Để đáp ng đứ ược các yêu cầu đó, nhà quản lý tài chính của DN phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả; một mặt phải bảo toàn vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp đ ể t ng nhanh
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang “m c a” v i xu th toở ử ớ ế àn cầu hóa, hợp tác Quốc tế diễn ra ngày càng sâu rộng Là thành viên chính thúc của tổ chức Thương mại Thế giới WTO nền kinh tế Việt Nam có nhiều thuận lợi để phát triển thì cũng gặp không ít khó khăn Đặc bi t lệ à tính cạnh tranh ngày càng gay gắt Vì vậy, một DN dù hoạt đ ng lo i hộ ở ạ ình nào cũng chịu sự tác đ ng c a quy lu tộ ủ ậ chi ph iố , quy luật đào thải từ thị trường i u đó Đ ề thể hiện tính tất yếu của cơ chế thị trường và sức mạnh cạnh tranh trong nền kinh tế quốc dân Nên các DN muốn tồn tại và phát triển thì phải có những chiến lược kinh doanh mang tính tối ưu nhất, hiệu quả nhất Đó là DN phải biết phát huy tiềm năng, l i th c a mợ ế ủ ình kết hợp với tiếp thu, vận dụng thành tựu khoa học kĩ thuật, cải tiến phương pháp làm việc, phương pháp quản lý … nhằm đ t đạ ược k ho ch đ ra.ế ạ ề
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là đi u ki n tiề ệ ên quyết, có ý nghĩa quyết
đ nh t i các bị ớ ước ti p theo trong qúa trế ình sản xuất kinh doanh của một
DN Vốn bằng tiền của DN là một yếu tố rất quan trọng tại một thời đi m nh tể ấ
đ nh, nó ch ph n ánh ị ỉ ả và có ý nghĩa như một hình thái biểu hiện của vốn lưu
đ ngộ , nhưng sự vận đ ng c a v n b ng ti n độ ủ ố ằ ề ược xem là hình ảnh trung tâm của quá trình sản xuất kinh doanh – phản ánh nă g lực tài chính của DN.n
Khi đã có nhu cầu về vốn thì tất yếu thị trường về vốn sẽ hình thành Trong
đi u ki n đó, các DNề ệ phải có đ y đ đi u ki n vầ ủ ề ệ à khả năng đ khaiểthác thu hút các nguồn vốn trên thị trường nhằm phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh và phát triển của mình Nhưng vấn đề là doanh nghiệp phải xác đ nhịchính xác nhu cầu về vốn, cân nhắc lựa chọn hình thức thu hút vốn thích hợp, sử dụng các đòn bẩy kinh tế hợp lý … Nhằm đ s c huy đ ng v n linh ho tủ ứ ộ ố ạ
s d ng các ngu n v nử ụ ồ ố và cân đ i kh n ng thanh toánố ả ă , trang trải cho các nguồn tài trợ Để đáp ng đứ ược các yêu cầu đó, nhà quản lý tài chính của
DN phải sử dụng vốn một cách tiết kiệm, hiệu quả; một mặt phải bảo toàn vốn, mặt khác phải sử dụng các biện pháp đ ể t ng nhanh vă òng quay vốn kinh doanh Và
Trang 2kế toán vốn bằng tiền là bộ phận theo dõi dòng chảy của luồng tiền – nơi cung cấp những thông tin cần thiết, sự hộ trợ đ c lắ ực cho nhà quản lý tài chính DN.
Với sự hiện diện của vốn bằng tiền tuy là bề nổi nhưng nó lại phản ánh trung thực và chính xác nhất tình hình tài chính của DN Điều này giải thích tại sao một
DN làm ăn có lợi nhuận cao nhưng vẫn phá sản.Tức là DN đó có l i nhu nợ ậ
ch không có tiứ ền, mà mọi hoạt đ ng c a DNộ ủ thì không thể không sử dụng đến tiền Như vậy tiền là vấn đ đề ược quan tâm hàng đ u, v n đ ầ ầ ề sống còn cùa bất cứ DN nào
Như đã trình bày ở trên, ta thấy được t m quan tr ngầ ọ của vốn bằng tiền: là nhu cầu tất yếu đ doanh nghi p ho t đ ng, lể ệ ạ ộ à thông tin cần thiết cho nhà quản lý tài chính, là một trong những chỉ tiêu quan trọng đ lể ãnh đ oạ đánh giá được tình hình tài chính cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì vậy, trong quá trình thực tập tại Công ty cổ phần tập đoàn Nhựa Đông Á tôi đã chọn đ tề ài “kế toán vốn bằng tiền” làm chuyền đ t tề ố nghi p c a mệ ủ ình
Do thời gian thực tập ngắn, từ ngày 29/3 đến ngày 15/5 – trong khoảng thời gian chưa đ y 2 tháng nầ ên chuyên đ ch tề ỉ ập trung tìm hiểu “ kế toán vốn bằng tiền tại Công ty cổ phần tập đoàn nhựa ông Á trong ph m vi thángĐ ạ
05 n m 2012ă
Để hoàn thành chuyên đề này, bài làm đã sử dụng những phương pháp sau:
- Phương pháp kế toán: là phương pháp sử dụng chứng từ, tài khoản, sổ sách
đ h th ng hóa vể ệ ố à kiểm soát thông tin về các nghiệp vụ kinh tế phát sịnh Trong đó bao g m các phồ ương pháp như: Phương pháp kế toán cân đ i –ố tổng hợp, Phương pháp đ i ng tố ứ ài khoản, Phương pháp kế toán ghi kép
- Phương pháp thống kê: là phương pháp thống kê thông tin dữ liệu thu thập được nh m đ i chi uằ ố ế , so sánh để đưa ra được kết quả
- Phương pháp phân tích tài chính: là phương pháp dựa trên những số liệu trên các báo cáo tài chính đ đánh giá tể ình hình hoạt đ ng c a doanhộ ủ
Trang 3nghi pệ , tìm ra nguyên nhân và giải pháp khắc phục.
CHƯƠNG I GIƠÍ THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP
O
Đơn vị thực tập:
- Công ty cổ phần tập đoàn nhựa ông ÁĐ (DAG)
- Địa chỉ : Phòng 601-tầng 6-Tòa nhà DMC-535-Kim Mã-Hà Nội
- Số đi n tho i :ệ ạ 043734288
1.1 Khái quát chung về Công ty
1.1.1.Lịch sử hình thành- Đặ c đi m t ể ình hình Tiền thân công ty TNHH Thương Mại và sản xuất NHựa Đ ông Á theo gi y ch ng nh n đ ng kí kinh doanh s 0202002000 ấ ứ ậ ă ố ngày 16 tháng 02 n m 2001 ă
1.1.2 Qúa trình phát triển công ty cổ phần tập đoàn nhựa ông Á Đ
Trang 4Năm 2002:
Công ty TNHH Thương Mại và sản xuất nhựa Đông Á l p d án trậ ự ình UBND
Tp Hà Nội xin phê duyệt và được c p đ t t i KCN Ng c H iấ ấ ạ ọ ồ
Năm 2003:
Công ty thành lập tổ chức Công đoàn công ty trực thuộc Liên đoàn lao đ ngộhuy n Thanh Trệ ì và áp dụng hệ thống quản lý ISO 9001:2000 trên toàn công ty
Năm 2005:
Công ty TNHH Thương mại va sản xuất nhựa Đông Á t p chung đ u t xâyậ ầ ư
d ng 2 KCN lự à Ngọc Hồi và Châu Sơn
Tháng 6 năm 2006:
Hoàn thiện cơ bản về xây dựng 2 khu công nghiệp trọng đi mể
Tháng 11 năm 2006:
Công ty tăng v n đi u l lố ề ệ ên 58 tỷ đ ng,chuy n đ i t hinh th c côngồ ể ổ ừ ứ
ty TNHH sang công ty c ph n theo gi y phép kinh doanh sổ ầ ấ ố
0103014564 do S k hoach vở ế à đàu tư TP hà Nội cấp ngày 14/1/2006
1.2 Chức n ă ng v à nhiệm vụ của DAG
1.2.1.Chức n ă ng
Công ty cổ phần tập đoàn Nhựa ông ÁĐ có các chức năng là:
Sản xuất,kinh doanh các sản phẩm nhựa công nghiệp,phục vụ trong xây dựng và trang trí nội-ngoại thất.Phát triển bền vững và đem l i quy n lạ ề ợi cao nhất cho khách hàng
1.2.2 Nhiệm vụ
Công ty cổ phần tập đoàn nhựa ông ÁĐ có nhiệm vụ cơ bản sau đây:
- Thực hiện các chương trình kinh tế kế hoạch sản xuất kinh doanh và thực hiện đ y đ các ngh a v v i ngân sách nhầ ủ ĩ ụ ớ à nước
- Không ngừng bảo toàn và phát triển vốn cho công ty, phục vụ kịp thời cho việc sản xuất kinh doanh, đ ng th i qu n lý vồ ờ ả à sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của công ty
Trang 5- Tuân thủ pháp luật, thực hiện tốt các chủ trương chính sách của nhà nước
- Thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đ ng kinh t mồ ế à công ty đã kí kết với khách hàng
- Không ngừng chăm lo, cải thiện đ i s ng v t ch t tinh th nờ ố ậ ấ ầ ,
chăm lo công tác đào tạo và bồi dưỡng nhằm nâng cao trình độ, n ng l că ự cán bộ công nhân viên trong công ty Thực hiện đ y đ các chầ ủ ế đ v b oộ ề ả
h an toộ àn lao đ ng, b o v môi trộ ả ệ ường, tài sản của nhà nước
- Trên cơ sở chức năng, nhi m v c a mệ ụ ủ ình, công ty đã thực hiện hạch toán và tự chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh đ m b o có l iả ả ợ nhu n đ công tyậ ể ngày càng phát triển Đồng thời giải quyết thỏa đáng, hài hòa lợi ích chính dáng của người lao đ ng,ộ của tập thể công ty và lợi ích của nhà nước
1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3.1 Sơ đồ bộ máy quản lý
Hiện nay với quy mô hoạt đ ngộ được m r ng v i t ng s CBCNVở ộ ớ ổ ốtrên 300 người thì việc tổ chức bộ máy quản lý với những chức n ngă , nhiệm vụ rõ ràng là đi u h t s c c n thi tề ế ứ ầ ế công ty tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến chức năng Cách thức sắp xếp và các mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý của công ty được th hi n qua s đ sauể ệ ơ ồ :
Ghi chú: : : Quan hệ trực tiếp
Trang 6cao nhất có nhiệm vụ quản lý toàn diện về kỹ thuật và đ i s ng c a toờ ố ủ àn công ty
- Phòng kế toán tài vụ: Là bộ phận quan trọng của trong việc kinh doanh
của công ty Nhiệm vụ chính là ghi chép, phản ánh, kiểm tra, giám sát các nghiệp vụ phát sinh cũng như tình hình sử dụng tài sản, tiền vốn, và kiểm tra tài chính, lập báo cáo đ nh k , phân tích chính xác tị ỳ ình hình tài chính, đ nh m c laoị ứ
đ ngộ , kế hoạch và sử dụng vốn có hiệu quả
- Phòng nhân sự- kế hoạchh: Có nhiệm vụ lập kế hoạch kinh doanh hàng
tháng, quý, nă , ký kết hợp đ ng vm ồ à tuyển nhân lực
- Phòng kỹ thuật: Có nhiệm vụ chỉ đ o trạ ực tiếp các KCN chế xuất,kiểm tra chất lượng sản phẩm và tiến đ lọ àm việc
1.4 Kết quả hoạt đ ng c a công ty ộ ủ trong 2 n ă m 2008 – 2009.
1.4.1 Tình hình lao đ ng c a ộ ủ công ty
Lao đ ng lộ à một yếu tố quan trọng trong tất cả các hoạt đ ng s n xu tộ ả ấ kinh doanh, là yếu tố n ng đ ng vă ộ à sáng tạo nhất, ảnh hưởng rất lớn đ nế thành công hay thất bại của DN Nên việc tuyển dụng LĐ, đào tạo bố trí hợp lý là một vấn đ h t s c c nề ế ứ ầ thiết đ i v i m t DNố ớ ộ Đặc biệt đối với công ty cổ phần tập đoàn nhựa Đông Á là một công ty hoạt động cần sử dụng một lượng lớn lao đ ng nộ ên đây là vấn đề quan tâm hàng đ u c a công tyầ ủ Khi nói về lao
đ ng bao gi c ng có 2 m t chộ ờ ũ ặ ất lượng và số lượng Nguồn lao đ ngộ
c a công tyủ qua 2 năm được thể hiện trong bảng dưới đây:
Trang 7Bảng 1: Tình hình lao đ ng c a DAG ộ ủ qua 2 n ă m 2008-2009
(Nguồn:Phòng kế toán tài vụ )
Nhận xét: Dựa vào bảng số liệu trên ta thấy tổng số lao LĐ của nă m
2009 so v i n m 2008 t ng 1 lớ ă ă ượng đáng k lể à 90 người tương ứng là 34,88 % Đây là kết quả của quá trình mở rộng quy mô hoạt đ ngộ , liên tiếp trúng thầu nhiều công trình xây dựng của XN
- Về giới tính: LĐ nam và LĐ ữ n có s chự ênh lệch khá lớn Kể cả 2 nă m
LĐ nam đ u chi m trề ế ên 70% và LĐ nữ chỉ chiếm dưới 30% Nó thể thể hiện bản chất đặc thù của nghành xây dựng - L ch y u lĐ ủ ế à LĐ chân tay LĐ nam
và LĐ nữ đ u t ng, cề ă ụ thể là: LĐ nam tăng 77 ngườ tương ứng là 38,69% i
và LĐ nữ t ng 13 ngă ườ ươi t ng ng lứ à 22,03% Ta thấy tỉ lệ LĐ nam t ngă
nhi u h n L nề ơ Đ ữ, đi u nề ày càng chứng tỏ công ty hoạt đ ng tronộ g nghành xây dựng nên cần lao động chân tay
-Về trình độ: Với tính chất của nghành nên LĐ chủ yếu là L Đ phổ thông
Năm 2008 L ph thông chi m 81,4%, n m 2009 gi m xu ngĐ ổ ế ă ả ố
Trang 879,89% Trong khi L trĐ ình đ đ i h c l i chi m t l r t nh n mộ ạ ọ ạ ế ỉ ệ ấ ỏ ă
2008 chi m 3,1% , n m 2009 t ng lế ă ă ên đáng k chi m 3,45%.ể ế So với
năm 2008, n m 2009 s lă ố ượng L các Đ ở trình đ khác nhau đ uộ ề
t ng, ă cụ thể: LĐ trình đ đ i hộ ạ ọc t ng 4 ngă ườ ươi t ng ng lứ à 50%, LĐ
trình đ cao đ ngộ ẳ , trung cấp tăng 18 ngườ ươi t ng ng lứ à 45% còn LĐ phổ
thông tăng 68 ngườ ươi t ng ng lứ à 32,38% Nhưng nhìn chung số LĐ có trình
độ, bằng cấp t ng v i t l nhanh h n ă ớ ỉ ệ ơ L Đ phổ thông iĐ ều này chứng tỏ rằng
số lượng LĐ của công ty ngày càng tăng không chỉ về số lượng mà cả chất lượng
nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng hoạt đ ng s n xu t kinh doộ ả ấ anh của công ty
- Về tính chất LĐ: LĐ trực tiếp chiếm tỉ trọng chủ yếu trong tổng số LĐ,
năm 2008 s lố ượng LĐ này chiếm 89,53% trong tổng số LĐ và n m 2009ă
cũng chiếm với tỉ lệ tương đương là 89,94% Qua 2 năm LĐ trực tiếp cũng như
LĐ gián tiếp đ u t ngề ă , trong đó LĐ trực tiếp tăng 82 người tương ứng là 35,5%;
LĐ gián tiếp t ng 8 nă gười tương ứng là 29,63%
Như vậy qua 2 năm 2008,2009 số lượng và chất lượng LĐ của công ty
ngày càng tăng v i t l khá l n Th hi n đớ ỉ ệ ớ ể ệ ược khâu tuy n d ngể ụ , đào
tạo, bồi dưỡng các bộ công nhân viên đang được lãnh đ o côạ ng ty chú trọng
nhằm đáp ng nhu c u ho t đ ng ứ ầ ạ ộ SXKD của công ty
1.4.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty
TS và NV của công ty phản ánh tổng quát quy mô hoạt đ ng SXKDộ của
DN Để ánh giá đ đ ược tình hình TS, NV của XN qua 2 năm 2008,2009 ta
Trang 91.Tiền & khoản TĐ ề ti n 23.213.025 1,66 32.187.536 1,30 8.974.5112.Các khoản phải thu 269.881.985 19,35 1.021.099.280 41,23 751.217.295
: Báo cáo tài chính tại phòng kế toán )
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên cho ta thấy quy mô TS, NV của công ty
năm 2009 so v i nớ ăm 2008 tăng 1.081.923.180 đ tương ứng là 77,58% Để
hi u rể õ ảnh hưởng của các khoản mục đ n t ng TS c ng nh t ng NVế ổ ũ ư ổ ta
xem xét từng khoản mục sau:
- Về tài sản: Năm 2009 so với năm 2008 ta th y TSấ tăng ch ủ yếu
là do tài TSNH Vì TSNH chiếm tỉ trọng lớn so với tổng tài sản Nă 2008 TSNH m
chiếm 88,96%, năm 2009 t ng lă ên là 93,4% Đồng th i TSNHờ cũng tăng
v i 1ớ lượng lớn là 1.072.425.418 đ tương ứng là 86,45% Nguyên nhân chủ yếu
TSNH tăng là do khoản phải thu tăng m nh, ạ với lượng tăng là 751.217.295 đ
tương ứng là 278,355% Đ ềi u này là do năm 2008 là năm kh ng ho ngủ ả
kinh t toế àn cầu nên các đ i tác, khách hố àng của công ty chưa kịp khôi phục
hoàn toàn Vì thế họ không có khả năng tr n ngay ả ợ Đồng thời cũng do công
ty đấu thầu ngày càng nhiều nhiều công trình nên các khoản phải thu tăng theo
Đây là vấn đ đáng quan tâm c a công tyề ủ , công ty cần có những chính
sách, biện pháp hợp lý đ đ y m nh thu h i các kho n n ể ẩ ạ ồ ả ợ Đối với các
khoản mục tiền và các khoản tương đương ti n, hề àng tồn kho, TSNH khác đ uề
t ng v i t c đ phă ớ ố ộ ù hợp với quy mô hoạt đ ng m r ng c a côộ ở ộ ủ ng ty
Riêng khoản mục tiền và các khoản tương đương ti n lề à công ty cần lưu ý Nă m
Trang 102009 so v i n m 2008ớ ă , khoản này tăng 8.974.511 đ tương ứng là 38,66% Phải nói rằng tiền và các khoản tương đương ti n t ng v i t l kháề ă ớ ỉ ệ
l n nh ng v iớ ư ớ lượng dữ trữ như hiện tại là vẫn còn rất ít Biết rằng tiền có khả
năng sinh l i nờ ên phải đượ đ u t nh m mang l i l i nhu nc ầ ư ằ ạ ợ ậ , nhưng nếu gặp biến đ ng l n t th trộ ớ ừ ị ường thì thì tiền mặt tại quỹ ít là không đ mả
b o cho công tyả hoạt đ ng bộ ình thường Vì vậy công ty cần chú ý dữ trữ 1 khoản tiền vừa đ đ đủ ể ảm bảo an toàn nhất cho quá trình hoạt đ ng s n xuộ ả ất kinh doanh luôn đượ ổc n đ nhị
TSDH lại chiếm tỉ trọng nhỏ trong cơ cấu tài sản: năm 2008 kho nả
m c nụ ày chiếm 11,04% và năm 2009 ch chi m 6,6% i u nỉ ế Đ ề ày chứng tỏ tài sản dài hạn của công ty chưa tương xứng với quy mô phát triển của mình TSDH
tăng v i t l nh hớ ỉ ệ ỏ ơn nhiều so với TSNH với lượng tăng khiêm tốn là 9.497.709 đ tương ứng là 6,17% Trong đó ch y u lủ ế à do TSCĐ ă t ng v iớ
lượng t ng lă à 12.004.000 đ tương ng lứ à 9,41% Nguyên nhân là do nă m
2009 công ty bị ứ đ ng 1 lọ ượng ti n lề ớn ở các khoản phải thu nên chỉ mua
đượ 1 máy nghiền đá s d ng đ i 2c ử ụ ở ộ Để ươ t ng x ng v i quy môứ ớhiện nay, công ty nên đ u t mua s m thầ ư ắ êm máy móc, trang thiết bị nhằm phục vụ sản xuất tôt hơn Công ty có thể sử dụng vốn vay dài hạn đ đ u tể ầ ư, vì đây c ng lũ à chiến lược khá an toàn
- Về nguồn vốn: NV tăng ch y u lủ ế à do nợ phải trả tăng Vì nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn trong tổng cơ cấu NV Năm 2008 kho n m c nả ụ ày chiếm 71,32% tổng NV và năm 2009 tăng lên chiếm 74,55% Trong khi Nợ phải trả
tăng một lượng lớn là 851.761.150 đ tương ứng là 85,65% Chứng tỏ mức độ
đ c l p v tộ ậ ề ài chính của công ty đang gi m Nguyả ên nhân là do năm 2009các kho n ph i thu ch a thu đả ả ư ược nên chưa có tiền đ tr n nhể ả ợ à cung cấp Hay nói cách khác là công ty đang chi m d ng vế ụ ốn của nhà cung cấp
đ ng th i công tyồ ờ cũng bi khách hàng chiếm dụng vốn của mình Nguồn vốn chủ sở hữu tăng 230.162.030 đ tương ng lứ à 57,54% Điều này là do lợi
Trang 11nhuận sau thuế năm 2009 được bổ sung vào các quỹ cũng như nguồn vốn kinh doanh Ngoài ra công ty còn được c p trấ ên cấp thêm nguồn kinh phí.
Như vậy qua phân tích ở trên ta thấy công ty đang g p m t s khóặ ộ ố
kh n nh nă ư g với những biến đ ng v TS vộ ề à NV là phù hợp với bản thân công
ty cũng như ảnh hưởng của thị trường Với tình hình này, công ty hoàn toàn có đủ
kh n ng đ ti p t c đ ng v ngả ă ể ế ụ ứ ữ , phát triển trên thị trường
1.4.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.
Kết quả kinh doanh là mục tiêu cuối cùng – là nhân tố quyết định sự sống còn của DN Hơn nữa nó là cơ sở đ a ra nh ng quy t đ nh h p lý choư ữ ế ị ợkhông những lãnh đ o DNạ mà còn cho các đ i tố ượng khác nh như à đ u t ,ầ ư
ch nủ ợ, cơ quan nhà nước Ngoài ra kết quả kinh doanh còn phản ánh khả n ngă , trình đ qu n lý c a nhộ ả ủ à quản trị trong quá trình hoạt đ ng c a doanh DNộ ủ đánh giá k t qu s n xu t kinh
7.Chi phí tài chính 49.721.300 87.303.100 37.581.800 75,588.LNT từ HĐ TC 33.709.700 54.884.900 22.175.200 62,829.Tổng LN trước thuế 242.998.700 434.725.754 191.727.054 78,90
Trang 12tăng thì kéo chi phí QLDN tăng theo nh mằ đáp ng nh c u qu n lýứ ư ầ ả
c a công tyủ
- LNT từ HĐTC cũng tăng m nhạ , với lượng tăng là 22.175.200 đ tương ứng là 62,82% Trong đó DT tài chính t ng 59.757.000 đ ă tương ứng là 72,49%; Chi phí tài chính tăng 37.581.800 đ tương ứng là 75,58% Tuy nhiên LNT từ HĐTC chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng LN của công ty nên khoản mục này cũng ảnh hưởng ít đ n k t qu KD c a công tyế ế ả ủ
- LNST tăng v i 1 lớ ượng tương đ i l n lố ớ à 151.085.252 đ tương ứng là 86,35% Công ty đ t đạ ược k t qu nh th nế ả ư ế ày là phải kể đ n thu su tế ế ấ thu Tế NDN có sự thay đ i có l i cho công tyổ ợ Đó là thuế suất thuế TNDN
năm 2008 là 28% nhưng năm 2009 là 25% Vì vậy, trong khi tổng lợi nhuận trước thuế tăng 191.727.054 đ tương ứng là 78,9% thì thuế TNDN lại tăng
v i tớ ốc đ nh h n lộ ỏ ơ à 40.641.802 đ tương ứng là 59,73%
1.5 Tổ chức công tác kế toán tại DAG
1.5.1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.
Kế toán có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh chính xác đ y đ , trung th c,ầ ủ ự
k p th i, liị ờ ên tục và có hệ thống tình hình biến động tài sản và nguồn vốn của công ty Ngoài ra kế toán còn có nhiệm vụ kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, chế đ phân ph i thu nh p vộ ố ậ à
Trang 13thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Để ả đ m b o công vi c đả ệ ược th c hi nự ệ nhanh chóng và hiệu quả, công ty đã tổ chức bộ máy kế toán 1 cách hợp lý nhất.
1.5.1.1 Sơ đ t ồ ổ chức bộ máy kế toán
♦ Thủ quỹ : Là người quản lý tiền mặt, trực tiếp thu chi tiền mặt theo các
chứng từ hợp lệ của DN, chịu trách nhiệm bảo vệ và báo cáo lượng quỹ tồn trong
ngày cho kế toán trưởng
♦ Kế toán vốn bằng tiền: Phản ánh đ y đ k p th iầ ủ ị ờ , chính xác sự biến động của các loại vốn bằng tiền, thương xuyên đối chiếu với phần hành liên quan
♦ Kế toán thanh toán: chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hình
thanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả
Trang 14♦ Kế toán các KCN: tùy theo năng l c vự à đ c đặ iểm kinh doanh của của từng KCN mà sẽ được b trí t 1-3 k toán viố ừ ế ên có nhiện vụ theo dõi và phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của đ n v mơ ị ình Cuối mỗi tháng, quý, năm phải quyết toán với cấp trên 1.5.2 Lập và luân chuyển chứng
từ, nó sẽ được h yủ ây chính lĐ à 4 bước trong quy trình luân chuyển chứng từ
được th hi n qua s đ sau:ể ệ ơ ồ
Sơ đ ồ 3: Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán.
1.5.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản tại công ty
Hệ thống Tài khoản kế toán cấp 1 được áp d ng th ng nh t theoụ ố ấQuy t đ nh 15/2006/Q -BTC g m 10 lo i trong đó:ế ị Đ ồ ạ
TK loại 1, 2 là TK phản ánh Tài sản
TK loại 3, 4 là TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 5 và loại 7 mang kết cấu TK phản ánh Nguồn vốn
TK loại 6 và loại 8 là TK mang kết cấu TK phản ánh Tài sản
TK loại 9 có duy nhất TK 911 là TK xác đ nh k t qu kinh doanh vị ế ả à
Trang 15cuối cùng là TK loại 0 là nhóm TK ngoài Bảng cân đ i k toán.ố ế
Hệ thống TK cấp 2 được thi t k linh ho t phế ế ạ ù hợp với đ c đi mặ ể kinh doanh c a DN, trủ ên cơ sở TK cấp 1 và các chỉ tiêu quản lý mục đích để
qu n lý vả à hạch toán cho thuận tiện
1.5.4 Hình thức kế toán áp dụng
Khái quát quá trình hoạt đ ng c a công tyộ ủ , xuất phát từ khối lượng công việc , đ c đi m t ch c KDặ ể ổ ứ kết hợp với tay nghề chuyên môn và yêu cầu quản lý của kế toán viên công ty đã sử dụng hình thức kế toán NKCT
1.5.4.1 Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKCT
- Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản, kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đ i ng Nố ứ ợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hóa các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu in sẵn các quan hệ đ i ng tố ứ ài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính
Hình thức kế toán NKCT từ gồm có các loại sổ kế toán sau:
-Nhật ký chứng từ
-Bảng kê
-Sổ cái
-Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết
1.5.4.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKCT
Trình tự ghi sổ theo hình thức NKCT được thể hiện qua sơ đồ dưới đây:
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Quan hệ đ i chi uố ế
Ghi cuối tháng hoặc đ nh kị ỳ
Sơ đ 4 ồ : Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chứng từ
Diễn giải sơ đ : ồ
Trang 16- Hằng ngày căn c vứ ào các chứng từ kế toán đã được ki m tra l y sể ấ ố
li u ghi tr c ti pvệ ự ế ào các NKCT hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan
- Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được t p h p vậ ợ à phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó l y s li u k t qu c a b ng phân b ghi c nấ ố ệ ế ả ủ ả ổ ă
c vứ ào các Bảng kê và NKCT có liên quan
- Đối với các NKCT được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết căn cứ vào số liệu tổng cộng của Bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào NKCT
- Cuối tháng khóa sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đ i chi u số ế ố liệu trên các NKCT với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT từ ghi trực tiếp vào sổ cái
- Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ chi tiết thì được ghi
tr c ti p vự ế ào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng cộng các sổ hoặc các thẻ kế toán chi tiết và căn c vứ ào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết đ l p các B ng t ngể ậ ả ổ
h p chi ti t theo tợ ế ừng TK đ đ i chi u v i sể ố ế ớ ổ cái
- Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, Bảng kê
và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng đ l p báo cáo tể ậ ài chính
1.5.4.3 Hình thức kế toán trên máy vi tính.
Trong thời đ i công ngh thông tin hi n nay, máy tính lạ ệ ệ à một công cụ đ c l c giúp các công tyắ ự giảm thiểu tối đa th i gian, ti tờ ế
ki m đệ ược nhi u kho n chi phí ề ả Đặc bi t, các chệ ương trình phần mềm
kế toán đã làm cho công việc của những nhân viên kế toán trở nên đ n gi nơ ả
nh ng l i hi u qu h n r t nhi uư ạ ệ ả ơ ấ ề so với kế toán thủ công Vì vậy công ty
đã sử dụng phần mềm kế toán unesco accounting theo trình tự luân chuyển như sau:
Trang 17Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
Sơ đ 5: Tr ồ ình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính được ti nế hành như sau:
Hàng ngày, căn c vứ ào chứng từ kế toán đã được ki m tra dể ùng làm
căn c ghi s đ nh p d li u vứ ổ ể ậ ữ ệ ào máy tính theo các bảng biểu được thi tế
k s n trế ẵ ên phần mềm kế toán
Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời đi m c n thi t nể ầ ế ào), kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập BCTC Việc đ i chi u gi a s li u t ng h p vố ế ữ ố ệ ổ ợ à số liệu chi tiết được th c hi n đ ng vự ệ ộ à luôn đ m b o chính xác, trungả ả
th c theo thông tin đự ã được nh p trong k ậ ỳ
Cuối tháng, cuối năm th c hi n các thao tác đ in các lo i s vự ệ ể ạ ổ à BCTC
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI XN XL 12, CTY CP XD GT TT HUẾ
2.1 Kế toán tiền mặt tại quỹ
Trang 18xuất quỹ đ u ph i có phi u chi.ề ả ế
- Giấy đề nghị tạm ứng: Là căn c đ xét duy t t m ngứ ể ệ ạ ứ , làm thủ tục lập phiếu chi và xuất quỹ cho tạn ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng: Là bảng liệt kê các khoản tiền đ nh n t mẫ ậ ạ
ng v
ứ à các khoản tiền đã chi của người nhận tạm ứng, làm c n c thanh toánă ứ
t m ng vạ ứ à ghi sổ kế toán
- Biên lai thu tiền
- Biên kiểm kê quỹ tiền mặt
- Các chứng từ gốc có liên quan: hoá đ nơ
2.1.2 Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng tài khoản 111 “tiền mặt” đ ph n ánh s hi n có vể ả ố ệ à tình
hình thu, chi tiền mặt tại quỹ Tài khoản này có 3 tiểu khoản cấp 2:
- Tài khoản 111: Tiền Việt Nam
- Tài khoản 1112: Ngoại tệ
- Tài khoản 1113: Vàng bạc, kim khí quý, đá quý
2.1.3 Sổ sách kế toán sử dụng tại XN.
Để hạch toán kế toán tiền mặt tại quỹ, kế toán của XN sử dụng các sổ sách sau:
- Bảng kê chi tiền: Là sổ tập hợp tất cả các phiếu chi tiền mặt và các chứng
từ gốc liên quan Từ các phiếu chi đó, kế toán tổng hợp lại thành “ bảng kê chi tiết ghi Có tài khoản 111”, trang này xếp ở vị trí đ u tiầ ên của sổ đ vi c tể ệ ìm kiếm phiếu chi được d dễ àng
- Bảng kê thu tiền: Là sổ tập hợp các phiếu thu và các chứng từ gốc liên quan Từ các phiếu thu đó, kế toán tập hợp thành “bảng kê chi tiết ghi Nợ tài khoản 111”, trang này ở vị trí đ u tiầ ên của sổ đ vi c ể ệ tìm kiếm phiếu thu đượ c
d dễ àng
- Sổ chi tiết quỹ tiền mặt: Sổ này dùng cho kế tón quỹ tiền mặt đ ph nể ả
Trang 19ánh tình hình thu, chi, tồn quỹ tiền mặt C n c ghi s ă ứ ổ này là các phiếu thu, phiếu chi Tương ứng với sổ này của kế toán tiền mặt là sổ quỹ của Thủ quỹ cũng ghi song song Định k k toán ki m traỳ ế ể , đối chiếu giữa 2 sổ này với nhau, nếu có sai sót thì kịp thời xử lý.
- NKCT số 1: Dùng đ ph n áể ả nh số phát sinh bên Có TK 111 đ i ngố ứ
Nợ với các tài khoản liên quan Cơ sở đ ghi NKCTể số 1 là phiếu chi và các chứng từ gốc liên quan Số tổng cộng của NKCT số 1 dùng đ ghi vể ào sổ cái TK 111
- Bảng kê số 1: Dùng đ phể ản ánh số phát sinh Nợ của TK 111 đ i ngố ứ
v i các TK liớ ên quan Cơ sở đ ghi b ng kể ả ê số 1 là các phiếu thu kèm theo các chứng từ gốc liên quan Số dư cuối ngày được tính b ng ằ số dư cuối ngày hôm trước cộng (+) số phát sinh Nợ trong ngày trên bảng kê số 1 trừ (-) số phát sinh Có trong ngày trong NKCT số 1 Số dư này phải khớp với số dư trên sổ chi tiết quỹ tiền mặt
- Sổ cái TK 111: Là sổ tổng hợp dùng cho cả nă , dùng đ ph n ánh sm ể ả ố phát sinh Nợ, số phát sinh Có, số dư của từng tháng và cả n m c aă ủ tiền mặt
Số liệu trên sổ cái làm căn c d lứ ể ên báo cáo tài chính
2.1.4 Trình tự ghi sổ tại XN
Trình tự ghi sổ kế toán tiền mặt tại XN như sau:
Hàng ngày, căn c vứ ào chứng từ gốc, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đ n ti n m t k toán l p phi u thu, phi u chi.ế ề ặ ế ậ ế ế Căn c vứ ào phiếu thu , phiếu chi kế toán vào sổ chi tiết tài khoản 111(sổ chi tiết quỹ tiền mặt)
ng th i th qu v
Đồ ờ ủ ỹ ào sổ quỹ Từ phiếu thu kế toán vào bảng kê số 1, từ phiếu chi kế toán vào nhật ký chứng từ số 1 Cuối tháng, kế toán lấy số liệu trên bảng kê
số 1, nhật ký chứng từ số 1 để lên sổ cái tài khoản 111 đ ng th i đ i chi u vồ ờ ố ế ới
sổ quỹ tiền mặt của thủ quỹ và sổ chi tiết quỹ tiền mặt
2.1.5 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đ n ti n ế ề
Trang 20m t ặ
2.1.5.1 Kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh giảm tiền mặt
Liên quan đ n vi c cế ệ hi tiền ở XN cũng khá đ n gi n, ch y u nh :ơ ả ủ ế ư mua nguyên vật liệu, tạm ứng, thanh toán lương, thanh toán các chi phí v nă phòng…
a)Quy trình hạch toán :
.Chứng từ gốc Phiếu chi NKCT số 1 Sổ cái TK 111
Sổ chi tiết quỹ tiền mặt
Hàng ngày, căn c vứ ào chứng từ gốc (hóa đ n mua hơ àng …) kế toán lập phiếu chi Sau đó dựa vào phiếu chi kế toán vào sổ chi tiết quỹ tiền mặt và nhật
ký chứng từ số 1, cuối tháng lên sổ cái TK 111
b)Nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Trong tháng 12 năm 2012 công ty có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đ n vi c gi m ti n m t nh sauế ệ ả ề ặ ư :
Nghiệp vụ 1: Ngày 02 tháng 2, công ty thanh toán tiền lương công nhân công
trình TT khu đô th Chân Mây, s ti n 14.625.000ị ố ề đ, phiếu chi
theo hóa đ n ngơ ày 27 tháng 1 năm 2012 số 0055342
Kế toán lập phiếu chi 110
Đồng thời định khoản: Nợ TK 334 :14.652.000
Có TK 111 : 14.652.000
Trang 21Kèm theo phiếu chi là hóa đ n bán hơ àng
Trang 22
Nghiệp vụ 2: Ngày 03 tháng 2 công ty mua tấm hi-flex của Cty TNHH
Nguyễn Danh, số tiền 4.400.000đ, phiếu chi 111 theo hóa đ n ngơ ày 02tháng 2 năm 2012 số 49951
Kế toán lập phiếu chi 111
ng th i đ nh kho n : N TK 152 : 4.000.000
Nợ TK 1331 : 400.000
Có TK 111 : 4.400.000
Trang 23Sau phiếu chi kèm theo 02 chứng từ gốc là Phiếu nhập kho và HĐ.
`
Trang 24Nghiệp vụ 3: Ngày 08 tháng 2 thanh toán tiền thí nghiệm công ty Hữu Việt
công trình Huế Test, số tiến 4.939.000đ, phiếu chi 112
Kế toán lập phiếu chi 112 Sau phiếu chi kèm theo hóa đ n s 2311264ơ ố Đồng thời định khoản : Nợ TK 6278 : 4.490.000
Trang 25Có TK 111: 20.700.000Sau phiếu chi kèm theo 02 chứng từ gốc là bảng chấm công tháng 11 và bảng tính
lương tháng 11
Nghiệp vụ 5 : Ngày 11 tháng 2 Thái Hội Dũng tạm ứng tiền nhân công huyện
Phú Lộc, số tiến 50.000.000đ, phiếu chi 114
Kế toán lập phiếu chi 114
Đồng thời định khoản: Nợ TK 141 : 50.000.000
Có TK 111 : 50.000.000
Sau phiếu chi kèm theo giấy đ ngh t m ng s 13.ề ị ạ ứ ố
Nghiệp vụ 6 : Ngày 15 tháng 2 thanh toán chi phí văn phòng tháng 11, số tiền 5.167.500 đ, phiếu chi 115 theo các hóa đơn dịch vụ viễn thông số 235414 ngày
13 tháng 2 năm 2012 hóa đơn giấy photo số 6354815 ngày 09 tháng 2 năm 2012
Kế toán lập phiếu chi 115
Nghiệp vụ 7 : Ngày 18 tháng 2 thanh toán tiền đi nệ , nước v n phă òng tháng
11, số tiền 1.886.200 đ phiếu chi 116 theo hóa đ n ti n đi n s 632598411ơ ề ệ ốngày 15 tháng 2 n m 20ă 12 và hóa đ n ti n nơ ề ước s 20001352 ngố ày 18 tháng 2 năm 2012
Kế toán lập phếu chi 116
Trang 26Nghiệp vụ 9: Ngày 31 tháng 12 công ty ứng tiền cho DN Vĩnh Lợi số tiền
42.000.000 đ phiếu chi 118
Kế toán lập phiếu chi 118
Đồng thời định khoản : Nợ TK 331 : 42.000.000
Có TK 111 : 42.000.000
* Sau đó k toán t p h p phi u chi vế ậ ợ ế à các chứng từ gốc thành sổ bảng kê
chi tiền:CT CP tập đoàn nhựa Đông Á
Bảng kê chi tiết ghi có TK 111-
Trang 27(Đã ký)
* Hàng ngày kế toán căn c vứ ào phiếu chi đ vể ào nhật ký chứng từ số 1:
CT CP tập đoàn nhựa Đông Á Mẫu số