hoàn thiện công tác hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ ở Công ty Dược & vật tư y tế Phú Yên
Trang 1MỤC LỤC
M C L CỤ Ụ 1
PH N IẦ 8
I Khái ni m ,ý ngh a ,nhi m v c a viêc h ch toán tiêu th và k t qu tiêu thệ ĩ ệ ụ ủ ạ ụ ế ả ụ trong doanh nghi p :ệ 9
1 M t s khái ni m v tiêu th , k t qu tiêu th :ộ ố ệ ề ụ ế ả ụ 9
1.1 Tiêu th :ụ 9
1.2 Doanh thu bán hàng: 9
1.3 Doanh thu thu n:ầ 9
1.4 Chi t kh u bán hàng:ế ấ 9
1.5 Gi m giá hàng bán:ả 9
1.6 Doanh thu hàng bán b tr l i :ị ả ạ 10
1.7 Giá v n hàng bán :ố 10
2 Ý ngh a c a vi c h ch toán tiêu th và k t qu tiêu th hàng hoá trong doanhĩ ủ ệ ạ ụ ế ả ụ nghi p :ệ 10
3 Nhi m v c a h ch toán tiêu thu:ệ ụ ủ ạ 10
II H ch toán tiêu th trong doanh nghi p :ạ ụ ệ 10
1 Ph ng th c bán hàng và th t c ch ng t :ươ ứ ủ ụ ứ ừ 11
1.1 Ph ng th c bán hàng :ươ ứ 11
1.1.1 Ph ng th c bán l hàng :ươ ứ ẻ 11
1.1.2 Ph ng th c bán hàng tr c ti p t i kho :ươ ứ ự ế ạ 11
1.1.3 Ph ng th c xu t kho g i bán (chuy n hàng) :ươ ứ ấ ử ể 11
1.1.4 Ph ng th c bán hàng tr góp :ươ ứ ả 11
1.2 Th t c ch ng t :ủ ụ ứ ừ 11
2 H ch toán doanh thu và giá v n hàng bán :ạ ố 17
2.1 Tài kho n s d ng :ả ử ụ 17
2.2 Trình t h ch toán :ự ạ 19
Trang 22.2.1 H ch toán doanh thu và giá v n hàng bán theo ph ng pháp kê khaiạ ố ươ
th ng xuyên :ườ 19
2.2.2 H ch toán các kho n gi m tr doanh thu tiêu th theo ph ng phápạ ả ả ừ ụ ươ kê khai th ng xuyên :ườ 23
2.2.3 H ch toán doanh thu và giá v n hàng bán theo ph ng pháp ki m kêạ ố ươ ể đ nh k :ị ỳ 25
III H ch toán chi phí s n xu t kinh doanh và xác đ nh k t qu tiêu th trongạ ả ấ ị ế ả ụ doanh nghi p :ệ 25
1 H ch toán chi phí bán hàng:ạ 25
1.1 Tài kho n s d ng:ả ử ụ 26
1.2 Trình t h ch toán chi phí bán hàng:ự ạ 26
2 H ch toán chi phí qu n lý doanh nghi p:ạ ả ệ 27
2.1 Tài kho n s d ng:ả ử ụ 27
2.2 Trình t h ch toán chi phí qu n lý doanh nghi p :ự ạ ả ệ 28
3 H ch toán k t qu tiêu th :ạ ế ả ụ 30
3.1 Tài kho n s d ng :ả ử ụ 30
3.2 Trình t h ch toán k t qu tiêu th :ự ạ ế ả ụ 30
PH N 2Ầ 31
A ĐẶ Đ ỂC I M TÌNH HÌNH CHUNG C A CÔNG TY DỦ ƯỢC & V T T YẬ Ư T PHÚ YÊNẾ 32
I Đặc đi m s n xu t kinh doanh c a Công Ty D c & V t T Y T Phú Yên :ể ả ấ ủ ượ ậ ư ế .32
1 L ch s hình thành và quá trình phát tri n c a Công ty D c & V t t y tị ử ể ủ ượ ậ ư ế Phú Yên : 32
2 Nhi m v và quy n h n c a Công ty D c & V t t y t Phú Yên :ệ ụ ề ạ ủ ượ ậ ư ế 33
2.1 Nhi m v kinh doanh :ệ ụ 33
2.2 Quy n h n :ề ạ 33
3 Đặc đi m ho t đ ng s n xu t kinh doanh c a Công ty D c & V t tể ạ ộ ả ấ ủ ượ ậ ư y t Phú Yên :ế 34
K t qu ho t đ ng kinh doanh c a n m 1999 và n m 2000ế ả ạ ộ ủ ă ă 35
3.2 Ph ng h ng ho t đ ng c a Công ty D c & V t t y t Phú Yênươ ướ ạ ộ ủ ượ ậ ư ế trong n m 2001 :ă 35
Trang 3II Đặc đi m t ch c qu n lý và t ch c k toán c a Công ty D c & V t t yể ổ ứ ả ổ ứ ế ủ ướ ậ ư
t Phú Yên :ế 36
1 Đặc đi m t ch c qu n lý :ể ổ ứ ả 36
S Ơ ĐỒ Ổ T CH C B MÁY QU N LÝ C A CÔNG TYỨ Ộ Ả Ủ 36
Giám đ cố 36
Phó giám đ cố 36
C a hàngử 36
C a hàngử 36
C a hàngử 36
2 Đặc đi m t ch c k toán t i Công ty :ể ổ ứ ế ạ 37
2.1 T ch c b máy k toán :ổ ứ ộ ế 37
S Ơ ĐỒ Ổ T CH C B MÁY K TOÁN C A CÔNG TYỨ Ộ Ế Ủ 38
K toán : Thanh toánế 38
K toán v t tế ậ ư 38
Th quủ ỹ 38
2.2 Hình th c s k toán :ứ ổ ế 39
2.2.1 H th ng tài kho n đang áp d ng t i Công ty :ệ ố ả ụ ạ 39
2.2.2 Ph ng pháp h ch toán k toán t i Công ty :ươ ạ ế ạ 39
S Ơ ĐỒ TRÌNH T GHI S K TOÁNỰ Ổ Ế 40
Ch ng t g cứ ừ ố 40
S kho, S quổ ổ ỹ 40
Ch ng t ghi sứ ừ ổ 40
S cáiổ 40
B ng cân đ i tài kho n báo cáo tài chínhả ố ả 40
B TÌNH HÌNH H CH TOÁN TIÊU TH VÀ K T QU TIÊU TH HÀNG HÓA T IẠ Ụ Ế Ả Ụ Ạ CÔNG TY DƯỢC & V T T Y T PHÚ YÊNẬ Ư Ế 41
I Đặc đi m m t hàng kinh doanh và các ph ng th c bán hàng t i Công ty D cể ặ ươ ứ ạ ượ & V t t y t Phú Yên :ậ ư ế 41
1 Đặc đi m m t hàng kinh doanh :ể ặ 41
2 Các ph ng th c bán hàng t i Công ty :ươ ứ ạ 41
II H ch toán tiêu th hàng hóa t i Công ty D c & V t t y t Phú Yên :ạ ụ ạ ươ ậ ư ế 42
Trang 41 H ch toán doanh thu và giá v n hàng bán :ạ ố 42
1.1 H ch toán doanh thu :ạ 42
1.1.1 Th t c, ch ng t s d ng :ủ ụ ứ ừ ử ụ 42
M u s : 01 GTKT –ẫ ố 3LL 43
ôi Đ 43
Chai 43
Mã hàng hóa : 02 – D05 44
T ng c ngổ ộ 44
Giá đã có thuế 44
420.000 44
== 44
400.000 (Đồng) 44
Công ty D c & V t t y t Phú Yênượ ậ ư ế 47
Ghi N các TKợ 47
T ng c ngổ ộ 47
CH NG T G C TK 511Ứ Ừ Ố 48
2 H ch toán giá v n hàng bán :ạ ố 48
SL K + SLNh pĐ ậ 49
T ng c ngổ ộ 49
Công ty D c & V t t y t Phú Yênượ ậ ư ế 49
Trích y uế 50
S ti nố ề 50
3 H ch toán các kho n gi m tr doanh thu :ạ ả ả ừ 50
3.1 H ch toán gi m giá hàng bán :ạ ả 50
3.2 H ch toán hàng bán b tr l i :ạ ị ả ạ 50
III H ch toán chi phí kinh doanh và xác đ nh k t qu tiêu th hàng hóa Công tyạ ị ế ả ụ ở D c & V t t y t Phú Yên :ượ ậ ư ế 51
1 H ch toán chi phí bán hàng :ạ 51
Ghi N TK 641, ghi Có các TKợ 52
T ng c ngổ ộ 52
Trang 52 H ch toán chi phí qu n lý doanh nghi p :ạ ả ệ 53
Tháng 12 n m 2000ă 54
Ghi N TK 642, ghi Có các TKợ 54
T ng c ngổ ộ 54
3 H ch toán xác đ nh k t qu tiêu th Công ty D c & V t t y t Phú Yên :ạ ị ế ả ụ ở ượ ậ ư ế .55
Giá v nố 55
Chi phí 55
Chi phí 55
Công ty D c & V t t y t Phú Yênượ ậ ư ế 55
CH NG T GHI S TK 642Ứ Ừ Ổ 55
TK đ i ngố ứ 55
Thành ti nề 55
Công ty D c & V t t y t Phú Yênượ ậ ư ế 55
CH NG T GHI S TK 641Ứ Ừ Ổ 55
TK đ i ngố ứ 56
Thành ti nề 56
Nợ 56
Công ty D c & V t t y t Phú Yênượ ậ ư ế 56
CH NG T GHI S TK 911Ứ Ừ Ổ 56
TK đ i ngố ứ 56
Thành ti nề 56
Công ty D c & V t t y t Phú Yênượ ậ ư ế 56
CH NG T GHI S TK 421Ứ Ừ Ổ 56
TK đ i ngố ứ 56
Thành ti nề 56
Trích y uế 57
S ti nố ề 57
T ng c ngổ ộ 57
Trích y uế 57
S ti nố ề 57
Trang 6T ng c ngổ ộ 58
Trích y uế 58
S ti nố ề 58
T ng c ngổ ộ 58
Trích y uế 58
S ti nố ề 58
T ng c ngổ ộ 59
Trích y uế 59
S ti nố ề 59
T ng c ngổ ộ 59
PH N 3Ầ 59
I Nh n xét v công tác h ch toán tiêu th và k t qu tiêu th hàng hoá Công tyậ ề ạ ụ ế ả ụ ở D c & V t t y t Phú Yên :ượ ậ ư ế 60
1 ánh giá chung v tiêu th và k t qu tiêu th hàng hoá :Đ ề ụ ế ả ụ 60
1.1 Thu n l i :ậ ợ 60
1.2 Khó kh n :ă 60
2 Nh n xét v công tác h ch toán tiêu th và k t qu tiêu th hàng hoá Công tyậ ề ạ ụ ế ả ụ ở D c & V t t y t Phú Yên :ượ ậ ư ế 61
2.1 u đi m :Ư ể 61
2.2 Nh c đi m :ượ ể 62
2.2.1 Công tác phân tích tiêu th :ụ 62
2.2.2 Công tác Marketing : 62
II Nh ng bi n pháp nh m hoàn thi n công tác h ch toán tiêu th và k t qu tiêuữ ệ ằ ệ ạ ụ ế ả th Công ty D c & v t t y t Phú Yên :ụ ở ượ ậ ư ế 62
1 Hoàn thi n h ch toán chi phí bán hàng :ệ ạ 62
S CHI TI T TÀI KHO N 641Ổ Ế Ả 65
Tháng 12 n m 2000ă 65
GHI N TK 641Ợ 65
2 Hoàn thi n h ch toán chi phí qu n lý doanh nghi p :ệ ạ ả ệ 66
S CHI TI T TÀI KHO N 642Ổ Ế Ả 67
Tháng 12 n m 2000ă 67
Trang 7GHI N TK 642Ợ 67
3 L p d phòng gi m giá hàng t n kho :ậ ự ả ồ 68
4 Hoàn thi n vi c t ch c b máy tiêu th hàng hoá M r ng th tr ng tiêuệ ệ ổ ứ ộ ụ ở ộ ị ườ th nh m t ng doanh thu cho Công ty :ụ ằ ă 68
4.1 Hoàn thi n b máy tiêu th hàng hoá c a Công ty :ệ ộ ụ ủ 68
4.2 M r ng th tr ng tiêu th trong n c :ở ộ ị ườ ụ ướ 69
K T LU NẾ Ậ 69
Trang 8PHẦN I
CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HẠCH TOÁN TIÊU THỤ
& XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ
TRONG DOANH NGHIỆP
Trang 9I KHÁI NIỆM ,Ý NGHĨA ,NHIỆM VỤ CỦA VIÊC HẠCH TOÁN TIÊU THỤ VÀ KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP :
1 Một số khái niệm về tiêu thụ, kết quả tiêu thụ:
1.1 Tiêu thụ:
Tiêu thụ là quá trình trao đổi để thực hiện giá trị của thành phẩm, hàng hoá, tức là để chuyển hoá vốn của doanh nghiệp từ hình thái hiện vật sang hình thái tiền tệ
Thành phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp được xác định là tiêu thụ khi doanh nghiệp đã chuyển giao sản phẩm hàng hoá hay cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng, đã được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán
1.3 Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần là số chênh lệch giữa doanh thu bán hàng với các khoản giảm giá hàng bán, doanh thu của số hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu nếu có
1.4 Chiết khấu bán hàng:
Hiện nay, theo thông tư số 63/1999/TT-BTC ngày 07/06/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý doanh thu, chi phí và giá thành sản phẩm, dịch vụ tại các doanh nghiệp Nhà nước, chiết khấu bán hàng chỉ bao gồm chiết khấu thanh toán Chiết khấu thanh toán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua do người mua thanh toán tiền mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp trước thời hạn thanh toán và được quy định rõ trên hoá đơn bán hàng hay hợp đồng kinh tế
1.5 Giảm giá hàng bán:
Giảm giá hàng bán là số tiền người bán giảm trừ cho người mua trên giá đã thoả thuận (ghi trên hoá đơn, hơp đồng kinh tế) do hàng bán kém phẩm chất, không đúng qui cách, thời hạng được ghi trong hợp đồng kinh tế hoặc ưu đãi khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ của doanh nghiệp với khối lượng lớn
Trang 101.6 Doanh thu hàng bán bị trả lại :
Doanh thu hàng bán bị trả lại là giá trị tính theo giá bán đã ghi sổ của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, doanh nghiệp đã tiêu thụ bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như : hàng kém phẩm chất, sai qui cách, chủng loại …
1.7 Giá vốn hàng bán :
Giá vốn hàng bán là giá trị sản phẩm hàng hoá thương mại lao vụ, dịch vụ
đã xác định tiêu thụ trong kỳ Trị giá vốn hàng bán là giá thành sản xuất hay giá thành công xưởng
2 Ý nghĩa của việc hạch toán tiêu thụ và kết quả tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp :
Hàng hoá doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, nhiều thứ khác nhau do đó phải
tổ chức hạch toán hàng hoá theo đúng số lượng, chất lượng của hàng hoá, phải có sự phân công và kết hợp trong việc ghi chép hạch toán tiêu thụ hàng hoá giữa phòng kế toán với thủ kho Thông qua việc tiêu thụ giá trị sử dụng của sản phẩm được thực hiện Doanh nghiệp thu được vốn bỏ ra và thu hồi được lợi nhuận
Vì vậy thực hiện công việc hạch toán tiêu thụ hàng hoá sẽ giúp cho doanh nghiệp tổ chức quản lý chặt chẽ hàng hoá, sản phẩm và tiêu thụ hợp lý Đồng thời xác định kịp thời kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, cùng loại sản phẩm cũng như toàn bộ lợi nhuận về tiêu thụ hàng hoá Qua đó doanh nghiệp mới đưa ra các quyết định sáng suốt để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững mạnh
3 Nhiệm vụ của hạch toán tiêu thu:
- Phản ảnh và giám đốc chặt chẽ tình hình thực hiện kế hoạch xuất bán hàng hoá, xác định chính xác đầy đủ doanh thu bán hàng hoá, các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, tính toán chính xác kịp thời kết quả tiêu thụ hàng hoá
- Phản ảnh và giám đốc tình hình nhập, xuất, tồn kho hàng hoá, các chế độ bảo quản và kiểm kê hàng hoá
- Phản ảnh và giám đốc tình hình thanh toán với khách hàng về tiền bán hàng, thanh toán với ngân sách về thuế
II Hạch toán tiêu thụ trong doanh nghiệp :
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì điều quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp là làm thế nào để sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ của mình tiêu thụ ngày càng mạnh trên thị trường Mục đích kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế thị trường là làm thế nào có hiệu quả cao và kết quả kinh doanh ngày càng cao, càng tốt Điều đó phụ thuộc vào việc tổ chức kiểm soát các khoản doanh thu, các khoản chi phí và tính toán xác định kết quả hoạt động tiêu thụ trong doanh nghiệp
Trang 11Các phương thức tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp được đa dạng hoá các hình thức bán hàng, tiêu thụ hàng, hàng gửi đi bán và thanh toán tiền bán hàng.
1.1.2 Phương thức bán hàng trực tiếp tại kho :
Căn cứ vào hợp đồng ký kết giữa hai bên, bên mua đến nhận hàng trực tiếp tại kho và ký xác nhận vào hoá đơn bán hàng (hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho) kế toán hạch toán vào doanh thu
1.1.3 Phương thức xuất kho gửi bán (chuyển hàng) :
Doanh nghiệp xuất kho hàng hoá gửi đi bán cho khách hàng theo hợp đồng
ký kết giữa hai bên Lúc này hàng chưa được coi là tiêu thụ Khi doanh nghiệp nhận được tiền hàng hoặc giấy báo nhận thanh toán hoặc áp dụng phương thức thanh toán theo kế hoạch thông qua ngân sách, ngân hàng, lúc này kế toán mới hạch toán vào doanh thu
1.1.4 Phương thức bán hàng trả góp :
Khi xuất hàng giao cho khách thì hàng đó được coi là tiêu thụ, khách hàng thanh toán tiền hàng, số tiền còn lại sẽ trả dần vào các kỳ tiếp theo và chịu lãi suất trả chậm phần chênh lệch giữa giá bán thông thường với giá bán trả góp được hạch toán vào thu nhập tài chính
1.2 Thủ tục chứng từ :
Khi tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp phải lập chứng từ bán hàng : Hoá đơn hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho nhằm mục đích xác nhận số lượng, chất lượng, đơn giá và số tiền bán sản phẩm cho người mua, là căn cứ để người bán ghi doanh thu vào các sổ kế toán liên quan, người mua làm chứng từ đi đường, lập phiếp nhập kho, thanh toán tiền mua hàng và ghi sổ kế toán
Chứng từ bán hàng được lập thành 3 liên, kế toán trưởng hoặc thủ trưởng
ký duyệt và đóng dấu Trường hợp thanh toán ngay thì chứng từ được chuyển đến thủ quỹ làm thủ tục thu tiền hoặc séc, thu xong thủ quỹ ký tên và đóng dấu “Đã thanh toán” Liên 1 lưu, liên 2 và 3 người mua mang đến kho để nhận hàng Sau khi giao hàng thủ kho và người mua cùng ký tên vào các liên, liên 2 giao cho người mua làm chứng từ đi đường và ghi số kế toán đơn vị mua, liên 3 thủ kho giữ để ghi vào
Trang 12thẻ kho và chuyển cho kế toán ghi số, làm thủ tục thanh toán (nếu chưa được khách hàng trả tiền).
Hoá đơn phải ghi đầy đủ các chỉ tiêu, nội dung theo qui định và phải nguyên vẹn, không rách hoặc nhàu nát Số liệu, chữ viết đánh máy hoặc in trên hoá đơn phải rõ ràng, trung thực, đầy đủ, chính xác, không bị tẩy xoá, sửa chữa Trường hợp bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng có giá trị thấp dưới mức quy định thì không phải lập hoá đơn nhưng phải lập bảng kê bán lẻ theo qui định hiện hành
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì sử dụng hoá đơn GTGT theo mẫu sau:
Trang 13Địa chỉ :……….… Số tài khoản :
Trang 14Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên
Trang 15Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì sử dụng
hoá đơn bán hàng theo mẫu sau :
Địa chỉ :……….… Số tài khoản :
………
Trang 16Người mua hàng Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên
Trang 172 Hạch toán doanh thu và giá vốn hàng bán :
2.1 Tài khoản sử dụng :
Để hạch toán quá trình tiêu thụ sản phẩm theo các phương thức khác nhau,
kế toán sử dụng các tài khoản sau đây:
* TK 511 – Doanh thu bán hàng :
Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm doanh thu Tài khoản này cũng phản ánh các khoản trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp trong trường hợp cung cấp sản phẩm, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
Kết cấu TK 511 như sau :
- Bên Nợ :
+ Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh số bán hàng trong kỳ
+ Khoản giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bị trả lại
+ Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh doanh”
+ Kết chuyển số thu trợ cấp, trợ giá vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Bên Có :
+ Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán
+ Số thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước cho doanh nghiệp
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ TK 511 được chi tiết thành 4 tài khoản cấp 2 :
- TK 5111 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5112 – Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5114 – Doanh thu trợ cấp, trợ giá
* TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ :
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hoá, dịch
vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ
Kết cấu TK 512 như sau :
- Bên Nợ :
+ Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có)
Trang 18+ Doanh thu hàng bán bị trả lại (theo giá tiêu thụ nội bộ), khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên số lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ trong kỳ.
+ Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ thuần vào tài khoản “ Xác định kết quả kinh doanh”
- Bên Có : Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ
TK 512 không có số dư cuối kỳ và được chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2
- TK 512 1 – Doanh thu bán hàng hoá
- TK 5122 – Doanh thu bán sản phẩm
- TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
* TK 531 – Hàng bán bị trả lại :
Tài khoản này dùng để theo dõi doanh thu của số hàng hoá, thành phẩm, lao
vụ, dịch vụ, đã tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại
Kết cấu TK 531 :
- Bên Nợ : Doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại
- Bên Có : Kết chuyển doanh thu của số hàng đã tiêu thụ bị trả lại trừ vào doanh thu trong kỳ
TK 531 không có số dư cuối kỳ
* TK 532 – Giảm giá hàng bán :
Tài khoản này được sử dụng để theo dõi toàn bộ các khoản giảm giá hàng bán cho khách hàng trên giá bán đã thoả thuận vì các lý do thuộc về doanh nghiệp
Kết cấu TK 532 như sau :
- Bên Nợ : Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp thuận với khách hàng
- Bên Có : Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán trừ vào doanh thu trong kỳ
* TK 131 – Phải thu khách hàng :
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ, dịch vụ
Kết cấu TK 131 như sau :
- Bên Nợ :
+ Số tiền phải thu của khách hàng về sản phẩm, hàng hoá đã giao, lao
vụ đã cung cấp và được xác định là tiêu thụ
Trang 19+ Số tiền thừa trả lại cho khách.
- Bên Có :
+ Số tiền khách hàng trả nợ
+ Số tiền đã ứng trước, nhận trước của khách hàng
+ Số tiền giảm giá cho khách hàng sau khi giao hàng và khách hàng có khiếu nại
+ Số tiền chiất khấu bán hàng cho người mua
- Số dư Nợ : Số tiền còn phải thu của khách hàng
- Số dư Có : Số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu của khách hàng
Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng khách hàng
Việc tiêu thụ hàng hoá trong doanh nghiệp có thể tiến hành theo nhiều phương thức khác nhau như tiêu thụ trực tiếp, chuyển hàng theo hợp đồng, giao hàng cho các đại lý, bán hàng theo phương thức trả góp … Trình tự hạch toán đối với từng phương thức tiêu thụ như sau :
a Phương thức tiêu thụ trực tiếp :
Đây là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho hoặc các phân xưởng sản xuất của doanh nghiệp Sản phẩm sau khi xuất giao cho khách hàng được chính thức coi là tiêu thụ Quyền sở hữu những sản phẩm này thuộc về người mua Việc hạch toán được tiến hành như sau :
- Khi xuất kho sản phẩm giao cho khách hàng hay thực hiện các lao vụ, dịch
Trang 20Nợ TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gởi ngân hàng Tổng giá
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng thanh toán
Có TK 511- Doanh thu bán hàng ( Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp ( Thuế GTGT đầu ra)
+ Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc nộp theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi doanh thu bán hàng theo giá có thuế :
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 - Doanh thu bán hàng (Có thuế GTGT)
b Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng :
Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán thì số hàng đó được coi là tiêu thụ Phương pháp hạch toán như sau :
- Khi xuất hàng chuyển cho người mua, kế toán ghi :
Nợ TK 111, 112, 131 – Tổng giá thanh toán
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Giá chưa có thuế GTGT)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộpĐối với sản phẩm không thuộc đối tượng chịu thuế theo phương pháp trực tiếp :
Nợ TK 111, 112, 131
Có TK 511 – Tổng giá thanh toán
c Phương thức tiêu thụ qua đại lý :
Trang 21Đơn vị nhận làm đại lý bán hàng đúng giá do doanh nghiệp quy định, chỉ hưởng hoa hồng thì không phải tính và nộp thuế GTGT đối với hoa hồng đại lý Doanh nghiệp tiêu thụ sản phẩm thuộc đối tượng chịu thuế GTGT phải tính và nộp thuế GTGT trên doanh thu bán hàng Trình tự hạch toán như sau :
* Tại đơn vị giao hàng đại lý :
Do hàng gửi đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ, nên cách hạch toán cũng tương tự như phương thức chuyển hàng theo hợp đồng Số tiền hoa hồng trả cho đại lý được tính vào chi phí bán hàng
- Khi xuất hàng giao cho các đại lý :
+ Trường hợp hoa hồng đại lý được tính trừ vào doanh thu bán hàng,
kế toán phản ánh doanh thu bán hàng và hoa hồng đại lý :
++ Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu ghi số là giá bán chưa có thuế :
Nợ TK 111, 112 (Ghi giá thanh toán – Hoa hồng đại lý)
Nợ TK 641 - Chi phí bán hàng ( Ghi hoa hồng đại lý)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Ghi giá bán chưa thuế)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp (thuế GTGT đầu ra)++ Nếu sản phẩm của doanh nghiệp không thuộc đốitượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuế theo phương pháp trực tiếp, doanh thu ghi sổ là giá bán có thuế :
Nợ TK 111, 112 : Doanh thu – Hoa hồng
Trang 22Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, doanh thu ghi ở TK 511 chính là giá thanh toán
++ Phản ánh trị giá vốn hàng đã tiêu thụ :
Nợ TK 632 - Giá vốn hàng bán
Có TK 157 – Hàng gửi đi bánCuối kỳ, xác định số hoa hồng đại lý phải trả cho bên nhận đại lý :
Nợ TK 641 – Chi phí bán hàng
Có TK 111, 112, 131
* Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý :
Đối với đơn vị nhận làm đại lý, hàng nhận bán đại lý không thuộc quyền
sở hữu của đơn vị, vì vậy kế toán phải theo dõi ở tài khoản ngoài bảng, TK 003 – Hàng hoá nhận bán hộ, ký gửi
- Khi nhận hàng, căn cứ vào giá trị ghi trong hợp đồng, kế toán ghi
Nợ TK 111, 112, 131 – (Ghi toàn bộ số tiền bán hàng thu được)
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng (Ghi hoa hồng bán hàng được hưởng)
Có TK 331 – Phải trả người bán (Ghi số tiền phải trả cho người giao đại lý)
- Trường hợp tách biệt việc thanh toán tiền hàng và hoa hồng đại lý :
+ Khi bán được hàng ghi :
Nợ TK 111, 112, 131 (Ghi toàn bộ số tiền thu
Có TK 331 – Phải trả người bán được hoặc phải thu)
+ Cuối kỳ, kế toán xác định số hoa hồng được hưởng về bán hàng đại lý, kế toán ghi :
Nợ TK 331 – Phải trả người bán (Ghi bộ hoa hồng
Có TK 511 – Doanh thu bán hàng được hưởng)
- Khi thanh toán tiền hàng cho người giao đại lý :
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
d Phương thức bán hàng trả góp :
Trang 23Theo phương thức này, khi giao hàng cho người mua thì lượng hàng đó đã được xác định là tiêu thụ Người mua sẽ thanh toán ngay lần đầu tại thời điểm mua một phần số tiền phải trả Phần còn lại trả dần trong nhiều kỳ và phải chịu một lãi suất nhất định Thông thường số tiền trả ở các kỳ bằng nhau, trong
đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, doanh thu bán hàng là giá bán trả một lẫn chưa có thuế GTGT, không kể phần lãi trả chậm Nếu sản phẩm không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT hoặc nộp theo phương pháp trực tiếp, doanh thu bán hàng
là giá bán trả một lần có cả thuế Trình tự hạch toán như sau :
- Khi xuất hàng giao cho người mua :
Nợ TK 111, 112 – (Ghi số tiền thu lần đầu)
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Ghi số tiền còn lại phải thu)
Có TK 511 – (Ghi doanh thu tính theo giá bán chưa có thuế GTGT tại thời điểm giao hàng)
Có TK 711 – Thu nhập hoạt động tài chính (Ghi số lãi do trả chậm)
Có TK 333 (3331) – Thuế GTGT phải nộp (Thuế GTGT đầu ra)
Nếu doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh vào TK 511 theo giá thanh toán :
Nợ TK 111, 112 – (Ghi số tiền thu lần đầu)
Nợ TK 131 – Phải thu khách hàng (Ghi số tiền còn lại phải thu)
Có TK 511 – (Ghi doanh thu tính theo giá bán có thuế GTGT tại thời điểm giao hàng)
Có TK 711 – Thu nhập hoạt động tài chính (Ghi số lãi do trả chậm)
2.2.2 Hạch toán các khoản giảm trừ doanh thu tiêu thụ theo phương pháp
kê khai thường xuyên :
a Hạch toán hàng bán bị trả lại :
Trong kỳ, trị giá hàng bán bị trả lại được phản ánh bên Nợ TK 531 – Hàng bán bị trả lại Cuối kỳ, tổng giá trị hàng bán bị trả lại được kết chuyển
Trang 24sang TK 511 Hạch toán hàng bán bị trả lại trong kỳ, ở kỳ kế toán sau hay ở niên độ sau, đều thực hiện như sau :
- Khi nhận lại sản phẩm đã tiêu thụ bị trả lại nhập kho, kế toán ghi:
Nợ TK 156 – Hàng hoá
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
- Khi thanh toán với ngưỡi mua về số tiền của hàng bán bị trả lại, nếu hàng bán thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế, kế toán ghi :
Nợ TK 531- hàng bán bị trả lại(giá chưa có thuế)
Nợ TK 333 (3331) – Thuế GTGT của hàng bán bị trả lại
Có TK 111, 112, 131 – Giá thanh toán
- Cuối kì, kế toán kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, ghi:
b Hạch toán giảm giá hàng bán :
Các khoản giảm giá hàng bán được phản ánh váo TK 532, và ghi phản ánh vào các khoản giảm giá bán sau khi có hoá đơn bán hàng Không phản ánh vào tài khoản này số giảm giá được ghi trên hoá đơn bán hàng và được ghi trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hoá đơn Cuối kỳ, các khoản giảm giá hàng bán được kết chuyển sang TK 511 – Doanh thu bán hàng Trình tự hạch toán giảm giá hàng bán như sau :
- Phản ánh số giảm giá hàng bán đã chấp thuận với khách hàng trong kỳ, ghi:
Nợ TK 532 – Giảm giá hàng bán
Có TK 111 – Tiền mặt, TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
Có TK 131 – Phải thu của khách hàng
- Cuối kỳ hạch toán, kết chuyển sang TK 511 toàn bộ số giảm giá hàng bán :
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng
Có TK 532 – Giảm giá hàng bán
c Hạch toán thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu :
Theo luật thuế hiện hành, các doanh nghiệp sản xuất các mặt hàng như rượu, bia, thuốc lá …, phải nộp thuế tiêu thụ đặc biệt, được tính theo một tỷ lệ trên doanh thu tiêu thụ
Để theo dõi tình hình thanh toán với ngân sách về tiền thuế, kế toán sử dụng
TK 333(3332) – Thuế tiêu thụ đặc biệt, bên Có ghi số phải nộp, bên Nợ ghi số đã
Trang 25nộp thuế tiêu thụ đặc biệt được trừ vào doanh thu bán hàng để xác định doanh thu thuần Trình tự hạch toán như sau :
TK 111, 112, 331 TK 333(3332, 3333) TK 511
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất Thuế tiêu thu đặc biệt, thuế
nhập khẩu phải nộp cho Nhà nước xuất nhập khẩu phải thu trên
Cuối kì, kết chuyển giá trị hàng hoá
Hoàn thành trong định kỳ Kết chuyển giá vốn hàng tiêu thụ
III HẠCH TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG DOANH NGHIỆP :
Kết quả tiêu thụ sản phẩm (lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm) được xác định theo công thức sau:
Giá vốn hàng bán - =
Chi phí bán hàng
-
-Chi phí quản
lý doanh nghiệp
Trên báo cáo kết quả kinh doanh, lợi nhuận về tiêu thụ sản phẩm được phản ánh ở chỉ tiêu “ Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh” Như vậy, để xác định kết quả tiêu thụ, ngoài việc hạch toán giá vốn hàng bán, doanh thu bán hàng cùng các khoản giảm trừ doanh thu, kế toán còn phải tập hợp các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ
1 Hạch toán chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những chi phí phát sinh do có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ trong kỳ như: tiền lương, tiền trích bảo
Trang 26hiểm xã hội… trên tiền lương của bộ phận bán hàng, chi phí vận chuyển sản phẩm đi tiêu thụ, chi phí khác bằng tiền…
1.1 Tài khoản sử dụng:
Để tập hợp các khoản chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK 641- chi phí bán hàng
Kết cấu TK 641 như sau:
- Bên Nợ: Chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có: Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
TK 641 không có số dư cuối kỳ và được mở chi tiết theo các nội dung chi phí sau:
- TK 6411 - Chi phí nhân viên
- TK 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
Trang 27TK 333 hàng kết xác định
Thuế, phí và lệ phí được chuyển cho kết quả
tính vào chi phí kì sau kì sau
TK 139, 159
Chi phí dự phòng phải thu khó
đòi & giảm giá hàng tồn kho
2 Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí có liên quan đến toàn
bộ hoạt động của doanh nghiệp mà không tách riêng ra được cho từng loại hoạt động Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính và các chi phí quản lý chung khác
2.1 Tài khoản sử dụng:
TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp Đây là tài khoản được dùng để tập hợp các chi phí thuộc nội dung chi phí quản lý doang nghiệp Kết cấu tài khoản 642 như sau:
- Bên Nợ : Chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 28- TK 6242 – Chi phí vật liệu quản lý.
2.2 Trình tự hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp :
Chi phí quản lý doanh nghiệp được hạch toán theo sơ đồ sau:
Trang 29SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN CHI PHÍ QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP
TK 334, 338 TK 642 TK 111, 138 Chi phí nhân viên quản lý Các khoản giảm chi phí quản
Thuế, phí và lệ phí được chuyển cho kết quả
Tính vào chi phí kì sau kì sau
TK 139, 159
Chi phí dự phòng phải thu kho
Đòi & giảm giá hàng tồn kho
Trang 303 Hạch toán kết quả tiêu thụ:
+ Thu nhập hoạt động tài chính và các khoảng thu bất thường
+ Thực lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 911 được mở chi tiết cho từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường) và từng loại sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
3.2 Trình tự hạch toán kết quả tiêu thụ:
Kết quả tiêu thụ được hạch toán theo sơ đồ sau:
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN KẾT QUẢ TIÊU THỤ
Kết chuyển doanh thu thuần về
Kết chuyển giá vốn hàng bán tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá
TK 641
Kết chuyển chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí quản lý
doanh nghiệp Kết chuyển lỗ
TK 142 (1422)
Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí
quản lý doanh nghiệp còn lại kì trước
TK 421
Kết chuyển lãi
Trang 32A ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG CỦA CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN
Tên giao dịch : Công Ty Dược & Vật Tư Y Tế Phú Yên.
Tên thương mại : PYMEPHARCO
I ĐẶC ĐIỂM SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY DƯỢC & VẬT TƯ Y TẾ PHÚ YÊN :
1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Công ty Dược & Vật
tư y tế Phú Yên :
Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên là một doanh nghiệp Nhà nước mà tiền thân của nó là Xí nghiệp Liên Hiệp Dược Phú Khánh, trực thuộc Sở Y Tế Phú Khánh trước đây Sau khi Nhà nước có quyết định tách tỉnh Phú Khánh thành 2 tỉnh Phú Yên và Khánh Hòa vào tháng 7 năm 1989 Cũng như các doanh nghiệp khác, Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên được UBND Tỉnh cho phép thành lập theo quyết định số 94A/QĐ – UB, ngày 23/07/1989 với chức năng nhiệm vụ kinh doanh chính là : tổ chức cung ứng thuốc và trang thiết bị y tế, nuôi trồng, thu mua và nghiên cứu dược liệu
Lúc mới thành lập, cơ cấu bộ máy của Công ty chỉ có 4 người, tài sản hầu như không có gì, Công ty được Sở Y tế Phú Yên cho mượn một căn nhà trước đây là khu tập thể dành cho cán bộ của Ngành mới được chuyển về từ Nha Trang ở để làm văn phòng làm việc với diện tích chỉ có 120m2 Đến cuối năm 1989, Công ty mới được UBND Tỉnh Phú Yên cấp vốn lưu động để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
là 50.000.000 đồng Nếu so với cùng thời điểm này thì vốn kinh doanh của các Công ty Dược vùng Tây Nam Bộ bình quân khoảng 200.000.000 đồng và các Công
ty Dước miền Trung thì Công ty thấp nhất cũng đã có từ 700.000.000 đồng – 800.000.000 đồng, các Công ty lớn thì vốn khoảng 1.500.000.000 đồng Việc khởi
sự kinh doanh của Công ty với một nguồn lực không cân sức so với các đơn vị trong Ngành đã đặt Ban lãnh đạo Công ty trước những thử thách gay go Song với lòng tự tin và quyết tâm cao của Ban lãnh đạo Công ty cùng với sự đoàn kết, nhất trí trong nội bộ, Công ty đã vạch ra một chương trình kế hoạch cho hoạt động của mình Mục tiêu quan trọng lúc bấy giờ của Công ty là phải tạo được uy tín và khuyếch trương tên tuổi của Công ty thông qua các mối quan hệ ngoại giao và buôn bán vì trong giai đoạn này rất ít người biết đến Tỉnh Phú Yên
Qua hơn một năm hoạt động, Công ty đã đạt được những thành công bước đầu Các Công ty lớn ở TP Hồ Chí Minh đã biết đến tên tuổi của Công ty Dước & Vật tư y tế Phú Yên, thông qua các mối quan hệ mua bán bước đầu của Công ty đã tạo ra được lòng tin và đã nhận được sự tài trợ ban đầu về vốn của các Công ty bằng
Trang 33hình thức bán chịu Do đó doanh số của Công ty từng bước tăng lên và đã gây được
sự chú ý của các cấp lãnh đạo và các ngành hữu quan trong tỉnh
Thật vậy, cùng với uy tín và các mối quan hệ đã được xây dựng, ngày 21/09/1993 Công ty đã được Bộ Thương Mại cấp giấy phép số 30991014/GP, cho phép Công ty được kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp các mặt hàng thuốc tân dược
và trang thiết bị y tế, và trở thành Công ty duy nhất của khu vực miền Trung và là một trong tổng số 26 Công ty trong cả nước được phép kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp trong lĩnh vực này Phải nói đây là một sự thành công và là bước đột phá lớn nhất sau 3 năm hoạt động của Công ty Nó đã mở ra cho Công ty một thời kỳ mới và tên tuổi của Công ty lúc bấy giờ đã được các Công ty dược trên cả nước biết đến Tính đến cuối năm 2000, quy mô hoạt động của Công ty đã tăng lên đáng kể, biên chế của Công ty đã tăng lên đến 101 người, vốn tự có đã tăng lên đến 5.882.232.795 đồng, thu nhập bình quân 1 cán bộ là 750.000 đồng Phạm vi hoạt động của Công ty không những được mở rộng trên toàn quốc mà còn vượt ra quan
hệ với nhiều nước trên thế giới như Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc,Thái Lan, Mỹ, Singapore
Văn phòng chính của Công ty được tọa lạc trên lô đất rộng gần 3.000 m2 đặt tại 166 – 170 Nguyễn Huệ, một trong những đường phố chính và sầm uất nhất của Thị Xã Tuy Hòa, Tỉnh Phú Yên Trung tâm giao dịch và giới thiệu sản phẩm của Công ty đóng tại 245 Trần Hưng Đạo – Thị Xã Tuy H òa – Tỉnh Phú Yên
Ngoài ra Công ty còn có một chi nhánh, văn phòng đặt tại 2/5A Đồng Nai – Quận 10 – TP Hồ Chí Minh, đây là một trung tâm buôn bán các loại thuốc tân dược lớn nhất tại TP Hồ Chí Minh
2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên : 2.1 Nhiệm vụ kinh doanh :
- Công ty Dược & vật tư y tế Phú Yên chuyên mua, bán các loại thuốc tân dược, trang thiết bị và dụng cụ đồ dùng phục vụ Ngành Y Tế
- Chuyên cung ứng các loại thuốc thú y, mỹ phẩm dưỡng da
- Bảo dưỡng, duy tu sửa chữa thường xuyên và định kỳ các thiết bị y tế trong tỉnh
2.2 Quyền hạn :
- Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên được tự chủ về mặt tài chính
- Công ty có tư cách pháp nhân, có trách nhiệm chấp hành đầy đủ các chế
độ chính sách, pháp luật của Nhà nước trong hoạt động sản xuất kinh doanh Được quyền ký kết các hợp đồng kinh tế đồng thời chịu trách nhiệm về nội dung kinh doanh đã đăng ký
- Công ty thực hiện nghĩa vụ nộp ngân sách cho Nhà nước
- Công ty được phép xuất nhập khẩu với các nước trên thế giới
Trang 343 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Dược & Vật
tư y tế Phú Yên :
3.1 Tình hình hoạt động của Công ty :
* Nguồn vốn của Công ty Dược & Vật tư y tế Phú Yên chủ yếu do ngân sách Nhà nước cấp Đến ngày 31/12/2000 :
- Quầy 178 Trần Hưng Đạo
- Quầy 245 Trần Hưng Đạo
- Quầy 163 – 165 Lê Lợi
- Bệnh Viện Tỉnh : Quầy thuốc và quầy thuốc BHYT
- 173 đại lý
Cùng với những điều kiện thuận lợi về địa lý, đồng thời với sự nổ lực của chính bản thân Công ty mà trong những năm qua kết quả hoạt động của Công ty ngày càng tăng được biểu hiện qua bảng sau :