Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vậtliệu tại Công ty lắp máy điện máy và xây dựng chiếm khoảng 60%-70% giá trịcông trình xây dựng; vật liệu cũng có tầ
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Để tiến những bước vững chắc trên con đường xã hội chủ nghĩa nhà nước ta
đã thực hiện đường lối đổi mới của đảng cộng sản Việt Nam Trong những nămqua nền kinh tế nuớc ta đã có những bước tiến rõ rệt, chuyển từ cơ chế tập trungquan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước
Chính sự đổi mới sâu sắc và mạnh mẽ của nền kinh tế đòi hỏi mỗi doanhnghiệp phải tìm cho mình một hướng đi hợp lý để theo kịp xu thế phát triển đấtnước nói riêng và theo kịp tiến bộ thế giới nói chung Đặc biệt trong lĩnh vực đầu
tư xây lắp, các doanh nghiệp đang phát triển với tốc độ nhanh chưa từng có ở nước
ta, các công trình kiến trúc, công trình công nghiệp, công trình cơ sở hạ tầng….,hàng ngày, hàng giờ mọc lên liên tiếp
Thành công của ngành này đã tạo tiền đề không nhỏ đẩy nhanh qua trìnhcông nghiệp hoá, hiện đại hoá mà chúng ta đang theo đuổi
Để đạt được kết quả to lớn này, các doanh nghiệp xây lắp đã và đang sửdụng nhiều biện pháp nhằm giảm tối thiểu hoá chi phí, hạ giá thành sản phẩm vàtăng lợi nhuận
Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt hiện nay, bất cứ một doanh nghiệp nàocũng nhận thức được tầm quan trọng của việc hạch toán kế toán đối với quá trìnhsản xuất kinh doanh Mà bất kỳ quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng cần ba yếu
tố cơ bản là: Lao Động, tư liệu lao động và đối tượng lao động
Trong đó nguyên vật liệu - vật liệu là hai trong ba yếu tố nói trên Do vậyviệc tổ chức hạch toán tốt nguyên vật liệu - vật liệu nhằm nâng cao hiệu quả sửdụng vốn lưu động và định hướng đầu tư cho sản xuất kinh doanh là vấn đề đượcrất nhiều doanh nghiệp quan tâm, lưu ý
Xuất phát từ những đặc điểm sản phẩm và tổ chức sản xuất xây lắp, liên bộtài chính-xây dựng đã phối hợp, nghiên cứu, soạn thảo chế độ kế toán áp dụng chodoanh nghiệp xây lắp nước ta và đã được bộ trưởng Bộ Tài Chính ban hành theoquyết định số1864/1998/QD/BTC ngày 16/12/1998 thi hành từ 01/01/1999 Chế
độ kế toán doanh nghiệp xây lắp này đã sửa đổi, bổ sung phù hợp với chế độ mới
về kinh tế, tài chính nước ta và giúp các doanh nghiệp quản lý tốt hơn các nguồntài chính
Có thề nói trong 3 yếu tố cấu thành nên giá thành sản phẩm, nguyên vật liệuthường chiếm một tỷ trọng lớn; dụng cụ cũng là yếu tố không thể thiếu trong việc
Trang 2tạo nên các sản phẩm xây dựng Do đó sử dụng hợp lý, tiết kiệm các yếu tố này làbiện pháp chủ yếu làm giảm chi phí và giá thành, tăng lợi nhuận Điều đó phụthuộc một phần lớn vào công tác hạch toán kế toán nguyên vật liệu –vật liệu Đây
là một công việc chiếm khối lượng lớn trong công tác kế toán và liên quan đến cácquá trình hạch toán kế toán khác Vì vậy hiểu, vận dụng đúng và sáng tạo phươngpháp hạch toán vật liệu – dụng cụ là những vấn đề quan trọng hàng đầu của mỗidoanh nghiệp
Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, nguyên vậtliệu tại Công ty lắp máy điện máy và xây dựng chiếm khoảng 60%-70% giá trịcông trình xây dựng; vật liệu cũng có tầm quan trọng lớn trong quá trình xây lắp
Do đó, qua thời gian tìm hiểu thực tế tại công ty cùng với sự giúp đỡ của các
cô, các chú, các anh chị tại phòng kế toán của công ty, em đã chọn chuyên đề “Kếtoán vật liệu-dụng cụ và thanh toán với người bán tại Công ty lắp máy điện máy vàxây dựng ” làm báo cáo thực tập tốt nghiệp
Trong phạm vi nghiên cứu ngoài lời mở đầu và kết luận, báo cáo thực tậpcủa em gồm 3 phần chính :
PHẦN I: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦACÔNG TY LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG
PHẦN II: CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP “KẾ TOÁN VẬT LIỆU- DỤNG
CỤ VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY LẮP MÁY ĐIỆNNƯỚC VÀ XÂY DỰNG ”
PHẦN III: MỘT SỐ Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ NHẰM GÓP PHẦN HOÀNTHIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VẬT LIỆU- DỤNG CỤ VÀ THANH TOÁNVỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG
Báo cáo thực tập này được hoàn thành với sự giúp đỡ của các cô, các chú,các anh chị tại phòng kế toán của công ty; các thầy cô giáo trong khoa Hạch Toán
Kế Toán đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn của cô giáo HOÀNG ANH MINH Vì hạnchế kinh nghiệm thực tế nên báo cáo này chắc chắn không tránh được những thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo để báo cáođược hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội ngày:15-3-2004Sinh Viên Thực Tập ĐàoThị Đức Hạnh
Trang 4PHẦN I: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG.
61 E - Đê La Thành - Láng Thượng - Đống Đa – Hà Nội
Điện thoại: (084-4) 8343011
Fax : (084-4) 8355270
Tài khoản Tại Ngân hàng đầu tư và phát triển Hà Nội.
Để tồn tại và phát triển vững mạnh như ngày hôm nay, Công ty Lắp máyđiện nước và Xây dựng đã phải trải qua những bước đi dài khó khăn, từ ngày mớichỉ là đơn vị sản xuất mang tầm của xí nghiệp nhỏ
Tiền thân của Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng là Xí nghiệp lắpmáy điện nước thuộc công ty Xây Dựng I – Tổng công ty Xây Dựng Hà Nội, đượcthành lập vào năm 1978 theo sự đòi hỏi của quá trình chuyên môn hoá sản xuất.Đây là Xí nghiệp có nhiệm vụ thiết kế, thì công lắp đặt các công trình và hạng mụccông trình điện nước
Trong thời kỳ bao cấp cùng với sự khó khăn chung của nền kinh tế đấtnước, Xí nghiệp Lắp máy điện nước và xây dựng cũng gặp không ít khó khăn màkhó khăn lớn nhất là khó khăn về vốn để phục vụ sản xuất kinh doanh Tình trạngcấp vốn không đồng đều từ trên xuống đã làm cho hoạt động của xí nghiệp khôngđạt hiệu quả cao Mặc dù vậy Xí nghiệp vẫn trụ vững và đảm bảo hoàn thành mọichỉ tiêu mà nhà nước đã giao cho
Từ sau Đại hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh
tế thị trường Sự thông thoáng đó đã giúp Xí Nghiệp phát huy hiệu quả nguồn lực,tranh thủ tận dụng thành quả của nước ngoài, đóng góp một phần giá trị đáng kểvào kết quả hoạt động của toàn công ty Để phát huy hơn nữa hiệu quả hoạt động
Trang 5của Xí nghiệp Lắp máy điện nước và Xây dựng trong tình hình mới, mở rộng quy
mô sản xuất là điều cần thiết
Ngày 26/03/1993, Bộ trưởng bộ Xây Dựng đã ký quyết định TCLĐ về việc thành lập lại Doanh nghiệp nhà nước, Xí nghiệp Lắp máy điện nướcđược tách khỏi công Xây Dựng Số I- Tổng công ty Xây dựng Hà Nội và đượcmang tên Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng, trực thuộc Tổng công ty Xâydựng Hà Nội
số:151A/BXD-Từ sau khi thành lập, được sự giúp đỡ của Tổng công ty Xây dựng và cácđơn vị bạn, các bạn hàng trên địa bàn Hà Nội, Công ty Lắp máy điện nước và Xâydựng đã từng bước khẳng định được sự vững mạnh và phát triển của mình
Năm 2000, Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng là công ty đâù tiêntrong lĩnh vực xây lắp chủ động chuyển hướng sang một hình thức kinh doanhmới: Công ty cổ phần với số vốn điều lệ là 8 tỉ đồng và giá trị cổ phần phát hànhlần đầu là 6 tỉ đồng.Trong đó :
2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty:
Với cương vị hoạt động sản xuất và kinh doanh, công ty được phép tiếnhành các ngành nghề kinh doanh chủ yếu là:
- Xây dựng các công trình, hạng mục công trình xây dựng công nghiệp vàdân dụng; xây dựng thi công đường xá, cầu cống
- Hoàn thiện công trình, hạng mục công trình xây dựng, trang trí nội thất
Trang 6- Nhận thầu thi công trạm biến thế, đường dây tải điện và lắp đặt trang thiết
bị điện nước, thiết bị công nghệ
- Sản xuất cấu kết bê tông phục vụ công tác xây dựng
và dân dụng, những công trình đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Công ty đã được Chủ tịch nước tặng thưởng huân chương Lao động hạngNhất, huân chương Lao động hạng Nhì, huân chương Lao động hạng Ba và là đơn
vị xây dựng có uy tín trong số các công ty xây dựng trực thuộc Tổng công ty XâyDựng Hà Nội
Công ty chủ động tìm kiếm, tham gia các bài thầu của tổng công ty Xâydựng với tỉ lệ trúng thầu 43%, tạo được uy tín dù ở cương vị là nhà thầu chính hayphụ
Công tác an toàn trong sản xuất lao động được nâng cao trong toàn công ty.Năm 2002, công ty vinh dự đạt được đơn vị bảo hộ lao động xuất sắc
Những năm vừa qua, công ty đã tiến một bước lớn so với các năm trướctrong cung cách hoạt động Vì thế đã tham gia rất nhiều các công trình có quy môlớn, chất lượng cao trên toàn quốc
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý:
Nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận phòng ban
-Đại hội cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là có quancao nhất có quyền biểu quyết
-Hội đồng Quản trị: Do ĐH cổ đông bầu ra Hội nghị cổ đông được tổ chứcmỗi tháng một lần Hội nghị xem xét tình hình sản xuất trong tháng và quyết địnhnhững vấn đề thuộc thẩm quyền cổ đông
-Giám đốc: Do ĐH cổ đông bổ nhiệm, là người trực tiép tiến hành kiểm trahoạt động của các phòng ban, các đội và Xí nghiệp trực thuộc Giám đốc; là ngườiđại diện cho công ty và chịu trách nhiệm trước ĐH cổ đông về mọi hoạt động củacông ty
Trang 7- Tham mưu cho GĐ là 3 Phó GĐ phụ trách các lĩnh vực:
+ Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
+ Phó giám đốc phụ trách nội chính
+ Phó giám đốc phụ trách chi nhánh miền Nam
- Ban kiểm soát: Do ĐH cổ đông bầu ra, có nhiệm vụ giám sát việc thựchiện các quyết định của ĐH cổ đông
Bên dưới là các phòng ban, xí nghiệp, tổ đội trực thuộc
-Văn phòng công ty:có nhiệm vụ tiếp nhận các chủ trương chính sách, nghịquyết lãnh đạo và tổ chức triển khai thực hiện, giám sát quản lý về chuyên mônvới các bộ phận liên quan Văn phòng có nhiệm vụ giao dịch đối nội và đối ngoại,thực hiện công tác hành chính, văn thư, y tế và quản trị văn phòng
-Phòng tổ chức lao động: Là phòng chuyên tham mưu cho GĐ công ty vềcông tác tổ chức sản xuất, quản lý và sử dụng lao động Phòng có nhiệm vụ bồidưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, theo dõi tình hình sản xuất, thực hiện chế dộ chínhsách với người lao động, xây dựng định mức lao động và làm công tác thanh tra,bảo vệ và khen thưởng trong toàn công ty
-Phòng kế hoạch tổng hợp: Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưucho GĐ công ty tổ chức triển khai, chỉ đạo và chịu trách nhiệm về công tác kếhoạch (tiếp thị) Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch SX, giao chỉ tiêu kế hoạchsản xuất cho các đơn vị, tổ chức triển khai, hướng dẫn và kiểm tra các đơn vị trựcthuộc về các chỉ tiêu được giao, soạn thảo lưu trữ Hợp đồng giao khoán, Hợp đồngkinh tế và các văn bản quy phạm
- Phòng kỹ thuật – Thi công (An toàn - KCS); Là phòng chuyên môn cóchức năng tham mưu cho GĐ công ty tổ chức, triển khai và chịu trách nhiệm vềcông tác kỹ thuật thi công, chất lượng tiến độ, sáng kiến cải tiến và an toàn laođộng Phòng chịu sự chỉ đạo trực tiếp của PGĐ phụ trách lĩnh vực này và có nhiệm
vụ xây dựng các phương án thi công mang tính khả thi, giám sát quản lý về kỹthuật – mỹ thuật cũng như tiến độ các công trình
-Phòng Tài chính – Kế toán: Có chức năng tham mưu cho GĐ công ty tổchức, triển khai thực hiện toàn bộ công tác tài chính thống kê, thông tin kinh tế vàhạch toán kế toán theo điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Đồng thời kiểmtra, kiểm soát mọi hoạt động kinh tế tài chính của công ty theo pháp luật
Trang 8-Các phòng ban có nhiệm vụ kiểm tra và giám sát các hoạt động tại các đơn
vị trực thuộc
- Hiện tại công ty có 8 xí nghiệp
+XN Xây lắp số 1, XN Xây lắp số 9 là những xí nghiệp hoạt động trong lĩnhvực xây dựng, đảm đương các nhiệm vụ khảo sát thiết kế, thi công các công trìnhdân dụng và công nghiệp
+XN Xây lắp số 7: có nhiệm vụ tổ chức xây dựng các công trinh kỹ thuật hạtầng đô thị và khu công nghiệp, xây dựng dân dụng
+XN Xây lắp số 5: có nhiệm vụ tổ chức xây lắp các công trình giao thôngđường xá, cầu cống, dân dụng
+XN Xây lắp số 3: có nhiệm vụ xây dựng các công trình thuỷ lợi vừa vànhỏ, làm về thuỷ lợi, xây dựng dân dụng
+ XN Xây lắp số 2 và 4: có nhiệm vụ xây dựng đường dây và trạm biến áp,làm các việc về điện, xây dựng dân dụng
+ XN cơ giới vận tải: có nhiệm vụ cung cấp nguyên liệu cho các công trình,cung cấp phương tiện chuyên chở
Các xí nghiệp thực hiện hạch toán độc lập, có văn phòng và con dấu riêng.Đứng đầu các xí nghiệp là các GĐ xí nghiệp chịu trách nhiệm quản lý, điều hành
xí nghiệp mà mình phụ trách Nhiệm vụ chủ yếu của các XN là trực tiếp thi côngcác công trình xây dựng trên cơ sở hợp đồng đã ký kết với đơn vị chủ đầu tư
Ngoài ra công ty còn có 4 đội trực tiếp, chịu sự quản lý trực tiếp của PGĐcông ty bao gồm: Đội XD 10, Đội gia công cơ khí; Đội xây lắp hạ tầng, Đội cơđiện Các đội sản xuất này làm các công việc chuyên trách do công ty giao Công
ty giao kế hoạch và đơn vị chủ động tìm kiếm việc làm, hỗ trợ các XN trong lĩnhvực mà mình đảm trách
-Trung tâm tư vấn và thiết kế: có nhiệm vụ tư vấn XD; lập dự án đầu tư, tưvấn đấu thầu và hợp đồng kinh tế, khảo sát XD thí nghiệm, thẩm định thiết kế kỹthuật, tổng dự toán cho các công trình trong và ngoài công ty
- Chi nhánh TP HCM mới XD & bắt đầu đưa vào vận hành
- Các công nghiệp công trình gồm máy móc, thiết bị và thợ vận hành có giátrị lớn công ty đầu tư mua sắm và cho các đơn vị, XN thuê
Trang 9Đại hội cổ đông
Hội đồng cổ
đôngGiám đốc
Ban kiểm soát
Phó giám đốc phụ
trách kỹ thuật
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
Phó giám đốc phụ trách chi nhánh niền
Phòng t i àchính kế toán
Phòng kỹ thuật thi công-KCS
XN cơ giới vận tải
Đội cơ điệnĐội XD số 10
Đội gia công
cơ khí
Đội xây lắp tổng hợp
Trung tâm tư vấn v thiét àké
Ban quản lý
dự án
Các công nghiệ
p công trình
Chi nhánh
TP Hồ Chí Minh
Trang 10SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC VÀ XÂY DỰNG
5.Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và hình thức kế toán Công ty áp dụng:
5.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán:
Bộ máy kế toán trong công ty được tổ chức theo mô hình kết hợp: nửa tậptrung, nửa phân tán gồm: Phòng Tài chính kế toán của công ty, phòng kế toán xínghiệp và kế toán đội trực thuộc
Kế toán tại các XN, đội có nhiệm vụ lập các sổ phụ và chứng từ gốc có liênquan đến hoạt động sản xuất kinh doanh rồi chuyển lên phòng kế toán công ty Tạiđây mọi hoạt động của công ty được theo dõi và hạch toán một cách cụ thể theoquy chế của công ty
Các phần hành kế toán được phân công cho các kế toán viên trong phòng
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán:
( : Quan hệ mệnh lệnh: Quan hệ đối chiếu)
Kế toán trưởng
KT tổng hợp v àtính giá
th nhà
KT tiền lương
& thống kê
KT tiền mặt&th
ủ quỹ
KT ngân
h ng & àthanh toán
Trang 11- Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán và chịu trách nhiệm
pháp lý trướng mọi hoạt động của phòng sao cho phù hợp với luật định cụ thể nhưsau:
+ Xác định hình thức sổ kế toán là Nhật ký chung, xác định niên độ kế toán
là từ 1/1 đến 31/12
+ Xây dựng hệ thống tài khoản sử dụng
+ Phân công lao động trong phòng kế toán
+ Sử dụng phần mềm kế toán NEW Accounting 4.0
- Kế toán vật tư & TSCĐ: Kế toán vật tư có nhiệm vụ mở sổ chi tiết hạch
toán vật tư tại công ty Phương pháp hạch toán vật liệu là phương pháp thẻ songsong Do vậy căn cứ vào các chứng từ nhập xuất vật tư, kế toán tiến hành ghi sổchi tiết theo định kỳ hàng tháng, số liệu trên sổ chi tiết là căn cứ để ghi sổ tổnghợp
Do nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ diễn ra với mật độ ít nên hạch toán TSCĐ làmột công tác kiểm nhiệm, khi nghiệp vụ tăng giảm diễn ra, kế toán tiến hành ghi
sổ TSCĐ Định kỳ, tiến hành kiểm kê và lập văn bản kiểm kê TSCĐ
- Kế toán tiền lương và thống kê: Hàng tháng căn cứ vào bảng chấm công
của các phòng ban, kế toán tiến hành tính lương phải trả cho công nhân và tính cáckhoản BHXH, BHYT, KPCĐ Thông thường hình thức trả lương cho công nhântrực tiếp sản xuất ở các đội, xí nghiệp là hình thức trả lương khoán Đơn giá lươngkhoán được căn cứ trên hợp đồng giao khoán và do phòng Tổ chức lao động tiềnlương tính toán và quy định Còn hình thức trả lương thời gian được áp dụng chocác cán bộ, nhân viên quản lý
- Kế toán ngân hàng và thanh toán: KT ngân hàng có nhiệm vụ giao dịch
với ngân hàng để huy động vốn, mở tài khoản tiền gửi và tiền vay, mở tài khoảnbảo lãnh các hợp đồng, tiến hành các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng Nghiệp
vụ kế toán ngân hàng được theo dõi trên sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, mở chi tiếtcho các khoản thu và các khoản chi
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý, theo dõi tình hình tăng giảm tiền mặt của
công ty Căn cứ vào chứng từ gốc ( phiêú thu, phiếu chi) thủ quỹ tiến hành cáchoạt động nhập và xuất quỹ Các hoạt động này được phản ánh trên sổ quỹ
Trang 12- Kế toán tổng hợp: Căn cứ vào số liệu phản ánh trên các sổ chi tiết của kế
toán phần hành, kế toán tổng hợp tiến hành tổng hợp và phân bổ các khoản chiphí; tập hợp các số liệu liên quan để ghi sổ tổng hợp và lập báo cáo kế toán Báocáo kế toán là cơ sở để công ty công khai tình hình tài chính và báo cáo với Tổngcông ty
- Hiện nay công ty đang sử dụng phần mềm kế toán New Accounting 4.0 đẻphục vụ cho công tác kế toán, làm cho việc tính toán đơn giản,nhanh chóng chínhxác và thuận tiện hơn
5.2 Hình thức kế toán:
Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty cùng với việc
sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán, công ty Lắp máy điện nước và Xâydựng áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng kế toán của đơn vị
a Đặc điểm của hình thức kế toán Nhật ký chung.
Tách rời việc ghi sổ theo thời gian với việc ghi sổ theo hệ thống toàn bộ cácnghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong kỳ để ghi vào hai loại sổ kế toán riêngbiệt là: Sổ Nhật ký Chung và Sổ cái các tài khoản
Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp với việc ghi chép kế toán chi tiết đểghi vào hai loại sổ kế toán riêng biệt
- Bảng cân đối tài khoản
- Báo cáo tài chính
c Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung củacông ty Lắp máy điện nước và Xây dựng:
Trang 13Chứng từ gốc
Sổ cái
Báo cáo t i chính.àBảng cân dối t i khoà ản
Bảng tổng hợp chi tiếtBảng kê
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Quan hệ đối chiếu:
Trang 14Trường hợp đơn vị mở các sổ NK chuyên dùng thì hàng ngày căn cứ vàocác chúng từ gốc, ghi nghiệp vụ phát sinh vào NK chuyên dùng liên quan Định kỳ(5,10,… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tổnghợp từng NK chuyên dùng lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái,sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhièu
NK chuyên dùng khác nhau (nếu có)
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng só liệu trên sổ cái, lập bảng cân đối tàikhoản Cuối tháng (quý) phải tổng hợp số liệu, khoá sổ và thẻ chi tiết rồi lập cácbảng tổng hợp chi tiết
Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết, được dùng để lập các Báo cáo kế toán
Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương khấu trừ
Niên độ KT: Từ 1/01 đến 31/12
6 Những khó khăn, thuận lợi của đơn vị ảnh hưởng tới công tác KT.
6.1 Những thuận lợi:
Việc tổ chức hoạt động kế toán được vận hành có hệ thống, có nề nếp, toàn
bộ hoá đơn chứng từ được phản ánh đầy đủ vào sổ sách kế toán theo chế độ hiệnhành của nhà nước Việc phản ánh kết quả kinh doanh của công ty đảm bảo trungthực, khách quan
Công ty sử dụng hình thức NKC và áp dụng kế toán máy khoa học, dễ làm,
dễ hiểu, gọn nhẹ phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Nhữngnhân viên kế toán của công ty đều có năng lực, nhiệt tình, có kinh nghiệm đã gópphần cho việc hạch toán có hiệu quả hơn
6.2 Những khó khăn.
Do Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng là công ty xây lắp có phạm vihoạt động của công trình rộng (có hàng trăm công trình lớn nhỏ trên nhiều tỉnh,
Trang 15thành khác nhau) Vì thế việc quản lý vật tư, nhân lực khó khăn, việc luân chuyểnchứng từ chậm gây khó khăn cho công tác hạch toán kế toán.
Do đặc thù công việc mà công ty đảm nhận là xây dựng nhà cửa và các côngtrình kiến trúc nên việc tính giá thành cũng khó khăn hơn so với việc tính giáthành các sản phẩm hoàn thành khác
Việc phân bổ chi phí sản xuất để tính giá thành của các công ty, XN xây lắpkhá phức tạp
Việc trích trước tiền lương cho công nhân nghỉ phép chưa được thực hiện vìthế không đảm bảo hạch toán chính xác chi phí phát sinh trong kỳ; vì việc tríchtrước khoản này có tính chất đảm bảo hạch toán chính xác chi phí phát sinh trong
kỳ tránh được tình trạng thường cuối năm công nhân nghỉ phép nhiều làm cho giáthành lên cao
II/ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN:
Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng sử dụng các loại TSCĐ sau:
-Nhà cửa vật kiến trúc: Nhà làm việc, trụ sở công ty, Nhà để xe
-Máy móc thiết bị: Máy trộn bê tông, máy phát hàn
-Phương tiện vận tải: ô tô Benz
-Thiết bị dụng cụ quản lý: Máy vi tính, máy in
Tại Công ty Lắp máy điện nước và Xây dựng phần lớn TSCĐ đã có thờigian sử dụng lâu Do đó năng suất, hoạt động của các TSCĐ này như máy móc,thiết bị phục vụ thi công bị giảm sút , hiệu quả hoạt động không cao,từ đó ảnhhưởng đến việc tính và trích khấu háoTSCĐ, ảnh hưởng đến tiến đọ các côngtrình
Trang 16Hiện nay để đáp ứng được yêu cầu , đòi hỏi ngày càng cao của việc thi côngcác công trình xây dựng, công ty đang mua sắm thêm các thiết bị , máy móc ,TSCĐ có tính năng hoạt động tốt , chất lượng caonhằm nâng cao năng suất lao
động và hiệu quả công việc.
1.3 Tính giá TSCĐ.
TSCĐ được hạch toán theo nguyên giá, giá trị còn lại & Giá trị hao mòn.Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí thực đã chi ra để có TSCĐ, cho đến khiđưa TSCĐ đó vào hoạt dộng bình thường
Giá trị còn lạicủa TSCĐ
= NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ
kế của TSCĐ.
1.4 Phương pháp khấu hao
DN trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng (KH đều theothời gian)
1.7 Quy trình luân chuyển chứng từ.
Nguyên giá = Giá mua + Chi phí phát sinh trướckhi sử dụng
Trang 17Ghi chú: Ghi hàng ngày;
Ghi cuối quý;
Giải thích quy trình luân chuyển chứng từ
Hàng ngày nếu có nghiệp vụ phát sinh làm tăng giảm TSCĐ, kế toán TSCĐcăn cứ vào biên bản giao nhận (bàn giao)TSCĐ, hoá đơn GTGT, biên bản thanh lýTSCĐ để ghi vào sổ TSCĐ Sổ này phản ánh cả phần tăng, giảm và hao mònTSCĐ Sau đó từ sổ TSCĐ, cuối quý kế toán TSCĐ ghi vào Bảng phân bổ KH
Từ Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ… và bảng phân bổKhấu hao TSCĐ, kế toán lên sổ Nhật ký chung
Hàng ngày căn cứ vào Nhật ký chung kế toán ghi vào sổ cái TK 211 và sổcái TK214
2 Kế Toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ.
2.1 Khái niệm: Tiền lương là khoản thu nhập chính của người lao động để
bù đắp phần hao phí sức lao động đã bỏ ra và để tái tạo sức lao động
Đối với công ty lắp máy điện nước và xây dựng tiền lương và các khoảntrích nộp theo lương chiếm tỉ trọng lớn trong tổng chi phí cấu thành nên giá thànhsản phẩm
2.2 Hiện nay công ty áp dụng 3 hình thức trả lương:
-Tiền lương thời gian: Được tính căn cứ vào thời gian làm việc và bậclương của người lao động, hình thức trả lương thời gian áp dụng tính lương chocán bộ gián tiếp
- Tiền lương năng suất lao động (T2)
Trang 18T2 = h1× h2 × hfl × n.
Trong đó: h1 hệ số trách nhiệm theo chức danh
Căn cứ công văn số 4320/LĐTBXH-TL ngày 29/12 1998 của Bộ LĐTBXH
về việc hướng dẫn xây dựng quy chế trả lương trong DNNN công ty xác định hệ
số trách nhiệm cho từng chức danh cụ thể như sau :
1 Chủ tịch HĐQT, Giám đốc điều hành :17
2 Phó Giám đốc, kế toán trưởng : 12
3 Trưởng phòng, chuyên gia :8,5
7 Cán sự, phục vụ , lái xe :5,0
8 Thử việc 2 tháng, trình độ đại học hưởng lương :7000,000đ/tháng
9 Tập sự 6 tháng hưởng 100% Lương cơ bản và 85% NSLĐ theo chứcdanh
Do kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng khác nhau, dựa vào nguồnhoanh thu theo kế hoạch và thự tế đạt được, Giám đốc công ty quyết định suấtlương năng suất bình quân và điều chỉn khoản thu nhập này đảm bảo mức thunhập tương đối ổn định, có cân đối chung toàn công ty
h2: Suất lương năng suất bình quân
hfh: hệ số phân loại A, B,C,: 1; 0,9; 0,7 (phân loại theo kết quả thực hiệncông tác của từng người trong tháng)
n: ngày công thực tế
h2 =
Vt : Tổng quỹ tiền lương trích từ chi phí bộ máy quản lý:
Vt = CPQL× 18%
VCB: Tổng quỹ tiền lương cơ bản theo NĐ 26/CP của khối cơ quan
Vậy thu nhập của một cán bộ, nhân viên trong công ty được tính như sau:
T= T + T
Vt - VCB
∑h1 x 22 công
Trang 19+ Đối với bộ phận lái xe, ngoài thu nhập tính như trên công ty phụ cấp thêmcho cả nhóm 500,000đ/tháng để trả cho các công việc đột xuất, tính thêm chongười được điều động.
+ Bộ phận bảo vệ, lao công, tạp vụ và một vài việc khác không áp dụng quychế trên mà thực hiện khoán theo công việc Giữ nguyên hệ số tiền lương cơ bản
để thực hiện chế độ đóng và hưởng BHXH, BHYT
+ Ngoài ra cán bộ nhân viên trong công ty còn được hưởng một khoản tiền
ăn trưa là 5000đ/ngày/người
- Tiền lương khoán: Công ty trả lương cho công nhân hợp đồng lao độngngắn hạn dưới 3 tháng (lao động tự do theo mùa vụ) theo hình thức lương khoán.Tiền lương khoán
Trích BHXH, BHYT, KPCĐ: Được trích theo tỉ lệ quy định 19% tính vàochi phí để tính giá thành trong kỳ Số còn lại 6% trừ vào lương của công nhân trựctiếp sản xuất
Mức trích BHXH, BHYT
của một đội, xí nghiệp =
Tổng mức lương cơ bảncủa CB, CNV 1 đội , xí
nghiệp
x 2%
+ Ngoài ra cán bộ, nhân viên trong công ty còn được hưởng một khoản tiền
ăn trưa là 5.000 đ/ngày / người
2.3 Cách thức trả lương: Đối với cán bộ ,nhân viên trong công ty công ty
áp dụng trả lương một tháng hai lần Giữa tháng công ty cho tạm ứng trước mộtkhoản tiền; từ ngày 5 đến 10 tháng sau công ty thanh toán nốt số tiền còn lại cho
Tổng số tiền lương khoán cho khối lượng công
Tổng số ng y công thà ực tế của các công nhânĐơn giá lương khoán
=
Trang 20cán bộ nhân viên Và thanh toán tiền lương khoán cho công nhân trực tiếp xây lắp.Công nhân trực tiếp xây lắp thường được công ty chi trả một lần trong tháng.
2.4 TK sử dụng: TK 334, TK 338, TK 111…
2.5.Chứng từ và sổ sách sử dụng:
Bảng chấm công; Hợp đồng làm khoán; Giấy nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội;Bảng thanh toán lương tổ, đội, xí nghiệp; Bảng thanh toán lương (các phòngban); Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm; Số chi tiết TK 334, TK 338; Sổ cái
TK 334, TK 338
Trang 212.6 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tiền lương và bảo hiểm
Từ ngày 30 tháng trước đến ngày 5 tháng sau; các đội, XN gửi các bảngthanh toán lương lên phòng kế toán công ty Kế toán tiền lương căn cứ vào cácbảng thanh tóan lương của từng phòng ban và bảng thanh toán lưong của các đội,
Sổ chi tiết TK
334, TK 338
Bảng tổng hợp Thanh toán lương công ty
Bảngthanh toán lương đội, XN
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK 334, TK338
Bảng tổng hợp chi tiết TK334, TK338
Trang 22xí nghiệp để lập bảng tổng hợp thanh toán lương công công ty Từ bảng tổng hợplương này, kế toán lập bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, sau đó kên sổ chi tiết
TK 334, TK338 và sổ Nhật lý chung Từ Sổ Nhật ký chung, kế toán vào sổ cáiTK334, TK 338…
3 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm.
3.1 Khái niệm:
Chi phí sản xuất kinh doânh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trong một thời kỳ nhấtđịnh
Đây là khâu kế toán đặc biệt quan trọng khi thực hiện tự chủ trong hoạt độngsản xuất kinh doanh bởi qua đây có thể so sánh chi phí sản xuất kinh doanh vớidoanh thu đạt được; từ đó biết được hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
có đạt hiệu quả hay không
3.2 Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp của các doanhnghiệp xây lắp hiện nay là các hạng mục công trình, khối lượng công tác xây lắphoàn thành hoặc toàn bộ công trình
3.3.Tập hợp chi phí:
Tại công ty lắp máy điện nước và xây dựng, chi phí SXKD được tập hợp theo
3 khoản mục chi phí:
+Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+Chi phí sản xuất chung
Trong đó:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: là khoản mục chi phí chủ yếu trong sảnxuất kinh doanh xây lắp Nó bao gồm giá trị NVL chính như: gạch, xi măng, sắt ,thép, cát, sỏi và vật liệu phụ như: xăng, dầu, khí đốt được dùng trực tiếp choviệc chế tạo sản phẩm Để tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp kế toán sửdụng TK621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp: là các khoản tiền phải trả cho công nhân trựctiếp thi công xây lắp như: Tiền lương chính, các khoản phụ cấp lương và tiềnlương phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc đơn vị và số
Trang 23tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp theo đơngiá xây dựng cơ bản kế toán sử dụng TK622 để tập hợp và phân bổ chi phí nhâncông trực tiếp.
- Chi phí sản xuất chung (Trong từng đội xây lắp) bao gồm tiền lương nhânviên quản lý đội thi công; BHXH, BHYT, KPCĐ tính theo tỉ lệ quy định trên tổngtiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp , nhân viên quản lý đội, nhân viên kỹthuật, kế toán đội thi công Chi phí vật liệu, công cụ dùng cho quản lý đội Chi phíkhấu hao TSCĐ sử dụng ở đội, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền,chi phí bảo hành công trình
Kế toán sử dụng TK627 để tập hợp và phân bổ khoản mục chi phí này
3.4 TK sử dụng: TK154, TK621, TK622, TK627, TK214, TK241
3.5.Chứng từ và sổ sách sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm,
Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, Bảng phân bổ NVL- CCDC, Sổ chi tiết TK621,TK622, TK627, TK154 ; Sổ Nhật ký chung; Sổ cái TK621, TK622, TK627,TK154; Bảng tính giá thành công trình hoàn thành bàn giao
3.6 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán tập hợp chi phí và tính giá
th nh b n giao à à
Sổ cái TK621,
TK622, TK627,
Trang 24Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng(Quý)
Giải thích quy trình luân chuyển chứng từ
Cuối quý từ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm, kế toán lên Sổ chi tiết TK
622 và Sổ chi tiết TK 627 Từ Bảng phân bổ vật liệu- dụng cụ kế toán Sổ chi tiết
TK 621 và Sổ chi tiết TK 627 và từ bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, kế toán lên sổchi tiết TK 627
Từ các bảng phân bổ trên, kế toán lấy phần đã phân bổ vào cuối tháng để lên
sổ Nhật ký chung Đồng thời từ sổ chi tiết TK 621, TK 622, TK 627, kế toán tậphợp để lên sổ chi tiết TK 154
Sổ chi tiết TK 154 là căn cứ để kế toán lên bảng tính giá thành công trìnhhoàn thành bàn giao Nếu công trình chưa hoàn thành thì những chi phí sản xuấtkinh doanh được tập hợp trong kỳ được xem là chi phí sản phẩm dở dang cuối kỳ
Từ sổ Nhật ký chung, kế toán lên sổ cái TK621, TK 622, TK 627 và Sổ cái TK
Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp được hình thành từ tổng hợp kết quảkinh doanh của hoạt động sản xuất kinh doanh chính, hoạt động tài chính và hoạtđộng khác
4.2.Hình thức thanh toán:
Khi thanh toán các chi phí sửa chữa công trình hoặc các chi phí cấu thành nêncác công trình, hạng mục công trình…, các đơn vị thuê sửa chữa hoặc đơn vị chủđầu tư (bên A) thường thanh toán cho công ty Công ty lắp máy điện nước và xâydựng theo hai hình thức: Thanh toán bằng tiền mặt hoặc thanh toán bằng TGNH
( Séc… )
Trang 25Công ty lắp máy điện nước và xây dựng có nguồn doanh thu từ các hoạt độngchính như sau:
- Nhận sửa chữa, hoàn thiện các công trình , hạng mục công trình,thi công đường xá, cầu cống… Khi công trình hoàn thành theo thiết kế được duyệt
và nghiệm thu đạt yêu cầu, chất lượng ; công ty tiến hành bàn giao cho người sửdụng Sau khi bàn giao công trình, chủ đầu tư thanh toán cho Công ty lắp máy điệnnước và xây dựng các khoản chi phí về khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giaovàphí bảo hành công trình
4.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp:
Khi công trình hoàn thành, công ty bàn giao luôn cho người sử dụng màkhông thông qua quá trình tiêu thụ Do đó tại công ty không hạch toán chi phí bánhàng mà chỉ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Chi phí quản lý doanh nghiệp là những khoản chi phí phục vụ cho quản lý,điều hành sản xuất kinh doanh và các khoản chi phí chung cho toàn doanh nghiệp.Khoản chi phí này bao gồm:
- Tiền lương, phụ cấp lương, tiền ăn ca và các khoản tính theo lương của cán
bộ công nhân viên thuộc bộ máy quản lý công ty
- Chi phí khấu hao và sửa chữa TSCĐ dùng cho quản lý và các TSCĐ dùngchung toàn doanh nghiệp như: Trụ sở làm việc, kho hàng, phương tiện truyềndẫn…
- Thuế môn bài, thuế nhà đất, các loại phí, lệ phí…
- Chi phí dự phòng nợ khó đòi
4.5.Tài khoản sử dụng:
TK 632, TK 642, TK131, TK511, TK911…
Trang 26Sổ chi tiết TK642
4.6.Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán xác định kết quả kinh doanh
Giải thích quy trình luân chuyển:
Từ hợp đồng giao nhận thầu xây lắp, hoá đơn giá trị gia tăng, kế toán lên sổ chi tiết TK131, TK511; từ bảng tính giá thành công trình hoàn thành bàn giao, kế toán lên sổ chi tiết TK632; và từ 3 bảng phân bổ: bảng phân bổ tiền lương và bảo
- Hoá đơn giá trị gia tăng
Sổ chi tiết TK 632
Bảng tính giá
th nh công trình à
ho n th nh b n à à à giao, quyết toán công trình.
Sổ Nhật ký chung
Sổ cái TK632, TK642, TK511, TK911
Trang 27hiểm, bảng phân bổ vật liệu dụng cụ và bảng phân bổ khấu hao tài sản cố định, kế toán lấy phần phân bổ để lên sổ chi tiết TK642.
Hằng ngày từ các sổ chi tiêt TK131, TK511, TK642, TK632, kế toán tổng hợp vào sổ chi tiết TK911
Căn cứ vào các chứng từ gốc đã nêu trên ( Hợp đồng cho nhận thầu xây lắp, các bảng phân bổ…), kế toán lên sổ nhật ký chung hàng ngày Và từ sổ nhật ký chung, kế toán vào sổ cái TK632, TK642, TK511, TK911
III- NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CÁC NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Ở CƠ SỞ
Toàn bộ công tác kế toán tại công ty đều được thực hiện trên máy vi tính, do
đó mọi thông tin, chứng từ đều dược xử lý nhanh và chính xác, đảm bảo cho công
ty kế toán thực hiện một cách dễ dàng, thuận tiện
Về kế toán tiền lương: Công ty đã quy dịnh các chế độ tiền lương khá chặtchẽ và hợp lý Ngoài hình thức trả tiền lương thời gian và lương khoán, công ty còn
có tiền lương năng xuất lao động (với hệ số lương năng xuất bình quân tính dựavào kết quả sản xuất kinh doanh) Bên cạnh đó công ty còn có chế độ thưởng hợplý
Những chế độ mà công ty xây dựng trên đã khuyến khích cán bộ công nhânviên và người lao động của công ty có tinh thần trách nhiệm trong công việc vàđem lại thuận lợi cho công tác hạch toán tiền lương
Về kế toán tài sản cố định: Do tài sản cố định của công ty ít biến động nênviệc theo dõi, quản lý khá dễ dàng
Sổ sách của phần kế toán tài sản cố định ít và khá đơn giản
Về kế toán vật, vật liệu
Trình tự hạch toán nguyên vật liệu, vật liệu chặt chẽ, đúng quy định, số liệu trêncác sổ sách tương đối chính xác tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra kếtoán tại công ty cũng như các cơ quan hữu quan khác
Trang 28Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: đối tượng tập hợp chi phí là côngtrình và hạng mục công trình nên chi phí phát phát sinh trực tiếp của công trình,hạng mục của công trình nào thì tính cho công trình đó Giá thành được tính chotừng công trình hoàn thành bàn giao nên công tác kế toán đơn giản, bớt phức tạphơn.
Một ưu điểm nữa về công ty kế toán của công ty là: phòng kế toán có đội ngũnhân viên có năng lực, trình độ chuyên môn và kinh nghiệm trong công tác nên làmviệc rất khoa học và hệ thống
1.2 Nhược điểm:
Do công ty có nhiều đội, xí nghiệp nên khối lượng công ty cần xử lý tạiphòng kế toán của công ty khá nhiều; trong khi số lượng nhân kế toán lại hạn chế
Vì vậy mỗi kế toán phải đảm nhận một khối lượng việc tương đối lớn
Công ty chưa tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trựctiếp xây lắp khoản tiền trích trước này sẽ làm cho giá thành của công trình không
bị biến động nếu thực tế trong kỳ có phát sinh nghỉ phép Do số lượng công nhântrong biên chế của công ty là ít nên khi không trích trước thì khoản chi phí nàycũng không lớn Tuy nhiên nếu làm được việc này sẽ có tác động rất lớn đến tâm lýngười lao động và đảm bảo xã hội trong việc sử dụng lao động Do công ty sử dụngmột số lượng lớn lao động thuê ngoài Số lao động này thường làm việc ngắn hạn
và biến động nhiều do đó gây khó khăn cho việc quản lý
Về phần tài sản cố định: Tài sản cố định tăng hoặc giảm quý này nhưng đếnquý sau mới tiến hành trích hoặc thôi trích khấu hao, như thế chưa phản ánh chínhxác hao mòn của của tài sản cố định và chưa tính đủ vào giá thành Việc theo dõitình hình tăng giảm và khấu hao tài sản cố định khó khăn do không mở thẻ chi tiếtcho từng tài sản cố định
Về việc theo dõi số hoàn ứng, và tạm ứng: Mô hình kế toán tại công ty là nửatập trung, nửa phân tán Đối với các đội cũng như các xí nghiệp, khi phát sinh nhucầu mua nguyên vật liệu hoặc chi những khoản chung khác, người chịu trách nhiệmliên quan thường phải lập phiếu xin tạm ứng Công ty theo dõi số tạm ứng này qua
TK 3311: Tạm ứng thi công công trình Nếu phần tạm ứng còn thừa, phải tiến hànhtrả lại công ty Thực tế các khoản tạm ứng này rất nhiều, phát sinh thường xuyên vàliên quan đến nhiều đối tượng khác nhau Chính vì thế, công ty kế toán gặp rất
Trang 29nhiều khó khăn và việc hạch toán khoản đã tạm ứng dễ dẫn đến nhầm lẫn Bên cạnh
đó tài khoản 3311 phát sinh liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau, rất khó bùtrừ trên tài khoản này
Theo đúng chế độ, khoản tạm ứng thi công công trình được hạch toán chưađúng và sử dụng sai chức năng của thời kỳ 3311
Về kế toán vật liệu - dụng cụ: Do kế toán công ty rất ít khi xuống tận côngtrình để kiểm tra việc nhập xuất vật liệu thực tế nên có hiện tượng nguyên vật liệudùng thừa hoặc xuất dùng không hết nhưng không nhập lại kho vẫn được kế toánviên nhập xuất bình thường Do đó xảy ra việc nguyên vật liệu bị chiếm dụng, thấtthoát
Về kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
Kế toán giá thành không hạch toán về khoản chênh lệch giữa giá thành thực tế vàgiá thành định mức, như vậy vẫn chưa hợp lý và khó kiểm soát được chi phí tế đãchi ra
Trang 30PHẦN 2:CÔNG TÁC HẠCH TOÁN VẬT LIỆU - VẬT LIỆU VÀ THANH TOÁN VỚI NGƯỜI BÁN TẠI CÔNG TY LẮP MÁY ĐIỆN NƯỚC
VÀ XÂY DỰNG.
* Lý do chọn chuyên đề:
Trong doanh nghiệp sản xuất, vật liệu là đối tượng lao động, còn vật liệu là
tư liệu lao động Đây là hai trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất, là cơ sởvật chất cấu thành nên thực thể của sản phẩm
Do chi phí về các laọi vật liệu thường chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chiphí sản xuất giá thành sản phẩm Mặt khác công cụ, dụng cụ có vai trò quan trọngtrong việc phục vụ quá trình sản xuất Vì vậy việc quản lý chặt chẽ vật liệu – công
cụ, dụng cụ trong quá trình thu mua, dự trữ, bảo quản và sử dụng có ý nghĩa lớn đốivới việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận của doanhnghiệp
Công ty lắp máy điện nước và xây dựng là một doanh nghiệp hoạt độngtrong lĩnh vực hoạt động xây dựng cơ bản với tỷ trọng nguyên vật liệu chiếmkhoảng 60 – 70% giá trị công trình Số lượng và giá trị công cụ, dụng cụ của công
ty cũng tương đối lớn và vậy kế toán vật liệu – công cụ, dụng cụ và thanh toán vớingười bán là một phần hành kế toán quan trọng đối với doanh nghiệp trong quátrình sản xuất kinh doanh Bởi vì thông qua công tác kế toán này doanh nghiệp cóthể kiểm tra việc thực hiện kế hoạch thu mua tình hình dự trữ và tiêu hao vậtliệu,công cụ, dụng cụ Từ đó phát hiện và sử lý kịp thời vật liệu, công cụ, dụng cụthừa thiếu, ứ đọng, kém phẩm chất Đồng thời ngăn ngừa việc sử dụng vật liệu –công cụ, dụng cụ phi pháp và lãng phí
Với chức năng ghi chép phản ánh chính xác kịp thời số lượng, chất lượng,giá trị thực tế và tình hình sử dụng của từng loại từng thứ vật liệu, công cụ, dụng cụcũng như tình hình thanh toán với người bán từ đó giúp cho nhà quản lý có thể đưa
ra các quyết định kịp thời phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Qua đó đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đượctuần hoàn, không bị ngưng trệ, gián đoạn do việc cung ứng nguyên vật liệu Đồngthời đưa ra các biện pháp sử dụng vật liệu – công cụ, dụng cụ hợp lý tiết kiệm giúp
Trang 31cho việc giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăng lợi nhuận cua doanhnghiệp.
Như vậy công tác kế toán vật liệu – công cụ, dụng cụ và thanh toán vớingười bán là một phần không thể thiếu khi thực hiện chế độ hạch toán kinh tế
1.2 Đặc điểm.
Mỗi doanh nghiệp có đặc thù riêng về nguyên vật liệu Tại các doanh nghiệpkinh doanh lắp máy điện nước và xây dựng, vật liệu có đặc điểm là cồng kềnh, khốilượng lớn gây nhiều khó khăn trong công tác vận chuyển, bảo quản Do những đặcđiểm trên, nguyên vật liệu thuộc tài sản lưu động dự trữ của doanh nghiệp chiếm tỷtrọng rất lớn trong chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở các doanh nghiệp Vìvậy việc quản lý quá trình thu mua, vận chuyển, bảo quản, sử dụng cũng nhưphương pháp hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp tác động đến những chỉ tiêu củadoanh nghiệp: Chỉ tiêu sản lượng, chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu giá thành, chỉ tiêu lợinhuận
1.3 Phân loại vật liệu, công cụ, dụng cụ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, vật liệu – công cụ, dụng cụ gồm nhiềuloại, nhiều thứ có tính năng lý hoá, công dụng và mục đích khác nhau Yêu cầu củangười quản lý là phải biết từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ Vì vậy để quản lý vàhạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ được thuận tiện cần phải phân từng loại
Phân loại vật liệu,công cụ, dụng cụ là sắp xếp vật liệu, công cụ, dụng cụthành từng loại, từng nhóm theo một tiêu thức nhất định
Trang 32a Căn cứ vào vai trò, tác dụng của nguyên vật liệu ( nội dung kinh tế) và yêucầu thực tế của công tác quản lý và hạch toán ở doanh nghiệp nguyên vật liệu đượcphân ra thành các loại sau đây:
- Nguyên liệu, vật liệu chính ( bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài): lànhững nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất sẽ là thành phầnchủ yếu cấu thành nên thực thể vật chất của sản phẩm như sắt, thép trong các doanhnghiệp cơ khí, xây dựng cơ bản, bông trong các doanh nghiệp kéo sợi…
Bán thành phẩm mua ngoài là những chi tiết, bộ phận sản phẩm do đơn vịkhác sản xuất ra, doanh nghiệp mua về để lắp ráp hoặc gia công tạo ra sản phẩm:doanh nghiệp sản xuất xe đạp mua săm, lốp, xích… lắp ráp thành xe đạp
- Vật liệu phụ: Là những vật liệu khi tham gia vào sản xuất không cấu thànhnên thực thể chính của sản phẩm mà có tác dụng phụ như làm tăng chất lượng sảnphẩm, tăng giá trị sử dụng của sản phẩm hoặc được sử dụng để đảm bảo cho công
cụ hoạt động bình thường, hoặc dùng để phục vụ cho nhu cầu kỹ thuật, nhu cầuquản lý Ví dụ: thuốc nhuộm, thuốc tẩy trong doanh nghiệp dệt…
- Nhiên liệu: Là những loại vật liệu để cung cấp nhiệt lượng trong quá trìnhsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: than, củi, xăng dầu, khí đốt…
- Phụ tùng thay thế: Là loại vật tư được sử dụng cho hoạt động bảo dưỡng,sửa chữa tài sản cố định trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:Vòng bi, săm lốp, ốc…
- Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu: Cả hai loại này là cơ sở chủ yếuhình thành nên sản phẩm xây lắp, nhưng chúng khác với vật liệu xây dựng nênđược xếp vào loại riêng:
+ Thiết bị xây dựng cơ bản: Là những thiết bị được sử dụng cho công việcxây dựng cơ bản ( bao gồm cả thiết bị cần lắp và thiết bị không cần lắp) như thiết bị
vệ sinh, thiết bị thông gió…
+ Vật kết cấu: là những sản phẩm của xây dựng cơ bản mà doanh nghiệp xâydựng tự sản xuất hoặc mua của doanh nghiệp khác để lắp vào công trình xây dựngnhư kết cấu bê tông đúc sẵn…
- Phế liệu: là những loại vật liệu thu hồi được trong quá trình sản xuất haythanh lý tài sản, có thể sử dụng được hay bán ra ngoài
Trang 33- Vật liệu khác: Là những loại vật liệu còn lại ngoài những thứ chưa kể ở trênnhư bao bì, vật đóng gói, các loại vật tư đặc trưng…
Tuỳ thuộc vào yêu cầu của quản lý và hạch toán chi tiết cụ thể của từngdoanh nghiệp mà trong mà các loại vật liệu nêu trên được vhia thành từng nhóm,từng thứ khác nhau để doanh nghiệp tiện theo dõi và quản lý
b Căn cứ vào mục đích công dụng của vật liệu cũng như nội dung quy địnhphản ánh chi phí vật liệu trên các tìa khoản kế toán thì vật liệu của doanh nghiệpđược chia thành:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản xuất chế tạo sản phẩm
- Vật liệu dùng cho nhu cầu khác như: Phục vụ quản lý ở các phân xưởng, tổđội sản xuất, bộ phận bán hàng, quản lý doanh nghiệp
c Căn cứ vào nguồn nhập, vật liệu chia thành:
- Vật liệu nhập kho do mua ngoài
- Vật liệu nhập kho tự gia công chế biến
- Vật liệu nhập kho nhận góp vốn liên doanh…
2 Khái niệm, đặc điểm, phân loại công cụ, dụng cụ.
2.1.Khái niệm.
Công cụ, dụng cụ là những tư liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá trị vàthời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định (Giá trị<5.000.000 vnđ, thờigian sử dụng ≤ 1 năm)
2.3 Phân loại.
Cũng như vật liệu, công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất khácnhau cũng có sự phân chia khác nhau Song nhinf chung công cụ, dụng cụ đượcchia thành các loại sau:
Trang 34- Dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất.
- Dụng cụ đồ nghề
- Dụng cụ quản lý
- Dụng cụ quần áo bảo hộ
- Khuôn mẫu đúc các loại
- Lán trại tạm thời
Trong công tác quản lý công cụ, dụng cụ được chia thành ba loại:
+ Công cụ, dụng cụ trong lao động: Giàn giáo, cột chống, tấm nhựa, ván…+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra có thể chia thành: Công cụ, dụng cụ đang dùng và công cụ, dụng cụtrong kho Công cụ, dụng cụ có thể chia thành từng nhóm, từng thứ chi tiết hơntheo yêu cầu quản lý và công tác kế toán của doanh nghiệp
3 Phương pháp đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ theo giá thực tế.
Đánh giá vật liệu, công cụ, dụng cụ là dùng tiền để biểu thị giá trị của vậtliệu, công cụ, dụng cụ theo nguyên tắc nhất định Kế toán nhập xuất tồn kho vậtliệu, công cụ, dụng cụ phải phản ánh theo giá thực tế trên các sổ kế toán tổng hợp
và báo cáo kế toán
Giá thực tế vật liệu – công cụ, dụng cụ là toàn bộ chi phí thực tế mà doanhnghiệp phải bỏ ra để có được loại nguyên liệu, vật liệu hoặc công cụ, dụng cụ đó.Giá thực tế bao gồm giá bản thân của vật liệu, công cụ, dụng cụ, chi phí thu mua,chi phí gia công chế biến
Về nguyên tắc vật liệu - công cụ, dụng cụ ghi sổ theo giá thực tế và nhậpbằng giá nào thì xuất theo giá đó Nguyên vật liệu – công cụ, dụng cụ mua vào củadoanh nghiệp rát đa dạng về chủng loại cũng như các nguồn nhập cũng rất phongphú Để tiện quản lý giá thực tế nguyên vật liệu – công cụ, dụng cụ người ta quyước cách tính giá khác nhauđối với các nguồn nhập khác nhau
3.1 Giá thực tế của vật liệu – công cụ, dụng cụ nhập kho.
- Đối với nguyên vật liệu – công cụ, dụng cụ mua ngoài:
+ Chi phíthu mua
-Các khoản giảmgiá, chiết khấu(nếu có)
+
Thuế nhậpkhẩu(nếu có)
Trang 35Trong đó chi phí thu mua thực tế bao gồm: Chi phí vận chuyển bốc dỡ, tiềnthuê kho bãi, tiền công tác phí của cán bộ thu mua và các chi phí hợp lý khác phátsinh trong quá trình mua hàng.
- Đối với nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ tự sản xuất ( tự gia công, chếbiến):
Giá thực tế
NVL, CCDC = Giá thực tế vật liệu, CCDC xuất
kho thuê gia công, chế biến +
Chi phí giacông, chế biến
- Đối với vật liệu, công cụ, dụng cụ thuê ngoài gia công chế biến
- Đối với vật liệu nhận góp vốn liên doanh, cổ phần: Giá thực tế vật liệu, công
cụ, dụng cụ là giá trị vốn góp do các bên thoả thuậncộng với chi phí liên quan đếntiếp nhận (nếu có)
- Đối với phế liệu thu hồi dưới dạng nguyên vật liệu thì giá thực tế nguyên vậtliệu là giá ước tính có thể sử dụng được hay giá bán thu hồi
3.2 Giá thực tế nguyên vật liệu – công cụ, dụng cụ xuất kho.
Vì giá thực tế của từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ không giống nhau nênkhi tính giá thực tế của vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho kế toán phải sử dụngmột trong các phương pháp sau:
- Phương pháp đơn giá bình quân:
+ Giá bình quân cuối kỳ trước:
Đơn giábình quân
= Giá trị thực tế của VL- CCDC tồn đầu kỳ
Số lượng VL- CCDC tồn kho đầu kỳPhương pháp bình quân cuối kỳ trước mặc dù tính toán đơn giản và phản ánhkịp thời tình hình biến động vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất dùng trong kỳ Tuynhiên không chính xác và phản ánh được biến động giá cả của vật liệu, công cụ,dụng cụ trong kỳ sản xuất
Giá thực tếxuất kho =
Số lượngxuất kho x
Đơn giábình quân
Trang 36+ Giá bình quân bình quân cả kỳ dự trữ (Phương pháp bình quân gia quyền).Phương pháp này đơn giản dễ làm tuy nhiên độ chính xác không cao Ngoài ra việctính toán vào cuối tháng ảnh hưởng đến tiến độ hạch toán và công tác kế toán trongkỳ.
Số lượng VL,CCDC + Số lượng VL, CCDC
tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ+ Giá bình quân sau mỗi lần nhập: Phương pháp giá bình quân sau mỗi lầnnhập tức là sau mỗi lần nhập kế toán tiến hành tính đơn giá bình quân của nguyênvật liệu, công cụ, dụng cụ Phương pháp này cho phép tính toán chính xác, cungcấp thông tin kịp thời Đồng thời khắc phục được nhược điểm của các phương pháptrên Tuy nhiên nhược điểm của phương pháp này là tính toán nhiều, phức tạp vàtốn nhiều công sức
Giá thực
tế xuấtkho
= Số lượng VL,
CCDC xuất kho x
Đơn giábình quân
Tóm lại: Tuỳ theo phương pháp hạch toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp ápdụng phương pháp đơn giá bình quân vật liệu xuất kho cho phù hợp Nếu doanhnghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ tính theo đơn giábình quân cuối kỳ này hoặc đơn giá bình quân cuối kỳ trước Nếu doanh nghiệphạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên thì có thể tính giá
Đơn giábình quân =
Giá thực tế tồn + Giá thực tế trước khi nhập nhập trong kỳ
Số lượng tồn + Số lượng nhậptrước khi nhập trong kỳ
Trang 37vật liệu xuất kho theo giá bình quân cuối kỳ, đơn giá bình quân tại thời điểm xuấtdùng, hoặc đơn giá bình quân cuối kỳ trước.
- Phương pháp nhập trước xuất trước (FIPO)
Phương pháp này dựa trên giả thiết vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập trướcđược xuất hết, xong mới xuất đến lần nhập sau Giá thực tế của vật liệu, công cụ,dụng cụ xuất dùng được tính theo giá nhập kho lần trước sau mới tính theo giá nhậplần sau
Phương pháp này đảm bảo việc tính giá trị thực tế của vật liệu,công cụ, dụng
cụ xuất dùng kịp thời chính xác, công việc của kế toán không bị dồn nhiều vào cuốitháng nhưng đòi hỏi phải tổ chức kế toán chi tiết, chặt chẽ, theo dõi đầy đủ, sốlượng đơn giá từng lần nhập
- Phương pháp nhập sau xuất trước
Theo phương pháp này dựa trên giả thiết vật liệu, công cụ, dụng cụ nhập khosau cùng được xuất trước tiên Giá thực tế vật liệu, công cụ, dụng cụ xuất kho đượctính hết theo giá nhập lần trước đó
- Phương pháp thực tế đích danh
Phương pháp này thích hợp với những doanh nghiệp bảo quản riêng từng lôvật liệu, công cụ, dụng cụ nhập kho Vì vậy kho xuất kho lô nào sẽ tính theo giáđích danh của lô đó Phương pháp này tính giá thực tế của vật liệu xuất dùng kịpthời, chính xác nhưng đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý, theo dõi chặt chẽ từng lôhàng
B HẠCH TOÁN CHI TIẾT VẬT LIỆU, CÔNG CỤ, DỤNG CỤ.
Nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ trong một doanh nghiệp có nhiều chủngloại khách nhau, nếu thiếu một loại nào đó có thể gây ra ngừng sản xuất Chính vìvậy hạch toán vật liệu, công cụ, dụng cụ, phải đảm bảo theo dõi được tình hình biếnđộng của từng loại vật liệu, công cụ, dụng cụ và là một đòi hỏi cấp bách đối vớicông tác kế toán Kế toán không chỉ theo dõi về mặt giá trị mà theo dõi cả về mặthiện vật
Các doanh nghiệp phải tổ chức hệ thống chứng từ, mở các sổ kế toán chi tiết
và lựa chọn và phân loại chi tiết vật liệu,công cụ, dụng cụ cho phù hợp với yêu cầuquản lý và hạch toán của doanh nghiệp Nhằm tăng cường cho công tác quản lý tàisản nói chung và công tác quản lý vật liệu,công cụ, dụng cụ nói riêng
1 Chứng từ sử dụng.
Trang 38Theo chế độ chứng từ kế toán ban hành theo QĐ số 1141/ TC/ QĐ/ CĐKTngày 01/11/1995 của Bộ trưởng bộ Tài chính thì các chứng từ kế toán về vậtliệu,công cụ, dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( Mẫu 01 – VT)
- Phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.(Mẫu 03 – VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư, sản phẩm hàng hoá ( Mẫu 08 – VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho ( Mẫu 02 – BK)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy định của Nhànước, tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể của từng doanh nghiệp có thể sửdụng thêm các chứng từ kế toán hướng dẫn như:
- Phiếu xuất vật tư theo hạn mức.( Mẫu 04 – VT)
- Biên bản kiểm nghiệm vật tư ( Mẫu 05 – VT)
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ (Mẫu 07 – VT)
2 Sổ kế toán chi tiết vật liệu,công cụ, dụng cụ sử dụng:
Tuỳ thuộc vào phương pháp kế toán chi tiết áp dụng mà doanh nghiệp sử dụngcác sổ ( thẻ) kế toán chi tiết sau:
- Sổ (thẻ) kho ( Mẫu 06 – VT)
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu,công cụ, dụng cụ
- Sổ đối chiếu luân chuyển
- Sổ số dư
Ngoài các sổ kế toán chi tiết nêu trên kế toán có thể mở thêm các bảng kênhập, bản kê xuất, bảng kê luỹ kế, bảng tổng hợp nhập – xuất – tồn kho vật liệu,công cụ, dụng cụ phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết được đơn giản, nhanhchóng, kịp thời
3 Các phương pháp hạch toán chi tiết vật liệu – công cụ, dụng cụ.
Hiện nay, tuỳ theo điều kiện kinh doanh cụ thể, trình đọ quản lý và hạch toán
mà ở các doanh nghiệp dang áp dụng một trong ba phương pháp hạch toán chi tiếtlà: Phương pháp thẻ song song, phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển, phươngpháp sổ số dư
3.1 Phương pháp thẻ song song.
a Nguyên tắc hạch toán.
Trang 39- Ở kho: Ghi chép về nặt số lượng (hiện vật)
- Ở phòng kế toán: Ghi chép cả số lượng và giá trị từng loại vật liệu, công cụ,dụng cụ
b Trình tự ghi chép
- Ở kho: Hàng ngày thủ kho căn cứ vào chứng từ nhập, xuất ghi số lượng vậtliệu, công cụ, dụng cụ thực nhập thực xuất vào thẻ kho Thẻ kho được thủ kho sắpxếp trong hòm thẻ kho theo loại, nhóm vật liệu, công cụ, dụng cụ để tiện cho việckiểm tra đối chiếu Thủ kho phải thường xuyên đối chiếu số tồn trên sổ (thẻ) khovới số tồn vật liệu, công cụ, dụng cụthực tế để đảm bảo sổ sách và hiện vật luônkhớp nhau Hàng ngày (định kỳ) sau khi ghi sổ thẻ kho song, thủ kho phải chuyểnnhững chứng từ nhập, xuất cho phòng kế toán kèm theo giấy giao nhận chứng từ dothủ kho lập
- Ở phòng kế toán: Mở sổ hoặc thẻ chi tiết vật liệu, công cụ, dụng cụ chotừng loại ( danh điểm vật liệu, công cụ, dụng cụ ) cho đúng với thẻ kho của từngkho để theo dõi về mặt số lượng và giá trị Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận chứng
từ nhập xuất, kế toán phải kiểm tra chứng từ ghi đơn giá tính thành tiền ( hoànchỉnh chứng từ), phân loại chứng từ ghi vào thẻ hoặc sổ kế toán chi tiết Cuốitháng, kế toán và thủ kho đối chiếu số liệu trên thẻ kho với sổ thẻ kế toán chi tiếtvật liệu, công cụ, dụng cụ Mặt khác kế toán còn phải tổng hợp số liệu và đối chiếu
so sánh với số liệu kế toán tổng hợp vật liệu, công cụ, dụng cụ
Sơ đồ hạch toán theo phương pháp thẻ song song.
Ghi chú: : Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng: Quan hệ đối chiếu
Trang 40c Ưu, nhược điểm.
- Ưu điểm: Việc ghi sổ, thẻ đơn giản, rõ ràng, dễ kiểm tra đối chiếu số liệu
và phát hiện những sai sót trong việc ghi chép và quản lý
- Nhược điểm: Ghi chép còn trùng lặp giữa các kho và phòng kế toán, khốilượng ghi chép lớn Nếu chủng loại vật tư nhiều, việc nhập xuất thường xuyên,công việc kiểm tra không thường xuyên mà chủ yếu tập chung vào cuối tháng Do
đó hạn chế chức năng kiểm tra của kế toán trong quản lý
3.2 Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
Phương pháp này tién hành trên cơ sở cải tiến một bước phương pháp thẻsong song
a Nguyên tắc hạch toán
- Ở kho: Ghi chép về mặt số lượng
- Ở phòng kế toán: Ghi chép vào sổ đối chiếu luân chuyển cả về số lượng vàgiá trị của vật liệu, công cụ, dụng cụ
b Trình tự ghi chép:
- Ở kho: Mở thẻ kho để theo dõi số lương từng danh điểm vật liệu, công cụ,dụng cụ ( Giống phương pháp thẻ song song)
- Ở phòng kế toán: Mở sổ đối chiếu luân chuyển để ghi chép phản ánh tổng
số vật liệu, công cụ, dụng cụ luân chuyển trong tháng ( tổng số nhập, tổng số xuấttrong tháng) và tồn kho cuối tháng của từng loại theo chỉ tiêu số lượng và giá trị Sổnày không ghi theo từng chứng từ nhập, xuất mà chỉ ghi một lần vào cuối thángtrên cơ sở tổng hợp những chứng từ nhập xuất phát sinh trong tháng của từng loạivật liệu,công cụ, dụng cụ Mỗi loại chỉ ghi một lần trong sổ Cuối tháng đối chiếu
số lượng vật liệu, công cụ, dụng cụ trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho và sốlượng tiền của từng loại với sổ kế toán tổng hợp
c Ưu, nhược điểm
- Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do ghi một lần vào cuốitháng
- Nhược điểm:
+ Công việc ghi sổ kế toán vẫn còn trùng lặp về chỉ tiêu số lượng