NVL, CCDC: Ghi chép phân loại các nghiệp vụ phat sinh lién quan dén TSCD, NVL, CCDC như việc tăng giảm tài sản, việc nhập NVL, cùng với kế hoạch vật tư xác định định mức NVL dùng cho từn
Trang 1CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
1, Môt số vấn đề chung về Cong ty CP may Bac Hà-Young Shin
1.Sự hình thành và phát triển của DN
-Công ty CP may Bắc Hà - Young Shin tiền thân là một Doanh Nghiệp Nhà
Nước(DNNN) được đăng ký theo quyết định số: I I94/GĐ-UB của UBNN tỉnh Hà Nam ngày 12/08/1996 và có tên là: Công ty sản xuất-xuất nhập khẩu Bắc Hà Tên giao dịch: Bắc Hà IMPORT COMPANY
Tên viết tắt: BAHCO do UBND tỉnh Hà Nam sáng lập
Trụ sở chính đặt tại : Thanh Hà-Thanh Liêm-Nam Hà
Văn phòng đại diện tại Hà Nội: 262T, đường Thuy Khê, quận Tây Hồ,
quyết định số: 11/QĐ-UB ngày 06/01/2003 của UBND tỉnh Hà Nam về việc cho phép chuyển đổi hình thức sắp xếp DNNN từ cổ phần hoá sang bán DNNN đối với Công ty sản xuất-xuất nhập khẩu Bắc Hà
-Xét phương án xin mua DNNN của tập thể cán bộ công nhân viên Công ty
ngày: 28/12/2002,xét đề nghị của sở kế hoạch và đầu tư tại tờ trình số: 816/TT-
KHDN ngày 30/11/2002 đã phê duyệt phương án bán DNNN: Công ty sản xuất-
xuất nhập khẩu Bắc Hà cho tập thể cán bộ công nhân viên trong DN
-Theo giấy chứng nhận chủ đăng ký kinh doanh thì tên Công ty được đổi thành: Công ty CP may Bắc Hà
Tén giao dich: Bac Ha Garment Joint Stock Company
Trụ sở chính: Thanh Hà-Thanh Liêm-Hà Nam
Cơ sở vốn điều lệ: 10.000.000VNĐ
Mệnh giá cổ phần: 100.000VNĐ -Theo thông báo thay đổi tên DN số: 01/BH-SKH/HN ngày 21/9/2006 Công ty
CP may Bắc Hà được đổi thành: Công ty CP may Bắc Hà-Young Shin Và tên
DN được sử dụng đến bây giờ
-Số lượng lao động tính đến thời điểm hiện tại giao động từ 359 đến 362 Cong
nhân và được chia thành 7 tổ sản xuất
Lớp KTTH - K4B
Trang 2Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
2 Vị trí của Công ty trong nên kinh tế thị trường
Công ty CP may Bắc Hà-Young Shin là một thành viên trong cụm khu
công nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Hà Nam Nhận thức được tiềm năng phát triển của tỉnh trong nền kinh tế mở cửa của đất nước cũng như các nước bạn trên Thế giới, đồng thời xác định được vi trí thuận lợi của tỉnh là nằm trên quốc lộ 1A đoạn đường thông thương của nhiều tỉnh lân cận Đặc biệt là nằm trong dự án
khu công nghiệp phía nam của Hà Nội nên Công ty đã và đang tiến hành các dự
án nhằm mở rộng quy trình nhà xưởng cũng như đưa các quy trình công nghệ
sản xuất tiên tiến nhằm nâưng cao chất lượng cũng như số lượng sản phẩm sản xuất
Hình thức kinh doanh chủ yếu của DN là sản xuất hàng may mặc theo đơn đặt hàng của nước ngoài ví dụ như: Hàn Quốc, Tiệp, Nhật cho nên mẫu mã cũng như chất lượng của sản phẩm phải đảm bảo theo đúng yêu cầu mà đối tác
đưa ra
Sau nhiều năm lăn lộn trên thị trường nước bạn Công ty đã gặt hái được
nhiều thành công, tạo lập được tên tuổi trên nền kinh tế Thế giới, thu hút được nhiều khách hàng tạo công ăn việc làm cho người lao động, thu hút vốn từ bên ngoài vào tỉnh
Bên cạnh những thuận lợi đó thì DN cũng gặp phải những vấn đề khó
khăn trong quá trình kinh doanh: Vì đối tác là nước ngoài nên đòi hỏi kỹ thuật
tay nghề của công nhân là tương đối cao, và một ssố máy móc trang thiết bị chưa đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật
Lớp KTTH - K4B
Trang 33 Một số chỉ tiêu trong SXKD của DN
Trong 2 năm gần đây từ năm 2006 đến 2007 thì Công ty CP may Bắc Hà
không có thay đổi gì nhiều về lượng vốn cũng như doanh thu của DN:
+) Số vốn kinh doanh : tỷ lệ tăng giảm không đáng kể năm 2007 tăng so với năm 2006 là 14,02% và lượng tăng giảm cũng chỉ là
2.994.264.000VNĐ nguyên nhân của việc số vốn kinh doanh không tăng nhiều là do nguồn vốn của các cổ đông đóng góp vào Dn không thay đổi gì nhiều
+) Tổng doanh thu: qua 2 năm thì doanh thu của DN tăng khá cao
năm 2007 tăng 30,49% so với năm 2006 và lượng tăng là
8.754.217.500VND nguyên nhân của việc tăng đó là sự thay đổi về lượng hàng sản xuất ra và xuất khẩu sang nước bạn
+) Tổng chi phí: do sản xuất nhiều hàng hoá cho nên chi phí
của năm 2007 tăng 26,39% so với năm 2006 và lượng tăng cũng giao động là 3.445.744.950VNĐ
+) Lợi nhuận trước thuế: Do doanh thu năm 2007 tăng so với
năm 2006 nên tổng lợi nhuận trước thuế của DN cũng tăng 1 lượng đáng kể là: năm 2007 tăng 33,9% so với năm 2006 và lượng tăng giảm chênh lệch của 2 năm 2007 và 2008 là: 5.308.472.550VNĐ
Học sinh : Nguyễn Thị Hoa Lan Khoa Quản trị kinh doanh
Lớp KTTH - K4B
Trang 4Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
+) Số tiền nộp ngân sách Nhà nước: năm 2007 tăng 32,05% so với năm 2006 tương ứng với 120.292.000VNĐ
+) Tổng lao động: Trong 2 năm số lượng lao động không
chênh lệch nhiều tỷ lệ tăng giảm là 1,053% và lượng tăng giảm là 18 lao động
+) Thu nhập bình quân thang: Nam 2006 thu nhập bình quân của người lao động là 850.000VNĐ còn năm 2007 thu nhập bình quân của người lao động là 1.130.000VNĐ tỷ lệ tăng giảm là 1.33% lượng tăng giảm là
280.000VND
4 Chức năng nhiệm vụ
Trong nền kinh tế thị trường đang phát triển thì sự hình thành và phát triển của các công ty là điều tất yếu sẽ xảy ra Cũng như các Công ty khác nắm bắt được thời cơ thuận lợi nên Công ty CP may Bắc Hà- -Young Shin đã tận dụng những thời cơ thuận lợi tạo được thế đứng trong nền kinh tế trong cũng như
ngoài nước
Nhiệm vụ chính của Công ty là là sản xuất các lao¡ hàng may mặc như các
lagi áo Jackét nam(nỡ), áo sơmi nam(nf), quần âu để xuất khẩu sang nước
ngoài Bên cạnh đó Công ty còn kinh doanh thêm các mặt hàng mây tre đan, mỹ nghệ Thi trường chính của Công ty không chỉ là thị trường trong nước mà còn là thị trường nước ngoài: Nhật, Hàn, Tiệp, Angola
Bản thân là Công ty vừa và nhỏ nhưng DN đã thu hút được một lượng lao động đáng kể trong 3 năm trở lại đây lượng lao động cdủa DN thường chỉ giao
động từ 359 đến 362 lao động ( thường là ổn định) Công ty đã tạo công ăn việc
làm cho nhiều đối tượng, giảm được một lượng lớn người lao động thất nghiệp và thiếu việc làm trong cũng như ngoài tỉnh Hằng năm số lượng lao động có tay
nghề của Công ty tăng cao đặc biệt là Công ty có tổ chức kiểm tra tay nghề của công nhân theo từng đợt kiểm tra Phòng tổ chức hành chính của Công ty luôn có những quan tâm đến người lao động đặc biệt là phụ nữ Là Công ty may nên số
lượng lao động nữ của Công ty chiếm đa số trong tổng lao động tham gia sản xuất, các chế độ thai sản được hưởng theo quy định của nhà nước mặt khác Công
ty còn tổ chức cho công nhân là nữ (mang bầu) uống sữa đảm bảo sức khoẻ để sản xuất
Lớp KTTH - K4B
Trang 5II, Co cau quan lý sản xuất kinh doanh của DN
1.Bộ máy tổ chức quản lý DN
Hội Đồng Quản Trị
Đại biểu HĐ Cổ đông
Ban Kiểm Soát
Giám Đốc
Phó Giám Đốc
Điều Hành
Trang 6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
Là Công ty Cp cho nên thành phần chính là các cổ đông đóng góp cổ phần Đứng đầu Công ty là đại biểu hội đồng cổ đông nắm toàn bộ thông tin về tình hình của DN Hội đồng quản trị của Công ty do ông Nguyễn Quý Quỳnh đứng đầu về vốn cũng như tãi sản trong DN, tiếp theo là các phòng ban, và tổ sản xuất +) Giám đốc điều hành Công ty: Có chức năng tổ chức quản lý chung cho toàn công ty, đồng thời chỉ đạo các phòng ban cũng như các tổ sản xuất trong
Công ty
+) Phòng kế toán: Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đúng đắn tình hình kinh doanh cung như doanh thu và chi phí của DN giúp người quản lý có thông tin chính xác về kinh tế của Công ty
+) Phòng tổ chức hành chính: Ra kế hoạch lao động cho từng phòng ban, kế hoạch an toàn cho người lao động trong quá trình làm việc cũng như
chăm lo đời sống của công nhân
+)Phòng kế hoạch vật tư-xuất nhập khẩu: Lập kinh doanh dài hạn,
ngắn hạn về sản xuất, đầu tư khai thác nguồn hàng, kiểm tra đôn đốc việc giao
hàng cho khách cũng như xây dựng định mức cho từng mã hàng và từng sản
phẩm, phòng XNK có nhiệm vụ khai tờ khai hải quan làm thủ tục liên quan đến
việc xuất hàng ra nước ngoài
+) Phòng kỹ thuật: Thiết kế mẫu, giao dịch voqí khách hàng về định
mức vật tư và ra quy trình công nghệ sản xúât hàng hoá
+) Phòng KCS: Kiểm tra hàng hoá, vật tư từ khi mua về đến khi sản xuất xong sản phẩm hàng hoá Tiến hành kiểm tra chất lượng của sảnphẩm trước khi đem nhập kho hoặc giao cho khách hàng
+) Tổ cắt: Cắt hàng theo đúng yêu cầu kỹ thuật của khách hàng Ơ đây sản phẩm đựoc cắt đúng yêu cầu và đem xuống xưởng để may thành sản phẩm hoàn chỉnh
+) Tổ may 1 đến tổ may 7 có nhiệm vụ may hoàn thành sản phẩm
+) Tổ hoàn thành: Hoàn thành các khâu còn lại của sản phẩm sau đó sản phẩm được đem đến kho chờ xuất bán
2 Tổ chức sản suất kinh doanh của DN
a) Cơ cấu tổ chức sản xuất
Do yêu cầu của thị trường cho nên cơ cấu tổ chức sản xuất của DN cũng phải đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm Việc tổ chức sản xuất của
DN phải theo một quy trình nhất định
Lớp KTTH - K4B
Trang 7Sơ Đồ Quản Lý Sản Xuất
-Bộ phận phụ trợ: Gồm các thợ phụ có nhiệm vụ giúp bộ phận may trong khâu
hoàn thiện sản phẩm: cắt chi, tẩy phấn
-Bộ phận cơ điện: Làm nhiệm vụ sửa máy móc thiết bị phục vụ trong quá trình
may sản phẩm
-Kho: Là nơi để sản phẩm hàng hoá sau khi đã hoàn thành và kiểm tra đúng theo chất lượng và quy trình của sản phẩm
b) Quy trình sản xuất sản phẩm
Nhiệm vụ chủ yếu của DN là gia công hàng may mặc xuất khẩu các mặt
hàng chủ yếu là: áo Jackét nam(nữ), áo sơ mi nam(nữ), quần âu Để có sức
cạnh tranh trên thị trường thế giới thì Công ty phải có chiến lược kinh doanh cụ
thể cho từng mặt hàng cũng như từng khách hàng cụ thể
Để đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật của khách hàng thì DN luôn phải cải tiến
dây truyền công nghệ để phục vụ cho sản xuất và giao hàng đúng ngày đúng chất
lượng và quy cách sản phẩm Công ty đã xây dựng được một quy trình sản xuất sản phẩm như sau:
Lớp KTTH - K4B
Trang 8Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
Các giai đoạn hoàn thiện sản phẩm
+) Giai đoạn 1: Chuẩn bị vải theo đúng yêu cầu của sản phẩm
+) Giai đoạn 2: Cát vải theo mẫu để chuyển sang giai đoạn sau
+) Giai đoạn 3: Sau khi vải được cắt theo đúng quy cách sẽ được chuyển xuống xưởng để may thành sản phẩm hoàn thiện
+) Giai đoạn 4: Còn gọi là giai đoạn hoàn thiện, sản phẩm sau khi may thành sản
phẩm sẽ được chuyển đến kho ở đây sản phẩm sẽ được hoàn thiện tất cả các khâu còn lại: giặt là, đóng gói sản phẩm
Lớp KTTH - K4B
Trang 9c) Tổ chức bộ máy kế toán trong DN
Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng ( Kiêm tổng hợp)
Phòng kế toán gồm có I kế toán trưởng, 2 kế toán viên và 1 thủ quỹ
+) Kế toán trưởng(Kiêm tổng hợp): Có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán trong DN, giúp thủ trưởng trong công tác chuyên môn thuộc lĩnh vực kế toán, kiểm tra giám sát luồng tiền trong DN
+) Kế toán TSCĐ NVL, CCDC: Ghi chép phân loại các nghiệp vụ
phat sinh lién quan dén TSCD, NVL, CCDC như việc tăng giảm tài sản, việc
nhập NVL, cùng với kế hoạch vật tư xác định định mức NVL dùng cho từng mã
hàng hoặc từng sản phẩm
+) Kế toán tiền lương: Hàng tháng tiến hành chấm công ghi chép và tính tiền lương và các bộ phận, đối với các tổ sản xuất do tính tiền lương theo
đơn giá hàng nên để tính được lương cho cán bộ công nhân viên thì kế toán tiền
lương tập hợp được tất cả giá thành của tất cả các mã hàng đã sản xuất trong tháng, đơn giá hàng được lấy từ kế toán NVL, CCDC, Bên cạnh việc tính lương thì kế toán phải tiến hành thực hiện các khoản BHXH, BHYT cho công nhân viên theo đúng quy định của Nhà nước
+) Thủ quỹ: Có nhiệm vụ giữ tiền tiến hành chỉ trả tất các chi phí của DN đồng thời thu các khoản doanh thu của DN
-Hình thức kế toán DN ap dung: La Công ty hạch toán kinh tế độc lập niên độ
kế toán được tính từ ngày 01/01/N đến ngày 31/02/N Công ty sử dụng hình thức
sổ nhật ký chung để ghi chép tình hình trong tháng:
Lớp KTTH - K4B
Trang 10Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại học TháiNÑguyên
Sơ Đô Hình Thức Nhật Ký Chung
Báo cáo tài chính
Ghi cuối tháng
Trang 113 Tổ chức sản xuất, quy trình sản xuất kinh doanh
a) Bộ máy sản xuất
-Bộ máy DN được thực hiện theo phương pháp quy trình sản xuất khép kín:
Nguyên vật liệu chính được đưa từ kho lên tổ cắt, nguyên vật liệu được chuyên
môn hoán công đoạn theo dây truyền khép kín, lắp ráp hoàn thiện bộ phận may
và được tổ phụ hoàn thiện nốt các công đoạn còn lại : cắt chỉ, tẩy phấn sau khi
sản phẩm đã hoàn thiện sẽ được phòng KCS kiểm tra chất lượng và được đưa
xuống kho tiến hành đóng gói chờ ngày xuất kho giao cho khách hàng
b) Sơ đồ bộ máy sản xuất
Trang 12-11-Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
I, CAC PHAN HANH KE TOAN TAI DN
1 Kế toán vốn bằng tiên
- _ Vốn bằng tiền là 1 bộ phận của SXKD thuộc Tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trong quan hệ thanh toán( tiền mặt, tiền đang chuyển, tiền gửi ngân hàng )
-_ Các quy trình về việc thanh toán vồn bằng tiền trong DN
+) Sử dụng đơn vị tiền tệ thống nhất là VNĐ
+) Các loại ngoại tệ được quy đổi ra tiền Việt Nam, theo tỷ giá do
Ngân hàng công bố tại thời điể phát sinh, và được theo dõi riêng cho từng
loại nguyên tệ trên Tài khoản 007
+) Các loại vàng, bạc, đá quý được đánh giá bằng tiền tệ tại thời
điểm phát sinh, theo giá thực tế và được theo dõi riêng
+) Vào cuối kỳ kế toán năm hoặc cuối niên độ, kế toán Công ty phải tiến hành đánh giá lại các loại ngoại tệ theo tỷ giá hối đoái thực tế 2) Tiên mặt: Là số tiền hiện có tại quỹ mà thủ quỹ đang quản lý
+) Sổ quỹ tiền mặt +) Các sổ kế toán tổng hợp, số chỉ tiết liên ưuan đến từng
- _ Quy trình luân chuyển chứng từ
+) Bước l1: Lập tiếp nhận và xử lý các chứng từ kế toán
+) Bước 2: Các kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và
ký các chứng từ kế toán hoặc trình lên Giám đốc duyệt
+) Bước 3: Phân loại sắp xếp các chứng từ kế toán, định
khoản và ghi sổ kế toán
+) Bước 4: Lưu trữ và bảo quản chứng tù
Lớp KTTH - K4B -12-
Trang 13Nợ phải thu Góp vốn kinh doanh
(7)Kiểm kê quỹ thấy thừa
Chưa rõ nguyên nhân
Trang 14
-13-Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Số dư đầu ngày
phát sinh trong ngày
Trang 15SỔ KẾ TOÁN CHI TIẾT QUỸ TIỀN MAT
ngày 20-3-20069 của Bộ trưởng BTC>
DVT:
ghi | chứng | chứng từ Diễn Giải ứng Số phát sinh Số tồn | chú
Trang 16Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén -Tién mat cla DN chủ yếu là do nguồn thu từ các cổ đông góp vốn hay do thu
từ các nguồn khác: Doanh thu từ buôn bán hàng hoá Khi thu tiền vào quỹ tiền mặt thì DN phải tiến hành các thủ tục như ta đã nói ở trên Hiện nay lượng tiền mặt nằm trong quỹ của DN mà thủ quỹ đang giữ là 380 000 000VNĐ Tiền mặt của DN luôn biến động không ngừng thay đổi
3) Tiên gửi Ngân hàng(TGNH)
- TGNH là số tiền mah DN gửi t5ại các ngân hàng, kho bạc Nhà nước, hoặc
Công ty tài chính bao gồm: Tiên VN, các loại ngoại tệ, vàng, bạc, đá quý
- Căn cứ để kế toán ghi chép các nghiệp vụ liên quan đến TGNH của DN là: giấy báo có, giấy báo nợ hoặc các bảng sao kê của Ngân hàng kèm theo chứng từ
gốc: uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi, séc chuyển khoản Khi nhận các chứng từ do
Ngân hàng chuyển đến, kế toán phải tiến hành kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo Khi có sự chênh lệch giữa số liệu kế toán ở đơn vị với số liệu kế toán ở ngân hàng thì phải ghi theo số liệu của ngân hàng, số chênh lệch được theo dõi riêng ở tài khoản phải thu, phải trả khác và thông báo cho ngân hàng đối chiếu lại
- Các chứng từ kế toán sử dụng ở TK tiền gửi ngân hàng: Sổ TGNH, sổ nhật ký chung
- Phương pháp ghi sổ: hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toánnhư giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng kế toán tiến hành ghi vào số TGNH và day là căn cứ
để ghi sổ Nhật ký chung
- Tài khoản sử dụng: TK 112” Tiền gửi ngân hàng” để phản ánh tình hình tăng, giảm và số hiện có về TK tiền gửi ngân hàng của DN Kết cấu của tài khoản này như sau:
+) Dư đầu kỳ: Số tiền của DN hiện còn trong tài khoản tại các ngân
hàng
+) Bên Nợ: Các khoản tiền VN,ngoại tệ, vàng bạc, đã gửi vào ngân
hàng và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại, hoặc do khách hàng trả thông
qua tài khoản tại các ngân hàng
+) Bên có: Các khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đã rút tại
ngân hàng và chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại, hoặc các khoản tiền đã trả cho khách hàng thông qua ngân hàng
+) Số dư bên nợ: Số tiền hiện còn gửi ở ngân hàng
-_ Tài khoản 112 có 3 tài khoản cấp 2:
+) TK 1121: Tiền Việt Nam
+) TK 1122: Ngoại tệ
+) TK 1123: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
Lớp KTTH - K4B -16-
Trang 17Ngoài ra còn có thể sử dụng nhiếu TK khác liên quan
Hiện tại số tiền hiện còn gửi tại các ngân hàng của DN là 936 880 000VNĐ
nó bao gồm tiền Việt Nam, ngoại tệ
- _ Trình tự kế toán TGNH cũng tương tự như Tài khoản TM mà ta đã xét ở
trên
4) Kế toán tiền đang chuyển
- Tiền đang chuyển là khoản tiền mặt, séc đã xuất khỏi quỹ của DN, hoặc
số tiền mà DN đơn vị khác trả tiền cho mình thông qua ngân hàng hoặc bưu điện để gửi vào tài khoản 112”TGNH”, hoặc là các khoản tiền thanh toán cho
khách hàng thông qua bưu điện hoặc qua các ngân hàng mà chưa nhận được
giấy báo của ngân hàng
- Tiền đang chuyển là khoản tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý đang chuyển trong các trường hợp sau:
+) Thu tiền mặt, hoặc nộp sé nộp thẳng vào ngân hàng
+) Chuyển tiền qua bưu điện để trả tiền cho đơn vị khác +) Thu tiên bán hàng nộp thuế ngay cho kho bạc Nhà nước
- Dé theo dõi tiền đang chuyển kế toán sử dụng tài khoản 113” Tiền đang chuyển”, Tài khoản này có kết cấu như sau:
+) Số dư bên Nợ( dư đầu kỳ): Số tiền hiện còn đang
chuyển thông qua các ngân hàng hoặc bưu điện
+) Bên Nợ: Các khoản tiên Việt nam, ngoại tệ, séc đã nộp
vào ngân hàng, gửi qua bưu điện và số chênh lệch tăng do đánh giá tỷ giá ngoại tệ lúc cuối kỳ
+) Bên Có: số kết chuyển vào tài khoản 112”TGNH”,
hoặc các tài khoản liên quan và số chênh lệch giảm tỷ giá ngoại tệ luác cuối kỳ
do đánh giá lại số dư ngoại tệ
+) Số dư cuối kỳ( Dư bên Nợ): các khoản tiền đang
chuyển
- _ Tài khoản 113”Tiền đang chuyển” có 2 tài khoản cấp 2
+) TK 1131: Tiên Việt Nam +) 1132: Ngoại tệ
Lớp KTTH - K4B -17-
Trang 18Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
Trình tự ghi sổ các nghiệpvụ kế toán
Chưa nhận giấy báo của NH, tiền đã chuyển trả cho
Nhà cung cấp hoặc cho vay
Nộp vào NH chưa nhận giấy báo về số tiền DN nộp thuế
Lớp KTTH - K4B -18-
Trang 19*) Các mẫu phiếu Thu(Ch¡) tại DN
Tai khoan DU: Phiéu Thu
Trang 20Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
Tài khoản ĐƯ:
Trang 21-5) Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ
- Nguyên vật liệu trong DN là những đối tượng lao động mua ngoài hoặc tự gia
công chế biến và là 1 trong 3yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh trong DN Tài khoản sử dụng để theo dõi là TK: 152”CCDC”
+) Nguyên vật liệu bao gồm: NÑVL chính, ÑVL phụ, nhiên liệu phị tùng
thay thế vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản, và các loại vật liệu khác
+) Căn cứ vào nguồn gốc NVL được chia thành:
Nguyên vật liệu mua ngoài
Nguyên liệu vật liệu tự gia công chế biến
+) Căn cứ vào mục đích nơi sử dụng Nguyên liệu vật liệu được chia
thành:
nguyên liệu vật liệu dùng cho quản lý
nguyên liệu vật liệu dùng cho mục đích khác
- _ Công cụ dụng cụ: là tư liệu lao độngkhông có đủ tiêu chuẩn là 1 tài sản cố định về giá trị cũng như thời gian sử dụng nhưng được coi là một tài sản lưu động Tài khoản sử dụng để theo dõi cho CCDC là tài khoản 153
- _ Vì Công ty cổ phần may Bắc Hà-Young Shin là Công ty chuyên sản xuất
các mặt hàng may mặc và chủ yếu là xuất ra nước ngoài nên kế toán NVL
va CCDC là rất quan trọng, kế toán phải tiến hành theo dõi chặt chế việc nhập, xuất, tồn cũng như định mức để sản xuất 1 mặt hàng phục vụ quá trình kinh doanh cua DN
-_ Các chứng từ kế toán sử dụng cho tài khoản NVL, CCDC bao gồm:
+) Phiếu nhập kho: Mẫu 01-VT
+) Phiếu xuất kho: Mẫu 02-VT
+) Biên bản kiểm kê vật tư, hàng hoá: Mẫu 08-VT
- _ Công ty đang sử dụng hình thức phương pháp ghi thẻ song song để hạch
toán vật tư Đây là cách ghi chép đơn giản, dễ kiểm tra và tiện đối chiếu tuy
nhiên nó cũng có nhược điểm là việc ghi chép sẽ trùng lặp giữa các phòng
ban về chỉ tiêu số lượng
- _ Trong tháng Cômh ty tiến hành thực hiện rất nhiều các mã hàng cũng như các đơn đặt hàng của khách cho nên việc xây dựng định mức là nhiều cho nhiều loại hàng hoá nhưng trong báo cáo này ta chỉ đi xét cho 1 mã hàng để
1am vi du minh hoa cu thé
- Oma hang 080101 khách hàng đặt ta 5500PSC đây cũng không phải là một
lượng hàng nhiều và kế toán vật tư đã xây dựng được bảng định mức như sau:
Lớp KTTH - K4B -21-
Trang 22Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Công ty cổ phần may Bắc Hà-Young Shin
Trường Đại học TháiNÑguyên
BANG CAN DOI NGUYEN PHU LIEU MA YS 080101-DMTL
STT | Ten vat |SL |DVT|DM |Nhu |Nhập |Nhập Tổng | Cân
1 Vai chinh 100% PEKSD 5729 — 50 “
Trang 24Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
Lớp KTTH - K4B
-24 -
Trang 25
Như vậy định mức dùng cho một mã hàng trong Công ty được xây dựng với
bảng định mức rất chỉ tiết và cụ thể nó giúp cho việc sản xuất hàng hoá nhanh chóng và thuận tiện hơn rất nhiều đồng thời cũng có thể biết được lượng thừa thiếu cụ thể của từng loại nguyên vật liệu phục vụ cho mã đó
Hàng ngày kế toán vật tư dựa vào đó để cấp nguyên phụ liệu cho từng tổ phục
- Tiêu chuẩn để đánh giá là 1 Tài sản cố định
+) Có giá trị từ 10 000 000VNĐ trở lên
+) Có thời hạn sử dụng trên | nam
- Theo chuẩn mực kế toán thì TSCĐ được chia thành:
+) Tài sản cố định vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất
nhất định nhưng xác định được giá trị và do DN nắm giữ, sử dụng trong quá
trình sản xuất kinh doanh, hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu
chuẩn ghi nhận là TSCĐ: ví dụ giấy tờ
+) Tài sản cố định hữu hình : là tài sản có hình thái vật chất cụ thể
do DN nắm giữ để sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh của DN: ví dụ nhà xưởng, máy móc thiết bị
*) Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn giá trị gia tăng, hoá đơn bán hàng, biên bản giao nhận TSCĐ, biên
bản thanh lý TSCĐ, bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ
Lớp KTTH - K4B -25-
Trang 26Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
*) cdc loại sổ sử dụng
- Sổ tài sản theo đơn vị sử dụng, thẻ tài sản cố định, sổ tài sản cố định
Hiện tại DN nắm giữ số tài sản cố định bao gồm: nhà xưởng, máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất, các loại tài sản này được ghi nhận và đánh giá theo giá trị thực tế khi mua về bao gồm giá mua cộng với chi phí mua Năm 2008 DN có kế hoạch khấu hao TSCĐ như sau:
+) Tài sản thuộc về quản lý DN có nguyên giá là: 611 930 489VNĐ tổng khấu hao từ khi mua về đến năm 2007 là: 365 144 461VNĐ và nguyên giá tính đến 2007 còn là : 246 786 028VNĐ và dự kiến năm 2008 số khấu hao của TSCĐ
là : 46 913 161VNĐ và tổng số khấu hao 1 tháng là: 3 909 430VNĐ như vậy tổng tài sản thuộc bộ phận quản lý còn lại đến năm 2008 là: 199 872 867VNĐ
+) Tài sản thuộc về sản xuất chung có nguyên giá là: 2 197 162 790VNĐ
tổng khấu hao từ khi mua về tính đến năm 2007 là : 770 071 015VNĐnguyên giá của TSCĐ cón lại tính đến năm 2007 là: I 427 091 784VNĐ, dự kiến năm
2008 tài sản thuộc sản xuất chung có tổng khấu hao là: 147 803 154VNĐ và tổng khấu hao 1 tháng là: 12 316 954VNĐ tính đến cuối năm 2008 thì tổng tài
sản còn lại là: 17 288 330VNĐ
+)Máy móc thiết bị phục vụ cho sản xuất có tổng giá trị là; 4 158 751 340VNĐ tổng khấu hao từ khi mua về tính đến cuối năm 2007 là: 3 226 371
497VNĐ, như vậy tính đến đầu năm 2008 tài sản còn lai là: 792 904 393VNĐ,
dự kiến năm 2008 khấu hao I tháng là: 24 472 144VNĐÐ như vậy số khấu hao
nam 2008 1a: 298 465 728VND hết năm 2008 tổng tài sản còn lại là: 494 438
665 VNĐ
Cách tính nguyên giá mua về của TSCĐ như sau:
Nguyên giá của TSCĐ = Giá mua + Chi phí mua
Giá trị còn lại của TSCĐ được tính rheo công thức:
Giá trị còn lại = Nguyên giá - Hao mòn luỹ kế
Lớp KTTH - K4B -26 -
Trang 27Quy trình luân chuyển chứng từ
phẩm công việc lao vụ do DN sản xuất ra
- Quy trình sản xuất ra mặt hàng kinh doanh của DN chủ yếu là các loại quần
áo nam nữ, áo Jăckét công đoạn sản xuất ra 1 loại sản phẩm là rất phức tạp
bao gồm nhiều công đoạn, mỗi công đoạn lại có 1 giá riêng nên việc tính giá thành sản phẩm của kế toán rất quan trọng Kỳ tính giá thành phù hợp với kỳ báo cáo kế toán là hàng thánh kế toán chỉ việc căn cứ vào chi phí sản xuất đã hạch toán, tập hợp Trong kỳ có sản phẩm hoàn thành, sản phẩm dở dang Dựa vào kết
Học sinh : Nguyễn Thị Hoa Lan
chi phi san + xuất phát sinh trong kỳ
Trang 28Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
Tổng giá thành
Giá thành đơn vị =
Số lượng sản phẩm sản xuất ra (thành phẩm) -Công việc tính giá thành tại các DN sản xuất là rất quan trọng:
+) Là chỉ tiêu quan trọng trong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý của DN và có mối quan hệ mật thiết tới doanh thu lãi(lỗ) trong kỳ của DN
+) Là cơ sở để tính giá bán của sản phẩm hàng hoá, là căn cứ
để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ
-Cơ sở để tính gía thành sản phẩm :
+) Cuối kỳ sau khi tập hợp tất cả các khoản chi phí phát sinh trong kỳ: chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung theo từng đối tượng theo từng khoản mục chi
+) Kế toán kết chuyển phân bổ chi phí tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm đở dang cuối kỳ thực hiện tính giá thành các loại sản phẩm, tài khoản 154 dùng để kết chuyển và tính giá thành sản phẩm
-Tại Công ty cổ phần may Bắc Hà - Young Shin thì việc tính giá thành sản phẩm được thực hiện theo một quy trình như sau: Đơn đặt hàng được Công ty
xem xét kiểm tra sau đó đi đến ký kết hợp đồng Việc thực hiện hợp đồng thực hiện theo đúng như trong hợp đồng đã ghi khi đó kế toấn vật tư tiến hành xây
dựng định mức nguyên phụ liêu cho đơn hàng đó và tiền lương sản phẩm được
tính theo phần trăm của giá trị đơn hàng
Lớp KTTH - K4B -28-
Trang 29CHƯƠNG II: CHUYÊN ĐỀ TỰ CHỌN
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 1) Khái niệm tiền lương
Tiền lương là số tiền thù lao mà DN trả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho DN, để tái sản xuất sức lao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để trả lương cho người lao động đúng (hợp lý) DN phải đảm bảo các yêu cầu: Đúng với chế độ tiên lương của Nhà nước gắn với quản lý lao động của DN
2) Nhiệm vụ kế toán tiên lương, các khoản trích theo lương
Để phục vụ yêu cầu quản lý chặt chẽ, có hiệu quả, kế toán tiền lương và các
khoản trích theo lương ở DN phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết quả lao động
của người lao động, tính đungá và thanh toán kịp thời tiền lương và các
khoản liên quan khác cho người lao động
- Tính toán, phân bổ chính xác hợp lý chi phí tiền lương, công và các khoản
trích BHXH, BHYT, KPCĐ cho các đối tượng sử dụng liên quan
- Định kỳ tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý và chỉ tiêu tiền quỹ, tiền lương, cung cấp thông tin kinh tế cần thiết cho các bộ phận liên quan
3) Lao động
3.1/ Số lượng:
Từ năm 2002 (chuyển t6ừ hình thức công ty Nhà nước sang công ty cổ phần)
số lượng lao động của DN tăng từ 230 (công nhân được giữ lại) đến nay đã là
352 lao động Số lượng lao động trong 3 năm gần đây không giao động đáng kể Công ty luôn có chính sách khuyến khích lao động làm việc tại công ty và thường xuyên có nhu cầu tuyển thêm lao động do mở rộng diện tích quy mô xưởng
3.2/ Phân loại lao động:
Do quy trình sản xuất gồm nhiều công đoạn cho nên DN đã chia công nhân
thành nhiều tổ: tổ kỹ thuật, tổ cắt, tổ may Mỗi tổ có chức năng và nhiệm vụ
riêng và mỗi công nhân dựa vào tay nghề kỹ thuật mà có hệ số lương riêng cho từng người
3.3/ Hình thức trả lương:
Việc tính tiền lương có thể thực hiện theo nhiều hình thức khác nhau, tuỳ theo
đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc và trình độ quản lý
Lớp KTTH - K4B -20 -
Trang 30Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
Do đặc điểm là sản xuất sản phẩm hàng hoá nên cách tính lương của DN áp dụng đối với công nhân là hình thức tiền lương theo sản phẩm đảm bảo độ chính xác cao không nhầm lẫn đảm bảo chế độ làm bao nhieu hưởng bấy nhiêu Ngoài
ra đối với phòng hành chính, kế toán, tài vụ DN áp dụng hình thức tiền lương
theo thời gian
*- Hình thức tiền lương theo sản phẩm: Là hình thức tiền lương tính theo số lượng, chất lượng sản phẩm công việc đã hoàn thành đảm bảo yêu cầu chất lượng đơn giá tiền lương tính cho 1 đơn vị sản phẩm
Công thức tính lương sản phẩm
Tiên lương sản phẩm Số lượng (khối lượng) Đơn giá tiền
phai tra CNV = công việc, sản phẩm X lương SP
đủ chất lượng hoàn thành Đơn giá tiền lương sản phẩm: Do tổ trưởng các tổ tổng hợp từ các sản phẩm đưa cho kế toán và tiến hành xác định đơn giá sản phẩm
Hình thức tiền lương sản phẩm có ưu điểm: Đảm bao rnguyên tắc phân phối theo số lượng, chất lượng lao động, khuến khích người lao động quan tâm đến kết quả và chất lượng sản phẩm
* Hình thức tiền lương theo thơi gian: Là hình thức tiền lương theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật và thang lương của người lao động
Công thức:
Tiền lương thời gian = thời gian làm việc x mức lương thời gian
Để cho việc tính lương chính xác DN phải theo dõi, ghi chép thời gian làm
việc của người lao động và mức lương thời gian cuả từng người
Hình thức này có hạn chế là chưa gắn được tiền lương với kết quả và chất
lượng lao động
3.4/ Số sách kế toán sử dụng:
a) Chứng từ ban đầu:
- Mẫu số: 01 — LĐTL — Bảng chấm công
- Mẫu số: 03 — LĐTL - phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Mẫu số: 02 — LĐTL — Bảng thanh toán lương
- Mẫu số: 05 - LĐTL - Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành
- Mẫu số: Ø7 - LĐTL - Phiếu báo làm đêm, làm thêm giờ
- Mẫu số: 08 — LĐTL - Hợp đồng giao khoán
- Mẫu số: 10 — LĐTL — Bảng kê trích nộp các khoản theo lương
- Mẫu số: 11 - LĐTL - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
Lớp KTTH - K4B
30
Trang 31-b) Chứng từ tính lương, các khoản trợ cấp BHXH
Căn cứ các chứng từ ban đầu có liên quan đến tiền lương và trợ cấp BHXH được duyệt, kế toán lập các bảng thanh toán
Mẫu số 02 — LDTL — Bảng thanh toán tiền lương
Mẫu số 03 — LDTL — Bảng thanh toán tiền thưởng
c) Tài khoản sử dụng
Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng
các tài khoản 334, TK 338
-_ TK334: “Phải trả người lao động” TK này phản ánh tiền lương , các khoản
thanh toán, trợ cấp BHXH, tiên thưởng , các khoản thanh toán khác liên
quan đến thu nhập của người lao động
Kết cấu TK:
+ Dư đầu kỳ: Số tiền còn nợ CNV
+ Bên nợ:
- Các khoản tiền lương, các khoản khác đã trả
- Các khoản trừ vào tiền lương và thu nhập của CNV
- Các khoản lương và thu nhập của CNV chưa lĩnh
+ Bên có:
Các khoản tiền lương, tiền công, thưởng có tính chất lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản khác còn phải trả phải chỉ cho người lao động + Dư cuối kỳ: Tiên lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản phải trả cho người lao động
Lớp KTTH - K4B -31-
Trang 32Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
1) hàng tháng tính lương cho CNV và phân bổ vào các đối tượng
2) Tiền lương phải trả cho CNV
3) Tiền lương BHXH phải trả cho CNV khi bị ốm đau, thai sản
4) Trích trước tiên lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm 5) Trích tiền lương nghỉ phép phải ttrả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Lớp KTTH - K4B -32-
Trang 335a/ Khi phát sinh chênh lệch số trích trước lớn hơn số thực tế phát sinh
5b/ Số trích trước nhỏ hơn số thực tế phát sinh thì DN phải trích thêm hoặc cho vào chi phí
6) Các khoản khấu trừ vào lương của cán bộ công nhân viên
7) Khi thanh toán lương cho công nhân viên
8) Nếu DN trả lương bằng sản phẩm ( Tăng doanh thu nội bộ, giảm quỹ lương) 9) Cuối kỳ chuyển lương công nhân viên chưa lĩnh thành các khoản phải trả, phải nộp khác
- _ Tài khoản 338 “ phải trả, phải nộp khác”:
+) Tài khoản này phản ánh các khoản phải trả, phải nộp cho cơ quan pháp luật, cho các tổ chức đoàn thể xã hội, cho cấp trên về các khoản
KPCĐ,BHYT, các khoản cho vay, cho mượn tạm thời, giả trị tài sản thừa chờ
sử lý
+) Kết cấu của tài khoản:
/ Dư đầu kỳ: Số tiền còng phải trả phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ sử lý kỳ trước chuyển sang
/ Bên Nợ: - Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
-Các khoản BHXH, phải trả cho người lao động
trong kỳ
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả đã
nộp khác
/ Bên Có: Trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí kinh doanh, khấu trừ vào lương cuả công nhân viên
Giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
Các khoản phải trả khác / Dư cuối kỳ ( Bên Có): Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ sử lý
+) Trình tự hạch toán các khoản trích theo lương
(1) Trích các khoản trích theo lương
Trang 34Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
(2) Nộp các khoản tríh theo lươngcho cơ quan quản lý
Trang 35-Hàng tháng kế toán tiền lương tiến hành các bước tính tiền lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty theo chứng từ gốc kèm theo như bảng chấm công, bảng theo dõi quá trình thực hiện các mã hàng của từng tổ cũng như từng công
nhân viên trong công ty
Dựa vào nhữnh chứng từ gốc đó tiến hành tính lương cho công nhân viên từ
đó xây dựng bảng thanh toán tiền lương cho từng tổ và cho toàn công ty, nhờ có bảng thanh toán lương mà kế toán có thể lập được bảng phân bổ tiền lương và trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định của Nhà nước
- Song song với việc tính lương và chi lương cho công nhân viên thì kế
toán tiền lương cũng phải tiến hành các quy định ghi sổ kế toán
-Từ các chứng từ gốc kèm theo như bảng chấm công, bảng theo dõi sản lượng, đơn giá hàng, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiền lương và BHXH thì kế toán tiến hành ghi sổ nhật ký chung theo từng tài khoản riêng biệt
Lớp KTTH - K4B -35-
Trang 36Báo cáo thực tập tốt nghiệp Trường Đại hoc ThaiNguyén
4) Quỹ tiền lương cla DN
Quỹ tiền lương của DN bao gồm toàn bộ tiền lương tính trả cho công nhân viên do DN quản lý và chỉ trả
Quỹ tiền lương bao gồm:
+) Tiền lương trả theo thời gian, theo sản phẩm lương khoán
+) Tiền lương trả cho thời gian công nhân viên ngừng việc đi học tập, hội nghị, nghỉ phép năm
+) Các klhoản phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ
Trong DN để phục vụ cho công tác hạch toán và phân tích tiền lương có thể chia ra lương chính và lương phụ
+) Lương chính: là lương trả cho người lao động trong thời gian họ
làm nhiệm vụ chính của mình gồm lương trả theo cấp bậc và lương trả các khoản phụ cấp kèm thao
+) Lương phụ: Là lương trả cho người lao động trong thời gian họ
làm nhiệm vụ khác do DN điều động : hội họp, tập quân sự
5) Quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Quỹ BHXH : Được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ mà Nhà nước
quy định trên tổng quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao
động thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích lập BHXH là 20% trong tổng
số lương trong đó 15% là do DN nộp cho người lao động và được tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ còn 5% tính vào tiền lương của người lao động
và trừ vào lương của người lao động
Quỹ BHYT : Quỹ này được hình thành bằng cách trích lập theo tỷ lệ mà
Nhà nước quy định trên tổng quỹ lương cơ bản và các khoản phụ cấp của người lao động thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích lập BHYT là 3% trong đó 2% được tính vào chi phí của DN còn 1% tính trừ vào lương của
người lao động
KPCPĐ : Hình thành do việc trích lập theo tỷ lệ quy định của Nhà nước trên tổng số lương của người lao động thực tế phải trả cho người lao động và được tính vào chi phí của DN Quỹ KPCĐ do DN nắm giữ và được chỉ trả tại DN khoản này được phòng tổ chức hành chính quyết toán duyệt chỉ các khoản ốm đau, thai sản cho người lao động
Lớp KTTH - K4B -36 -
Trang 37* Trình tự hạch toán tiên lương tại DN
Việc theo dõi và chỉ trả tiền lương tại DN được kế toán tiền lương thực hiện chỉ tiết và cụ thể hạch toán từng khoản mục theo nguyên tắc nhất định
-Hàng ngày kế toán tiến hành chấm công cho cán bộ công nhân trong công nhân cùng các phòng ban Cuối tháng dựa vào bảng chấm công thì kế toán tiến hành tính lương cho công nhân kèm theo bảng theo dõi số lượng sản phẩm hoàn thành của từng công nhân kết hợp với đơn giá tính được do kế toán giá thành sản phẩm cung cấp
- Sau khi đã tính lưong cho từng người từng bộ phận tiến hành lập bảng thanh toán tiên lương và trả lương cho từng người theo bảng đã tính Bảng này là chứng
từ quan trọng làm căn cứ thanh toán lương, các khoản phụ cấp đồng thời là căn
cứ để thống kê về lao động tiền lương, đây cũng là căn cứ để xét tính BHXH, BHYT, KPCĐ trích lập theo quy định của Nhà nước, bảng này được trình cho Giám đốc duyệt
- Bảng kê chi lương : Bảng này được lập từ bảng thanh toán tiên lương Day
là bảng tổng hợp lương của tất cả các phòng ban, các tổ sản xuất
- Bảng phân bổ tiền lương: Dựa vào bảng chấm công, bảng thanh toán lương, bảng kê chi lương và các khoản trích theo lương kế toán tiến hành lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương
* Hình thức trả lương
- DN tiến hành tính và trả lương cho người lao động vào ngày cuối tháng
- DN trả lương cho người lao động bằng tiền mặt và trả 1 lần trong tháng, và tiến hành trả trong l ngày
- DN không tiến hành trích trước tiền lương cho người lao động
- Trong tháng DN tiến hành tính các khoản phụ cấp cho từng người lao động theo chế độ quy định như phụ cấp tiền ăn, phụ cấp làm thêm ngoài giò, và khuyến khích công nhân bằng cách thưởng đủ công :
ví dụ: đồng chí Hiến trong tháng làm đủ công sẽ được thưởng thêm 50 000VNĐ
6) Cách tính, và chi trả lương tại DN
Dưới đây là cách tính và trả lương cho cán bộ công nhân viên trong
xưởng trong Công ty cổ phần may Bắc Hà - Young Shin
** Trình tự hạch toán lương Hội đồng quản trị: HĐQT gồm
có 3 thành viên đó là Ông Nguyễn Quý Quỳnh giữ chức vụ chủ tịch hội đồng quản trị và bà Nguyễn Thị Hoàng Yến, bà Nguyễn Thị Bích Liên Dưới đây là bảng chấm công của HĐQT trong T5/2008:
Lớp KTTH - K4B -37-
Trang 39Cách tính lương của HĐQT được tính theo tiền lương thời gian: trong tháng đồng chí Nguyễn Quý Quỳnh làm được 28 công và lương của đồng chí như sau:
+) Mức lương cơ bản của đồng chí là 5 000 000VNĐ/tháng như vậy trong tháng đồng chí làm được 28 công tiền lương thời gian trong tháng là:
5 000 000
26
Trong tháng Công ty phụ cấp cho đồng chí 3000đ một bữa ăn ca như
vậy tổng số tiền ăn ca của đống chí là:
ăn ca = 3000 x 28 = 84000 (VNĐ) Tổng lương = 5 384 615 + 84 000 = 5 468 615 (VNĐ)
Trong tháng có các khoản giảm trừ như sau:
- 1% CD=0.01 x 5 468 615 = 54 686 (VND)
- 5% BHXH va 1% BHYT dong chi dé dén thang sau trir luong cho nén trong
tháng 5 nay Công ty không trừ 6% BH vào lương của đồng chí
Như vậy số thực lĩnh của đồng chí trong tháng 5 là:
TL=5 468 615 - 54 686 = 5 413 929 (VNĐ)
Tiền lương của các đồng chí trong tháng 5/2008 được tính tương tự như của đồng chí Quỳnh Dưới đây là bảng thanh toán tiền lương của HĐỌT trong tháng 5/2008:
Lớp KTTH - K4B
39