Điều này đã làm cho công tác kế toán kết quả kinh doanhtại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý để từ đó cungcấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xá
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau cuộc khủng hoảng kinh tế xảy ra với quy mô lớn và sâu rộng trên toànthế giới đòi hỏi các nhà quản lý doanh nghiệp cần phải có các chính sách năngđộng, sáng tạo và thích hợp hơn đối với thị trường, làm sao để có thể sử dụngđồng vốn một cách có hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp có thể tồn tại và ngàycàng phát triển Chính vì vậy các doanh nghiệp cần phải quan tâm đến hiệu quảcủa quá trình kinh doanh, chú trọng đến chi phí doanh thu, chi phí và kết quả củaquá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong từng thời kỳ Hiện nay kế toán KQKD trong các doanhnghiệp đều vận dụng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Tuy nhiên tùytheo quy mô, loại hình kinh doanh cũng như công tác tổ chức kế toán ở từngdoanh nghiệp cụ thể mà kế toán KQKD tại mỗi đơn vị sẽ được bố trí, hạch toánsao cho phù hợp nhất Điều này đã làm cho công tác kế toán kết quả kinh doanhtại các doanh nghiệp được tiến hành một cách khoa học, hợp lý để từ đó cungcấp thông tin một cách nhanh chóng, kịp thời và chính xác cho nhà quản cái nhìntổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúpnhà quản lý đưa ra nhận định và quyết định chính xác đối với doanh nghiệp.Trên cơ sở đó có các biện pháp tích cực nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinhdoanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học MinhThành, mặc dù trong một khoảng thời gian không dài được thực tập tại công tycùng với sự giúp đỡ của các anh chị trong công ty tìm hiểu về kế toán, cũng nhưqua các câu hỏi phỏng vấn điều tra và kết quả thực tập tổng hợp đã cho thấy
Trang 2công tác kế toán KQKD về cơ bản là thực hiên theo đúng chế độ kế toán hiệnhành Phương pháp kế toán, hệ thống tài khoản sử dụng tại công ty là tương đốiđầy đủ và phù hợp với đặc điểm của hoạt động kinh doanh của đơn vị Nhưngbên cạnh đó vẫn còn có sự thiếu sót trong quá trình vận dụng các loại sổ kế toánnhư việc chỉ ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào sổ Nhật kí chung, sổcái,…mà không tiết cho TK 6421, TK 6422, TK 421,…sẽ gây khó khăn trongviệc xác định KQKD cho từng mặt hàng của kế toán Chính vì vậy việc khắcphục những thiếu sót trên là thực sự cần thiết góp phần vào việc hoàn thiện kếtoán KQKD để công ty có thể kịp thời hoạch định được chính sách, chiến lượckinh doanh hiệu quả và tối ưu
Bên cạnh đó về mặt chế độ, chuẩn mực kế toán cũng như các thông tưhướng dẫn do Nhà nước ban hành có quy định rất rõ rằng cần phải hạch toán chitiết kết quả kinh doanh cho từng loại hoạt động nhưng trên thực tế thì khi ápdụng vào thực tế thì lại không được các doanh nghiệp áp dụng một cách triệt để
do còn tuỳ thuộc vào điều kiện, đặc điểm kinh doanh của đơn vị mình
Xuất phát từ cơ sở lý luận về tính cấp thiết của việc nghiên cứu kế toán kếtquả kinh doanh cùng với thực tế về công tác kế toán tại Công ty TNHH Thươngmại điện tử tin học Minh Thành và ý thức được vai trò quan trọng của kế toánKQKD đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, em đã lựa chọn đề tài
“Kế toán KQKD tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành”
làm chuyên đề tốt nghiệp
2 Các mục tiêu nghiên cứu
2.1 Về mặt lý thuyết
Chuyên đề đi sâu vào nghiên cứu và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về
kế toán KQKD theo chuẩn mực, chế độ kế toán hiện hành và các quy định, thông
tư hướng dẫn có liên quan tới kế toán KQKD
Trang 32.2 Về mặt thực tiễn
Chuyên đề nhằm làm rõ thực trạng kế toán KQKD tại Công ty TNHHThương mại điện tử tin học Minh Thành thông qua việc khảo sát, phân tích từ đóđưa ra được các đánh giá tìm ra được các ưu điểm cần phát huy, nhược điểmcũng như các tồn tại cần khắc phục đồng thời đề xuất các giải pháp, kiến nghịphù hợp để nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty và góp phần hoàn thiện hệthống kế toán của công ty
3 Phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực hiện trên cơ sở thực tập thực tế kế toán KQKD tạiphòng kế toán Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành trongđiều kiện áp dụng Chế độ kế toán theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày14/9/2006 của Bộ trưởng BTC
Đề tài khảo sát dữ liệu năm 2010 tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tinhọc Minh Thành trong thời gian từ ngày 21/03/2011 đến ngày 22/5/2011
4 Kết cấu của chuyên đề
Chuyên đề có kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một số vấn đề cơ bản lý luận về kế toán KQKD
Chương này nêu khái quát một số lý luận cơ bản về vấn đề nghiên cứu như:định nghĩa, khái niệm cơ bản, các quy định về tính toán các chỉ tiêu liên quanđến KQKD theo chế độ kế toán Việt Nam Ngoài ra, trong chương này cũng tómlược một số nghiên cứu của các tác giả trên một số tạp chí về kế toán KQKD
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và phân tích thực trạng kế toán
KQKD tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành.
Chương này chỉ ra phương pháp nghiên cứu các vấn đề và thông qua đó tiếnhành tìm hiểu, phân tích các dữ liệu thu thập được về thực trạng kế toán KQKDtại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành
Trang 4Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hoàn thiện kế toán KQKD tại
Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành.
Từ kết quả khảo sát thực tiễn về công tác kế toán KQKD tại công ty TNHHThương mại điện tử Minh Thành chuyên đề đưa ra nhận xét về các ưu điểm,nhược điểm, các vấn đề còn tồn tại trong công tác kế toán KQKD tại Công tyTNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành Đồng thời đưa ra các đề xuấtkiến nghị nhằm giải quyết vấn đề còn tồn tại nhằm hoàn thiện công tác kế toánKQKD tại Công ty TNHH Thương mại điện tử tin học Minh Thành trên cơ sởhiệu quả, tiết kiệm và khả thi
Trang 5CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN
KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản
1.1.1 Doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu.
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu ( Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực
kế toán Việt Nam, NXB Thống kê 2006, trang 56)
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế
doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất,kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
(VAS 14-Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê
2006, trang 56).
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Doanh thu bán hàng
hóa, thành phẩm, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ đã trừ các khoản giảmtrừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụđặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp) trong kỳ báo cáo, làm cơ sở tính kết quả hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, quyết định
15/QĐ – BTC quyển I, trang 407)
Doanh thu hoạt động tài chính: Là doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ
tức,lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Trang 6(Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê 2006, trang 300 ).
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng mua hàng với khối lượng lớn (VAS 14)
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất,sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu (VAS 14)
Hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng hóa đã xác định là tiêu thụ bị
khách hàng trả lại và từ chối thanh toán (VAS 14)
1.1.2 Giá vốn hàng bán
Giá vốn hàng bán: Là giá trị thực tế của số hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳđược tình bằng tổng các khoản chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liênquan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng bán ở địa điểm và trạng thái hiệntại
Hoặc Giá vồn hàng bán phản ánh trị giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,bất động sản đầu tư, giá thành của các sả phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp
xây lắp) bán trong kỳ (Chế độ kế toán doanh nghiệp, Bộ tài chính, NXB Tài
chính 2006, trang 317).
1.1.3 Chi phí
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong ký kế toán
dưới hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc các phátsinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản
phân phối cho cổ đông và chủ sở hữu (Bộ tài chính, Chuẩn mực kế toán Việt
Nam, NXB Thống kê 2006, trang 78.)
Trang 7Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ (Bộ tài chính, Chế độ kế toán
doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 366).
Chi phí quản lý doanh nghiệp: là những chi phí hành chính và những chi
phí quản lý chung của toàn doanh nghiệp (Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh
nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 366).
Chi phí hoạt động tài chính: Phản ánh những khoản chi phí hoạt đọng tài
chính bao gồm các khoản chi phí hoặc khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tưtài chính, chi phí cho vay và chi phí đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh liên
kết chi phí giao dịch bán chứng khoán,lỗ tỷ giá hối đoái… ( Bộ tài chính, Chế
độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 358).
Chi phí khác: Là các chi phí ngoài chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh
trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như : chiphí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền do khách hàng vi
phạm hợp đồng….(VAS 01- Hệ thông chuẩn mực kế toán Việt Nam, Bộ tài
chính, NXB Thống kê 2001, trang 128).
Chi phí thuế TNDN hiện hành: Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và
chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thunhập thuế thu nhập hoãn lại ) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ kế toán
(VAS 17- Bộ tài chính, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê
2006, trang 238).
1.2 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh
Trong doanh nghiệp, kết quả kinh doanh bao gồm: Kết quả từ hoạt độngkinh doanh và kết quả từ hoạt động khác Cuối kỳ kinh doanh, kế toán phải tổnghợp kết quả của tất cả các hoạt động trong doanh nghiệp để xác định kết quảkinh doanh của doanh nghiệp
Trang 81.2.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Chi phí khác là nững khoản chi phí ngoà dự tính của doanh nghiệp vàkhông thường xuyên như: chi phí thanh, lý nhượng bán TSCĐ, chênh lệch lỗ dođánh giá lại vật tư, hàng hoá,TSCĐ, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, phạtthuế,…
KQKD sau
KQKD trước thuế TNDN -
-Chi phí thuế TNDN
Kết quả
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung
Doanh thu
HĐ tài chính -- Chi phí HĐtài chính -
-Chi phí bán hàng và chi phí QLDN Lợi nhuận gộp về
bán hàng và cung
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ --
Trị giá vốn hàng bán
Doanh thu thuần về
bán hàng và cung
Tổng doanh thu
về bán hàng và cung cấp dịch vụ --
Các khoản giảm trừ doanh thu -
-Thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT(Nộp theo phương pháp trực tiếp)
Trang 91.2.3 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế TNDN là số thuế phải nộp (hay được thu hồi) tính trên thunhập chịu thuế TNDN của năm hiện hành
Trong đó:
- Thu nhập chịu thuế: là thu nhập chịu thuế TNDN của một kỳ, được xácđịnh theo quy định của luật thuế TNDN hiện hành và là cơ sở để tính thuếTNDN phải nộp
- Thuế suất thuế TNDN: tùy vào loại hình doanh nghiệp nghành nghềkinh doanh mà Nhà nước có mức thuế khác nhau Từ năm 2008 trở về trước thìthuế suất là 28% từ năm 2009 thì mức thuế là 25%
- Chi phí hợp lý là các khoản chi phí thực tế phát sinh trong một kỳ kế toáncủa doanh nghiệp Nó không bao gồm các khoản trích trước vào chi phí mà thực
tế không phát sinh
1.3 Một số lý thuyết về kế toán kết quả kinh doanh
1.3.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo chế độ kế toán Việt Nam
1.3.1.1 Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu là các chứng từ tự lập như:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu hoạt động tài chính, chiphí tài chính, hoạt động khác như: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, Có củangân hàng…
1.3.1.2 Tài khoản sử dụng
Chi phí thuế
Thu nhập chịu thuế trong kỳ
Thuế suất thuế TNDN
x
Thu nhập chịu
thuế trong kỳ =
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ -
Chi phí hợp lý
Thu nhập chịu thuế khác trong
kỳ
Trang 10Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng một số tài khoản chủ yếu sau:
* Tài khoản 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp.Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
- Chi phí bán hàng, chi phí quản lý tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ
- Chi phí tài chính
- Chi phí khác
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển số lãi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Bên Có:
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Các khoản thu nhập khác
- Kết chuyển số lỗ từ hoạt động kinh doanh trong kỳ
Tài khoản này không có số dư
* Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Tài khoản này phản ánh doanh thu của hàng hóa, sản phẩm dịch vụ tiêu thụtrong kỳ:
Bên Nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB, thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong kỳ
- Các khoản giảm trừ doanh thu
- Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
Trang 11Bên Có:
- Danh thu bán sản phẩm hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệpphát sinh trong kỳ kế toán
TK 511 không có số dư cuối kỳ
* Tài khoản 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp baogồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp phát sinh trong năm làm căn cứ xácđịnh kết quả kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiệnhành Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN phát sinh trong năm
- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN của nămhiện tại
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN vào bên nợ TK 911
Tài khoản 821 không có số dư
Ngoài ra, kế toán kết quả kinh doanh còn sử dụng một số tài khoản như:
- TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính
- TK 635- Chi phí hoạt động tài chính
- TK 641- Chi phí bán hàng
- TK642- Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 12Cuối kỳ kế toán căn cứ vào số liệu đã hạch toán trên các tài khoản thu nhập
và chi phí để kết chuyển và tiến hành xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 521, TK 531, TK 532 – các khoản giảm trừ doanh thu
(2) Kết chuyển thuế GTGT của hàng hóa theo phương pháp trực tiếp, thuếxuất khẩu, thuế TTĐB ghi:
Nợ TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 3331, TK 3332, TK3333 (Thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp, thuế XK, thuế TTĐB)
(3) Kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ ghi:
Nợ TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
(4) Kết chuyển thu nhập khác và thu nhập tài chính ghi:
Nợ TK 515, TK 711 – Doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Gía vốn hàng bán(6) Kết chuyển CPBH, CPQLDN, CPTC, chi phí khác ghi:
Trang 13Nợ TK 911 –Xác định kết qủa kinh doanh
Có TK 641, TK 642, TK 635, TK 811- (CPBH, CPQLDN,CPTC, Chi phí khác)
(7) Cuối kỳ kế toán, tính số thuế TNDN phát sinh trong kỳ ghi:
Nợ TK 8211- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 3334- Thuế TNDN Đồng thời kết chuyển chi phí thuế TNDN ghi:
Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
(8) Cuối kỳ, xác định lợi nhuận sau thuế và kết chuyển sang TK 421
- Nếu lãi ghi:
Nợ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
- Nếu lỗ ghi:
Nợ TK 421- Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
1.3.1.4 Sổ kế toán
Để phản ánh tình hình xác định kết quả tài chính trong kỳ của doanhnghiệp, kế toán mở sổ theo dõi tuỳ theo hình thức kế toán của doanh nghiệp ápdụng
a Hình thức Nhật ký chung:
Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đềuphải được ghi vào sổ Nhật ký, mà trọng tâm là sổ Nhật ký chung, theo trình tựthời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ
đó Sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát
Trang 14sinh Gồm các loại sổ chủ yếu: Sổ nhật ký chung, Sổ cái các TK 511, TK 515,
TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK 911, TK421, Đồng thời mở các sổ chi tiết theo dõi cái TK này theo yêu cầu quản lýdoanh nghiệp
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 1.2)
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ sốliệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toánphù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổNhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh
Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảngtổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập cácBáo cáo tài chính
Về nguyên tắc, Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên Bảng cânđối số phát sinh phải bằng Tổng số phát sinh Nợ và Tổng số phát sinh Có trên sổNhật ký chung (hoặc sổ Nhật ký chung và các sổ Nhật ký đặc biệt sau khi đã loạitrừ số trùng lặp trên các sổ Nhật ký đặc biệt) cùng kỳ
b Hình thức Nhật ký - Sổ cái
Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợpghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán)trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ
để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp
Trang 15chứng từ kế toán cùng loại.Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại
sổ kế toán sau: Nhật ký - Sổ Cái, các sổ, thẻ kế toán chi tiết TK 511, TK 515, TK
632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 711, TK 811, TK 821, TK911, TK 421,
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 1.3)
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ,trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký –
Sổ Cái Số liệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùngloại) được ghi trên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợpchứng từ kế toán được lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi,phiếu xuất, phiếu nhập,…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1đến 3 ngày
Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đã ghi
Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
(2) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinhtrong tháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiếnhành cộng số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có củatừng tài khoản ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứvào số phát sinh các tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinhluỹ kế từ đầu quý đến cuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và
số phát sinh trong tháng kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tàikhoản trên Nhật ký - Sổ Cái
(3) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký
- Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Trang 16Tổng số dư Nợ các Tài
(4) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh
Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào
số liệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tàikhoản Số liệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ,
số phát sinh Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái
Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa
sổ được kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tàichính
c Hình thức Chứng từ ghi sổ:
Đặc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng
từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: Ghi theo trình tự thời gian trên
Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ; Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái Chứng từghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, cócùng nội dung kinh tế Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từngtháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ) và cóchứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kếtoán
Hình thức này gồm các loại sổ sau: Sổ tổng hợp, Chứng từ ghi sổ, sổ đăng
Trang 17có liên quan.
(2)- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh
tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng
số phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái.Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phỏt sinh
(3)- Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tàichính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo Tổng số phát sinh Nợ và Tổng sốphát sinh Có của tất cả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phải bằngnhau và bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ Tổng số
dư Nợ và Tổng số dư Có của các tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phảibằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phỏt sinh phảibằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 1.5)
d Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ là tập hợp và hệ
Trang 18thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên Có của các tài khoản kết hợpvới việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứng Nợ Kếthợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gianvới việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kếthợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kếtoán và trong cùng một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan
hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính.Hình thức này gồm các loại sổ sau: Sổ Nhật ký chứng từ, sổ cái, bảng kê, sổthẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 1.6)
(1) Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy sốliệu ghi trực tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liênquan
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặcmang tính chất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loạitrong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào cácBảng kê và Nhật ký - Chứng từ có liên quan
Đối với các Nhật ký - Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chitiết thì căn cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển
số liệu vào Nhật ký - Chứng từ
(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểmtra, đối chiếu số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết,bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký -Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ,thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng,
Trang 19cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết đểlập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tàichính
-e Hình thức kế toán trên máy vi tính
Đặc trưng cơ bản của Hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kếtoán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính.Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kếtoán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây Phần mềm kế toánkhông hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in được đầy đủ sổ kếtoán và báo cáo tài chính theo quy định Phần mềm kế toán được thiết kế theohình thức kế toán nào thì sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưng khônghoàn toàn giống với các mẫu sổ ghi bằng tay
Trình tự ghi sổ (Sơ đồ 1.7)
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xácđịnh tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo cácbảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toánchi tiết liên quan
(2) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sốliệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính
Trang 20xác, trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thểkiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ragiấy.
Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kếtoán ghi bằng tay
1.3.1.4 Báo cáo kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02-DN) (Biểu số 2.11)
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cho một thời kỳ nhất định, bao gồm kết quả hoạt động kinh doanh (hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính) và hoạt động khác.
+ Tờ khai tự quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03/TNDN)
Kế toán & kiểm toán số tháng 2/2011:
Theo bài viết này thì Bộ tài chính ban hành Thông tư số BTCngày 20/3/2006, hướng dẫn thực hiện sáu chuẩn mực kế toán ban hành theoQuyết định số 12/2005/QĐ-BTC, trong đó có VAS 23-Các sự kiện phát sinh sau