Mặt khác, thì một phần không nhỏ tàisản của doanh nghiệp nằm trong các công trình đang xây dựng, khâu sản xuất là khâuquan trọng nhất nhưng là khâu dễ xảy ra thất thoát về vốn nên công t
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Ngành xây dựng là một ngành đóng góp khá lớn vào sự phát triển chung của đấtnước Tuy vậy, ngành xây dựng cùng là một trong những ngành được dư luận nhắc đếnnhư là ngành tồn tại nhiều tiêu cực, khiếm khuyết: thất thoát nguồn vốn xây dựng, đầu
tư tràn lan, chất lượng công trình không đảm bảo, việc rút ruột công trình diễn ra phổbiến Cộng thêm đó, đặc trưng của ngành là vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn thành mộtcông trình dài nên vấn đề đặt ra là làm sao quản lý nguồn vốn có hiệu quả, khắc phụcđược tình trạng thất thoát, lãng phí Điều đó đòi hỏi công tác kế toán trong các doanhnghiệp xây lắp cần được chú trọng đúng mức Mặt khác, thì một phần không nhỏ tàisản của doanh nghiệp nằm trong các công trình đang xây dựng, khâu sản xuất là khâuquan trọng nhất nhưng là khâu dễ xảy ra thất thoát về vốn nên công tác quản lý vốn cótốt hay không, doanh nghiệp hoạt dộng có hiệu quả không phụ thuộc rất nhiều vào côngtác quản lý chi phí Điều này khẳng định tầm quan trọng của công tác kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp Thông qua công tác này, các nhà quản trị
có thể nắm được kết quả chính xác từng hoạt động, từng sản phẩm, dịch vụ cũng nhưtoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp mình Từ đó, có thể đưa ra những biện pháp nhằm
hạ giá thành sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, sau thời gian thực tập tại chi
nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội Em chọn đề tài “Hoàn
thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp sản phẩm tại chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội” làm
đề tài cho chuyên đề thực tập chuyên ngành
Ngoài phần mở đầu và kết luận, kết cấu chuyên đề thực tập bao gồm 3 chương:Chương I: Tổng quan về chi nhánh Công Ty Xây Lắp III PETROLIMEX Hà NộiChương II: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tạichi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp II PETROLIMEX Hà Nội
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm xây lắp tại chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX
Hà Nội
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP III
PETROLIMEX HÀ NỘI.
1 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh ở chi
nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của chi nhánh công ty.
Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX là đơn vị trực thuộc tổng Công
Ty Xăng Dầu Việt Nam (PETROLIMEX), chuyên nghiệp trong các lĩnh vực cungcấp, lắp đặt các công trình xăng dầu, dầu khí, gas hoá lỏng, các loại khí gas Là đơn
vị có truyền thống trên 50 năm trong lĩnh vực xăng dầu, khí đốt Công ty có đội ngũcán bộ và công nhân đươc đào tạo chính quy về thiết kế, thi công và lắp đặt cáccông trình có yêu cầu nghiêm ngặt về phòng cháy chữa cháy và chịu áp lực cao Tên chi nhánh: chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX tại
Từ khi thành lập chi nhánh đã tạo được uy tín, đã và đang liên tục phát triển và
mở rộng sản xuất không chỉ trong nước mà vươn ra cả thị trường quốc tế Chi nhánh
đã tham gia cung cấp hệ thống gas chung cư cho các công trình như: hệ thống gaschung cư đô thị Ciputra Hà Nội, chung cư Licôgi 13 tại Hà Nội, khu đô thị mới VănKhê- Hà Đông và hàng loạt các hệ thống gas chung cư trên địa bàn thành phố HàNội và các tỉnh lân cận
1.2 Lĩnh vực kinh doanh và quy trình sản xuất sản phẩm.
Trang 31.2.1 Lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III
PETROLIMEX Hà Nội
- Xây lắp các công trình phục vụ ngành xăng dầu
- Xây lắp dân dụng, công nghiệp, thuỷ lợi, cầu đường, công trình công cộng và
xử lý môi trường
- Lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy
- Đầu tư, kinh doanh phát triển nhà và hạ tầng cơ sở
- Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm cơ khí, vật liệu xây dựng ( không sảnxuất tại trụ sở)
- Kinh doanh xăng dầu và các sản phẩm hoá dầu, hoá chất
- Vận tải, giao nhận hàng hoá và cho thuê kho bãi, nhà xưởng
- Xử lý nền móng công trình
- Thiết kế nội, ngoại thất công trình
1.2.2 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Chi nhánh Công Ty Xây Lắp III PETROLIMEX tại Hà Nội là doanh nghiệpxây lắp các công trình nên sản xuất kinh doanh chủ yếu là thi công, xây mới, nângcấp, lắp đặt và cải tạo hoàn thiện, trang trí nội thất, cung cấp hệ thống gas cho cácchung cư Các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình công cộng
Do đó sản phẩm của công ty không năm ngoài đặc điểm của sản phẩm xây lắp
Đó là các sản phẩm xây lắp có quy mô vừa và lớn, mang tính chất đơn chiếc, thờigian sản xuất kéo dài, chủng loại đầu vào đa dạng đòi hỏi vốn đầu tư lớn Để đảmbảo sủ dụng vốn một cách hiệu quả phải dựa vào các bản vẽ thiết kế dự toán xâylắp, giá trúng thầu, hạng mục công trình để tiến hành hoạt động thi công Quy trìnhsản xuất của công ty luôn là một vấn đề quan trọng mà mọi người quan tâm nhất Vì
nó quyết định trực tiếp tới chất lượng của công trình, và dựa vào đó khách hàng cóthể lựa chọn cho mình được nhà cung ứng tốt nhất
Sau đây là sơ đồ khái quát quy trình sản xuất sản phẩm của chi nhánh Công Ty
Trang 4
Sơ đồ 1.2.2 Quy trình sản xuất
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức kinh doanh của chi nhánh Công Ty.
1.3.1 Đặc điểm tổ chức quản lý.
Khởi công công trình
Chuyển các trang thiết bị côngnghệ cần thiết ra công trường
Mua nguyên vật liệu vệ nhập kho
Hoàn thiện công trình
Xuất kho các công trình thi công
Bàn giao công trình
Giám đốc chinhánh
Phòng vật tư
Phòng tài chính
Trang 5Sơ đồ 1.3 Bộ máy quản lý
- Đứng đầu chi nhánh là Giám Đốc chi nhánh Là người chỉ đạo trực tiết tớitừng bộ phận của chi nhánh dưới sự điều hành của Giám Đốc Công Ty Dưới GiámĐốc chi nhánh là các phòng ban chức năng nghiệp vụ với đội ngũ cán bộ quản lý cótrình độ chuyên môn cao Cùng với đông đảo lực lượng công nhân có tay nghề, kỹthuật cao đang làm việc tại các công trường thi công
- Phòng tài chính: thực hiện toàn bộ các công tác kế toán, đề xuất các kế hoạch
và biện pháp sản xuất kinh doanh, cân đối thu chi, giải quyết công nợ và các nghiệp
vụ để đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh
- Các phòng ban còn lại gồm: phòng bảo vệ, phòng kỹ thuật, phòng vật tư vàkho chứa dụng cụ thi công của chi nhánh
1.3.2 Đặc điểm tổ chức kinh doanh
Hiện nay chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội có bađội xây dựng Trong cùng một thời điểm, chi nhánh Công ty có thể có nhiều côngtrình khác nhau ở các tỉnh, thành phố lân cận Hà Nội Mỗi đội có thể làm nhiềucông trình, hạng mục công trình khác nhau Để đảm bảo cho việc sản xuất đượchiệu quả, tạo thuận lợi trong quản lý các công trình, chi nhánh Công Ty đã áp dụng
cơ chế giao khoán cho một số đội sản xuất Khi nhận thầu công trình, chi nhánhgiao công trình, hạng mục công trình cho các đội sản xuất cùng với sự chỉ đạo củachủ nhiệm công trình, sự giám sát của cán bộ kỹ thuật tại đội sản xuất và cán bộphòng kỹ thuật chi nhánh cử xuống, các đội thực hiện thi công theo định mức, dựtoán được giao
2 Đặc điểm công tác kế toán
2.1 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.1 Đặc điểm phòng kế toán
Bộ máy kế toán của chi nhánh chịu sự điều hành quản lý trực tiếp của Giámđốc chi nhánh Để đảm bảo công tác kế toán hiệu quả và phù hợp với đặc điểm củađơn vị, bộ máy kế toán của chi nhánh được tổ chức theo hình thức tập trung trong
Trang 6toán Các kế toán viên có nhiệm vụ hạch toán chi tiết các nhiệm vụ kinh tế phát sinhtrong toàn chi nhánh, các nhân viên tài chính của các đội có trách nhiệm thu thậpcác chứng từ kinh tế liên quan trong từng đội và chuyển đến phòng kế toán tàichính.
Sơ đồ 2.1 Khái quát bộ máy kế toán
* Chức năng, nhiệm vụ của từng người trong phòng kế toán.
Đứng đầu bộ máy kế toán là kế toán trưởng Nhiệm vụ của kế toán trưởng làngười quản lý chung về các công việc kế toán, hướng dẫn và đôn đốc kế toán viênthực hiện tốt các phần hành được giao Báo cáo kịp thời và trung thực kết quả sảnxuất kinh doanh với cấp trên, chấp hành các pháp lệnh, thể chế tài chính của nhànước
Kế toán tiền lương và TSCĐ chịu trách nhiệm tính lương và theo dõi cáckhoản thanh toán với cán bộ công nhân viên trong chi nhánh công ty Tính cáckhoản trích theo lương: BHXH, BHYT, KPCĐ Theo dõi việc mua sắm, tính vàphân bổ khấu hao cho từng đối tượng sử dụng
Kế toán đầu tư phải quản lý danh mục đầu tư, khối lượng thanh toán gói thầuxây lắp, thiết bị, tiến độ thu tiền các dự án, làm báo cáo tình hình sử dụng vốn củacác dự án theo giai đoạn, theo dõi tiền vay ngân hàng của các dự án
Kế toán thanh toán theo dõi các nghiệp vụ liên quan tới thu chi ( TM vàTGNH) cho các đối tượng
Kế toán trưởng
Kế toán các đội xây lắp
Trang 7Kế toán các đội xây lắp là nhân viên kinh tế có nhiệm vụ tập hợp và sử lý sơ
bộ các số liệu, chứng từ từ các đội thi công rồi chuyển về phòng tài chính kế toán đểcác kế toán viên tiến hành hạch toán theo chức năng chuyên môn
2.2 Chế độ kế toán áp dụng tại chi nhánh.
Chi nhánh Công Ty Xây Lắp III PETROLIMEX tại Hà Nội áp dụng chế độ kếtoán Việt Nam theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
Kỳ kế toán năm của chi nhánh Công Ty bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày31/12 hàng năm Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Việt Nam đồng Chi nhánh Công Ty áp dụng đúng nội dung, phương pháp lập, kỳ chứng từtheo quy định của pháp luật và nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 củaChính phủ
Chi nhánh Công Ty sử dụng các tài khoản sau: TK 111, TK 112, TK 131, TK
tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trêncác sổ Nhật ký để ghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, căn cứ vào đó rồi ghi vào
Sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp
Cuối tháng, cuối quý, cuối năm cộng số liệu trên Sổ cái, lập bảng cân đối sốphát sinh Sau khi đã kiểm tra và đối chiếu khớp, số liệu trên Sổ cái và bảng tổnghợp chi tiết được dùng để lập các báo cáo tài chính
Trang 8Ghi hàng ngày
Ghi định kỳ
Ghi cuối kỳ
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
2.3 Hình thức kế toán, phần mềm kế toán áp dụng tại chi nhánh Công Ty.
Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội sử dụnghình thức kế toán “nhật ký chung”
Hiện nay, chi nhánh Công Ty áp dụng phần mềm kế toán doanh nghiệp FSC
và tin học ứng dụng Excel trong công tác kế toán nên công việc đã đơn giản vàthuận tiện hơn rất nhiều Hàng ngày khi có nghiệp vụ phát sinh, kế toán tiến hànhkiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ sau đó nhập số liệu vào máy tính.Cuối kỳ thực hiện các bút toán phân bổ, kết chuyển và in các sổ sách, báo cáo cầnthiết
Quy trình ghi sổ theo hình thức “ nhật ký chung” tự động hoá (kế toán máy)như sau:
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
Các chứng từ kế toán
Báo cáo tài chính
Sổ sách kế toán
Chứng từ kế toángốc
Báo cáo tài chính
Sổ nhật ký chung
Bảng cân đối sốphát sinh
Sổ cái
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Sổ, nhật ký đặc
biệt
Trang 9CHƯƠNG II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP III PETROLIMEX HÀ NỘI.
2.1 Những vấn đề chung về chi phí sản xuất tại chi nhánh Công ty cổ phần
xây lắp III PETROLIMEX Hà Nội
2.1.1 Phân loại chi phí sản xuất
Cũng giống như các doanh nghiệp khác, để tạo ra sản phẩm chi nhánh Công
Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội cũng phải bỏ ra các khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung Để tạo điều kiện cho việc lập kế hoạch sản xuất, giá thành dự toán, giá thành sản phẩm, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch, dự toán, công ty phân loại chi phí theo khoản mục chi phí bao gồm:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các loại nguyên vậtliệu cần thiết để tạo ra sản phẩm như nguyên vật liệu chính ( xi măng, bê tông, sắt,thép, gạch, đá, ), các vật liệu phụ (đinh, vít, ), các loại vật tư chế sẵn (bê tông đúcsẵn,, )
Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm lương của công nhân than gia vàoviệc thi công như: công nhân trực tiếp thi công, tổ trưởng các đội thi công, côngnhân chuẩn bị và thu dọn công trường
Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ các khoản chi phí liênquan tới ciệc thuê máy
Chi phí sản xuất chung: bao gồm các khoản chi phí như: trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương của bộ máy quản lý côngtrình đội trưởng, kế toán đội,
- Đối tượng tập hợp chi phí tại Công ty
Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội là mộtcông ty trong ngành xây lắp, sản phẩm xây lắp của chi nhánh rất đa dạng như: xây
Trang 10nền móng công trình, thiết kế nội, ngoại thất công trình, Do vậy, chúng ta có thểthấy rằng chi phí sản xuất của doanh nghiệp có thể phất sinh ở nhiều địa điểm khácnhau, liên quan tới các đối tượng khác nhau, việc chế tạo, sản xuất khác nhau, Chính vì vậy, chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ phải được kế toán tập hợp theophạm vi, giới hạn nhất định, tức là việc hạch toán chi phí sản xuất phải theo từngđối tượng
- Phương pháp chi phí sản xuất chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
* Nội dung.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm toàn bộ giá thực tế vật liệu chính,vật liệu phụ, Nguyên vật liệu là yếu tố đầu vào quan trọng nhất, do vậy nó đượccác nhà doanh nghiệp đặc biệt quan tâm Trong các doanh nghiệp xây lắp, chi phínguyên vật liệu luôn là một khoản mục cơ bản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong chi phísản xuất
* Chứng từ hạch toán.
- Phiếu nhập kho
- Phiếu xuất kho
- Sổ chi tiết tài khoản
-
* Tài khoản hạch toán.
TK 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”: dùng để theo dõi các khoảnchi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sản xuất sản phẩm
Trang 11Nợ TK: 133: thuế GTGT được khấu trừ
Nợ TK: 152, 153: giá trị vật liệu nhập lại kho
Có TK: giá trị vật liệu nhập lại kho
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
Nợ TK: 154: giá trị nguyên vật liệu kết chuyển
Có: TK: giá trị nguyên vật liệu kết chuyểnTại chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội, vậtliệu được sử dụng rất đa dạng và phong phú Thông thường mỗi công trình thi côngthì giá vật liệu chiếm từ 50% đến 80% tổng giá thành sản phẩm của công trình.Trong 7 tháng đầu năm 2009, theo như công trình “chỉnh trang toà nhà N4A-B LêVăn Lương” tổng chi phí nguyên vật liệu của chi nhánh là : 1.892.167.884 đồngchiếm 69,6% trong tổng giá thành sản phẩm 2.717.580.916 đồng Nguyên vật liệuđược sử dụng để phục vụ thi công gồm nhiều chủng loại, có tímh năng, công dụngkhác nhau Do đó việc hạch toán chính xác, đầy đủ khoản mục chi phí này đặc biệtquan trọng trong việc xác định lượng tiêu hao vật tư trong sản xuất thi công và đảmbảo chính xác trong giá thành sản phẩm xây dựng
Để mở rộng quyền tự chủ hạch toán kinh doanh đồng thời phát huy được khảnăng sẵn có ở các đội thi công, ban giám đốc tiến hành giao khoán công trình chotừng đội sản xuất Sau khi công trình hoàn thành, chi nhánh sẽ thu 7% giá trị quyếttoán được duyệt thông qua hồ sơ thanh toán khối lượng chủ đầu tư đã đăng ký, đồng
Trang 12thời tạm giữ 5% giá trị quyết toán đẻ bảo hành công trình Khối lượng và chủng loạivật tư dược mua căn cứ vào dự toán khối lượng xây lắp và định mức tiêu hao vật tư.Vật tư được sử dụng trong thi công được hạch toán theo giá trị thực tế:
Giá trị thực tế = Giá mua theo HĐ + Chi phí VC
Khi đội thi công mua vật tư về công trường, chứng từ ban đầu để lập “bảng kê đềnghị hoàn vay mua vật tư” là hoá đơn bán hàng Như đội trưởng mua vật tư về côngtrường sẽ có hoá đơn như sau
Căn cứ vào hoá đơn trên, kế toán đội sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho Sau
đó dựa vào tiến độ công trình kế toán lập luôn phiếu xuất kho
Đồng thời, căn cứ vào hoá đơn bán hàng, kế toán đội sẽ lập bảng kê đề nghị hoànvay mua vật tư
Sau khi đội trưởng ký xác nhận vào bảng trên, kế toán đội mang hoá đơnGTGT cùng bảng kê lên phòng kế toán để phòng kế toán kiểm tra và hạch toán
Tài khoản 632- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mở chi tiết theo từngđối tượng tập hợp chi phí
Căn cư vào chứng từ, hoá đơn và bảng kê đề nghị hoàn vay mua vật tư, kếtoán trưởng hach toán như sau:
HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Ngày 20 tháng 1 năm 2011 Số: 0012567Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp tư nhân Sơn Dũng
Địa chỉ: 156 Láng Hạ - Đống Đa – Hà Nội
MST: 010235789
Họ và tên người mua hàng: Trịnh thanh Sơn
Tên đơn vị: Chi nhánh Công Ty Cổ Phần Xây Lắp III PETROLIMEX Hà Nội
Địa chỉ: 149 Trường Chinh – Thanh Xuân – Hà Nội
Hình thức thanh toán: TM/ CK MST: 0302536580004
Trang 13STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Thuế suất TGTGT: 10% Tiền thuế: 1.650.000
Số tiền viết bằng chữ: Mười tám triệu một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn
Ngày 20 tháng 01 năm 2011Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
Căn cứ vào hóa đơn trên, kế toán đội sẽ tiến hành lập phiếu nhập kho Sau đódựa vào tiến độ công trình kế toán lập luôn phiếu nhập kho
PHIẾU NHẬP KHO
Ngày 20 tháng 1 năm 2011 Số: 123 Tên đơn vị cung ứng: Doanh nghiệp tư nhân Sơn Dũng
Địa chỉ: 156 Lấng Hạ - Đống Đa – Hà Nội
MST: 010235789
Hóa đơn số: 12567 – ngày 20 tháng 1 năm 2011
Nhập tại kho: Đội 1 – CT: Chỉnh trang tòa nhà N4A-B Lê văn Lương
STT Tên nhãn hiệu,
quy cách vật
tư
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 14PHIẾU XUẤT KHO
Đơn
vị tính
Số lượng Yêu cầu
Thực xuất
Đơn giá Thành tiền
Đồng thời, căn cứ vào hóa đơn bán hàng, kế toán đội sẽ lập bảng kê đề nghị hoàn vay mua vật tư.
Trang 15CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
BẢNG KÊ ĐỀ NGHỊ HOÀN VAY MUA VẬT TƯ
Tên tôi là: Trịnh thanh Sơn
Đơn vị thi công: Đội 1 – CT: chỉnh trang tòa nhà N4A-B lê văn Lương
Xin được hoàn vay các loại vật tư phục vụ thi công
vật tư
Đơn vị tính
Khối lượng
Đơn giá Thành tiền
Thuế VAT Tổng cộng
Sau khi đội trưởng ký xác nhận vào bảng trên, kế toán đội mang hóa
đơn GTGT cùng bảng kê lên phòng kế toán kiểm tra và hạch toán.
Tài khoản 632 chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được mởi chi tiết theo tùng đối tượng tập hợp chi phí.
Căn cứ vào chứng từ, hóa đơn và bảng kê đề nghị hoàn vay mua vật tư,
kế toán trưởng hoạch toán như sau:
NợTK 621:16.500.000
Nợ TK 133(1):1.650.000
Có TK 141:18.150.000
Trang 16Khi đến hạn thanh toán với người bán, đội trưởng công trình sẽ làm giấy đềnghị tạm ứng chuyển khoản để đề nghị chi nhánh chuyển tiền mua vật tư cho ngườibán Sau đó khoảng 3 đến 5 ngày, tiền sẽ chuyển về tài khoản của đơn vị cung ứng.Khi đó phòng kế toán hạch toán như sau:
Nợ TK 141: 18.150.000
Có TK 112: 18.150.000Dựa vào cách hạch toán của kế toán trưởng, kế toán tổng hợp sẽ nhập búttoán trên vào chứng từ theo phát sinh của phần mềm kế toán máy Máy tính sẽ tựđộng cập nhật số liệu vào các sổ liên quan như: sổ chi tiết tài khoản 621, nhật kýchung, sổ cái tài khoản 621
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày 01/01/2011 ngày 30/6/2011Tài khoản: 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tên đối tượng: Trịnh Thanh Sơn- CT: chỉnh trang toà nhà N4A-B Lê Văn Lương
Trang 172 quý đầu năm 2011
Tên đối tượng: Trịnh Thanh Sơn- CT: chỉnh trang toà nhà N4A-B Lê Văn Lương
ĐƯ
Số phát sinh
Trang 18GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG CHUYỂN KHOẢN
Kính gửi: Ông Gián đốc chi nhánh
Bà Kế toán trưởng chi nhánh
Tên tôi là: Trịnh thanh Sơn
Công tác tại: Đội 1 – CT: Chỉnh trang tòa nhà N4A-B Lê văn Lương
Xinh tạm ứng số tiền: 18.150.000 đồng
( Bằng chữ: Mười tám triệu một trăm năm mươi ngàn đồng chẵn)
Để sử dụng vào việc: Thanh toán tiền mua cát, đá dăm 4x6
Đề nghị chuyển cho doanh nghiệp tư nhân Sơn Dũng
Trang 19Đề nghị Ông, Bà quan tâm giải quyết
Tôi xin chân trọng cảm ơn
Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2011Giám đốc Kế toán trưởng Người xin tạm ứng
Dựa vào cách hạch toán của kế toán tưởng, kế toán tổng hợp sẽ nhập bút toántổng hợp sẽ nhập bút toán trên vào chứng từ theo phát sinh của phần mềm kế toánmáy Máy tính sẽ tự động cập nhập số liệu vào các sổ liên quan như: sổ chi tiết TK621…
Cuối tháng, mỗi quý, kế toán đội lên phòng kế toán đối chiếu và xác địnhcông nợ của mình Nếu thấy số liệu giữa sổ chi tiết TK 141 ở dưới đội đã khớp với
sổ chi tiết TK 141 ở phòng kế toán, kế toán đội sẽ lập bảng đối chiếu công nợ đểphòng kế toán và đội trưởng công trình xác nhận công nợ của công trình mà đội thicông
BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CÔNG NỢ Công trình: Chỉnh trang tòa nhà N4A-B Lê Văn Lương
(Tính từ đầu công trình đến hết 31/ 07/ 2011)Hôm nay, ngày 01 tháng 08 năm 2011, tại phòng KTTC, chúng tôi gồm:
A 1 Bà Nguyễn hoài Thu – Trưởng phòng KTTC
2 Ông Dương Hoài Nam – Kế Toán
B 1 Ông Trịnh thanh Sơn - Đội trưởng
2 Bà Nguyễn thùy Trang – Kế toán đội
Cùng nhau đối chiếu xẫ nhận công nợ công trình – từ đầu công trình đến hết ngày 31/ 07/ 2011 với số liệu cụ thể nhu sau:
dung
chú
Trang 20Vay Hoàn chứng
từ
Còn phảihoàn thành
Tính đến hết ngày 31/ 07/ 2011, trên sổ sách kế toán, Ông Trịnh thanh Sơn
đã hoàn thừa 20.305.316 đồng Chúng tôi thống nhất nội dung và số liệu trên
Đội công trình Phòng kế toán
Kế toán đội Đội trưởng Kế toán Trưởng phòng KTTC
- Phương pháp chi phí vật liệu sản xuất
* Nội dung
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm các khoản tiền lương chính và tiền lươngphụ, của công nhân trực tiếp tham gia thi công xây lắp, sản xuất sản phẩm côngnghiệp,
* Hình thức trả lương và chứng từ sử dụng
* Hình thức trả lương
Hiện nay, chi nhánh Công Ty Cổ Phần XÂY Lắp III PETROLIMEX Hà Nội ápdụng hhai hình thức trả lương: trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm.Lương thời gian áp dụng cho các bộ phận quản lý chỉ đạo sản xuất thi công xâydựng công trình, và những việc không có định mức nhân công mà phải tiến hànhcông nhật
Lương sản phẩm được áp dụng cho bộ phận trực tiếp thi công xây dựng côngtrình
* Chứng từ sử dụng
Trang 21- Bảng chấm công.
- Bảng thanh toán tiền lương
- Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
-
* Tài khoản hạch toán
Tài khoản 622 “chi phí nhân công trực tiếp” dùng để phản ánh các khoản chi phínhân công trực tiếp
* Trình tự hạch toán.
Ví dụ: Theo phiếu xác nhận sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thànhcủa tổ nề trong tháng 1: kế toán đội biết được tổng số tiền phải trả cho tổ llà:69.500.000 đồng Mặt khác, từ bảng chấm công ké toán đội cuũng biết được tổng sốngày công của toàn tổ trong tháng là 1110 công Trong đó Có 31 ngày cong của tổtrưởng với đơn giá ngày công là 100.000 đồng/ ngày công Như vậy, kế toán độitính tiền lương cho tổ nề như sau:
31 (ngày công) x 100.000 đồng/ngày = 3.100.000 đồng
Từ đó, kế toán đội tính ra đơn giá bình quân cho những công nhân khác theo côngthức sau: 69.500.000-3.100.000
Đơn giá bình quân ngày công= =61.538đông/ngày công
1110-31Dựa vào đơn giá ngay công bình quân kế toán đội sẽ tính ra tiền lương củanhững công nhân khác bằng cách lấy số ngày công của họ nhân với đơn giá ngàycông bình quân
Ví dụ: tiền lương của công nhân Nguyễn Hoàng Hà là:
30 ngày công x 61.538 đồng/ ngày công = 1.846.140đồng
PHIẾU XÁC NHẬN SẢN PHẨM HOẶC CÔNG VIỆC HOÀN THÀNH
Ngày 31 tháng 1 năm 2011
Họ và tên người giao dịch: Trịnh thanh Sơn
Trang 22Họ và tên người nhận việc: Trần thái Hòa
Công trình: Chỉnh trang tòa nhà N4A-B Lê Văn Lương
Đơn vị: ĐồngSTT Nội dung công việc Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 23BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 1 năm 2011 STT Họ và tên Cấp bậc Ngày trong tháng Quy ra công
Trang 24BẢNG TỔNG HỢP LƯƠNG CÔNG NHÂN
Lập biểu Đội trưởng Kế toán trưởng Giám đốc
Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp, chi nhánh sử dụng TK 622 Căn cứ vào bảng trên kế toán trưorng hạch toán:
Nợ TK 622: 223.540.000
Có TK 141: 223.540.000 Sau đó kế toán sẽ nhập vào chứng từ phát sinh của phần mêm kế toán máy để máy tính tự cập nhật số liệu vào các sổ có liên quan Kế toán đội nhận lương về trả cho công nhân, tại phòng kế toán kế toán trưởng căn cứ vào giấy
ủy quyền nhận tiền mặt để hạch toán.
Nợ TK 141: 223.540.000
Có TK 111: 223.540.000
Trang 25BẢNG KÊ VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ DÙNG CHO QUẢN LÝ
Tháng 1 năm 2011Công trình: nhà N4A-B Lê Văn LươngSTT Tên vật tư ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Trang 26BẢNG KÊ CHI PHÍ BẰNG TIỀN KHÁC
Tháng 1 năm 2011Công trình: N4 A-B Lê văn Lương
1 Chi phí phô tô tài liệu 4.125.000
2 Chi phí lán trại cho công nhân 10.780.000
GIẤY ỦY QUYỀN NHẬN TIỀN MẶT
Tên tôi là: Trịnh Thanh Sơn
Đội thi công số 1
Hiện đang thi công công trình: Chỉnh trang tòa nhà N4A-B Lê Văn Lương
Uỷ quyền cho kế toán đội công trình là: Nguyễn Thùy Trang
Đến nhận tiền mặt theo phiếu chi số 102 ngày 20 tháng 2 năm 2010
Số tiền: 223.540.000 đồng
Trang 27Bằng chữ: (Hai trăm hai mươi ba triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn) Tôi sẽ chịu trách nhiệm nhận nợ vay số tiền trên và trả đầy đủ các thủ tục vay Kính đề nghị phòng kế toán chi nhánh Công ty tạo điều kiện giúp đỡ.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà nội, ngày 09 tháng 02 năm 2011 Người ủy quyền Người được ủy quyền
Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương của từng tổ, kế toán đội sẽ lập bảngtổng hợp chi lương
Kế toán đội lập phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành , bảng chấm công và rồigửi lên phòng kỹ thuật Các nhân viên phòng kỹ thuật sẽ kiểm tra, tính toán lại khốilượng công việc hoàn thành của từng đội Nếu không có vấn đề gì sẽ gửi lên phòng
TK 622
Trang 28SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
6 tháng đầu năm 2011Tài khoản 621- Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 29SỔ CÁI
6 tháng đầu năm 2011Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
34 08/02 Hoàn vay lương công nhân T1 141 223.540.000
45 08/02 Hoàn vay lương công nhân T2 141 128.987.000
Trang 30Tài khoản 627-“chi phí sản xuất chung” dùng để theo dõi các khoản chi phí phátsinh phục vụ cho phân xưởng sản xuất.
Các tài khoản cấp II của tài khoản 627:
- TK 6271: chi phí nhân viên quản lý đội công trình
- TK 6272: chi phí nguyên vật liệu
- TK 6273: chi phí công cụ, dụng cụ sản xuất
- TK 6274: chi phí khấu hao máy móc
- TK 6277: chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: chi phí bằng tiền khác
* Trình tự hạch toán
Cuối tháng kế toán đội sẽ tiến hành tập hợp các chứng từ liên quan tới chi phísản xuất chung như: bảng kê nguyên vật liệu công cụ dụng cụ dùng cho quảnlý9, bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài, bảng kê chi phí bằng tiền khác Đồngthời kế toán vào sổ cái tài khoản 627
SỔ CÁI
6 tháng đầu năm 2011Tên tài khoản: 627- Chi phí sản xuất chung
Trang 31Trong ngành sản xuất xây lắp nói chung và tại chi nhánh Công Ty nói riêng,khối lượng công việc thường diễn ra với quy mô lớn, cường độ cao nên đôi khi sứclực của con người không đáp ứng được yêu cầu của công việc Do đó, việc sử dụngmáy thi công trong quá trình sản xuất trở thành vấn đề cần thiết và có ý nghĩa kinh
- Giấy đề nghị hoàn vay công nợ
- Sổ chi tiết tài khoản
- Sổ cái tài khoản
* Tài khoản hạch toán
Tài khoản 623-“ chi phí sử dụng máy thi công” dùng để hạch toán chi phí sử dụng
xe, máy thi công phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình
* Trình tự hạch toán
Khi phát sinh nhu cầu thuê máy thi công, đội trưởng công trình sẽ đi ký kếthợp đồng với nhà cung ứng Sau đó kế toán đội gửi hoá đơn, hợp đồng kinh tế vềphòng kế toán để kiểm tra và hạch toán
Tại phòng kế toán, sau khi đã kiểm tra kỹ các hoá đơn, kế toán hạch toán:
Nợ TK 623: 47.560.000
Có TK 141: 47.560.000
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ tháng 1/1 đến 30/6/11
Trang 32Tài khoản : 623- chi phí sử dụng máy thi công
Tên đối tượng: Trịnh Thanh Sơn- chỉnh trang toà nhà N4A-B Lê Văn Lương