1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động

71 887 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 71
Dung lượng 231 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hóa - bán hàng và xác định kết quả bán hàng, cùng với kiến thức đã học tại trờng Cao đẳng kinh tế cụngnghiệp Hà Nội và với thời gia

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế hội nhập nền kinh tế thế giới, mỗi quốc gia dù lớn hay nhỏ khôngthể không tham gia vào tiến trình hội nhập kinh tế đó Đất nớc ta cũng đang chuyểnmình cùng với sự phát triển kinh tế của khu vực và thế giới Việt Nam đã và đang thamgia vào tiến trình này, đến nay chúng ta đã đạt đợc những thành tựu đáng kể có nh vậy

là do Đảng và Nhà nớc ta đã xác định rõ hớng đi, chính sách cho riêng mình bằngcông cuộc công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nớc, đa đất nớc tiến nhanh lên xã hội chủnghĩa Bên cạnh đó, còn có sự đóng góp không nhỏ của các doanh nghiệp đang tồn tại

và hoạt động trên thị trờng nớc ta nói chung và các doanh nghiệp thơng mại nói riêng

Đối tợng kinh doanh của các doanh nghiệp thơng mại là hàng hóa và hoạt động kinhdoanh chủ yếu của doanh nghiệp là hoạt động bán hàng

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt hiện nay, các doanh nghiệp không ngừng vơnlên để tồn tại và khẳng định vị trí của mình trên thơng trờng Muốn làm đợc điều này,bản thân mỗi doanh nghiệp phải quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.Một hoạt động không thể tách rời với quá trình bán hàng là xác định kết quả bán hàng.Thông qua kết quả bán hàng, doanh nghiệp có thể thấy đợc hiệu quả kinh doanh củamình, từ đó có những quyết định đúng đắn nhằm nâng cao các hiệu quả hoạt động kinhdoanh

Qua những vấn đề trên, ta thấy đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hàngahóa - bán hàng và xác định kết quả bán hàng trong các doanh nghiệp thơng mại Chínhvì vậy mà trong điều kiện kinh tế ngày càng phát triển, thì công tác bán hàng và xác

định kết quả bán hàng đòi hỏi phải đợc củng cố và hoàn thiện cho phù hợp hơn

Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác kế toán hàng hóa - bán hàng và xác

định kết quả bán hàng, cùng với kiến thức đã học tại trờng Cao đẳng kinh tế cụngnghiệp Hà Nội và với thời gian thực tập tại Công ty CP Thế giới Di Động, em đã chọn

đề tài: "Phơng pháp kế toán bán hàng,phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh" ở Công ty CP Thế Giới Di Động cho báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.

Kết cấu của phần báo cáo, ngoài phần mở đầu và kết luận bao gồm 3 chơng sau:

Chơng I: Tổng quan về Cụng ty CP Thế Giới Di Động.

Chơng II: Thực trạng kế toán bán hàng,phõn bổ chi phớ mua hàng và xác định kết

quả bán hàng của Công ty CP Thế Giới Di Động

Chơng III: Hoàn thiện những vấn đề về phương phỏp kế toỏn bỏn hàng,phõn bổ

chi phớ mua hàng và xỏc định kết quả kinh doanh tại cụng ty

Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn thầy cô giáo, các cô chú, anh chị phòng Tài

Trang 2

chính Kế toán và sự chỉ bảo tận tình của cô giáo hớng dẫn: Lờ Thị Chuyờn đã giúp đỡ,góp ý cho em trong quá trình thực hiện đề tài này Mặc dù em đã có nhiều cố gắng,song do điều kiện thời gian hạn chế nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Emmong nhận đợc sự đóng góp, giúp đỡ của thầy cô để báo cáo thực tập của em hoànthiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn.

Danh mục từ viết tắt

TNHH : Trỏch nhiệm hữu hạn

CP : Cổ PhầnTSCĐ : Tài sản cố địnhBCTC : Báo cáo tài chínhGTGT : Giá trị gia tăngKKĐK : Kiểm kê định kỳKKTX : Kê khai thờng xuyênCPQL : Chi phí quản lýCPBH : Chi phí bán hàng

Trang 3

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP THẾ GIỚI DI ĐỘNG

1.1 – Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

Tên gọi: Công ty cổ phần Thế Giới Di Động Địa chỉ: 34- phố Thành Công – phường Thành Công- quận Ba Đình-

Hà Nội Điện Thoại: (04)3 771 5590 Fax: (04)3 771 5591 MST:0303217354001

Website: www.thegioididong.com.Công ty cổ phần Thế Giới Di Động ( Mobile World Joint Stock) thành lập vàotháng 03/2004, lĩnh vực hoạt đông chính của công ty bao gồm: mua bán điện thoại diđộng, thiết bị kỹ thuật số và các lĩnh vực liên quan đến thương mại điện tử

Bằng trải nghiệm về điện thoại di động từ dầu những năm 1990, cùng với việcnghiên cứu kỹ tập quán mua hàng của khách hàng Việt Nam, Thế Giới di động đã xâydựng được một phong cách bán hàng tư vấn đặc biệt nhờ vào đội ngũ nhân iên chuyên

Trang 4

nghiệp và vào trang web wwwthegioididong.com hỗ trợ như một cẩm nang về điệnthoại hàng đầu tại Việt Nam.

Hiện nay số lượng điện thoại bán ra trung bình tại Thế Giới Di Đông khoảng60.000 máy/tháng, doanh thu trung bình 7 triệu USD chiếm khoảng 6% thị phần hàngchính hãng cả nước Dự kiến đến cuối năm 2013 sẽ mở rộng hệ thống ra tất cả các tỉnhthành, nâng cao doanh số lên 100.000 máy/ tháng và doanh thu 12 triệu USD/ thángchiếm từ 10- 12% thị phần bán lẻ toàn Việt Nam

Thế Giới Di Động tham gia thị trường bán lẻ Laptop từ tháng 12 năm 2006, đếnnay đã mở rộng ra các khu vực Hà Nội, Đà Nẵng… Ngoài ra biệc bán hàng qua mạng

và giao hàng tận nhà trên phạm vi toàn quốc cũng được triển khai từ đầu năm 2007,hiện nay lượng khách hàng mua hang Laptop tăng lên đáng kể, trung bình 20-30 đơnhàng mỗi ngày

www.thegioididong.com là website thương mại điện tử lớn nhất Việt Nam với sốlượng lớn nhất Việt Nam với số lượng truy cập hơn 500.000 lượt ngày, xếp hạng 25

trong top website tại Việt Nam ( Alexa) cung cấp thông tin chi tiết về giá cả, tính năng

kỹ thuật,…hơn 500 mođiện thoại và 100 moLaptop của tất cả các nhãn hiệu chính thứctại Việt Nam

28/04/2012 khai trương siêu thị ở Nhổn, 30/04/2012 khai trương siêu thị 497-NguyễnTrãi Đến nay, các hệ thống siêu thị của công ty không ngừng mở rộng ra phạm vi toànquốc

Vốn điều lệ : 182.000.000.000§ ( Một trăm tám mươi hai tỷ đồng)

1.2 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty CP Thế Giới Di Động

- Để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả, Công ty CP Thế

Giới Di Động tổ chức bộ máy quản lý gọn nhẹ theo chế độ một thủ trưởng Giám đốccông ty là người đứng đầu, có quyền hành cao nhất, chịu mọi trách nhiệm trước Nhànước và trước pháp luật về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty Giúp giám đốctrong công tác quản lý gồm một phó giám đốc, 4 phòng ban chức năng, đó là:

Trang 5

Có thể minh hoạ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP Thế Giới Di Động

Giám Đốc

Phó giám đốc

Phòng lậptrình- kỹ thuật

Phòng hỗ trợ khách hàng

Phòng kinhdoanh

Phòng tàichính kế toánCác siêu

thị

Trang 6

-Giám đốc công ty: giám đốc có quyền quyết định việc điều hành hoạt đông của

công ty theo đúng chính sách pháp luật của Nhà nớc

- Phó giám đốc: Giúp việc cho Giám đốc, đợc giám đốc phân công các lĩnh vực

sản xuất kinh doanh Khi vắng mặt, Giám đốc uỷ quyền cho phó giám đốc điều hànhcông việc trực tiếp ký kết các hoá đơn chứng từ liên quan đến lĩnh vực đợc phân công.Phó giám đốc có trách nhiệm báo cáo lại cho Giám đốc những công việc để giải quyếtkhi văng mặt

- Các siêu thị : là nơi bán và giới thiệu sản phẩm của Công ty tiếp xúc trực tiếp với

khách hàng

-Phũng tài chớnh - kế toỏn

Dự trự cỏc khoản doanh thu, chi phớ phỏt sinh trong kỳ, lập kế hoạch thu chi cho cỏc

phũng ban, cỏc khoản thu chi hợp lý, cỏc khoản thu chi theo chế độ của cụng ty

Thực hiện, kiểm tra cỏc chứng từ thu chi cú hợp lệ, hợp lý, đỳng quy định của cụng tykhụng Nếu đó đỳng thỡ kế toỏn tiến hành nghiệp vụ thu chi, ghi sổ, kiểm tra, kiểmsoỏt hoạt động bỏn hàng, hoạt động tài chớnh và cỏc hoạt động khỏc

Bộ phận kế toỏn chịu trỏch nhiệm thu thập xử lý phõn tớch và cung cấp những sốliệu, thụng tin kinh tế tài chớnh của cụng ty kịp thời đến người sử dụng cú quyền hạnchức năng

Những thụng tin kế toỏn cung cấp giỳp cho giỏm đốc kịp thời nắm bắt tỡnh hỡnh tàichớnh của cụng ty từ đú đưa ra được những quyết định, những chớnh sỏch điều hànhthớch hợp

-Phũng Kinh doanh, phũng lập trỡnh-kỹ thuật, phũng lập trỡnh-kỹ thuật, phũng

hỗ trợ khỏch hàng

Khi phỏt sinh nhu cầu thu chi phải thực hiện theo trỡnh tự cỏc bước đó được hướng dẫn( quy định của cụng ty hoặc của phũng kế toỏn)

+Phũng Kinh doanh

Trang 7

Duy trì các mối quan hệ với khách hàng hiện có

Nghiên cứu thị trường, tìm kiếm khách hàng mới, mở rộng công việc marketing tới các nhóm khách hàng mục tiêu mới, khách hàng tiềm năng

Xây dựng kế hoạch phát triển mạng lưới khách hàng, cộng tác viên

Xây dựng chiến lược Marketing và tổ chức các hoạt động hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh

Lên kế hoạch, tổ chức và triển khai các mảng công việc được giao nhằm xúc tiến, đẩy mạnh và phát triển nhóm khách hàng mục tiêu, thị trường mục tiêu

+ Phòng lập trình-kỹ thuật

NhiÖm vô cña lËp tr×nh viªn:

Thiết kế theo yêu cầu khách hàng

Lập trình Test lỗi Chỉnh sửa sản phẩm khi có yêu cầu

Hỗ trợ tư vấn triển khai khi có yêu cầu + Phòng hỗ trợ khách hàng

-Hướng dẫn, tư vấn về nghiệp vụ kế toán cho khách hàng sử dụng phần mềm kế

toán qua tổng đài hỗ trợ, internet,

- Giải đáp các vướng mắc của khách hàng.

- Tiếp nhận các ý kiến đóng góp của khách hàng chuyển sang các phòng có liênquan Trả lời ý kiến khách hàng

Trang 8

Kế toỏn trưởng

Kế toỏn phú

Kế toỏn cỏc cửa hàng

Kế toỏn kiểm phiếu nhập xuất

Thủ quỹ

Chi phớ phỏt sinh thường là trang thiết bị, nhõn cụng,

1.3 Tổ chức bộ mỏy kế toỏn tại cụng ty và hỡnh thức kế toỏn tại cụng ty 1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy kế toỏn

Cụng tỏc kế toỏn của Cụng ty được tổ chức tập trung ở phũng Tài chớnh -kế toỏn từ

khõu tổng hợp số liệu nhập chứng từ, lờn sổ kế toỏn đến lập bỏo cỏo kế toỏn Bộ mỏy

kế toỏn của Cụng ty được minh hoạ qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2: Sơ đồ kế toán tại Công ty

- Kế toán trởng phụ trách phòng kế toán đảm nhận việc tổng hợp số hiệu và lập báo cáo

tổ chức kinh tế của Công ty Đồng thời kế toán trởng cũng là ngời phân tích các kết quả hoạt

động kinh doanh và đầu t có hiệu quả

- Kế toán phó: Quản lý công việc mà ngời kế toán của các cửa hàng của Công ty đãchia ra để ký và đa vào quỹ

- Kế toán các cửa hàng: Theo dõi tình hình kinh doanh của các cửa hàng, hạch toáncác nghiệp vụ kinh tế phát sinh của công ty

- Kế toán kiểm phiếu nhập xuất: theo dõi tình hình kinh doanh của công ty và hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của Công ty kiêm làm nhiệm vụ phiếu nhập xuấtcho toàn bộ công ty

- Thủ quỹ: làm nhiệm vụ thu chi tiền khi có phiếu thu, ngoài ra phải đi ngân hàngrút tiền, nộp tiền

1.3.2 Tổ chức hệ thống kế toỏn tại Cụng ty

Trang 9

Các chính sách kế toán chung

- Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp quyết định 48/2006 QĐ ngày14/09/2006 của Bộ trưởng BTC

1 - Kỳ kế toán nãm (bắt đầu từ ngày 01./01 kết thúc vào ngày 31/12)

2 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán : §ång VN

3 - Chế ðộ kế toán áp dụng

4 - Hình thức kế toán áp dụng

5 - Phương pháp kế toán hàng tồn kho:

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho

- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên

6 - Phương pháp khấu hao tài sản cố ðịnh ðang áp dụng: Khấu hao đường thẳng 7- Nguyên tắc ghi nhận chi phí ði vay

8- Nguyên tắc ghi nhận chi phí phải trả 9- Nguyên tắc và phýõng pháp ghi nhận các khoản dự phòng phải trả 10- Nguyên tắc ghi nhận chênh lệch tỷ giá

11- Nguyên tắc và phýõng pháp ghi nhận doanh thu

1.3.3 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán Hệ thống tài khoản

Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán do Bộ tài chính ban hành theo quyếtđịnh 48/2006 QĐ ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC Bao gồm:

- Tài khoản loại 1: Tài sản ngắn hạn

- Tài khoản loại 2: Tài sản cố định

- Tài khoản loại 3: Nợ phải trả

- Tài khoản loại 4: Nguồn vốn chủ sở hữu

- Tài khoản loại 5: Doanh thu

- Tài khoản loại 6: Chi phí

- Tài khoản loại 7: Thu nhập hoạt động khác

- Tài khoản loại 8: Chi phí hoạt động khác

Trang 10

Bảng tổng hợp chi

- Tài khoản loại 9: Xỏc định kết quả kinh doanh

Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 hàng năm đến ngày 31 tháng 12 hàng năm Tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

Thuế của hàng hoá mua vào tính thuế 10%

Thuế của hàng hoá bán ra tính thuế 10%

1.3.4 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty.

Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng là hình thức nhật ký chung

Theo hình thức này hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ dùng làm căn cứ ghi sổ,trớc hết là ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ nhật ký chung, sau đó căn cứ vào số liệu đãghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Công ty

CP Thế Giới Di Động cũng có mở sổ kế toán chi tiết nên đồng thời với việc ghi sổ nhật

ký chung, các nghiệp vụ phát sinh đợc ghi vào các sổ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối phátsinh

Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợpchi tiết (đợc lập từ các sổ kế toán chi tiết) đợc dùng để lập các báo cáo tài chính

Về nguyên tắc, tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cân đối sốphát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật ký chung

Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung.

Trang 11

Ghi chú:

Ghi hàng ngày Ghi định kỳ hoặc cuối tháng Đối chiếu

Sổ kế toán sử dụng: Hình thức kế toán mà Công ty CP Thế Giới Di Động đang

áp dụng là hình thức nhật ký chung Để phục vụ cho công tác kế toán bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh, kế toán công ty sử dụng các loại sổ sách sau:

- Sổ nhật ký chung: đợc kế toán ghi hàng ngày các chứng từ đợc dùng làm căn cứ ghi sổ để hạch toán

- Sổ nhật ký đặc biệt: Tại công ty sử dụng sổ nhật ký bán hàng, nhật ký mua hàng

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ cái tài khoản: 156, 632, 511, 131, 641, 642, 911, 421, đợc ghi vào cuối tháng

- Sổ chi tiết thanh toán với ngời mua chi tiết cho từng đối tợng khách hàng

- Sổ chi tiết tài khoản 156: chi tiết cho từng mặt hàng

- Các sổ chi tiết của các tài khoản khác…

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG, PHÂN BỔ CHI PHÍ MUA HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CễNG TY CP

THẾ GIỚI DI ĐỘNG.

Trang 12

2.1 Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty.

Do sự đa dạng của nền kinh tế thị trờng, quá trình tiêu thụ hàng hóa ở Công ty

CP Thế Giới Di Động cũng rất đa dạng Nó tùy thuộc vào hình thái thực hiện giá trịhàng hóa cũng nh đặc điểm vận động của hàng hóa Hiện nay, để đáp ứng từng loạikhách hàng với những hình thức mua khác nhau, doanh nghiệp áp dụng 2 hình thức bánhàng là bán buôn và bán lẻ

Kế toán bán hàng theo phơng thức bán buôn: Căn cứ vào đơn đặt hàng hoặc căn

cứ vào hợp đồng kinh tế đã đợc ký kết doanh nghiệp sẽ giao hàng cho ngời mua trựctiếp tại kho hoặc tại địa điểm mà ngời mua yêu cầu Số hàng này khi giao cho ngời muathì đợc trả tiền ngay hoặc đợc chấp nhận thanh toán Khi đó hàng hóa đợc coi là đã tiêuthụ Với phơng thức bán hàng này tại Công ty CP Thế Giới Di Động chủ yếu là thanhtoán bằng chuyển khoản và do đặc điểm hàng hóa là các thiết bị điện tử, tin học nênhình thức bán buôn ở công ty chủ yếu là giao hàng và thực hiện lắp đặt thiết bị tại địa

điểm mà khách hàng yêu cầu

Kế toán bán hàng theo phơng thức bán lẻ: Doanh nghiệp bán hàng cho kháchhàng với số lợng nhỏ, giá trị tiền hàng không lớn Theo hình thức này khách hàng đếnmua hàng với giá cả do khách hàng thỏa thuận với nhân viên bán hàng Với hình thứcnày nhân viên bán hàng sẽ trực tiếp thu tiền và giao hàng cho khách hàng và thanh toánchủ yếu bằng tiền mặt Thời điểm xác định là tiêu thụ là thời điểm nhận đợc báo cáobán hàng của nhân viên bán hàng Tại công ty chủ yếu bán hàng theo các hợp đồngnhận thầu lắp đặt thiết bị nên kế toán bán hàng theo phơng thức bán lẻ không đợc chútrọng nhiều

2.2 Chứng từ sử dụng.

Căn cứ vào quy mô, điều kiện hoạt động của công ty, hiện nay côn g ty đang áp dụng

hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC của Bộ tài

chính ban hành ngày 20 tháng 03 năm 2006 Hệ thống tài khoản đợc sắp xếp theonguyên tắc cân đối giữa giá trị tài sản và nguồn hình thành tài sản phù hợp với các chỉtiêu phản ánh trên báo cáo tài chính Các tài khoản đợc mã hóa thuận lợi cho việc hạchtoán xử lý thông tin cũng nh thu nhập thông tin của công ty

2.2.1 Đối với bán buôn.

Tại công ty khi bán buôn sẽ cho khách hàng thanh toán trả chậm theo thời hạn đã quy

định trong hợp đồng kinh tế Nhân viên kế toán tại công ty đã sử dụng các chứng từ sautrong công tác hạch toán kế toán bán hàng:

Trang 13

- Hóa đơn giá trị gia tăng: Căn cứ vào hợp đồng thơng mại, hoặc căn cứ vào đề nghịxuất kho của cấp trên, kế toán lập hóa đơn GTGT sau đó chuyển đến cho thủ kho đểxuất kho hàng hóa Hóa đơn GTGT gồm 3 liên:

Liên 1 là liên gốc, kế toán lu ở sổ công ty

Liên 2 giao cho khách hàngLiên 3 đợc chuyển đến cho khách hàng ký rồi lu tại phòng kế toán

- Phiếu xuất kho (Mẫu S02-VT): Sau khi nhận đợc hóa đơn từ phòng kế toán hoặc lệnhgiao hàng hoặc yêu cầu xuất kho hàng hóa kế toán kho tiến hành kiểm tra và lập phiếuxuất kho

2.2.2 Đối với bán lẻ.

Thờng tại công ty sẽ thu tiền ngay khi bán lẻ hàng hóa cho khách hàng Trong trờnghợp này tại công ty sẽ sử dụng các chứng từ sau để hạch toán nghiệp vụ bán lẻ hànghóa

Bảng kê bán hàng: do kế toán bán hàng lập rồi gửi lên cho phòng kế toán tiến hành ghichép và hạch toán Bảng kê lập thành hai bản, 1 bản gửi lên phòng kế toán, 1 bản do kếtoán bánh hàng lu

Phiếu xuất kho: khi nhận đợc yêu cầu xuất kho của nhân viên kế toán bán hàng, thủkho tiến hành kiểm tra sau đó lập phiếu xuất kho Phiếu xuất kho đợc lập thành 2 liên:

1 liên lu lại ở quyển (thủ kho giữ và vào sổ), 1 liên chuyển cho kế toán

Phiếu thu: (Mẫu 01-TT) do kế toán lập và đợc lập trên cơ sở khách hàng thanh toán tiềnhàng Phiếu thu tiền mặt gồm hai liên: liên 1 lu tại phòng kế toán, liên 2 giao cho kháchhàng

Chứng từ khác có liên quan tới nghiệp vụ bán hàng: thẻ kho, phiếu chi, giấy báo nợ,giấy báo có…

2.3 Kế toỏn chi tiết hàng húa

Kế toán chi tiết bán hàng đòi hỏi phản ánh cả về giá trị, số lợng, chất lợng củatừng mặt hàng theo từng kho và từng ngời phụ trách Để đảm bảo theo dõi và cung cấpthông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, chính xác, công ty hạch toán tổng hơp kếtoán chi tiết hàng húa theo phơng pháp ghi thẻ song song

* Phơng pháp thẻ song song.

Phơng pháp thẻ song song là phơng pháp mà tại kho và tại bộ phận kế toán bánhàng đều cùng sử dụng thẻ để ghi số sản phẩm, hàng hoá

Trang 14

Tại kho: thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập, xuất, tồn hàng hoá về

số lợng Mỗi chứng từ ghi vào một dòng của thẻ kho Thẻ kho đợc mở cho từng địa

điểm bán hàng Cuối tháng, thủ kho tiến hàng tổng cộng số nhập-xuất, tính ra số tồnkho về mặt số lợng theo từng danh điểm hàng hoá

Tại phòng kế toán: kế toán bán hàng mở thẻ chi tiết cho từng danh điểm hànghoá tơng ứng với thẻ kho mở ở kho Thẻ này có nội dung tơng tự thẻ kho chỉ khác làtheo dõi cả về mặt giá trị hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận đợc các chứng từ nhập-xuất kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán bán hàng phải kiểm tra đối chiếu ghi

đơn giá hạch toán vào và tính ra số tiền, sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập, xuất vàocác thẻ kế toán chi tiết hàng hoá có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đốichiếu với thẻ kho

Để thực hiện đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vàocác thẻ kế toán chi tiết để lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn kho về mặt giá trị của từngloại hàng hoá Số liệu của bảng này đợc đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổnghợp

Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán bán hàng còn mở sổ

đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ

Sơ đồ 2.1: Kế toỏn chi tiết hàng hoá theo phơng pháp thẻ song song

Ghi chú: Ghi hàng ngày

Quan hệ đối chiếu

Trang 15

Ghi cuối tháng

Trích tài liệu tháng 04/2012: Xét cụ thể mặt hàng máy tính xách tay Tồn đầu kỳ của mặt hàng máy tính xách tay Sony là 03 cái, Đơn giá là 22.658.500 đồng

Ngày 13/4 Nhập mua 02 cái máy tính xách tay Sony, đơn giá 22.669.200 đồng Ngày 15/4: Xuất bán 01 cái

Ngày 20/4: Xuất bán 04 cái

Đơn giá xuất mặt hàng này theo phương phỏp Nhập trước- Xuất trước đợc tính

nh sau:

Ngày 15/4: ĐG = 01 x 22.658.500 = 22.658.500 đồng Ngày 20/4: ĐG = 01x 22.658.500 + 03 x 22.669.200 =90.666.100 đồng

Cụ thể ngày 13/4/2012 mua mỏy tớnh xỏch tay Sony của cụng ty CP Cụng nghệ tin học Viễn Thụng

Biểu 01: Hóa đơn GTGT số 0667578

Hóa đơn

Mẫu số: 01

GTKT-3LL

Ngày 13 tháng 4 năm 2012

Đơn vị bán hàng:

Địa chỉ: cụng ty CP Cụng nghệ tin học Viễn Thụng

Số tài khoản:

………

Điện thoại: ……….MST: 0101652001 Họ tên ngời mua hàng: ……… …

Tên đơn vị: cụng ty CP Thế Giới Di Động Địa chỉ: 34 phố Thành Cụng, phường Thành Cụng, Ba Đỡnh, Hà Nụi Số tài khoản:………

………

Hình thức thanh toán ……CK……MST:………

……… …

ST

Trang 16

VGN-SR490PAB, tói,chuét

Sè tiÒn viÕt b»ng ch÷: Bốn mươi bảy triệu sáu trăm ninh năm nghìn ba trăm haimươi đồng

Sau khi hóa đơn về, bộ phận mua hàng lập phiếu nhâp kho ,người giao hàngmang phiếu đến kho để nhập hàng hóa Nhập xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhậpkho và cùng người giao hàng ký vào phiếu,thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau

đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3giao cho người giao hàng giữ

BiÓu 02: PhiÕu nhập kho sè 10

Bé phËn:

Ban hµnh theo Q§ sè

15/2006Q§-BTC ngµy 20/03/2006 cña bé trëng BTC

Nhập tại kho : Công ty CP thế Giới Di Động

TT hµng hãa s¶n phÈm dÞch vôTªn nh·n hiÖu, quy c¸ch M·

§¬n vÞ tÝnh

yªucÇu

thù

c xuÊ

Trang 17

VGN-SR490 PAB, túi, chuột

Địa chỉ: 40 Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội

Xuất tại kho: Công ty CP Thế Giới Động

DVDW/160G/2GWVista

Số tiền bằng chữ: Tám mơi chín triệu, ba trăm hai mơi hai nghìn đồng chẵn

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Phơng thức giao nhận: Trên xe bên mua tại kho công ty CP Thế Giới Di

Trang 18

ĐộngThời gian giao nhận: Chiều ngày 15/4/2012 tại kho công ty CP Thế Giới Di Động

Các lu ý khác:

Lệnh giao hàng đợc gửi đi lúc: … giờ … phút ngày 15/4/2012

Nhân viên bán hàng đề nghị Nhân viên kế toán kiểmtra Phê duyệt bởi

Thủ kho công ty CP Thế Giới Động kiểm tra tính hợp lệ của lệnh giao hàng sẽ lậpphiếu xuất kho Hàng sẽ đợc xuất sau khi phiếu xuất kho đợc ban giám đốc phê duyệt.Phiếu xuất kho đợc kế toán lập thành 2 liên Liên 1 đợc lu tại công ty

Biểu 04: Phiếu xuất kho số 08

Bộ phận:

Ban hành theo QĐ số

15/2006QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trởng BTC

Phiếu xuất kho Số: 08

Ngày 15 tháng 4 năm 2012

Nợ TK: 632

Có TK: 156

Họ tên ngời nhận hàng: Anh Trờng

Lý do xuất kho: Xuất bánXuất tại kho: Kho công ty CP Thế Giới Động

Số lợng

Đơn

yêucầu

thự

c xuất

VGN-SR490 PAB, túi, chuột

Trang 19

0 0 DVDW/160G/2GWVista

Biểu 05: Hóa đơn GTGT số 0012271

Ngày 15 tháng 4 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Cty CP Thế Giới Động

Địa chỉ: 34 phố Thành Cụng, phường Thành Cụng,Ba Đỡnh, Hà Nụi

Số tài khoản:

………

Điện thoại: ……….MST: 0303217354001 Họ tên ngời mua hàng:………

Tên đơn vị: cụng ty TNHH Hồng Quang Địa chỉ: 40 Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội Số tài khoản:………

………

Hình thức thanh toán ……CK……MST:………

……… …

ST

VGN-SR490PAB, túi, chuột

T400/P8600/256Mb/

DVDW/160G/

2GWVista

Trang 20

Cộng tiền hàng: 85.068.573

Số tiền viết bằng chữ: Tám mơi chín triệu, ba trăm hai mơi hai nghìn đồng chẵn

Tại kho, thủ kho căn cứ vào hoá đơn GTGT và kết quả kiểm nhận, ghi số lợng thựcnhập vào phiếu nhập kho và thẻ kho Sau đó chuyển phiếu nhập kho và hoá đơn GTGTcho phòng kế toán

Tại phòng kế toán: Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán xác định trị giá mua thực tếcủa hàng nhập kho là tiền hàng (cha có thuế GTGT) ghi trên hoá đơn

Biểu 06: Thẻ kho

Đơn vị: Cụng ty CP Thế Giới Di Động

Địa chỉ:

Mẫu số S12 – ND

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ – BTC

Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)

Thẻ kho

Ngày 01/4/2012

Tờ số: 38903Tên, nhãn hiệu, quy cách, vật t: Mỏy tớnh xỏch tay Sony VGN-SR490PAB

Đơn vị tính: chiếcMã số:

STT

Chứng từ

Diễn giải

Ngàynhậpxuất

Số lợng

Ký xácnhận của

kế toánSố

Trang 21

(Ký,họ tên) (Ký , họ tên) ( Ký, họ tên,đóng dấu)

Căn cứ vào hóa đơn, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi số lượng giá trị,đơn giá củahàng hóa vào sổ chi tiết hàng hóa

Trang 22

Biểu 07: Sổ chi tiết hàng hóa Đơn vị : Công ty CP Thế Giới Di Động Mẫu số S10- DN

Địa chỉ: 34 phố Thành Công, phường Thành Công, (Ban hµnh theo QĐ số 15/2006/ QĐ- BTC

Ba Đình, Hà Nội ngµy 20/3/2006 cña bé trëng BTC)

SỔ CHI TIẾT HÀNG HÓA Tháng 4 năm 2012 Tài khoản: 156 Tên kho:

Tên quy cách hàng hóa : Máy tính xách tay Sony VGN- SR490PAB

Đơn vị tính: VNĐ

Chứng từ

Diễn giải

TK

của công ty CPtin học Viễn

Trang 23

…………

Ngày 30 tháng 4 năm 2012

(ký, họ tên) (ký ,họ tên ) (ký, họ tên, đóng dấu)

Biểu 08: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn

Trang 24

Đơn vị: công ty CP Thế Giới Di Động Mẫu số S11- DN

ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC)

BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN

Tài khoản: 156Tháng 4 năm 2012

Đơn vị tính: VNĐ

sony SR490PAB

Trang 25

Bảng tổng hợp nhập xuất tồn dùng để tổng hợp phần giá trị từ các trong sổ chi tiếthàng hóa Bảng này được lập cuối tháng, căn cứ vào số liệu dòng cột trên sổ chitiết hàng hóa để lập Mỗi hàng hóa được lập một dòng trong bảng tông hợp nhậpxuất tồn.

Trang 26

2.4 Kế toán giá vốn hàng bán.

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”, tài khoản 156 “ Hàng hóa”

* Chứng từ sử dụng:

- Phiếu xuất kho sử dụng theo mẫu 02VT-DN)

- Sổ chi tiết các tài khoản sử dụng theo mẫu số S38-DN

- Sổ nhật ký chung sử dụng theo mẫu số S03a-DN (trích dẫn phần liên quan tới giá vốnhàng bán)

- Sổ cái tài khoản 632 sử dụng theo mẫu số S03b-DN

Tại công ty CP Thế Giới Di Động giá vốn của hàng xuất kho tiêu thụ đợc tính theo

phơng pháp nhập trớc xuất trớc Theo phơng pháp này, hàng hóa nào nhập trớc thì xuất

tr-ớc xuất hết số nhập trtr-ớc thì mới xuất số nhập sau theo giá thực tế của số hàng xuất

Nói cách khác giá thực tế của hàng mua trớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tếcủa hàng xuất trớc và do vậy giá trị hàng tồn kho cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số hàng muavào sau cùng Mọi chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng đợc tính vào giá vốn hàngbán Giá vốn của hàng đã tiêu thụ đợc dùng để xác định lãi gộp của hàng đã bán

Tại phòng kế toán: Căn cứ vào các chứng từ mà thủ kho gửi lên, kế toán sẽ tiến hànhtiến hành vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết, sổ cái các tài khoản

Sơ đũ trỡnh tự ghi sổ:

Biểu 09: Trích sổ nhật ký chung từ ngày 01/4/2012 tới 30/4/2012

Địa chỉ: 34 phố Thành Cụng, phường Thành Cụng,Ba Đỡnh, Hà Nụi

(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)

(TRíCH) Sổ NHậT Kí CHUNG

Tháng 4/2012

(Đơn vị tính: Đồng)

Chứng từ gốc(phiếu xuất kho)

Sổ nhật kýchung

Sổ cỏi tài khoản

632

Sổ chi tiết tàikhoản 632

Trang 27

Chứng từ

ghi SC

Dg TKSH

Số ph¸t sinh

Sè trang tríc chuyÓn sang

Trang 29

Căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán vào sổ chi tiết giá vốn bán hàng cho máy tính Sony VGN-SR490PAB.

BiÓu 10: Sæ chi tiÕt tµi kho¶n 632

Trang 30

Đầu mỏy

Cụng ty Hoa Sao

Cụng ty TNHH Hồng Quang

Căn cứ vào cột tài khoản đối ứng trên sổ nhật ký chung kế toán lọc ra các nghiệp vụ liên quan tới tài khoản 632 tiến hành vào sổ cái tài khoản 632 cùng với số tiền tơng ứng

Biểu 11: Sổ cái tài khoản 632

(TRíCH) sổ cái Tài khoản: 632Tên tài khoản: Giá vốn hàng bán

(Đơn vị tính: Đồng)NTG

cho XN Đầu Máy

Trang 31

cho cụng ty CP Hoa Sao

cho cụng ty TNHHHồng Quang

2.5 Kế toán doanh thu bán hàng.

* Tài khoản sử dụng: Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”.

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp, thuếdoanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần thực hiện đợctrong một kỳ hoạt động kinh doanh

* Trình tự luôn chuyển chứng từ

Khi khách hàng nộp tiền kế toán tiến hành lập 2 liên phiếu thu:

Liên 1 lu tại cuống gốc của phòng kế toán làm căn cứ để vào các bảng kê liên quan và

để so sánh với sổ quỹ vào cuối kỳ

Liên 2 giao cho khách hàng

Công ty chỉ sử dụng một loại hóa đơn duy nhất là hóa đơn giá trị gia tăng theo mẫu

số 01-3LL Hóa đơn giá trị gia tăng do phòng kế toán lập và lập thành 3 liên:

Liên 1: Lu tại phòng kế toán

Liên 2: Giao cho khách hàng

Liên 3: Dùng cho kế toán thanh toán

Trên hóa đơn ghi đầy đủ mã số thuế, tên khách hàng, địa chỉ khách hàng, hình thứcthanh toán tiền mặt hay chuyển khoản và đầy đủ chữ ký

* Trình tự hạch toán:

- Trờng hơp bán hàng thu tiền trực tiếp: căn cứ vào hóa đơn GTGT và phiếu thu kế toántiến hành cập nhật số liệu vào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết vào cuối mỗi ngày Từ các sốliệu đã vào trên sổ nhật ký chung kế toán tiến hành vào sổ cái các tài khoản Sổ cái tài

Trang 32

Chứng từ gốc (HĐ

Chứng từ gốc (HĐ

GTGT)

Sổ nhật ký

khoản 511 dựa vào cột tài khoản đối ứng trên sổ nhật ký chung kế toán lọc ra các nghiệp

vụ liên quan tới tài khoản 511, xác định tài khoản và số tiền đối ứng Sau đó sẽ ghi chépsang sổ cái tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng”

- Trờng hơp bán hàng thanh toán trả chậm: Căn cứ vào hóa đơn GTGT kế toán tiến hànhvào sổ nhật ký bán hàng hàng ngày và dựa trên sổ nhật ký bán hàng kế toán tiến hành vào

sổ cái tài khoản 511 Sổ cái tài khoản 511: Kế toán dựa vào số tiền ghi trên cột ghi có tàikhoản doanh thu để xác định số tiền ghi nhận là doanh thu Sau đó ghi chép sang sổ cái tàikhoản 511 với tài khoản đối ứng là 131

Để thuận tiện hơn cho công tác quản lý công nợ của công ty, thì tại công ty CP Thế Giới

Di Động từng khách hàng lại đợc theo dõi trên sổ chi tiết khách hàng Điều này giúp công

ty có thể đa ra những phân tích và nhận xét chính xác về nguồn tiêu thụ chủ yếu của công

ty Từ sổ cái tài khoản 131, kế toán tiến hành vào sổ chi tiết công nợ cho từng khách hàngtheo từng mã đối tợng đã đợc thiết lập

Trích tài liệu tháng 4/2012 tại Công ty CP Thế Giới Động

- Ngày 03/4/2012 xuất bán 01 bộ máy tính DELL cho chị Lê Thị Thùy Dơng trị giá13.230.000 đồng (giá bao gồm thuế giá trị gia tăng 5%) theo hóa đơn GTGT số 0012288ngày 3 tháng 4 năm 2012

Sổ chi tiết

Tk 511

Trang 33

- Căn cứ vào hơp đồng kinh tế số 1486 công ty xuất bán 03 bộ máy tính xách tay và 07máy in laser HP cho cụng ty TNHH Hồng Quang theo hóa đơn VAT số 0012291 ngày 17tháng 4 năm 2012.

Số tiền viết bằng chữ: Mời ba triệu hai trăm ba mơi nghìn đồng chẵn

Trang 34

Căn cứ vào hóa đơn 0012248 kế toán tiến hành vào sổ nhật ký chung theo biểu số 09 ở trên.

Trờng hợp bán hàng thanh toán chậm Kế toán căn cứ vào hóa đơn GTGT và chứng từ gốc tiến hành vào sổ nhật ký bán hàng

Biểu 13: Hóa đơn GTGT số 0012292 Hóa đơn

Số tiền viết bằng chữ: Một trăm mời ba triệu sáu trăm chín mơi nghìn đồng

Trang 35

Căn cứ vào hóa đơn số 0012292 kế toán tiến hành vào sổ nhật ký bán hàng và sổ chi tiết tàikhoản 511 Dới đây là trích dẫn sổ nhật ký bán hàng tháng 4/2012

Biểu 14: Sổ nhật ký bán hàng;

Địa chỉ: 34 phố Thành Cụng, phường ThànhCụng,Ba Đỡnh, Hà Nụi (Ban hành theo QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trởng BTC)

Xuất bán trực

cho cụng ty TNHH HồngQuang

Ngày đăng: 22/12/2014, 14:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty  CP Thế Giới Di Động - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty CP Thế Giới Di Động (Trang 5)
Sơ đồ 1.2:   Sơ đồ kế toán tại Công ty - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ kế toán tại Công ty (Trang 8)
1.3.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty. - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
1.3.4. Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty (Trang 10)
Hình thức thanh toán ……CK……MST: …………………. - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Hình th ức thanh toán ……CK……MST: ………………… (Trang 16)
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Hình th ức thanh toán: Chuyển khoản (Trang 18)
Hình thức thanh toán ……CK……MST: …………………. - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Hình th ức thanh toán ……CK……MST: ………………… (Trang 20)
Biểu 08: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
i ểu 08: Bảng tổng hợp nhập xuất tồn (Trang 24)
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
BẢNG TỔNG HỢP NHẬP XUẤT TỒN (Trang 25)
Hình thức thanh toán ……TM……MS:……………………. - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Hình th ức thanh toán ……TM……MS:…………………… (Trang 34)
Hình thức thanh toán: …………………………….MS: - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Hình th ức thanh toán: …………………………….MS: (Trang 35)
Bảng tổng hợp phải thu người - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Bảng t ổng hợp phải thu người (Trang 40)
Biểu 18: Bảng tổng hợp phải thu của ngời mua. - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
i ểu 18: Bảng tổng hợp phải thu của ngời mua (Trang 41)
Hình thức thanh toán: …………………MST: 0101652001 ST T Tên hàng hóa, dịch vụ §v - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
Hình th ức thanh toán: …………………MST: 0101652001 ST T Tên hàng hóa, dịch vụ §v (Trang 49)
Biểu 25: Bảng thanh toán lơng - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
i ểu 25: Bảng thanh toán lơng (Trang 50)
Biểu 29: Bảng thanh toán lơng - phương pháp kế toán bán hàng, phân bổ chi phí mua hàng và xác định kết quả kinh doanh ở công ty cp thế giới di động
i ểu 29: Bảng thanh toán lơng (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w