Khả năng thông xe của một làn xe lại phụ thuộc vào vận tốc và chế độ xe chạy xe cho nên muốn xác định khả năng thông xe của một tuyến đường thì phải xác định khả năng thông xe của một là
Trang 1Trước khi ra trường, em xin gửi lời chúc sức khỏe, lời cảm ơn chân thành tới Ban giám hiệu nhà trường, Ban lãnh đạo khoa công trình cùng toàn thể các thầy cô giáo trong bộ môn Cầu Đường, đặc biệt là Thầy Phan Văn Ngọc đã hướng dẫn em rất nhiệt tình để em hoàn thành
đồ án tốt nghiệp
Trang 2Trường ĐH Giao Thông Vận Tải T.p HCM
Khoa: Công Trình
Bộ môn: Cầu Đường
-cb&da -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM, ngày …… tháng 03 năm 2011
Giáo Viên Hướng Dẫn
Th.S Phan Văn Ngọc
Trang 3Trường ĐH Giao Thông Vận Tải T.p HCM
Khoa: Công Trình
Bộ môn: Cầu Đường
-cb&da -
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN ĐỌC DUYỆT ………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Tp.HCM, ngày …… tháng 03 năm 2011
Giáo Viên Đọc duyệt
Trang 5CHƯƠNG I TÌNH HÌNH CHUNG CỦA KHU VỰC XÂY DỰNG VÀ SỰ CẦN
THIẾT PHẢI XÂY DỰNG TUYẾN 1.1/ NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
Trong nền kinh tế quốc dân, vận tải là một ngành kinh tế đặc biệt và quan trọng Nó có mục đích vận chuyển hàng hóa từ nơi này đến nơi khác Đất nước ta trong những năm gần đây phát triển rất mạnh mẽ, nhu cầu vận chuyển hàng hóa và hành khách ngày một tăng Trong khi đó mạng lưới giao thông nhìn chung còn hạn chế Phần lớn chúng ta
sử dụng những tuyến đường cũ, mà những tuyến đường này không thể đáp ứng nhu cầu vận chuyển lớn như hiện nay
Chính vì vậy, trong giai đoạn phát triển này - ở thời kỳ đổi mới dưới chính sách quản
lý kinh tế đúng đắn của Đảng và Nhà nước đã thu hút được sự đầu tư mạnh mẽ từ nước ngoài Nên việc cải tạo, nâng cấp và mở rộng các tuyến đường sẵn có và xây dựng mới các tuyến đường ô tô ngày càng trở nên cần thiết để làm tiền đề cho sự phát triển kinh tế, văn hóa, giáo dục và quốc phòng, đẩy nhanh quá trình công nghiệp hóa
và hiện đại hóa đất nước
Tuyến đường thiết kế từ A– B thuộc địa bàn huyện Bù Đăng tỉnh Bình Phước Đây là tuyến đường làm mới có ý nghĩa rất quan trọng trong việc phát triển kinh tế địa phương nói riêng và cả nước nói chung Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh nhằm từng bước phát triển kinh tế văn hóa toàn tỉnh Tuyến được xây dựng ngoài công việc chính yếu là vận chuyển hàng hóa phục vụ đi lại của người dân mà còn nâng cao trình độ dân trí của người dân khu vực lân cận tuyến Vì vậy, nó thực sự cần thiết và phù hợp với chính sách phát triển
Tỉnh Bình Phước lân cận Thành Phố HCM, tỉnh Bình Dương, Đồng Nai và biên giới nên trở thành vùng có tiềm năng phát triển công nghiệp ở miền Nam nói riêng và cả nước nói chung Đặt biệt tỉnh rất phát triển trồng trọt (cao su, đâu phộng, tiêu, điều…)
và các loại cây công nghiệp khác Do đó viêc xây dựng tuyến đường qua 2 điểm A - B
là rất cần thiết để hổ trợ cho công tác khai thác tài nguyên, tiềm năng kinh tế của tỉnh
1.2 TÌNH HÌNH CHUNG CỦA TUYẾN ĐƯỜNG :
1.2.1 Cơ sở pháp lý để lập báo cáo đầu tư:
+ Căn cứ vào quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của vùng trong giai đoạn từ năm
2006 đến năm 2021
+ Kết quả dự báo về mật độ xe cho tuyến A-B đến năm tương lai đạt N15 = 3131.42 xcqđ/ngày đêm
+ Căn cứ vào số liệu điều tra, khảo sát tại hiện trường
+ Căn cứ vào các quy trình, quy phạm thiết kế giao thông hiện hành
1.2.2 Quá trình nghiên cứu và tổ chức thực hiện :
1.2.2.1 Quá trình nghiên cứu
+ Khảo sát thiết kế chủ yếu là dựa trên tài liệu: bình đồ tuyến đi qua đã được cho và lưu lượng xe thiết kế cho trước
1.2.2.2 Tổ chức thực hiện
+ Thực hiện theo sự hướng dẫn của giáo viên và trình tự lập dự án đã qui định
1.2.3 Tình hình dân sinh kinh tế, chính trị văn hóa :
Nơi đây là địa hình miền núi trung du có nhiều đồi cao, sườn dốc và những dãy núi dài, dân cư thưa thớt và phân bố không đều Gần đây, nhân dân các tỉnh khác tới đây
Trang 6khai hoang, lập nghiệp, họ sống rải rác trên các sườn dốc Nghề nghiệp chính của họ là làm rẫy và chăn nuôi, các cây trồng chính ở đây chủ yếu là cây cao su, đậu phộng, cà phê việc hoàn thành tuyến đường này sẽ giúp cho việc vận chuyển hàng hóa được
dể dàng hơn Giúp cho đời sống và kinh tế vùng này được cải thiện đáng kể
Ở đây có nhiều dân tộc sinh sống, phần lớn là dân địa phương cho nên nền văn hóa ở đây rất đa dạng, mức sống và dân trí vùng này tương đối không cao Tuy nhiên, nhân dân ở đây luôn tin tưởng vào đường lối lãnh đạo của Đảng và Nhà Nước
Trong vùng này có một vài trường tiểu học còn các trường cấp II, III ở rất xa, việc đi lại của các em thật sự khó khăn nhất là vào mùa mưa Việc chuyên chở nông sản và hàng hóa ở đây tương đối bất lợi, chủ yếu là dùng sức kéo của gia súc và xe công nông
.1.2.4 Về khả năng ngân sách của tỉnh :
Tuyến A - B được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn, cho nên mức đầu tư tuyến cần nguồn vốn rất lớn
UBND Tỉnh đã có Quyết Định cho khảo sát lập dự án khả thi Nguồn vốn đầu tư từ
nguồn vốn vay (ODA)
1.2.5 Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng :
Mạng lưới giao thông vận tải trong vùng còn rất ít, chỉ có một số tuyến đường chính
và Quốc Lộ là đường nhựa, còn lại đa số chỉ là đường đất hay các con đường mòn do
dân tự phát hoang để đi lại
Với tuyến đường dự án trên, sẽ giúp cho nhân dân đi lại được thuận tiện và dễ dàng hơn
1.2.6 Đánh giá và dự báo về nhu cầu vận tải :
1.2.6.1 Đánh giá :
Như đã nói ở trên, mạng lưới GTVT trong khu vực còn rất hạn chế, chỉ có vài đường
chính nhưng lại tập trung chủ yếu ở vành đai bên ngoài khu vực
Phương tiện vận tải cũng rất thô sơ, không đảm bảo được an toàn giao thông, và tính mạng của nhân dân
1.2.6.2 Dự báo :
Nhà nước đang khuyến khích nhân dân trồng rừng và phát triển lâm nghiệp Cây công nghiệp và cây có giá trị cao như cao su, cà phê, tiêu, đậu phộng …vv trong vùng cũng
là nguồn hàng hóa vô tận của giao thông vận tải trong tương lai của khu vực
Với nguồn tài nguyên thiên nhiên có sẵn, nhu cầu vận tải hàng hóa cho tương lai rất cao, cộng với việc khai thác triệt để được nguồn du lịch sinh thái của vùng, thì việc xây dựng tuyến đường trên là rất hợp lý
1.2.6.2 Dự báo nhu cầu vận tải của tuyến dự án :
Trước kia, dân trong vùng muốn ra được đường nhựa phía ngoài, họ phải đi đường vòng rất xa và khó khăn, ảnh hưởng rất nhiều đến nhu cầu đi lại và phát triển kinh tế của khu vực
Với lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai đã cho, dự báo về tình hình phát triển vận tải của khu vực sẽ rất lớn Vì vậy cần phải sớm tiến hành xây dựng tuyến đường
dự án, để thuận lợi cho nhu cầu phát triển kinh tế của vùng
1.2.7 Đặc điểm địa hình địa mạo :
Tuyến từ A - B chạy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam Điểm bắt đầu có cao độ là 141,88 m và điểm kết thúc có cao độ là 109,14 m Độ chênh cao trên giữa hai đường đồng mức 5m Khoảng cách theo đường chim bay của tuyến là 5831,60 m
Trang 7Địa hình ở đây tương đối bằng phẳng, vùng tuyến đi qua và khu vực lân cận tuyến là vùng đồi, tuyến đi ở cao độ tương đối cao, đi ven sườn đồi gần suối có dòng chảy tập trung tương đối lớn, độ dốc trung bình của lòng suối không lớn lắm, lưu vực xung quanh ít ao hồ hay nơi động nước, nên việc thiết kế các công trình thoát nước đều tính lưu lượng vào mùa mưa Nói chung, khi thiết kế tuyến phải đặt nhiều đường cong, thỉnh thoảng có những đoạn có độ dốc lớn
Địa mạo chủ yếu là cỏ và các bụi cây bao bọc, có những chỗ tuyến đi qua vườn cây, suối, ao hồ
1.2.8 Đặc điểm về địa chất:
Địa chất vùng tuyến đi qua khá tốt : đất đồi núi, có cấu tạo không phức tạp (đất cấp II) lớp trên là lớp á cát, lớp dưới là á sét lẫn laterrit Nên tuyến thiết kế không cần xử lí đất nền Nói chung địa chất vùng này rất thuận lợi cho việc làm đường Ở trên đoạn tuyến có một vài mỏ sỏi đỏ và mỏ đá có thể khai thác tại chỗ làm kết cấu áo đường và các công trình trên đường nhằm giảm giá thành xây dựng
Ở vùng này hầu như không có hiện tượng đá lăn, hiện tượng sụt lở, hang động castơ nên rất thuận lợi
Qua khảo sát thực tế ta có thể lấy đất từ nền đào gần đó hoặc đất từ thùng đấu ngay bên cạnh đường để xây dựng nền đất đấp rất tốt
1.2.9 Đặc điểm về địa chất thủy văn :
Dọc theo khu vực tuyến đi qua có sông, suối tương đối nhiều có nhiều nhánh suối nhỏ thuận tiện cho việc cung cấp nước cho thi công công trình và sinh hoạt
Tại các khu vực suối nhỏ ta có thể đặt cống hoặc làm cầu nhỏ
Địa chất ở 2 bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở nên tương đối thuận lợi cho việc làm công trình thoát nước Ở khu vực này không có khe xói
1.2.10 Vật liệu xây dựng :
Tuyến đi qua khu vực rất thuận lợi về việc khai thác vật liệu xây dựng Để làm giảm giá thành khai thác và vận chuyển vật liệu ta cần khai thác, vận dụng tối đa các vật liệu địa phương sẳn có như : cát, đá, cấp phối cuội sỏi
Để xây dựng nền đường ta có thể điều phối đào – đắp đất trên tuyến sau khi tiến hành dọn dẹp đất hữu cơ Ngoài ra còn có những vật liệu phục vụ cho việc làm láng trại như tre, nứa, gỗ, lá lợp nhà vv Nói chung là sẵn có nên thuận lợi cho việc xây dựng
1.2.11 Đăc điểm khí hậu thủy văn :
Khu vực tuyến A - B nằm sâu trong nội địa, đi qua vùng đồi nằm trong khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, khí hậu ở đây phân biệt thành 2 mùa rõ rệt:
- Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 nhiệt độ trung bình 260C
- Mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 nhiệt độ trung bình 270C
Vùng này chịu ảnh hưởng của gió mùa khô
Do có 2 mùa mưa nắng cho nên khí hậu ở đây có những đặc điễm như sau :
Vào mùa mưa số ngày mưa thường xuyên, lượng mưa ngày trung bình tăng nhiệt độ giảm và độ ẩm tăng
Khi thi công cần lưu ý đến thời gian của mùa khô vì nó ảnh hưởng lớn đến tiến độ thi công
Theo số liệu khí tượng thủy văn nhiều năm quan trắc ta có thể lập các bảng, và đồ thị của các yếu tố khí tượng thủy văn của khu vực mà tuyến đi qua như sau :
Trang 8Bảng thống kê về: hướng gió- ngày gió- tần suất
Bảng thống kê về: độ ẩm- nhiệt độ- lượng bốc hơi- lượng mưa
Nhiệt độ(oC) 19 21 22 24 26 26.5 25 24.5 23 22.5 20 18 Lượng bốc
hơi (mm) 50 58 63 97 110 115 130 170 165 90 87 83 Lượng mưa
Trang 94,66
T
B BIỂU ĐỒ HOA GIÓ
18,6 20,5 22,3 26,5 33,3 36,0 34,6 29,7 24,5 20,8 19,4 18,0
12 11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 Tháng
Nhiệt độ ( ° C)
Độ ẩm (%)
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ - ĐỘ ẨM
12,88
Trang 10BIỂU ĐỒ LƯỢNG MƯA - LƯỢNG BỐC HƠI
Trang 111.3 MỤC TIÊU CỦA TUYẾN TRONG KHU VỰC :
Để tạo điều kiện thuận lợi thúc đẩy tiến trình xây dựng và phát triển các vùng nông thôn, miền núi, rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị Vì vậy việc xây dựng tuyến đường nối liền hai điểm A - B là hết sức cần thiết Sau khi công trình hoàn thành, sẽ mang lại nhiều lợi ích cho nhân dân và đất nước Cụ thể như :
- Nâng cao đời sống vật chất, đời sống văn hóa, tinh thần cho người dân khu vực lân cận tuyến
- Phục vụ cho nhu cầu đi lại, vận chuyển hàng hóa, thúc đẩy kinh tế phát triển
- Làm cơ sở cho việc bố trí dân cư, giữ đất, giữ rừng Bảo vệ môi trường sinh
thái
- Tạo điều kiện khai thác du lịch, phát triển kinh tế dịch vụ, kinh tế trang trại
- Phục vụ cho công tác tuần tra, an ninh quốc phòng được kịp thời, liên tục
- Đáp ứng nhanh chống đập tan mọi âm mưu phá hoại của kẻ thù trong và ngoài nước
1.4 KẾT LUẬN :
Với tất cả những ưu điểm của tuyến dự án như đã nêu ở trên, ta thấy việc xây dựng tuyến thật sự cần thiết và cấp bách, nhằm nâng cao mức sống của nhân dân trong vùng, và góp phần vào sự phát triển kinh tế – văn hóa của khu vực
Thuận tiện cho việc đi lại, học hành, làm ăn của người dân, và thuận tiện cho việc quản lý đất đai và phát triển lâm nghiệp
Tạo điều kiện khai thác, phát triển du lịch và các loại hình vận tải khác …
Với những lợi ích nêu trên, thì việc quyết định xây dựng tuyến đường dự án là hết sức cần thiết và đúng đắn
1.5 KIẾN NGHỊ :
Vì đây là khu vực đồi núi hẻo lánh nên chưa hề có đường giao thông và các cơ sở hạ tầng khác Vì vậy kiến nghị được làm mới hoàn toàn đối với đoạn tuyến đường dự án Tuyến được thiết kế và xây dựng mới hoàn toàn cho nên mức độ đầu tư ban đầu của tuyến có nguồn vốn lớn và có sự nhất trí cung cấp kinh phí của địa phương
Trang 12CHƯƠNG II XÁC ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT-CẤP QUẢN LÝ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG VÀ CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA
TUYẾN ĐƯỜNG 2.1.XÁC ĐỊNH CẤP KỸ THUẬT VÀ CẤP QUẢN LÝ CỦA TUYẾN ĐƯỜNG:
Các số liệu ban đầu gồm:
- Bình đồ thiết kế tỉ lệ 1/10.000
- Cao độ điểm A là: 141.88 m
- Cao độ điểm B là: 109.14 m
- Chênh cao độ là: 32.74 m
- Lưu lượng xe ở năm hiện tại là N ht = 456xe nd/
- Hệ số phát triển lưu lượng hàng năm là 8 %
- Thành phần xe chạy được cho trong bảng sau đây:
STT Loại xe % Số xe Hệ số quy
đổi
Xe con quy đổi (Chiếc)
Trang 13Tổng cộng 100.00 456.00 1066.13 Dựa vào bình đồ tuyến và độ dốc ngang phổ biến của sườn dốc ta xác định địa hình thuộc dạng đồi núi nên năm thiết kế đối với đường đồi núi là 15 năm
Lưu lượng xe tính toán cho năm tương lai t= 15 năm được xác định bởi công thức
+ Lưu lượng xe chạy
+ Địa hình khu vực tuyến đường đi qua
+ Ý nghĩa của con đường về kinh tế, chính trị, văn hóa
+ Khả năng kiến thiết trong những điều kiện nhất định
+ Địa hình là vùng đối núi
Tuyến đường này nhằm phát triển kinh tế, văn hóa của khu vực tuyến đi qua
Tổng hợp các yếu tố trên, căn cứ quy phạm TCVN 4054-05 (bảng 3)
Đánh giá được cấp hạng của tuyến đường là :
+ Cấp hạng kỹ thuật : 60
+ Vận tốc thiết kế : 60 km/ h
+ Cấp III đồi núi
2.2.XÁC ĐỊNH CÁC CHỈ TIÊU KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA TUYẾN ĐƯỜNG
Đường là tổng hợp các công trình, các trang thiết bị, các kết cấu dùng cho xe chạy Nó
là một công trình dạng tuyến kéo dài
Giữa 2 điểm A- B có nhiều phương án vạch tuyến Các yếu tố kỹ thuật dùng làm cơ sở
để so sánh chọn ra một phương án tốt nhất Tuyến đường sẽ là tốt nhất khi giá thành xây dựng là nhỏ nhất nhưng nó vẫn đảm bảo các yếu tố kỹ thuật của đường
Khi xác định các yếu tố kỹ thuật ta căn cứ vào các số liệu sau :
- Địa hình là đồi núi
Do đó xác định các yếu tố kỹ thuật giới hạn theo các đặc trưng trên
2.3 CÁC YẾU TỐ CỦA MẶT CẮT NGANG ĐƯỜNG :
Trên cơ sơ khả năng phục vụ của tuyến đường và điều kiện địa hình ta sơ bộ chọn mặt
cắt ngang có dạng :
Trang 14Trong đó :
im : độ dốc ngang mặt đường
igc : độ dố ngang của lề gia cố
ikgc : độ dố ngang của lề không gia cố
BL : chiều rộng của lề đường
Bm : chiều rộng của mặt đường
Bn : chiều rộng của nền đường
Khả năng thông xe của tuyến đường phụ thuộc vào khả năng thông xe của một làn xe
và số làn xe Khả năng thông xe của một làn xe lại phụ thuộc vào vận tốc và chế độ
xe chạy xe cho nên muốn xác định khả năng thông xe của một tuyến đường thì phải xác định khả năng thông xe của một làn xe Việc xác định khả năng thông xe lý thuyết của một làn xe căn cứ vào sơ đồ giả thiết các xe chạy phải xét vào vấn đề an toàn là các xe chạy nối đuôi cùng tốc độ và xe này cách xe kia một khoảng không đổi đủ để khi xe chạy trước dưng lại thì xe sau có thể hãm lại và dừng sau xe trước
Sơ đồ có dạng như sau :
d
Bn Bm Bl
Trang 15Khoảng cách tối thiểu giữa 2 ôtô khi xe chạy trên đường bằng khi hãm tất cả các bánh xe như sau :
t = 1s : thời gian phản ứng của người lái xe
l2 : quãng đường xe đi được trong quá trình hãm phanh
ϕ = 0.3 : hệ số bám dọc xét trong trường hợp bất lợi nhất
Khả năng thông xe lý thuyết của một làn xe
x
Theo kinh nghiệm quan sát khả năng thông xe trong một giờ chỉ khoảng (0.3 ÷ 0.5) trị
số khả năng thông xe lý thuyết Vậy khả năng thông xe thực tế là:
Ngiờcđ = 0.11x Ntbnăm = 0.11 x 3131.42= 344.46(xecqđ/h)
Theo TCVN 4054 - 05 số làn xe trên một mặt cắt ngang tính theo công thức
nlx =
lth
giôcd
N Z
N
×
Trong đó:
+ nlx : số làn xe yêu cầu
+ Ngiờcđ : là lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm
+ Z = 0,77 : là hệ số sử dụng năng lực thông hành ứng với Vtk=60 (km/h) đồi núi + Nlth =1000 (xcqđ/h) : năng lực thông hành tối đa khi đường không có dải phân cách
- Vậy :
Trang 16Khoảng cách an toàn từ giữa vệt bánh xe đến mép đường : y (m)
Ta có sơ đồ tính toán như sau:
Bề rộng một làn xe ngoài cùng được tính theo công thức :
y x
Trang 17Chiều rộng tối thiểu 1 làn xe =3,0m
Chiều rộng phần xe dành cho xe cơ giới là 6,0 m để thiết kế
2.5.2 Độ dốc ngang của mặt đường và lề đường
+ Độ dốc ngang mặt đường nhằm đảm bảo thoát nước nhanh cho mặt
đường nên nó không được quá nhỏ, tuy nhiên cũng không được quá lớn
- để tránh cho xe khỏi bị trượt ngang theo độ dốc ngang Ngoài ra, nó còn đảm bảo an toàn khi xe chạy trên đường cong
- Độ dốc ngang mặt đường phụ thuộc vào loại kết cấu mặt đường
- Độ dốc ngang lề đường thường chọn lớn hơn độ dốc ngang mặt đường
- Nhằm đảm bảo cho việc thoát nước được thuận tiện, nhanh chóng
- Căn cứ vào yêu cầu thiết kế tuyến chọn lớp mặt là lớp bêtông nhựa nên
- theo quy trình ta chọn :
- im = 2.0%
- igc = 2.0%
- i kgc = 4%
- Bảng tổng hợp các yếu tố kỹ thuật của trắc ngang
Yếu tố kỹ thuật Đơn vị tính Tính toán Quy phạm Kiến nghị
Trang 182.6 CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT TRÊN BÌNH ĐỒ :
2.6.1 Bán Kính Đường Cong Nằm :
Khi xe đi đến vị trí hướng tuyến có sự thay đổi để giảm bớt lực đẩy ngang tác dụng lên
xe, nhằm đảm bảo an toàn cho lái xe, không gây cảm giác khó chịu cho hành khách và tránh hư hỏng hàng hóa cũng như phương tiện vận tải Vì thế tại các vị trí này phải bố
trí đường cong nằm có bán kính đủ lớn để hạn chế các tác hại trên
Do điều kiện địa hình nếu ta bố trí các đường cong với bán kính quá lớn thì càng an toàn thuận lợi nhưng như vậy khối lượng thi công sẽ tăng lên đáng kể và làm cho giá thành công trình sẽ tăng lên
Xuất phát từ hai quan điểm trên ta phải xác định bán kính tối thiểu của đường cong bằng sẽ có hai trường hợp xảy ra :
- Trường hợp đường cong nằm không bố trí siêu cao
- Trường hợp đường cong nằm có bố trí siêu cao
Bán kính đường cong nằm được xác định theo công thức :
) (
in : Độ dốc ngang của mặt đường
(+) : Dùng cho trường hợp có siêu cao
(-) : Dùng cho trường hợp trắc ngang 2 mái mà xe chạy ở làn ngoài
(Không có siêu cao)
Từ trên ta thấy để xác định được R ta phải xác định được µ và in
Xác định µ dựa vào những điều kiện sau :
+ Điều kiện ổn định chống trượt ngang : µ≤ϕ0
Là điều kiện đảm bảo an toàn cho xe chạy trên đường cong dưới tác dụng của lực ly tâm, nhưng ôtô không chịu lực ngang do sức bám giữ bánh xe và mặt đường
Trang 19+ Xét trong điều kiện bất lợi nhất là lúc mặt đường ẩm, bẩn ϕ = 0.3
b : Khoảng cách giữa 2 tâm bánh xe, đối với xe hiện đại thường lấy b = 2h
h : Khoảng cách từ trọng tâm xe tới mặt đường
∆ : Độ dịch ngang của thân ôtô so với bình thường lấy :
∆ = 0.2b = 0.2 x2 = 0.4
Ta tính được : µ ≤0.6 Trị số này biểu thị mức độ chống lật rất cao so với điều kiện chống trượt
+ Điều kiện êm thuận đối với hành khách:
Theo kinh nghiệm cho thấy :
µ ≤ 0.1 hành khách không cảm thấy đường cong
µ ≤ 0.15 hành khách hơi cảm thấy đường cong
µ ≤ 0.2 hành khách cảm thấy đường cong và hơi khó chịu
µ ≤ 0.3 hành khách cảm thấy bị đẩy dạt về một phía và rất khó chịu Vậy để êm thuận đối với hành khách ta chọn : µ≤ 0.15
+ Điều kiện kinh tế :
Khi xe chạy chịu tác động của lực đẩy ngang thì bánh xe bị biến dạng và lệch với hướng xe chạy Góc lệch càng lớn thì tiêu hao nhiên liệu và hao mòn lốp càng nhiều Theo kinh nghiệm để đảm bảo được điều này nên chọn bán kính để đảm bảo được : µ
≤ 0.1
Xét tất cả các điều kiện trên ta nên dùng: µ ≤ 0.15
Từ các điều kiện đó ta có thể tính R như sau :
R
isc
Kết hợp tính toán và quy trình ta chọn : Rscmin = 129m để tính toán
Bán kính tối thiểu khi đường cong không bố trí siêu cao:
2 min 127(0, 08 )
Trang 20in : Độ dốc ngang của mặt đường BTN lấy in = 2.0%
µ : Hệ số lực đẩy ngang
60
472, 44 min 127(0.08 0.02) 127(0.08 0.02)
V
Khi chọn bán kính đường cong nên bám theo bình đồ của tuyến để ta xác định sao cho
xe chạy được trong điều kiện tốt nhất
Kết hợp tính toán và quy trình ta chọn : R ksc>1500 m để tính toán
2.6.2 Độ mở rộng mặt đường trên đường cong nằm :
Khi xe chạy trên đường cong có bán kính khác nhau thì đầu xe phía ngoài có bán kính lớn nhất và thùng xe phía trong ở vị trí trục sau có bán kính nhỏ nhất Như vậy khi xe chạy trên đường cong phải chiếm thêm một phần bề rộng mặt đường nữa so với khi chạy trên đường thẳng
Vì vậy đối với đường cong có bán kính nhỏ thì cần thiết phải mở rộng mặt đường Việc mở rộng nền mặt đường chỉ cần mở rộng về phía bụng đường cong Chỉ trong một số trường hợp thì mớí phải mở rộng thêm về phía lưng đường cong Nếu lề đường không đủ rộng để mở rộng mặt đường thì mới làm mở rộng nền đường đủ để mở rộng theo quy trình
Trị số mở rộng đường cong để đủ đảm bảo các khoảng cách giữa ôtô và mép đường cũng như hai ôtô đi cạnh nhau để đạt được như xe chạy trên đường thẳng
Ngoài ra,do ảnh hưởng của vận tốc xe chạy nên độ mở rộng đường cong cũng bị ảnh hưởng của vận tốc
Đối với đường hai làn xe thì độ mở rộng được xác định như sau:
2 0.1
Trang 21Trong đó :
R : Bán kính đường cong
LA : Khoảng cách từ đầu đến trục sau của xe
e1, e2 : bề rộng cần thiết phải mở rộng thêm ở làn ngoài và làn trong
lấy e1 = e2
Vậy độ mở rộng khi thiết kế cho một loại xe nhất định phụ thuộc vào bán kính R Với : R = 129 m, LA = 8.0 m tính toán cho xe tải 3 trục, V = 60 Km/h
2 8.0 0,1 60
- Khi xe chạy trên đường cong dưới tác dụng của lực ly tâm làm cho xe chạy kém
an toàn trên đường cong có bán kính nhỏ Người ta xây dựng mặt đường dốc một mái của phần xe chạy nghiên về phía bụng đường cong nhằm để bảo đảm an toàn
và tiện lợi trong việc điều khiển xe ở các đường cong có bán kính nhỏ gọi là siêu cao
- Độ dốc siêu cao được tính theo công thức :
R : Bán kính đường cong tối thiểu R= 129 (m)
µ : Hệ số lực đẩy ngang, lấy µ = 0.15
Từ công thức trên ta thấy siêu cao phụ thuộc bán kính R
Theo qui trình TCVN 4054 -05 bảng 13 ứng với VTK = 60Km/h iscmax = 7% và iscmin =
in = 2% (độ dốc ngang mặt)
Chiều dài đoạn nối siêu cao :
p i
sc i
ip (%) : Độ dốc phụ thêm ở mép ngoài mặt đường do quá trình bố trí
nối siêu cao
Với Vtt = 60 Km/h : ta có ip = 0.5%
Trang 22Đường Cong Chuyển Tiếp :
Để đảm bảo tuyến đường phù hợp với quỹ đạo thực tế xe chạy và để đảm bảo điều kiện xe chạy không bị thay đổi đột ngột ở hai đầu đường cong người ta bố trí đường
cong chuyển tiếp
Chiều dài đoạn đường cong chuyển tiếp phải đủ dài và hình dạng phải phù hợp để cho lực ly tâm được tăng lên dần dần từ đường thẳng vào đường cong tròn,cần hết sức tránh trường hợp lực ly tâm tăng lên quá đột ngột để đảm bảo an toàn
Đường cong chuyển tiếp được bố trí trùng với đoạn nối siêu cao và đoạn nối mở rộng phần xe chạy
Và Lcht được tính theo công thức sau :
) ( 5
.
23
3
m R
Trong tính toán ta chọn chiều dài đuờng cong chuyển tiếp max( Lct,Lnsc)
Chọn L=112,42m theo quy trình thì L=70 m Vậy chọn L=112.42 m
2.6.4 Đoạn nối tiếp các đường cong:
Hai đường cong cùng chiều :
Khi không có bố trí siêu cao hoặc có cùng độ dốc siêu cao thì có thể nối trực tiếp với nhau không cần đoạn chêm Khoảng cách giữa hai đỉnh phải đảm bảo bố trí được hai tiếp tuyến của hai đường cong, đường cong này gọi là đường cong ghép
Khi có bố trí siêu cao
+ Nếu hai đường cong cùng chiều nằm gần nhau mà chiều dài đoạn chêm không
có hoặc không đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp (đoạn nối siêu cao) thì tốt nhất là tăng bán kính để hai đường cong tiếp giáp nhau và có cùng độ dốc siêu cao và độ mở rộng, trường hợp này lấy theo độ dốc siêu cao và độ mở rộng lớn nhất, tỉ số bán kính giữa hai đường cong kề nhau trong đường cong ghép phải ≤1.3
+ Nếu hai đường cong cùng chiều nằm gần nhau mà không thể làm đường cong ghép mà vẫn phải giữ đoạn chêm thì đoạn thẳng đó phải thiết kế mặt cắt ngang một mái từ cuối đường cong này đến đầu đường cong kia
+ Trường hợp đoạn chêm đủ để bố trí đường cong chuyển tiếp thì sau khi bố trí đoạn nối siêu cao còn lại đoạn giữa làm trắc ngang hai mái nếu nó đủ dài
Trang 23Hai đường cong ngược chiều :
+ Hai đường cong ngược chiều không có siêu cao mà có bán kính lớn cũng có thể nối trực tiếp với nhau
+ Hai đường cong ngược chiều có siêu cao thì chiều dài đoạn chêm phải đủ dài để
bố trí đoạn nối siêu cao 2 đường cong
2
Ñ2 L/2
m L/2
Ñ1
o1Chiều dài đoạn chêm m được xác định như sau :
TĐ2TC1
TC2
Trang 24L1, L2 : Chiều dài đoạn nối siêu cao, chuyển tiếp, mở rộng giữa 2 đường cong bán kính
Cự ly tầm nhìn phụ thuộc vào tốc độ xe chạy và biện pháp điều khiển xe cần áp dụng khi xử lý các tình huống Khi xe chạy trên đường có các tình huống xảy ra như sau: + Cần hãm để dừng xe trước chướng ngại vật
+ Hai xe ngược chiều cần hãm phanh để không đâm vào nhau
+ Hai xe ngược chiều tránh nhau không phải giảm tốc độ
+ Xe cùng chiều vượt nhau nhưng không đâm vào xe chạy ngược chiều
Trong bốn trường hợp trên thì trường hợp đầu tiên gọi là tầm nhìn một chiều, với bất
kỳ một con đường nào cũng phải đạt được yêu cầu này Trường hợp thứ hai ít xảy ra nhưng nó cũng rất quan trọng khi tính toán bán kính đường cong đứng sau này và gọi
là tầm nhìn hai chiều Thực chất của trường hợp thứ ba cũng chính là trường hợp thứ
tư để đảm bảo cho xe chạy trên đường khi vượt nhau không bị đâm vào xe ngược chiều gọi là tầm nhìn vượt xe
Việc chọn sơ đồ tầm nhìn nào để quyết định tầm nhìn tính toán là tùy thuộc tính chất
sử dụng và tình trạng giao thông trên đường để đảm bảo điều kiện xe chạy an toàn, nhưng đồng thời cũng là một vấn đề kinh tế Tầm nhìn được tính toán trong điều kiện bình thường :
ϕ = 0.5 và đường bằng id = 0
Xác định cự ly tầm nhìn một chiều :
Trong trường hợp này xác định khi ô tô gặp chướng ngại vật trên đường đang chạy, và
xe phải dừng lại trước chướng ngại vật Trường hợp này áp dụng cho tất cả các cấp kỹ thuật của đường
l1 : Cự ly do phản ứng tâm lý của người lái xe
S0 : đoạn đường xe đi được trong quá trình hãm phanh
Trang 25× ±Trong đó:
V : Vận tốc thiết kế V = Vtk = 60 (Km/h)
K : Hệ số sử dụng phanh
Theo các số liệu thực nghiệm lấy :
K = 1.2 đối với xe con
K = 1.3 ÷ 1.4 đối với ôtô tải và ôtô buýt
ϕ : Hệ số bám dọc, lấy ϕ = 0.5 ứng với điều kiện mặt đường bình thường
i : Độ dốc dọc của tuyến đường, ta tính trong điều kiện bất lợi nhất lúc xe xuống dốc
có độ dốc dọc lơn nhất i =6 % Trong điều kiện bất lợi nhất ta có thể tăng độ dốc dọc 1%
ST1, ST2 : Cự ly hãm phanh của xe1 và xe2
l1, l2 : Cự ly phản ứng tâm lý của người lái xe khi nhìn thấy xe đối
diện
Khi V1= V2 thì trị số tầm nhìn hai chiều được xác định như sau :
S l S
Trang 26Theo quy trình 4054-05 với cấp đường 60 thì S=350 m
2.6.6 Xác định tầm nhìn của đường cong trên bình đồ :
Khi xe chạy trong đường cong thì những xe chạy ở phần bụng sẽ bất lợi hơn những xe chạy ở phần lưng đường cong vì sẽ bị khống chế bởi tầm nhìn do đó cần mở rộng tầm nhìn trong đoạn cong tức cần xác định phạm vi cần phá bỏ chướng ngại vật với giả thiết mắt người cách mép ngoài lề gia cố đoạn là 1,5m
Ta xác định đoạn cần phá bỏ theo phương pháp giải tích Tại mỗi góc ngoặc ta sẽ có 1 bán kính cong R và có và có 1 góc ngoặt a thì ta sẽ xác định được một đoạn cần phá
bỏ Z, chiều dài tầm nhìn này sẽ xác định khác nhau với mỗi trường hợp chiều dài tầm nhìn S lớn hay nhỏ hơn chiều dài cung tròn K
Cách tính cụ thể như sau: với mỗi góc ngoặc ta có góc chuyển hướng a và bố trí bán kính đường cong nằm R, chiều dài tầm nhìn hai chiều S2 = 150 m như đã tính ở chương II, chiều dài cung tròn xác định như sau:
RK180
πα
=
Ta có hai trường hợp như sau:
Khi S2 < K Cần xác định bán kính tính từ tâm đến mắt người bề rộng mặt đường
1 1
Trang 27Đất phải đào Cây phải đốn
Bảng Tổng Hợp Các Yếu Tố Kỹ Thuật Giới Hạn Trên Bình Đồ
Yếu tố kỹ thuật giới hạn Đơn vị Tính
tốn
Quy phạm Kiến nghị
Bán kính đường cong nằm cĩ siêu cao m 129.00 125.00 129.00 Bán kính đường cong nằm khơng siêu cao m 472.44 1500.00 1500.00
Độ mở rộng trên đường cong m 1.03 1.50 1.50
- Sức kéo của ơtơ phải lớn hơn sức cản (f ± i) của đường
- Sức kéo của ơtơ phải nhỏ hơn lực bám của bánh xe chủ động để xe chạy trên đường khơng bị trượt
Xác định độ dốc dọc theo điều kiện chuyển động của ơtơ
Độ dốc dọc xác định theo cơng thức : i = D – f
D : Đặc tính động lực của mỗi loại xe
F : Hệ số cản lăn phụ thuộc loại mặt đường
Ta biết rằng độ dốc dọc của đường ảnh hưởng rất lớn đến vận tốc chạy xe Vì vậy khi tính tốn thiết kế ta tính với loại xe cĩ thành phần lớn nhất trong dịng xe (xe tải hai trục 6 bánh lớn với vận tốc thiết kế 60 Km/h)
Dựa vào quan hệ giữa vận tốc và đặc tính động lực của các loại xe ta cĩ bảng đặc tính động lực như sau:
Trang 28Loại xe Xe con Xe tải nặng 2 trục
6 bánh lớn
Vì đường thiết kế chủ yếu cho các loại xe tải chạy do đó khả năng bị bào mòn và bong bật của lớp mặt đường là rất lớn Vì vậy ta chọn mặt đường BTN để thiết kế, do đó ta chọn f = 0.02
Vậy giá trị imax tính theo bảng sau :
+ Kiểm toán độ dốc dọc theo điều kiện bám :
Điều kiện để đảm bảo được là : ib > id max
G
b
= ϕ
G, Gb : Trọng lượng xe chất đẩy hàng và trọng lượng bám
ϕ = 0.3 : Hệ số bám dọc lấy trong điều kiện bất lợi nhất
: Với ôtô tải K = 0.06 , với ôtô con K = 0.02
F : Diện tích hình chiếu của xe lên mặt phẳng vuông góc với
hướng chuyển động và được xác định theo công thức :
Trang 29ib = 0.17 – 0.02 = 0.15= 15 %
Vậy ib =14% > id max = 7% nên đảm bảo điều kiện các xe đều vượt độ dốc tốt
2.7.2 Độ dốc dọc trong đường cong :
Khi độ dốc ở trắc dọc trùng với đường cong trên bình đồ và đặc biệt khi độ dốc dọc lớn và bán kính đường cong nhỏ thì điều kiện vận chuyển của ô tô trở nên phức tạp và khó khăn Khi xe chạy ở đường cong thì độ dốc dọc ở mép đường sẽ lớn hơn ở tim đường vì cùng một độ cao nhưng chiều dài làn xe ở mép ngắn hơn chiều dài tính theo tim đường Độ chênh về độ dốc được xác định theo công thức :
i = + (%)
i : Độ dốc dọc theo hướng tiếp tuyến vòng tròn
in : Độ dốc ngang của mặt đường
Vì vậy đảm bảo xe chạy trên đường cong ổn định ta cần phải giảm trị số độ dốc dọc trong đường cong
B = 6 m : Bề rộng mặt đường
i
∆ :Trị số chiết giả độ dốc dọc trong đường cong
Vì vậy để đảm bảo xe chạy trong đường cong ổn định ta cần phải giảm trị số độ dốc dọc trong đường cong
Bán kính tối thiểu đường cong đứng lồi:
Bán kính đường cong đứng lồi xác định theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn người lái
xe trên mặt đường theo công thức:
- Tầm nhìn 2 chiều :
2
2 2
Trang 30ô 2
2812.50 ( )min 8 1, 0
Theo TCVN 4054 – 05 ta có : Rminlồi = 2500 m
Nên ta kiến nghị chọ : Rminlồi = 2812.50 m
Bán kính tối thiểu cho đường cong đứng lõm là :
-Bán kính tối thiểu cho đường cong đứng lõm được xác định từ điều kiện đảm bảo không gây khó chịu cho hành khách và cho xe chạy êm thuận, tránh cho xe khỏi bị vượt tải quá nhiều do phát sinh lực li tâm
Bán kính tối thiểu được xác định theo công thức
h
chỉ tiến hành tại những vị trí mà hiệu số hai độ dốc dọc lớn hơn 1%
.- Bán kính đường cong đứng lõm xét điều kiện xe chạy vào ban đêm:
Vào ban đêm, ta dùng tầm nhìn một chiều, tầm nhìn xe chạy S = S1 = 75m
Góc mở của vùng đèn sáng = 40 Ta có:
.180 75.180
1074,84 3,14.4
Bảng Tổng Hợp Các Yếu Tố Kỹ Thuật Của Tuyến
STT Các yếu tố kỹ thuật Đơn vị Giá trị
Tính toán Quy phạm Kiến nghị
Trang 3110 Độ dốc ngang lề không gia cố % - 4.00 4.00
11 Bán kính đường cong nằm có siêu cao m 129.00 125.00 129.00
12 Bán kính đường cong nằm không siêu cao m 472.44 1500.00 1500.00
13 Độ mở rộng trên đường cong m 1.03 1.50 1.50
15 Chiều dài đoạn nối siêu cao m 98.42 70.00 98.42
16 Chiều dài đường cong chuyển tiếp m 71.34 70.00 98.42
17 Cự ly tầm nhìn một chiều m 67.81 75.00 75.00
18 Cự ly tầm nhìn ngược chiều m 119.29 150.00 150.00
20 Độ dốc dọc trong đường cong m 6.72 7.00 6.72
21 Bán kính đường cong đứng lồi m 2812.50 2500.00 2812.50
22 Bán kính đường cong đứng lõm m 1074.84 1000.00 1074.84
Trang 32CHƯƠNG III THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 3.1 NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ XÁC ĐỊNH BÌNH ĐỒ :
– Bình đồ tỉ lệ : 1/10000
– Chênh cao đường đồng mức : 5 m
– Thiết kế đường đi qua 2 điểm A và B
– Cao độ điểm A: 141.88 m
– Cao độ điểm B: 109.14 m
3.2 CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ VÀ CÁC ĐIỂM CƠ SỞ :
Khi chọn tuyến qua hai điểm đã cho cần phải xác định các điểm khống chế giữa chúng Các điểm khống chế là những điểm có cao độ mép đường đã được xác định Các điểm khống chế có loại đã được xác định chính xác, chẳng hạn như cao độ điểm đầu, điểm cuối và một số điểm ở chính giữa như chỗ giao nhau với đường sắt hoặc đường ô tô cấp cao hơn, những điểm giao nhau với dòng nước lớn Các điểm cơ sở thường là các điểm vượt suối, vượt đèo, những chỗ thấp nhất của dãy núi và những chỗ tận dụng đoạn đường đã có … vv
Nối các điểm khống chế đó lại ta được tuyến đường chi bay giữa các điểm khống chế
Từ các điểm khống chế ta cần xác định các điểm cơ sở để tuyến đi qua đảm bảo được các yêu cầu về kinh tế kỹ thuật
Tuyến đường A-B chạy theo hướng từ Tây sang Đông với chiều dài giữa hai điểm A-B tính theo đường chim bay là 5831,60, điểm đầu tuyến có cao độ là 141.88 điểm cuối tuyến có cao độ là 109.14 Độ chênh cao giữa hai đường đồng mức là 5m Hai điểm này có ý nghĩa cực kỳ quan trọng về kinh tế, chính trị, văn hóa trong khu vực
Dựa váo các điểm khống chế, ta xác định các điểm cơ sở để vạch tuyến trên bình đồ
3.3 NGUYÊN TẮC VÀ CÁCH VẠCH TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ:
3.3.1 Các nguyên tắc khi vạch tuyến trên bình đồ :
Khi thiết kế tuyến trên bình đồ cần đảm bảo các nguyên tắc sau :
+ Đảm bảo xe chạy an toàn và êm thuận
+ Đảm bảo tốt các yêu cầu về kinh tế, kỹ thuật và quốc phòng
+ Đảm bảo giá thành xây dựng tuyến là rẻ nhất và không cần phải sử
dụng các biện pháp thi công phức tạp
+ Thuận tiện cho việc duy tu, bảo dưỡng trong quá trình khai thác
+ Phải vạch tuyến sao cho công vận chuyển, thời gian vận chuyển hàng
hóa và hành khách là nhỏ nhất
3.3.2 Cách vạch tuyến trên bình đồ:
Dựa vào các tiêu chuẩn kỹ thuật đã chọn đối với đường cấp III, vùng đồi núi và dựa vào bình đồ, ta vạch tất cả các phương án mà tuyến có thể đi qua Để thuận lợi cho việc vạch tuyến trên bình đồ ta nên xác định đường dẫn hướng tuyến chung cho toàn tuyến và từng đoạn cục bộ
Khi vạch tuyến để đảm bảo độ dốc dọc cho phép và tránh đào sâu, đắp cao thì chiều dài tuyến giữa 2 đường đồng mức phải thỏa mãn bước compa
Định bước compa để vạch tuyến:
Trang 33là 129 Để đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật nhưng giá rẻ tuyến phải thay đổi hướng
nhiều lần Chính vì vậy trên tuyến đướng cần bố trí các đướng cong
Tuy nhiên, việc phóng tuyến và chọn bán kính thích hợp sẽ làm giảm đáng kể giá
thành xây dựng cũng như chất lượng khai thác đường
Nếu bán kính đường cong lớn thì tốc độ xe sẽ không bị ảnh hưởng, vấn đề an toàn và
êm thuận sẽ được nâng lên nhưng giá thành xây dựng lớn Cho nên việc xác định bán kính đường cong phải phù hợp nghĩa là kết hợp quy trình với điều kiện địa hình cụ thể Có như thế mới đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật và giá thành xây dựng
- Các điểm chủ yếu của đường cong tròn bao gồm:
+ Điểm tiếp đầu : TĐ
+ Điểm tiếp cuối : TC
P
O
- Các yếu tố cơ bản của đường cong tròn được tính theo công thức sau :
+ Độ dài tiếp tuyến :
T = R tg (
2
α
) (m) + Độ dài đường cong :
Trang 34- Tính các yếu tố cơ bản của đường cong bằng các công thức trên
- Từ đỉnh đường cong đo theo hai cánh tuyến một đoạn chiều dài bằng
T (T sau khi tính phải chuyển về tỉ lệ bình đồ) xác định được hai điểm
TĐ và TC của đường cong
- Xác định đường phân giác của góc đỉnh TĐ, Đ, TC
- Từ tiếp đầu TĐ hoặc từ tiếp cuối TC dựng đường vuông góc cắt đường phân giác tại điểm O.Từ điểm O mở khẩu độ compa với bán kính R đã chọn sẽ xác định được đường cong tròn Điểm P chính là giao điểm của cung tròn với đường phân giác Nguyên tắc chung khi bố trí đường cong là nên sử dụng đường cong có bán kính lớn, nếu bắt buộc phải chọn bán kính nhỏ thì phải bố trí đường cong chuyển tiếp, siêu cao,
mở rộng vv
Cách xác định đường cong trên thực địa
Trên thực địa ta dùng máy kinh vĩ đặt tại đỉnh Đ kiểm tra góc ngoặt α
Quay máy ngắm theo đỉnh sau và trên hướng ngắm dùng thước thép đo một đoạn bằng T thì sẽ xác định được TĐ, tương tự ta cũng xác định được TC
Đặt máy tại đỉnh Đ ngắm về TĐ hoặc TC, sau đó quay máy một góc
(180-α)/2 ta xác định được hướng đường phân giác Trên hướng đó dùng thước thép
đo từ đỉnh Đ ra một đoạn bằng P ta xác định được điểm P
Các điểm chi tiết trên đường cong có thể xác định theo phương pháp tọa độ vuông góc, phương pháp tọa độ cực hay phương pháp dây cung kéo dài
BẢNG TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ CONG
PHƯƠNG ÁN I
TT A R T P K Isc L W
1.00 37d44'58" 400.00 161.84 23.01 313.54 2.00 50.00 0.00 2.00 21d1'21" 400.00 99.26 7.09 196.77 2.00 50.00 0.00 3.00 58d10'22" 350.00 219.86 50.85 405.36 2.00 50.00 0.00 4.00 41d24'7" 450.00 195.14 31.31 375.17 2.00 50.00 0.00 5.00 43d24'36' 400.00 184.86 30.85 353.29 2.00 50.00 0.00 6.00 20d38'35" 400.00 97.90 6.85 194.14 2.00 50.00 0.00 7.00 12d55'41' 600.00 93.00 4.01 185.38 2.00 50.00 0.00 8.00 26d39'41" 700.00 190.90 19.54 375.73 2.00 50.00 0.00 9.00 35d39'13' 600.00 219.93 31.04 426.85 2.00 50.00 0.00 10.00 33d30'50" 600.00 205.71 26.79 400.96 2.00 50.00 0.00
Trang 35BẢNG TỔNG HỢP CÁC YẾU TỐ CONG
PHƯƠNG ÁN II
TT A R T P K Isc L W
1.00 27d30'40" 500.00 147.70 14.97 289.99 2.00 50.00 0.00 2.00 18d16'42" 600.00 121.55 7.89 241.41 2.00 50.00 0.00 3.00 45d13'08' 400.00 191.69 33.55 365.69 2.00 50.00 0.00 4.00 34d27'47' 500.00 180.14 23.72 350.75 2.00 50.00 0.00 5.00 46d59'37" 400.00 199.01 36.45 378.08 2.00 50.00 0.00 6.00 28d54'27' 400.00 128.17 13.34 251.81 2.00 50.00 0.00 7.00 12d55'41' 600.00 93.00 4.01 185.38 2.00 50.00 0.00 8.00 26d39'41' 700.00 190.90 19.54 375.73 2.00 50.00 0.00 9.00 35d59'13" 600.00 219.93 31.09 426.85 2.00 50.00 0.00 10.00 33d30'51" 600.00 205.71 26.79 400.96 2.00 50.00 0.00
Bảng xác định tọa độ cọc TĐ, P, TC của đường cong
Trang 36Bảng xác định tọa độ cọc TĐ, P, TC của đường cong
Xác định cọc thay đổi địa hình:
Cọc thay đổi dịa hình là các cọc thể hiện sự thay đổi độ dốc của đường cao độ mặt đường tại tim đường Cụ thể là các vị trí tuyến cắt đường phân thuỷ, đường tụ thuỷ Đường đồng mức, các vị trí đường đồng mức
Cọc thay đổi địa hình được kí hiệu Cn ( n được đánh số 1 2 3 … )
L i = bñ ×
Trong đó :
lbđ : Cự ly giữa các cọc trên bản đồ
1000 : Hệ số đổi đơn vị (mm) ra (m)
Trang 37Cao độ tự nhiên
Góc chuyển hướng Bán kính