Phần thứ ba : Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong.. PHẦN THỨ NHẤT
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây có sự phát triển mạnh mẽ vê
cả chiều sâu và chiều rộng mở ra nhiều ngành nghề , đa dạng hóa nhiều ngành sảnxuất Trên con đường tham dự WTO các doanh nghiệp cần phải nỗ lực hết mình đểtạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nhằm giới thiệu đến người tiêu dùngtrong nước cũng như giới thiệu sang các nước bạn đồng thời cũng để cạnh tranhvới các sản phẩm nhập ngoại
Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm
về cả mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối vớidoanh nghiệp,thành phẩm, hàng hóa đã trở thành yêu cầu quyết định tới sự sốngcòn của doanh nghiệp.Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sản xuất củadoanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn và thịtrường chấp nhận
Để đưa được những sản phẩm của doanh nghiệp mình tới thị trường và tậntay người tiêu dùng, doanh nghiệp phải thực hiện giai đoạn cuối cùng của quá trìnhtái sản xuất đó gọi là giai đoạn bán hàng.Thực hiện tốt quá trình này doanh nghiệp
sẽ có điều kiện thu hồi vốn bù đắp chi phí, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước,đầu tư phát triển và nâng cao đời sống cho người lao động
Tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao là cơ sở dểdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển vững chắc trong nền kinh tế thị trường có
sự cạnh tranh
Xuất phát từ đòi hỏi của nền kinh tế tác động mạnh mẽ đến hệ thống quản línói chung và kế toán nói riêng cũng như vai trò của tính cấp thiết của kế toán bánhàng và xác định kết quả bán hàng
Qua thời gian thực tập, tìm hiểu thực tế tại Doanh nghiệp sản xuất và kinh
doanh thương mại Thành Phong, em đã lựa chọn chuyên đề “ Kế toán bán hàng
và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp”.
Trang 2Nội dung chính của chuyên đề gồm 3 phần:
Phần thứ nhất : Tổng quan chung về Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong.
Phần thứ hai : Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong.
Phần thứ ba : Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong.
Do khả năng và kiến thức còn hạn hẹp nên bài viết của em chắc chắnkhông tránh khỏi sai xót, em rất mong nhận được sự đóng góp sửa chữa của thầy cô vàcán bộ kế toán Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong
Qua đây em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo hướng dẫn
Ngô Thị Luyến và các cán bộ kế toán Doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thươngmại Thành Phong đã tận tình hướng dẫn và cung cấp tài liêu giúp em hoàn thànhbài báo cáo chuyên đề tổng hợp này
Trang 3PHẦN THỨ NHẤT TỔNG QUAN CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ KINH
DOANH THƯƠNG MẠI THÀNH PHONG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của doanh nghiệp
Doanh nghiêp sản xuất và kinh doanh thương mại Thành Phong được thành lập từnăm 2002 dựa trên một xưởng cơ khí nhỏ hoạt động từ năm 1996, qua hơn 6 nămkhông ngừng phát triển, đến nay doanh nghiệp Thành Phong đã mở rộng năng lựcsản xuất với hai nhà máy lớn được xây dựng trên diện tích 35.000m2 tại Hà Nội vàThái Bình
Tên giao dịch : Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và kinh doanh thương mạiThành Phong
Trụ sở chính đặt tại : 5B2 Khu công nghiệp Trại Gà,xã Cổ Nhuế, huyện TừLiêm ,Tp.Hà Nôi,Việt Nam
Tel : ( 043) 38372011 Fax : 04 37643931Email : info@thanhphong.com.vn
Đặc biệt là trong những năm gần đây ,doanh nghiệp đã thực hiện các chínhsách về marketing, bán hàng phù hợp nên đã đẩy mạnh sản lượng tiêu thụ thànhphẩm hàng hóa giải quyết được một lượng lớn hàng tồn kho Những chỉ tiêu kinh tếtrong bảng kết quả hoạt động kinh doanh dưới đây thể hiện rõ sự phát triển củadoanh nghiệp
Trang 4Bảng 1: Bảng Kết Quả Hoạt Động Kinh Doanh Của Doanh Nghiệp TNSX &
KDTM Thành Phong
Doanh thu bình bán hàng của doanh nghiệp đạt mức tăng trưởng cao năm
2008 tổng doanh thu của doanh nghiệp đạt 31.687.754.336 tốc độ tăng trưởng đạtmức 58% so với cùng kỳ năm trước
Thể hiện doanh nghiệp làm tốt công tác marketing, tạo dựng tốt các mốiquan hệ làm ăn với bạn hàng , tạo dựng được lòng tin ở người tiêu dùng, nâng cao
uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
- Giá vốn hàng bán của doanh nghiệp năm 2008 tăng lên tương ứng với sựgia tăng của doanh thu thuần điều này là hợp lý, tỷ lệ tăng doanh thu thuần tăngnhanh hơn tỷ lệ tăng của giá vốn hàng bán nên kéo theo lợi nhuận gộp năm 2008 sovới năm 2007 tăng 4.352.901.380 Đây là dấu hiệu đáng mừng cho thấy chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp đang áp dụng phù hợp với tình hình thực tế củadoanh nghiệp và môi trường kinh doanh
- Chất lượng hoạt động kinh doanh của doah nghiệp còn thể hiện qua lợinhuận sau thuế của công ty tăng đồng 394.467.081đ với tỷ lệ 36,95% Con số này
Trang 5tương đối cao đã thể hiện đươc chất lượng của các chính sách tài chính, chiến lượckinh doanh của doanh nghiệp các năm qua là tốt.
1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
- Gia công các sản phẩm kim khí, sắt mỹ thuật phục vụ xuất khẩu
- Lắp đặt các công trình công nghiệp, điện dân dụng, gia dụng
- Sản xuất các sản phẩm phục vụ ngành điện dân dụng, điện gia dụng
1.2.2 Đặc điểm sản phẩm của doanh nghiệp
Doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong là một trong những doanhnghiệp hàng đầu Thủ đô về sản xuất kinh doanh các sản phẩm nội thất bằng thép ,inox, gỗ…Thành Phong có mạng lưới khách hàng tiêu thụ với nhu cầu ổn định, gíatrị cao trên khắp ba miền Nhằm đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng doanhnghiệp đã xây dựng thêm một cơ sở tại Thái Bình
1.3 Đặc điểm tố chức bộ máy quản lý tại doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiêp
Giám Ðốc
Phó giám đốc kinh doanh
Phó giám đốc sản xuất
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
Phòng kế hoạch
Phòng kỹ thuật KCS
Trang 6* Chức năng nhiệm vụ bộ phận :
- Giám đốc : Giám đốc là người điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm hoàn
toàn mọi hoạt động và hoạch định chiến lược và định hướng kinh doanh của công
ty Giám đốc là người quản lý và sử dụng số nhân viên được công ty tuyển dụngtrên cơ sở bố trí phù hợp để nhằm phát huy tốt đội ngũ nhân viên
- Phó Giám đốc phụ trách kinh doanh : Có nhiệm vụ giúp việc cho giám
đốc phụ trách công tác kinh doanh tiêu thụ sản phẩm
- Phó Giám đốc phụ trách sản xuất : Là người giúp việc cho giám đốc
điều hành sản xuất , đảm bảo chất lượng sản phẩm của công ty
- Quản Đốc : điều hành các hoạt động của phân xưởng theo kế hoạch SX
và kế hoạch chất lượng Tổ chức các công việc chuẩn bị SX : phân công việc chocác tổ trưởng, chuẩn bị VT , thiết bị máy móc , dụng cụ ,khuôn mẫu, gá lắp, các tàiliệu kỹ thuật cho các tổ nhằm đảm bảo năng xuất & chất lượng Quản lý , bố trí sắpxếp nguồn nhân lực để thực hiện lệnh SX , đảm bảo thực hiện nghiêm chỉnh các quitrình công nghệ, tiêu chuẩn kỹ thuật , hướng dẫn công việc cùng các yêu cầu kháctrong quá trình SX , tổ chức ghi chép và lưu trữ hồ sơ , định kỳ báo cáo tình hình
SX lên cho cấp trên theo qui định của tổ chức
- Phòng hành chính nhân sự : Có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về tổ
chức cán bộ, lao động, soạn thảo các nội quy, quy chế, tuyển dụng, tham mưu chogiám đốc thực hiện các chính sách của Đảng và Nhà nước
- Phòng kinh doanh : Tổng hợp và phân tích các báo cáo kinh doanh, lập
kế hoạch cung ứng vật liệu, tìm hiểu thị trường, Có nhiệm vụ khai thác và lập kếhoạch sản xuất, đề ra hoạt động cho công ty, giúp ban giám đốc điều hành và quản
lý hoạt động kinh doanh của công ty
- Phòng kế toán : Ghi chép, tính toán, phản ánh số hịện có, tình hình luân
chuyển và sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn, quá trình và kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh và sử dụng kinh phí của công ty Cung cấp các số liệu, tài liệu cho việcđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, kiểm tra và phân tích hoạt động tài chính
Trang 7- Phòng kĩ thuật : Có nhiệm vụ kết hợp với phòng kinh doanh và phòng kỹ
thuật làm mẫu , nghiên cứu cải tiến sản phẩm , lên kế hoạch kiểm tra vật tư và sảnphẩm cho từng công đoạn , nghiên cứu và đưa ra cách thức xếp hàng hoá , sảnphẩm trong mỗi công đoạn, nghiên cứu và chỉnh sửa lỗi thao tác trên máy và lỗi kỹthuật của công nhân trong từng công đoạn, chịu trách nhiệm kiểm tra giám sát đếncông đoạn cuối cùng Đồng thời chịu trách nhiệm về chất lượng sản phẩm giao chokhách hàng
1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong được tổ chức bộ máy kế toántheo mô hình kế toán tập trung, xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất và kinhdoanh thương mại của doanh nghiệp Do đó công tác kế toán được tổ chức theokiểu hàng tháng hoặc định kỳ tại các bộ phận phải nộp chứng từ về phòng kếtoán ,tại đây toàn bộ công việc kế toán từ thu thập chứng từ, xử lý, ghi sổ, lậpBCTC, Báo cáo quản trị được thực hiện dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng
Bộ máy kế toán cảu doanh nghiệp gồm 6 nhân viên, tất cả các nhân viên đều
có trình độ cao đẳng đại học ,được đào tạo tốt nghiệp vụ chuyên môn
Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong
Sơ đồ 2 : Sơ đồ bộ máy kế toán của doanh nghiệp
Chức năng nhiệm vụ cụ thể của từng nhân viên kế toán :
Kế toán trưởng : Là người đứng đầu phòng kế toán , chỉ đạo trực tiếp các
nhân viên kế toán và là người chịu trách nhiệm cao nhất về kế toán của doanhnghiệp Có nhiệm vụ :
- Sắp xếp điều hành các công việc thuộc lĩnh vưc kế toán
- Tham mưu cho Giám đốc trong công tác kiểm tra , kiểm soát tài chính
Kế Toán Trưởng
Kế toán tổng hợp Kế toán tiền lương Kế toán vật tư tiền gửi ngân hàngKế toán tiền mặt,
Trang 8toán trình Giám đốc và các bên hữu quan Chịu trách nhiệm về số liệu và thông tinbáo cáo.
Kế toán tổng hợp : Có nhiệm vụ tổng hợp các số liệu từ các kế toán viên.
Cuối tháng, quý vào sổ cái các tài khoản, lên sổ sách báo cáo quyết toán từ đó tiếnhành lập các BCTC,kết hợp với kế toán trưởng tiến hành phân tích quyết toán cácbáo cáo kế toán của công ty
Kế toán tiền lương : Có nhiệm vụ ghi chép, tổng hợp về số lao động để cuối
tháng tính lương và các khoản trích theo lương BHXH, BHYT
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng : Đảm bảo công tác kế toán liên quan
đến việc thu, chi và thanh toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàn với các đối tượng khác,chịu trách nhiệm giao dịch đối với ngân hàng trong công việc kinh doanh liên quanđến nghiệp vụ ngân hàng
Kế toán vật tư : Có nhiệm vụ lập phiếu nhập xuất kho mỗi khi nhập hay
xuất kho hàng hóa, thành phẩm vào sổ chi tiết theo dõi nhập xuất tồn kho theotừng mặt hàng có trong kho Định kỳ đối chiếu kiểm kê giữa kho và dổ theo dõi tồnkho và lập báo cáo về việc xuất nhập vật tư –thành phẩm
1.5 Đặc điểm tố chức công tác kế toán tại doanh nghiệp
* Hệ thống chứng từ kế toán : Doanh nghiệp sử dụng các chứng từ ban
hành theo mẫu ban hành của bộ tài chính, tuân thủ theo đúng chế độ quy đinh vềchứng từ kế toán Hiện nay doanh nghiệp đang sử dụng hệ thống chứng từ bắtbuộc, ngoài ra doanh nghiệp không mở chúng từ theo mẫu riêng
Các chứng từ kế toán của đơn vị gồm : Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho,hóađơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, các giấy báo Nợ, báo Có của Ngân hàng, cáchợp đồng kinh tế,các biên bản đối chiếu công nợ, bảng chấm công…
* Hệ thống tài khoản kế toán : Doanh nghiệp sử dụng các tài khoản kế
toán theo hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định số 15/2006/QĐ– BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính thay thế cho quyết định số 1141 TC/QĐ/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính
* Các chế độ kế toán áp dụng tại công ty:
- Niên độ kế toán : Bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/12 của năm Báo cáo
- Đơn vị tiền tế sử dụng trong ghi chếp kế toán : Đồng Việt Nam
Trang 9Chứng từ gốc : Bảng thanh toán tiền lương, thưởng , BHXH.
Các chừng từ thanh toán
Sổ nhật kí
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Sổ cái tài khoản 334, TK
338
Bảng tổng hợp chi tiết TK 334, 338
Bảng cân đối phát sinh
- Nguyên tắc , phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác : Khi quy đổi từloại tiền khác sang Việt Nam, kế toán căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ do Ngân hàng Nhànước Việt Nam công bố tại thời điểm nghiệp vụ kinh tế phát sinh
- Phương pháp kế toán TSCĐ :
+ Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
+ Tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng
- Phương pháp kế toán hàng tồn kho :
+ Đánh giá hàng tồn kho cuối kỳ theo giá trị thực tế
+ Xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bìnhquân gia quyền
+ Hạch toán hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Phương pháp kế toán chi tiết hàng hóa : Phương pháp thẻ song song
- Phương pháp tính thuế GTGT : Theo phương pháp khấu trừ
* Hình thức sổ sách kế toán : Hình thức kế toán được áp dụng tại doanh nghiệp là
hình thức nhật kí chung Trình tự sổ kế toán theo sơ đồ sau:
Trang 10Ghi chú :
Ghi ngày tháng :
Ghi cuối tháng ; cuối kì :
Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 3 : Sơ đồ hạch toán theo hình thức nhật kí chung
Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã được kiểm tra để ghi vào sổnhật kí chung theo trình tự thời gian, sau đó căn cứ vào sổ nhật kí chung để ghi vào
sổ cai, cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ cái và lấy số liệu của sổ cái ghi vào Bảngcân đối phát sinh các tài khoản tổng hợp
- Bảng cân đối kế toán : Mẫu số B01-DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh : Mẫu số B02 -DN
- Báo cáo luu chuyển tiền tệ : Mẫu số B03 - DN
- Thuyết minh báo cáo tài chính : Mẫu số B09 -DN
Trang 11PHẦN THỨ HAI:
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN SẢN
XUẤT VÀ KINH DOANH THƯƠNG MẠI THÀNH PHONG
2.1 Tình hình hoạt động bán hàng ở Doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong.
Xem xét tình hình bán hàng , kết quả bán hàng tại một thời điểm và sự biếnđộng của nó trong từng thời kỳ nhất định, cho phép ta đánh giá được sự phát triểncủa doanh nghiệp qua từng giai đoạn, sức thu hút khách hàng, thực trạng tài chính
và năng lực kinh doanh của doanh nghiệp
Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh thương mại , Thành Phongđồng thời thực hiện 2 chức năng là sản xuất và lưu chuyển hàng hóa từ kĩnh vựcsản xuất đến lĩnh vực tiêu dùng Hàng hóa kinh doanh của doanh nghiệp chủ yếu lànhững sản phẩm về tư liệu tiêu dùng
- Nội thất văn phòng và chung cư : Tủ đựng hồ sơ, tủ locker, cửa sắtchống trộm chống cháy, giá để tài liệu, bàn làm việc, ghế văn phòng…
- Hệ thống giá kệ siêu thị, giá kho : Kệ & giá siêu thị, hệ thống giá kho,nhà trạm Shelter, giá kho, xe đẩy hàng…
- Nội thất trong nhà : Ghế phòng ăn, bàn phòng ăn, kệ sách, bàn café,giỏ đựng báo, giường sắt
- Nội thất ngoài trời : Bàn sân vườn, chân dù, giường tắm nắng, ghế sânvườn…
- Sản phẩm trang trí : Gương soi, giỏ đựng đồ, mành rèm…
Từ đặc điểm kinh doanh những mặt hàng trên – Những mặt hàng cần phảiđảm bảo chât lượng cao ,khó vận chuyển vì cồng kềnh , doanh nghiệp đã thành lậpmột đội vận tải lắp đặt bảo hành nhằm cung cấp cho khách hàng những dịch vụ tốtnhất, tạo cảm giác an tâm khi đến mua hàng của doanh nghiệp
Doanh nghiệp cung cấp hàng hóa chủ yếu cho các doanh nghiệp kinh doanhthương mại – dịch vụ như : Công ty xây dựng khu đô thị mới, cửa hàng kinh doanh
Trang 12đồ nội thất gia đinh, trường học, hệ thống các siêu thị , bán lẻ hàng hóa chongười tiêu dùng.
Mỗi nghiệp vụ bán hàng thường dựa trên các hợp đồng kinh tế đã ký hoặccác đơn đặt hàng của khách hàng, qua đó doanh nghiệp có thể theo dõi việc giaohàng cũng như việc thanh toán của khách hàng
2.2 Các phương thức bán hàng
Dựa vào chính chất lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho khách hàngdoanh nghiệp đã tự khẳng định mình , từng bước tạo được uy tín và có được mạnglưới khách hàng tiêu thụ với nhu cầu ổn định ,giá trị cao trên khắp ba miền Doanhnghiệp có tổ chức đội vặn tải lắp đặt bảo hành nhằm chú trọng đến việc giữ vữngmối quan hệ tốt đẹp lâu dài với khách hàng
Xuất phát từ một xưởng cơ khí nhỏ đi lên nên thế mạnh của doanh nghiệpvẫn là sản xuất các mặt hàng phục vụ tiêu dùng Do đó, hiện nay doanh nghiệp ápdụng phương thức bán hàng theo kênh bán buôn
Phương thức này chủ yếu bán hàng cho các dự án, công trình lớn Tất cảcác điều khoản về bán hàng : giá cả, số lượng, phương thức giao hàng, chính sáchthanh toán, các chính sách chiết khấu thanh toán, doanh số… đều được thể hiệntrong hợp đồng kinh tế Căn cứ vào hợp đồng kinh tế, yêu cầu giao hàng của khách,doanh nghiệp tiến hành lập HĐ GTGT và giao hàng
2.3 Các phương thức thanh toán
Thông qua quá trình bán hàng doanh nghiệp có thể thu hồi vốn được lượng
vốn đã bỏ ra, bù đắp các chi phí sản xuất sản phẩm, còn có thể tích lũy được nguồnvốn để tiếp tục hoạt đông và phát triển sản xuất kinh doanh Vậy nên , việc theodõi, kiểm tra, đôn đốc khách hàng thanh toán kịp thời có ý nghĩa hết sức quantrọng Do đó, tổ chức kế toán bán hàng quá trình thanh toán với khách hàng là hếtsức quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của doanh nghiệp
Hiện nay doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong đang áp dụng cáchình thức thanh toán chủ yếu sau:
Hình thức bán hàng thu tiền ngay : Theo hình thức này, cùng với việc
giao hàng cho khách hàng doanh nghiệp thu được tiền ngay, khách hàng có thể trả
Trang 13bằng tiền mặt, bằng séc hoặc chuyển khoản , chủ yếu đối với doanh nghiệpmua hàng với giá trị không lớn
Hình thức bán hàng trả tiền trước : Theo hình thức này, khách hàng sẽ trả
tiền trước cho số hàng mà họ định mua, khi doanh nghiệp xuất hàng giao cho kháchhàng lúc đó hàng hóa được coi là tiêu thụ
Hình thức bán hàng theo hợp đồng đã ký : Áp dụng chủ yếu các công
trình, dự án lớn, theo đó khách hàng sẽ nhận được hàng và thanh toán theo hợpđồng đã ký với doanh nghiệp
Hình thức bán hàng trả chậm : Theo hình thức này, khách hàng trả tiền
thanh toán sau một số ngày nhất định so với ngày giao hàng ( theo sự thỏa thuận,đồng ý của hai bên ) Khi đó kế toán phải mở sổ kế toán chi tiết công nợ, sổ nàyđược mở riêng cho từng khách hàng để theo dõi các khoản nợ của khách hàng theotừng hóa đơn và tình hình thanh toán của khách hàng
2.4 Xác định giá vốn và thực trạng kế toán giá vốn thành phẩm
Cuối tháng căn cứ vào hóa đơn bán hàng hóa bán ra, biên bản nhận lại hàng,
kế toán ghi sổ giá vốn hàng bán, số liệu sẽ được cập nhật vào Nhật kí chung, sổ cáitài khoản 155, sổ cái tài khoản 632
Giá thành phẩm xuất kho được doanh nghiệp tính theo phương pháp đơn vịbình quân cả kỳ dự trữ Vì vậy, trong kỳ kế toán bán hàng chỉ theo dõi được thànhphẩm xuất bán về số lượng Cuối tháng căn cứ váo số lượng, giá trị từng loại thànhphẩm nhập kho, xuất kho để tính giá trị của từng loại hàng xuất bán trong kỳ theocông thức sau :
Đơn giá
bình quân =
Trị giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Số lượng thành phẩm thực tế tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
Giá thực tế thành
phẩm xuất kho =
Số lượng thànhphẩm xuất kho x Đơn giá bình quân
Trang 14* Ngày 05/12 /2008 : Xuất 80 chiếc két bạc bán cho C.Ty TNHH Phương AnhĐơn giá két bạc xuất ngày 05/12/2008 được tính như sau :
- Số lượng két bạc loại 001 tồn đầu tháng : 75 (chiếc)
- Giá trị két bạc loại 001 tồn đầu tháng : 412.500.000 (VNĐ)
- Số lượng két bạc nhập trong ngày 05/12/2008 : 140 (chiếc)
- Giá trị két bạc loại 001 nhập trong ngày 05/12/2008 : 812.000.000(VNĐ)
- Đơn giá xuất két bạc loại 001 xuất ngày 05/12/2008 :
75 + 140
Trang 15Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 16
2.5 Kế toán doanh thu bán hàng, các khoản giảm trừ doanh thu
2.5.1 Kế toán doanh thu bán hàng
Nội dung doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
được trong kỳ kế toán, bao gồm : tổng giá bán của hàng hóa, dịch vụ mà doanhnghiệp đã tiêu thụ trong kỳ, các khoản tiền lãi, bao gồm cả các khoản phụ thu vàphí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)
Doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong là đơn vị sản xuất và kinhdoanh thương mại nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, toàn bộ số hàng hóa
mà doanh nghiệp tiêu thụ đều thuộc đối tượng nộp thuế GTGT Vì vậy ,doanh thubán hàng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền thu được từ hoạt động bán hàng hao,dịch vụ của doanh nghiệp không bao gồm thuế GTGT
Chứng từ và tài khoản sử dụng
Để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tình hình tiêu thụ và
doanh thu bán hàng , tùy thuộc vào phương thức thanh toán của khách hàng mà kếtoán doanh nghiệp sử dụng các chứng từ sau : Hóa đơn GTGT, Phiếu thu, Sổ phụcủa ngân hàng , Hợp đồng kinh tế ,các chứng từ phản ánh công nợ, phiếu xuất kho…
Để hạch toán các khoản liên quan về doanh thu bán hàng , kế toán doanhnghiệp đã sử dụng các tài khoản sau :
TK 511 – Doanh thu bán hàngvà cung cấp dịch vụ : Tài khoản này dùng đểphản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế cùng các loại giảm trừ doanh thu Từ đóxác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp Tài khoản này được chi tiếtnhư sau :
+ TK 511 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5113 – Doanh thu cung cấp dịch vụ hàng hóa
- TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ : Tài khoản này dùng để phảnánh doanh thu do bán hàng hóa , dịch vụ trong nội bộ, giữa các đơn vị trực thuộctrong cùng một doanh nghiệp và được tiến hành chi tiết thành :
+ TK 5121 – Doanh thu bán hàng hóa
+ TK 5123 – Doanh thu cung cấp dịch vụ
Ngoài ra, để phản ánh các nghiệp vụ bán hàng phát sinh kế toán còn sử dụng:
TK 1111- Tiền mặt , TK 1121 – Tiền gửi ngân hàng , TK131 – Phải thu củakhách hàng , TK33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Trang 17 Trình tự hạch toán và lên sổ sách báo cáo
* Đối với hàng hoá xuất bán trực tiếp tại doanh nghiệp – chủ yếu áp
dụng cho kênh bán buôn
Khi có sản phẩm hoàn thành theo đơn đặt hàng, Doanh nghiệp thông báo chokhách hàng ( phiếu báo cáo sản phẩm hoàn thành ) đến nhận hàng Khi khách hàngđến nhận hàng, phòng kinh doanh viết hóa đơn GTGT cho khách hàng Tùy theotừng phương thức thanh toán, kế toán ghi vào các sổ kế toán liên quan
Hóa đơn GTGT do kế toán bán hàng lập thành 3 liên :
+ Liên 1 : Lưu
+ Liên 2 : Giao cho khách hàng
+ Liên 3 : Thủ kho giữ để lập thẻ kho
Sau khi khách hàng ký cả 3 liên, hóa đơn sẽ được chuyển cho kế toántrưởng, thủ trưởng đơn vị ký, kế toán giao cho khách hàng liên 2 và liên 3 để kháchhàng xuống kho thành phẩm lấy hàng Thủ kho căn cứ vào chứng từ này xuất khotheo đúng số lượng, chủng loại và giữ lại liên 3 Đồng thời kế toán căn cứ vào cácchứng từ gốc liên quan đến quá trình bán hàng (hóa đơn GTGT, phiếu thu, giấy báo
có …) để nhập vào máy, phản ánh doanh thu, công nợ
- Tại văn phòng doanh nghiệp nếu khách hàng thanh toán tiền ngay, căn
cứ vào HĐ GTGT, Phiếu thu tiền mặt, séc, sổ phụ của ngân hàng ké toán phản ánhdoanh thu bán hàng : Nợ TK 111, 112
Có TK 5111
Có TK 3331
- Nếu khách hàng thuộc hệ thống khách hàng có công nợ, thanh toántheo các điều khoản đã được thỏa thuận trong Hợp đồng kinh tế, kế toán phải mở sổchi tiết TK 13 –Phải thu của khách hàng theo từng đối tượng khách hàng ( Biểu04) Căn cứ vào HĐ GTGT, Hợp đồng kế toán phản ánh doanh thu bán hàng
Nợ TK 131 : Chi tiết theo từng khách hàng
Trang 18Biểu 02
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Mẫu số: 01 GTKT -3LL
KG/2008B
0094678 Liên 1 : Lưu
Ngày 03 tháng 12 năm 2008
Đơn vị bán hàng : Doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong
Địa chỉ : : 5B2 Khu công nghiệp Trại Gà, xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Hà Nội
Số tài khoản: ………
Điện thoại : ………MS : 0101294483
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Thị Hoa
Tên đơn vị : C.Ty TNHH Tuấn Hà
Địa chỉ : Số 9 Giang Văn Minh ,phường Kim Mã, quận Ba Đình, Hà Nội
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 4,055,000
Tổng cộng tiền thanh toán : 44,605,000
Số tiền viết bằng chữ : Bốn bốn triệu sáu trăm linh năm nghìn đồng.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
(Cần kiểm tra, đối chiếu trước khi lập, giao nhận hóa đơn )
Biểu 03
Trang 19Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC
Họ tên người nhận hàng : Chị Nguyễn Thị Hoa
Địa chỉ : C.Ty TNHH Tuấn Hà
Tổng số tiền (viết bằng chữ): Bốn bốn triệu sáu trăm linh năm nghìn đồng
Số chứng từ gốc kèm theo………
Ngày 03 tháng 12 năm 2008
Người lập phiếu Người nhận hàng Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Trang 20Biểu 04
Đơn vị : Doanh nghiệp TNSX & KDTM Thành Phong Mẫu số 02 -VT
Địa chỉ : KCNTrại Gà -Cổ Nhuế -Từ Liêm - Hà Nội Ban hành theo QĐ số 15/2006/ QĐ - BTC
Ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 03 tháng 12 năm 2008
Họ tên người nộp tiền : Chị Nguyễn Thị Hoa
Địa chỉ : C.Ty TNHH Tuấn Hà
Lý do nộp tiền : Mua hàng hóa của DN TNSX & KDTM Thành Phong
Số tiền : 44 605 000 (Viết bằng chữ): Bốn bốn triệu sáu trăm linh năm nghìn đồng
Kèm theo hóa đơn GTGT Chứng từ gốc ………
Ngày 03 tháng 12 năm 2008
Giám đốc Kế toán trưởng Thủ quỹ Ngừời lập phiếu Người nhận(Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên) (Ký,họ tên)
Đã nhận đủ số tiền (viết bằng chữ) :
Tỷ giá ngoài tệ (vàng, bạc, đá quý):
Số tiền quy đổi :
Trang 21Biểu 05
Đơn vị : DN TNSX & KDTM Thành Phong
Địa chỉ : KCNTrại Gà -Cổ Nhuế -Từ Liêm - Hà Nội
SỔ CHI TIẾT CÔNG NỢ
Tài khoản :131 – Phải thu của khách hàngKhách hàng : Công ty TNHH Lê Chân
Dư Nợ cuối kỳ : 23,740,000
Lập, Ngày 31 tháng 12 năm 2008
Trang 22
Biểu 06
Đơn vị : DN TNSX & KDTM Thành Phong
Địa chỉ : KCNTrại Gà -Cổ Nhuế -Từ Liêm - Hà Nội
Ghi Có các TK Doanh thu Tài Khoản khác
tháng
Hàng hóa
Thànhphẩm Dịch vụ Số hiệu Số tiền
Tháng 12/2008
Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, họ tên ) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên)