Sinh học là môn học giúp học sinh có những hiểu biết về khoa học, về thế giới sống, kể cả con người trong mối quan hệ với môi trường, có tác dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới qu
Trang 11- ĐẶT VẤN ĐỀ
Môi trường là nơi con người sinh ra, lớn lên, tồn tại phát triển Môi trường còn là nơi con người nghỉ ngơi, hưởng thụ vẻ đẹp của thiên nhiên ban cho Môi trường gắn liền với con người,những yếu tố của môi trường ảnh hưởng trực tiếp,gián tiếp đến sức khoẻ, sự phát triển của giống nòi Nhưng hiện nay môi trường ngày càng suy thoái và có những biến động cực kì phức tạp như: hạn hán, lũ lụt, sạt lở đất, xâm thực của thuỷ triều, sóng thần, động đất Các thành phần của môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng
Trước tình hình đó, bảo vệ môi trường (BVMT) là một trong những mối quan tâm của toàn cầu Ở nước ta ngày 17-10-2001 Thủ tướng Chính phủ ra quyết định số 1363/QĐ-TTG : Đưa các nội dung BVMT vào hệ thống giáo dục Quốc dân Sách giáo khoa sinh học 9 có đoạn nêu rõ : Mỗi quốc gia cần
có biện pháp khôi phục môi trường, bảo vệ thiên nhiên để phát triển bền vững Sinh học là môn học giúp học sinh có những hiểu biết về khoa học, về thế giới sống, kể cả con người trong mối quan hệ với môi trường, có tác dụng tích cực trong việc giáo dục thế giới quan nhân sinh quan khoa học nhằm nâng cao chất lượng của cuộc sống Môn sinh học ở trường phổ thông có khả năng tích hợp các nội dung giáo dục BVMT, đặc biệt trong phần II của chương trình sinh học 9 : “ SINH VẬT VÀ MÔI TRƯỜNG ”
Để hình thành cho các em có những kiến thức về môi trường, mối quan hệ con người và môi trường, tài nguyên và môi trường, ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường Có thái độ hành vi về môi trường như có ý thức bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên, có tình cảm yêu quý thiên nhiên, đất nước tôn trọng những vẻ đẹp thiên nhiên, di sản văn hoá, có thái độ thân thiện với môi trường
Trang 2Với lí do trên tôi đã chọn đề tài giáo dục bảo vệ môi trường Với thời gian
có hạn, khả năng có hạn tôi giới hạn đề tài trong phạm vi đưa ra một vài
“BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUA PHẦN SINH VÀ VẬT MÔI TRƯỜNG TRONG SINH HỌC 9 ”
2- GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
2.1- Cơ sở lý luận
2.1.1- Nghị Quyết số 41 của Trung Ương ngày 15-11-2004 của bộ chính trị về môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước đã chỉ rõ : Đưa nội dung giáo dục BVMT , sách giáo khoa của hệ thống giáo dục quốc dân , tăng dần thời lượng tới hình thành môn học chính khoá đối với cấp học phổ thông
2.1.2- Xuất phát từ quan điểm chỉ đạo trên, giáo dục BVMT đượcBộ Giáo Dục Tào tạo đã ra chỉ thị về việc tăng cường công tác giáo dục BVMT xác định nhiệm vụ trọng tâm từ nay đến 2010 cho giáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kĩ năng về môi trường và bảo vệ môi trường bằng hình thức phù hợp trong các môn học và thông qua các hoạ động ngoại khoá, xây dựng mô hình nhà trường Xanh - Sạch - Đẹp phù hợp với các vùng, miền
2.1.3- Hiện nay ở cấp học trung học cơ sở giáo dục BVMT chưa phải là môn học chính khoá nên việc tich hợp giáo dục BVMT vào môn học có liên quan đến kiến thức về môi trường là đều cần thiết Nhưng kiến thức giáo dục BVMT không phải muốn đưa vào bài học nào củng được,
mà phải căn cứ vào nội dung của bài học có liên quan với vấn đề môi trường mới có thể tích hợp được
Vậy chúng ta cần xác định nội dung kiến thức bảo vệ môi trường, phương pháp tích hợp, mục tiêu tích hợp, địa chỉ tích hợp trong bài giảng sao cho hợp lí
Trang 32.1.4- Mục tiêu giáo dục BVMT trong sinh học 9 phải trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường và kỹ năng bảo vệ môi trường Các em phải í thức được rằng giữ gìn bảo vệ môi trường sống phải từ các hoạt động bình thường ,ngay trong lớp học, giờ chơi, lúc nghỉ ngơi, sinh hoạt trong gia đình, nơi công cộng Xa hơn nữa lúc làm việc trên đồng ruộng, trồng rừng, trong nhà máy công sở Và có khả năng cải tạo môi trường xung quanh bằng những việc làm đơn giản mà hiệu quả, cũng có thể nảy sinh những ý tưởng mới mẻ về BVMT trong giới trẻ
2.2- Cơ sở thực tiễn
2.2.1- Những thuận lợi khi thực hiện đề tài này
Các bài học trong các chương: Sinh vật và môi trường, hệ sinh thái, con người dân số và môi trường, bảo vệ môi trường sách giáo khoa viết rất rõ ràng Các khái niệm : Môi trường, quần thể sinh vật, quần xã sinh vật hệ sinh thái sách giáo khoa trình bày rõ ràng dễ hiểu
Luật môi trừng được quốc hội sữa đổi thông qua năm 2005
Tài liệu giáo dục BVMT trong môn sinh học trung học cơ sở được Bộ giáo dục đào tạo đưa về nhà trường
2.2.2- Những khó khăn
Kiến thức về môi trường trong từng bài học nhiều, thời gian trong tiết dạy thì có hạn
Giáo viên giảng dạy (bản thân) môn sinh học chưa được tập huấn về phương pháp tích hợp nội dung giáo dục BVMT trong tiết học Dẫn đến việc giảng dạy khai thác kiến thức môi trường hoặc dạy lồng ghép giáo dục BVMT
và hướng dẫn học sinh thực hiện các hành vi bảovệ môi trường còn lúng túng
Trang 4Một số bộ phận học sinh chưa nhận thức đầy đủ vấn đề bảo vệ môi trường, không có ý thức giữ gìn vệ sinh công cộng, còn xả rác Giữa nhận thức và hành vi BVMT chưa thật sự thống nhất
Nhà vệ sinh cho giáo viên, học sinh của nhà trường chưa đảm bảo số lượng, chất lượng
2.3- Kết quả khảo sát đầu năm
Năm học
2010-2011
SL
Tỷ lệ (%)
SL
Tỷ lệ (%)
SL Tỷ lệ(%) SL
Tỷ lệ (%)
SL
Tỷ lệ (%) Lớp 9A
Tổng số: 21
HS
Lớp 9B
Tổng số: 22
HS
3- NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Các biện pháp thực hiện
3.1- Biện pháp 1:
Khi giảng dạy các khái niệm về môi trường, quần thể sinh vật, quần xã sinh vật hệ sinh thái, phải làm cho học sinh thật sự hiểu rõ các khái niệm này, và cho được ví dụ về quần thể, quần xã sinh vật, hệ sinh thái Phân biệt được sự khác nhau cơ bản giữa quần thể người và quần thể sinh vật khác.Hiểu được vì sao có sự khác nhau đó.Từ đó học sinh thấy đựơc con người có tác động tích cực ,tiêu cực đến môi trường
3.2- Biện pháp 2:
Chọn lọc các bài học có nội dung tích hợp về bảo vệ môi trường
Trang 5Bài Nội dung tích hợp
Bài 41:Môi trừơng và
các nhân tố sinh thái
Bài 42 - 43:Các nhân tố
sinh thái ảnh hưởng đến
đời sống sinh vật
Bài 44: Ảnh hưởng lẩn
nhau giữa các sinh vật
Bài 45 – 46 Thực hành.
Bài 48 :Quần thể người
Bài 49 : Quần xã sinh vật
Khái niệm môi trường,vai trò các nhân tố sinh thái
Nhận biết các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh vật
Bảo vệ đa dạng sinh hoc,giữ cân bằng sinh học tránh sự cạnh tranh
Tìm hiểu các nhân tố sinh thái ảnh hưởng đến đời sống sinh vật
Gia tăng dân số là nguyên nhân dẫn đến suy thoái môi trường, ô nhiễm môi trường,tàn phá rừng và tài nguyên khác
Các loài trong quần xã luôn có quan hệ mật thiết với nhau Số lượng cá thể trong quần xã luôn được khống chế ở mức độ phù hơp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã
Trang 6Bài 50 : Hệ sinh thái.
Bài 51 - 52 : Thực hành
hệ sinh thái
Bài 53: Tác động của
con người đối với môi
trường
Bài 54 :Ô nhiễm môi
trường
Bài 56-57:Thực hành
tìm hiểu tình môi trường
ở địa phương
Các sinh vật trong quần xã luôn gắn bó với nhau bởi nhiều mối quan hệ, trong đó quan hệ dinh dưỡng có vai trò quan trọng được thể hiện qua chuổi thức ăn, lưới thức ăn Giáo dục ý thức bảo
vệ đa dạng sinh học
Giáo dục ý thức bảo vệ đa dạng sinh học, bảovệ
hệ sinh thái Đề xuất các biện pháp bảo vệ các loài sinh vật đang bị lùng bắt khai, khai thác
Nhiều hoạt động của con người gây hậu quả xấu đối với môi trường, làm biến mất một số loài sinh vật ,làm giảm các hệ sinh thái hoang dã, làm mất cân bằng sinh thái Phá huỷ thảm thực vật, gây ra xoá mòn, thoái hoá đất, ô nhiễm môi trường, hạn hán, lũ quét
Mỗi người đều phải có trách nhiệm trong việc bảo vệ môi trường sống của mình
Thực trạng ô nhiễm môi trường Nguyên nhân gây
ô nhiễm môi trường Đề xuất biện pháp khăc phục Hậu quả ô nhiễm môi trường.Biện pháp chống ô nhiễm môi trường ở địa phương
Trang 7Bài 58 : Sử dụng hợp lí
tài nguyên thiên nhiên
Bài 59: Khôi phục môi
trường và giữ gìn thiên
nhiên hoang dã
Bài 60: Bảo vệ đa dạng
hệ sinh thái
Bài 61: Luật bảo vệ
môi trường
Bài 62: Thực hành vận
Tài nguyên thiên nhiên không phải là vô tận, chúng ta cần phải sử dụng một cách tiết kiệm và hợp lí vừa đáp ứng nhu cầu sử dụng tài nguyên của xã hội hiện tại, vừa đảm bảo duy trì lâu dài các nguồn tài nguyên cho thế hệ mai sau Bảo vệ rừng và cây trên trái đất sẽ có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ đất, nước và các tài nguyên sinh vật khác
Bảo vệ vác khu rừng hiện có, kết hợp với trồng cây gây rừng là biện pháp rất quan trọng nhằm bảo vệ và khôi phục môi trường đang bị suy thoái Mỗi chúng ta đều trong việc giữ gìn và cải tạo thiên nhiên
Các hệ sinh thái quan trọng cần bảo vệ: Hệ sinh thái rừng ,hhẹ sinh thái biển, hệ sinh thái nông nghiệp Mỗi quốc gia và mọi người dân đều phải
có trách nhiệm bảo vệ các hệ sinh thái, góp phần bảo vệ môi trừơng sống trên trái đất
Luật bảo vệ môi trường được ban hành những hành vi gây ônhiễm môi trường, khác phục những hậu quả xấu do hoạt đông của con người và thiên nhiên gây ra cho môi trường tư nhiên
Trang 8dụng luật bảo vệ môi
trường vào việc BVMT
ở địa phương
Nâng cao ý thức của học sinh trong viêc BVMT ở địa phương bằng những việc làm thiết thực, hiệu quả
3.3- Biện pháp 3 :
Lựa chọn phương pháp tích hợp, nội dung tích hợp hợp lí
3.3.1- Phương pháp trần thuật kể chuyện:
Phương pháp này dùng để sử dụng mô tả sự vật hiện tượng của môi trường như: kể về một số cảnh quan độc đáo của thiên nhiên như: Núi Non Nước ở
Đà Nẵng, Động Phong Nha ở Quảng Bình Hay những đặc sản nổi tiếng ở một số nơi của nước ta như: Nhãn lồng ở Hưng Yên, cam xã Đoài, xoài Lái Thiêu, các vùng trồng lúa đặc sản để tiến Vua ở Mường Thanh, thời chế độ Phong Kiến Để giữ mãi những vùng đặc sản nổi tiếng của đất nước, cần thiết phải chú ý giữ gìn điều kiện tự nhiên cho vùng đó Một khi môi trường bị ô nhiễm, như đất đai, nguồn nứơc thì đặc sản vùng đó cũng không còn
Để góp phần giữ gìn sự trong sạch không khí cho đừờng phố, người ta thường lập nên những công viên cây xanh Cây, hoa, cỏ được coi là những máy lọc không khí tự nhiên : hút bụi giảm tiếng ồn, diệt khuẩn, hấp thụ khí cacbonic và cung cấp khí ô xi cho con người
3.3.2- Phương pháp giảng giải :
Dùng phương pháp này để giải thích vấn đề khó Cần nêu lí lẽ, các dẫn chứng để làm rõ những kiến thức mới khó về môi trường
Ví dụ bài hệ sinh thái, giáo viên giải thích hệ sinh thái hoàn chỉnh, tương đối ổn định như sau: Trong một hệ sinh thái hoàn chỉnh, mọi thành phần của
nó được cân bằng, thực vật cung cấp thức ăn và ô xi cho động vật, sản phẩm thải của động vật được tái chế trong đất cung cấp dinh dưỡng cho thực vật để
Trang 9sinh trưởng phát triển Sau khi động vật thực vật chết đi, xác của chúng được
vi sinh vật phân giải vào trong đất, bay hơi trong khí quyển Như vậy động vật, thực vật, vi sinh, các nhân tố vô sinh của môi trường tồn tại cùng nhau, tựa vào nhau khống chế lẫn nhau tạo thành một thể thống nhất: Đó là một hệ sinh thái bền vững
Bài quần xã sinh vật giáo viên giải thích cân bằng sinh học trong quần xã: Các nhân tố vô sinh ( khí hậu, nhiệt độ, độ ẩm ) các nhân tố hữu sinh như thức ăn, kẻ thù, dịch bệnh Ngoại cảnh thay đổi làm biến đổi số lượng cá thể trong quần xã, nhưng giữa các quần thể trong quần xã luôn luôn diễn ra mối quan hệ hổ trợ và đối địch, chính mối quan hệ đói địch này làm cho số lượng
cá thể của mỗi thể được khống chế ở mức độ nhất định phù hợp với khả năng của môi trường, tạo nên sự cân bằng sinh học trong quần xã
Học sinh hiểu khái niệm cân bằng sinh học là cơ sở của biện pháp phòng trừ sâu bệnh bằng biện pháp đấu tranh sinh học, dùng sinh vật có ích tiêu diệt sâu bệnh, không gây ô nhiễm môi trường Từ đó học sinh có ý thức bảo vệ động vật có ích
3.3.3- Phương pháp vấn đáp.
Phương pháp này giáo viên đưa ra các câu hỏi học sinh trả lời, hoặc ngược lại
Ví dụ bài quần thể người, mục tăng dân số và phát triển xã hội giáo viên có thể hỏi:
- Một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho nước ta nghèo nàn và lạc hậu là do đâu?
- Dân số tăng nhanh dẫn đến hậu quả gì ?
- Vì sao chúng ta phải thực hiện triệt để pháp lệnh dân số?
Bài tác động của con người đối với môi trường, có thể hỏi học sinh:
Trang 10- Những tác động nào của con người làm cho tài nguyên đất bị suy giảm?
- Những hoạt động nào của con người đã làm suy giảm tài nguyên nước?
- Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho rừng bị thu hẹp nhanh?
- Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho môi trường tự nhiên bị suy giảm nhanh ? Giáo viên kết luận: Do dân số tăng quá nhanh làm cho nhu cầu về nơi ở, lương thực,thực phẩm, thuốc men, học hành tăng nhanh dẫn tới quá trình đô thị hoá, xây dựng các khu công nghiệp, đường xá, cầu cống đều tăng nhanh Đây chính là nguyên nhân vừa trực tiếp, vừa gián tiếp làm cho môi trường tự nhiên bị suy giảm nhanh
Theo tôi việc sử dụng các câu hỏi hợp lí này khuyến khích học sinh quan tâm đến các vấn đề môi trường và dự đoán các vấn đề môi trường xảy ra trong tương lai
3.3.4- Sử dụng phương tiện trực quan:
Cho học sinh sưu tầm các loại tranh ảnh về phong cảnh đẹp, những loài thú quý hiếm từ các nguồn sách, báo, tạp chí, mạng intenet Nếu có điều kiện giáo viên có thể dùng băng hình, bài giảng điện tử vì tranh ảnh trong băng hình, trong giáo án điện tử sẽ sinh động, phong phú về số lượng, hình ảnh âm thanh tốt nhát, gây ấn tượng sâu sắc cho học sinh
Qua phương tiện trực quan, các em biết yêu thiên nhiên có ý thức bảo tồn tài nguyên của đất nước, có thái độ thân thiện với môi trường
3.3.5- Phương pháp học tập hợp tác:
Ví dụ bài 54 - 55 dạy bài này dưới dạng hội thảo Yêu cầu cả lớp xem trước nghiên cứu kỹ nội dung bài học: Các nguồn gây ô nhiễm, các tác nhân gây ô nhiễm, hậu quả của ô nhiễm môi trường, đề xuất biện pháp khắc phục
Trang 11Cho các tổ chuẩn bị viết báo cáo chuyên đề của tổ mình Đại diện tổ báo cáo, cả lớp thảo luận từng chuyên đề mà giáo viên giao cho tổ Sau đó giáo viên tổng kết nhấn mạnh những ý cần lưu tâm
3.4- Biện pháp 4 :
Giáo dục BVMT thông qua các tiết thực hành
Trong chương trình có một số tiết thực hành, thường là các tiết đơn lẻ trong thời khoá biểu, nên rất khó thực hiện Cho nên ta phải giao cho học sinh làm các bài tập thực hành ở nhà theo tổ Qua tiết thực hành hình thành cho các em
kỹ năng học tập kỹ năng bảo vệ môi trường
Ví dụ bài thực hành 54-55: Thực hành hệ sinh thái Khi bắt đầu học bài quần xã sinh vật ,giáo viên chuẩn bị nội dung thực hành, cho học sinh tìm hiểu các bảng 51.1, 51.2, 51.3, 51.4 Sau đó hướng dẫn các nhóm tiến hành điều tra, gợi ý cho học sinh chọn hệ sinh thái cánh đồng ruộng, hay hệ sinh thái nhân tạo V.A.C để dễ quan sát
Giáo viên phân nhóm theo địa bàn dân cư, mỗi nhóm từ 8 đến 10 em Có thể địa điểm thực hành các em tự chọn
Khi quan sát ghi lại đầy đủ các thông tin theo bảng trong bài thực hành Quan sát tìm thấy số lượng loài có trong hệ sinh thái đòng ruộng ( giáo viên gợi ý) như: Cá, cua, ếch, rắn, sâu, chim, chuột, rong, bèo Nhận xét về số lượng loài mật độ cá thể trong loài Sau khi quan sát học sinh thảo luận viết thu hoạch Tiết sau cho đại diện của nhóm báo cáo kết quả
Yêu cầu học sinh thảo luận toàn lớp theo câu hỏi
- Vì sao trên đồng ruộng hiện nay, số lượng các loài : Cá, tôm, cua, ếch, rắn, chim lại ít đi ?
- Đề xuất biện pháp bảo vệ hệ sinh thái đồng ruộng