Nớc sản xuất ra không những phải đảm bảo chất lợng và số lợng mà nó phải đa đến các đối t-ợng thông qua mạng lới cấp nớc.. Sông hồ là nguồn cung cấp nớc chủ yếu cho nhân dân khu trung tâ
Trang 1đối tợng dùng nớc là nhiệm vụ cơ bản, quan trọng của nền kinh tế quốc dân.
Nhiệm vụ đặt ra đối với ngành cấp thoát nớc là phải giải quyết đợc vấn
đề sản xuất và phân phối nớc đến từng đối tợng tiêu thụ Nớc sản xuất ra không những phải đảm bảo chất lợng và số lợng mà nó phải đa đến các đối t-ợng thông qua mạng lới cấp nớc
Thị trấn Núi Đèo là thị trấn huyện lỵ của huyện Thuỷ Nguyện, đây là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá của toàn huyện
Trải qua chiến tranh và thời gian dài, dới cơ chế quan liêu bao cấp, mặc
dù có điều kiện thuận lợi để phát triển kinh tế nhng Thuỷ Nguyên nói chung
và thị trấn huyện lỵ nói riêng vẫn rất nghèo nàn, lạc hậu
Trong những năm gần đây, trên đà đổi mới chung của cả nớc lại có điều kiện thuận lợi thị trấn Núi Đèo đã và đang đạt đợc những thành tựu kinh tế quan trọng từng bớc xây dựng thị trấn ngày càng giầu đẹp
Cùng với sự phát triển kinh tế, đô thị hoá ngày càng mở rộng các xã Thuỷ Đờng, Thuỷ Sơn và Hoà Bình có sự đô thị hoá cao cùng với thị trấn Núi
Đèo tạo thành khu trung tâm Huyện với tiềm năng kinh tế lớn
Trớc nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp đợc giao, với sự hớng dẫn tận tình của thầy giáo hớng dẫn và các thầy cô giáo trong bộ môn, qua sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của bạn bè em mong rằng sẽ hoàn thành tốt nhiệm
vụ đợc giao
Trang 2Để hoàn thành đề tài này tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy
Đỗ Hải và các thầy cô ở Trung tâm kỹ thuật môi trờng Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn các thày cô trong khoa Công nghệ và Môi trờng, trờng Đại học Dân lập Đông Đô về sự quan tâm giúp đỡ trong suốt 4 năm học vừa qua
Trang 3Chơng I
thuyết minh chung
I Sự cần thiết phải đầu t
1.1 Đặc điểm tự nhiên
1.1.1 Vị trí địa lý
Khu trung tâm huyện Thuỷ Nguyên nằm ở cửa ngõ phía Bắc của thành phố Hải Phòng dọc theo các trục quốc lộ số 10, quốc lộ số 10B đi Quảng Ninh khu trung tâm có toạ độ 20,2 độ vĩ bắc 106 độ kinh đông cách bến phà Bích khoảng 6 km về phía Bắc
1.1.2 Địa hình :
Mặc dù giáp biển nhng địa hình khu trung tâm huyện Thuỷ Nguyên rất
đa dạng gồm địa hình đồi núi xen lẫn với sông ngòi và đồng bằng, cao độ trung bình của vùng đồng bằng là 3- 4m , độ cao các ngọn núi khoảng từ 100- 160m
1.1.3 Khí hậu :
Thuỷ Nguyên nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa có 2 mùa rõ rệt :
- Mùa hè từ tháng 4 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình 25 0C nóng nhất vào tháng 5, 6, 7 mùa này ma nhiều hớng gió chú đạo hớng Đông nam Mùa đông
từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau nhiệt độ trung bình dới 18oC ít ma, có nhiều
đợt rét đậm kéo dài 7 - 10 ngày lợng ma trung bình năm 1600 -1800mm tập trung chủ yếu vào mùa hè (chiếm 80 - 90% lợng ma cả năm) Độ ẩm không khí xấp xỉ 85% , trong 9 tháng chỉ có 3 tháng (10 , 11 ,12) độ ẩm xuống dới 80%
- Chế độ bão thờng xuất hiện từ tháng 5 đến tháng 8 trong năm với nhiều cấp độ khác nhau thờng từ cấp 10 đến cấp 12
1.4.4.Thuỷ văn :
Trang 4Sông hồ là nguồn cung cấp nớc chủ yếu cho nhân dân khu trung tâm Sông Giá là con sông thiên nhiên nằm ở phía Bắc Thuỷ Nguyên đã đợc ngăn đập (chống xâm nhập mặn) Hiện tại Sông Giá hoạt động nh hồ chứa nớc có các cống thoát nớc và đầu mối cung cấp nguồn do vậy Sông Giá còn có tên gọi là
hồ Đà Nẵng hay hồ Sông Giá
Hồ Đà Nẵng là công trình quan trọng nhất trong hệ thống thuỷ lợi của Thuỷ Nguyên, hồ đợc hình thành từ năm 1964 - 1965, mặt cắt Hồ chỗ rộng nhất 400m chỗ hẹp nhất 200m, trung bình 150 - 300m, độ sâu trung bình 5-6m
Các công trình đầu mối bao gồm: Cống An Sơn 1 và An Sơn 2 lấy nớc ngọt từ sông Kinh Thày cấp cho hồ Đà Nẵng Cống Phi Liệt lấy nớc ngọt từ sông Đá Bạc và sông Giá vào mùa ma
Hệ thống kênh dẫn nớc bao gồm: Đoạn từ sông An Sơn Găng dài 7,7km nguyên là lòng đầm tự nhiên đã cải tạo thành kênh dẫn nớc, mặt cắt đáy có bề rộng 26m, từ cầu Găng đến cầu Núi Nấm dài 3,15 km là đoạn kênh đào mặt cắt hiện tại có chiều rộng 20m Tuyến quan trọng nhất là từ cống Phi Liệt về
đập Minh Đức, nguyên là một dòng sông tự nhiên đợc đắp chặn 2 đầu và các nhánh thông ra Biển bằng cống Phi Liệt, đập Minh Đức là đập có chiều dài 17
km, hiện đợc xem nh hồ chứa và dẫn nớc vụ đông xuân, chứa và dẫn tiêu nớc vào vụ mùa Tổng lợng nớc trữ theo tính toán là 9.759 x106 m3 trong đó lợng nớc trữ hữu ích là 3.904 x106 m3
Sau khi tính toán cân đối các nguồn nớc cấp cho công nghiệp, Sở thuỷ lợi Hải Phòng đã có công văn chính thức trả lời về khả năng lấy nớc ngọt cho nhu cầu công nghiệp và dân sinh từ hồ Sông Giá 50.000 đến 60.000m3/ngày
đêm
I.2- Điều kiện kinh tế -văn hoá xã hội:
I.2.1-Điều kiện kinh tế.
Trang 5- Là khu trung tâm của một huyện ven biển, tuy có nhiều cải thiện về đời sống kinh tế, nhng nói chung đời sống nhân dân ở khu trung tâm còn gặp nhiều khó khăn Mức thu nhập bình quân theo đầu ngời khoảng 2.000.000
đồng / ngời /năm C dân khu trung tâm sống chủ yếu bằng nghề buôn bán nhỏ, sản xuất vật liệu xây dựng, nông ng nghiệp và một số ít làm việc cho các cơ sở công nghiệp của Trung ơng và địa phơng
-Hệ thống liên lạc:
Với hai trung tâm bu chính và bốn cục mạng lới thông tin có khả năng phủ lới
điện thoại đến tất cả mọi nhà trong khu trung tâm
I.2.3- Điều kiện văn hoá xã hội :
Là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá xã hội của toàn huyện, thị trấn Núi Đèo là nơi tập trung các cơ quan quản lý cấp huyện, các cơ sở văn hoá, giáo dục lớn nh: trờng học, trung tâm dạy nghề, bệnh viện Phần lớn các cơ
sở nằm trên địa bàn thị trấn Núi Đèo
Trang 6I.3-Sự cần thiết phải đầu t
Nguồn này cung cấp cho khoảng 30% tổng nhu cầu của khu trung tâm
Độ sâu các giếng từ 5-10 m Hầu hết các giếng này đều bị cạn kiệt nớc vào mùa khô
- Nguồn giếng khoan :
Có một số giếng khoan của UNICEF có độ khoan sâu từ khoảng 15- 20m,
nh-ng cũnh-ng nh các nh-nguồn giếnh-ng khơi, nh-nguồn này cũnh-ng bị cạn kiệt vào mùa khô
Toàn khu vực có khoảng10 giếng khoan sâu của các cơ quan nhà nớc và của các t nhân có mức sống cao Độ sâu của các giếng khoan khoảng 60m, lu lợng vài chục khối / ngày Qua thực tế sử dụng cho thấy trữ lợng nguồn nớc này không nhiều
- Nguồn sông hồ.
Là nguồn nớc đợc xử dụng thông dụng nhất phục vụ cho sinh hoạt, sản xuất chiếm khoảng 70% tổng nhu cầu dùng nớc của cả khu vực Mức độ ô nhiễm của các sông hồ ngày càng tăng, điều này ảnh hởng trực tiếp đến sức khoẻ của nhân dân và là nguyên nhân của nhiều loài dịch bệnh nh: Các bệnh về mắt, sởi, kiết lỵ và một bố bệnh đờng ruột khác
I.3.2- Sự cần thiết phải đầu t
Nớc sạch là nhu cầu không thể thiếu đợc trong đời sống sinh hoạt và sản xuất của con ngời Chính vì vậy nớc sạch là một trong sáu nội dung của chơng trình “Chăm sóc sức khoẻ ban đầu’’, đời sống càng cao thì nhu cầu cấp nớc càng lớn Trong khi đó trung tâm huyện Thuỷ Nguyên cha có hệ thống cấp nớc sạch, việc lấy nớc từ các nguồn nớc không đảm bảo vệ sinh nhất là trong
Trang 7điều kiện môi trờng đang bị ô nhiễm, tác động trực tiếp đến sức khoẻ nhân dân
ảnh hởng xấu đến đời sống kinh tế xã hội
Một đô thị trong thời kỳ đổi mới không thể thiếu một hệ thống cấp nớc sạch Vì yêu cầu cấp thiết nhằm đảm bảo sức khoẻ nhân dân, từng bớc nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho cộng đồng, đáp ứng nguyện vọng của nhân dân Khu trung tâm huyện Thuỷ Nguyên đang sống trong tình trạng thiếu nguồn nớc sạch
I.3.3- Nhu cầu dùng n ớc
Căn cứ theo số liệu UBND huyện Thuỷ Nguyên dự báo tỷ lệ tăng dân số trong các giai đoạn tiếp theo căn cứ vào các số liệu về khả năng phát triển công nghiệp từ nay tới năm 2010 Tôi chia làm 2 giai đoạn phát triển để xác
định nhu cầu dùng nớc từ đó có kế hoạch đầu t thích hợp đạt hiệu quả cao nhất
- Giai đoạn I từ năm 2000 đến 2005
- Giai đoạn II từ năm 2005 đến 2010
Bao gồm :
-Nớc cấp cho sinh hoạt
-Nớc cấp cho công nghiệp
-Nớc cấp cho công cộng, dịch vụ sản xuất nhỏ
- Nớc tới cây, rửa đờng
Trang 8Bảng 1.1 Bảng dự báo dân số
Đơn vị Dân số(ngời)
Năm 1999 Năm 2005 Năm 2010Xã Hoà Bình 16.955 20.122 22.318
I.3.3.2-Nhu cầu dùng n ớc khu vực năm 2005 - 2010.
Dân số thị trấn là 58.815 ngời, phân chia ra các loại nhu cầu dùng nớc nh sau:
Khu đô thị hoá cao thuộc thị trấn Núi Đèo tiêu chuẩn cấp nớc là 120 lít nớc 1 ngày/1 ngời dân (cấp cho 60% số dân thị trấn, 30%đợc cấp với tiêu chuẩn là 80 lít nớc 1ngày /1 ngời dân)
Khu vực còn lại tiêu chuẩn cấp nớc là 75 lít nớc 1 ngày/1ngời dân (cấp cho 55 % số dân)
Khối cơ quan 100 % đợc cấp nớc theo tiêu chuẩn là 80 lít nớc 1 ngày/1 ngời
Khu đô thị hoá cao thuộc thị trấn Núi Đèo tiêu chuẩn cấp nớc là 100 lít nớc 1 ngày/1 ngời dân ( cấp cho 80 % số dân thị trấn )
Khu vực còn lại tiêu chuẩn cấp nớc là 60 lít nớc 1 ngày / 1ngời dân (cấp cho 50 % số dân)
Trang 9Khối cơ quan 100 % đợc cấp nớc theo tiêu chuẩn là 80 lít nớc 1 ngày /1 ngời.
Dự báo dân số thị trấn năm 2010 là 66.885 ngời, phân chia ra các loại nhu cầu dùng nớc nh sau:
Khu đô thị hoá cao thuộc thị trấn Núi Đèo tiêu chuẩn cấp nớc là 120 lít nớc 1 ngày / 1 ngời dân (cấp cho 70% số dân thị trấn, 20% đợc cấp với tiêu chuẩn là 80 lít nớc 1ngày /1 ngời dân)
Khu vực còn lại tiêu chuẩn cấp nớc là 80 lít nớc 1 ngày / 1ngời dân (cấp cho 60 % số dân)
Khối cơ quan 100% đợc cấp nớc theo tiêu chuẩn là 80 lít nớc 1 ngày/1 ngời
Khu đô thị hoá cao thuộc thị trấn Núi Đèo tiêu chuẩn cấp nớc là 100 lít nớc 1 ngày / 1 ngời dân (cấp cho 80% số dân thị trấn)
Khu vực còn lại tiêu chuẩn cấp nớc là 60 lít nớc 1 ngày / 1ngời dân (cấp cho 50 % số dân )
Khối cơ quan 100% đợc cấp nớc theo tiêu chuẩn là 80 lít nớc 1 ngày/1 ngời
Nhu cầu dùng nớc của khu vực thị trấn núi Đèo giai đoạn 2005 ữ 2010
đợc đa ra trong bảng 1.2 và 1.3
Trang 10là không nhiều hơn nữa trong giai đoạn cấp bách hiện nay việc thăm dò đánh giá trữ lợng nguồn nớc ngầm đòi hỏi mọi nguồn kinh phí lớn và một thời gian khá dài nên không chọn nguồn nớc ngầm là nguồn cung cấp nớc cho dự án này
10 NTU Năm 1964 đợc sự giúp đỡ của nhà nớc Thuỷ Nguyên xây dựng xong
hồ Sông Giá vì vậy nguồn nớc từ Sông Giá càng ổn định
Nguồn nớc từ hệ thống kênh Hòn Ngọc: Hệ thống kênh Hòn Ngọc bắt nguồn từ các sông nh Sông Giá, Sông Đá Bạch và sông Văn Dơng là hệ thống
Trang 11kênh thuỷ lợi cung cấp nớc tới cho 95% diện tích đất nông nghiệp toàn huyện, tổng chiều dài của hệ thống kênh là 23km, chiều rộng từ 60 - 100m, dung tích lớn ổn định có thể sử dụng làm nguồn cấp nớc lâu dài cho trung tâm huyện, chất lợng nớc khá tốt điểm gần nhất cách trung tâm huyện khoảng 2km rất có lợi cho việc xây dựng hệ thống cấp nớc
Chất lợng nớc sông Giá đợc đa ra trong bảng 2.1
Bảng 2.1 Phân Tích Mẫu Nớc
Các chỉ tiêu K.quả Các chỉ tiêu K quả
Độ đục ( SiO2 ) mg/l 1,5 Nhiệt độ của nớc 20oc
Ki nớc nguồn; mgđl/l 2.08 Oxy hoà tan; mg/l
Trang 12Sau quá trình khảo sát đã xác định đợc vị trí có đủ điều kiện để xây dựng trạm xử lý sau:
Lấy nớc từ kênh Hòn Ngọc tại vị trí nhà văn hoá huyện đa vào trạm xử
lí sau đó đa lên bể chứa đặt trên núi Sơn Đào rồi tự chảy vào mạng lới đờng ống
u điểm của phơng án này là gần khu trung tâm nên sẽ tiết kiệm đợc ờng ống, giảm đợc tổn thất áp lực của máy bơm, ngoài ra còn thuận lợi hơn cho nhân viên quản lý sau này trong khi đi lại
đ-Tận dụng đợc độ cao của núi Sơn Đào để xây dựng bể chứa làm đài
điều hoà cho mạng lới tăng độ an toàn làm việc cho hệ thống cấp nớc
Gần nguồn cấp điện hơn vì vậy sẽ giảm đợc chi phí xây dựng hệ thống
điện phục vụ cho hệ thống cấp nớc
Gần các điểm lấy nớc tập trung, thuận hớng cấp nớc nên sẽ tiết kiệm giảm đợc đờng kính ống phân phối của mạng lới
Trang 13Khi dùng nớc mặt cấp cho sinh hoạt thì thờng phải làm trong, khử mầu
và khử trùng Căn cứ vào nhu cầu dùng nớc giai đoạn 2005 ữ 2010 Công suất thiết kế trạm xử lý cho các giai đoạn sẽ là:
Giai đoạn I: 7500( m3/ng.đêm)
Giai đoạn II: 9000( m3/ng.đêm)
I.1 Đánh giá chất l ợng nguồn
I.1.1 Xác định liều l ợng hoá chất cần thiết
I.1.2 Xác định hàm l ợng CO 2 hoà tan :
Hàm lợng CO2 tự do tồn tại trong nớc nguồn phụ thuộc vào nhiều yếu tố
CO2tự do = f( pH,to , Ki, p )
Trang 14Từ các chỉ tiêu đã biết tra biểu đồ mối quan hệ giữa nhiệt độ, pH, độ kiềm, hàm lợng muối Xác định đợc hàm lợng CO2 tự do của nớc nguồn là: 24 mg/ l
Ki: Độ kiềm của nớc nguồn
Vậy không phải dùng vôi để kiềm hoá
I.1.4 Xác định độ liều l ợng Clo để Clo hoá sơ bộ.
Hợp chất hữu cơ chứa Nitơamôn nếu vợt qua giới hạn cho phép thì phải dùng Clo hoá sơ bộ để xử lý
M.4
D *
Trang 15M: Độ màu của nớc nguồn
K: Hệ số phụ thuộc vào độ tinh khiết của phèn (phèn nhôm không sạch K=1.3)
Lv: Lợng vôi kiềm hoá
Trên cơ sở phân tích số liệu về chất lợng nguồn nớc và các loại hoá chất
sử dụng để xử lý nớc và sự biến đổi chất lợng sau khi đa hoá chất vào nớc ta chọn sơ đồ công nghệ xử lý nh sau:
Trang 16Diện tích cửa thu F đợc xác định theo công thức :
F= 1,25x(Q/V) xK (1)
Trong đó: F là diện tích của thu (M3)
V: là vận tốc nớc chảy vào cửa thu tính với diện tích thông thuỷ của cửa thu, cửa công trình thu (m/s) lấy theo quy phạm V=0,2(m/s)
Q: là lu lợng nớc tính toán của trạm xử lý (m3/s) Lới chắn rác đợc tính cho cả các giai đoạn mở rộng nên Q= 0,1042 m3/s tơng đơng với 9000( m3/ng.đêm)
Trang 17K: là hệ số kể đến sự thu hẹp diện tích do các thanh song chắn rác.
Đối với song chắn rác K đợc xác định theo công thức:
Ks=(a+c)/a
Trong đó : a là chiều rộng khe hở song chắn rác ( a= 5cm)
c là chiều dày của song chắn rác (c= 1,2cm)
c: là chiều dày song chắn rác ( c=0,1cm)
Thay a,c vào 3 ta có : Kl= (0,5+0,1)2/0,5 =0,72
1,25 là hệ số kể đến số bị tắc
Thay vào công thức 1 ta có :Fs = 1,25 x ( 0,1042 / 0,2) x 1,24 = 0,08 ( m2)
Ta đặt cửa thu và lới chắn có kích thớc : 1m x 0,5
Trang 18- Dung tÝch toµn phÇn cña 1 bÓ trén:
160
5.1x375xN
Trang 19Bể trộn đợc chia làm 2 phần: Phần trên hình hộp, phần dới hình chóp ngợc
- Diện tích tiết diện ngang ở phần trên của bể
ft = 4,16(m )
025,0
104,0
4d
104,0Q
thoả mãn quy phạm cho phép từ 1 ữ 1,5 m/s
-Đờng kính ngoài của ống dẫn nớc vào bể sẽ là :
4,16.0,142142
,016,4(3,2x3
1)
f xff
=3,9 m3
Trang 20Wt
375n
087,0b
Fm
• Độ dốc của máng về phía ống tháo nớc ra lấy bằng 0,02 tổng diện tích các
lỗ ngập thu nớc ở thành máng với tốc độ nớc chảy qua lỗ vl = 1 m/s sẽ là : ∑fl = 1.104(m )
3600.1
375,0
=
=
l vChọn đờng kính lỗ dl = 30mm thì diện tích của mỗi lỗ sẽ là :
2 2
2
l .d 3,14.0,03 0,0007m
Trang 21104,0f
fn
Trang 22Wb = 62 , 5 m 3
60
10 x 375 t
x Q
104 0 Q
1
d
t 0,5(5,15 – 0,435)cotg300 = 4,6 m-Tæn thÊt trong bÓ ph¶n øng :
Cø 1m chiÒu cao phÇn h×nh phÔu th× lÊy tæn thÊt b¼ng 0,1 - 0,2 m LÊy b»ng 0,15 m
Tæn thÊt trong bÓ sÏ lµ :
m15,514,3
8,20.4f
, f
14 3
15 0 4 4
=
= π
=
Trang 23m )
, , , ,
( , x R
R R R (
hd tt + d + t d = + + = π
W t
87 20
5
28 =
=
- Chiều cao bảo vệ của bể hbv = 0,3 m
- Chiều cao tổng cộng của 1 bể phản ứng
Hbể = ht + hd + hbv = 1,4+4,5+0,3=6,3m
Xác định kích thớc máng thu nớc
Thiết kế máng thu nớc vòng xoay quanh thành bể Máng đựơc thiết kế sao cho vận tốc chuyển động của nớc trong máng Vm < 0,1 m/s (chọn là 0,05m/s (nớc có màu )) để đảm bảo cho các bông cặn không bị phá vỡ.Và cho nớc chuyển động về phía ống dẫn sang bể lắng theo 2 hớng
m
m04,105,0.2
104,0V
.2
Trang 24104,0f
V
Qn
l l
Trang 25Bể lắng ngang có dạng hình chữ nhật đợc xây dựng bằng gạch hoặc BTCT Theo bảng 3-2- Xử lý nớc cấp ta chọn tóc độ rơi của cặn trong bể lắng
Với k là hệ số phụ thuộc vào tỷ số giữa chiều dài và chiều sâu cuả vùng lắng
Diện tích mặt bằng của bể đợc xác định bằng công thức sau:
0
3125
,0.6,3
3755
,1.6,
375 6
,
3 x v x H x N x x x m
Q
L tb
Trang 26Ta thấy tỷ số 15
5,2
5,37
- Nếu chiều rộng mỗi ngăn b = 2,5m hàng lỗ cuối cùng nằm cao hơn mực
n-ớc tính toán là 0,3m ( quy phạm 0,3 - 0,5 m ) thì diện tích của vách ngăn phân phối vào bể đặt cách đầu bể 1,5m (quy phạm 1 -2m) sẽ là :
,q
035 , 0
m v
qn
=
=
Quy phạm ( v2 = 0,5m/s )
Với qn là lu lợng tính toán của 1 bể qn = 0,035 m3/s
- Chọn đờng kính lố đục đối với tờng ngăn phía đầu d1 = 60mm và phía cuối
lỗ
- Tổng số lỗ trên VáCH ngăn thu nớc thứ 2 là
Trang 27n2 = 36
00196,
0
07,0
2 2
3 4
2 2
3,0
+ Hµng ngang b 350mm
8
8,2
Trang 28T: Thời gian xả cặn T = 24h => δTB = 30000 g/m3.(Lấy theo bảng 3-3 )
δTB: Nồng độ cặn trung bình sau thời gian nén T giờ
Với Cn : Hàm lợng cặn của nớc nguòn Cn = 312 mg/l
) 10 368 ( 375 x
Trang 29- Lợng nớc tính toán bằng % mất đi khi xả cặn là
k : Hệ số pha loãng khi xả cặn bằng thuỷ lực k = 1,5
-Hệ thống xả cặn làm bằng máng đục lỗ ở 2 bên và đặt dọc theo trục mỗi ngăn ,thời gian xả cặn quy định
6,35t
06,0v
%
,
T Q
w k
24 375
107 5 1
=
2 2
2
0007,04
03,0.14,34
m d
Trang 30fc = 2
lỗ
n c
3 , 0
042 , 0 v
06 , 0 4 4
mm x
x xV
ξd : Hệ số tổn thất qua các lỗ đục của máng = 11,4
Σξ : Hệ số tổn thất cục bộ của máng lấy = 0,3
,0.2
014,0f
.2
fn
V ) f
f d ( H
2 C 2
m
2
c + ∑ ξ +
ξ
=
Trang 31fn : DiÖn tÝch mçi ng¨n
m 26 , 0 8
, 2 5 , 37
10 60 ).
013 , 0 06 , 0 ( f
t 60 ).
q q
( H
n
n n
=