1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao thẩm định đầu tư tài chính tại ngân hàng NNPTNT nam hà nội

101 165 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 483 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhng tựu chung lại có thể hiểutổng quát: Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân hoạt độngkinh doanh trên lĩnh vực tiề

Trang 1

Mục lục

Lời nói đầu 3

Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu t của NHTM 5

1.1 NHTM - Tổng quan 5

1.1.1 Các quan niệm về NHTM 5

1.1.2 Các chức năng của NHTM 6

1.2 Dự án đầu t 10

1.2.1 Định nghĩa 10

1.2.2 Phân loại dự án đầu t 10

1.2.3 Chu trình dự án đầu t 14

1.2.4 Vai trò của dự án đầu t 15

1.3 Thẩm định dự án đầu t 16

1.3.1 Định nghĩa 16

1.3.2 Mục tiêu thẩm định dự án đầu t 16

1.3.3 Quan điểm thẩm định dự án đầu t 17

1.3.4 Nội dung thẩm định dự án đầu t 17

1.4 Thẩm định tài chính dự án đầu t 20

1.4.1 Sự cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu t 20

1.4.2 Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu t 21

1.5 Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t của NHTM 40

1.5.1 Khái niệm chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t 40

1.5.2 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t 40

Chơng 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội 47

2.1 Khái quát chung về Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 47

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 47

2.1.2 Hệ thống bộ máy tổ chức và quản lý của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 48

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong 2 năm 2002 và 2004 48

2.2 Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 60

2.2.1 Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh 60

2.2.2 Tình hình thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh NHNo Nam HN 61

2.2.3 Đánh giá công tác thẩm định tài chính dự án đầu t của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 93

Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội 99

Trang 2

3.1 Phơng hớng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh

năm 2005 99

3.1.1 Phơng hớng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh năm 2005 99

3.1.2 Định hớng công tác thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội 101

3.2 Các giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án tại Chi nháh NHNo Nam Hà Nội 102

3.2.1 Bố trí cán bộ làm công tác thẩm định có trình độ nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của nhiệm vụ 102

3.2.2 Tổ chức và điều hành công tác thẩm định phải hợp lý và khoa học, tiết kiệm thời gian, chi phí nhng vẫn đạt hiệu quả đề ra 103

3.2.3 Nâng cao chất lợng thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định, đảm bảo thông tin chính xác, đầy đủ và kịp thời 103

3.2.4 Tăng cờng ứng dụng công nghệ thông tin vào trong quá trình thẩm định bằng các máy tính hiện đaị và các phàn mền chuyên dụng 104

3.2.5 Tổ chức phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ 105

3.2.6 Học hỏi kinh nghiệm thẩm định của các NHTM khác 105

3.3 Một số đề xuất, kiến nghị 105

3.3.1 Chính phủ, các Bộ, Ngành và các cơ quan liên quan 105

3.3.2 Ngân hàng Nhà nớc 106

3.3.3 NHNo&PTNT Việt Nam 107

Kết luận 109

Tài liệu tham khảo 111

Lời nói đầu

Ngân hàng thơng mại là hệ thần kinh, trái tim của nền kinh tế, là dấu hiệu báo hiệu trạng thái sức khoẻ của nền kinh tế Các ngân hàng mạnh, nền kinh tế mạnh Ngợc lại, các ngân hàng yếu, nền kinh tế sẽ yếu kém Thậm chí nếu ngân hàng đổ vỡ nền kinh tế sẽ lâm vào khủng hoảng và sụp đổ

Với t cách là tổ chức trung gian tài chính nhận tiền gửi và tiến hành các hoạt

động cho vay và đầu t NHTM đã thâm nhập vào mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội nh là

ng-ời mở đờng, ngng-ời tham gia, ngng-ời quyết định đối với mọi quá trình sản xuất kinh doanh NHTM ngày càng đóng vai trò là trung tâm tiền tệ, tín dụng và thanh toán của các thành phần kinh tế, là định chế tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế

Trang 3

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong sốcác nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu vàcũng là nội dung chủ yếu của bản thân các nhân viên của toàn hệ thống Đây là nghiệp

vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngân hàng có từtiền lãi cho vay Nhng đây cũng là nghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất Có vô số cácrủi ro khác nhau khi cho vay, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chitrả đợc nợ khi đến hạn làm cho ngân hàng bị phá sản gây ảnh hởng nghiêm trọng chotoàn bộ nền kinh tế

Quá trình phát triển của Việt Nam theo hớng CNH - HĐH theo chiến lợc pháttriển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của Đảng, Nhà nớc đòi hỏi việc triển khai ngàycàng nhiều các dự án đầu t, với nguồn vốn trong và ngoài nớc, thuộc mọi thành phầnkinh tế Trong đó, nguồn vốn cho vay theo dự án đầu t của NHTM ngày càng phổ biến,cơ bản và quan trọng đối với mỗi cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ Đó cũng đặt ramột thách thức không nhỏ đối với các NHTM về sự an toàn và hiệu quả của nguồn vốncho vay theo dự án Bởi vì, các dự án đầu t thờng đòi hỏi số vốn lớn, thời gian kéo dài

và rủi ro rất cao Để đi đến chấp nhận cho vay, thì thẩm định dự án đầu t về mặt tàichính dự án đầu t là khâu quan trọng, quyết định chất lợng cho vay theo dự án của ngânhàng Thẩm định tài chính dự án đầu t ngày càng có ý nghĩa vô cùng to lớn, đảm bảolợi nhuận, sự an toàn cho ngân hàng

Những năm vừa qua, mặc dù các NHTM đã chú trọng đến công tác thẩm địnhnhng nhìn chung kết quả đạt đợc cha cao, cha đem lại cho nền kinh tế một sự phát triểnxứng đáng Chính vì vậy, trong thời gian thực tập tại Chi nhánh NHNo&PTNN Nam

Hà Nội, em đã chọn đề tài: " Giải pháp nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự

án đầu t tài Chi nhánh NHNo & PTNN Nam Hà Nội"

Với những kiến thức tích luỹ đợc trong thời gian thực tập thực tế tại Chi nhánh vàtrong thời gian học tập tại trờng, em mong muốn sẽ đóng góp một phần công sức đểhoàn thiện và nâng cao chất lợng thẩm định dự án nói chung và chất lợng thẩm định tàichính dự án nói chung tại Chi nhánh

Chuyên đề thực tập bao gồm 3 chơng:

Chơng 1: Tổng quan chung về thẩm định tài chính dự án đầu t tại ngân hàng thơng mại.

Trang 4

Chơng 2: Thực trạng thẩm định tài chính dự án đầu t tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.

Chơng 3: Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án tại Chi nhánh NHNo&PTNT Nam Hà Nội.

Do giới hạn về trình độ, kinh nghiệm và thời gian tìm hiểu thực tế, vì vậy bài viếtcủa em không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Em rất mong nhận đợc sự đóng gópgiúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tậm tình của các thầy cô giáo và các cô, chú cán bộtại Chi nhánh để bài viết thêm hoàn thiện

1.1.1 Các quan niệm về Ngân hàng thơng mại.

Lịch sử hình thành và phát triển của ngân hàng gắn liền với lịch sử phát triển củanền sản xuất hàng hoá: Các ngân hàng thơng mại xuất hiện trong nền kinh tế với t cách

là các nhà tổ chức trung gian, nhận tiền gửi của các tổ chức kinh tế có d thừa và trên cơ

sở đó cấp tín dụng cho các đơn vị kinh tế có nhu cầu tức là luân chuyển vốn một cáchgián tiếp Hệ thống ngân hàng thơng mại có phạm vi hoạt động rộng rãi vì nó cung cấpcác dịch vụ tài chính cho tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế và các tầng lớp dân c Tuỳtheo cách tiếp cận mà có các quan điểm khác nhau về NHTM, điều đó còn phụ thuộcvào tính chất và mục tiêu của nó trên thị trờng tài chính của từng nớc

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại

Ngân hàng thơng mại là một loại hình doanh nghiệp: Một doanh nghiệp đặc biệt– hoạt động và kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Hoa Kỳ

Trang 5

Ngân hàng thơng mại là một công ty kinh doanh chuyên cung cấp dịch vụ tàichính và hoạt động trong ngành công nghiệp dịch vụ tài chính.

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Pháp

Ngân hàng thơng mại là những xí nghiệp hay cơ sở nào hành nghề thờng xuyênnhận đợc của công chúng dới hình thức ký thác hay hình thức khác các số tiền mà họdùng cho chính họ vào nghiệp vụ chiết khấu, tín dụng hay dịch vụ tài chính

 Theo quan điểm của các nhà kinh tế Việt Nam

Ngân hàng thơng mại là một tổ chức mà hoạt động chủ yếu và thờng xuyên lànhận tiền gửi, trên nguyên tắc hoàn trả, tiến hành cho vay, chiết khấu và làm các phơngtiện thanh toán

Mặc dù có nhiều quan điểm khác nhau về NHTM, nhng tựu chung lại có thể hiểutổng quát: Ngân hàng thơng mại là một tổ chức kinh tế có t cách pháp nhân hoạt độngkinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với hoạt động chính là huy động tiền gửi dới các hìnhthức khác nhau của khách hàng, trên cơ sở nguồn vốn huy động này và vốn chủ sở hữucủa ngân hàng để thực hiện các nghiệp vụ cho vay, đầu t, chiết khấu đồng thời thựchiện các nghiệp vụ thanh toán, môi giới, t vấn và một số dịch vụ khác cho các chủ thểtrong nền kinh tế

1.1.2 Các chức năng của Ngân hàng thơng mại.

 Tạo tiền:

Chức năng này đợc thực hiện thông qua các hoạt động tín dụng và đầu t của Ngânhàng thơng mại Sức mạnh của hệ thống NHTM nhằm tạo tiền mang ý nghĩa kinh tế tolớn Hệ thống tín dụng năng động là điều kiện cần thiết cho sự phát triển kinh tế theomột hệ số tăng trởng vững chắc Nếu tín dụng ngân hàng không tạo đợc tiền để mở ranhững điều kiện thuận lợi cho quá trình sản xuất và những hoạt động của nó thì trongnhiều trờng hợp, sản xuất không thực hiện đợc và nguồn tích luỹ từ lợi nhuận và cácnguồn khác sẽ bị hạn chế Hơn thế nữa, các đơn vị sản xuất có thể phải gánh chịu tìnhtrạng ứ động vốn luân chuyển không đợc sử dụng trong quá trình sản xuất Một thực tế

nh thế có thể không mang lại hiệu quả, trong khi xuất hiện tình trạng vốn không đợc sửdụng vào những giai đoạn cụ thể của quá trình sản xuất, nhng trong các thời kỳ cao

điểm mang tính thời vụ của các hoạt động doanh nghiệp lại không đủ vốn để thúc đẩynhu cầu sản xuất kinh doanh

Trang 6

Nền kinh tế cần một số cung tiền tệ vừa đủ và không đợc phép vợt Nếu tiền cungứng tăng quá nhanh, tất yếu lạm phát sẽ xuất hiện và những hậu quả xấu mà quá trìnhkinh tế sẽ phải chịu đựng.

 Cơ chế thanh toán:

Việc đa ra một cơ chế thanh toán, hay nói một cách khác, sự vận động của vốn làmột trong những chức năng quan trọng do các NHTM thực hiện và nó càng trở nênquan trọng khi đợc sự tín nhiệm trong việc sủ dụng séc và thẻ tín dụng

Các Ngân hàng đã và đang trang bị máy tính và các phơng tiện kỹ thuật nhằmlàm cho quá trình thanh toán bù trừ đợc thực hiện nhanh chóng, giảm bớt chi phí và đạttrình độ chính xác cao Trong những năm gần đây đã có những đổi mới quan trọng và

đợc đa vào sử dụng nh nghiệp vụ ngân hàng không séc hoặc xã hội không séc, nghĩa là

sử dụng một vài hình thức chuyển tiền bằng điện tử và chính điều này, có thể dẫn đếnviệc huỷ bỏ séc ngân hàng đã từng sử dụng lâu nay và phần lớn công việc có liên quan

Điều này có thể mạng hoá các máy tính trong các Ngân hàng đặt khắp nơi trong nớc và

nh vậy, nó thực hiện việc chuyển vốn của ngời mua sang tài khoản của ngời bán Nétthuận lợi cơ bản của hệ thống này là hiện đã lắp đặt và sử dụng hệ thống máy tự độngtrong nhiều ngân hàng và do đó, thẻ tín dụng ngân hàng có thể đợc sử dụng để rút tiền

từ tài khoản cụ thể, thực hiện gửi tiền và thanh toán nợ và chuyển vốn giữa tiền gửi tiếtkiệm và tài khoản séc của cùng một thân chủ

 Huy động tiết kiệm

Các NHTM thực hiện một dịch vụ rất quan trọng đối với tất cả các khu vực củanền kinh tế bằng cách cung ứng những điều kiện thuận lợi cho việc gửi tiền tiết kiệmcủa dân chúng và bằng cách đa những phơng thức dễ dàng để thực hiện các mục đích

có tính xã hội Ngời gửi tiền tiết kiệm đợc nhận một khoản tiền thởng dới danh nghĩalãi suất trên tổng số tiền gửi tiết kiệm ở các ngân hàng, với mức độ an toàn và hình thứcthanh khoản cao Số tiền huy động đợc thông qua hình thức tiết kiệm luôn sẵn sàng đápứng nhu cầu vay vốn của các doanh nghệp và các cá nhân nhằm mở rộng khả năng sảnxuất và các mục đích sinh hoạt cá nhân nh mua sắm các mặt hàng tiêu dùng và cả nhàcửa Phần lớn tiền gửi tiết kiệm đợc thực hiện thông qua hệ thống NHTM

 Mở rộng tín dụng

Ngay từ khi mới bắt đầu, những ngời tổ chức các NHTM đã luôn tìm kiếm các cơ

Trang 7

trong một số trờng hợp việc cho vay đó đợc chính phủ bảo lãnh đối với một số nhu cầutín dụng, trong các cộng đồng dân c đặc biệt

Trong việc tạo ra khả năng tín dụng, các NHTM đã và đang thực hiện chức năngxã hội của mình, làm cho sản phẩm xã hội tăng lên, vốn đầu t đợc mở rộng và từ đó,

đời sống dân chúng đợc cải thiện Tín dụng của NHTM có ý nghĩa quan trọng đối vớitoàn bộ nền kinh tế, nó tạo ra khả năng tài trợ cho các hoạt động công nghiệp, thơngnghiệp và nông nghiệp của đất nớc Những khả năng đó đợc các nhà kinh tế gọi là “sảnphẩm đờng vòng” hoặc sản phẩm gián tiếp, khi so sánh với những sản phẩm trực tiếp

mà ở đó, sản phẩm đem tiêu dùng đợc tạo ra bằng việc sử dụng trực tiếp lao động và

đất đai hoặc nguồn tài nguyên thiên nhiên Trong khi đó, việc cung ứng vốn của ngânhàng cũng tạo ra khả năng sản phẩm có thể tính toán đợc Tín dụng ngân hàng đã tạo rakhả năng thực hiện toàn bộ quá trình kinh tế cho đến khi sản phẩm đến tay ngời tiêudùng Những ngời nông dân, nhờ có điều kiện vay vốn, có khả năng mua hạt giống,thức ăn, phân bón và nhiều nhu cầu cần thiết khác cho việc trồng trọt và thu hoạch trên

đồng ruộng của họ Tín dụng ngân hàng tạo khả năng để mua sắm vật t thiết bị, máymóc và thuê mớn nhân công Các cửa hàng bán buôn và bán lẻ có khả năng dự trữnhững hàng hoá của họ và vận chuyển những hàng hoá đó đến tay ngời tiêu dùng, nhờvốn có đợc bằng hình thức vay nợ ở các NHTM

 Tạo điều kiện để tài trợ ngoại thơng

NHTM cung ứng các dịch vụ ngân hàng quốc tế đối với các hoạt động ngoại

th-ơng Sở dĩ nh vậy là do tồn tại ở mỗi nớc một hệ thống tiền tệ riêng, không đồng nhất,

và với năng lực tài chính của ngời mua và ngời bán ở các nớc khác nhau cũng khônggiống nhau Và trong một số trờng hợp, còn có những hạn chế về ngôn ngữ Có thểxuất hiện một ngời nào đó đặt mua rợu vang ở Pháp, một chiếc xe du lịch ở Đức,những đôi giày ở ý hoặc đăng ký những tạp chí kinh tế ở Anh, có thể nhận ra rằngnhững ngời bán ở các nớc nói trên không thích thanh toán bằng đô la Trong trờng hợp

nh vậy, ngời mua buộc phải tìm cách thanh toán cho ngời bán bằng đồng ngoại tệ khác

nh Francs Pháp, Marks Đức, Lira ý hoặc đồng bảng Anh Để làm điều đó, ngời muahàng có thể đến các NHTM để đổi lấy những đồng tiền thích hợp một cách nhanhchóng và có lợi nhất theo nhu cầu của mình

Trong trao đổi ngoại thơng, có thể tiến hành thuận lợi hơn thông qua việc pháthành th tín dụng, có sự thừa nhận đợc viết từ phía ngân hàng cho một cá nhân hoặc mộtcông ty, trong đó bảo đảm rằng, ngân hàng sẽ chấp nhận và thanh toán hối phiếu đó,với số lợng xác định, nếu đợc gửi đến ngân hàng đúng thời hạn theo th tín dụng Khi

Trang 8

một th tín dụng của NHTM đợc phát hành, cả ngời mua và ngời bán đợc bảo vệ, loại và

điều kiện của hàng hoá đợc xác định và tín dụng ngân hàng đợc chuyển cho ngời muatheo số lợng hàng hoá đó

 Dịch vụ uỷ thác và t vấn

Do hoạt động trong lĩnh vực tài chính các ngân hàng có rất nhiều chuyên gia vềquản lý tài chính Vì vậy, nhiều cá nhân và doanh nghiệp đã nhờ ngân hàng quản lý tàisản và quản lý hoạt động tài chính hộ Dịch vụ uỷ thác phát triển sang cả uỷ thác vay

hộ, uỷ thác cho vay hộ, uỷ thác phát hành, uỷ thác đầu t Thậm chí, các ngân hàng

đóng vai trò là ngời đợc uỷ thác trong di chúc, quản lý tài sản cho khách hàng đã qua

đời bằng cách công bố tài sản, bảo quản các tài sản có giá Nhiều khách hàng còn coingân hàng nh một chuyên gia t vấn tài chính Ngân hàng sẵn sàng t vấn về đầu t, vềquản lý tài chính, về thành lập, mua bán, sát nhập doanh nghiệp

 Bảo quản an toàn vật có giá

Đây là một trong những dịch vụ lâu đời nhất đợc các NHTM thực hiện Đó là việcngân hàng lu giữ vàng và các vật có giá khác cho khách hàng trong kho bao quản vàkhách hàng phải trả phí bảo quản

 Dịch vụ môi giới đầu t chứng khoán

Rất nhiều NHTM cung cấp dịch vụ này, đó là việc mua bán các chứng khoán chokhách hàng Do nhu cầu về sự thành thạo và kinh nghiệm trong lĩnh vực này đã thúcgiục một số ngân hàng và các công ty do ngân hàng nắm giữ mua những công ty môigiới đã đợc thành lập

Trang 9

1.2 Dự án đầu t

1.2.1 Định nghĩa

1.2.1.1 Đầu t

 Theo quan điểm của chủ đầu t (Doanh nghiệp)

Đầu t là hoạt động bỏ vốn kinh doanh, để từ đó thu đợc số vốn lớn hơn số đã bỏ

ra, thông qua lợi nhuận

 Theo quan điểm của xã hội (Quốc gia)

Đầu t là hoạt động bỏ vốn phát triển, để từ đó thu đợc các hiệu quả kinh tế – xãhội, vì mục tiêu phát triển quốc gia

Trên thực tế, các dự án đầu t rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thời hạn

và đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Sau đây là một số cách phân loại dự

án nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để nâng caohiệu quả của các họat động đầu t theo dự án

 Theo tính chất dự án đầu t

Dự án đầu t mới: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm hình thànhcác công trình mới Thực chất trong đầu t mới, cùng với việc hình thành các công trìnhmới, đòi hỏi có bộ máy quản lý mới

Dự án đầu t chiều sâu: Là họat động đầu t xây dựng cơ bản, nhằm cải tạo,

mở rộng, nâng cấp, hiện đại hoá, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất, dịch vụ; trên cơ sởcác công trình đã có sẵn Thực chất trong đầu t chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở

Trang 10

rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trớc khi

đầu t

Dự án đầu t mở rộng: Là dự án nhằm tăng cờng nâng lực sản xuất – dịch

vụ hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sảnxuất đã có

 Theo nguồn vốn

 Dự án đầu t có vốn huy động trong nớc: Vốn trong nớc là vốn hình thành

từ nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn ngân sách nhà nớc,vốn tín dụng do nhà nớc bảo lãnh, vốn tín dụng đầu t phát triển của nhà nớc, vốn đầu tphát triển của doanh nghiệp nhà nớc, các nguồn vốn khác

 Dự án đầu t có vốn huy động từ nớc ngoài: Vốn ngoài nớc là vốn hìnhthành không bằng nguồn tích luỹ nội bộ của nền kinh tế quốc dân, bao gồm: Vốn thuộccác khoản vay nớc ngoài của Chính phủ và các nguồn viện trợ quốc tế dành cho đầu tphát triển( kể cả vốn hỗ trợ phát triển chính thức ODA), vốn đầu t trực tiếp của nớcngoài (FDI), vốn đầu t của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nớc ngoàikhác đầu t xây dựng trên đất Việt Nam, vốn vay nớc ngoài do Nhà nớc bảo lãnh đối vớidoang nghiệp

ở Việt Nam, theo “Quy chế quản lý đầu t và xây dựng” ban hành kèm theo Nghị

định số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung Nghị định

số 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, dự án đầu t đợc phân loại nh sau:

Trang 11

ST Loại dự án đầu t Tổng mức

vốn đầu t

1 2 3

I Nhóm A

1 Các dự án thuộc phạm vi bảo vệ an ninh, quốc phòng có tính chấtmất quốc gia, có ý nghĩa chính trị – xã hội quan trọng, thành lập

và xây dựng hạ tầng khu công nghiệp mới

Không kểmức vốn

2 Các dự án: sản xuất chất độc hại, chất nổ không phụ thuộc vào quy

3

Các dự án: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, chế biến dầu khí,

hoá chất, phân bón, chế tạo máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp

ráp ôtô), xi măng, luyện kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các

dự án giao thông: cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt,

đ-ờng quốc lộ

Trên 600

tỷ đồng

4

Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm I – 3), cấp thoát nớc

và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, điện tử, tin học, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí

khác, sản xuất vật liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây

dựng khu nhà ở, đờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đã có

quy họach chi tiết đợc duyệt

Trên 400

tỷ đồng

5 Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: côngnghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tin, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, mua sắm thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo

máy( bao gồm cả mau và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện

kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ

Từ 30 đến

600 tỷ đồng

2

Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm II – 1), cấp thoát nớc

và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật

liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở,

tr-ờng phổ thông, đtr-ờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đẫ có

quy họach chi tiết đợc duyệt

Từ 20 đến

400 ỷ đồng

3

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công

nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng

Trang 12

khoa học và các dự án khác.

III Nhóm C

1

Các dự án: công nghiệp điện, dầu khí; hoá chất, phần bón, chế tạo

máy( bao gồm cả mua và đóng tàu, lắp ráp ôtô), xi măng, luyện

kim, khai thác, chế biến khoáng sản; các dự án giao thông: cầu,

cảng biển, cảng sông, sân bay, đờng sắt, đờng quốc lộ Các trờng

phổ thông nằm trong quy họach( không kể mức vốn)

Dới 30

tỷ đồng

2

Các dự án: thuỷ lợi, giao thông( khác ở điểm III – 1), cấp thoát

n-ớc và công trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị

thông tin, hoá dợc, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật

liệu, bu chính viễn thông, BOT trong nớc, xây dựng khu nhà ở,

tr-ờng phổ thông, đtr-ờng giao thông nội thị thuộc các khu đô thị đẫ có

quy họach chi tiết đợc duyệt

Dới 20

tỷ đồng

3

Các dự án: hạ tầng kỹ thuật của khu đô thị mới; các dự án: công

nghiệp nhẹ, sành, sứ, thuỷ tinh, in; vờn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên, thiết bị xây dựng, sản xuất nông, lâm nghiệp, nuôi trồng

1 Các dự án nhóm A về đờng sắt, đờng bộ phải đợc phân đoạn

theo chiều dài đờng, cấp đờng, cầu, theo hớng dẫn của Bộ giao

thông vận tải sau khi thống nhất với Bộ kế họach và đầu t

2 Các dự án xây dựng trụ sở, nhà làm việc của cơ quan Nhà nớc

phải thực hiện theo quyết định của Thủ tớng Chính phủ

1.2.3 Chu trình của dự án đầu t

1.2.3.1 Định nghĩa

Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua, bắt

đầu từ thời điểm có ý định đầu t, cho đến thời điểm kết thúc dự án

1.2.3.2 Các thời kỳ và các giai đoạn trong chu trình dự án đầu t

Chu trình dự án đầu t gồm 3 thời kỳ:

đầu t , bản giới thiệu cơ

hội đầu t , tìm đối tác

đầu t )

Giai đoạn 2Nghiên cứu tiền khả thi( dự kiến quy mô vốn, thị tr ờng,

kỹ thuật, công nghệ, môi tr ờng, tài chính, quản lý, nhân lực )

Giai đoạn 3Nghiên cứu khả thi ( hồ sơ thẩm định, hồ sơ phê duyệt)

Trang 13

 Thời kỳ 2: Thực hiện dự án

Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn:

Giai đoạn 1

Xây dựng công trình dự án( chuẩn

bị xây dựng, thiết kế chi tiết, xây

lắp, nghiệm thu đ a vào họat động)

Giai đoạn 2

Dự án họat động( ch ơng trình sản xuất, công suất sử dụng, giá tri còn lại vào năm cuối của dự án)

Trang 14

 Thời kỳ 3: Kết thúc dự án

Trong thời kỳ này của dự án bao gồm các giai đoạn:

1.2.4 Vai trò của dự án đầu t

Lý thuyết phát triển cho rằng, khả năng phát triển của một quốc gia đợc hìnhthành bởi các nguồn lực về: vốn, công nghệ, lao động và tài nguyên thiên nhiên Đó là

hệ thống các mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau rát chặt chẽ, đợc biểu diễn bởi phơng trìnhsau:

 Dự án đầu t là phơng tiện để chuyển dịch và phát triển cơ cấu kinh tế

 Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung – cầu về vốn trong phát triển

 Dự án đầu t góp phần xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn lực mới chophát triển

 Dự án đầu t giải quyết quan hệ cung – cầu về sản phẩm, dịch vụ trên thị trờng,cân đối quan hệ sản xuất và tiêu dùng trong xã hội

Giai đoạn 1

Đánh giá dự án sau khi thực hiện

(thành công, thất bại, nguyên nhân)

Giai đoạn 2

Thanh lý, phát triển dự án mới

D = f ( C,T,L,R)

Trang 15

 Dự án đầu t góp phần không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho nhân dân, cải tiến bộ mặt kinh tế – xã hội của đất nớc.

 Dự án đầu t là căn cứ quan trọng để tổ chức tài chính đa ra quyết định tài trợ,các cơ quan chức năng của Nhà nớc phê duyệt và cấp giấy phép đầu t

 Dự án đầu t là công cụ quan trọng trong quản lý vốn, vật t, lao động, trong quátrình thực hiện đầu t

1.3 Thẩm định dự án đầu t

1.3.1 Định nghĩa

Thẩm định dự án đầu t là rá soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan vàtoàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệuquả cũng nh tính khả thi của dự án trớc khi quyết định đầu t

Đối với các nhà tài trợ, tổ chức cho vay, Ngân hàng: Thẩm định tài chính dự án

đầu t là một quá trình đợc thực hiện bằng kỹ thuật phân tích dự án đã đợc thiết lập trêncơ sở những chuẩn mực, nhằm rút ra những kết luận làm căn cứ quyết định cho kháchhàng vay vốn đầu t dự án

1.3.2 Mục tiêu thẩm định dự án đầu t

 Giúp chủ đầu t, các cấp ra quyết định đầu t và cấp giấy phép đầu t lựa chọn

ph-ơng án đầu t tốt nhất, quyết định đầu t đúng hớng và đạt lợi ích kinh tế – xã hội mà dự

án đầu t mang lại

 Quản lý quá trình đầu t dựa vào chiến lợc phát triển kinh tế – xã hội của Nhànớc, quy họach phát triển ngành và địa phơng từng thời kỳ

 Thực thi luật pháp và các chính sách hiện hành

 Lựa chọn phơng án khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của đất nớc

 Góp phần cải thiện, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân

 Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trang 16

 Bảo đảm nhịp độ tăng trởng kinh tế đề ra trong chiến lợc phát triển kinh tế –xã hội của đất nớc.

1.3.3 Quan điểm thẩm định dự án đầu t.

 Một dự án, qua thẩm định, dợc chấp nhận và cấp giấy phép đầu t, phải đợc xemxét và đánh giá trên góc độ của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, phù hợp với mục tiêuphát triển kinh tế quốc gia và đáp ứng các lợi ích kinh tế – xã hội của đất nớc

 Thẩm định dự án đầu t nhằm thực hiện sự điều tiết của Nhà nớc trong đầu t, bảo

đảm sự cân đối giữa lợi ích kinh tế – xã hội của quốc gia và lợi ích của chủ đầu t

 Thẩm định dự án đầu t đợc thực hiện theo chế độ thẩm định của Nhà nớc đốivới các dự án có hoặc không có vốn đầu t của đất nớc; phù hợp với pháp luật Việt Nam

 Theo Nghị định của Chính phủ số 12/2000/NĐ-CP, ngày 05/5/2000 về “Sửa

đổi, bổ sung một số điều của quy chế quản lý đầu t và xây dựng, ban hành kèm theoNghị định của Chính phủ số 52/1999/NĐ-CP, ngày 08/7/1999

 Theo Luật khuyến khích đầu t trong nớc, sửa đổi ngày 20/5/1998

 Theo Nghị định của Chính phủ số 51/1999/NĐ - CP, ngày 8/7/1999 về “ Quy

định chi tiết thi hành Luật khuyến khích đầu t trong nớc ”( sửa đổi ), số 03/1998/QH10

 Theo Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, ngày 12/11/1996; Luật sửa đổi, bổsung một số điều của Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam, ngày9/6/2000 (Sửa đổi từ:

Trang 17

 Theo Nghị định của Chính phủ số 24/2000/NĐ-CP, ngày 31/7/2000 về “Quy

định chi tiết thi hành Luật đầu t nớc ngoài tại Việt Nam”

 Theo Thông t của Bộ Kế họach và Đầu t số 12/2000/ TT- BKH, ngày 15/9/2000

về “Hớng dẫn họat động đầu t nớc ngoài tại Việt Nam”

 Theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ ban hành Quy chếquản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớc

 Theo Nghị định số 27/1999/NĐ-CP ngày20/4/1999 của Chính phủ sửa đổi, bổsung Quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với doanh nghiệp nhà nớcban hành kèm theo Nghị định số 59/CP ngày 3/10/1996 của Chính phủ

 Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính

về ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định

 Quyết định số 167/2000/QĐ-BTC ngày 25/10/2000 của Bộ trởng Bộ tài chính

về việc ban hành chế độ báo cáo tài chính doanh nghiệp

 Thông t số 58/2002/TT-BTC ngày 28/6/2002 của Bộ Tài chính hớng dẫn Quychế tài chính của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thuộc sở hữu nhà nớc, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội

 Quyết định số 1141-TC/QĐ/CCĐKT ngày 01/2/1995 của Bộ tài chính ban hànhchế độ kế toán đối với doanh nghiệp

 Căn cứ định mức kinh tế kỹ thuật theo từng ngành nghề, từng vật nuôi cây trồng

do các cơ quan có chức năng ban hành

 Các văn bản khác có liên quan

Các văn bản trên đây đợc thay đổi, bổ sung theo tng thời điểm nhất định tuy theotừng thời kỳ Do đó khi tiến hành thẩm định phải căn cứ vào tính hiệu lực của các vănbản có liên quan để thẩm định

1.3.4.2 Nôị dung thẩm định dự án đầu t.

1 Giới thiệu về dự án đầu t

 Tên dự án

 Tên doanh nghiệp

Trang 18

 Địa điểm thực hiện.

 Địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp

 Đơn đăng ký kinh doanh

 Ngời đại diện

 Ngời đợc uỷ quyền(nếu có)

 Tài khoản tiền gửi, tiền vay

 Mục tiêu và ngành nghề kinh doanh

Điều kiện thành lập doanh nghiệp

 Ngành nghề sản xuất kinh doanh

 Năng lực cán bộ quản lý của chủ đầu t

 Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu t:

Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính cuả doanh nghiệp, có thể sử dụngthông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là nguồn thông tin quan trọng nhất đợchình thành thông qua việc xử lý các báo cáo kế toán chủ yếu sau:

 Bảng cân đối kế toán 2 năm liền kề

 Báo cáo kết quả kinh doanh hai năm liền kề

 Báo cáo lu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính có liên quan

 Báo cáo lợi nhuận giữ lại

 Báo cáo kiểm toán

3 Thẩm định mục tiêu dự án đầu t.

 Lĩnh vực mà dự án đầu t

 Địa bàn mà dự án đầu t

Trang 19

5 Thẩm định biện pháp bảo đảm nợ vay.

6 Kết luận và đề xuất sau thẩm định.

1.4 Thẩm định tài chính dự án

1.4.1 S cần thiết phải thẩm định tài chính dự án đầu t.

Trong quá trình thẩm định dự án đầu t, Ngân hàng phải thẩm định trên nhiều

ph-ơng diện khác nhau để làm sao có cái nhìn khách quan trớc khi quyết định cho vay.NHTM với t cách là ngời cho vay, tài trợ cho dự án đầu t đạc biệt quan tâm đến khíacạnh thẩm định tài chính dự án, nó có ý nghĩa quyết định trong các nội dung thẩm định.Hoạt động cho vay là hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng thơng mại, các khoảncho vay thờng chiếm 59% tích sản của ngân hàng và 65 - 70% lợi tức ngân hàng sinh

ra từ các hoạt động cho vay Thành công của một ngân hàng tuỳ thuộc chủ yếu vào việcthực hiện kế hoạch tín dụng và thành công tín dụng, xuất phát từ chính sách cho vaycủa ngân hàng Trong các hoạt động cho vay của ngân hàng thì cho vay theo dự án đợcngân hàng đạc biệt quan tâm vì nó đòi hỏi vốn lớn, thời hạn kéo dài và rủi ro cao nhnglợi nhuận cao Vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay nói chung và cho vay theo dự ánnói riêng, xuất phát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến việc không chi trả đợc nợ khi đếnhạn Do đó để quyết định có chấp nhận cho vay hay không, ngân hàng cần phải coitrọng phân tích tín dụng nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng Thông quaviệc thẩm định này, ngân hàng có cái nhìn toàn diện về dự án đánh giá về nh cầu tổngvốn đầu t, cơ cấu nguôn vốn và tình hình sử dụng nguồn vốn, hiệu quả tài chính mà dự

án mang lại cũng nh khả năng trả nợ của dự án

Với mục tiêu hoạt động là an toàn và sinh lời, do đó Ngân hàng chỉ cho vay đốivới các dự án có hiệu quả tài chính tức là dự án mang lại lợi nhuần và khả năng trả nợthì ngân hàng mới có thể thu hồi đợc gốc và lãi, khoản cho vay mới đảm bảo, Ngânhàng mới có đợc khoản vay có chất lợng

1.4.2 Nôị dung thẩm định tài chính dự án đầu t.

 Thẩm định nhu cầu tổng vốn đầu t:

Dới giác độ của một dự án, vốn đầu t là tổng số tiền đợc chi tiêu để hình thànhnên các tài sản cố định và tài sản lu động cần thiết Những tài sản này sẽ đợc sử dụngtrong việc tạo ra doanh thu, chi phí, thu nhập suốt vòng đời hữu ích của dự án Thẩm

định vốn đầu t là việc phân tích và xác định nhu cầu vốn đầu t cần thiết dành cho một

dự án

Trang 20

Đặc điểm của các dự án là thờng yêu cầu một lợng vốn lớn và sử dụng trong mộtthời gian dài Tổng vốn đầu t nay trớc khi trình Ngân hàng thì đã đợc xác định và đã đ-

ợc nhiều cấp, ngành xem xét, phê duyệt Tuy nhiên, Ngân hàng vẫn cần phải thẩm địnhlại trợc khi cho vay, bởi vì: Sai lầm trong việc xác định nhu cầu vốn đầu t của dự án cóthể dẫn tới tình trạng lãng phí vốn lớn, gây khó khăn trong hoạt động đầu t cũng nhhoạt động vận hành kết quả đầu t sau nay, thậm chí gây hậu quả nghiêm trọng đối vớichủ đầu t

Do đó việc xác định hợp lý tối đa tổng mức vốn đầu t của một dự án là cần thiệt

đối với ngân hàng Ngân hàng sẽ thẩm định chi tiết tổng vốn đầu t đợc hình thành nhthế nào:

 Vốn đầu t vào tài sản cố định:

Đây là hoạt động đầu t nhằm mua sắm, cải tạo, mở rộng tài sản cố định Vốn đầu

t vào tài sản cố định thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn đầu t cho dự án Các tàisản cố định đợc đầu t có thể là tài sản cố định hữu hình hoặc tài sản cố định vô hình

Cụ thể là:

- Chi phí xây lắp: Chi phí khảo sát, thiết kế, xây dựng luận chứng kinh tế - kỹthuật, chi phí ban đầu về quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, chi phí cần thiết và hợp lý

ch các thủ tục pháp lý nh đăng ký kinh doanh, thuế trớc bạ, lệ phí chứng từ,

- Chi phí máy móc thiết bị công nghệ, hệ thống dây chuyền và các thiết bị bán lẻ:Giá mua thiết bị, chi phí bảo quản, vận hành, vận chuyển

- Chi phí dự phòng

- Chi phí khác: Chi phí này phát sinh trong quá trình thực hiện dự án không liênquan trực tiếp đến việc tạo ra hay vận hành các tài sản cố định

 Vốn đầu t vào tài sản lu động:

Đây là vốn đầu t nhằm hình thành các tài sản lu động cần thiết để thực hiện dự án.Nhu cầu đầu t vào tài sản lu động phụ thuộc vào đặc điểm của từng dự án Bao gồm tàisản lu động trong sản xuất ( Nguyên liệu, vật liệu, và sản phẩm dở dang) và tài sảntrong quá trình lu thông (Vốn băng tiền,vốn trong thanh toán, sản phẩm hàng hoá chờtiêu thụ )

Trang 21

 Thẩm định phơng án tài trợ dự án đầu t:

Các phơng án tài trợ cho dự án đầu t thông thờng bao gồm các nguồn chính là:Vốn tự có của chủ đầu t, vốn vay NHTM, vốn vay quỹ hỗ trợ phát triển, vốn do Ngânsách cấp, lesing, nguồn vốn khác Nhiệm vụ thẩm định các nguồn vốn tài trợ cho dự án

là để xem xét về số lợng, thời gian, tỷ trọng các nguồn trong tổng vốn đầu t, cơ cấu vốn

có hợp lý và tối u Mặt khác, cơ cấu nguồn vốn sẽ chi hpối việc xác định dòng tiền phùhợp cũng nh lựa chọn lãi suất chiết khấu hợp lý để xác định NPV của dự án

Trong quá trình thẩm định các nguồn tài trợ cho dự án, Ngân hàng phải xem xétcơ sở pháp lý và cơ sở thc tế của các nguồn vốn để có thể khẳng định chắc chắn rằngcác nguồn đó là có thực Trong thực tế có đơn vị vốn tự có thực tế không đủ hoặc không

có tham gia vào dự án, nên đã đẩy vốn đầu t lên mức nhu cầu cao hơn thực tế cần thiết

để vay tín dụng bù đắp, nếu không xem xét kỹ thì vô tình ngân hàng đã tham gia 100%nhu cầu vốn đầu t Ngân hàng phải đánh giá nhu cầu vốn và mức cân đối vốn từ cácnguồn tài trợ trong các giai đoạn thực hiện dự án Từ đó, xây dựng một trình tự cho vaysao cho tiến độ bỏ vốn phù hợp với tiến độ thi công xây lắp và việc điều hành vốn củaNgân hàng

 Thẩm định hiệu quả tài chính của dự án:

Hiệu quả tài chính dự án đầu t đợc đánh giá thông qua các phơng pháp phân tíchtài chính trên cơ sở dòng tiền của dự án Dòng tiền của một dự án đợc hiểu là các khoảnchi và thu đợc kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suất chu kỳ của

dự án Khi lấy toàn bộ khoản tiền thu đợc trừ đi khoản tiền chi ra thì chúng ta sẽ xác

định đợc dòng tiền ròng tại các mốc thời gian khác nhau Quá trình xác định dòng tiềnròng hàng năm dựa trên lợi nhuận sau thuế, khấu hao, lãi vay và những khoản mục điềuchỉnh khác khi có sự khác biệt trong cơ cấu đầu t tài trợ cho dự án Nếu sai lầm trongviệc xác định các dòng tiền có thể dãn đến tính toán và thẩm định hiệu quả tài chính dự

án không có ý nghĩa thực tế nữa Do đó đứng trên góc độ là Ngân hàng khi xác địnhdòng tiền còn lu ý một số vấn đề sau:

 Cơ cấu vốn tài trợ cho dự án: Nh đã phân tích ở trên, cơ cấu vốn tài trợ cho dự

án có ảnh hởng đến việc xác định dòng tiền hoạt động mỗi năm của dự án Một dự án

có thể đựơc tài trợ bằng nhiều nguồn khác nhau, do đó dòng tiền sẽ đợc điều chỉnh đểphù hợp với mỗi phơng thức tài trợ

 Lãi suất chiết khấu đợc đợc lựa chọn là thực hay danh nghĩa: Lãi suất thực làlãi suất danh nghĩa trừ đi tỷ lệ lạm phát dự kiến Việc lựa chọn lãi suất chiết khấu hay

Trang 22

danh nghĩa không thành vấn đề miễn là đảm bảo nguyên tắc nhất quán: Lãi suất chiếtkhấu thực áp dụng đối với dòng tiền thực, lãi suất chiết khấu danh nghĩa áp dụng đốivới dòng tiền danh nghĩa.

 Lựa chọn phơng pháp tính khấu hao: Việc lựa chọn phơng pháp tính khấu hao

sẽ ảnh hởng đến độ lớn của lợi nhuận sau thuế và chi phí khấu hao và từ đó ảnh hởngtới quy mô dòng tiền mỗi năm

 Rủi ro: Trong quá trình thẩm định tài chính dự án, chúng ta cần phải xem xét

và phân tích cẩn trọng rủi ro đối với dự án Rủi ro bao gồm rất nhiều loại và chúng đềutác động tới kết quả của việc xác định dòng tiền dự tính cho dự án

 Những u đãi đầu t của chính phủ

 Thuế thu nhập doang nghiệp

Các phơng pháp tính toán tài chính đợc sử dụng trong thẩm định hiệu quả tàichính bao gồm 1 số phơng pháp tính sau:

- Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Phơng pháp tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

- Chỉ số doanh lợi (PI)

- Thời gian hoàn vốn (PP)

Cho dù áp dụng phơng pháp nào để thẩm định tài chính dự án thì nguyên tắc giátrị thời gian của tiền phải đợc áp dụng Đồng tiến có giá trị về mặt thời gian, một đồngtiền ngày hôm nay có giá trị hơn một đồng tiền ngày mai, bởi lẽ một đồng tiền hômnay nếu để ngày mai thì ngoài tiền gốc ra còn có tiền lãi do nó sinh ra, còn một đồngngày mai nguyên vẹn một đồng mà thôi

 Phơng pháp giá trị hiện tại ròng (NPV):

Khái niệm: NPV (Net present vaule) - giá trị hiện tại ròng - là chêng lệch giữa

tổng giá trị của các dòng tiền thu đợc trong từng năm thực hiện dự án với vốn đầu t bỏ

ra đợc hiện tại hoá ở mốc 0 NPV có thể mang giá trị dơng, âm hoặc bằng không Đây

là chỉ tiêu đợc sử dụng phổ biến nhất trong thẩm định tài chính dự án

Trang 23

ýnghĩa của chỉ tiêu: NPV phản ánh giá trị tăng thêm cho chủ đầu t NPV mang

giá trị dơng nghĩa là việc thực hiện dự án sẽ tạo ra giá trị tăng thêm cho chủ đầu t; haynói cách khác, dự án không những bù đắp đủ vốn đầu t bỏ ra, mà còn tạo ra lợi nhuận;không những thế, lợi nhuận này còn đợc xem xét trên cơ sở giá trị thời gian của tiền.Ngợc lại, nếu NPV âm có nghĩa là dự án không đủ bù đắp vốn đầu t, đem lại thua lỗcho chủ đầu t

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

- Nếu NPV< 0: dự án bị từ chối

- Nếu NPV= 0: tuỳ vào vị trí và mục đích khác ( xã hội, môi trờng ) để lựachọn

- Nếu NPV> 0:

+ Nếu đó là các dự án độc lập thì tất cả đợc lựa chọn

+ Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc thì dự án nào có NPV lớn nhất sẽ đợclựa chọn

Ưu điểm:

- Tính đến giá trị thời gian của tiền

- Cho biết lợi nhuận của dự án đầu t và giúp chủ đầu t tối đa hoá lợi nhuận

Trang 24

- NPV dùng chung một lãi suất chiết khấu cho tất cả các năm hoạt động của dự ánnhng tỷ lệ chiết khấu luôn thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố kinh tế - xã hội.

- Không thấy đợc giá trị lợi ích thu đợc từ một đồng vốn đầu t

- Phơng pháp NPV khó tính toán vì đòi hỏi phải xác định chính xác chi phí vốn

 Phơng pháp tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR):

Khái niệm: Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ là tỷ lệ chiết khấu mà tại đó giá trị hiện tại ròng

của dự án bằng không

Cách xác định

Trong đó:

k1: lãi suất chiết khấu ứng với NPV1 dơng gần tới 0

k2: lãi suất chiết khấu ứng với NPV2 âm gần tới 0

NPV1: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k1

NPV2: Giá trị hiện tại ròng ứng với lãi suất chiết khấu k2

ý nghĩa của chỉ tiêu: IRR phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, cha tính đến chi

phí cơ hội của vốn đầu t, tức nếu nh chiết khấu các luồng tiền theo IRR, PV sẽ bằng

đầu t ban bầu Co Hay nói khác, nếu chi phí vốn bằng IRR dự án sẽ không tạo thêm

đ-ợc giá trị hay không có lãi

Tiêu chuẩn lựa chọn dự án:

Gọi r là chi phí sử dụng vốn bình quân của dự án

- Nếu IRR< r: dự án bị loại

- Nếu IRR = r: dự án đợc lựa chọn hay bị loại tuỳ thuộc vào yêu cầu khác (giảiquyết việc làm, cải tạo môi trờng )

- Nếu IRR> r:

2 1

1 2 1 1

NPV NPV

k k NPV k

IRR

+

− +

=

Trang 25

+ Nếu đó là các dự án thuộc loại xung khắc: dự án nào có IRR lớn nhất sẽ đợclựa chọn.

Ưu điểm:

- Có tính đến giá trị thời gian của tiền

- Phơng pháp IRR cho biết khả năng sinh lợi của dự án tính bằng tỷ lệ phần trămvì vậy thuận tiện cho việc so sánh các cơ hội đầu t

Nhợc điểm:

- IRR có thể cho kết quả sai lệch nếu có hai hoặc nhiều dự án loại trừ nhau đem

so sánh vì IRR không xét đến quy mô dự án đầu t

- Do không tính toán trên cơ sở chi phí vốn của dự án, phơng pháp IRR có thểdẫn đến nhận định sai về khả năng sinh lợi của dự án

-Phơng pháp IRR có thể mâu thuẫn với phơng pháp NPV khi chi phí vốn thay đổi

- Phơng pháp IRR có thể gặp vấn đề đa giá trị

 Phơng pháp chỉ số doanh lợi (PI):

Khái niệm: Chỉ số doanh lợi là chỉ số phản ánh khả năng sinh lợi của dự án, tính

bằng tổng giá trị hiện tại của các dòng tiền trong tơng lai chia cho vốn đầu t bỏ ra ban

đầu

Trang 26

Cách xác định:

( )

0 CF

n 1

t 1 k t

t CF PI

= +

=

ý nghĩa của chỉ tiêu: PI cho biết một đồng vốn đầu t bỏ ra sẽ tạo ra bao nhiêu

đồng thu nhập Thu nhập này cha tính đến chi phí vốn đầu t đã bỏ ra

Tiêu chuẩn lựa chọn: PI càng cao thì dự án càng dễ đợc chấp nhận, nhng tối thiểu

phải bằng lãi suất chiết khấu

Ưu điểm:

- Cho biết lợi nhuận hiện tại của một đồng vốn đầu t vào dự án, so sánh đợc các

dự án có quy mô vốn khác nhau

- Có mối quan hệ chặt chẽ với chỉ tiêu NPV, thờng cùng đa tới một quyết định,

dễ hiểu, dễ diễn đạt

Nhợc điểm:

-Ngời ta không quan tâm đến quy mô vốn, cha chắc tổng lợi nhuận đã lớn nhất

- Có thể không tối đa hoá lợi nhuận cho chủ đầu t

 Phơng pháp thời gian hoàn vốn (PP):

Khái niệm: Thời gian hoàn vốn là khoảng thời gian sao cho các khoản thu nhập từ

dự án (khấu hao và lợi nhuận sau thuế) đủ bù đắp vốn đầu t vào dự án

Cách xác định:

PP = n = + Số vốn đầu t còn lại cần đợc thu hồi

Dòng tiền ngay sau mốc hoàn vốn

ý nghĩa của chỉ tiêu: PP phản ánh thời gian thu hồi vốn đầu t vào dự án, nó cho

biết sau bao lâu thì dự án thu hồi đủ vốn đầu t; do vậy, PP cho biết khả năng tạo thunhập của dự án từ khi thực hiện cho đến khi thu hồi đủ vốn

Trang 27

Tiêu chuẩn lựa chọn: Chấp nhận dự án khi PP của dự án nhỏ hơn hoặc bằng PP

tiêu chuẩn

Ưu điểm:

- Dễ làm, dễ áp dụng Nó áp dụng cho các dự án nhỏ

- Có cái nhìn tơng đối chính xác về mức độ rủi ro của dự án, do đó chọn đợcnhững dự án có rủi ro thấp nhất

- Không cần tính đến dòng tiền những năm sau năm thu hồi vốn, tránh lãng phíthời gian và chi phí

- Sau thời gian hoàn vốn có thể tận dụng các cơ hội đầu t khác có lợi hơn

Nhợc điểm:

- Không tính tới giá trị thời gian của tiền

- Không chú ý tới các dự án có tính chất chiến lợc, dự án dài hạn

- Yếu tố rủi ro của các luồng tiền trong tơng lai không đợc xem xét

 Thẩm định kế hoạch trả nợ của dự án:

Kế hoạch trả nợ của dự án đợc xây dựng trên cơ sở phơng án nguồn vốn và điềukiện vay nợ của từng nguồn Nó đợc chủ đầu t đa ra trong giai đoạn lập dự án, khi mànhiều điều kiện vay trả nợ cụ thể cha đợc khẳng định còn mang tính chủ quan dựa trênnhững dự định Ngân hàng khi thẩm định sẽ xem xét tính hợp lý của kế hoạch trả nợnày dựa trên cơ sở phân tích dòng tiền thu của dự án Nguồn thu của dự án phải đảmbảo phù hợp với kế hoạch trả nợ ngân hàng Tính toán các chỉ tiêu nhằm đa ra kỳ hạncũng nh việc thu hồi khoản nợ sao cho không lớn hơn thời hạn tồn tại của dự án Trêncơ sở đó hai bên thoả thuận nguồn trả nợ, hình thức trả nợ, lãi suất cho vay, thời hạnvay, thời gian ân hạn, kỳ hạn nợ,

 Thẩm định tình hình tài chính của chủ đầu t:

Để có cái nhìn toàn diện, tổng thể hơn về tình hình tài chính và tính khả thi của dự

án đầu t thì bên cạnh việc thẩm định tình hình tài chính của dự án, Ngân hàng còn phảithẩm định khía cạnh tài chính của chủ dự án Để phân tích tình hình tài chính của chủ

dự án các ngân hàng thờng sử dụng các tỷ số tài chính Thông qua phân tích các tỷ số

Trang 28

tài chính của doanh nghiệp Ngân hàng có thể đánh giá khá chính xác tình hình tàichính của doanh nghiệp Các tỷ số tài chính đợc thiết lập để đo lờng những đặc điểm cụthể về tình trạng và hoạt động tài chính của doanh nghiệp Chúng có thể đợc phân chiathành các loại nh sau:

Khả năng thanh toán hiện hành.

Khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lu động

Nợ ngắn hạn

Tỷ số về khả năng thanh toán hiện hành là thớc đo khẳ năng thanh toán ngắn hạncủa doanh nghiệp, nó cho biết mức độ các khoản nợ của các chủ nợ ngắn hạn đợc trangtrải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong một giai đoạn tơng đơng với thờihạn của các khoản nợ đó Tỷ số này còn phụ thuộc vào sự so sánh với giá trị trung bìnhngành của ngành mà doanh nghiệp đang kinh doanh Đồng thời, nó cũng đợc so sánhvới các giá trị của tỷ số này của doanh nghiệp trong những năm trớc đó

Mặt khác, trong nhiều trờng hợp tỷ số này phản ánh không chính xác khả năngthanh khoản, bởi nếu hàng tồn kho là những loại hàng khó bán thì doanh nghiệp rất khóbiến chúng thành tiền để trả nợ Bởi vậy, cần phải quan tâm tới tỷ số về khả năng thanhtoán nhanh

Khả năng thanh toán nhanh.

Khả năng thanh toán nhanh = Tài sản lu động - Hàng hoá tồn kho

Nợ ngắn hạn

Tỷ số về khả năng thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợngắn hạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ (tồn kho)

Trang 29

Doanh thu thuần

Tỷ số này đo lờng mức doanh số bán liên quan đến mức độ tồn kho của các loạihàng hoá thành phẩm, nguyên vật liệu Nếu tỷ số này có giá trị thấp chứng tỏ rằng cácloại hàng hoá tồn kho quá cao so với doanh số bán

Kỳ thu tiền bình quân.

Kỳ thu tiền bình quân = Các khoản phải thu

Doanh thu bình quân một ngày

Kỳ thu tiền bình quân là số ngày bình quân mà 1 VNĐ hàng hoá bán ra đợc thuhồi Số ngày trong kỳ thu tiền bình quân thấp, chứng tỏ doanh nghiệp không bị đọngvốn trong khâu thanh toán, không gặp phải những khoản nợ “khó đòi”

Hiệu suất sử dụng tài sản cố định.

Hiệu suất sử dụng tài

Mặt khác, tỷ số này còn phản ánh khả năng sử dụng hữu hiệu tài sản các loại

Tỷ số hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản.

Hiệu suất sử dụng toàn

Doanh thu thuầnTổng tài sản có

Trang 30

Tỷ số này cho thấy hiệu quả sử dụng toàn bộ các loại tài sản của doanh nghiệp, hoặcthể hiện một đồng vốn đầu t vào doanh nghiệp đã đem lại bao nhiêu đồng doanh thu.

Tỷ số về khả năng cân đối vốn:

Tỷ số nợ.

Tổng tài sản có

Tỷ số nợ là tỷ số giữa tổng số nợ trên tổng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ số này đợc sử dụng để xác định nghĩa vụ của chủ doanh nghiệp đối với cácchủ nợ trong việc góp vốn Hệ số này càng nhỏ càng tốt nó phản ánh khả năng trả nợkhi doanh nghiệp có nguy cơ phá sản

Tỷ số về khả năng thanh toán lãi vay

Khả năng thanh toán

EBITChi phí trả lãi

Tỷ số này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi hàng năm nh thếnào Việc không trả đợc các khoản nợ này sẽ thể hiện khả năng doanh nghiệp có nguycơ bị phá sản

 Các tỷ số về khả năng sinh lãi:

Tỷ số doanh lợi doanh thu.

Doanh lợi doanh thu = Lợi nhuận thuần

Doanh thu thuần

Tỷ số này phản ánh cứ một đồng doanh thu thuần thì có bao nhiêu phần trăm lợinhuận Có thể sử dụng nó để so sánh với tỷ số của các năm trớc hay so sánh với cácdoanh nghiệp khác

Tỷ số doanh lợi tổng vốn

Doanh lợi tổng vốn = Lợi nhuận thuần

Tổng tài sản có

Trang 31

Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng vốn đầu t đo lờng khả năng sinh lợi của một đồng vốn

đầu t vào doanh nghiệp

Tỷ số doanh lợi vốn chủ sở hữu

Doanh lợi vốn chủ sở

Lợi nhuận thuầnVốn cổ phần thờng

Tỷ số này đo lờng mức lợi nhuận trên mức đầu t của các chủ sở hữu

 Thẩm định dự án trong điều kiện rủi ro:

Trong thực tế các dự án đầu t luôn tiềm ẩn những rủi ro, những dự kiến khi phântích dự án để đa vào tính toán đều mang tính tơng lai khó có thể biết trớc đợc đặc biết

là những dự án kéo dài trong nhiều năm Do đó, việc thẩm định tài chính dự án trong

điều kiện rủi ro là rất cần thiết đối với ngân hàng trong quá trình quyết định cho vay.Ngân hàng phải xem xét và phân tích cẩn trọng rủi ro đối với dự án, từ đó cân nhắc tàitrợ cho dự án sao cho mức độ rủi ro có thể chấp nhận đợc

 Phơng pháp phân tích hoà vốn:

Phân tích hoà vốn là quá trình áp dụng các công cụ để phân tích độ rủi ro tài chínhngắn hạn của dự án thông qua việc xác định điểm hoà vốn, mà điểm này biểu thị sản l-ợng hoà vốn, doanh thu hoà vốn, công suất hay mức hoạt động hoà vốn

FC BEP

= Q

Trang 32

– Doanh thu hoà vốn lý thuyết:

Doanh thu hoà vốn là doanh thu cần thiết mà dự án phải đạt đợc để hoạt độngkhông lời mà cũng không lỗ (hoà vốn)

Công thức:

S

VC 1

FC P

BEPS - Doanh thu hoà vốn lý thuyết, giá trị

S - Tổng doanh thu trong năm tính toán, giá trị

– Công suất hay mức độ hoạt động hoà vốn lý thuyết:

Công suất hay mức hoạt động hoà vốn là công suất hay mức hoạt động cần thiết

mà dự án phải đạt đợc để hoạt động không lời mà cũng không lỗ (hoà vốn)

Độ an toàn công suất:

S

BEP Q

BEP BEP P = Q = S

Trang 33

Độ an toàn công suất là hiệu số giữa mức một trăm phần trăm công suất thiết kế

và mức hoạt động hoà vốn của dự án

Công thức:

ý nghĩa:

Từ công thức cho thấy công suất hay mức hoạt động hoà vốn càng thấp thì độ antoàn công suất càng cao, độ rủi ro hoạt động càng ít và hiệu quả tài chính của dự áncàng lớn

Giá hoà vốn: là giá bán thấp nhất một đơn vị sản phẩm để dự án hoạt độngkhông lời mà cũng không lỗ (hoà vốn)

Công thức:

Trong đó:

BEPPr - Giá bán hoà vốn 1 đơn vị sản phẩm của dự án, giá trị

SPr - Độ an toàn về giá của dự án, %; đợc tính theo công thức sau đây:

Ưu điểm của phân tích hoà vốn:

- Cho biết doanh nghiệp cần sản xuất và tiêu thụ bao nhiêu sản phẩm hoặc saubao nhiêu thời gian thì bù đắp đợc những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra hoặc đạt đ-

ợc lợi nhuận theo dự kiến Từ đó có thể đề ra các biện phấp để tránh rủi ro và tăng lợinhuận cho doanh nghiệp

- Trên cơ sở phân tích hoà vốn có thể lựa chọn các phơng án sản xuất khác nhauhoặc đa ra các quyết định có tính chiến lợc lâu dài cho doanh nghiệp nh có nên tiếp tụcsản xuất hay nhận những đơn đặt hàng với giá bán thấp hơn sau khi doanh nghiệp đã

đạt đợc điểm hoà vốn

Nhợc điểm của phan tích hoà vốn:

- Hầu hết các chi phí trong doanh nghiệp đều rất phức tạp và không thể phân chiamột cách hoàn toàn rành mạch thành chi phí cố định và chi phí biến đổi Bởi vậy việcphân tích hoà vốn sẽ gặp rất nhiêu khó khăn

P

S = −

(100% Spr) p r

Trang 34

- Phân tích hoà vốn không quan tâm đến giá trị thời gian của tiền tệ Chẳng hạn,chi phí cố định có thể đợc phân bổ trớc khi tính toán các chi phí biến đổi và trớc khi tạo

ra thu nhập Khi phân tích hoà vốn trong những khoảng thời gian ngắn, việc bỏ qua thờigian của tiền thờng không ảnh hởng lớn lắm Nhng nếu phân tích trong những khoảngthời gian dài, chi phí và doanh thu phải đợc thể hiện dới hình thức giá trị hiện tại Điềunày đòi hỏi phải áp dụng hình thức phân tích độ nhạy với yêu cầu tính chính xác vềdoanh số hàng bán đợc khá cao và với mức doanh thu mà tại đó NPV>0

- Mô hình phân tích hoà vốn cơ bản đánh giá theo đờng thẳng (tức P và V không

đổi), nhng giá bán và chi phí biến đổi của mỗi đơn vị hàng bán có thể thay đổi theomức sản xuất

 Phơng pháp phân tích độ nhạy:

Phân tích độ nhạy là phơng pháp phân tích rủi ro dài hạn, nhằm xác định sự thay

đổi khả năng sinh lời của dự án đầu t khi dự tính có sự biến động giá trị đầu vào và đầu

ra của dự án trong điều kiện bất định

– Đầu vào và đầu ra của dự án

Các thành phần thuộc đầu vào

+ Các khoản mục thuộc biến phí trong đó đặc biệt chú ý:

* Nguyên vật liệu;

* Bán thành phẩm;

* Giá thuê nhân công;

* Hao phí dịch vụ hạ tầng, điện, nớc

+ Các khoản mục thuộc định phí

+ Chú thích: Các khoản mục thuộc biến phí và định phí đợc phân tích trong Bảngchi phí giá thành hàng năm của dự án

Các thành phần thuộc đầu ra

+ Giá tiêu thụ một đơn vị sản phẩm (p);

+ Sản lợng tiêu thụ (Q)

Trang 35

+ Giá trị của đầu vào và đầu ra biến đổi, phụ thuộc vào sự thay đổi của hai tham

số dới đây:

* Giá cả

* Số lợng

+ Hai thâm số trên thay đổi đồng thời hoặc không đồng thời; có nghĩa là hai biến

số cùng thay đổi hoặc chỉ có 1 trong 2 biến số thay đổi

– Sự thay đổi về khả năng sinh lời

+ Đợc đo lờng bởi sự thay đổi giá trị của các chỉ tiêu NPV, IRR hoặc các chỉ tiêusinh lời khác

+ Biên độ dao động của các chỉ tiêu trên đợc phân tích tơng ứng với sự biến thiêngiá trị đầu vào và đầu ra ở 3 trạng thái:

* Trạng thái bình thờng: nh đã dự tính ban đầu;

* Trạng thái bi quan: Tăng ở đầu vào hoặc giảm ở đầu vào;

* Trạng thái lạc quan: Giảm ở đầu vào hoặc tăng ở đầu ra;

+ Trong phân tích rủi ro, trạng thái bi quan cần đợc quan tâm

– Nguyên tắc phân tích:

+ Bản chất của phân tích độ nhạy là nhằm xác định bổ sung các chỉ tiêu đánh giákhả năng sinh lời của dự án đầu t phụ thuộc vào sự biến đổi của một hoặc một số cácthành phần thuộc đầu vào và đầu ra trong điều kiện bất định xảy ra ở tơng lai

+ Kỹ thuật phân tích các chỉ tiêu đo lờng khả năng sinh lời (NPV,IRR và các chỉtiêu khác) là tơng tự nh các phơng pháp đã trình bày ở các nội dung trên; nhng với sựthay đổi về giá trị của chi phí hàng năm hoặc lợi ích hàng năm

– Phạm vi áp dụng

Phân tích độ nhạy đợc áp dụng để đánh giá độ rủi ro dài hạn của dự án đầu t khi

dự tính có sự biến động lớn một số thành phần đầu vào quan trọng nh: Nguyên vật liệu,bán thành phẩm, giá thuê nhân công Việc phân tích độ nhạy đợc thực hiện thuận lợivới việc ứng dụng chơng trình phần mềm EXCEL trên máy tính

Ưu điểm của phân tích độ nhạy:

Trang 36

Phân tích độ nhạy là một quy trình rất hữu ích để nhận diện các biến số mà nhữngthay đổi của chúng có thể gây tác động lớn đến NPV của một dự án Nó cho phép ngời

ra quyết định tính toán đợc những hậu quả của sự ớc tính sai lầm và ảnh hởng củachúng đối với NPV Bởi vậy qua trình này nhấm mạnh sự cần thiết phải cải tiến phơngpháp đánh giá và tiến hành những hoạt động nhằm giảm tính không chắc chắn liênquan đến những biến số chủ yếu

Nhợc điểm của phân tích độ nhạy:

- Các giá trị của biến số đợc đa ra dựa trên những phán đoán mang tính chủ quanrất cao Mặc du ngời ta có thể biện luận rằng mức độ kỳ vọng đợc nhận xét là rất tốt,song rõ ràng là cần phải đánh giá các biến số dới trạng thái hai cực cộng thêm phần ớclợng chủ quan để phân tích

- Sự phân tích khảo sát độ nhạy của NPV với nhiều biến số khác nhau, mỗi biến

số tại một thời điểm, bỏ qua mối quan hệ bên trong giữa các biến số khi chúng cùng tác

động vào một đối tợng Chẳng hạn, sự cạnh tranh có thể gây ra sự giảm sút số lợng đơn

vị hàng bán cũng nh làm giảm giá bán Bởi vậy, khi phân tích cần phải điều chỉnh tuỳtheo những dự báo bi quan và lạc quan chỉ rõ viễn cảnh mà trong đó mức kết hợp củatất cả các biến số liên quan đợc dự báo

- Những kết quả về phân tích độ nhạy không đem lại cho ngời ra quyết định mộtgiải pháp rõ ràng đối với vấn đề lựa chọn dự án

1.5 Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t của Ngân hàng

th-ơng mại

1.5.1 Khái niệm chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t

Chất lợng của việc thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nóiriêng có ảnh hởng rất lớn đến hoạt động cho vay của Ngân hàng, từ đó ảnh hởng trựctiếp đến lợi nhuận và sự an toàn của ngân hàng

Chất lợng thẩm định tài chính dự án dới góc độ Ngân hàng là xem xét dự án đó

có đáp ứng tốt nhất những yêu cầu của Ngân hàng, thông qua các chỉ tiêu nh quy trìnhthẩm định có khoa học và toàn diện không, thời gian thẩm định nhanh hay chậm, chiphí thẩm định cao hay thấp, việc lựa chọn các phơng pháp thẩm định có phù hợp với dự

án không,

Một dự án đạt hiệu quả về mặt tài chính khi dự án đó đã thẩm định phải có khả

Trang 37

xã hội, rủi ro tín dụng thấp, không phát sinh các khoản nợ khó đòi, quá hạn, từ đó giúpngân hàng có lợi nhuận Một dự án thẩm định tồi không có hiệu quả về mặt tài chínhkhông chỉ làm cho Ngân hàng không thu đợc vốn, suy giảm lợi nhuận mà còn có khảnăng dẫn đến bờ vực phá sản Do đó nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu

t là nhiệm vụ quan trọng của mỗi ngân hàng, nó đòi hỏi phải đợc làm thờng xuyên cókhoa học và nghiêm túc

1.5.2 Các nhân tố ảnh hởng đến chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t

Chất lợng thẩm định tài chính dự án đầu t bị chi phối bởi nhiêu nhân tố, song cóthể phân chia thành nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là nhân

tố thuộc về nội bộ ngân hàng mà ngân hàng có thể kiểm soát, điều chỉnh Nhân tốkhách quan là những nhân tố bên ngoài môi trờng tác động nó không thể kiểm mà chỉkhắc phục để thích nghi Việc xem xét, đánh giá các nhân tố đó là rất cần thiết đối vớingân hàng trong việc đa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lợng thẩm định tài chính

dự án

Nhân tố chủ quan:

 Năng lực, kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ thẩm định

Con ngời đóng vai trò quan trọng mang tính chất quyết định đến chất lợng thẩm

định tài chính dự án nói riêng và chất lợng thẩm định dự án nói chung Kết quả thẩm

định tài chính dự án là kết quả của quá trình đánh giá dự án về mặt tài chính theo nhận

định chủ quan của con ngời bởi vì con ngời là chủ thể trực tiếp tổ chức và thực hiệnhoạt động tài chính theo phơng pháp và kỹ thuật của mình Mọi nhân tố khác sẽ không

có ý nghĩa nếu nh cán bộ thẩm định không đủ trình độ và phơng pháp làm việc khoahọc và nghiêm túc, sai lầm của con ngời trong quá trình thẩm định tài chính dự án dùvô tình hay cố ý đều dẫn đến những hậu quả nghiêm trọng ảnh hởng đến tài sản củangân hàng gây cho ngân hàng nhiều khó khăn trong việc thu hồi nợ, nguy cơ mất vốn

và suy giảm lợi nhuận kinh doanh là không tránh khỏi

Thẩm định tài chính dự án là một công việc hết sức phức tạp, tinh vi nó không

đơn giản chỉ là việc tính toán theo nhng công thức cho sẵn đòi hỏi cán bộ thẩm địnhphải hồi tụ đợc các yếu tố: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức.Kiến thức đó là sự am hiểu chuyên sâu về nghiệp vụ chuyên môn và sự hiểu biết rộng

về các lĩnh vực trong đời sống khoa học - kinh tế - xã hội Kinh nghiệm của cán bộthẩm định cũng có ảnh hởng rất lớn đến quá trình thẩm định, những tích luỹ trong hoạt

động thực tiễn nh tiếp xúc với khách hàng, khảo sát nơi hoạt động của doanh nghiệp,

Trang 38

phân tích các báo cáo tài chính sẽ giúp cho các quyết định của cán bộ thẩm địnhchính xác hơn Năng lực là khả năng nắm bắt và xử lý công việc trên cơ sở kiến thức vàkinh nghiệm Ngoài 3 yếu tố trên, cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao, phẩm chất

đạo đức, lòng say mê và khả năng nhạy cảm trong công việc Nếu cán bộ thẩm địnhkhông có phẩm chất đạo đức tốt sẽ ảnh hởng xấu đến quan hệ giữa khách hàng và ngânhàng làm mất uy tín của ngân hàng, đa ra những nhận xét đánh giá thiếu tính kháchquan, minh bạch làm cơ sở cho việc quyết định cho vay của ngân hàng Kết quả thẩm

định tài chính dự án là công việc của cá nhân nhng nó ảnh hởng đến tình hình tài chínhcủa cả ngân hàng, đặc biệt là những dự án lớn đòi hỏi vốn nhiều và thời gian kéo dài,

do đó cán bộ thẩm định phải có tính kỷ luật cao và lòng nhẫn nại, tuân thủ quy trìnhthẩm định mà ngân hàng đề ra và có những sáng tạo trong quá trình thẩm định Sự hội

tụ các yếu tố trên sẽ là cơ sơ tiền đề cho những quyết định đúng đắn của cán bộ thẩm

định tài chính dự án, từ đó giúp ngân hàng lựa chọn những dự án tối u đảm bảo khảnăng trả nợ của các chủ dự án theo đứng thoả thuận giữa hai bên

Trong xu thế phát triển nh hiện nay, dự án đầu t không chỉ giới hạn trong phạm vicủa các doanh nghiệp trong nớc mà nó có sự liên doanh liên kết với các đối tác nớcngoài thì vấn đề nâng cao trình độ của cán độ thẩm định là cấp bách và phải đợc u tiên  Thông tin thu thập phục vụ cho quá trình thẩm định

Trong thời đại bùng nổ thông tin nh hiện nay, việc thu thập những thông tin vềkhách hàng phục vụ cho quá trình thẩm định không phải là vấn đề khó khăn mà làmsao để các nguồn thông tin thu thập đợc phải đảm bảo đầy đủ, chính xác và kịp thời.Việc lấy tài liệu, thông tin ở đâu với số lợng bao nhiêu phải đợc cân nhắc tính toán thậntrọng trớc khi tiến hành phân tích, đánh giá dự án Thông tin mà ngân hàng có thể thuthập từ rất nhiều nguồn khác nhau:

Từ khách hàng xin vay vốn: Ngân hàng căn cứ vào hồ sơ dự án do chủ đầu t gửi

đến, phỏng vấn trực tiếp ngời xin vay vốn, điều tra nơi hoạt động kinh doanh của ngờixin vay vốn, các báo cáo tài chính Trong đó nguồn thông tin từ hồ sơ dự án là nguồnthông tin cơ bản nhất

Từ trung tâm tín dụng của NHNN nh sổ sách của các ngân hàng mà khách hàngvay vốn đã từng có quan hệ để thấy đợc năng lực vay nợ, uy tín của khách hàng

Từ các nguồn thông tin bên ngoài về tín dụng

Trang 39

Thông tin chính là nguồn nguyên liệu chính phục vụ cho quá trình tác nghiệp củacán bộ thẩm định Do đó, số lợng cũng nh chất lợng và tính kịp thời của thông tin có tác

đông rất lớn đến chất lợng thẩm định Nếu thông tin không chính xác thì mọi quá trìnhthẩm định từ đầu cho đến cuối đều không có ý nghĩa cho dù chúng ta sử dụng các phơngpháp hiện đại nh thế nào, thông tin chính xác là điều kiện để đa ra những đánh giá đúng.Thông tin thiếu, không đầy đủ dẫn đến chất lợng thẩm định không tốt hoặc không thẩm

định đợc, nhất là những thông tin không cân xứng có thể dẫn tới lựa chọn đối nghịch,gây rủi ro cho ngân hàng Do đó, việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn có liên quan đến

dự án là rất cần thiếu, tuy nhiên khái niệm đầy đủ chỉ mang nghĩa tơng đối Vấn đề là cácnguồn thông tin phải đẩm bảo độ tin cậy, có ý nghĩa quyết định Trong môi trờng cạnhtranh nh hiện nay, thì tính kịp thời của các nguồn thông tin thu thập đợc có ảnh hởngkhông nhỏ đến chất lợng thẩm định, sự chậm trễ của thông tin làm ảnh hởng không tốttrong mối quan hệ giữa khách hàng với ngân hàng, nhất là khách hàng truyền thống và

có thể làm mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt

Ngoài ra, bên cạnh việc có đợc các nguồn thông tin đầy đủ, chính xác và kịp thờithì việc lựa chọn phơng pháp xử lý, lu trữ và sử dụng các thông tin đó đúng mục đíchcũng cần đợc quan tâm

Nh vậy, thông tin có vai trò rất quan trọng trong quá trình thẩm định tài chính dự

án, song để có thể thu thập, xử lý, lu trữ thông tin một cách có hiệu quả cần phải có cáctrang thiết bị và các phần mền hỗ trợ

 Phơng pháp và tiêu chuẩn thẩm định

Trên cơ sở các thông tin đễ thu thập đợc thì việc lựa chọn phơng pháp thẩm địnhcũng rất quan trọng Đó là việc lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá, cách thức xử lý thông tinmột cách khoa học, tiên tiến, phù hợp với từng dự án cụ thể giúp cho cán bộ thẩm địnhphân tích, tính toán hiệu quả tài chính dự án nhanh chóng, chính xác, dự báo các khảnăng có thể xảy ra trong tơng lai để tránh đợc các rủi ro

Mỗi dự án có những đặc thù nhất đinh, không phải bất cứ dự án nào cũng áp dụng

đợc các tất cả các chỉ tiêu trong hệ thống thẩm định, do đó việc lựa chọn phơng pháp vàcác chỉ tiêu làm sao đánh giá đợc tính khả thi về mặt tài chính của dự án cũng nh tínhkhả thi về khả năng trả nợ ngân hàng Phơng pháp thẩm định phải mang đầy đủ nộidung đề cập đến tất cả các vấn đề tài chính có liên quan đứng trên góc độ ngân hàng.Với những phơng pháp thẩm định tài chính trong giai đoạn hiện nay sẽ giúp cho quátrình thẩm định đợc thuận lợi, chính xác và toàn diện hơn

Trang 40

Trong quá trình thẩm định việc lựa chọn tiêu chuẩn để đánh giá hiệu quả tài chínhcủa dự án đầu t cũng rất quan trọng Việc tính toán đến giá trị thời gian của tiền trongcác tiêu chuẩn thẩm định tài chính dự án là cực kỳ quan trọng Tiền có giá trị về mặtthời gian, đồng tiền hôm nay có giá trị khác ngày mai, nhiều dự án có khả thi và hiệuquả khi không xét đến giá trị thời gian của tiền nhng khi xét đến giá trị thời gian củatiền thì lại không có hiệu quả về mặt tài chính Ngoài ra, việc lựa chọn tỷ lệ lãi suấtchiết khấu thích hợp là vấn đề cực kỳ quan trọng.

 Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho quá trình thẩm định

Với việc phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin nh hiện này đã tạo điều kiệncho các ngân hàng ngày càng hoàn thiện hệ thống thông tin phục vụ đắc lực cho công tácchuyên môn của mình Bằng hệ thống máy tính hiện đại và các phần mền chuyên dụng

đã giúp cho công tác thẩm định tài chính dự án diễn ra thuận lợi hơn, với việc tính toáncác chỉ tiêu đợc nhanh chóng, chính xác chỉ trong tích tắc rút ngắn thời gian thẩm định

dự án Chỉ trong thời gian ngắn máy tính có thể xử lý lu trữ đợc một khối lợng thông tinkhổng lồ, với khả năng nối mạng nh hiện nay thì việc truy cập để tìm kiếm những thôngtin cần thiết phục vụ cho thẩm định dự án là rất đơn giản và nhanh chóng giúp cho ngânhàng tiết kiệm đợc rất nhiều chi phí Với việc ứng dụng các phầm mền chuyên dụng đãgiúp cho cán bộ thẩm định giải quyết đợc những vấn đề tởng trừng không thể làm đợc

Từ đó, chất lợng thẩm định ngày càng đợc nâng cao

 Tổ chức công tác thẩm định

Công tác thẩm định là nghiệp vụ đòi hòi tập hợp của nhiều hoạt động khác nhau,liên kết chặt chẽ với nhau đòi hỏi có một sự phân công, sắp xếp, quy định quyền hạn vàtrách nhiệm của các cá nhân, bộ phận tham gia thẩm định, trình tự tiến hành cũng nh mốiliên hệ giữa các cá nhân và các bộ phận trong quá trình thực hiên Việc tổ chức điều hànhcông tác thẩm định tài chính dự án nếu đợc xây dựng khoa học, chặt chẽ, phát huy đợcnăng lực, sức sáng tạo của từng cá nhân và sức mạnh tập thể tạo thành một hệ thống

đồng bộ sẽ nâng cao chất lợng thẩm định tài chính dự án Đồng thời, ngân hàng phải cócơ chế kiểm tra, giám sát chặt chẽ quá trình thẩm định đối với từng cá nhân và bộ phậnthẩm định Tuy nhiên, các quy định trên không đợc cứng nhắc, gò bó mất đi tính chủ

động, sức sáng tạo của từng cá nhân làm giảm chất lợng thẩm định dự án

Nhân tố khách quan

Thẩm định dự án nói chung và thẩm định tài chính dự án nói riêng bị chi phối bởi

Ngày đăng: 22/12/2014, 13:47

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1:  Sơ đồ tổ chức hoạt động của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội (là một chi nhánh cấp I của NHNo Việt Nam) - Giải pháp nâng cao thẩm định đầu tư tài chính tại ngân hàng NNPTNT nam hà nội
Hình 1 Sơ đồ tổ chức hoạt động của Chi nhánh NHNo Nam Hà Nội (là một chi nhánh cấp I của NHNo Việt Nam) (Trang 44)
Sơ đồ tổ chức của nhà máy. - Giải pháp nâng cao thẩm định đầu tư tài chính tại ngân hàng NNPTNT nam hà nội
Sơ đồ t ổ chức của nhà máy (Trang 69)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w