trỡ - TP Hà Nội từ khi cú luật đât đai đến nay”

2 Mục đích và yêu cầu

2.1 Mục đích

- Tỡm hiểu và nắm chắc những quy định của Nhà nước về công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, lập hồ sơ và quản lý sơ địa chính

- Tỡm hiểu cụng tỏc đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất trên địa bàn xó Tõn Triều — Huyện Thanh Trỡ — TP Hà Nội nhằm phỏt hiện những tồn tại và hạn chế của qỳa trỡnh này Qua đó đề

xuất biện pháp khắc phục khó khăn, nhằm phát huy những mặt tích cực

trong công tác này

2.2 Yờu cầu

- Để phục vụ công tác nghiên cứu để tài cần nắm vững các nội

dung quản lý nhà nước về đất đai

- Các số liệu điều tra, thu thập được phảo chính xác, khách quan và phản ánh trung thưc việc thực hiện công tác tại địa phương

- Hiểu và vận dụng tốt quy trỡnh, quy phạm, văn bản về đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

- Các giải pháp đề xuất phải dựa trên điều kiện cụ thể của địa

phương và có tính khả thi

Trang 3

PHAN 2

TONG QUAN CUA VAN DE NGHIEN CUU

1 Sơ lược về lịch sử đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính quy

cóc thời kỳ

1.1 Thời kỳ phong kiến

Đất nước ta vốn có bề dày lịch sử đáng tự hào, riêng về lịch sử quản lý đất đai và đo đạc bản đồ đó được Quốc tế công nhận Có hai yếu

tố được các triều đại quan tâm đó là “đinh” nghĩa là lao động và “điển thổ” nghĩa là đất đai Công tác địa chính ở nước ta được tiến hành đầu tiên vào thế kỷ thứ IV cho đến thời kỳ Gia Long 1806, nước ta tiến hành

đo đạc, lập số địa bạ cho từng cụm, từng xó với nội dung rừ đâu là đất

công, đâu là đất tư và định hạng đất đề thu thuế

1.2 Thời kỳ phỏp thuộc

Trong thời gian thực dân Pháp đô hộ, đất nước ta bị chia cắt làm

ba miền: Bắc kỳ, Trung kỳ và Nam kỳ Ở mỗi kỳ thực dân Pháp thực

hiện một chế độ cai trị khác nhau

Hà Nội, Hải Phũng, Đà Nẵng được coi là nhượng địa của Pháp, áp dụng

chế độ bảo thủ, điền thổ theo sắc lệnh ngày 02/02/1925 Cũn cỏc tinh

khỏc được lập Ty Địa chính, thực hiện quản thủ điền thổ theo hai chế độ:

- Quản thủ Địa chính các tài liệu chưa được phê chuẩn tại các xó cú phỏc họa giải thửa

- Quản thủ Địa chính theo các tài liệu được phê chuẩn, ở các nơi đó

đo đạc, lập bản đồ giải thửa chính xác

Trang 4

b) O Trung ky

Ap dung ché d6 quan thu dia chinh Ngay 26/04/1930, Kham str

Trung ky ban hanh Nghi dinh số 1385 lập sở bản đồ Điền Trạch, sau đó

Nghị định 3161 ngày 14/10/1939 quy định về việc đo đạc giải thửa, lập địa bộ

Mỗi chủ sử dụng đất được cấp lại một trích lục chép lai tất cả ghi chú trong địa bộ, trên trích lục có vẽ bản đồ đất

Tài liệu địa chính của các xó được lưu trữ tại phũng quản thủ Địa chính Tài liệu thực hiện việc quản thủ bao gồm: Bản đồ giải thửa, số địa

bộ và số điền chủ, đó đo đạc và lập bản đũ giải thửa với tỷ lệ 1/2000 c) O Nam Ky

A p dung chế độ địa bộ, năm 1867, người Pháp lập Sở Địa chính ở Sài Gũn Năm 1871 đến năm 1895, tai Sài Gũn lập nờn Tam giỏc đạc đề

đo đạc giải thửa Đến năm 1930, ở các tỉnh phía Tây và phía Nam của Nam Kỳ được lập bản đồ giải thửa với tỷ lệ 1/4000, 1/1000 và 1/500

Trong công tác quản lý, từ năm 1911 đó cú những Nghị định bắt buộc tất cả những văn tự về án văn điền địa đều phải chuyền tới viện quản thủ địa bộ lưu giữ Tỉnh trưởng thực hiện việc quản thủ địa bộ cho

dân bản xứ trong tỉnh

1.3 Thời kỳ Mỹ Ngụy

Trong thời kỳ này miền Nam do sự cai trị của Mỹ Ngụy đó tiến hành những chớnh sỏch đất đai, nổi bật là chính sách: “Quốc sách cải tao điền địa” của Ngô Đỡnh Diệm và sau đó là chính sách “Người cày có ruộng ” của Nguyễn Văn Thiệu Công tác địa chính chủ yếu thời kỳ này là lập số địa bạ, số điền chủ và số mục lục điền chủ nhằm quản lý việc sử dụng đất và thu thuế

- Từ năm 1952 đến 1955 thành lập Nha địa chính ở Nam phần, Trung phần và Cao nguyên trung phần

Trang 5

- Từ năm 1956 đến năm 1959 thành lập Nha Tổng giám đốc địa chính, địa hỡnh đề thi hành các quốc sách về điền thổ và nông nghiệp

- Từ năm 1960 đến 1975 thành lập Nha diều tra nhằm xây dựng tài

liệu, tổ chức và điều hành công tác đo đạc, thành lập bản đồ, lập số địa

chính ở Nam Kỳ

1.4.Thời kỳ Nhà nước Việt Nam dân chủ cộng hũa và Nhà nước

Cộng hñũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam

Coch mang thong 8 năm 1945 thành công, nước Việt Nam dân chủ cộng hũa ra đời Ngành Địa chính từ Trung ương tới địa phương được

duy trỡ và củng có để thực hiện tốt công tác quan lý ruộng đất

Ngày 14/12/1953, Quốc hội đó họp thụng qua luật cải cách ruộng đất nhằm đánh đồ hoàn toàn chế độ phong kiến, thực hiện khẩu lệnh :

“người cày có ruỘng ”

Ngày 03/07/1958, cơ quan Quản lý đất đai ở Trung ương được

thành lập đó là Sở Địa chính thuộc Bộ Tài chính với chức năng chủ yếu là

quản lý diện tích ruộng đất đề thu thuế nông nghiệp

Ngày 14/12/1959, Thủ tướng chính phủ đó ra quyết định số

444/TTg thành lập cục Đo đạc Bản đồ Nhà nước trực thuộc Phủ thủ

tướng, để nắm chắc địa hỡnh, nắm chắc tài nguyờn đất đai miền Bắc Đến ngày 07/11/1979, Hội đồng Chính Phủ ra Nghị định số

404/CP thành lập Tổng cục Quản lý ruộng đất có trách nhiệm giúp Hội

đồng Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước đối với toàn bộ ruộng đất

trên lónh thổ cả nước

Năm 1980, Hiến pháp nước Cộng hũa xó hội chủ nghĩa Việt Nam

ra đời, khẳng định: “Đá đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản Jý” Đề quản lý, sử dụng đất đai theo quy định và kế hoạch, Nhà nước đó ra cóc văn bản pháp luật: Chỉ thị 299/TTg ngày 10/11/1980, Nghị quyết 10-NQ/TƯ ngày 05/4/1988, Quyết định 201/CP ngày 01/7/1980 Đặc biệt là pháp luật đất đai đầu tiên được ban hành năm

Trang 6

1988 đó giỳp cụng tỏc quản lý đất đai ngày càng chặt chẽ và sử dụng đất ngày càng tiết kiệm, hiệu quả

Ngày 22/02/1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 12/CP cho phép thành lập Tổng cục Địa Chính (nay là Bộ Tài Nguyên và Môi Trường) trên cơ sở sát nhập và tổ chức lại Tống cục Quản lý ruộng đất và

Cục đo đạc bản đồ nhà nước Ngày 23/04/1995 Chính phủ ban hành Nghị định số 34/CP quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, và tổ chức của

cơ quan ban hành Thông tư số 470/TT-ĐC về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan địa chính các cấp ở

địa phương

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường được thành lập cuối năm 2002

Ngày 11/11/2002 Chính phủ ban hành Nghị định số 91/2002/NĐ-CP về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường Kèm theo đây là một loạt các văn bản mới của Nhà nước được ban hành như: luật đất đai năm 2003 (được Quốc hội khóa XI kỳ

họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003) Ngày 09/02/2004 Thủ tướng

Chính phủ ra chỉ thị số 05/2004/CT-TTg về triển khai thi hành luật đất

đai năm 2003, tiếp theo đó ngày 29/10/2004 Chính phủ ban hành Nghị

định số 181/2004/NĐ-CP về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003

Từ năm 2003 đến nay, Chính phủ và Bộ Tài Nguyên và Môi Trường đó có hàng loạt các văn bản, các thông tư dưới luật hướng dẫn thi

hành luật đất đai Thể hiện sự quan tâm và lựa chọn định hướng đúng

đắn, nhất quán và thống nhất về đường lối, chính sách của Đáng, nhà nước nhằm sử dụng đất đai ngày càng tiết kiệm và có hiệu quả để thúc

đấy quá trỡnh phỏt triển của đất nước

2 Cơ sở khoa học và tính pháp lý của đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập và quán lý hồ sơ địa chính

Trong giai đoạn hiện nay, từ Hiến pháp năm 1980 đến hiến pháp

năm 1992, từ luật đất đai 1988 đến luật đất đai 2003, nhà nước ta đều

Trang 7

khẳng định: “ Đát đai thuộc quyển sở hữu toàn dân do Nhà nước thống

nhất quản lÿ”, “nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và

thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý sử dụng đất dai, quyén va nghĩa vụ của người sử dụng đất” Nhà nước đó hướng mọi hoạt động của

cơ quan quản lý đất đai và người sử dụng đất theo mục tiêu đề ra là:

“Toàn bộ đất đai trong cả nước đều do Nhà nước thống nhất quản lỷ

theo quy hoạch và kế hoạch chung, nhầm đảm bảo đất đai được sử dụng hợp lý, tiết kiệm, cú hiệu quả cao ”

Để thực hiện mục tiêu đề ra, Nhà nước đó xõy đựng một cơ sở cho

công tác quản lý sử dụng đất Cơ sở này dựa trên đặc điểm riêng: Kinh tế

- xó hội, chế độ chính trị của Nhà nước

Từ đó hệ thống pháp luật và chính sách đất đai đã được hình thành với trên 350 văn bản pháp quy, trong đó có trên 150 bản có hiệu lực trên phạm vi cả nước, trên 160 văn bản có hướng dẫn các cấp tỉnh nhằm

hướng một hoạt động của cơ quan quản lý thực hiện theo đúng mục tiêu

đề ra Có thể they rằng, cơ sở khoa học của công tác quản lý và sử dụng

đất được thể hiện thông qua những quy định trong hệ thống các văn bản pháp luật của nhà nước

- Thông tư 735 NN/RĐ ngày 24/10/1970 của Bộ nông nghiệp (nay

là Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn) về “Kiển ra việc quản lý và

sử dụng đất”

- Chỉ thị 231/TTG ngày 24/09/1974 của Thủ tướng chính phủ về

việc tăng cương công tác quản lý ruộng đất

- Điều 19 — 20 trong hiến pháp 1980 và điều 17 — 18 trong hiến

pháp 1992 của Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định về

chế độ ruộng đất: “ Đá đai thuộc quyên sở hữu của toàn dân do nhà nước thống nhất quản lý “ Sau đó tiếp tục thê hiện tại điều 1 luật đất đai

1988 va luật đất dai 1983

Trang 8

- Quyết định 201- CP ngày 01/07/1980 của Hội đồng chính phủ về thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong cả nước Quyết định này đã nêu lên 7 nội dung quản lý nhà nước về đất đai, trong đó có nội dung đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

được quy định tại điều 9

- Ngày 14/07/1993, luật đất đai 1993 đã được quốc hội khóa IX

thông qua Và một lần nữa công tác đăng ký đất đai cấp giấy chứng nhận

quyền sử dụng đất được khăng định là một trong bảy nội dung quan trọng của công tác quản lý nhà nước về đất đai

- Thông tư 1990/2001/TT-TCĐC ngày 30/11/2001 của tổng cục địa

chính hướng dẫn về việc đăng ký đất đai, cấp cấp giây chứng nhận quyền

sử dụng đất

- Trong quá trình thực hiện Luật đát đai 1993 đã xuất hiện nhiều

vấn đề bất cập, do đó ngày 26/11/2003 Quốc hội nước ta đã thông qua Luật đất đai 2003 trên nền tảng luật đất đai 1993, Luật sửa đôi bổ sung

một số điều của luật đất đai 1993, năm 1998 và 2001 Tại khoản 2 điều 6

đã nêu rõ 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trong đó ghi rõ “ Đăng

ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính cấp /gidy ching nhận quyên sử dụng đất” là nghĩa vụ quyền lợi của các chủ sử đụng và

các cơ quan nhà nước làm công tác quản lý nhà nước về đất đai

Trang 9

Kèm theo luật đất đai 2003 là một loạt các văn ban nhà nước nhằm

hướng dẫn và thi hành luật đất đai như:

- Chỉ thị số 05/CT-TTG ngày 09/02/2004 của thủ tướng chính phủ

về việc thi hành luật đất đai 2003

- Nghị định sé 181/2004/ND - CP ngày 29/10/2004 của chính phủ

về hướng dẫn thi hành luật đất đai năm 2003, cụ thể hóa những quy định trong luật đất đai

- Thông tư số 28/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài

nguyên và môi trường về việc hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất

đai và xây đựng bản đồ hiện trạng sử dung dat

- Quyết định số 24/2004/QĐÐ-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên môi trường ban hành quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng

- Nghị định 84/2007/NĐCP ngày 25/05/2007 của chính phủ ban

hành quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ

trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất và giải quyết về khiếu nại đất đai

- Thông tư số 09/2007/TT - BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ sơ địa chính

- Nghị định 88/2009/N Ð - CP ngày 19/10/2009 của chính phủ ban hành về cấp giấy chứng nhận quyên sử dụng đất quyền sở hữu nhà và tài

sản găn liên với đât

Trang 10

- Thông tư số 17/2009/TT - BTNMT ngày 21/10/2009 Bộ tài nguyên và môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

- Ngoài ra, còn có hàng loạt các văn bản khác của chính phủ, các thông tư của Bộ tài nguyên và môi trường, thông tư liên tịch của Bộ tài nguyên và môi trường nhằm hướng dẫn thi hành luật đất đai Thông qua các văn bản này, các cơ quan quản lý của nhà nước đã định hướng đúng cho việc quản lý đất đai, qua đó thiết lập một cơ chế quản lý đất đai và thống nhất từ trung ương đến địa phương, đảm bảo đất đai sử dụng hợp

lý, tiết kiệm, bền vững và đạt hiệu quả cao

* Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan nhà nước có thờm quyền cấp là chứng thư pháp lý xác lập mối quan hệ giữa nhà nước đối với người được nhà nước giao quyền sử dụng đất theo quy định của pháp

luật

Giấy chứng nhận do Bộ tài nguyên và môi trường phát hành theo một mẫu thống nhất và được áp dụng trong phạm vi đối với cả nước, đối với mọi loại đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện nay ở nước ta đang tồn tại ở 4 loại:

+ Loại thứ nhất Giấy chứng nhận quyền sử dụng được cấp theo luật

đất đai 1988 do Tổng cục địa chính (nay là Bộ tài nguyên và môi trường) phát hành theo mẫu quy định tại quyết định 201/QĐ/ĐK ngay/14/07/1989

của Tổng cục quản lý ruộng đất đẻ cấp cho đất nông nghiệp, lâm nghiệp

và đất ở nông thôn có màu đỏ

+ Loại thứ hai: Giấy chứng nhận quyền sử dụng nhà ở và quyền sử

dụng đất tại đô thị đo bộ xây dựng phát hành theo mẫu quy định của nghị định số 60/CP ngày 05/07/1994 của chính phủ và theo luật đất đai 1993

Giấy chứng nhận có hai màu, màu hồng giao cho chủ sử dụng đất, màu trắng lưu tại Sở địa chính (nay là Sở tài nguyên và môi trường)

Trang 11

+ Loại thứ ba: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập theo quy

định của luật đất đai 2003 mẫu giấy theo quyết định số 24/2004 — BTNMT ngày 01/11/2004 và quyết định 08/2006 / QĐ-BTNMT ngày 21/07/2006, sửa đổi quyết định số 24/2004/BTNMT Giấy có hai màu, màu đỏ giao cho các chủ sử dụng đất, màu trắng lưu tại cơ quan tài

nguyên và môi trường cấp huyện, tỉnh

+ Loại thứ tư: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lập theo quy

định của luật đất đai năm 2003, nghị định 88/2009/NĐ-CP ngày

19/10/2009 của chính phủ ban hành về việc cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và các tài sản gắn liền với đất Mẫu giấy ban hành theo thông tư số 17/2009/TT- BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và môi trường quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất Hiện nay mẫu GCN

đã cấp theo mẫu cũ vẫn có giá trị về tính pháp lý, đảm bảo quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất như GCN mới

được in trên giấy để phục vụ cho quản lý đất đai cấp xã

Hệ thống hồ sơ địa chính hiện nay của nước ta đã được lập thống

nhất theo quy định tại thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 02/08/2007 của Bộ tài nguyên và môi trường hướng dẫn việc lập, chỉnh lý, quản lý hồ

sơ địa chính Tuy nhiên hiện tại vẫn còn lưu trữ và sử dụng đồng thời với

hệ thống hồ sơ địa chính được lập theo quyết định 56/RD- ĐKTK(1981)của tổng cục quản lý ruộng đất Thông tư 1990/2001/TT-

Trang 12

ĐC ngày 30/11/2001 của tổng cục địa chính Thông tư 29/2004/TT- BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên và môi trường đã ban hành trước đây nhằm đảm bảo tính chính xác trong công tác quản lý đất đai

3 Kết quá đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sứ

dụng đắt và lập hồ sơ địa chính trong cả nước

Công tác đăng ký đất đai ,cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

trên phạm vi cả nước trong thời gian qua đã đạt kết quả như sau:

- Đối với đất sản xuất nông nghiệp đã cấp được : 13.686.351 giấy

với diện tích 7.485.643 ha, đạt 82.1% so với tổng diện tích cấp Có 32 tỉnh cấp được trên 90%, I1 tỉnh đạt 80-90% va 10 tỉnh đạt từ 70-80%

- Đối với đất nông nghiệp: Đã cấp 1.111.302 giấy với diện tích

8.116.154 ha, đạt 62.1% diện tích cần cấp Có 13 tỉnh đạt trên 90%, 7 tỉnh

đạt từ 80-90 %, 6 tỉnh đạt từ 70-80%

- Đối với đát nuôi trồng thủy sản: Đã cấp 642.545 giấy với diện

tích 478.225 ha, đạt 68.3% diện tích cần cắp

- Đối với đạt ở tại đô thị đã cấp 2.837.616 giấy với diện tích 64.357

ha, đạt 62.2% diện tích cân cấp Có 17 tỉnh đạt trên 90%, 9 tỉnh đạt từ 80-

90%, có 15 tỉnh đạt từ 70-80%

- Đối với đất cơ sở tôn giáo,tín ngưỡng: Đã cấp 10.207 giấy với

diện tích 6921ha đạt 35,7% diện tích cần cấp

- Đối với đất tại nông thôn: Đã cấp 11 705.664 giấy với diện tích 383.165ha dat 76% diện tích cần cấp Có 19 tỉnh đạt trên 90%, 19 tinh dat

từ 80 — 90%, 9 tỉnh đạt từ 70% - 80%

- Đối với đất chuyên dùng đã cấp 71.897 với diện tích 208.828ha

đã 37,4% điện tích cần cấp Có 11 tỉnh đạt tỷ lệ cấp từ 70 — 80%, có 3 là Sóc Trăng, Hậu Giang và Vĩnh Long có tỷ lệ cấp trên 90%

Hồ sơ địa chính bao gồm: bản đồ địa chính, Số địa chính, số mục

kê khai đất, số theo dõi biến động đất đai có nội dung được lập và quản lý

trên máy tính dươi đạng số để phục vụ cho quản lý đất đai ở cấp xã Việc

Trang 13

lập hồ sơ địa chính ở nhiều địa phương còn chưa đầy đủ (Đạt khoảng 70%) Hệ thống hồ sơ địa chính tại xã trên địa bàn cả nước cho đến nay được hiện hành theo một số mẫu như sau:

Hệ thống hồ sơ địa chính được thực hiện theo quyết định 56/ RĐ-

ĐKTK (1981) của tổng cục quản lý ruộng đất, loại số sách này chủ yếu

được lập trong giai đoạn từ 1991 đến 1995,

- Hệ thống hồ sơ địa chính được thiết lập theo thông tư 1990/ 2001/TT - ĐC ngày 30/11/2001 của tổng cục địa chính

- Hệ thống hồ sơ địa chính được thiết lập theo thông tư 29/2004/TT

— BTNMTT ngày 01/11/2004 của Bộ tài nguyên môi trường

- Hệ thống hồ sơ địa chính được thiết lập theo thông tư 09/2007/TT

— BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ tài nguyên môi trường

Theo đánh giá của Bộ tài nguyên môi trường thì nhìn chung việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thực hiện chậm, không đạt được

tiến độ theo mục tiêu đề ra Trong đó vướng mắc và yếu kém nhất hiện nay là việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho đất có nhà ở tại

đô thị Nguyên nhân của những bức xúc trong lĩnh vực này cũng được chỉ

ra Đó là nhiều địa phương hiểu không đúng và không đầy đủ những quy

định của luật đất đai năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành dẫn tới

vận dụng không đúng quy định khi cấp giấy chứng nhận

Trang 14

Phần II

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

1 Nội dung nghiên cứu:

1.L Tổng quan về đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền

* Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội xã Tân Triều

* Những thuận lợi khó khăn trong các tác đăng ký đất đai

* Kết quả thực hiện công tác đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền

sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính xã Tân Triều

+ Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân

+ Kết quả đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các

tổ chức

+ Kết quả lập hồ sơ địa chính của xã Tân Triều

2 Phương pháp nghiên cứu:

2.1 Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu

- Điều tra thu thập số liệu thứ cấp về: Điều kiện tự nhiên, kinh tế —

xã hội, hiện trạng sử dụng đất

Trang 15

- Điều tra thu thập số liệu sơ cấp về: Đăng ký cấp giấy chứng nhận

quyên sử dung dat, đăng ký biến động và lập hồ sơ địa chính

2.2 Phương pháp thống kê số liệu

Phương pháp được sử dụng nhằm sắp xếp những số liệu thu nhập

được thành các nhóm, các tiêu chí nhất định phù hợp với tổng mục đích nghiên cứu

2.3 Phương pháp phân tích, tống hợp số liệu

Phương pháp này nhằm phân tích, tổng hợp các số liệu thu thập được theo những tiêu chí xác định để làm rõ những đặc trưng trong quá

trình đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

2.4 Phương pháp so sánh số liệu

Phương pháp so sánh cho thấy mối tương quan giữa các mặt trong đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính

2.5 Phương pháp chuyên gia

Phương pháp này nhằm lấy ý kiến tham khảo của các chuyên gia

về các ngành, các lĩnh vực có liên quan, để công tác đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và lập hồ sơ địa chính có tính khoa học,hợp lý

Trang 16

-Thành phố Hà Nội từ khi có luật đất đai đến nay

1 Điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội

1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

* Vi tri dia ly:

Tân Triều là một xã ven đô nằm ở phía Nam thành phố Hà Nội, phía Tây Bắc huyện Thanh Trì

- Phía Bắc giáp với phường Thanh Xuân — Quận Thanh Xuân

- Phía Nam giáp với xã Thanh Liệt, xã Tả Thanh Oai - Huyện

Thanh Trì

- Phía Tây giáp với phường Đại Kim — Quận Hoàng Mai

Là một xã tiếp giáp đô thị có điều kiện thuận lợi trong tô chức, hoạt động sản xuất lưu thông hàng hóa tiếp cận nhanh với những thông tin khoa học kỹ thuật nhằm phát triển kinh tế xã hội một cách toàn diện theo mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặc biệt là có đường 70 và quốc

lộ 6 chạy qua nên càng có điều kiện phát triển

* Địa hình địa mạo:

Thuộc vùng đồng bằng tương đối bằng phắng, gồm các khu vực

xây dung dat nhà ở, công trình kết cấu hạ tầng có địa hình bằng phẳng, độ

Trang 17

dốc trung bình < 2% Địa hình địa mạo nhìn chung là thuận lợi đối với các hoạt động xây dựng kết cấu hạ tầng đô thị

* Khí hậu thời tiết:

Tân Triều cũng như các xã khác trong huyện, nằm ở vùng Châu thổ

sông Hồng nên chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, một năm

có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10, mùa khô từ thang 11 đến tháng 3 năm sau

Nhiệt độ không khí có chế độ nhiệt khá cao, nhiệt độ trung bình

năm khoảng 23-24°C Tháng giêng có nhiệt độ trung bình sắp xỉ 16C,

vào mùa hè nhiệt độ trung bình không cao, tháng 7 nóng nhất nhiệt độ

Chế độ gió, với hướng gió chủ đạo là gió Đông và Đông Bắc, mùa hạ còn

có gió Đông Nam Độ âm không khí trung bình năm khoảng §4%

* Thủy văn:

Tân Triều sử dụng nguồn nước sông Tô Lịch và sông Nhuệ Nguồn nước hai con sông này có ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp của xã

1.1.2 Các nguồn tài nguyên

Trang 18

Hồng do vậy nên địa hình bằng phẳng và đã được khai thác đưa vào sử

dụng ổn định cho nhiều mục đích

Theo số liệu thống kê, diện tích đất tự nhiên của xã là 297,7163 ha, trong đó đất nông nghiệp 157,9298 ha, đất phi nông nghiệp là 139,0516

ha và đất chưa sử dụng là 0,7349 ha

Đất đai của xã tương đối bằng phẳng và màu mỡ, chủ yếu là đất

vàn, chủ động tưới tiêu, đất trung tính có phần cơ giới trung bình thích hợp cho việc trông rau màu và lúa

* Tài nguyên nước:

Tân Triều sử dụng nước sông Tô Lịch và sông Nhuệ, cùng với hệ

thống ao hồ trong làng, ngoài đồng là nguồn cung cấp nước tưới chính Sông Nhuệ có lượng phù sa lớn nên khi tưới sẽ làm cho đất đai của xã trở lên màu mỡ đồng thời tác dụng điều hòa cho nhiều vùng khí hậu của xã

và tiêu thoát nước trong mùa úng ngập

Nguồn nước ngầm của xã ở độ sâu khoảng 5-7 m là nguồn nước sạch cung cấp nước sinh hoạt cho nhân dân trong xã Với các hình thức

khai thác như máy bơm điện, giếng khoan các loại hình thức khai thác

nước này lấy nước ở độ sâu 25-35m Ngoài ra còn có hệ thống khai thác mạch nước ngầm nữa là hệ thống giếng khơi với độ sâu khoảng 2-6 m

* Tài nguyên nhân văn:

Là xã có truyền thống lịch sử lâu đời, nhân dân trong xã tin tưởng vào đường lỗi chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, gắn bó với quê hương Trải qua chiều dài lịch sử đựng nước và giữ nước,

đấu tranh chống giặc ngoại xâm, đấu tranh chống thiên tai, mảnh đất nơi

đây từng chứng kiến nơi diễn ra nhiều chiến công oai hùng của lịch sử dân tộc và quê hương, còn để lại đến ngày nay biết bao dấu tích, di vật lịch sử văn hóa, công trình kiến trúc nghệ thuật có giá trị

Trang 19

Hiện nay, trên địa bàn vẫn giữ được những giá trị cổ theo chiều dài

lich sir cua cu dan lang xo: giếng Liên, gò Cây Táo, chùa Hương Vân Tự, chùa Triều Khúc đang được tôn tạo và giữ gìn

1.2 Thực trạng phát triển kinh tế — xã hội

đời sống cho thành phó, đồng thời cung cấp lao động cho nhu cầu phát

triển công nghiệp Lợi thế này là một tiềm năng lớn cần được khai thác và phát huy triệt đề trong công cuộc dịch chuyên cơ cấu kinh tế nông thôn Trước đây Tân Triều từng là vành đai cung cấp rau xanh, thực phẩm cho thành phố Hà Nội, hiện nay trong cơ chế thị trường Tân Triều đang chuyền dần từ sản xuất nông nghiệp thuần túy sang sản xuất nông nghiệp

theo hướng hàng hóa nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng chủng loại và chất

lượng cao về các loại nông sản thực phẩm Thay đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao vai trò và tỷ trọng của các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp dịch vụ trong quá trình phát triển kinh tế toàn xã thể hiện qua cơ

cấu ngành nghê

* Ngành sản xuất nụng nghiệp

Xó Tõn Triều với điều kiện tự nhiên, đất đai và lao động thuận lợi cho việc phát triển ngành trồng trọt Trong những năm gần đây, do thực hiện khoán 10 và việc giao đất nông nghiệp ôn định trong thời gian dài đó

được người lao động ủng hộ, họ thực sự phan khởi đầu tư vào sản xuất,

khai thác tiềm năng đất đai ngày càng tốt hơn

Với tổng diện tích đất nông nghiệp là 157,9298 ha chiếm 53,05%

tổng diện tớch toàn xó Ngoài trồng lỳa là chủ yếu cũn phỏt triển trồng rau nuụi lợn và gia câm

Trang 20

Kết quả sản xuất nông nghiệp những năm gần đây cho thấy diện

tích trồng lúa cả năm là 290 ha với năng xuất bỡnh quõn là 4,5 tân/ha

Sản lượng lúa cả năm đạt trên 1.305 tấn, giá trị ước tính 8.482 triệu đồng Diện tích mặt nước đưa vào thả cá cũn ớt và chưa được chú trọng

trong đầu tư đúng mức nên năng suất cá cũn thấp

Chăn nuôi gia cầm hàng năm đạt từ I5 — 25 tấn giá trị thu được

Nhỡn chung tiểu thủ cụng nghiệp của xó khỏ phỏt triển so với cóc

xó khỏc trong huyện Cỏc sản phẩm chủ yếu là vải, dõy giầy, khăn mặt,

hang thổ cẩm, chỉ khâu, tua cờ, hang tơ tằm

Tổng thu nhập cỏc ngành tiểu thủ cụng nghiệp toàn xó là 11.165 triệu đồng/ năm, trong đó:

- Hợp tóc xó tiểu thủ cụng nghiệp: 500 triệu đồng

- Các tiêu tổ: 6.770 triệu đồng

- Các hộ gia đỡnh: 3895 triệu đồng

* Thương mại dịch vụ

Tðn Triều là một xó ven đô có lợi thế rất lớn về thương mại dịch

vụ Những năm gần đây lao động của xó tham gia vào việc lưu thông sản pham của địa phương như thịt, trứng, cá, các loại quà bánh vào thành phố

và ngược lại mua hàng tiờu dựng, hàng công nghiệp, vật tư phục vụ sản xuất ở địa phương cũng rất lớn Vỡ vậy nhỡn chung hoạt động thương mại dịch vụ phát triển mạnh chính là nguồn thu đáng kế của các hộ gia đỡnh trong xó Ước tính thu nhập từ thương nghiệp dịch vụ của xó

khoảng 7.185 triệu đồng

Trang 21

HTX dịch vụ nông nghiệp hiện nay chỉ làm một số dịch vụ như

cung cấp điện nước, dịch vụ thủy nông, giống cây trồng Giá trị thu được của hợp tác xó dịch vụ nụng nghiệp khoảng 1.500 triệu đồng/ năm Nhỡn chung cóc dịch vụ tập thể và tư nhân về cơ bản là đáp ứng

được nhu cầu sản xuất và sinh hoạt của nhân dân trong xó

1.2.2 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập

Xó Tđõn Triều cú hai thụn là Thụn Triều Khỳc và Thụn Yờn Xỏ,

theo số liệu thống kờ toàn xó cú 2.829 hộ

Trong đó: Hộ nông nghiệp có 1.700 hộ chiếm 60%

Hộ phi nụng nghiệp cú 1.129 hộ chiếm 40%

Với 12.571 nhõn khâu (nhõn khẩu nụng nghiệp: 6.935 khẩu chiếm 54,3%, nhõn khâu pho nụng nghiệp: 5636 chiếm 45,7%)

Thụn Yờn Xỏ với 915 hộ cú số nhõn khẩu là 3.848

Thụn Triều khỳc với 1.914 hộ cú số khâu là 8.723

Tý lệ phot trién don số là: 1,5%

Cơ cấu đân số lao động của xó Tõn Triều cú khoảng 60% cóc hộ kinh doanh sống bằng nghề nụng, cũn lại 40% là lao động trong lĩnh vực công nghiệp và các hoạt động sản xuất khác Ngoài ra cũn lực lượng lao động lúc nông nhàn cũng tham gia vào các hoạt động sản xuất, cho khu

vực công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp Cơ cấu lao động, nhân khẩu của

Tân Triều phản ánh đúng cơ cấu xó ven đô có nhiều tiềm năng phát triển

và gắn bó với sự phát triển kinh tế của thành phó

Nhờ có những đổi mới về cơ chế quản lý nhiều tiềm năng kinh tế trong các hộ gia đỡnh được khai thác và sử dụng hiệu quả trong sản xuất Những năm gần đây đời sống của nhõn đõn trong xó khụng ngừng được cải thiện và nâng cao Toàn xó cú 100% nhà ngúi và mỏi bằng; 99% cóc

hộ cú radio, ti vi; cú 70% số hộ cú xe mỏy, u tụ, xa lam chở khỏch và

hàng húa Cú 500 hộ mắc điện thoại, 80% gia đỡnh cú giếng khoan

Ngày đăng: 23/12/2014, 11:13

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w