1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội

149 425 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 1,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vũ Ngọc Hải Tel: 0903216506; Email: vungochai@fpt.vn Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 6 năm 2008

Trang 1

Bộ GIáO DụC Và ĐàO TạO

VIệN CHIếN Lược và chương trình giáo dục

BáO CáO TổNG KếT Đề TàI

Nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức

Trường đại học việt nam Theo hướng tăng cường tự chủ

Trang 2

Danh sách những người tham gia thực hiện đề tài:

1 GS TSKH Vũ Ngọc Hải, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục - Chủ nhiệm đề tài

2 Th.S Bùi Thị Tính, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục - Thư ký đề tài

3 PGS TS Đặng Quốc Bảo, Học viện Quản lý giáo dục

4 PGS TS Phan Văn Kha, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục

5 TS Lê Đông Phương, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục

6 CN Nguyễn Việt Hùng, Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục

Đơn vị phối hợp chính:

1 Vụ Tổ chức cán bộ (Bộ GD & ĐT)

2 Vụ Đại học và Sau đại học (Bộ GD & ĐT)

3 Một số trường đại học

Trang 3

DANH MụC NHữNG Từ VIếT TắT

bchtw Ban chấp hành trung −ơng

BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo

CHXHCN Cộng hoà xã hội chủ nghĩa

CNH Công nghiệp hoá

CSĐT Cơ sở đào tạo

ĐH Đại học

ĐHQG Đại học quốc gia

GDĐH Giáo dục đại học

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

HĐQGGD Hội đồng quốc gia giáo dục

Trang 4

MụC LụC

Phần 1: mở đầu Error! Bookmark not defined

a tính cấp thiết của đề tài Error! Bookmark not defined

b Mục tiêu của đề tài Error! Bookmark not defined

c Nội dung nghiên cứu Error! Bookmark not defined

d Phạm vi nghiên cứu Error! Bookmark not defined

e Phương pháp nghiên cứu Error! Bookmark not defined Phần 2: các kết quả nghiên cứu Error! Bookmark not defined

A cơ sở lý luận về hệ thống tổ chức trường đại học Error!

Bookmark not defined

1 Một số khái niệm Error! Bookmark not defined 1.1 Tổ chức Error! Bookmark not defined

1.2 Cơ cấu tổ chức Error! Bookmark not defined

1.3 Các thuộc tính cơ bản của tổ chức Error! Bookmark not defined

2 Tổ chức trong quản lý hiện đại Error! Bookmark not defined

2.1 Thuyết quản lý theo khoa học Error! Bookmark not defined

2.2 Thuyết hành chính Error! Bookmark not defined

2.3 Trường phái quan hệ con người trong quản lý Error! Bookmark not

defined

2.4 Thuyết hành vi trong quản lý Error! Bookmark not defined

2.5 Luận thuyết về thiết kế cơ cấu tổ chức doanh nghiệp Error!

Bookmark not defined

3 Trường đại học Error! Bookmark not defined

Trang 5

3.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức trong trường đại học Error! Bookmark not

defined

3.2 Tự chủ và trách nhiệm trường đại học Error! Bookmark not defined

B thực trạng hệ thống tổ chức trường đại học việt nam

và kinh nghiệm của một số nước trên thế giới Error!

Bookmark not defined

1 Đặc điểm hệ thống tổ chức các trường đại học Việt Nam Error!

Bookmark not defined

1.1 Các loại trường đại học Error! Bookmark not defined

1.2 Đặc trưng về cơ chế quản lý Error! Bookmark not defined

1.3 Đảm bảo trách nhiệm xã hội của các trường đại họcError! Bookmark

not defined

1.4 Thành tựu và những bất cập đối với hệ thống tổ chức các trường đại

học Việt Nam Error! Bookmark not defined

2 Kinh nghiệm về cơ cấu tổ chức các trường đại học trong khu vực và trên

thế giới Error! Bookmark not defined

2.1 Tổ chức trường đại học ở Trung Quốc Error! Bookmark not defined

2.2 Tổ chức trường đại học ở Hàn quốc Error! Bookmark not defined

2.3 Tổ chức trường đại học ở Nhật Bản Error! Bookmark not defined

2.4 Thực trạng quyền tự chủ và trách nhiệm ở một số trường đại học khác

trên thế giới Error! Bookmark not defined

2.5 Một số kinh nghiệm nghiên cứu áp dụng Error! Bookmark not

defined

C định hướng và giải pháp đổi mới hệ thống tổ chức

trường đại học ở việt nam đảm bảo quyền tự chủ và chịu trách nhiệm x∙ hội Error! Bookmark not defined

Trang 6

1 Định hướng đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học

Error! Bookmark not defined

1.1 Phân cấp quản lý, đảm bảo quyền tự chủ và trách nhiệm Error!

Bookmark not defined

1.2 Tồn tại hai loại trường đại học công lập và tư thục Error! Bookmark

not defined

1.3 Trường đại học có quyền tự chọn cho mình mô hình tổ chức riêng theo

luật pháp Nhà nước Error! Bookmark not defined

1.4 Phân cấp triệt để quyền hạn và trách nhiệm cho trường đại học Error!

Bookmark not defined

1.5 Tổ chức bộ máy trường đại học gọn nhẹ và hiệu quả Error!

Bookmark not defined

2 Các giải pháp cơ bản Error! Bookmark not defined 2.1 Giải pháp 1: Đổi mới quản lý giáo dục của cấp Bộ, Ngành Error!

Bookmark not defined

2.2 Giải pháp 2: Phối hợp quản lý trường đại học theo truyền thống với

quản lý doanh nghiệp tri thức Error! Bookmark not defined

2.3 Giải pháp 3: Hoàn thiện quản lý của đại học quốc gia và chuyển đổi

quản lý của tất cả các trường đại học theo mô hình này Error! Bookmark

not defined

2.4 Giải pháp 4; Tăng quyền tự chủ và tính trách nhiệm cho các khoa và

bộ môn trong tất cả các trường đại học Error! Bookmark not defined

2.5 Giải pháp 5: Từng trường đại học được quyền tự chọn cơ cấu tổ chức

bộ máy phù hợp để phát triển nhà trường Error! Bookmark not defined

2.6 Giải pháp 6: Xây dựng tổ chức đảm bảo chất lượng trong từng trường

đại học Error! Bookmark not defined

Trang 7

2.7 Giải pháp 7: Sinh viên là một thành viên trong Hội đồng trường Error!

Bookmark not defined

Phần 3: Kết luận Và KIếN NGHị Error! Bookmark not defined

A KếT LUậN Error! Bookmark not defined

B KIếN NGHị Error! Bookmark not defined tài liệu tham khảo Error! Bookmark not defined

PHụ LụC Error! Bookmark not defined

Trang 8

TóM TắT KếT QUả NGHIÊN CứU

Đề tài: Nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức Trường

đại học việt nam Theo hướng tăng cường tự chủ và

trách nhiệm x∙ hội Mã số: b 2006-37-18

Chủ nhiệm đề tài: GS TSKH Vũ Ngọc Hải Tel: 0903216506;

Email: vungochai@fpt.vn

Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục

Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 6 năm 2006 đến tháng 6 năm 2008

Mục tiêu của đề tài

Định hướng và kiến nghị triệt để đổi mới cơ cấu hệ thống tổ chửc trường

đại học theo hướng tăng quyền tự chủ và tính trách nhiệm xã hội, xác lập mối quan hệ hợp lý trong công tác tổ chức giữa các đơn vị thành viên trong trường và giữa trưòng với cơ quan quản lý cấp trên

Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng cơ cấu hệ thống tổ chức trường đại học

2 Kinh nghiệm về xây dựng cơ cấu tổ chức trường đại học ở một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới

3 Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức tổ chức các trường đại học ở Việt Nam

4 Đề xuất định hướng và giảI pháp tiếp tục đổi mới cơ cấu hệ thống tổ chức cho các trường đại học theo hướng tăng tính tự chủ và trách nhiệm xã hội

và một số thầy cô giáo, các cán bộ khoa học của 19 trường đại học để lấy ý kiến trực tiếp Đồng thời nhóm nghiên cứu đề tài cũng đã sử dụng phương pháp

Trang 9

nghiên cứu điển hình tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo mẫu cấu trúc được thiết

kế sẵn Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận để tổng quan cơ sở lý luận về cơ cấu hệ thống tổ chức trường đại học, nghiên cứu phân tích tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn và cuối cùng nhóm nghiên cứu cũng đã thu thập nhiều ý kiến đóng góp tổng hợp cả về lý luận lẫn thực tiễn và định hướng các giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức cơ cấu hệ thống trường đại học thông qua

tổ chức hội thảo khoa học

Các kết quả nghiên cứu chính

- Phần cơ sở lý luận, đề tài đã góp phần làm sáng tỏ một số khái niệm liên quan đế tổ chức cơ cấu hệ thống trường đại học như: tổ chức, cơ cấu tổ chức, trường đại học, hệ thống tổ chức trường đại học, đổi mới hệ thống cơ cấu tổ chức trường đại học, tính tự chủ và trách nhiệm của trường đại học

- Phần thực trạng vấn đề nghiên cứu: bằng các kết quả trao đổi, phỏng vấn các cán bộ quản lý ở các cấp và các Bộ ngành khác nhau có liên quan đến công tác tổ chức cơ cấu hệ thống trường đại học và thông qua kết quả thu được từ nghiên cứu điển hình và các nguồn số liệu khác đề tài đã đưa ra được các kết luận về: a/ sự phát triển và thực trạng hệ thống các trường đại học Việt Nam

từ 1945 đến nay; b/ Thực trạng cơ cấu hệ thống tổ chức trường đại học; Thực trạng phân cấp quản lý tổ chức trường đại học Đồng thời đề tài cũng đã tổng kết được một số kinh nghiệm về tổ chức và phân cấp quản lý tổ chức ở trường

đại học một số nước trong khu vực và trên thế giới

- Đề tài đã đưa ra được một số định hướng và giải pháp về đổi mới cơ cấu hệ thống tổ chức và phân cấp quản lý tổ chức trường đại học ở nước ta trong thời gian tới đó là:

1 Đổi mới tư duy trong công tác tổ chức cơ cấu hệ thống trường đại học

2 Đổi mới tổ chức bộ máy trong trường đại học

3 Đề xuất rõ trách nhiệm của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ chủ quản và các ban ngành liên quan trong quản lý cơ cấu hệ thống tổ chức trường đại học

4 Xác định quyền tự chủ và trách nhiệm trường đại học về tổ chức bộ máy nhà trường

5 Xác định các quyền hạn và trách nhiệm với các tổ chức thành viên trong trường

Trang 10

Summary of research outcomes

Project: Innovation within Vietnam Universities: On the Application of

Autonomy and Accountabilities Project code: B 2006-37-18

Principle Researcher: Prof Vu Ngoc Hai

Organization: National Institute for Education Strategy and Curriculum

Development

Research Period: June 2006 – June 2008

Aims of the Research:

To strengthen the process of innovation within Vietnam Universities toward empowerment that allows Universities to take charge on autonomy and

accountabilities; and to establish the organization structure in a way that there is

a clear relationship and responsibilities between all departments within the universities, among universities, and between universities and the government

Content of the Research:

1 Theoretical Foundation on the Construction of a University Organization Structure

2 Experiences in Developments within some Universities in Developed Countries

3 The Current Issues with Vietnam Universities Organization Structure

4 Solutions to the Current Issues within Vietnam Education

Scope of the Research:

The research is most relevant to the organization structure within State

Universities

Research Methodology:

Trang 11

Apart from methodologies as mentioned in the research proposal, discussions, seminars and conferences by focus groups of experienced educational leaders from Government Office, Ministry of Education and Training, Ministry of Home Affairs, Ministry of Science and Technology, Ministry of Industry, Ministry of Labour, Invalids and Social Affairs, Central Department of Propaganda and Parliamentary Committee of Social Affairs, are also used to provide additional insights and maximize the research outcomes The authors have also consulted people at various positions from 19 Universities across the state In addition, the standard framework from Vietnam National University – Hanoi is also employed in the research In addition, the authors have also attempted to approach the project from a philosophical point of view in order to systematically analyze and summarize suggestions, ideas, findings, and recommendations for the innovation within the organizational system structure

of Vietnamese Universities through seminars and conferences

Summary of Main Results:

a This project has contributed to the understandings towards some of the definitions related to organization structure of a University such as: organization, organization structure, university, university structure, innovation within university structure, autonomy and accountabilities

b Through the survey and interviews conducted with various people from different government agencies, and results from existing studies, this project is able to summarize and conclude the followings:

i Developments in the structure of Vietnam university from

c This project has also recommended a number of solutions that

should be implemented in order to resolve the current issues in Vietnam University structure These are:

Trang 12

i Shifting towards a new mindset in both planning and implementation of Universities’ System Structure

ii Re-structure the management system in the state university

iii Clearly specify all functions, tasks, assignments, authorities, and responsibilities for each of the government education management offices, as well as for Educational Institutions and Universities

iv Recognize the autonomy and accountability power of university in constructing their own university structure

v Define authority and responsibility of each individual within the University organization

Trang 13

Báo cáo kết quả nghiên cứu

Đề tài Nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức Trường đại học việt nam Theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm

x∙ hội Mã số: b 2006-37-18

Phần 1: mở đầu

a tính cấp thiết của đề tài

Sau 20 năm đổi mới, dưới sự lãnh đạo của Đảng và Chính phủ, hệ thống các trường đại học Việt Nam trên thực tế đã cung cấp cho xã hội nước ta một nguồn nhân lực bao gồm những công dân được giáo dục tốt trong nhà trường đại học và không ít trong số họ có khả năng làm việc ở trình độ cao trong các trường đại học, các viện nghiên cứu, các cơ quan Nhà nước, các doanh nghiệp, các liên doanh trong

và ngoài nước thuộc khắp các lình vực ngành nghề Kết quả cho thấy, lực lượng này

đã góp phần quan trọng và to lớn trong thành tựu phát triển kinh tế-xã hội thông qua các tỉ lệ tăng trưởng hàng năm cao vào hàng đứng đầu trong các nước ASEAN Phần đóng góp của các trường đại học chính là phần đóng góp nguồn lao động trình

độ cao, nguồn nhân tài có phẩm chất đạo đức cách mạng thuộc mọi lĩnh vực thiết yếu của sự nghiệp xây dựng một nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa dân giầu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

Tuy nhiên đất nước ta đang đứng trước những thách thức và đồng thời cũng

là những yếu kém tồn tại hiện nay mà báo cáo của Ban chấp hành trung ương Đảng khoá IX tại Đại hội Đảng lần thứ X về phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội 5 năm 2006-2010 cũng đã chỉ rõ:

- Chất lượng phát triển kinh tế-xã hội và năng lực cạnh tranh của nền kinh tế còn yếu kém

- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm

- Thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa còn nhiều hạn chế; các cân đối vĩ mô chưa thật vững chắc

- Hội nhập kinh tế quốc tế và hoạt động kinh tế đối ngoại còn nhiều hạn chế

- Chất lượng giáo dục và đào tạo còn thấp, nhiều vấn đề hạn chế, yếu kém chậm

được khắc phục

- Khoa học và công nghệ chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế-xã hội

- Lĩnh vực văn hoá, xã hội còn nhiều vấn đề bức xúc chậm được giải quyết

Trang 14

đòi hỏi của xã hội, của thị trường lao động Nói cách khác trường đại học Việt Nam phải tạo ra nguồn nhân lực có bản lĩnh, đầy đủ những phẩm chất đạo đức tốt đẹp, có tác phong và lề lối làm việc công nghiệp và đương nhiên cần giỏi lý thuyết và có tay nghề thành thạo phù hợp với yêu cầu đòi hỏi của thực tiễn xã hội Trước yêu cầu này nhà trường đại học nước ta rõ ràng hiện nay chưa đáp ứng được Nền kinh

tế đang chuyển đổi từ nền kinh tế tập trung, bao cấp sang nền kinh tế thị trường

định hướng xã hội chủ nghĩa, nhà trường đại học Việt Nam cần hướng tới nâng cao giá trị nhân văn, tăng cường thêm năng suất trí tuệ Sự kết hợp hài hoà của các yếu

tố này sẽ giúp cho sinh viên có được khả năng tự lập và chủ động trong giải quyết,

xử lý và đối phó với những đòi hỏi của thực tiễn xã hội trong nước cũng như trong khu vực và trên thế giới Trước bối cảnh này, để giáo dục đại học Việt Nam trở thành động lực thực sự phát triển kinh tế-xã hội cần giải quyết một số bất cập mà một trong những bất cập đó chính là cơ cấu hệ thống tổ chức trường đại học

Để có luận cứ khoa học và thực tiến khắc phục từng bước những bất cập về cơ cấu

hệ thống tổ chức nhà trường đại học chưa được giao quyền và đảm đương được

quyền tự chủ và trách nhiệm, việc triển khai thực hiện đề tài nghiên cứu: “Nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học Việt Nam theo hướng tăng cường

tự chủ và trách nhiệm x∙ hội” là cần thiết

Hệ thống các trường đại học Việt Nam trong những năm đầu thế kỷ XXI

đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức để thực hiện sứ mệnh đào tạo nhân lực trình độ cao đáp ứng sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

b Mục tiêu của đề tài

Định hướng và kiến nghị triệt để đổi mới cơ cấu hệ thống tổ chửc trường đại học theo hướng tăng quyền tự chủ và tính trách nhiệm xã hội, xác lập mối quan hệ

Trang 15

hợp lý trong công tác tổ chức giữa các đơn vị thành viên trong trường và giữa trưòng với cơ quan quản lý cấp trên

c Nội dung nghiên cứu

1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về xây dựng cơ cấu hệ thống tổ chức trường đại học

2 Kinh nghiệm về xây dựng cơ cấu tổ chức trường đại học ở một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới

3 Đánh giá thực trạng cơ cấu tổ chức tổ chức các trường đại học ở Việt Nam

4 Đề xuất định hướng và giải pháp tiếp tục đổi mới cơ cấu hệ thống tổ chức cho các trường đại học theo hướng tăng tính tự chủ vaf trách nhiệm xã hội

Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Nội vụ, Bộ Khoa học Công nghệ, Bộ Công nghiệp nay

là Bộ Công thương, Bộ Lao động thương binh và xã hội, Ban Khoa giáo trung ương, nay là Ban Tuyên giáo trung ương và Uỷ ban Văn hoà, giáo dục thanh niên, thiếu niên và nhi đồng của Quốc hội Nhóm tác cũng tiếp cận với với cán bộ quản lý ở các cấp khác nhau từ lãnh đạo trường đến các phòng, khoa, ban và một số thầy cô giáo, các cán bộ khoa học của 19 trường đại học để lấy ý kiến trực tiếp Đồng thời nhóm nghiên cứu đề tài cũng đã sử dụng phương pháp nghiên cứu điển hình tại Đại học Quốc gia Hà Nội theo mẫu cấu trúc được thiết kế sẵn Ngoài ra đề tài còn sử dụng phương pháp nghiên cứu lý luận để tổng quan cơ sở lý luận về cơ cấu hệ thống tổ chức trường đại học, nghiên cứu phân tích tổng hợp kinh nghiệm thực tiễn

và cuối cùng nhóm nghiên cứu cũng đã thu thập nhiều ý kiến đóng góp tổng hợp cả

về lý luận lẫn thực tiễn và định hướng các giải pháp tiếp tục đổi mới tổ chức cơ cấu

hệ thống trường đại học thông qua tổ chức hội thảo khoa học Ngoài ra nhóm nghiên cứu đã tiếp cận khảo sát được một số trường đại học ở Trung Quốc như trường đại học ngôn ngữ Bắc Vĩ, trường đại học sư phạm Bắc Kinh và trường đại học Thượng Hải về hệ thống tổ chức và đổi mới công tác tổ chức ở các trường này nói riêng và trong các trường đại học ở Trung Quốc nói chung ( thông qua chuyến

đi khảo sát theo đề tài nghiên cứu các tiêu chí của trường đại học đạt tầm quốc tế”

do trường đại học sư phạm thành phố Hồ Chí Minh chủ trì)

Trang 16

Phần 2: các kết quả nghiên cứu

A cơ sở lý luận về hệ thống tổ chức trường đại học

- Một số khái niệm

1.1 Tổ chức

Tổ chức là chức năng thứ hai của quá trình quản lý và là một thuật ngữ sử dụng rất linh hoạt Trong đề tài nghiên cứu, thuật ngữ “ tổ chức’’ được sử dụng với nghĩa là một hệ thống gồm nhiều người cùng hoạt động vì mục đích chung (danh từ) Về bản chất, tổ chức là việc thực hiện phân công lao động một cách khoa học,

là cơ sở để tạo ra năng suất lao động cao cho tổ chức Trong tổ chức, những yêu cầu cơ bản là phân công khoa học, phân cấp quản lý rõ ràng chỉ rõ nhiệm vụ, trách nhiệm, quyền hạn của mỗi cấp và trên cơ sở đó tạo ra sự hợp tác, sự phối hợp nhịp nhàng giữa các bộ phận trong hệ thống tổ chức nhằm hướng tới thực hiệ tốt mục tiêu chung của hệ thống Ngoài ra tổ chức cũng còn có nghĩa là quá trình triển khai công việc (động từ), theo ngữ nghĩa này, đề tài không sử dụng

1.2 Cơ cấu tổ chức

Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận ( đơn vị, cá nhân ) có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hoá, có những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, những khâu khác nhau nhằm thực hiện các hoạt động của tổ chức và tiến tới những mục tiêu đã xác định Cơ cấu tổ chức thể hiện cách thức, trong đó các hoạt động của tổ chức được phân công giữa các bộ phận và cá nhân mỗi cơ cấu tổ chức xác định rõ mối tương quan giữa các hoạt động cụ thể; những nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm gắn liền với các cá nhân, bộ phận của tổ chức và các mối quan hệ quyền lực bên trong tổ chức

1.3 Các thuộc tính cơ bản của tổ chức

Mỗi cơ cấu tổ chức có những thuộc tính riêng biệt như phân chia trong bản thân tổ chức ra các bộ phận trực thuộc; chuyên môn hoá các công việc cho từng bộ phận; phân cấp quản lý cho từng bộ phận về chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm, phạm vi quản lý và sự phối hợp giữa các bộ phận này

1.3.1 Chuyên môn hoá

Chuyên môn hoá để tạo ra những công việc đơn giản để dễ thực hiện, tuy nhiên chuyên môn hoá không hợp lý cũng dẫn đến nhiệm vụ bị phân cắt manh múi tách rời nhau và dẫn đến khó hợp tác

Trang 17

1.3.2 Phân chia các bộ phận trong hệ thống tổ chức:

Các bộ phận có thể được hình thành theo nững tiêu chí khác nhau dẫn đến xuất hiện các bộ phận như mô hình đơn giản, mô hình theo chức năng, mô hình theo địa dư, mô hình theo sản phẩm v.v

a Mô hình đơn giản: đây là cách tổ chức đơn giản nhất Trong tổ chức không hình thành các bộ phận trực thuộc Người lãnh đạo trực tiếp quản lý tới từng thành viên trong tổ chức của mình

b Mô hình theo chức năng: là bộ phận trong đó các thành viên của tổ chức hoạt

động trong cùng một lĩnh vực chức năng như NCKH, HTQT, ĐT v.v được sắp xếp trong cùng một bộ phận (xem sơ đồ 1) Phân chia tổ chức theo cách này có

được các ưu diểm: hiệu quả tác nghiệp cao, phát huy ưu thế chuyên môn hoá, có

được sức mạnh và uy tín theo chức năng được giao, đơn giản hoá được công việc,

đào tạo, bồi dưỡng xây dựng đội ngũ thuận lợi, dễ kiểm tra, đánh giá Tuy nhiên, theo cách này cũng dẫn đến một số nhược điểm như dễ tạo những bất đồng nhỏ giữa các bộ phận chức năng với những nhiệm vụ có tính “ranh giới không rõ”, thiếu

sự phối hợp giữa các bộ phận, tạo cách nhìn hạn hẹp của bộ phận cũng như cán bộ trong bộ phận, dễ đổ trách nhiệm lên quản lý cấp trên

c Mô hình theo địa dư: hình thành các bộ phận dựa vào lãnh thổ là một hình thuéc khá phổ biến ở nhiều lĩnh vực, đặc biệt với quản lý hành chính Tuy nhiên với

hệ thống tổ chức các trường đại học thể hiện chủ yếu ở phân bổ mạng lưới các trường đại học, song với tổ chức của riêng từng trường lại mang tính cá biệt Những trường đại học này ( nhiều trường đại học trên thế giới tổ chức theo mô hình này, ví dục trường đại học Wisconsin ở Mỹ, trường đại học Hoàng gia Melbourne của Australia v.v ) giao cho một người quản lý để thực hiện sự chỉ đạo và quản lý chung của nhà trường Cái được của hình thức này là đáp ứng được nhu cầu xã hội, yêu cầu nguồn nhân lực cụ thể của địa phương, tận dụng được hiệu quả của các nguồn lực địa phương và có thêm thông tin về thị trường lao động nơi cơ sở hoạt

động

1.3.3 Quan hệ quyền hạn trong hệ thống tổ chức

Quyền hạn được coi là quyền tự chủ trong quá trình quyết định và quyền đòi hỏi sự tuân thủ quyết định gắn liền với vị trí quản lý nhất định trong cơ cấu hệ thống tổ chức Quyền hạn luôn gắn với vị trí quản lý, người nào nắm giữ vị trí thì

được giao phó quyền quản lý Quyền hạn luôn đi đôi với trách nhiệm, gắn liền với trách nhiệm tương ứng để không tạo ra sự lạm dụng khi sử dụng quyền hạn, đồng thời cũng là để người quản lý không phải chịu trách nhiệm về một việc nào đó nếu người quản lý không có đủ quyền hạn để thực hiện Trong tổ chức có ba loại quyền hạn:

Trang 18

- Tầm kiểm soát và trình độ của cán bộ quản lý

- Tính phức tạp của hoạt động quản lý

- Trình độ và ý thức tôn trọng của tổ chức cấp dưới

- Sự rõ ràng về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm

- Năng lực của hệ thống thông tin quản lý

Cấp quản lý tổ chức thường được hình thành theo ba kiểu:

- Kiểu cơ cấu tổ chức phẳng là loại cơ cấu chỉ có một vài cấp quản lý và hướng tới cách quản lý phi tập trung

- Kiểu cơ cấu tổ chức hình tháp là loại cơ cấu có nhiều cấp bậc quản lý và

nó thường được sử dụng phương thức quản lý “trên-dưới” theo thang bậc, trong đó các nhà quản lý có các quyết định mang tính hành chính và kiểm soát việc thực hiện các quyết định này theo cách mệnh lệnh hành chính

- Kiểu cơ cấu tổ chức mạng lưới là cơ cấu trong đó mối quan hệ giữa các thành viên (cá nhân hoặc đơn vị tổ chức) được thực hiện trên cơ sở bình

đẳng Cơ cấu này cho phép các cá nhân, đơn vị dễ liên kết với nhau để thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ và làm tăng sức mạnh của tổ chức

1.3.5 Yêu cầu của cơ cấu tổ chức

Việc xây dựng một tổ chức cần đảm bảo những yêu cầu sau:

- Tính thống nhất trong mục tiêu hành động

- Tính tối ưu, trong cơ cấu tổ chức không thiếu và cũng không thừa các đơn

Trang 19

- Thống nhất mệnh lệnh trong quản lý

- Giao quyền hạn theo thang bậc

- Tương xứng giữa quyền hạn và trách nhiệm

- Tính tuyệt đối trong chịu trách nhiệm

- Quản lý sự thay đổi

- Nguyên tắc cân bằng

P Drucker lại đưa ra 3 nguyên tắc để thiết kế một tổ chức và tuỳ trường hợp có thể chọn một trong 3 nguyên tắc để vận hành:

- Lấy nhiệm vụ công việc làm trung tâm

- Lấy thành quả làm trung tâm

- Lấy quan hệ trong công việc làm trung tâm

1.3.7 Chức năng của Tổ chức

P Drucker cho rằng “ Sáng tạo ra cái mới” ở một tổ chức không có nghĩa là tạo ra sản phẩm mới hoàn toàn, mà có thể tạo ra công dụng mới cho “sản phẩm” cũ, tìm thị trường cho một sản phẩm đang có Thuật ngữ “sáng tạo cái mới” theo ông không chỉ là thuật ngữ “kỹ thuật” mà là thuật ngữ “kinh tế-xã hội” Tiêu chuẩn

đánh giá sự sáng tạo không phải là khoa học kỹ thuật,mà là đổi mới trong môi trường kinh tế, hoặc môi trường xã hội Một cái được gọi là sáng tạo không hẳn chỉ

là tri thức khoa học mới là của cái mới, hoặc tiềm lực mới Một đơn vị nhỏ, nhưng giàu thành tích sáng tạo sẽ phát triển nhanh, ngược lại một đơn vị lớn không sáng tạo sẽ mất khả năng cạnh tranh và có thể đi đến chỗ bị đào thải

- Tổ chức trong quản lý hiện đại

Froment Ellsworth Kast và James E Rosenzweig (Mỹ), các giáo sư trường

đại học Washington là các tác giả tiêu biểu của trường phái lý luận “Quyền biến”

Trang 20

trong khoa học quản lý phương Tây (Quyền biến là tuỳ cơ ứng biến, không có gì cố

định, không có phương pháp quản lý nào là tốt nhất, có thể thích hợp với mọi hoàn cảnh), trong tác phẩm tiêu biểu của mình “Quan điểm hệ thống và quyền biến trong

tổ chức và quản lý” cho rằng trong nội bộ một tổ chức còn có thể chia ra hệ thống con về mục tiêu về giá trị, hệ thống con về kỹ thuật, hệ thống con về cơ cấu tổ

chức, hệ thống con về tâm lý xã hội và hệ thống con về quản lý

Hệ thống con về mục tiêu và giá trị của tổ chức là một hệ thống “vô hình”

không thể nhìn thấy nhưng cực kỳ quan trọng, là trung tâm của sự liên kết của mọi nhân tố cấu thành hệ thống, nó định hướng cho mọi hoạt động của tổ chức, là cơ sở chỉ đạo việc ra các quyết định quản lý, lựa chọn các phương pháp và quy trình tổ chức thực hiện, huy động các nguồn lực (nhân lực, vật lực và tài lực) cho việc tổ chức thực hiện thành công các nhiệm vụ đặt ra Đặc biệt là cấu trúc tổ chức được hình thành và vận hành để thực hiện các mục tiêu và các giá trị của tổ chức đó

Hệ thống con về ký thuật là hệ thống “hữu hình” bao gồm các lĩnh vực chuyên môn nghề nghiệp, năng lực nghề nghiệp (trình độ kiến thức và kỹ năng) luôn gắn với những con người cụ thể trong tổ chức và các phương tiện, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho việc thực hiện thành công các nhiệm vụ của tổ chức Hệ thống

kỹ thuật do mục tiêu, các nhiệm vụ của tổ chức quy định và nó được điều chỉnh khi mục tiêu và nhiệm vụ của tổ chức thay đổi

Hệ thống con về cơ cấu bao gồm các phương thức phân công nhiệm vụ và hợp tác giữa các bộ phận và các cá nhân trong tổ chức thông qua sơ đồ cơ cấu tổ chức, quy định về chức vụ lãnh đạo, chức năng và các nhiệm vụ của tổ chức nói chung và các đơn vị trực thuộc nói riêng, cơ chế phối hợp trong nội bộ tổ chức và các tổ chức bên ngoài Cơ cấu tổ chức được quyết định bởi mục tiêu và các nhiệm

vụ của tổ chức, đồng thời nó chi phối hệ thống con về kỹ thuật

Nhiệm vụ của hệ thống con về quản lý trước hết về thiết kế tổ chức (xác định chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và nhân sự, quy định về tổ chức và hoạt động ), huy động các nguồn lực và sự ra đời của tổ chức; xây dựng kế hoạch chiến lực phát triển của tổ chức; tổ chức và chỉ đạo các hoạt động để thực hiện kế hoạch chiến lược; kiểm tra, giám sát và đánh giá các hoạt động Hệ thống con về quản lý

là hệ thống quan trọng nhất của tổ chức, có tác động đến tất cả các hệ thống con của tổ chức, đồng thời kết nối tổ chức với môi trường bên ngoài Với ý nghĩa và tầm quan trọng đặc biệt, hệ thống con về quản lý chiếm vị trí trung tâm, có tính đột phá trong chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam 200 -2010

Các nhà khoa học xã hội và các nhà khoa học về hành vi đặc biệt quan tâm tới yếu tố quan hệ giữa con người và con người trong tổ chức, nhấn mạnh vai trò của hệ thống con về tâm lý xã hội, quan tâm tới yếu tố tâm lý của tổ chức, tới sự khích lệ tinh thần, kích thích động cơ và tạo động lực tập thể trong các hoạt động Chính vì lẽ đó, một ngành khoa học mới đã ra đời, đó là khoa học “Tâm lý học

Trang 21

quản lý” Với tầm quan trọng của nó, hoạt động quản lý qua các thời kỳ phát triển xã hội đã không ngừng phát triển, theo xu thế chuyển từ quản lý theo “Đức trị” đến quản lý theo “Pháp trị”, và ngày nay quản lý theo “Đức trị kết hợp với pháp trị, có tính đến các yếu tố tâm lý xã hội”

Trong thực tiễn xây dựng nhà nước Việt Nam pháp quyền XHCN hiện nay, Nhà nước ta đặc biệt quan tâm tới việc xây dựng và ban hành hệ thống các bộ luật

để tạo hành lang pháp lý cho việc quản lý và điều hành xã hội nói chung và sự vận hành các lĩnh vực kinh tế, xã hội nói riêng Đồng thời, các chính sách thường xuyên

được đổi mới, góp phần vào việc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động, tạo ra những động lực quan trọng góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế với tốc độ cao, ổn định xã hội trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế và giữ vững anh ninh quốc phòng trong tình hình chính trị thế giới có nhiều biến động phức tạp Với mỗi hệ thống tổ chức nói chung đều có các nhân tố sau:

- Mục đích hay mục tiêu (nhân tố nền tảng) mà hệ thống hướng tới, đó là lý do tồn tại của hệ thống;

- Các chương trình, phương pháp hoạt động để đạt mục đích;

- Kế hoạch hoạt động để hoạt động hay lộ trình thực hiện để hoạt động có hiệu quả

- Các nguồn lực cần thiết để duy trì sự tồn tại và phát triển của hệ thống;

- Thủ lĩnh, ngưòi chỉ huy, cán bộ điều hành các hoạt động giúp cho cơ quan đạt

được các mục đích đề ra

2.1 Thuyết quản lý theo khoa học

- Robert owen (1771 - 1859) cho rằng tính cách của con người do yếu tố điều kiện bên ngài, moi trường xã hội quyết định, sự nỗ lực cá nhân là thứ yếu Ông đặc biệt chú trọng yếu tố con người trong tổ chức, chú trọng công tác giáo dục – quan niệm đơn giản nhưng chuẩn bị cho sự ra đời của bộ môn khoa học quản lý độc lập

- Charles Babbage (1792-1871): người đầu tiên đề xuất phương pháp tiếp cận khoa học trong quản lý, quan tâm mối quan hệ giữa người quản lý và công nhân

- Fredrick Winslow Taylor (1856-1915), cha đẻ của thuyết quản lý khoa học Các công trình dưới dạng các bài thuyết trình về “Quản lý phân xưởng”, hay “Các nguyên tắc quản lý theo khoa học”

Taylor cho rằng quản lý là biết được chính xác điều bạn muốn người khác làm, và sau đó hiểu được rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất Tư tưởng cốt lõi: với mỗi loại công việc dù nhỏ nhât đều có một khoa học để thực hiện nó: khoa học để đổi mới kỹ thuật, công nghệ; lựa chọn người thực hiện (quản lý nhân sự); gắn con người với tổ chức lao động khoa học, liên kết kỹ thuật

Trang 22

Ba yếu tố cơ bản cấu thầnh tổ chức:Mục đích chung; ý nguyện hợp tác; Hệ thống thông tin Sự phân tích không chỉ dừng lại ở hình thức bề ngoài của tổ chức

mà đi sâu vào bản chất của tổ chức:

- Dùng lý luận về tổ chức để phân tích các chức năng quản lý

- Phương pháp luận: Dựa trên phân tích của khoa học tâm lý xã hội, tìm hiểu bản tính con người là xuất phát điểm của quản lý dựa trên nhân cách, yếu tố tâm lý – xã hội + lý thuyết hệ thống, quản lý thống nhất Ông cho rằng con người không phải là cỗ máy để đảm nhiệm một công việc nào đó, mỗi người đều có ý chí tự do,,

có năng lực tự chọn, có cá tính độc lập, có thể làm một việc nào đó theo mục tiêu

đã định, có thể có thái độ hợp tác tích cực nhưng cũng có thể có thái độ phản ứng tiêu cức, có thể rời bỏ tổ chức để tham gia tổ chức khác bất kỳ lức nào – nhà QL cần có chế độ thái độ đãi ngộ hấp dẫn, thích đáng để kích thích ý nguyện hợp tác, duy trì sự sống còn của tổ chức

Phương pháp phân tích hệ thống: coi tổ chức là một bộ phận thống nhất do các tổ chức có liên quan cấu thành và đặt tổ chức trong mối quan hệ với một thể thống nhất lớn hơn

Ngoài những học giả trên còn phải kể đến Henry Lawrence Grantt (1861 1919): khẳng định có ý nghĩa quan trọng trong sản xuất, quản lý theo khoa học cần tập trung vào người thợ Ông nổi tiếng về các biểu đồ do ông phát minh: ‘Biểu đồ quyết toán hàng ngày’ (Daily balance chart) và Biểu đồ Grantt Frank Bunker Gilbreth (1868-1924) cùng vợ là Lillian Gilbretha tập trung nghiên cứu tìm ra các phương pháp và công cụ để tiết kiệm thời gian và sức lao động của con người, nghiên cứu các cử động, thao động tác trong môi trường làm việc vếcử dụng bộ công cụ làm việc

-2.2 Thuyết hành chính

- Henry Fayol (1841 - 1925): Quản lý hành chính chung và trong công nghiệp là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra (5 chức năng của QL); Ông cũng đưa ra 14 nguyên tắc quản lý xí nghiệp; nghiên cứu

về con người và đào tạo về quản lý, tuy nhiên lại chưa chú ý về tâm lý và môi trường xã hội

- Lý luận của Max Weber (Đức, 1864 - 1920) về tổ chức xã hội và tổ chức kinh tế/thể chế hành chính quan liêu

Trang 23

Max Weber– nhà xã hội học nổi tiếng, nhà có cống hiến kiệt xuất đối với lý luận quản lý; cha đẻ của lý luận về tổ chức; cùng thời với Taylor và Fayol Max Weber sáng lập ra thuyết tổ chức, đề ra mô hình tổ chức doanh nghiêp gồm các yếu tố chủ yếu: phân công lao động rõ ràng, sắp xếp tổ chức từng người trong xí nghiệp, quy

định nội quy và thủ tục quản lý, chế độ lương thưởng

a Thể chế quan liêu-không có nghĩa thể chế chính trị quan liêu, chủ nghĩa quan liêu, không thoát ly thực tế, chũa nghĩa giấy tờ mà có nghĩa tổ chức này tiến hành công việc quản lúy thông qua chức vụ hoặc chức vị

Theo Weber, thể chế quan liêu là một tổ chức xã hội chặt chẽ, hợp lý, giống như một cỗ máy, hoạt động chuyên nghiệp thành thạo, có quy định rõ ràng về quyền hạn, quy chế nghiêm khắc, quan hệ phục tùng theo cấp bậc

b Các loại hình quyền lực: mọi lĩnh vực hành vi xã hội loài người đều chịu tác động của quyền lực-hoạt động mới được thực hiện bình thường, mới đạt được mục tiêu:

- Quyền lực truyền thống: quyền lực dựa vào truyền thống cổ xưa và địa vị chính thống của người sử dụng quyền lực đó Sự phục tùng quyền lực này là sự phục tùng cá nhân người có quyền lực, chịu sự ràng buộc của truyền thống: chế độ thủ lĩnh, trưởng bộ tộc, già làng, trưởng bản là hình thức biểu hiện quan trọng nhất của quyền lực kiểu truyền thống Chế độ cha truyền con nối cũng là hình thức biểu hiện của quyền lực kiểu truyền thống không theo năng lực, do vậy quản lý kém hiệu quả

- Quyền lực do lãnh tụ siêu phàm: loại hình quyền lực này dựa vào sự sùng bái và yêu quý đối với một nhân vật trời phú hoặc một anh hùng có đạo đức, gương mẫu Sự phục tùng đối với loại hình quyền lực này dựa vào lòng tinh của cấp dưới

về sự thiêng liêng của lãnh tụ, chứ không phải là một sức mạnh cưỡng chế Weber cho rằng loại hình quyền lực này không thể là cơ sở cho một nền cai trị vững chắc, bởi vì công việc hàng ngày của một quốc gia không thể dựa vảo khả năng cảm hóa của một cá nhân, không chỉ dựa vào sự ngưỡng mộ của công dân, phủ nhận lý trí, không dựa vào các quy tắc theo luật định không thể áp dụng

Hai loại quyền lực trên đều quy vào cá nhân dù đó là vua chúa hay lãnh tụ cách mạng

- Quyền lực pháp lý: loại hình quyền lực dựa vào tính hợp lý, hợp pháp hoặc quyền lực của người đã được cử làm lãnh đạo Quyền lực pháp lý chỉ quy vào các quy định pháp luật, không quy vào cá nhân Những người sử dụng quyền lực là những người thực thi các quy định của pháp luật Weber cho rằng những quan lại của các quốc gia hiện đại chỉ là nô bộc của một quyền lực chính trị cao hơn Ví dụ: Chính phủ do bầu cử hình thành và các bộ trưởng cũng như vậy Tuy nhiên, trên thực tế những quan lại do nhân dân bầu ra không phải đều đặt mình đúng chỗ, không phải lục nào cũng làm việc theo phương thức họ phải tuân theo mà thường

Trang 24

tìm cách mở rộng quyền lực Họ không muốn trở thành những nô bộc/ công bộc trung thành mà muốn trở thành ông chủ của các bộ phận thuộc quyền

Người quản lý và nhân viên không được phép làm việc theo cảm tính, tình cảm cá nhân, công minh, theo pháp luật Người quản lý có phương tiện hợp pháp để

sử dụng quyền lực, trải qua lựa chọn nên có thể đảm nhiệm tốt công việc - đảm bảo hiệu quả, nền tảng cho thể chế quản lý của các quốc gia

Đặc trưng và cơ cấu của thể chế quản lý hành chính:

- Thiết lập sự phân công rõ ràng trong chức năng;

- Thiết lập chế độ cấp bậc rõ ràng;

- Thiết lập những quy định pháp luật và quy chế về chức quyền, chức trách;

- Xử lý và truyền đạt công việc đều phải dùng hình thức viết;

- Tất cả các chức vụ trong tổ chức đều phải do những người đã được đào tạo

về mặt chuyên môn đảm nhiệm Việc tuyển chọn và đề bạt cũng phải căn cứ vào năng lực chuyên môn;

- Các cán bộ quản lý phải đều được tuyển dụng theo tiêu chuẩn nhất định;

- Mọi thành viên của tổ chức đều phải làm tròn chức trách, quên minh và thái

độ phù hợp

2.3 Trường phái quan hệ con người trong quản lý

Mary Parker Follet (868-1933) và Elton Mayo (1880-1949): trường phai quan tâm

thỏa đáng tới yêu tố tâm lý con người, tâm lý tập thể và bầu không khí tâm lý trong

xí nghiệp, mối quan hệ giữa con người với nhau trong tập thể, quan tâm tới đời sống vật chất, tâm lý và tinh thần của người lao động

2.4 Thuyết hành vi trong quản lý

G.B Wattson (1875-1958) và Dauglas Mc Gregor (1906-1964)

Giống như thuyết quan hệ con người trong quản lý, thuyết hành vi vận dụng khoa học tâm lý vào quản lý, nhưmg nó quy những hiện tượng tâm lý vào phản ứng của con người được biểu hiện ra ngoài bằng hành vi

2.5 Luận thuyết về thiết kế cơ cấu tổ chức doanh nghiệp

Jay W Lorsch - Mỹ (TS quản lý công thương nghiêp của ĐH Harvard) cho rằng: lý thuyết quản lý cổ điển Châu Au thời kỳ phát triển công nghiệp đầu thế kỷ

XX của Taylor, của Fayol, lý luận về tổ chức hành chính kiểu quản chế của Max Weber đều không coi trọng vấn đề điều hòa, phối hợp Họ nghĩ đơn giản sau khi phân công lao động trong nội bộ tổ chức doanh nghiệp, các mục tiêu nhỏ của các

đơn vị tổng hợp lại sẽ trở thành mục tiêu lớn củađoanh nghiệp Nếu cần điều phối

Trang 25

có thể dựa vào nhân viên quản lý kinh doanh ở tầng lớp trên để giải quyết Công nhân viên phải nghe giám đốc; khiếm khuyết, khó khích lệ công nhân tích cức, dẽ biểu hiện ở các tổ chức phức tạp có nhiều tầng bậc; khó điều hòa phối hợp lao động cơ sở; cần sự hợp tác và điều hòa trong doanh nghiệp

- Luận thuyết về vấn đề thiết kế cơ cấu tổ chức doanh nghiệp - trường phái quản lý hệ thống: thiết kế tổ chức do nhiệm vụ sản xuất và chất lượng của công nhân viên quyết định DN có tính ổn định cao thường có cơ cấu tổ chức kiểu “máy móc”; doanh nghiệp giàu sức sống: có “cơ cấu tổ chức hữư cơ” - chức năng của hệ thống giám sát rộng, có quyền lực, không thật coi trọng quy tắc, những quyết định

về sản xuất phần lớn là do cấp quản lý trung gian và cấp quản lý cơ sở đưa ra Những doanh nghiệp thành công đều là những doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức thích hợp với kỹ thuật công nghệ của nó

- Trường đại học

Trường đại học là một trong ít tổ chức thời trung cổ còn tồn tại đến ngày nay với hình thức, chức năng, nhiệm vụ ít thay đổi Trường đại học là một tổ chức có lịch sử phát triển lâu dài và một cấu trúc tương đối ổn định với phân cấp quản lý trên cơ sở khoa và bộ môn Theo http://www.thefreedictionary.com/university thì

trường đại học là một tổ chức giảng dạy và nghiên cứu khoa học bao gồm các khoa, bộ môn, trung tâm nghiên cứu và có khả năng cấp được bằng cử nhân, thạc sĩ và tiến sĩ Luật Giáo dục năm 2005 quy định trường đại học đào tạo trình độ

đại học được thực hiện từ 4 đến 6 năm tuỳ theo ngành nghề đào tạo đối với người

có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông hoặc bằng tốt nghiệp trung cấp; từ 2 năm rưỡi đến 4 năm học đối với người tốt nghiệp có bằng trung cấp cùng chuyên ngành;

từ một năm rưỡi đến hai năm học đối với người có bằng tốt nghiệp cao đẳng cùng chuyên ngành

3.1 Hệ thống cơ cấu tổ chức trong trường đại học

Hệ thống tổ chức trong trường đại học là tổ hợp các đơn vị, cá nhân có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được thể chế hoá, chuyên môn hoá và có chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp, khâu khác nhau nhằm thực hiện sứ mệnh, mục tiêu và các nhiệm vụ của trường đại học Cơ cấu tổ chức trường đại học thể hiện cách thức trong đó các hoạt động của các đơn

vị trực thuộc được phân công, phân cấp với nhau và với các cá nhân trong toàn trường Nó xác định mối tương quan giữa những hoạt động cụ thể; những nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm gắn liền giữa đơn vị và cá nhân của trường và các mối quan

hệ bên trong nhà trương (xem sơ đồ 1)

Thuộc tính cơ bản trong cơ cấu hệ thống tổ chức trường đại học bao gồm:

- Chuyên môn hoá từng đơn vị thành viên

Trang 27

Mô hình tổ chức của Đại học bao gồm (xem sơ đồ 2):

- Các tổ chức phục vụ đào tạo, tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ

Trường đại học thành viên không có Hội đồng trường

Trang 28

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bên trong trường đại học

hội đồng trường

Hiệu trưởng và các PHT Giám đốc và các PGĐ

Các đơn vị phục vụ sản xuất dịch vụ

Trường thực hành Trường năng khiếu (ở một số đại học

đặc biệt)

Văn phòng các ban chức năng

Trang 29

Mô hình tổ chức của trường đại học, học viện bao gồm:

- Hội đồng trường đối với trường công lập, hội đồng quản trị đối với trường ngoài công lập

- Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng đối với trường đại học, Giám đốc, Phó giám đốc đối với học viện

- Hội đồng khoa học và đào tạo, Các Hội đồng tư vấn khấc do Hiệu trưởng trường đại học hoặc Giám đốc học viện thành lập

- Các phòng, ban chức năng

- Các khoa, bộ môn trực thuộc trường

- Các bộ môn thuộc khoa Một số trường đại học chuyên ngành có thể chỉ

có các khoa, hoặc bộ môn trực thuộc trường

- Các tổ chức khoa học và công nghệ; tổ chức phục vụ đào tạo, NCKH và công nghệ; tổ chức sản xuất kinh doanh, dịch vụ

- Hiệu trưởng trường đại học phải có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt, có uy tín trong giới khoa học, giáo dục, có năng lực và đã có ít nhất 5 năm tham gia quản lý giáo dục đại học từ cấp bộ môn trở lên; có học vị Tiến sĩ; có sức khoẻ; tuổi khi bổ nhiệm Hiệu trưởng trường đại học không quá 55 đối với nam và 50 đối với nữ

- Quyền hạn và trách nhiệm của Hiệu trưởng về tổ chức và nhân sự bao gồm: Quyết định thành lập và giải thể các tổ chức của trường; Ban hành và bái bỏ các nội quy, quy định trong nội bộ trường nhằm đảm bảo việc điều hành, kiểm tra và giám sát mọi hoạt động của trường theo đúng các quy định hiện hành; Quyết định bổ nhiệm và miễn nhiệm các chức danh trong các tổ chức trong trường; Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ giảng viên, tổ chức việc bồi dưỡng, đào tạo lại đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và tạo điều kiện cho giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các sinh hoạt đoàn thể và hoạt động xã hội; Tổ chức thi tuyển cán bộ, nhân viên, quyết định việc tiếp nhận, chuyển ngạch các chức danh từ giảng viên

Trang 30

chính trở xuống; được cơ quan chủ quản nhà trường uỷ quyền tổ chức thi nâng ngạch và bổ nhiệm vào ngạch từ giảng viên chính trở xuống theo quy định của nhà nước; Ký quyết định tuyển dụng, thụi việc và thuyên chuyển giảng viên, cán

bộ, nhân viên và ký hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật; Thực hiện Quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà trường do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành; Bảo đảm quyền lợi người học; Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ về các mặt hoạt động của trường theo quy định hiện hành; Thực hiện chế độ khen thưởng, kỷ luật theo quy định của nhà nước; Đảm bảo trật tự,

an ninh và an toàn trong nhà trường

Do vị trí quan trọng của người đứng đầu trường đại học mà người hiệu trưởng cần đáp ứng được các yêu cầu sau:

1) Nắm bắt nhanh cỏc thụng tin và xử lý thụng tin tốt Kiến thức là thụng tin, nhưng thụng tin chưa phải là kiến thức, do vậy người hiệu trưởng thụng qua

sự năm bắt nhạy bộn của mỡnh về lượng thụng tin để đối sỏnh, phõn tớch, chắt lọc cho cụng tỏc quản lý điều hành của mỡnh

2) Người hiệu trưởng phải cú mối quan hệ rộng trong và ngoài nước; phải cú mạng lưới giao tiếp, biết giao tiếp và nhỡn nhận con người và cú ứng xử nhanh nhạy đầy tỡnh người (kể cả giao tiếp thụng qua thư điện tử)

3) Người hiệu trưởng nhất thiết phải nhỡn ra được những ý tốt và xấu để nhanh chúng cú biện phỏp sử dụng và loại trừ, đồng thời phải sỏng tạo trong sử dụng, nhất thiết phải tối ưu trong những điều kiện cụ thể

4) Hiệu trưởng phải là người biết cỏch tạo ra nguồn lực cho trường đại học mà trước hết là nguồn lực tài chớnh; biết cỏch thuyết phục mọi người và tổ chức tham gia xõy dựng trường đại học bằng tỳi tiền của họ Núi rừ hơn là phải cú năng lực khai thỏc tài chớnh ngoài trường để phục vụ cho sự phỏt triển của trường

5) Người hiệu trưởng trong điều hành, khụng nhất thiết lỳc nào cũng phải dõn chủ, ngược lại đũi hỏi tớnh bản lĩnh quyết đoỏn nhanh nhạy và linh hoạt Biết

ra quyết định đỳng ở những thời điểm cần thiết Khụng cú thời gian cho kiểu

“hội họp” lấy ý kiến rộng và hẹp theo kiểu điều hành “tập thể” chịu trỏch nhiệm Phải biết chấp nhận mạo hiểm, tức là phải ra quyết định dứt khoỏt và hành động mạnh Đương nhiờn để làm được điều này cần thu hỳt được nhiều người cựng “động nóo” cựng làm việc và tham vấn họ

6) Người hiệu trưởng phải biết tranh thủ ý kiến của cấp dưới Quan hệ điều hành trong trường phải lấy quan hệ điều hành theo kiểu mạng lưới thay thế cho cỏch điều hành ra lệnh Ngày nay khụng nhà trường nào điều hành theo kiểu ra lệnh mà đạt được mọi sự tốt đẹp Người hiệu trưởng phải biết gợi ý, thuyết phục

7) Người hiệu trưởng cần tỡm được những cộng sự chõn thực, muốn vậy trước hết bản thõn phải giữ được tớnh chuẩn mực cao về sự tớnh trung thực, tớnh

Trang 31

liờm khiết và tớnh khiờm nhường; biết thừa nhận những đúng gúp của người khỏc, bản thõn thỡ khụng khoe khoang thành tớch của mỡnh

8) Người hiệu trưởng phải là người biết huy động mọi nguồn lực Trước hết phải biết giao tiếp với giảng viờn và cỏn bộ cụng nhõn viờn trong trường, biết cỏch làm tốt nhất để động viờn mọi người làm việc; phải biết khuyến khớch tài năng và biết đảm bảo tớnh kế thừa trong lónh đạo

9) Người hiệu trưởng phải là người biết tổng hợp tốt nhất những kiến thức rộng trờn nhiều lĩnh vực để sử dụng vào cỏc cụng việc điều hành thường xuyờn của mỡnh

10) Người hiệu trưởng phải cú tư duy chiến lược, biết kết hợp tốt giưa những nhiệm vụ trước mắt và lõu dài; biết thớch ứng nhanh nhạy với mọi sự biến đổi trong trường cũng như ngoài xó hội

11) Người hiệu trưởng phải giỏi ngoại ngữ, trước hết hết nhất thiết phải thành thạo tiếng Anh, thứ ngụn ngữ ngày nay được coi là ngụn ngữ giao tiếp trờn trường quốc tế

b Hội đồng trường và Hội đồng quản trị: hiện nay ở hầu hết các trường đại học ở

các nước có nền kinh tế chuyển đổi trên thế giới, bên cạnh hiệu trường luôn tồn tại một Hội đồng nhà trường ở nước ta với trường đại học công lập có thể có Hội

đồng nhà trường và với trường đại học ngoài công lập hình thành Hội đồng quản trị (xem hình 1.1) Hội đồng trường là tổ chức quản trị, đại diện chủ sở hữu cho nhà trường, đối với trường đại học dân lập hoặc tư thục, nó sẽ là đại diện duy nhất quyền sở hữu của trường Các hội đồng này quyết nghị các chủ trương lớn giúp thực hiện quyền tự chủ và tính trách nhiệm xã hội của trường Chức năng của Hội

đồng trường và Hội đồng quản trị là tư vấn cho cơ quan quản lý nhà nước hoặc Hiệu trưởng trước khi ra quyết định các vấn đề vè chính sách, quy chế, chương trình đào tạo, tổ chức nhà trường thông qua thảo luận, tranh luận công khai và bỏ

phiếu Các Hội đồng này có các nhiệm vụ và quyền hạn cơ bản như sau:

- Quyết nghị về mục tiêu chiến lược, triết lý giáo dục, tầm nhìn qua các giai đoạn, kế hoạch phát triển nhà trường bao gồm dự án quy hoạch, kế hoạch phát triển trung hạn và dài hạn

- Quyết nghị các chính sách tổng thể về giáo dục và đào tạo; dự thảo các quy chế, các nguyên tắc để xúc tiến lợi ích đào tạo của trường; xem xét phê chuẩn các kiến nghị có liên quan đến việc thành lập, cải biến lớn hoặc đình chỉ các trình

độ đào tạo và chương trình đào tạo trước khi Hiệu trưởng quyết định hoặc chuyển lên cơ quan cấp trên phê duyệt

- Quyết nghị các chính sách về hoạt động khoa học công nghệ và phúc lợi của trường

- Quyết nghị về nội quy, quy chế, sửa đổi, bổ sung nội dung quy chế và hoạt động của các tổ chức trong trường

Trang 32

- Ban hành các quy định về hoạt động của Hội đồng trường

- Tư vấn về tổ chức, nhân sự cho Hiệu trưởng và cơ quan quản lý nhà nước

- Quyết nghị chủ trương chi tiêu, đầu tư cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết

bị, từ nguồn vốn từ sự nghiệp có thu

- Giám sát việc thực hiện”Quy chế thực hiện dân chủ trong các hoạt động của nhà trường” của các cơ quan cấp trên và các quyết nghị của Hội đồng trường

- Thành phần của Hội đồng trường gồm các thành viên đương nhiên là hiệu trưởng, bí thư Đảng uỷ trường, trưởng phòng đào tạo; các thành viên được cơ quan quản lý nhà nước chỉ định là đại diện của cơ quan QLNN, cựu sinh viên, giới tuyển dụng, các nhà khoa học, các chuyên gia quản lý và phát triển giáo dục; các thành viên bầu là đại diện cho tập thể giảng viên, cán bộ quản lý, sinh viên, các tổ chức chính trị-xã hội trong trường, các tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng trường Chủ tịch Hội đồng trường là chuyên trách và do các thành viên của Hội

đồng trường bầu theo nguyên tắc đa số phiếu Hiệu trưởng không kiêm nhiệm Chủ tịch Hội đồng trường

- Hội đồng trường hoạt động theo nhiệm kỳ và tổng các thành viên trong hội đồng là một số lẻ

- Hội đồng quản trị của các trường đại học ngoài công lập là đại diện duy nhất quyền sở hữu; có trách nhiệm và quyền tự chủ quyết định những vấn đề quan trọng về tổ chức, nhân sự, tài chính và tài sản của trường

- Hội đồng quản trị thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của Hội đồng trường và các chức năng nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị

- Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị là những người góp vốn xây dựng trường

c Hội đồng khoa học và đào tạo là Hội đồng tư vấn cho hiệu trưởng về:

- Mục tiêu, chương trình đào tạo, kế hoạch dài hạn và kế hoạch hàng năm phát triển giáo dục-đào tạo và nghiên cứu khoa học-công nghệ của trường

- Xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giảng viên, cán bộ quản lý và cán bộ công nhân viên trong trường

- Các thành viên của hội đồng được kiến nghị về nội dung công việc và

kế hoạch hoạt động của hội đồng

- Thành viên của hội đồng bao gồm hiệu trưởng, một số phó hiệu trưởng, các trưởng khoa, các viện trưởng, một số giám đốc trung tâm, trưởng phòng, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên, cán bộ nghiên cứu, một số nhà khoa học giáo dục, quản lý giáo dục và đại diện một số tổ chức KT-XH ở ngoài trường quan tâm và am hiểu về GDĐH

- Hội đồng khoa học và đào tạo được thành lập theo quyết định của hiệu trưởng Nhiệm kỳ của hội đồng khoa học và đào tạo theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng Chủ tịch hội đồng do các uỷ viên họi đồng bầu theo nguyên tác đa số phiếu, trường

Trang 33

hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định theo phía có phiếu của hiệu trưởng Hiệu trưởng ký quyết định bổ nhiệm chủ tịch hội đồng khoa học và đào tạo

- Hội đồng khoa học và đào tạo họp ít nhất 6 tháng một lần và do chủ tịch hội đồng triệu tập

d Các phòng chức năng: có nhiệm vụ tham mưu và giúp hiệu trưởng trong việc

quản lý, tổng hợp, đề xuất ý kiến, tổ chức thực hiện các mảng công việc của trường Trong trường đại học thông thường có các phòng chức năng hành chính-tổng hợp;

tổ chức-cán bộ; đào tạo đại học và sau đại học; khoa học và công nghệ; công tác chính trị-quản lý người học; kế hoạch tài chính; quan hệ quốc tế; thanh tra Đứng

đầu các phòng là trưởng phòng do hiệu trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm Giúp việc cho trưởng phòng có các phó trưởng phòng do hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của trưởng phòng Tuổi khi bổ nhiệm trưởng phòng, phó trưởng phòng không quá 55 đối với nam và không quá 50 đối với nữ Nhiệm kỳ của trưởng phòng, phó trưởng phòng theo nhiệm kỳ của hiệu trưởng và có thể được bổ nhiệm lại Trong trường hợp cần thiết, hiệu trưởng có thể lấy phiếu tín nhiệm đối với trưởng phòng

e Khoa và bộ môn trực thuộc trường: là đơn vị quản lý hành chính cơ sở của

trườngốc các nhiệm vụ:

- Xây dựng chương trình, kế hoạch giảng dạy, học tập và chủ trì tổ chức quá trình đào tạo một hoặc một số ngành; tổ chức quá trình đào tạo một hoặc một

số ngành, tổ chức quá trình dào tạo và hoạt động giáo dục khác trong chương trình,

kế hoạch giảng dạy chung của nhà trường

- Tổ chức hoạt động khoa học và công nghệ, chủ động khai thác các dự

án trong nước và quốc tế, phối hợp với các tổ chức khoa học- công nghệ, các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, gắn đào tạo với nghiên cứu khoa học, sản xuất kinh doanh,

và đời sống xã hội

- Đào tạo nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội thuộc các ngành nghề do khoa đảm trách

- Quản lý giảng viên, cán bộ và sinh viên theo phân cấp của hiệu trưởng

- Quản lý chất lượng nội dung, phương pháp giảng dạy và NCKH

- Tổ chức biên soạn chương trình, giáo trình môn học do hiệu trưởng giao; tổ chức nghiên cứu đổi mới phương pháp giảng dạy, học tập, bảo trì thiết bị dạy- học, thực hành, thực tập và thực nghiệm khoa học;

- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiệncông tác giáo dục chính trị, tư tưởng đạo đức, lối sống cho đội ngũ giảng viên, cán bộ, nhân viên và người học, tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho giảng viên

và cán bộ nhân viên trong khoa

- Trong các khoa có Hội đồng khoa học và đào tạo của khoa gồm giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ, giảng viên, cán bộ hoạt động khoa học-công nghệ của khoa;

Trang 34

một số nhà khoa học, giáo dục, quản lý giáo dục và đại diện một số tổ chức kinh xã hội ở ngoài trường quan tâm và am hiểu về giáo dục đại học Trưởng khoa quyết

tế-định về số lượng và thành viên của Hội đồng khoa học và đào tạo khoa Nhiệm vụ

và quỳen hạn của Hội đồng kho học và đào tạo khoa do Hiệu trưởng quyết định

Trên cơ sở quyết nghị của hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trường, hiệu trưởng quyết định thành lập và giải thể các khoa, bộ môn trực thuộc trường Hiệu trưởng cũng ra những quy định nhiệm vụ cụ thể của bộ môn trực thuộc trường

f Bộ môn: có thể nói bộ môn là tế bào của trường đại học về mọi hoạt động đào

tạo, nghiên cứu khoa học-công nghệ của trường đại học, chịu trách nhiệm về học thuật trong các hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ Trên cơ sở tư vấn của Hội đồng khoa học và đào tạo khoa, đề nghị của trưởng khoa và quyết nghị của Hội

đồng trường, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập, giải thể và quy định nhiệm vụ

cụ thể của bộ môn Bộ môn hoạt động theo quy chế do hiệu trưởng quy định Bộ môn có các nhiệm vụ sau:

- Chịu trách nhiệm về nội dung, chất lượng, tiến độ giảng dạy, học tập một số môn học trong chương trình, kế hoạch giảng dạy chung của trường, khoa

- Xây dựng và hoàn thiện nội dung, chương trình, biên soạn giáo trình, tài liệu tham khảo liên quan đến chuyên ngành đào tạo và môn học được khoa và trường giao

- Nghiên cứu cải tiến phương pháp giảng dạy, tổ chức các hoạt động học thuật nhằm nâng cao chất lượng đào tạo

- Tiến hành NCKH, phát triển công nghệ và cung ứng các dịch vụ khoa học

và công nghệ theo kế hoạch của trường và khoa giao; chủ động phối hợp với các cơ sở đào tạo, tổ chức khoa học và công nghệ, sản xuất kinh doanh, dịch vụ nhằm gắn đào tạo, NCKH với hoạt động sản xuất và đời sống xã hội, bổ sung nguồn thu cho nhà trường

- Xây dựng đội ngũ cán bộ khoa họccủa bộ môn, tham gia đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ thuộc chuyên ngành

- Chủ trì đào tạo chuyên ngành hoặc một số chuyên ngành; chủ trì việc đào tạo các chuyên ngành sau đại học

- Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị của bộ môn

Đứng đầu bộ môn là Trưởng bộ môn Trưởng bộ môn do Hiệu trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm trên cơ sở đề nghị của Trưởng khoa sau khi tham khảo ý kiến của các giảng viên trong bộ môn Trong những trường hợp cần thiết, nhà trường ra thông báo công khai rộng rãi để tuyển chọn trưởng bộ môn đủ tiêu chuẩn, tâm huyết để quản lý và phát triển bộ môn Trưởng bộ môn phải có học vị tiến sĩ và giảng viên chính trở lên, là nhà khoa học có uy tín của chuyên ngành đào tạo tương ứng

Trang 35

g Các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp

trong trường đại học bao gồm các tổ chức nghiên cứu và phát triển; các tổ chức dịch vụ khoa học và công nghệ Theo điều lệ trường đại học, các tổ chức này được hiểu như sau:

- Các tổ chức nghiên cứu và phát triển được tổ chức theo các hình thức viện, trung tâm, và các cơ sở nghiên cứu và phát triển khác Các tổ chức này được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật để triển khai NCKH và phát triển công nghệ, triển khai các hoạt động có liên quan đến sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ, các dịch vụ về thông tin, tư vấn, đào tạo, bồi dưỡng, phổ biến và ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ vào thực tiễn, phục vụ nhu cầu phát triển KT-XH, an ninh, quốc phòng Các , các dổ chức dịch vụ khoa học, các doanh nghiệp được tổ chức phù hợp với ngành nghề đào tạo của trường, phục vụ cho mục tiêu phát triển của trường

- Trên cơ sở quyết nghị của hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trường, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập và giải thể các tổ chức khoa học và công nghệ, các doanh nghiệp và các đơn vị sự nghiệp

h Các cơ sở phục vụ đào tạo, khoa học công nghệ Trường đại học có:

- Trung tâm thông tin tư liệu phục vụ hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ Trung tâm thông tin tư liệu có trách nhiệm quản lý, bổ sung và cung cấp thông tin, tư liệu khoa học và công nghệ trong và ngoài nước thuộc các lĩnh vực hoạt động của trường, thu thập, bảo quản các tạp chí, băng, đĩa, các tài liệu lưu trữ, các luận văn đã bảo vệ tại trường, các ấn phẩm của trường, hướng dẫn và quản lý công tác quyền sở hữu trí tuệ của trường

- Trường đại học có tổ chức in ấn Nhiệm vụ, chức năng của tổ chức này

được quy định phù hợp với pháp luật hiện hành

- Trường đại học có các đơn vị phục vụ công tác đào tạo, khoa học và công nghệ như: xưởng, trường thực hành, bảo tàng, phòng truyền thống, tổ chức dịch vụ, câu lạc bộ, nhà văn hoá-thể dục thể thao, hệ thống ký túc xã, nhà ăn

- Trên cơ sở quyết nghị của hội đồng trường về kế hoạch phát triển của trường, Hiệu trưởng quyết định việc thành lập và giải thể các cơ sở phục vụ đào tạo, khoa học và công nghệ

3.2 Tự chủ và trách nhiệm trường đại học

Trang 36

chọn riêng nhằm thực hiện sứ mệnh của mình Đó là kết quả thuần tuý của các tổng quyền hợp pháp, các nghĩa vụ và nguồn lực, Trong nghiên cứu tìm hiểu mức độ tự chủ của trường đại học trong mối quan hệ với nhà nước, cần được để ý tới các yếu

tố sau:

- Luật pháp và các quy định của Nhà nước

- Ngân sách đối với đào tạo và nghiên cứu khoa học

- Trách nhiệm đối với các chương trình giảng dạy, học tập

- Trách nhiệm giải trình về mọi hoạt động của nhà trường

- Công tác tổ chức và nhân sự

- Những mối quan hệ chính trị, hành chính

Trong cơ chế thị trường, luật Giáo dục đại học ở nhiều nước trên thế giới thường định nghĩa trường đại học như là một loại hình đặc biệt của cơ quan nhà nước có quyền tự trị và là một nơi, ở đó quyền tự do hoạt động học thuật được tôn trọng Tự chủ luôn được hiểu là một hiệu trưởng nhà trường được bầu bên cạnh một Họi đồng trường (quản trị) lãnh đạo trường đại học ở một số nước, nhiều trường

đại học còn có quyền tự do về hoạt động kinh tế rất lớn Trong các trường này được

tổ chức các doanh nghiệp, các công ty, hoặc các tổ chức kinh tế linh hoạt khác ; Các tổ chức này chịu sự điều hành của một Ban điều hành (Executive Board)

Một trong những vấn đề về cơ sở lý luận mà ngành giáo dục và đào tạo nước

ta lúng túng trong những năm đổi mới đó là vấn đề quản lý tập trung và phân cấp quản lý cho các trường đại học.Trong lịch sử xã hội nhân loại, cũng đã chứng minh các trường hợp phân cấp ở nhiều mức độ khác nhau, thường có tác dụng ngược lại

đối với những nước có nền kinh tế chính trị tập trung quyền lực cao ở trung ương và kết quả ngay sau đó là sự tái tập trung quyền lực vì các nhà cầm quyền lo sợ bị mất quyền hạn-không có trường hợp nào phân cấp giáo dục hoàn toàn, mà chỉ là sự pha trộn giữa tập trung và phân cấp Những giai đoạn này thường không cố định và thường thay đổi theo thời điểm Có nhiều định nghĩa khác nhau về phân cấp quản

lý Có thể tạm xem định nghĩa dưới đây phù hợp với tình hình phân cấp quản lý

trong giáo dục ở nước ta: “Phân cấp được định nghĩa như là sự chuyển đổi quyền

ra quyết định, trách nhiệm và nhiệm vụ từ cấp cao xuống cấp thấp hơn hoặc giữa các tổ choc” Có 3 loại cơ bản:

- Phân cấp nhiệm vụ (sự chuyển đổi nhiệm vụ và công việc nhưng không chuyển đổi quyền hành)

- Uỷ quyền (sự chuyển đổi quyền ra quyết định từ mức cao xuống mức thấp hơn, nhưng quyền hạn này có thể bị trung ương rút lại)

- Trao quyền (sự chuyển đổi quyền hạn sang một đơn vị tự trị, đơn vị này

có thể hoạt động độc lập mà không cần xin phép cấp trung ương)

Trang 37

Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, trường đại học gần như không có quyền

tự chủ, nhất nhất mọi nhu cầu, mọi việc đều thực hiện theo kế hoạch cứng nhắc

có sẵn từ trên dội xuống Do vậy ý tưởng giao quyền tự chủ cho các trường đại học hầu như chỉ được xuất hiện khi nền kinh tế tập trung bao cấp chuyển sang nền kinh

tế thị trường và quyền này thực sự có được khi nền kinh tế thị trường được hoàn thiện Thực tế này có thể thấy ở các trường đại học trong các nước có nền kinh tế thị trường phát triển lâu đời như Mỹ và các nước phương tây Quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các trường đại học phụ thuộc về cơ bản vào các yếu tố sau:

- Vai trò của Nhà nước: đại diện của Nhà nước là Chính phủ với toàn

bộ hệ thống bộ máy và pháp luật của mình Dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam, Chính phủ trực tiếp định hướng cho giáo dục đại học, định ra chiến lược phát triển cho giáo dục đại học bằng những mục tiêu ưu tiên với những biện pháp thực hiện phù hợp nhằm chuyển hướng từ phát triển quy mô sang yếu tố chất lượng

và coi chất lượng là sự sống còn của nhà trường đại học (xem sơ đồ 3)

- Vai trò của thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa: trong nền kinh tế

thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, yếu tố thị trường sức lao động có tính quyết định đến hoạt động của các trường đại học Thị trường lao động sẽ góp phần quan trọng đến sự phát triển nhanh, chậm, thậm chí đến sự tồn tại của một trường

đại học thông qua sự đòi hỏi về tính phù hợp cả về số lượng lẫn chất lượng đào tạo của từng trường đại học Trường đại học buộc mình phải luôn gắn kết mật thiết với nhu cầu và những biến đổi của thị trường lao động

- Xã hội hoá giáo dục đại học: xã hội hoá giáo dục đại học là yếu tố

quan trọng để giúp trường đại học phát triển Sự tham gia của xã hội vào hoạt động của trường đại học giúp cho trường đại học chẳng nhữnh gắn được với những nhu cầu đòi hỏi của xã hội, mà còn tự mình có thể kiểm định được toàn bộ mọi hoạt

động của mình dựa vào việc khai thác nguồn lực tiềm tàng đa phương từ các tổ chức, cá nhân trong xã hội để phát triển nhà trường

3.2.2 Nội dung quyền tự chủ và chịu trách nhiệm của trường đại học

Quyền tự chủ về hệ thống tổ chức của trường đại học: là khả năng được tổ

chức cơ cấu bộ máy theo sự lựa chọn của chính mình để hoạt đọng thực hiện sứ mệnh, chức năng, nhiệm vụ đã dược xác định trong khuôn khổ luật pháp của nhà nước Trường đại học cần được giao quyền tự quyết định thành lập và quản lý hành chính các cơ cấu đơn vị thành viên trong trường, được tự do phát triển các đơn vị học thuật, được quyền lập kế hoạch ngân sách và tuyển dụng cũng như sử dụng nguồn nhân lực theo nhu cầu của mình Trên thực tế, tự chủ về tổ chức cũng chỉ là thực hiện một phần tự do của nhà trường trước sức ép từ nhiều phía trong bối cảnh thị trường và cạnh tranh để tồn tại và phát triển

Tính chịu trách nhiệm của trường đại học: trên thực tế đã phần nào thể hiện

ngay trong quyền tự chủ Quyền tự chủ càng nhiều thì tính trách nhiệm càng lớn Tính chịu trách nhiệm thực chất là sự đánh giá việc thực hiện, là sự giao tiếp thông

Trang 39

- Chia sẻ được trách nhiệm giữa nhà trường và các liên đới liên quan

- Có tác dụng nâng cao kết quả thực hiện trong khuôn khổ quy định của Nhà nước, địa phương và bản thân nhà trường

- Khuyến khích và tạo tính cạnh tranh lành mạnh giữa các trường đại học

và trong hệ thống phân cấp quản lý nhà trường đại học

- Trả lời được cho xã hội, cho người học về kết quả học tập của sinh viên và hiệu quả đào tạo của nhà trường

Tuy nhiên để quyền tự chủ và tính chịu trách nhiệm của các trường đại học có thể thực thi thuận lợi và có hiệu quả, nhất thiết các trường phải được xây dựng riêng cho mình hệ thống tổ chức bộ máy phù hợp, đảm bảo tính liên thông, không chồng chéo, phải minh bạch và chịu trách nhiệm nhiều chiều, không chỉ với cấp trên, mà còn chịu trách nhiệm trước xã hội, trước người học và trước người sử dụng

3.2.2 Những yêu cầu của chế độ tự chủ và tính trách nhiệm xã hội

Những yêu cầu chung: quyền tự chủ bao giờ cũng phải gắn với trách nhiệm

Trường đại học có quyền tự chủ lớn hơn cũng có nghĩa là nhà trường phải gánh trách nhiệm lớn hơn về tổ chức, về tài chính, về giảng dạy, nghiên cứu…thông qua chất lượng và thương hiệu của trường phải có được và được thể hiện như sau:

a Đổi mới về tổ chức, quản lý, nội dung nhằm hướng tới thoả mãn nhu cầu người học trong trường đại học gắn với phát triển kinh tế-xã hội, gắn với thị trường lao động

b Xây dựng trường đại học chất lượng cao theo hướng chuẩn hoá trên cơ sở phát huy yếu tố truyền thống dân tộc và hiện đại hoá tương thích được với các chuẩn giáo dục đại học của khu vực và quốc tế

c Bản thân từng trường đại học tự mình thay đổi nội dung chương trình, phương pháp giảng dạy Nhà trường đại học không còn chỉ là nơi cung cấp thông tin, giúp người học nhớ được, hiểu được, nắm được tri thức mà quan trọng hơn phải

là vận dụng nhanh chóng những gì học được vào cuộc sống sống động trong sự nghiệp đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

d Chống chủ nghĩa quân bình trong giáo dục đại học Mỗi trường đại học bằng mọi cách tạo được điều kiện để từng thành viên trong trường, từng người học có thể phát huy được hét năng lực, sở trường và sự sáng tạo của mình trong giảng dạy, nghiên cứu khoa học và học tập

e Chuyển quản lý trường đại học từ cách quản lý hành chính sang hẳn quản lý chất lượng và hiệu quả đào tạo Chất lượng và hiệu quả đào tạo của từng trường đại học phải trở thành lẽ sống, danh dự, uy tín và chính là thương hiệu của nhà trường

Trang 40

f Phát huy toàn diện khả năng, năng lực toàn diện và mũi nhọn chuyên sâu của từng trường bằng cạnh tranh lành mạnh trong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hoá

Để các cơ sở giáo dục đại học có thể sớm thực hiện được những yêu cầu như trên và thiết lập được thương hiệu riêng cho mình với ý nghĩa là xây dựng một trường đào tạo có uy tín và danh tiếng trong nước cũng như trong khu vực và trên thế giới Các trường đại học nhất thiết cần được giao quyên tự chủ và trách nhiêm như sau:

Tự chủ về tổ chức:

a Được quyền sắp xếp bộ máy tinh gọn để đảm bảo thực hiện tốt nhất sứ mệnh và chức năng nhiệm vụ được giao Được thành lập các khoa, phòng, ban, bộ môn và được lập cả các chuyên ngành mới

b Được tổ chức tuyển sinh theo cách riêng của trường mình trên cơ sở công bằng, công khai, bình đẳng và đảm bảo chất lượng đầu vào Tuỳ vào ngành nghề mà có thể có nhiều hình thức tuyển chọn người học ngay trong một trường sao cho phù hợp

c Được tổ chức quá trình dạy và học theo học phần, tín chỉ hoặc kết hợp giữa học phần tín chỉ và niên chế

d Xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển trường theo hướng dân tộc, hiện đại tiên tiến đủ sức cạnh tranh lành mạnh trong nước, khu vực và quốc tế

b Được toàn quyền điều động giảng viên, cán bộ trong nội bộ trường phục vụ nhu cầu lâu dài hoặc yêu cầu đột xuất

c Được mời thỉnh giảng, hoặc hợp đồng nghiên cứu khoa học và các hợp

đồng thuê, khoán bằng kinh phí được cấp và kinh phí tự có theo đúng quy định của pháp luật về lao động và sử dụng lao động hiện hành

d Được quyền bổ nhiệm và miễn nhiệm người lãnh đạo các cấp từ phó hiệu trưởng trở xuống

e Được quyền quyết định tất cả các chức danh khoa học và sư phạm thuộc phạm vi trường mình theo tiêu chuẩn của trường và quy định của Nhà nước

Tự chủ về giảng viên đại học:

Ngày đăng: 22/12/2014, 14:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2: Mô hình tổ chức bên trong trường đại học - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Sơ đồ 2 Mô hình tổ chức bên trong trường đại học (Trang 28)
Bảng 1 : Sự phát triển về số l−ợng tr−ờng   cao đẳng - đại học, sinh viên, giảng viên - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Bảng 1 Sự phát triển về số l−ợng tr−ờng cao đẳng - đại học, sinh viên, giảng viên (Trang 56)
Bảng 2 : quy mô tuyển sinh qua một số năm - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Bảng 2 quy mô tuyển sinh qua một số năm (Trang 57)
Bảng 3: Cơ cấu quản trị các cơ sở giáo dục đại học (Nguồn Ngân hàng thế giới 2007) - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Bảng 3 Cơ cấu quản trị các cơ sở giáo dục đại học (Nguồn Ngân hàng thế giới 2007) (Trang 61)
Sơ đồ 5: Cơ cáu tổ chức Đại học Quốc gia Seoul - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Sơ đồ 5 Cơ cáu tổ chức Đại học Quốc gia Seoul (Trang 74)
Bảng 4 : Số  l−ợng  các cơ sở GD ĐH ở Nhật  bản ( 1943) - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Bảng 4 Số l−ợng các cơ sở GD ĐH ở Nhật bản ( 1943) (Trang 75)
Hình cao đẳng công nghệ 5 năm dành cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở. Cho - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Hình cao đẳng công nghệ 5 năm dành cho học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở. Cho (Trang 76)
Sơ đồ 6 : Hệ thống  tập đoàn đại học công - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Sơ đồ 6 Hệ thống tập đoàn đại học công (Trang 80)
Bảng 6 : Mức độ tự chủ của các đại học công lập ở một số nước trên thế giới - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Bảng 6 Mức độ tự chủ của các đại học công lập ở một số nước trên thế giới (Trang 85)
Sơ đồ 10: Các kiểu phân cấp quyền hạn - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Sơ đồ 10 Các kiểu phân cấp quyền hạn (Trang 88)
Phụ lục 3: Sơ đồ tổ chức một số trường đại học trên thế giới - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
h ụ lục 3: Sơ đồ tổ chức một số trường đại học trên thế giới (Trang 125)
Bảng 1 : Sự phát triển về số l−ợng tr−ờng   cao đẳng - đại học, sinh viên, giảng viên  99-2000  2000-01  01-02 02-03 03-04 04-05 05-06 06-07  (24/7/07) Tr−êng  153 178 191 202 214 230 255 322  352 - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Bảng 1 Sự phát triển về số l−ợng tr−ờng cao đẳng - đại học, sinh viên, giảng viên 99-2000 2000-01 01-02 02-03 03-04 04-05 05-06 06-07 (24/7/07) Tr−êng 153 178 191 202 214 230 255 322 352 (Trang 138)
Sơ đồ 2: Các kiểu phân cấp quyền hạn (Nguồn Burton Clark,1983) - nghiên cứu đổi mới hệ thống tổ chức trường đại học việt nam theo hướng tăng cường tự chủ và trách nhiệm xã hội
Sơ đồ 2 Các kiểu phân cấp quyền hạn (Nguồn Burton Clark,1983) (Trang 145)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w