BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI NGÔ VĂN TRÍ NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI THẰN LẰN ĐÁ – GEKKO LAURENTI, 1768 VÀ THẰN LẰN CHÂN NGÓN – CYRTODACTYLUS GRAY, 1827SQUAMATA:
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN SINH HỌC NHIỆT ĐỚI
NGÔ VĂN TRÍ
NGHIÊN CỨU SỰ ĐA DẠNG CÁC LOÀI THẰN LẰN ĐÁ – GEKKO LAURENTI, 1768 VÀ THẰN LẰN CHÂN NGÓN – CYRTODACTYLUS
GRAY, 1827(SQUAMATA: GEKKONIDAE) Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: SINH THÁI HỌC
Mã ngành: 62 42 01 20
TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ SINH HỌC
TP HỒ CHÍ MINH – năm 2014
Trang 2Công trình được hoàn thành tại Viện Sinh học Nhiệt đới
Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam
Người hướng dẫn khoa học:
PGS Tiến sĩ HOÀNG ĐỨC ĐẠT
Phản biện 1:
Phản biện 2:
Phản biện 3:
Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp Nhà nước tại
Viện Sinh học Nhiệt đới, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt
Nam
Vào hồi…… giờ, ngày…….tháng… năm 2014
Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện: Thư viện của Viện Sinh học Nhiệt đới,
Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam và Thư viện Khoa học
Tổng hợp thành phố Hồ Chí Minh
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề:
Các nhà khoa học trong và ngoài nước đã có sự đóng góp đáng kể đến công tác thống kê và quản lý tài nguyên Đa dạng sinh học nói chung và các loài bò sát lưỡng cư nói riêng thông qua việc công bố nhiều loài mới cho khoa học Cho đến nay vẫn chưa có công trình khoa học chuyên khảo đầy đủ khẳng định một cách chắc chắn có bao nhiêu giống loài thằn lằn thuộc họ Tắc kè – Gekkonidae hiện có ở nước ta
Đối với giống Thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 và giống thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827 (Squamata: Gekkonidae), công tác thống kê
tài nguyên và bảo tồn đa dạng sinh học vẫn còn chưa thật sự biết hết vì chưa
có nhiều chuyên khảo về 2 nhóm loài này Khảo sát thực địa chuyên về các loài thằn lằn thuộc họ Tắc kè của chính tác giả từ năm 2003 đã sưu tập hơn trên 300 mẫu vật của các loài thằn lằn thuộc họ Tắc kè–Gekkonidae Các công trình nổi bật khác đóng góp những khám phá khoa học cho Việt Nam
và Thế giới có liên quan đến bộ sưu tập trên Đã công bố cùng với các tác giả khác 18 loài thằn lằn mới đặc hữu của Việt Nam và Lào bao gồm 10 loài
thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827 (Ngo V.T., 2008; Ngo V.T &
Bauer A.M., 2008; Ngo V.T & Chan K.O., 2010; Ngo V.T & Grismer L.L.,
2010; Ngo V.T et al., 2008; Ngo V.T et al., 2010; Ngo V.T & Pauwels O.S.G., 2010; Rösler H et al., 2008); và 02 loài thằn lằn đá mới cho khoa học (Ngo V.T et al., 2009; Ngo V.T & Gamble T., 2010)
Chúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu sự đa dạng các loài thằn lằn đá–
Gekko Laurenti, 1768 và các loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray,
1827 (Squamata: Gekkonidae) ở Việt Nam”
2 Mục đích của luận án:
Về lý luận:
– Góp phần thống kê tài nguyên và xây dựng cơ sở dữ liệu, phục vụ cho công tác bảo tồn các loài thằn lằn (Squamata: Gekkonidae) ở Việt Nam
– Sử dụng phương pháp nghiên cứu hình thái bên ngoài, kết hợp với khảo
sát thực địa, thu thập mẫu vật, ghi nhận các tập tính sinh thái, công bố các loài thằn lằn mới cho khoa học với khu vực phân bố mới, sinh cảnh
cư trú mới ở Việt Nam
Về thực tiễn:
– Đào tạo nguồn nhân lực nghiên cứu cho Viện Sinh học Nhiệt đới, nâng cao chất lượng đào tạo, các công trình của luận án tiến sĩ được công bố
Trang 4độc lập và chủ công trình trên các tạp chí chuyên ngành Quốc tế với chỉ
số tác động cao
– Điều tra nghiên cứu về thống kê đa dạng sinh học, quản lý, xây dựng cơ
sở dữ liệu đối với công tác kiểm kê, quản lý tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của quốc gia, đóng góp mẫu vật cho Bảo tàng Lịch sử Tự nhiên, xây dựng ngân hàng gen, nghiên cứu phát sinh chủng loài, tiến hóa của các loài thằn lằn ở nước ta
3 Nhiệm vụ nghiên cứu của luận án:
Tìm hiểu sự đa dạng loài, nơi cư trú, sinh cảnh nơi phân bố, đặc điểm phân
bố địa lí, và đặc tính địa lí động vật, và một số đặc điểm sinh học, sinh thái
các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 và các loài thằn lằn chân ngón–
Cyrtodactylus Gray, 1827 ở Việt Nam
4 Những điểm mới của luận án:
Trong kết quả nghiên cứu của luận án Tiến sĩ này, tác giả đã công bố 5 loài thằn lằn mới cho khoa học thế giới và đặc hữu cho Việt Nam Các loài thằn
lằn mới gồm 01 loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 và 04 loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827 thuộc họ Tắc kè–Gekkonidae Trong
đó có 02 công trình công bố độc lập, các công trình còn lại do tác giả đứng tên đầu tiên Các loài thằn lằn được mô tả là những loài mới cho khoa học
như thằn lằn đá Cà Ná – Gekko canaensis sp nov Ngo & Gamble, 2011[3]; thằn lằn chân ngón Martin–Cyrtodactylus martini sp nov Ngo, 2011[2]; thằn lằn chân ngón Cúc Phương–Cyrtodactylus cucphuongensis sp nov
Ngo & Chan, 2011[4]; thằn lằn chân ngón mới Thổ Chu–Cyrtodactylus
thochuensis sp nov Ngo & Grismer, 2012[5]; thằn lằn chân ngón mới
Hoàng Đức Đạt – Cyrtodactylus dati sp nov Ngo, 2013[6] Xác định được
điều kiện sinh thái và khu vực phân bố hẹp của chúng
CHƯƠNG I TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nghiên cứu về thằn lằn, họ Tắc kè–Gekkonidae
1.1.1.Tình hình nghiên cứu về thằn lằn ở nước ngoài
Từ năm 1758–1900: Các nhà nghiên cứu động vật đã nghiên cứu các loài thằn lằn thuộc họ Tắc kè–Gekkonidae chủ yếu dựa trên mô tả hình thái cơ thể bên ngoài của các loài thằn lằn thu được Nhà bác học Linnaeus C
(1758) đầu tiên công bố loài tắc kè–Lacerta gecko Linnaeus, 1758 Laurenti J.N., (1768) đã công bố giống Tắc kè–Gekko lần đầu tiên thay cho giống
Lacerta của tác giả Linnaeus
Trang 5Vào năm 1827, nhà nghiên cứu động vật Gray J.E đã công bố giống thằn
lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827 đầu tiên với việc mô tả loài thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus pulchella Gray, 1827
Từ năm 1901 – 2000: Theo cơ sở dữ liệu về các loài bò sát của Thế giới
Uetz P.(2013), họ tắc kè–Gekkonidae có 280 loài thuộc 36 giống, có 21 loài tắc kè hay thằn lằn đá–Gekko được công bố và 42 loài thằn lằn chân ngón–
Cyrtodactylus khác được công bố ở lục địa Châu Á
Cơ sở dữ liệu về các loài bò sát trên Thế giới (Uetz P., 2014) đã thống kê
họ tắc kè–Gekkonidae có 996 loài thuộc 54 giống Trong đó giống Tắc kè–
Gekko Laurenti, 1768 có 51 loài và giống thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus Gray, 1827 trên Thế giới có 187 loài
Chưa có nhiều công trình nghiên cứu về sinh thái của nhóm loài này, ngoại
trừ công trình nghiên cứu về thằn lằn chân ngón Sumontha–Cyrtodactylus
sumonthai Bauer et al., 2002 ở khu vực núi đá vôi Thái Lan của tác giả
Patnivong et al (2012)
Các công trình nghiên cứu về sự tổng hợp địa sinh học của lưỡng cư và bò sát ở Đông dương trong đó cũng đã đề cập đến các loài thằn lằn trong họ Tắc
Kè – Gekkonidae của Bain R.H & Hurley M.M (2011) Rösler H et al.,
(2011) đã nghiên cứu về phát sinh chủng loài, phân loại, và địa động vật của
giống Gekko với việc xác nhận lại tình trạng phân loại của loài tắc kè Reevesi–G reevesii Gray, 1831 ở Trung Quốc và Bắc Việt Nam
1.1.2.Tình hình nghiên cứu về thằn lằn ở trong nước
Vào thế kỷ 20: Bourret R (2009) đã báo cáo về các loài thằn lằn thuộc họ
Tắc kè–Gekkonidae ở Đông Dương, họ Tắc kè–Gekkonidae gồm 11 giống,
34 loài, giống Cyrtodactylus có 11 loài, giống Gekko có 4 loài
Vào những thập niên cuối của thế kỷ 20, các nhà nghiên cứu động vật người Nga, Ucraina và Đức tiếp tục nghiên cứu về họ tắc kè–Gekkonidae và công bố về 4 loài thằn lằn mới cho khoa học Thế giới với những mẫu vật thu được khu vực Tây Nguyên, Tây Ninh, Khánh Hoà, Kiên Giang, và Đắc Lắc Nhìn chung, các công trình chuyên khảo về phân loại các loài thằn lằn trong
họ Tắc kè–Gekkonidae còn ít được quan tâm nghiên cứu
Đầu thế kỷ 21: Các nghiên cứu chuyên khảo hơn định loại bằng mô tả hình thái bên ngoài, đối với sự đa dạng các loài thằn lằn thuộc họ tắc kè–Gekkonidae của Việt Nam 22 loài thằn lằn mới tiếp tục được mô tả ở Việt Nam
Chuyên khảo về các loài thằn lằn thuộc họ Tắc kè–Gekkonidae ở Việt Nam của chính tác giả đã thu thập trên 300 mẫu vật của các loài thằn lằn và
đã công bố cùng với các tác giả khác 18 loài thằn lằn mới đặc hữu cho Việt
Nam và Lào gồm 5 loài thằn lằn đá ngươi tròn–Cnemaspis, 11 loài thằn lằn
Trang 6chân ngón–Cyrtodactylus, một loài thằn lằn chân lá–Dixonius và 02 loài thằn lằn đá–Gekko Mặc dù vậy, vẫn còn nhiều mẫu vật chưa được nhận dạng và
mô tả đến loài
1.2 Khái quát điều kiện tự nhiên của Việt Nam
Theo Sterling E et al., 2006, Việt Nam với diện tích phần đất liền khoảng
330.591 km2, có hình dáng cong hình chữ S(đồng hồ cát, nguyên văn) với 2 phần nở rộng của đồng bằng ở phía Bắc và Nam và nối với nhau thông qua
dãi hẹp ở miền Trung Việt Nam Theo Collins N.M et al., (1991) Việt Nam
trải dọc theo rìa Đông nam của bản đảo Đông dương, mở rộng kéo dài từ
8o30’N đến 23o30’N Ba phần tư diện tích của Việt Nam là đồi hay núi, với đỉnh cao nhất cao hơn 3000m nằm ở tây Bắc Việt Nam, nhưng độ cao giảm dần và hình thành những cao nguyên cắt xẻ về phía Nam Dãy Trường Sơn hùng vĩ là ranh giới tự nhiên giữa Việt Nam, Lào và Campuchia Khí hậu biến đổi từ điều kiện vùng nhiệt đới ẩm ở phía Nam sang á nhiệt đới ở phía Bắc Nhiệt độ trung bình hàng nằm từ 27oC ở phía Nam giảm xuống còn
21oC ở phần xa nhất phía Bắc Lượng mưa trung bình hàng năm vào khoảng 2000mm nhưng tăng dần thành 3000mm ở những vùng rừng núi của dãi đất hẹp miền Trung Lượng mưa nhiều đã giúp cho rừng mưa nhiệt đới phát triển tươi tốt Việt Nam có 3 mùa gió mùa mang tên gió Đông bắc, gió mùa Đông Nam và gió mùa mùa hè ở phía Tây Thảm thực vật rừng Việt Nam có 5 kiểu chính
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Khảo sát thực địa và phương pháp thu mẫu
2.1.1 Khảo sát thực địa:
Các đợt khảo sát thực địa đã được t ở các vùng sinh thái khác nhau trên lãnh thổ đất liền và các đảo gần bờ, xa bờ của Việt Nam để thu mẫu vật và ghi nhận các đặc điểm điều kiện môi trường sinh thái của vùng khảo sát
2.1.2 Phương pháp thu mẫu và ghi nhận các đặc điểm sinh học, sinh thái:
khảo sát ngoài thiên nhiên cả ngày và đêm để thu thập mẫu vật các loài thằn lằn Sử dụng đèn pin để soi đêm và sưu tập thằn lằn tay hay bằng thòng lọng tự tạo để sưu tập mẫu các loài thằn lằn với số lượng cá thể mỗi loài n 10 Khi sưu tập mẫu vật các loài thằn lằn, ghi nhận các dữ liệu về cơ bản như tên loài, thời gian như giờ và ngày thu mẫu, địa điểm, tọa
Trang 7độ địa lý, độ cao so với mực nước biển, và ghi nhận các dữ liệu sinh thái có
liên quan chính theo Patnivong N et al., 2012
2.2 Công tác nội nghiệp:
Cố định, lưu giữ mẫu, phân tích mẫu, đo các chỉ số hình thái cơ thể, xác định tên khoa học, phân tích thức ăn trong dạ dày của thằn lằn, sự đa dạng các loài thằn lằn đá, thằn lằn chân ngón
2.2.1 Cố định và lưu giữ mẫu
Các m thằn lằn sau khi bắt , sử dụng các túi vải coton nhỏ có nút thắt để giữ mẫu vật còn sống Tiến hành chụp hình mẫu sống trước khi gây
mê bằng MS–222 theo Conroy C.J et al., 2009 để lấy mẫu mô tươi chứa
trong những tuýp nhỏ có cồn 96o, phục vụ cho công tác nghiên cứu DNA sau này Tiến hành xem xét thức ăn chứa trong dạ dày, độ no
2.2.2 Phân tích các đặc điểm hình thái cơ thể
ớ
2.2.2.1 Đối với các loài thằn lằn đá thuộc giống Gekko Laurenti, 1768
Đo các chỉ số kích cỡ cơ thể của các loài thằn lằn đá theo Bauer A.M., (2002, 2003)
2.2.2.2 Đối với giống thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827
Đo các chỉ số hình thái cơ thể và đếm vảy ở những bộ phận cơ thể khác nhau theo phương pháp của
Grismer L.L., 2005
2.2.3 Định danh và mô tả loài thằn lằn đá mới
2.2.3.1 Đối với các loài thằn lằn đá– Gekko Laurenti
ằng mô tả
đối với giống tắc kè hay thằn lằn đá – Gekko Laurenti, 1768 Sử dụng các tài liệu mô tả các loài thằn lằn đá đã được xuất bản trước đó như Bauer A.M et
al., 2008; Grossmann W & Ulber T., 1990; Ngo V.T et al., 2009; Ngo V.T
& Gamble T., 2010; Rösler H et al., 2012, )
2.2.3.2 Đối với các thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus Gray, 1827
ối với giống thằn lằn chân
ngón–Cyrtodactylus Gray, 1827, và sử dụng các tài liệu đã mô tả các loài
Trang 8thằn thằn đã xuất bản trên toàn Thế giới trước đó như Bauer A.M., 2002 &
2003; Geissler P et al., 2009; Grismer L.L., 2005, Grismer L.L et al., 2010, Grismer L.L et al., 2008; Günther R & Rösler H., 2003; Hoang X.Q et al.,
2007; Nazarov R et al., 2008 & 2012; Ngo V.T., 2008, Ngo V.T & Bauer A.M., 2008;…
ử dụng phần mềm Primer 6.0 (Clarke R.K & Warwick R.M., 2006) để phân tích chỉ số đa dạng sinh học Shannon (H’), độ tương đồng (Similarity) Sử dụng phần mềm JMP (SAS, 2007) để phân tích các đặc điểm hình thái cơ thể của loài mới so với các loài thằn lằn gần giống nhau
CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Sự đa dạng các loài thằn lằn đá Gekko và các loài thằn lằn chân ngón Cyrtodactylus ở Việt Nam
3.1.1 Sự đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt Nam
Sự đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt Nam có 13
loài Sự đa dạng của thằn lằn đá Việt Nam so với các nước lân cận xem trong bảng 1
Bảng 1: Sự đa dạng của các loài thằn lằn đá ở Việt Nam và các nước lận cận
TT Các loài thằn lằn đá – Gekko Việt
Nam
Lào Campuchia Thái
Lan
Trung Quốc
Trang 9TT Các loài thằn lằn đá – Gekko Việt
Nam
Lào Campuchia Thái
Lan
Trung Quốc
Ghi chú: (1): phân bố; (0): không phân bố * loài sẽ được mô tả bên dưới
3.1.2 Sự đa dạng các loài thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus Gray, 1827
ở Việt Nam
Theo Uetz, P., 2014, đa dạng các loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus
Gray, 1827 ở Việt Nam gồm có 33 loài Vẫn còn 05 loài vẫn còn chưa được
mô tả (Nguyen N.S et al., 2013; 2014, Ngo V.T et al., 2014 và thông tin cá
nhân của Grismer L.L.) Đa dạng các loài thằn lằn chân ngón ở Việt Nam và các nước lân cận được trình bày ở bảng 2 bên dưới
Bảng 2: Đa dạng các loài thằn lằn chân ngón ở Việt Nam và các nước lân cận
Thái Lan
Trung Quốc
Trang 10Thái Lan
Trung Quốc
Trang 11Thái Lan
Trung Quốc
Ghi chú: (1): phân bố; (0): không phân bố; * các loài mới do tác giả công bố bên dưới
3.2 Mức độ đa dạng các loài thằn lằn đá – Gekko Laurenti, 1768 và thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus Gray, 1827 ở Việt Nam
3.2.1 Mức độ đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt
Nam
3.2.1.1 Chỉ số đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt
Nam
Chỉ số đa dạng Shannon(H’) của các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti,
1768 ở Việt Nam và các nước lân cận được trình bày trong bảng 3
Trang 12Bảng 3: Chỉ số đa dạng các loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 ở Việt
Nam và các nước lân cận
Hình 3: Cây tương đồng giữa các loài thằn lằn đá của Việt Nam với các nước lân cận
3.2.2. Mức độ đa dạng các loài thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus Gray,
1827 ở Việt Nam
Trang 133.2.2.1 Chỉ số đa dạng các loài thằn lằn chân ngón – Cyrtodactylus ở Việt
Trang 143.3 Các loài thằn lằn đá và thằn lằn chân ngón mới đƣợc mô tả ở Việt Nam
11 mẫu thằn lằn của một loài thằn lằn đá–Gekko Laurenti, 1768 và 22 mẫu vật khác của 04 loại mẫu vật của các loài thằn lằn chân ngón–Cyrtodactylus
Gray, 1827 chưa được mô tả với khoa học Thế giới đã sưu tập được mà chúng tôi mô tả bên dưới như những loài mới cho khoa học
3.3.1 Thằn lằn đá Cà Ná–Gekko canaensis sp nov
Thằn lằn đá mới cho khoa học được mô tả dựa trên 01 mẫu chuẩn chính (UNS 0538) và 10 mẫu chuẩn phụ (UNS 0319–0324, UNS 0539–0542) vào các năm 2006 và 2010 ở dãy núi đá gra nít trọc, cây bụi nhỏ của tỉnh Bình Thuận và Ninh Thuận
3.3.1.1 Đặc điểm nhận dạng loài mới
Một loài thằn lằn đá giống Gekko có chiều dài đầu thân SVL lớn nhất
108,5 mm, có thể phân biệt với các loài thằn lằn đá cùng giống bởi sự kết hợp các đặc điểm như sau: 1–4 vảy gian mũi; lưng có 10–14 hàng nốt sần nở rộng, có bề mặt nhẵn chạy dọc theo thân; vảy vòng quanh thân ở vị trí giữa
cơ thể có 86–93 hàng vảy; vảy bụng ở giữa thân có 30–32 hàng vảy; con đực
có 14–18 lỗ trước huyệt; ngón chân sau thứ nhất có 14–16 giác bám; ngón chân sau thứ tư có 17–19 giác bám; Lưng có 5–7 vệt màu trắng nhạt dọc theo sống lưng giữa gáy và xương cùng; hai bên sườn hông giữa chân trước
và chân sau có 6–7 cặp đốm không đều, ngắn hay vạch ngắn trắng
3.3.1.2 Đặt tên loài thằn lằn đá mới
Tên khoa học: Gekko canaensis sp nov Ngo & Gamble, 2011; Tên tiếng
Anh: Ca Na Marbled Gecko; Tên Việt Nam: Thằn lằn đá Cà Ná
3.3.1.3 Vài nét về sinh thái: Thằn lằn đá Cà Ná thường sống ở các kẹt đá
gra nít rải rác có cây bụi gai Quan sát thấy chúng đẻ trứng thành cụm gồm
02 trứng bên trong trần hang đá vào tháng 6 năm 2010 Loài này thường đẻ trứng một chỗ thành tập hợp trứng dưới trần hang
3.3.2 Thằn lằn chân ngón Martin– Cyrtodactylus martini sp nov Ngô,
2011
Loài thằn lằn mới được mô tả dựa trên 01 mẫu chuẩn chính (Holotype)
UNS 0471 và 05 mẫu chuẩn phụ gồm 03 con đực: UNS 0468–0469, UNS
0472 và 02 con cái: UNS 0467, UNS 0470 ở ngoại ô thị xã Lai Châu, tỉnh Lai Châu, Tây Bắc Việt Nam
3.3.2.1 Đặc điểm nhận dạng loài mới: Thằn lằn chân ngón Martin–
Cyrtodactylus martini sp nov Ngô, 2011 khác với các loài thằn lằn được