1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán các khoản vốn bằng tiền và các khoản trả trước tại công ty kế toán kiểm toàn kiến hưng

58 449 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 354 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Người ta có thể xem Vốn bằng tiền như là của cải sẵn sàng sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán.Nó là một loại tài sản lưu động thiết yếu nhất trong các đơn vị sản xuất kinh doanh ở bất

Trang 1

LỜI CẢM ƠN.

Sau thời gian thực tập tại Công Ty Kiến Hưng, em đã có điều kiện vận dụng những kiến thức đã học ở Nhà trường để đi vào tìm hiểu, nghiên cứu và đã có được những kinh nghiệm thực tiễn từ công tác kế toán tại Công ty Đồng thời cũng giúp em mở rộng được tầm hiểu biết về công tác kế toán Vốn bằng tiền nói riêng cũng như các phần hành khác nói chung.

Em xin bày rõ lòng biết ơn đối với Ban Giám Hiệu cùng tất cả Thầy, Cô Trường Đại Học Kinh Tế đã truyền đạt những kiến thức qúy báu trong suốt thời gian học tập tại trường và đặc biệt là nhờ sự giúp đỡ tận tình của Thầy Võ Minh Hùng_ người đã hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt thời gian thực tập để em có thể hoàn thành cuốn Chuyên Đề Tốt Nghiệp này.

Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến Ban Giám Đốc cùng toàn thể nhân viên Phòng Kế Toán Công Ty Kiến Hưng đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực tập cũng như trong quá trình thực hiện cuốn Chuyên Đề Tốt Nghiệp này.

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU.

Trong những năm gần đây, nền kinh tế đất nước đã có sự phát triển vượt bậc, kinh tế thị trường với sự năng động vốn có của nó đã khiền các Doanh nghiệp cũng phải thích nghi để theo kịp sự phát triển đó Nếu như trước đây Vốn bằng tiền chỉ là một khoản không quan trọng trên Bảng Cân Đối Kế Toán, bởi vì những khoản này thuộc sự quản lý chặt chẽ của Nhà Nước và Doanh nghiệp cũng không cần thiết phải quan tâm đến khả năng thanh toán của Doanh nghiệp mình vì việc đó đã có Nhà Nước đảm trách Nhưng ngày nay trong cơ chế thị trường, xóa bỏ bao cấp, Nhà Nước đã giao quyền tự chủ tài chính cho các Doanh nghiệp

Đứng trước các cơ hội kinh doanh, sự cạnh tranh trên thị trường đòi hỏi các nhà quản trị phải có chính sách quản lý Vốn bằng tiền một cách đúng đắn

Vì vậy theo dõi và quản lý Vốn bằng tiền nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu thanh toán thường xuyên, khả năng đầu tư trước các cơ hội kinh doanh là một nhu cầu thiết yếu đối với mỗi Doanh nghiệp Kế toán luôn cần biết tiềm lực tài chính hằng ngày cũng như tiềm lực thu chi hằng ngày của Doanh nghiệp để có thể đề

ra và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

Hằng ngày tại Doanh nghiệp luôn có các nghiệp vụ thu chi xen kẽ nhau Các khoản thu là để có vốn bằng tiền để chi, các khoản chi là để thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh và từ đó có các nguồn thu để đáp ứng các khoản chi Vòng lưu chuyển tiền tệ xảy ra liên tục không ngừng, có thời điểm lượng tiền chi nhiều hơn tiền thu, có thời điểm ngược lại nhưng bao giờ Doanh nghiệp cũng phải dự trữ một số tiền để đáp ứng kịp thời những khoản chi cần thiết Sự cân đối về số tiền cũng như thời điểm thu chi của tiền cho phép Doanh nghiệp chủ động về ngân quỹ Để có được sự cân đối đó kế toán cần phải có cái nhìn tổng quát về các nguồn thu tiền và sử dụng tiền trong kỳ, từ đó dự toán được lượng tiền tệ trong tương lai Vì vậy việc đưa ra Báo Cáo Lưu Chuyển Tiền Tệ trong các Báo Cáo Tài Chính của chế độ kế toán là rất kịp thời mặc dù chưa phải là báo cáo bắt buộc Chính Báo Cáo Tiền Tệ sẽ cung cấp cho người sử dụng biết được những hoạt động chủ yếu nào tạo ra tiền và tiền đã được sử dụng vào mục đích gì? Việc sử dụng có hợp lý hay không? Tuy nó không phải là cơ sở duy nhất để đánh giá tình hình thực tế tại Doanh nghiệp, nhưng Vốn bằng tiền là một trong

Trang 3

các chỉ tiêu được sử dụng nhiều để đánh giá khả năng thanh toán nhanh của Doanh nghiệp Người ta có thể xem Vốn bằng tiền như là của cải sẵn sàng sử dụng để đảm bảo khả năng thanh toán.Nó là một loại tài sản lưu động thiết yếu nhất trong các đơn vị sản xuất kinh doanh ở bất cứ ngành nghề gì.

Chính vì vai trò đặc biệt của Vốn bằng tiền cũng như tầm quan trọng của việc quản lý nó, nên sau thời gian thực tập tại Công Ty Kiến Hưng, em đã chọn viết Chuyên Đề Tốt Nghiệp với đề tài:

“KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC TẠI CÔNG TY TNHH

KẾ TOÁN_KIỂM TOÁN & TIN HỌC KIẾN HƯNG.”

Với kiến thức của một sinh viên, chưa có kinh nghiệm cũng như trong việc trình bày chắc chắn không tránh khỏi sai sót Em mong quý Thầy Cô góp ý xây dựng nhằm tạo điều kiện cho kiến thức em ngày càng hoàn thiện hơn

Trang 4

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH KẾ TOÁN_KIỂM TOÁN & TIN HỌC KIẾN HƯNG.

I QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP:

- Công ty TNHH Kế Toán_Kiểm Toán và Tin Học Kiến Hưng( gọi tắt là Công

Ty Kiểm Toán Kiến Hưng) được thành lập từ ngày 11 tháng 10 năm 2001 Công Ty hoạt động trong lĩnh vực chuyên môn Kiểm Toán và Kế Toán; chuyên cung cấp các dịch vụ chuyên nghiệp về Kiểm Toán, Kế Toán, tư vấn thuế, tài chính doanh nghiệp và đầu tư

- Hiện nay, Công Ty Kiến Hưng có đội ngũ nhân viên hơn 50 người gồm những người có trình độ Thạc sĩ chuyên ngành Kế Toán, Kiểm Toán, Tài Chính; cử nhân, kỹ sư tốt nghiệp từ các Đại Học chuyên ngành Kế Toán, Ngân Hàng, Đại Học Luật, Đại Học Bách Khoa Đội ngũ chủ chốt của Kiến Hưng là những chuyên gia giàu kinh nghiệm về chuyên môn nghiệp vụ Đội ngũ nhân viên Kiến Hưng còn có một sự hiểu biết sâu sắc về ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh của các Công Ty khách hàng

- Kiến Hưng đang đóng góp tích cực vào sự phát triển của ngành nghề Kế Toán, Kiểm Toán và Tư Vấn tại Việt Nam Các Công Ty khách hàng của Kiến Hưng bao gồm các Doanh nghiệp Nhà Nước, các Doanh nghiệp hoạt động theo Luật Doanh nghiệp trên nhiều lĩnh vực và ngành nghề kinh doanh khác nhau; các văn phòng đại diện nước ngoài; các Doanh nghiệp và dự án có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Với tôn chỉ “Mang trí thức phục vụ khách hàng”, Kiến Hưng cam kết cung cấp những nghiệp vụ chuyên nghiệp chất lượng cao; mamg lại lợi ích cụ thể và hiệu quả thực sự, đóng góp và hỗ trợ thiết thực vào hoạt động sản xuất kinh doanh của các Công Ty khách hàng; đồng thời phù hợp với các quy định của Pháp Luật hiện hành

- Ngay từ khi thành lập cho đến nay, Công Ty đãû có nhiều bước phát triển nhằm mở rộng loại hình dịch vụ cũng như nâng cao chất lượng hoạt động và

Trang 5

uy tín đối với khách hàng Thời gian hoạt động vừa qua Công Ty đã chiếm được lòng tin của không ít Công Ty trong và ngoài nước ở mọi lĩnh vực hoạt động.

II LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG:

Công Ty Kiến Hưng cung cấp các dịch vụ cho khách hàng: Kế Toán, Kiểm Toán, Dịch vụ tư vấn và tin học Các dịch vụ này được tổ chức thành ba bộ phận khác nhau Các bộ phận này hoạy động độc lập và chịu sự quản lý chung của toàn Công Ty Tùy theo yêu cầu riêng của các công ty khách hàng mà Công Ty sẽ cung cấp dịch vụ cho họ Các dịch vụ này đều được thực hiện theo đúng Luật kế toán và pháp luật hiện hành của nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam

Khái quát các hoạt động của Công Ty:

Dựa vào lĩnh vực hoạt động kinh doanh của mình, Công Ty Kiến Hưng hoạt động trong các lĩnh vực sau:

Kiểm Toán:

Kế Toán:

- Lập báo cáo thuế, báo cáo tài chính

- Tư vấn lưu trữ và luân chuyển chứng từ

Dịch vụ tư vấn:

- Tư vấn và cung cấp các văn bản pháp quy

- Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

Trang 6

- Tư vấn về dịch vụ tin học kế toán.

1 Phòng dịch vụ kế toán:

a Hoạt động phòng dịch vụ kế toán nói chung:

- Phòng dịch vụ kế toán được trang bị hệ thống máy vi tính hiện đại, áp dụng phần mềm tiên tiến để tiện cho việc quản lý chung cũng như có khả năng cung cấp số liệu cho khách hàng với khoảng thời gian ngắn nhất

- Công việc tại phòng kế toán được chia đều cho các nhân viên trong phòng Mỗi nhân viên làm việc trên một máy vi tính Đối với các công

ty khách hàng có quy mô nhỏ và đơn giản, công việc nhập liệu và xử lý thông tin được giao hẳn cho một nhân viên Đối với các công ty khách hàng có quy mô lớn gồm nhiều phân xưởng và hạch toán phức tạp, công việc được chia đều cho nhiều nhân viên Họ có trách nhiệm theo dõi, xử lý dữ liệu sau đó tổng hợp chung để cho ra báo cáo hoàn chỉnh Do đó, tùy theo năng lực và khả năng của mỗi nhân viên mà mỗi người sẽ đảm trách công việc của một hay nhiều công ty khách hàng nhỏ Cuối cùng, số liệu đã được tổng hợp sẽ được kiểm duyệt lần cuối bởi Phó Phòng, Trưởng Phòng và Tổng Giám Đốc trước khi gởi cho khách hàng

b Trình tự xử lý thông tin tại Công Ty:

- Hàng cuối tháng, Công Ty tổ chức cho các nhân viên mang giấy giới thiệu đến công ty khách hàng để giao nhận chứng từ gốc Sau khi có chứng từ gốc, nhân viên sẽ tiến hành khai báo thuế và lập tờ khai thuế hàng tháng Tờ khai thuế phải được hoàn thành và giao nộp cho Cục thuế của công ty khách hàng trước ngày 10 hàng tháng Bảng khai báo thuế gồm:

• Bảng kê hợp đồng kinh tế

• Bảng kê hóa đơn hàng hóa mua vào

• Bảng kê hóa đơn hàng hóa bán ra

• Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn

- Sau đó, nhân viên tiến hành nhập dữ liệu cho khách hàng Tùy theo từng loại hình hoạt động, ngành nghề kinh doanh của

Trang 7

khách hàng mà nhân viên kế toán sẽ nhập dữ liệu, định khoản các nghiệp vụ, nhập theo các hình thức sổ kế toán khác nhau.

- Tất cả các nghiệp vụ, bút toán kết chuyển đều được nhập vào máy vi tính và được xử lý bằng phần mềm Do đó việc cập nhật và lưu trữ dữ liệu ngày càng phù hợp với yêu cầu quản lý và thông tin Khách hàng có thể dễ dàng và nhanh chóng biết được thông tin của công ty mình một cách nhanh chóng

- Căn cứ vào các chứng từ mà khách hàng đưa cho, nhân viên kế toán nhập liệu, xử lý thông tin, in ra các phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và các hình thức kế toán tùy theo hình thức sổ kế toán của khách hàng Tất cả các sổ sách này đều được lưu trữ thành

02 bản: 01 giao cho khách hàng và 01 lưu trữ tại Kiến Hưng Các loại phiếu thu, chi, nhập-xuất kho sẽ được kẹp chung với chứng từ gốc có liên quan để tiện cho việc theo dõi số liệu

c Hình thức thanh toán:

- Chuyển khoản hoặc thanh toán bằng tiền mặt

- Tùy theo hợp đồng đã ký kết với khách hàng, Kiến Hưng sẽ xuất hóa đơn và cử người thu phí dịch vụ kế toán đến khách hàng Sau khi hết hạn hợp đồng, hai bên cùng tiến hành thanh lý hợp đồng cũ và ký kết hợp đồng mới Thời hạn hợp đồng thường là một năm

- Tùy theo yêu cầu, quy mô hoạt động, mức độ phức tạp của công ty khách hàng mà chi phí dịch vụ kế toán sẽ thay đổi Ngoài các dịch vụ trên, Kiến Hưng còn cung cấp dịch vụ quyết toán, hoàn thuế, tư vấn lưu trữ và luân chuyển chứng từ…

d Trách nhiệm và quyền hạn:

- Kiến Hưng cử nhân viên có năng lực và kinh nghiệm làm việc tại văn phòng công ty khách hàng khi có nhu cầu và chịu trách nhiệm về tính chính xác của số liệu trong phạm vi chứng từ, sổ sách và các tài liệu liên quan khác mà khách hàng đã cung cấp

Trang 8

- Thu thập đầy đủ hóa đơn chứng từ và xử lý tất cả các nghiệp vụ phát sinh trên phần mềm kế toán hiện hành của khách hàng.

- Cam kết giữ bí mật toàn bộ các số liệu tài chính kế toán, mọi thông tin quan trọng nội bộ của khách hàng mà Kiến Hưng có được

2 Phòng dịch vụ kiểm toán:

a Hoạt động phòng dịch vụ kiểm toán nói chung:

- Kiến Hưng cung cấp dịch vụ kiểm toán theo từng khoản mục hay toàn bộ khoản mục tùy theo yêu cầu của khách hàng(nhiều nhất là kiểm toán Báo Cáo Tài Chính) Thời hạn kiểm toán có thể kéo dài tùy theo mức độ phức tạp của các khoản mục, tùy theo quy mô hoạt động của khách hàng

- Công việc của kiểm toán đòi hỏi phải có sự tập trung cao độ, tính chuyên nghiệp và kinh nghiệm của các kiểm toán viên Do đó, đội ngũ kiểm toán viên của Kiến Hưng đều là những người có trình độ Thạc sĩ, cử nhân, kỹ sư

- Thành viên của nhóm trực tiếp kiểm toán bao gồm những thành viên chủ chốt và giàu kinh nghiệm chuyên môn Họ chịu trách nhiệm trực tiếp đối với công việc kiểm toán của Kiến Hưng đối với công ty khách hàng Bên cạnh đó, Kiến Hưng có thể bổ sung thêm nhân sự nhằm phục vụ các yêu cầu trong quá trình thực hiện dịch vụ cho khách hàng Đội ngũ nhân viên của Kiến Hưng có đầy đủ khả năng chuyên môn cũng như kinh nghiệm và hiểu biết sâu sắc về lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng

b Trình tự kiểm toán Báo Cáo Tài Chính:

- Trong điều kiện có thể và cho phép, kiểm toán viên đến văn phòng của công ty khách hàng để xem xét sơ bộ trước các số liệu kế toán, tìm hiểu hệ thống kiểm soát nội bộ trước khi bộ phận kế toán thực hiện khóa sổ và kết thúc niên độ kế toán Với quá trình tìm hiểu sơ bộ này, kiểm toán viên sẽ tập trung vào các vấn đề đáng chú ý trong hệ thống kiểm soát nội bộ của công ty khách hàng

Trang 9

- Sau khi kết thúc niên độ và khóa sổ kế toán, kiểm toán viên sẽ đến văn phòng của công ty khách hàng thực hiện các công việc kiểm toán chính thức Công việc trong giai đoạn này sẽ tập trung vào việc kiểm tra, soát xét các số liệu, chứng từ, hồ sơ và sổ sách có liên quan đến các số liệu có trên báo cáo, số liệu tài chính sơ bộ đã được lập ra.

- Dựa vào các cơ sở bằng chứng và tài liệu thu thập được từ việc kiểm toán tại văn phòng, kiểm toán viên sẽ tổng hợp và lập ra Báo Cáo Kiểm Toán

- Kèm theo đó, đưa ra một thư quản lý cho Ban Giám Đốc của công ty khách hàng, trong đó nêu nên các vấn đề yếu kém cũng như sai sót mà kiểm toán viên phát hiện ra trong quá trình kiểm toán, đồng thời đưa ra các kiến nghị và giải pháp khắc phục

c Hình thức thanh toán và mức phí dịch vụ:

- Hình thức thanh toán: chuyển khoản hoặc tiền mặt

- Mức phí cho các dịch vụ kiểm toán phụ thuộc vào thời gian tiêu tốn thời gian và mức độ phức tạp của công việc Kiến Hưng thường thảo luận trực tiếp với công ty khách hàng để đưa ra một mức phí hợp lý và cạnh tranh cho Công Ty Phí dịch vụ kiểm toán chưa bao gồm thuế GTGT 10% nhưng đã bao gồm các chi phí đi lại và các chi phí khác

d Trách nhiệm công việc:

- Công việc thực hiện dựa trên các quy định pháp luật có hiệu lực hiện hành Trách nhiệm sẽ được ràng buộc cụ thể trong hợp đồng dịch vụ ký kết với khách hàng Kiến Hưng cũng có trách nhiệm tuyệt đối giữ bí mật các thông tin của công ty khách hàng mà Kiến Hưng thu thập được trong quá trình thực hiện công việc

3 Phòng dịch vụ tư vấn và tin học:

Trang 10

- Đây là bộ phận mới được thành lập do đó hoạt động chưa mạnh bằng hoạt động của Phòng dịch vụ kế toán và Phòng dịch vụ kiểm toán Song Phòng tư vấn cũng từng bước cải thiện, phát triển và đang đi vào quỹ đạo hoạt động chung của toàn Công Ty.

- Các dịch vụ mà Phòng tư vấn cung cấp cho khách hàng:

• Tư vấn đầu tư, đăng ký lao động, BHXH

• Tư vấn và cung cấp các văn bản pháp quy

• Hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ

• Tư vấn về dịch vụ tin học kế toán, tin học hóa kế toán

• Tư vấn cho khách hàng làm các thủ tục pháp lý mà pháp luật quy định như: thành lập doanh nghiệp, tuyên bố phá sản, giải thể doanh nghiệp

• Tư vấn cho khách hàng lựa chọn các hình thức sổ kế toán đối với Doanh nghiệp mới thành lập cũng như các thủ tục pháp lý có liên quan

- Khi nhận được các hợp đồng tư vấn, Phòng tư vấn có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng thực hiện tuần tự các thủ tục pháp lý cho đến khi các thủ tục này hoàn thành

- Đây là dịch vụ còn mới mẽ nên bước đầu hoạt động còn khó khăn Song với vốn kiến thức và nhiệt tình của mình, Phòng tư vấn luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

III TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY:

- Kiến Hưng được thành lập từ năm 2001 Ngay từ khi mới được thành lập, Kiến Hưng đã không ngừng phấn đấu nỗ lực phát huy thế mạnh của mình và đồng thời từng bước khắc phục những khó khăn, nhược điểm mà mình mắc phải Do đó, Kiến Hưng ngày càng phát triển vững mạnh, tạo được uy tín ngày càng lớn trên thị trường

- Đặc biệt trong năm 2003 trong Kiến Hưng đã có nhiều chuyển biến tích cực, hoạt động ngày càng hiệu quả Cho đến nay Kiến Hưng đã cung cấp các dịch vụ có hiệu quả cho khách hàng Lượng khách

Trang 11

hàng của Kiến Hưng ngày càng gia tăng về số lượng và phong phú về loại hình hoạt động:

• Công ty trách nhiệm hữu hạn

• Công ty thương mại

• Công ty cổ phần

• Công ty liên doanh, có vốn đầu tư của nước ngoài

• Các doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ

• Các công ty tư nhân

IV KHÓ KHĂN VÀ THUẬN LỢI:

1 Khó khăn:

- Số lượng công ty hoạt động trong lĩnh vực Kế Toán_Kiểm Toán ngày càng gia tăng Do đó, đòi hỏi Kiến Hưng phải có một số biện pháp nhằm giữ vững khách hàng cũ đồng thời cũng phải cũng phải có các biện pháp thu hút khách hàng mới

- Công Ty cũng gặp phải nhiều khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng do sự cạnh tranh về giá cả với các công ty khác

- Đội ngũ nhân viên còn ít, chưa đáp ứng được nhu cầu cung cấp dịch vụ cho các khách hàng tiềm năng

2 Thuận lợi:

- Công Ty Kiến Hưng có trụ sở đặt tại trung tâm Quận 5, gần trung tâm thương mại dịch vụ của Quận Do đó, thu hút được lượng khách hàng ngày càng nhiều, điều này càng làm tăng lợi thế cạnh tranh của Công Ty

- Trong năm 2003, Kiến Hưng đã có nhiều bước tiến rõ nét trong việc cung cấp cho khách hàng dịch vụ chất lượng cao và ổn định Chất lượng của dịch vụ Kế Toán, Kiểm Toán và tư vấn đã mang lại uy tín to lớn cho Công Ty và toàn thể nhân viên

Trang 12

- Công tác quản lý và điều hành đã đi vào ổn định và có hiệu quả Các thành viên trong Kiến Hưng đều có năng lực và trình độ chuyên môn cao, có đầy đủ kinh nghiệm và tinh thần trách nhiệm cao đáp ứng được nhu cầu cung cấp dịch vụ cho khách hàng Nhân viên luôn nhiệt tình, tận tâm với công việc, không ngừng học hỏi, cập nhật những thông tin mới.

- Vì Kiến Hưng luôn quan tâm về vấn đề uy tín và chất lượng nên Kiến Hưng luôn có một lượng khách hàng thân thuộc thường xuyên gắn bó với Công Ty Nhờ áp dụng các phần mềm ứng dụng tiên tiến vào việc quản lý dữ liệu nên Ban Giam Đốc cũng như khách hàng luôn cập nhật được thông tin mới nhất

V TỔ CHỨC TẠI CÔNG TY:

- Việc tổ chức bộ máy quản lý trong doanh nghiệp cũng là yếu tố hết sức quan trọng, nó liên quan đến việc thành công hay thất bại trong kinh doanh Do đó, Kiến Hưng có bộ máy tổ chức gọn nhẹ, hợp lý, linh động nhưng vẫn đảm bảo được việc quản lý công ty một cách thường xuyên và chặt chẽ

Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

1 Ban Giám Đốc: gồm Giám Đốc và Phó Giám Đốc.

b Phó Giám Đốc:

- Là người phụ tá hỗ trợ cho giám đốc trong việc quản lý công

ty, được ủy nhiệm hay ủy quyền một số vấn đề thuộc quyền hạn của Giám Đốc Tham mưu cho Giám Đốc trong những vấn đề quan trọng trong công ty

Trang 13

- Thay mặt Giám Đốc điều hành các hoạt động hằng ngày tại công ty, có trách nhiệm kiểm soát chất lượng các dịch vụ Kiểm Toán, Kế Toán và tư vấn.

Soạn thảo các chính sách của công ty, đưa ra các hợp đồng dịch vụ cũng như các chính sách ưu đãi khách hàng

2 Phòng hành chính quản trị:

- Phụ trách quản lý, phân bổ nhân viên

- Đảm bảo chính sách tiền lương và các khoản bảo hiểm xã hội cho nhân viên

Đốc đưa xuống

- Thực hiện các chức năng hành chính khác trong công ty

3 Phòng kế toán: gồm kế toán trưởng, thủ quỹ và kế toán thanh

toán

- Mở sổ kế toán, theo dõi chính xác toàn bộ tài sản, tiền vốn của công ty, quản lý và sử dụng theo đúng quy định của chế độ hạch toán kế toán, phản ánh kịp thời tình hình sử dụng, biến động tài sản, vốn của công ty

4 Phòng dịch vụ kế toán: thực hiện các dịch vụ kế toán hàng

tháng theo yêu cầu hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng

5 Phòng dịch vụ kiểm toán: thực hiện các dịch vụ kiểm toán

theo yêu cầu hợp đồng kinh tế đã ký kết với khách hàng

6 Phòng tư vấn và tin học.

- Các phòng ban đều hoạt động độc lập và chịu sự quản lý chung của Giám Đốc Số lượng và chất lượng, tinh thần hoạt động và trách nhiệm của các nhân viên mỗi phòng ngày càng tăng Hơn nữa, nhân viên luôn nỗ lực hoàn thành các chỉ tiêu của Công Ty, luôn hoàn thành công việc, góp phần tạo được uy tín trong khách hàng Nhờ vậy, Công ty không chỉ có lượng khách hàng ổn định tạo thu nhập cho Công Ty mà còn thu hút được lượng

Trang 14

khách hàng mới với những nhu cầu dịch vụ ngày càng đòi hỏi chất lượng hoàn thiện và khắc khe hơn.

VI TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN:

1 Tổ chức bộ máy kế toán:

- Việc tổ chức bộ máy kế toán trong công ty cũng rất quan trọng Nó quyết định sự thành công hay thất bại của một công ty Kiến Hưng có bộ máy kế toán ngọn nhẹ nhưng vẫn bảo đảm quản lý công ty một cách chặt chẽ: gồm kế toán trưởng, thủ quỹ và kế toán thanh toán

- Tổ chức kế toán chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Ban Giám Đốc, phải theo dõi phản ánh các nghiệp vụ phát sinh hằng ngày, hằng tháng Là bộ phận tham mưu cho Ban Giám Đốc về nghiệp vụ phát lương cho công nhân viên, đóng bảo hiểm xã hội, nộp thuế và các khoản phải thực hiện theo đúng quy định của Nhà Nước

 Kế toán trưởng :

- Chỉ đạo toàn bộ công tác kế toán, thống kê, thông tin kinh tế đồng thời kiểm tra kiểm soát tài chính của Công Ty Bên cạnh đó còn chịu sự kiểm tra về mặt nghiệp vụ của cơ quan tài chính

 Thủ quỹ:

- Ghi chép đầy đủ, phản ánh kịp thời tình hình nhận và cấp phát tài chính, kiểm tra các khoản thu chi tài chính Cuối ngày, thủ quỹ tiến hành kiểm tra quỹ và lập báo cáo quỹ chuyển cho Ban Giám Đốc

 Kế toán thanh toán:

- Có nhiệm vụ lập phiếu thu, phiếu chi căn cứ vào chứng từ gốc đã có đầy đủ chữ ký của Giám Đốc và kế toán trưởng Ngoài ra kế toán thanh toán còn lập bảng lương và tính bảo hiểm xã hội cho các nhân viên

2 Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

• Bao gồm các loại sổ kế toán:

Trang 15

• Sổ nhật ký chung.

• Sổ cái các tài khoản

• Sổ nhật ký đặc biệt và các sổ chi tiết

3 Trình tự ghi sổ:

- Hằng ngày nhận được chứng từ gốc sau khi kiểm tra chứng từ, kế toán phản ánh vào nhật ký chung, từ nhật ký chung ghi vào sổ cái các tài khoản có liên quan Nếu nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến các đối tượng cần theo dõi chi tiết thì ghi vào các sổ chi tiết có liên quan

- Đối với những nghiệp vụ phát sinh nhiều, kế toán mở nhật ký đặc biệt thì căn cứ chứng từ gốc ghi vào nhật ký đặc biệt Định kỳ, cộng nhật ký đặc biệt ghi một dòng vào sổ cái Do đặc điểm hoạt động của Kiến Hưng là công ty chuyên cung cấp dịch vụ nên nhật ký đặc biệt gồm:

- Sổ nhật ký thu tiền: ghi chép các nguồn tiền thu được( chủ yếu là nguồn thu dịch vụ từ khách hàng.)

- Sổ nhật ký chi tiền: ghi chép các khoản chi để bảo đảm các hoạt động mua sắm văn phòng phẩm, các khoản ứng trước cho công nhân viên và các khoản chi phí cần thiết cho hoạt động bình thường của Công Ty

- Cuối kỳ, kế toán khóa sổ cái lấy số liệu lập bảng cân đối số dư và số phát sinh Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ các sổ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo Cáo Tài Chính

Trang 16

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC KHOẢN ỨNG TRƯỚC

Trong quá trình sản xuất kinh doanh đơn vị thường phát sinh mối quan hệ thanh toán với các tổ chức, cá nhân khác về các khoản cung ứng vật tư hàng hóa và tiêu thụ sản phẩm, với các ngân hàng và các đối tượng khác ngoài ngân hàng như các tổ chức kinh tế quốc doanh, tập thể… tất cả các quan hệ trên được thực hiện chủ yếu bằng tiền

Vốn bằng tiền là một phần tài sản lưu động mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng có và sử dụng, nó được biểu hiện dưới hình thức tiền tệ Tiền tệ sử dụng trong doanh nghiệp bao gồm: tiền VN, ngoại tệ, các loại kim khí quý Nó có thể để tại quỹ của doanh nghiệp, gởi tại ngân hàng hoặc trong quá trình vận chuyển

PHẦN I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN.

I KHÁI NIỆM VỐN BẰNG TIỀN:

Trang 17

- Vốn bằng tiền là bộ phận tài sản lưu động tồn tại dưới hình thức tiền tệ.

- Vồn bằng tiền bao gồm: tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, kim khí đá quý dùng làm phương tiện thanh toán Vốn bằng tiền có thể: hiện có tại quỹ, gửi ngân hàng, gởi công ty tài chính, đang trong quá trình chuyển vào ngân hàng, chuyển qua bưu điện

- Trong doanh nghiệp vốn bằng tiền là loại tài sản có tính lưu hoạt cao nhất(dễ dàng chuyển đổi thành loại tài sản khác), do đó giữ vị trí quan trọng trong cơ cấu vốn kinh doanh

II NGUYÊN TẮC HẠCH TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

- Mọi đối tượng vốn bằng tiền đều được hạch toán theo đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam( trừ trường hợp được phép sử dụng một đơn vị tiền tệ khác)

- Đối với ngoại tệ nhập quỹ tiền mặt hay gởi vào ngân hàng phải quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng

do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ để ghi sổ kế toán

- Ngoại tệ xuất quỹ tiền mặt, xuất quỹ tiền gởi được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá xuất( tính theo phương pháp bình quân gia quyền hoặc FIFO hoặc LIFO Bởi vì tiền được coi là một loại hàng hóa đặc biệt) Tổ chức hạch toán chi tiết theo từng loại ngoại tệ trên TK 007

- Vàng bạc, kim khí đá quý chỉ hạch toán vào tài khoản vốn bằng tiền đối với doanh nghiệp không đăng ký kinh doanh vàng bạc, kim khí đá quý Vàng bạc, kim khí đá quý phải được theo dõi về số lượng, trọng lượng, quy cách, phẩm chất và giá trị của từng thứ, từng loại

- Vàng bạc, kim khí đá quý nhập quỹ được phản ánh theo giá thực tế( giá mua hoặc giá được thanh toán) Khi xuất quỹ được tính giá theo một trong các phương pháp bình quân, FIFO, LIFO

Trang 18

III NHIỆM VỤ KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN:

- Phản ánh kịp thời các khoản thu chi Thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu số liệu thường xuyên với thủ quỹ để bảo đảm giám sát chặt chẽ vốn bằng tiền

- Tổ chức thực hiện, kiểm tra tình hình thực hiện các quy định về chứng từ và thủ tục hạch toán vốn bằng tiền

- Thông qua việc ghi chép vốn bằng tiền, kế toán thực hiện chức năng kiểm soát và phát hiện các trường hợp chi tiêu lãng phí, sai chế độ, phát hiện các khoản chênh lệch, xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch vốn bằng tiền

IV KẾ TOÁN TIỀN MẶT TẠI QUỸ:

1 Trình tự hạch toán:

- Thủ quỹ là người quản lý tiền tại quỹ, thực hiện các nghiệp vụ thu chi và chịu trách nhiệm về số tiền tại quỹ Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền và ghi chép vào sổ quỹ các khoản thu chi theo nghiệp vụ phát sinh

- Sau khi thực hiện các nghiệp vụ thu chi, thủ quỹ chuyển một liên chứng từ cho kế toán để làm căn cứ ghi sổ kế toán Số liệu tồn quỹ trên sổ quỹ phải được đối chiếu với sổ kế toán, nếu có chênh lệch thủ quỹ và kế toán phải kiểm tra, xác định nguyên nhân và biện pháp xử lý

2 Chứng từ sử dụng:

• Phiếu thu (mẫu 01-TT)

• Phiếu chi (mẫu 02-TT)

• Giấy đề nghị tạm ứng (mẫu 03-TT)

• Giấy thanh toán tiền tạm ứng (mẫu 04-TT)

• Biên lai thu tiền (mẫu 05-TT)

• Bảng kê vàng bạc kim khí quý, đá quý (mẫu 06-TT)

• Bảng kiểm kê quỹ (mẫu 07a-TT và 07b-TT)

Trang 19

3 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng:

- Kế toán sử dụng TK 111-Tiền mặt để phản ánh tình hình thu chi và tồn quỹ về tiền tại doanh nghiệp

- TK 111 có 3 tài khoản cấp 2 để phản ánh chi tiết các loại tiền tại quỹ

• TK 1111-Tiền Việt Nam

• TK 1112-Ngoại tệ

• TK 1113-Vàng bạc, kim khí quý, đá quý

TK 111

SDĐK

Các khoản tiền mặt, ngoại tệ, ngân

phiếu, vàng bạc đá quý nhập quỹ

Số tiền kiểm kê quỹ phát hiện thừa

SDCK

Khoản tiền tồn qũy

Các khoản tiền tệ, vàng bạc đá quý, ngoại tệ xuất quỹ

Số tiền kiểm kê quỹ phát hiện thiếu

- Trường hợp phát sinh các nghiệp vụ thu chi bằng ngoại tệ, kế toán phải mở thêm TK 007_ ngoại tệ các loại: phản ánh tình hình thu chi và còn lại của các loại ngoại tệ tại doanh nghiệp theo đơn vị nguyên tệ không phải quy đổi ra tiền Việt Nam

A KẾ TOÁN TIỀN VIỆT NAM TẠI QUỸ:

- Các khoản nhập quỹ phát sinh từ các nghiệp vụ thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, thu nợ, thu hồi vốn đầu tư…

- Các khoản chi dùng vào mục đích mua sắm tài sản, chi phí phục vụ sản xuất kinh doanh, chi trả các khoản nợ, chi hoàn vốn cho chủ sở hữu, chi tiêu khác

- Kế toán căn cứ vào các phiếu thu chi để định khoản các nghiệp vụ thu chi như sau:(giả thiết hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

Trang 20

Thu tiền bán hàng, cung cấp dịch vụ, nhập quỹ tiền mặt:

Nợ TK 1111_ tiền Việt Nam

Có TK 511_ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có TK 3331-thuế GTGT

Thu nhập từ hoạt động đầu tư tài chính:

Nợ TK 1111

Có TK 515_doanh thu hoạt động tài chính

Thu nhập từ hoạt động khác:

Nợ TK 1111

Có TK 711_ thu nhập khác

Thu hồi các khoản nợ phải thu, các khoản ký quỹ, ký cược, các khoản tạm ứng thừa bằng tiền mặt:

Nợ TK 1111

Có TK 131, 136, 138, 141, 144, 244

Rút tiền gởi ngân hàng nhập quỹ tiền mặt:

Nợ TK 1111

Có TK 112_ tiền gởi ngân hàng

Chi mua sắm tài sản cố định:

Nợ TK 211_ tài sản cố định hữu hình

Nợ TK 133_ thuế GTGT được khấu trừ

Trang 21

Chi đầu tư:

Nợ TK 121, 221, 128, 228, 222

Có TK 1111

Chi hoàn trả vốn chủ sở hữu:

Nợ TK 411_ vốn kinh doanh

Có TK 1111

Trường hợp kiểm quỹ phát hiện thiếu:

Nợ TK 138_ phải thu khác

Có TK 1111

Trường hợp kiểm quỹ phát hiện thừa:

Nợ TK 1111

Có TK 711_ thu nhập khác

B KẾ TOÁN NGOẠI TỆ TẠI QUỸ:

- Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng ngoại tệ thì phải thực hiện việc ghi sổ kế toán và lập Báo Cáo Tài Chính theo một đơn vị tiền tệ thống nhất là đồng Việt Nam( hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng trong kế toán nếu được chấp nhận)

- Việc quy đổi căn cứ vào tỷ giá giao dịch thực tế của nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoặc tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng do ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ Đồng thời phải theo dõi nguyên tệ trên TK 007(ngoại tệ các loại)

- Đối với TK thuộc loại doanh thu(loại 5, 7), hàng tồn kho, TSCĐ, chi phí SXKD, chi phí khác, bên nợ các TK vốn bằng tiền: khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ thì được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế

Trang 22

- Đối với bên có tài khoản vốn bằng tiền: khi phát sinh nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ thì ghi theo tỷ giá trên sổ kế toán( FIFO, LIFO, bình quân).

- Đối với bên có các TK nợ phải trả hoặc bên nợ các TK nợ phải thu: khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ thì được ghi theo tỷ giá giao dịch thực tế

- Đối với bên nợ của TK nợ phải trả hoặc bên có của các TK nợ phải thu: khi phát sinh các nghiệp vụ kinh tế bằng ngoại tệ thì được ghi theo tỷ giá ghi trên sổ kế toán

- Khoản chênh lệch tỷ giá của các nghiệp vụ phát sinh được kết chuyển thẳng vào TK 635_ lỗ tỷ giá hối đoái hoặc TK 515_ lãi tỷ giá hối đoái

- Cuối năm tài chính số dư của các TK vốn bằng tiền được đánh giá lại theo tỷ giá giao dịch thực tế bình quân liên ngân hàng tại thời điểm đó Khoản chênh lệch do đánh giá lại được phản ánh vào TK 4131_ chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại cuối năm tài chính và xử lý khoản chênh lệch thuần vào thu nhập hay chi phí hoạt động tài chính

C KẾ TOÁN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ TẠI QUỸ:

- Nếu dùng vàng bạc, đá quý làm phương tiện thanh toán thì khi nhập ghi theo giá mua thực tế, khi xuất ghi theo giá bình quân Nếu có chênh lệch giữa giá xuất với giá thanh toán ở thời điểm phát sinh nghiệp vụ thì phản ánh chênh lệch vào TK 515 hoặc TK 635

- Vàng bạc, đá quý nhận ký quỹ, ký cược thì nhập theo giá nào, xuất theo giá đó và phải thực hiện đếm số lượng, cân trọng lượng và giám định chất lượng trước khi niêm phong

V KẾ TOÁN TIỀN GỞI:

1 Trình tự hạch toán:

Trang 23

- Tiền của doanh nghiệp phần lớn được gởi vào ngân hàng, kho bạc, công ty tài chính để thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt Khi nhận được chứng từ của ngân hàng, kế toán phải đối chiếu, kiểm tra với chứng từ gốc đi kèm.

- Trường hợp có chênh lệch giữa số liệu đi kèm với số liệu ghi trên sổ kế toán của đơn vị thì kế toán phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh chênh lệch và xử lý kịp thời Nếu cuối tháng vẫn chưa xác nhận được nguyên nhân thì phản ánh vào TK 1388_ phải thu khác hoặc TK 3388_ phải trả khác

- Kế toán phải mở sổ chi tiết theo từng ngân hàng, từng TK tiền gởi để tiện việc kiểm tra đối chiếu

2 Chứng từ sử dụng:

• Giấy báo nợ, giấy báo có

• Bảng sao kê ngân hàng

• Các chứng từ gốc kèm theo như: cuốn séc, ủy nhiệm chi…

• Sổ phụ của ngân hàng

• Phiếu tính lãi

• Sổ tiền gởi ngân hàng

3 Nguyên tắc hạch toán và chứng từ sử dụng:

• TK 1121_ tiền Việt Nam

• TK 1122_ ngoại tệ

• TK 1123_ vàng bạc, kim khí quý, đá quý

TK 112

SDĐK

Các khoản tiền gởi vào ngân hàng

Chênh lệch thừa chưa rõ nguyên

nhân( chênh lệch tỷ giá ngoại tệ

tăng)

Các khoản tiền rút ra từ ngân hàng.Chênh lệch thiếu chưa rõ nguyên nhân(chênh lệch tỷ giá ngoại tệ giảm)

Trang 24

Số tiền hiện gởi tại ngân hàng

A KẾ TOÁN TIỀN GỞI BẰNG TIỀN VIỆT NAM:

Nộp tiền vào tài khoản tiền gởi, đã nhận được giấy báo có của ngân hàng:Nợ TK 1121

Trang 25

B KẾ TOÁN TIỀN GỞI BẰNG NGOẠI TỆ:

Nguyên tắc hạch toán tương tự như hạch toán ngoại tệ tiền mặt Việc ghi chép trên TK 1122 cũng tương tự như việc ghi chép trên TK 1121

Trang 26

C KẾ TOÁN VÀNG BẠC, ĐÁ QUÝ GỞI TẠI NGÂN HÀNG:

Vàng bạc, đá quý gởi ở ngân hàng cũng hạch toán tương tự như vàng bạc, đá quý tại quỹ tiền mặt

VI KẾ TOÁN TIỀN ĐANG CHUYỂN:

- Tiền đang chuyển là các khoản tiền đã nộp vào ngân hàng, kho bạc nhưng chưa nhận được giấy báo có của ngân hàng, kho bạc vào thời điểm cuối kỳ hạch toán hoặc đã nộp vào bưu điện để chuyển thanh toán nhưng chưa nhận được giấy báo của đơn vị được thụ hưởng

- Trường hợp này không phải do sai sót của ngân hàng mà do kỳ hạch toán của doanh nghiệp không trùng với kỳ hạch toán của ngân hàng hoặc do tính chất nghiệp vụ của ngân hàng

- Trong kỳ kế toán không cần ghi sổ về các khoản tiền đang chuyển, chỉ vào thời điểm cuối kỳ hạch toán, kế toán mới ghi sổ các khoản tiền đang chuyển ở thời điểm cuối kỳ để phản ánh đầu đủ tài sản của doanh nghiệp

1 Chứng từ sử dụng: phiếu nộp tiền, biên lai thu tiền, phiếu chuyển tiền…

2 Nguyên tắc hạch toán và tài khoản sử dụng:

- TK 113 có 2 tài khoản cấp2:

• TK 1131_ tiền Việt Nam

• TK 1132_ ngoại tệ

TK 113

SDĐK

Các khoản tiền đã nộp vào ngân

hàng nhưng chưa nhận giấy báo có

SDCK

Các khoản tiền còn đang chuyển

Số kết chuyển vào TK 112 hoặc TK 311

Trang 27

PHẦN II: KẾ TOÁN KHOẢN ỨNG TRƯỚC.

Khoản ứng trước gồm: khoản tiền tạm ứng, khoản chi phí trả trước, khoản cầm cố ký quỹ, ký cược ngắn hạn Đây là bộ phận tài sản tồn tại không thường xuyên và thường chiếm tỷ trọng nhỏ trong cơ cấu vốn lưu động của doanh nghiệp

I KẾ TOÁN CÁC KHOẢN TẠM ỨNG CHO CÔNG NHÂN VIÊN:

1 Khái niệm:

Khoản tạm ứng là khoản tiền mà doanh nghiệp giao cho cán bộ, công nhân viên của doanh nghiệp để thực hiện việc chi tiêu mua sắm phục vụ việc sản xuất kinh doanh, trong trường hợp các khoản chi này không lớn phải thanh toán ngay và không thể thanh toán qua ngân hàng Vd: chi tiếp khách doanh nghiệp, chi vận chuyển, bốc dỡ nguyên vật liệu, công tác phí…

2 Nguyên tắc chi tạm ứng:

- Chỉ giao tạm ứng để thực hiện các công việc đã quy định hoặc cho những nội dung đã được phê duyệt của giám đốc

- Người nhận tạm ứng phải chịu trách nhiệm về số tiền đã nhận, và phải sử dụng đúng mục đích, đúng nội dung công việc đã được duyệt Khi hoàn thành công việc, người tạm ứng phải quyết toán số tạm ứng đã nhận Khoản tạm ứng không sử dụng hết phải nộp quỹ hoặc trừ vào lương người nhận tạm ứng

- Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi từng đối tượng nhận tạm ứng và từng lần tạm ứng, thanh toán tạm ứng

3 Chứng từ sử dụng:

• Giấy đề nghị tạm ứng

• Phiếu chi tiền

Trang 28

• Báo cáo thanh toán tạm ứng và các chứng từ thể hiện các khoản chi tiêu đã thực hiện bằng tiền tạm ứng Vd: hóa đơn mua hàng, biên lai cước phí vận chuyển…

4 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

TK 141

SDĐK

Số tiền đã tạm ứng cho cán bộ, công

nhân viên của doanh nghiệp

SDCK

Số tiền tạm ứng chưa thanh toán

Các khoản tạm ứng đã thanh toán.Số tạm ứng chi không hết phải nhập lại quỹ hoặc bị khấu trừ vào lương

5 Định khoản một số nghiệp vụ chủ yếu:

Khi giao tạm ứng cho CNV bằng tiền mặt, séc theo phiếu đề nghị tạm ứng đã duyệt:

Trang 29

II KẾ TOÁN KHOẢN CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC:

1 Khái niệm:

Chi phí trả trước là khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa tính vào đối tượng chịu chi phí trong kỳ, do khoản chi này có liên quan đến chi phí hoặc doanh thu của nhiều kỳ kế toán

2 Nguyên tắc phân bổ chi phí trả trước:

- Việc phân bổ chi phí trả trước và chi phí sản xuất kinh doanh của từng kỳ hạch toán phải có kế hoạch và phải căn cứ vào tính chất, mức độ của từng khoản chi phí mà lập kế hoạch phân bổ

- Khoản chi phí trả trước liên quan đến các kỳ kế toán trong một năm tài chính được hạch toán là chi phí trả trước ngắn hạn Khoản chi phí trả trước liên quan đến các kỳ kế toán trên một năm tài chính được hạch toán là chi phí trả trước dài hạn

3 Tài khoản sử dụng và nguyên tắc hạch toán:

- TK 142_ chi phí trả trước ngắn hạn có 2 tài khoản cấp 2:

• TK 1421_ chi phí trả trước

• TK 1422_ chi phí chờ kết chuyển

TK 142

SDĐK

Các khoản chi phí trả trước phát sinh

chờ phân bổ

CPBH và CPQLDN chờ kết chuyển để

xác định KQKD

SDCK

Các khoản chi phí trả trước chờ phân

bổ hoặc chờ kết chuyển

Phân bổ chi phí trả trước vào các đối tượng chịu chi phí có liên quan

Kết chuyển CPBH và CPQLDN vào TK

911 để xác định KQKD

Ngày đăng: 22/12/2014, 14:00

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w