1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty cổ phần in bạc liêu

48 248 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy khi doanh nghiệp bước vào một thị trường cạnh tranh hội nhập thì việcđánh giá xem xét một cách chính xác doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay khôngthông qua công tác hạch toán c

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường đã tạo ra sự cạnh tranh quyếtliệt giữa các doanh nghiệp Làm thế nào để doanh nghiệp đạt được lợi nhuận cao nhấtđó là vấn đề được quan tâm hàng đầu và cũng là điều kiện để doanh nghiệp tồn tại vàphát triển

Xét về mặt tổng thể hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp khôngchỉ chịu tác động của qui luật cung cầu mà còn chịu áp lực của qui luật cạnh tranh Saumỗi qui trình sản xuất, mọi sản phẩm của doanh nghiệp phải đưa ra thị trường để đánhgiá Thị trường ở đây có thể nói là giữa nhà sản xuất với người tiêu dùng Những sảnphẩm sau khi đem ra thị trường tiêu thụ sẽ đem về một khoản tiền nhất định và ta gọiđó là doanh thu Có doanh thu thì doanh nghiệp có thể bù đắp những khoản chi phí đãbỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và trích nộp các khoản bảo hiệm, thuế choNhà nước

Như vậy doanh thu là sự tái tạo nguồn vốn đã bỏ ra Doanh nghiệp mà thực hiệnđược nguyên tắc “Nguồn vốn tái tạo lớn hơn nguồn vốn bỏ ra” thì doanh nghiệp đã cónhững biểu hiện thành công trong kinh doanh hay nói cách khác doanh nghiệp hoạtđộng có hiệu quả và thu được lợi nhuận

Lợi nhuận là mối quan tâm hàng đầu của hầu hết các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường bởi nó có ý nghĩa quyết định đến sự tồn vong, khẳng định khả năngcạnh tranh và bản lĩnh của doanh nghiệp Lợi nhuận càng nhiều thì doanh nghiệp sẽ cónguồn vốn quan trọng để tái tạo sản xuất, mở rộng qui trình sản uất, đóng góp vàongân sách Nhà nước thông qua các loại thuế

Vì vậy khi doanh nghiệp bước vào một thị trường cạnh tranh hội nhập thì việcđánh giá xem xét một cách chính xác doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hay khôngthông qua công tác hạch toán các khoản doanh thu, chi phí có hệ thống đúng nguyêntắc và đúng chuẩn mực kế toán là vấn đề quan trọng hàng đầu trong quản trị doanhnghiệp hiện nay Ngược lại, cũng có thể làm cho nhà quản trị nhận định sai lầm về hiệuquả hoạt động của doanh nghiệp, từ đó cũng có thể làm cho nhà quản trị đưa ra nhữngquyết định sai lầm làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Bên cạnh việc xác định lợi nhuận một cách chính xác thông qua công tác hạchtoán các khoản doanh thu, chi phí phù hợp, đúng nguyên tắc, đúng chuẩn mực thì việcphân tích tình hình lợi nhuận của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng Thông quaviệc phân tích lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp đánh giá mức tăng trưởng lợi nhuận vàmức độ hoàn thành kế hoạch nhằm tìm ra những nhân tố tích cực, nhân tố tiêu cực ảnhhưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp Từ đó đề ra các chính sách, giải pháp để pháthuy nhân tố tích cực, khắc phục hay loại bỏ những nhân tố tiêu cực nhằm nâng caonăng lực cạnh tranh, không ngừng nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp

Trang 2

Từ những nhận xét trên cho thấy: Việc xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợinhuận xem doanh nghiệp hoạt động thực sự có hiệu quả không? Đó là vấn đề quantrọng hàng đầu trong công tác quản trị hiện nay Xuất phát từ thực tế trên, em chọn đề

tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công Ty Cổ Phần In Bạc Liêu” làm chuyên đề tốt nghiệp.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Tìm hiểu quá trình xử lý nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lưu chuyển chứng từ, hạchtoán chi tiết, tổng hợp doanh thu và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích điểm mạch, điểm yếu trong hệ thống kế toán trong công ty và đề ramột số kiến nghị để góp phần vào việc xây dựng hệ thống kế toán của doanh nghiệpngày càng hoàn thiện hơn

Đánh giá tình hình lợi nhuận của toàn doanh nghiệp trong 2 năm 2009-2010 Tìm hiểu và phân tích những nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nhântố đến tình hình biến động lợi nhuận của doanh nghiệp và đề ra các biện pháp khai tháckhả năng tiềm tàng của doanh nghiệp nhằm nâng cao lợi nhuận của công ty

3 Phương pháp và phạm vi nghiên cứu

3.1 Phương pháp nghiên cứu

Thông qua quan sát tại công ty trong thời gian thực tập đồng thời thu thập đượccác thông tin trên báo chí, Internet

Công cụ phân tích số liệu chủ yếu là so sánh, tổng hợp các kết quả đạt được quacác năm để đánh giá xu hướng phát triển của doanh nghiệp Đồng thời so sánh kết quảđạt được so sánh kết quả đạt được so với kế hoạch để đánh giá xem doanh nghiệp cóhoàn thành kế hoạch đề ra hay không? Trên cơ sở đó còn vận dụng phân tích điểmmạnh điểm yếu của hệ thống kế toán toàn doanh nghiệp Từ đó đề ra các phươnghướng để phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu nhằm giúp hệ thống kế toán doanhnghiệp ngày càng hoàn thiện hơn

3.2 Giới thiệu kết cấu của chuyên đề

Nội dung chuyên đề ngoài phần mở đầu gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi

nhuận trong doanh nghiệp

Nội dung chương 1: Khái quá chung lý thuyết kế toán xác định kết quả kinhdoanh và phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp

Chương 2: Giới thiệu về Công ty cổ phần in Bạc Liêu.

Trang 3

Nội dung chương 2: Nêu khái quá quá trình hình thành, phát triển của Công ty,chức năng nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức điều hành và tổ chức công tác kế toán của Côngty.

Chương 3: Kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty Cổ

Phần in Bạc Liêu

Nội dung chương 3: Đề cập thực tế tình hình có phát sinh của Công ty liên quanđến kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận như: chứng từ, sổ sáchkế toán…

Chương 4: Nhận xét – kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả

kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại Công ty cổ phần in Bạc Liêu

Nội dung chương 4: Trên cơ sở thực tế phát sinh tại Công ty có liên quan đến kếtoán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận, căn cứ vào lý luận đã trìnhbày ở chương 1 người nghiên cứu sẽ có cái nhìn khái quá giữa thực tế và lý thuyết đãchọn từ đó đề xuất, kiến nghị nhằm góp phần cho đơn vị áp dụng đúng chế độ chínhsách có liên quan đến kế toán

Do trình độ và thời gian có hạn nên trong báo cáo thực tập này không tránh khỏinhững sai sót và hạn chế nên em mong được sự hướng dẫn và giúp đỡ của cô Em chânthành cảm ơn!

Trang 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

1.1 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

1.1.1 Kế toán doanh thu thuần

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu, doanh thu thuần

Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp thu được trong kìkế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu = số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kì x Đơn giá

(Trích sách kế toán tài chính)

Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp vì doanh thu đóng vai trò quan trọng trong việc bù đắp chi phí Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ phản ánh quy mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổchức chỉ đạo sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nó chứng tỏ sản phẩm của doanhnghiệp được người tiêu dùng chấp nhận

1.1.1.2 Điều kiện ghi nhận doanh thu

Xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán cơ bản:

Công ty đã được tiền hoặc sự chấp nhận thanh toán của khách hàng

Công ty không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa

Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hóa, sản phẩm thay đổichủ sở hữu Nói cách khác, doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữuvề hàng hóa, sản phẩm đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp nhậnthanh toán của người mua

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì đồng thời phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quanđến việc tạo ra doanh thu đó

Quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ là quá trình thực hiện quan hệ trao đổithông qua các công việc thanh toán để thực hiện giá trị của sản phẩm, hàng hóa dịchvụ…Trong đó doanh nghiệp chỉ chuyển giao sản phẩm, hàng hóa cho khách hàng, còn

Trang 5

khách hàng phải trả cho doanh nghiệp khoản tiền tương ứng Thời điểm xác định doanhthu tùy thuộc vào từng phương thức bán hàng và phương thức thanh toán.

1.1.1.3 Tài khoản sử dụng

Doanh thu có khối lượng sản phẩm được xác định là tiêu thụ trong kỳ

Kế toán ghi:

Nợ TK 111Nợ TK 112Có TK 511Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu raCuối kỳ hạch toán tiến hành kết chuyển các khoản chiết khấu bán hàng (tàikhoản 521) hàng bán bị trả lại (tài khoản 531), giảm giá hàng bán (tài khoản 532) trừvào doanh thu thực hiện trong kỳ để tính doanh thu thuần, kế toán ghi”

Nợ TK 511Có TK 521Có TK 531Có TK 532Cuối kỳ hạch toán kết chuyển doanh thu thuần sang tài khoản xác định kết quảkinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 511Có TK 911

1.1.2 Kế toán giá vốn hàng hóa

1.1.2.1 Khái niệm

Giá vốn hàng bán là giá trị thực tế xuất kho của số sản phẩm (hoặc gồm cả chiphí mua hàng phân bổ cho hàng bán ra trong kì – đối với doanh nghiệp thương, mại),hoặc là giá thành thực tế sản xuất sản phẩm, dịch vụ hoàn thành trong kì và đã đượcxác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn

1.1.2.2 Tài khoản sử dụng

Tập hợp chi phí nguyên vật liệu hàng hóa vào tài khoản giá vốn bán hàng, kếtoán ghi:

Nợ TK 632Có TK 152, 156

- Kết chuyển tài khoản 632 vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh, kế toánghi:

Trang 6

Nợ TK 911Có TK 632

- Đối với các khoản thu nhập từ hoạt động mua bán chứng khoán tài khoản 711chỉ phản ánh chênh lệch giữa giá bán và giá mua, phản ánh số lãi về trái phiếu, tínhphiếu hoặc cổ phiếu (không phản ánh tổng số tiền thu được từ việc bán chứng khoán)đối với các khoản thu nhập từ bán bất động sản, nhượng bán tài sản cố định tài khoản

711 phản ảnh tổng số tiền thu được do bán bất động sản, nhượng bán tài sản cố định

1.1.3 Kế toán chi phí bán hàng

1.1.3.1 Khái niệm

Chi phí bán hàng toàn bộ các chi phí liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm dịchvụ bao gồm cả chi phí bảo hành, sửa chữa như: Chi phí vận chuyển, đóng gói, bảoquản,…

Mở sổ theo dõi từng nội dung hạch toán chi phí Đối với những hoạt động cóchu kì kinh doanh dài, trong kì không có sản phẩm tiêu thụ cuối kì kế toán kết chuyểntoàn bộ hoặc một phần chi phí hàng vào TK 142 “Chi phí trả trước” và theo dõi quátrình phân bổ trên

1.1.3.2 Tài khoản sử dụng

- Tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 641Có TK 334

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho nhân viên bánhàng, kế toán ghi:

Nợ TK 641Có TK 338

- Trị giá công cụ, dụng cụ sử dụng được tính cho chi phí bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 641Có TK 153 hoặcCó TK 142

- Trích khấu hao tài sản cố định bộ phận bán hàng, kế toán ghi:

Nợ TK 641Có TK 214

- Chi phí điện, nước, chi phí thông tin, chi phí thuê ngoài sửa chữa tài sản cốđịnh có giá trị kinh tế được tính trực tiếp vào chi phí bán hàng, kế toán ghi:

Trang 7

Nợ TK 641Có TK 331Có TK 112Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng sang tài khoản xác định kết quả kinhdoanh, kế toán ghi:

Nợ TK 911Có TK 641

1.1.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.1.4.1 Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí dùng trong bộ máy quản lý và điềuhành doanh nghiệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

1.1.4.2 Nguyên tắc hạch toán

Mở sổ theo dõi chi tiết theo từng yếu tố chi phí đã phục vụ cho việc quản lý.Đối với những hoạt động có chu kỳ kinh doanh dài, trong kỳ không có sản phẩm tiêuthụ hoặc doanh thu không tương xứng với chi phí quản lý thì kế toán phải kết chuyểntoàn bộ chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ sang chi phí hoạt động của kìsau hoặc phân bổ cho hai đối tượng: sản phẩm đã bán hoặc sản chưa bán được lúc cuốikỳ, mức phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp cho những sản phẩm chưa bán được lúccuối kỳ sẽ được chuyển sang kỳ sai

1.1.4.3 Tài khoản sử dụng

- Tiền lương, phụ cấp cho nhân viên quản lý doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 642Có TK 334

- Trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quảnlý doanh nghiệp, kế toán ghi:

Nợ TK 642Có TK 338

- Giá trị vật liệu xuất dùng chung cho doanh nghiệp như xăng dầu, vật liệu dùngđể sửa chữa tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 642Có TK 152

Trang 8

- Trị giá công cụ dụng cụ đồ dùng văn phòng xuất dùng được tính trực tiếp mộtlần cho chi phí quản lý, kế toán ghi:

Nợ TK 642Có TK 153

- Trích khấu hao tài sản cố định dùng cho văn phòng, kế toán ghi:

Nợ TK 642Có TK 214

- Thuế môn bài, thu trên vốn…phải nộp nhà nước, kế toán ghi:

Nợ TK 642Có TK 333

- Chi phí dịch vụ mua ngoài, điện thoại, điện nước…phục vụ cho văn phòng, kếtoán ghi:

Nợ TK 642Có TK 331Có TK 335Có các TK 111, 112

- Chi phí hội nghị tiếp khách, công tác phí, tiền tàu xe, chi phí đào tạo, in ấn tàiliệu, báo chí…

Kế toán ghi:

Nợ TK 642Có TK 111Có TK 112Có TK 331

- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản xác định kếtquả kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 911Có TK 642

1.1.5 Kế toán doanh thu tài chính và chi phí tài chính

1.1.5.1 Khái niệm

Đầu tư tài chính là hoạt động khai thác, sử dụng vốn nhàn rỗi của doanh nghiệpđể đầu tư ra ngoài doanh nghiệp nhằm tăng thu nhập và nâng cao hiệu quả hoạt độngkinh doah của doanh nghiệp Nguồn vốn của doanh nghiệp ngoài việc sử dụng để thựchiện sản xuất kinhd aonh chính theo chức năng đã đăng kí kinh doanh, doanh nghiệp

Trang 9

còn có thể tận dụng vốn đầu tư vào các lĩnh vực khác để nâng cao hiệu quả sử dụngnguồn vốn, sinh lợi từ nguồn vốn như: Đầu tư vào thị trường chứng khoán, góp vốn liêndoanh…

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liênquan đến các hoạt động đầu tư tài chính: Chi phí đi vay, chi phí góp vốn liên doanh,khoản lỗ về chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán,khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, khoản lỗ về chệnhlệch tỉ giá ngoại tệ

1.1.5.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Phản ánh số thu nhập hoạt động tài chính trong kỳ, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 138, 152, 155, 156,…

Có TK 515Có TK 3331 – Thuế GTGT đầu ra

- Thu lãi từ hoạt động góp vốn liên doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 138, 152, 156Nợ TK 222

Có TK 515

- Thu nhập từ hoạt động đầu tư chứng khoán

+ Nếu không nhận lãi về mà tiếp tục đầu tư, kế toán ghi:

Nợ TK 121Nợ TK 221Có TK 515+ Trường hợp nhận lại bằng tiền, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112Có TK 515+ Khi chuyển nhượng chứng khoán đầu tư ngắn hạn, dài hạn, kế toán ghi:

Nợ TK 111Nợ TK 138Có TK 121Có TK 221Có TK 515

- Thu nhập từ hoạt động cho thuê tài sản cố định

+ Phương thức thuê hoạt động

Trang 10

Khi đó thu nhập về cho thuê tài sản cố định, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131Có TK 515+ Nếu cho thuê theo phương thức thuê tài chính thì định kỳ (tháng, quý, năm)phải phản ánh số tiền thu về đầu tư cho thuê và chi phí cho thuê tài sản cố định, kếtoán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131Có TK 515+ Nếu chuyển quyền sở hữu hoặc bán tài sản cố định cho bên đi thuê trước hoặcđến khi kết thúc thời hạn hợp đồng cho thuê số tiền thu về nhượng bán tài sản cố địnhcho thuê, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112Có TK 515

- Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập tài chính sang tài khoản xác định kếtquả kinh doanh, kế toán ghi:

Nợ TK 515Có TK 911

1.1.5.3 Kế toán chi phí hoạt động tài chính

- Đồng thời phản ánh số tiền thu hồi giá trị tài sản cố định cho thuê tính vào chiphí, kế toán ghi:

Nợ TK 635Có TK 228

- Giá trị tài sản cố định: đầu tư cho thuê chưa được thu hồi tính vào chi phí, kếtoán ghi:

Nợ TK 635Có TK 228

- Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính vào tài khoản xác định kết quả kinhdoanh, kế toán ghi:

Nợ TK 911Có TK 635

- Các khoản chi phí bất thường phát sinh, kế toán ghi:

Nợ TK 811

Trang 11

Có TK 111, 112, 141

- Các chi phí phát sinh do hoạt động nhượng bán, thanh lý tài sản cố định, kếtoán ghi:

Nợ TK 811Có TK 111, 112, 141

- Các khoản tiền bị phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế khi truy nộp thuế,kế toán ghi:

Nợ TK 811Có TK 111, 112Có TK 333Có TK 338

- Kết chuyển chi phí bất thường vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh, kếtoán ghi:

Nợ TK 911Có TK 811

1.1.6 Kế toán thu nhập khác và chi phí khác

1.1.6.1 Khái niệm

Các khoản thu nhập khác và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phímà doanh nghiệp không dự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện

1.1.6.2 Kế toán thu nhập khác

Thu nhập khác của công ty chỉ có phần thu nhập từ thanh lý TSCĐ đã khấu haohết

Tài khoản sử dụng

TK 711 “Thu nhập khác”

Khi thanh lý tài sản đã khấu hao hết, kế toán ghi:

Nợ TK 111Có TK 711Cuối năm, kết chuyển khoản thu nhập khác này sang TK 911

Nợ TK 711Có TK 911

Trang 12

1.1.6.3 Kế toán chi phí khác

(Công ty không có phát sinh để hạch toán chi phí khác)

1.1.7 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp

1.1.7.1 Khái niệm

Thuế thu nhập doanh nghiệp là khoản thuế phải nộp cho Nhà nước được tínhvào chi phí để xác định kết quả kinh doanh bao gồm thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành và thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

Công ty là đơn vị Nhà nước cổ phần hóa thành công ty cổ phần nên được hưởngchế độ ưu đãi của công ty cổ phần hóa Thuế suất thuế TNDN là 28%

Hàng quý kế toán tạm tính số thuế TNDN hiện hành phải nộp, lập ủy nhiệm chivề số tiền tạm tính chuyển nộp cho cơ quan thuế Ghi nhận vào sổ thông qua phần mềmkế toán – lưu chứng từ Cuối quý, sau khi tính được lợi nhuận trước thuế sẽ tính được sốthuế TNDN thực nộp và sẽ thực hiện bút toán hoặc tính bổ sung số thuế TNDN phảinộp hoặc hoàn nhập phần chênh lệch giữa số tạm tính và số thực nộp

1.1.7.2 Tài khoản sử dụng

TK 3334: “Thuế TNDN phải nộp”

TK 8211: “Chi phí thuế TNDN hiện hành”

Cuối quý khi kế toán xác định được lợi nhuận kế toán trước thuế của công tysau đó xác định khoản thuế TNDN phải nộp theo công thức:

Trong quý III / 2010 kế toán tính số thuế TNDN phải nộp Cuối kỳ, kết chuyểnsang TK 911 “Xác định KQKD”

Thuế TNDN LN kế Thuế suất

phải nộp toán trước = x thuế TNDN

Trang 13

1.1.8.2 Nguyên tắc hạch toán

Phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả kinh doanh của kỳ kế toán đúngqui định của chuẩn mực kế toán hiện hành

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được theo dõi chi tiết theo từng hoạt động.Các khoản doanh thu và thu nhập kết chuyển vào TK 911 phải là số doanh thu thuần vàthu nhập thuần

1.1.8.3 Tài khoản sử dụng

- Kết chuyển doanh thu thuần, số thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập bấtthường để xác định kết quả kinh doanh cuối kỳ

Kế toán ghi:

Nợ TK 511Nợ TK 711Nợ TK 515Có TK 911

Trang 14

- Kết chuyển giá vốn sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã tiêu thụ, cáckhoản chi phí hoạt động tài chính và chi phí khác, các khoản chi phí quản lý doanhnghiệp và bán hàng phát sinh trong kỳ vào bên nợ tài khoản 911.

Kế toán ghi như sau:

Nợ TK 911Có TK 632Có TK 641Có TK 642Có TK 635Có TK 811

- Kết chuyển lãi và lỗ kinh doanh vào tài khoản 421: Lãi chưa phân phối, kếtoán ghi:

+ Lãi:

Nợ TK 911Có TK 421+ Lỗ:

Nợ TK 421Có TK 911

1.2 KẾ TOÁN PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN SAU THUẾ

1.2.1 Nội dung phân phối lợi nhuận sau thuế

Lợi nhuận của doanh nghiệp là kết quả kinh doanh của doanh nghiệp bao gồmlợi nhuận từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận hoạt động khác

Nhà nước để lại khoản lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp cho doanhnghiệp nhằm mục đích chủ yếu bổ sung vốn kinh doanh, lập quỹ dự phòng tài chính đểtự bù đắp một phần rũi ro, đồng thời chăm lo lợi ích vật chất cho người lao động trongdoanh nghiệp

Sau khi chuyển lỗ theo điều 22 của luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuếthu nhập theo luật định Lợi nhuận còn lại được phân phối theo trình tự:

a Bù khoản lỗ các năm trước không được trừ vào lợi nhuận trước thuế

Lợi nhuận = lợi nhuận hoạt động kinh doanh + lợi nhuận hoạt động

tài chính + lợi nhuận từ hoạt động khác

Trang 15

b Nộp tiền thu sử dụng vốn ngân sách nhà nước quy định theo quy định hiệnhành.

c Trả tiền phạt vi phạm pháp luật nhà nước như: vi phạm luật thuế, luật giaothông, luật môi trường, luật thương mại và quy chế hành chính…sau khi đã trừ tiền bồithường tập thể hoặc cá nhân gây ra (nếu có)

d Trừ các khoản chi phí thực tế đã chi khác không được phản ánh vào chi phíhợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế

e Chia lãi cho các đối tác góp vốn theo hợp đồng hợp tác kinh doanh (nếu có)

f Phần lợi nhuận còn lại sau khi trừ các khoản (a, b, c, d, e) được phân phối nhưsau:

+ Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính Khi số dư của quỹ dự phòng này bằng25% vốn điều lệ của doanh nghiệp thì không trích nữa

+ Trích tối thiểu 50% vào quỹ đầu tư phát triển

+ Trích 5% vào quỹ dự phòng trợ cấp mất việc khi số dư này đạt 6 tháng lươngthực hiện của doanh nghiệp thì không trích nữa

+ Chia lãi cổ phần trong trường hợp phát hành cổ phiếu

+ Số lợi nhuận còn lại dùng để trích lập quỹ khen thưởng và quỹ phúc lợi Mứctrích tới đa cho hai quỹ này căn cứ vào tỷ suất lợi nhuận trên vốn nhà nước

+ 3 tháng lương thực cho trường hợp tỷ suất lợi nhuận năm nay bằng hoặc caohơn năm trước

+ 2 tháng lương thực hiện cho trường hợp tỷ suất lợi nhuận năm nay thấp hơnnăm trước

Hội đồng quản trị sau khi lấy ý kiến tham gia của Ban chấp hành công đoànquyết định tỷ lệ phân chia số tiền vào mỗi quỹ

Sau khi trích đủ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi theo mức quy định trên thì bổsung toàn bộ lợi nhuận còn lại vào quỹ đầu tư phát triển

1.2.2 Tài khoản sử dụng

Cuối kỳ kết chuyển lãi hoặc lỗ kinh doanh vào tài khoản 421 lãi chưa phânphối

Trang 16

- Số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong kỳ, kế toán ghi:

Trang 17

CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN IN

BẠC LIÊU

2.1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN IN BẠC LIÊU

2.1.1 Giới thiệu về công ty

* Tên công ty: Công ty cổ phần In Bạc Liêu

* Địa chỉ: Số 160, đường Hoàng Văn Thụ, P3, TXBL, Tỉnh Bạc Liêu

* Mã số thuế: 1900128413

* Số điện thoại: (0781) 822 379 – 824 419

* Số Fax: (0781) 824 419

* Số nhân viên: 113 người (trong đó 88 công nhân trực tiếp sản xuất)

* Vốn điều lệ: 7.000.000.000 đồng

* Ngân hàng giao dịch: NH Công Thương chi nhánh Tỉnh Bạc Liêu, NH Sài GònCông Thương chi nhánh Tỉnh Bạc Liêu

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Tiền thân của công ty cổ phần In Bạc Liêu là Xí Nghiệp In Bạc Liêu Đượcthành lập theo quyết định số 444 – QĐ/UB ngày 22/05/1997 của UBND tỉnh Bạc Liêuvà cơ quan chủ quan là Sở Văn Hóa Thông Tin Tỉnh Bạc Liêu

Đến năm 2005 cùng với xu hướng chung của cả nước thực hiện chủ trương củachính phủ, quyết định số 889/CT UBND Tỉnh Bạc Liêu ngày 25 tháng 02 năm 2005 xínghiệp In Bạc Liêu được chuyển thành công ty cổ phần In Bạc Liêu

Giá trị doanh nghiệp tại thời điểm cổ phần:

- Giá trị thực tế của doanh nghiệp: 7.039.523.850 đồng

- Giá trị phần vốn Nhà Nước: 5.635.553.308 đồng

Cơ cấu vốn điều lệ:

- Vốn điều lệ của công ty: 7.000.000.000 đồng

- Vốn thuộc sở hữu Nhà nước là: 3.570.000.000đ, chiếm 51% vốn điều lệ

Trang 18

- Vốn cổ phần bán cho người lao động trong công ty: 31,09% vốn điều lệ.

- Vốn cổ phần bán cho các đối tượng ngoài công ty: 17,09% vốn điều lệ

Ưu đãi cho người lao động trong công ty Tổng số cổ phần bán theo giá ưu đãilà: 6.280 cổ phần, trị giá ưu đãi là 188.400.000 đồng

Công ty có đội ngũ công nhân dày dặn kinh nghiệm, hệ thống máy móc hiệnđại Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần In Bạc Liêu gắn liền vớinhững chính sách đổi mới của Đảng, Nhà Nước và hòa nhịp với sự phát triển của ngành

in trong cả nước Tích cực, chủ động thực hiện đổi mới cơ chế kinh doanh và tổ chứcquản lý theo đường lối chính sách của Đảng và Nhà Nước, thích ứng với qui luật pháttriển của kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà Nước theo định hướng XHCN Từmột xí nghiệp khi mới hình thành gặp rất nhiều khó khăn: Cơ sở vật chất thiếu thốn,máy móc thiết bị cũ kỹ lạc hậu, trình độ khoa học kỹ thuật thấp kém nhưng đến naycông ty đã chủ động trong tổ chức hoạt động, vừa sản xuất vừa ổn định tổ chức, sắp xếplại lao động, tìm tòi phương pháp quản lý tối ưu, tranh thủ nguồn vốn để đầu tư máymóc thiết bị phù hợp Đến nay công ty cổ phần In Bạc Liêu đã có thể thực hiện nhữngấn phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao Hiện nay, công ty đang trên đà phát triển và hoạt độngcó hiệu quả

Công ty cổ phần In Bạc Liêu có hai phân xưởng chính: Một phân xưởng sử dụngmáy in Offset có công suất lớn đặt tại số 133, đường Hoàng Diệu, phường 1 và mộtphân xưởng in lụa đặt tại 160, đường Hoàng Diệu, phường 3, TXBL, tỉnh Bạc Liêu.Công ty luôn chủ động tìm nguồn kinh doanh đa chủng loại bao gồm việc in ấn tài liệu,văn kiện của các cơ quan Đảng, Nhà Nước, các hợp đồng in báo chí, SGK và những ấnphẩm thông tin cổ động Công ty còn mở rộng hoạt động kinh doanh in vé số cho công

ty Sổ Số Kiến Thiết Tỉnh Bạc Liêu, làm nhãn hiệu quảng cáo cho các sản phẩm đónghộp, in các hóa đơn, biên lai thu tiền,…

2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ

Thực hiện chế độ hạch toán kinh tế nhằm sử dụng hợp lý lao động, tài sản, vật

tư, tiền vốn để đảm bảo hiệu quả cao trong kinh doanh nhằm bảo toàn và phát triển

Trang 19

nguồn vốn Chấp hành các chính sách chế độ pháp luật của Nhà Nước, thực hiệnnghiêm túc và đầy đủ các hợp đồng kinh tế với khách hàng.

Áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới hoàn thiện và hiện đạihóa cơ sở vật chất khoa học kỹ thuật phù hợp với nhu cầu phát triển của công ty và bảovệ mơi trường

Thực hiện các chính sách về chế độ tiền lương, tiền thưởng, BHXH, bảo hiểmtai nạn, an toàn lao động với công nhân và với cán bộ viên chức

Từng bước mở rộng thêm nhà xưởng để tạo công ăn việc làm cho người laođộng nhằm tăng doanh số và lợi nhuận

Thực hiện tốt công tác tổ chức cán bộ, đào tạo bồi dưỡng văn hóa, nghiệp vụ,nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty

Thực hiện các chế độ báo cáo về thống kê, kế toán, báo cáo định kỳ và báo cáođột xuất theo qui định của Nhà Nước và công ty Đồng thời chịu trách nhiệm về tínhchính xác của các báo cáo tài chính

2.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY

2.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý

Cơ cấu tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến, do qui mô công ty tương đốinhỏ nên công ty xây dựng cơ cấu tổ chức bộ máy gọn nhẹ, đạt hiểu quả cao, phân côngviệc đúng chuyên môn, hợp lý và có sự phối hợp chặt chẽ với nhau

Trang 20

Công ty có 113 người bao gồm: - Cán bộ và công nhân viên quản lý: 25 người

- Công nhân trực tiếp sản xuất: 88 người

Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 2.3.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban

* Giám Đốc:

- Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công ty theonghị quyết, quyết định của hội đồng quản trị, nghị quyết của đại hội cổ đông, điều lệcủa công ty và tuân thủ theo pháp luật

- Bảo toàn và phát triển vốn thực hiện theo phương án kinh doanh đã được hộiđồng quản trị phê duyệt và thông qua đại hội cổ đông

- Xây dựng và trình hội đồng quản trị kế hoạch hàng năm và kế hoạch dài hạn

- Quyết định giá mua, giá bán nguyên liệu, sản phẩm (trừ nhữn sản phẩm donhà nước qui định giá)

Giám ĐốcPhó Giám Đốc

Phòng tổ chức hành chính

Quản đốc công ty

Phòng kế hoạch tài vụ

Tổ Montage

Vi tính

Tổ kiểm số, số nhảy

Tổ Thành phẩm

Tổ

Offset

Tổ Inlụa

Trang 21

- Quyết định các biện pháp tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị, các biện phápkhuyến khích mở rộng sản xuất.

- Đề nghị hội đồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật cácchức danh: Phó giám đốc và kế toán trưởng

- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, côngnhân viên dưới quyền

- Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định

- Đại diện công ty trong việc khởi kiện các vụ án có liên quan đến quyền lợi củacông ty khi hội đồng quản trị ủy quyền bằng văn bản

* Phó Giám Đốc:

Trực tiếp chỉ đạo các bộ phận sản xuất, lên kế hoạch thực hiện kiểm tra, giámsát việc xây dựng cơ bản trong công ty, trực tiếp điều hành kế hoạch sản xuất, chỉ đạocông tác kế hoạch Phê duyệt các văn bản khi được Giám đốc ủy quyền

* Phòng Tổ Chức Hành Chính:

Tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc trong điều hành, quản lý tổ chức cán bộ,lao động tiền lương, thi đua khen thưởng, hành chính quản trị, công tác thanh tra phápchế, bảo vệ quân sự và an toàn phòng cháy chữa cháy Đây là bộ phận chỉ đạo tổ chứcthực hiện, quản lý về các công việc có liên quan đến tổ chức cán bộ hành chính quảntrị đối với các phòng ban trong công ty

* Phòng Kế Hoạch Tài Vụ:

Tham mưu, giúp việc cho ban giám đốc về toàn bộ công tác tài chính, kế toánhạch toán kinh doanh trong toàn công ty Quản lý theo dõi tài sản, vật tư, hàng hóa, cơsở vật chất và nguồn vốn kinh doanh của công ty để đạt hiểu quả cao nhất Tổng hợpvà cân đối kế hoạch tài chính đảm bảo vốn kinh doanh cho các hoạt động của công tytiến hành bình thường Kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện các nguyên tắc, chế độ tàichính, kế toán theo đúng chuẩn mực của Nhà Nước qui định và theo hướng dẫn củangành in Tổ chức hệ thống thông tin kinh tế, nắm bắt nhanh diễn biến của thị trườnggiá cả

* Quản Đốc Công Ty:

Tham mưu cho ban giám đốc về tình hình hoạt động của từng tổ sản xuất vàchịu trách nhiệm trước giám đốc về tình hình sản xuất của công ty

2.4 TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN

2.4.1 Giới thiệu bộ máy kế toán của công ty

Trang 22

Bộ máy kế toán tại công ty được tổ chức theo hình thức tập trung, tất cả cáccông việc kế toán đều tập trung thực hiện tại phòng kế toán.

Tại đây tổ chức hạch toán chi tiết, tính toán kết quả kinh doanh của công ty Từđó công ty sẽ lập báo cáo quyết toán vào cuối kỳ Hình thức này phù hợp với qui mô vàtình hình hoạt động kinh doanh của công ty, nó giúp cho lãnh đạo công ty kiểm tra vàchỉ đạo công tác kế toán được chặt chẽ, số liệu cung cấp kịp thời và mang lại hiệu quảcao nhất

Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 2.4.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận

* Kế toán trưởng:

Có nhiệm vụ tổ chức và điều hành toàn bộ hệ thống kế toán của công ty, làmtham mưu cho giám đốc về hoạt động sản xuất kinh doanh, tổ kiểm tra kế toán nộ bộtrong công ty Khi quyết toán lập xong, kế toán trưởng chịu trách nhiệm thuyết minh vàphân tích, giải trình kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi sốliệu trong báo cáo quyết toán, chịu trách nhiệm việc nộp đầy đủ và đúng hạn các báocáo quyết toán theo qui định

* Kế toán thanh toán

Có nhiệm vụ theo dõi và thực hiện các nghiệp vụ chi bằng tiền khi có sự chỉ đạocủa cấp trên

* Kế toán ngân hàng:

Theo dõi, đối chiếu số phát sinh và số dư trên TK tiền gửi ngân hàng, theo dõikhoản nợ vay ngân hàng và công nợ của khách hàng

* Kế toán vật tư, TSCĐ:

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương

Kế toán vật tư, TSCĐ

Thủ Quỹ

Kế toán

thanh

toán

Kế toán ngân hàng

Trang 23

Làm thủ tục nhập, xuất vật tư, công cụ dụng cụ lao động, theo dõi và tính khấuhao tài sản cố định, quyết toán định mức khoán vật tư đối với phân xưởng sản xuất.

* Thủ quỹ:

Cùng với kế toán thanh toán theo dõi thu chi bằng tiền mặt, kiểm kê và báo cáoquỹ hàng ngày

2.4.3 Hình thức kế toán công ty đang áp dụng

Hình thức kế toán công ty đang áp dụng là hình thức nhật ký chung Tất cả cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh đều căn cứ trên chứng từ gốc

2.4.3.1 Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật ký chung tại công ty

Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra

Sơ đồ 3: SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN THEO HÌNH THỨC

NHẬT KÝ CHUNG TẠI CÔNG TY

Chứng từ gốc

Ký chung Sổ Nhật KýĐặc Biệt Chi TiếtSổ

Sổ Cái

Bảng Cân Đối Số Phát Sinh

Báo cáo Tài Chính

Bảng TổngHợp Chi Tiết

Trang 24

2.4.3.2 Phương pháp ghi chép

Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hàng ngày kế toán các phần ngành sẽ nhập sốliệu vào máy trên cơ sở các chứng từ, sau đó máy tính sẽ tự động xử lý các số liệu rồicập nhật số liệu vào sổ chi tiết hoặc sổ cái có liên quan

Trong hình thức nhật ký chung, công ty đang sử dụng các sổ sách và báo cáo tàichính sau:

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ nhật ký chi tiết

+ Sổ cái

+ Bảng cân đối kế toán

+ Bảng cân đối phát sinh

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ:

+ Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào chứng từ kế toán.+ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ được ghi theo trình tự logic trên sổnhật ký theo nguyên tắc ghi nợ và ghi có

+ Căn cứ vào số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào các tài khoản thíchhợp trên sổ cái để xác định số dư của các tài khoản

+ Cuối kỳ nhân viên kế toán sẽ cộng số liệu trên sổ cái để lập bảng cân đối sốphát sinh theo nguyên tắc: Tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên bảng cânđối số phát sinh phải bằng tổng số phát sinh nợ và tổng số phát sinh có trên sổ nhật kýchung cùng kỳ

+ Ngoài ra trong hình thức kế toán này được thiết lập các loại hệ thống kế toánchuyên dùng (Nhật ký quỹ tiền mặt, tiền gửi ngân hàng…), sổ chi tiết (sổ chi tiết phảithu khách hàng, sổ chi tiết phải trả người bán,…)

2.4.3.3 Các báo cáo kế toán sử dụng trong công ty

+ Bảng cân đối kế toán

+ Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

+ Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Ngày đăng: 22/12/2014, 14:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hạch toán: - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty cổ phần in bạc liêu
Sơ đồ h ạch toán: (Trang 13)
Sơ đồ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty cổ phần in bạc liêu
Sơ đồ 1 SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY 2.3.2. Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban (Trang 20)
Sơ đồ 2: SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty cổ phần in bạc liêu
Sơ đồ 2 SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY 2.4.2. Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận (Trang 22)
2.4.3. Hình thức kế toán công ty đang áp dụng - kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty cổ phần in bạc liêu
2.4.3. Hình thức kế toán công ty đang áp dụng (Trang 23)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w