Kế toán kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua việc cung cấp thông tin trungthực, chính xác đầy đủ, toàn diệ
Trang 1LỜI CẢM ƠN.
Trong quá trình học tập tại trường Đại học Thương mại, em đã nhận được sựgiúp đỡ rất nhiệt tình của các thầy cô giáo và bạn bè Trong thời gian thực tập tốtnghiệp và viết chuyên đề em cũng đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô và các côchú ở Công ty thực tập
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo PGS-TS Nguyễn Phú Giang giáoviên trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập tốt nghiệp và viết chuyên đềtốt nghiệp Qua đây cho phép em gửi lời cảm ơn đến tất cả các thầy cô giáo đã tận tìnhchỉ bảo, trang bị kiến thức và thực tế trong những năm em ngồi trên ghế nhà trường
Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới tập thể cán bộ công nhân viên trong Công ty Cổphần Phú Bình – Hòa Lạc đã nhiệt tình giúp đỡ em trong việc khảo sát thực tế để viếtchuyên đề tốt nghiệp
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn tất cả mọi người đã giúp đỡ em hoàn
thành chuyên đề “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc” này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 2CHƯƠNG I TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ KẾ TOÁN KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH.
1.1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp tiếnhành hoạt động sản xuất kinh doanh, kinh doanh tạo ra sản phẩm và cung cấp dịch vụnhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận Sau một quá trình hoạtđộng, doanh nghiệp xác định được kết quả của từng hoạt động; trên cơ sở so sánh doanhthu, thu nhập với chi phí của từng hoạt động Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phảiđược phân phối và sử dụng theo đúng mục đích phù hợp với cơ chế tài chính quy địnhcho từng loại hình doanh nghiệp cụ thể
Kế toán hình thành và phát triển gắn liền với sự phát triển của nền sản xuất xã hội.Khi nền sản xuất xã hội càng phát triển, kế toán càng trở nên cần thiết, quan trọng và trởthành công cụ quản lý không thể thiếu được trong hệ thống các công cụ quản lý kinh tếtài chính Trong đó kế toán kết quả kinh doanh là bộ phận cấu thành không thể thiếu đượccủa kế toán tài chính Kế toán kết quả kinh doanh có vai trò quan trọng trong việc quản
lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua việc cung cấp thông tin trungthực, chính xác đầy đủ, toàn diện kịp thời về kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT), hệ thống kế toán Việt Namtrong những năm qua đã có sự đổi mới sâu sắc với Luật Kế toán đã được Quốc hội thôngqua…Bộ Tài chính đã ban hàng 26 chuẩn mực kế toán (VAS) và các thông tư hướng dẫncác chuẩn mực kế toán cũng như các văn bản sửa đổi, bổ sung Tuy nhiên, các chế độ kếtoán dù được cập nhật thường xuyên cũng khó có thể theo kịp sự phát triển của thịtrường, vì vậy nhiều nghiệp vụ kinh tế - tài chính khi được hoạch toán theo chế độ kếtoán hiện hành có thể không phản ánh đúng bản chất thực của nghiệp vụ, làm ảnh hướngđến việc xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Bên cạnh đó một phần do nhânviên kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhở chưa nắm vững được hết các nghiệp vụchuyên môn, áp dụng sai các chế độ kế toán, hoặc tài khoản sử dụng trong kế toán kếtquả kinh doanh phản ánh chưa đúng đều dẫn đến việc xác định kết quả kinh doanh khôngđược phản ánh đầy đủ Do vậy việc phân tích, làm rõ vấn đề kế toán kết quả kinh doanhtrong các doanh nghiệp góp phần làm cho công tác kế toán kết quả kinh doanh đúng với
Trang 3các chuẩn mực VAS và chế độ kế toán hiện hành, nhanh gọn và đảm bảo tính chính xáccho kết quả kinh doanh.
Công ty cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc là một công ty trẻ hoạt động được 6 năm,công ty được thành lập từ tháng 4 năm 2005
Hầu hết nhân viên kế toán là những người còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nghềnghiệp nên việc xử lý số liệu còn chậm và đôi khi vẫn xảy ra tình trạng sai sót Do vậyquy trình kế toán kết quả kinh doanh sẽ bị chậm không phản ánh đúng, kịp thời tình hìnhkinh doanh của công ty cho các nhà quản trị
1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề.
Hiện nay, trong nền kinh tế thị trường, mọi thành phần kinh tế muốn tồn tại vàphát triển được thì phải đảm bảo nguyên tắc “lấy thu bù chi và có lãi” Muốn làm đượcđiều đó, các nhà doanh nghiệp phải dựa vào số liệu do kế toán cung cấp về tình hình kếtquả hoạt động kinh doanh của công ty để đưa ra những quyết định đúng đắn trong sảnxuất kinh doanh, nhằm đạt được hiệu quả kinh tế cao nhất Do đó, vấn đề kế toán kết quảkinh doanh trong doanh nghiệp cần được tìm hiểu và nắm rõ
Nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp đểthấy được những ưu điểm và nhược điểm của kế toán kết quả kinh doanh Từ tính cấpthiết của vấn đề kế toán kết quả kinh doanh, thấy được tầm quan trọng của hệ thống kếtoán nói chung và bộ phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêngtrong việc đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời qua đó cũng giúpchúng ta thấy được hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc, cũngnhư hiệu quả đạt được từ việc kinh doanh đã đóng gọp cho sự phát triển kinh tế của đấtnước như thế nào?
Từ việc xác lập vấn đề như trên em đã chọn đề tài: “Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc.”
1.3 Mục tiêu nghiên cứu.
Đối với xã hội:
Việc tìm hiểu phân tích, đánh giá kết quả kinh doanh nhiều doanh nghiệp giúp chocác doanh nghiệp có những đánh giá chính xác tình hình hoạt động của doanh nghiệpthấy được những kết quả và hạn chế đem lại những đóng góp cho xã hội Và hoàn thiệnđược hệ thống kế toán kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp
Trang 4Việc tổ chức phân tích tốt của công tác kế toán kết quả kinh doanh còn là tiền đề,
cơ sở để xây dựng hoạch định cho kỳ sau, giúp cho các cơ quan quản lý có cơ sở hoạchđịnh các chính sách, đường lối phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ
Kế toán kết quả kinh doanh giúp xác định được lợi nhuận trước thuế hay là kết quảkinh doanh của doanh nghiệp, số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp làm tăng nguồnngân sách của nhà nước
Xác định kết quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho các đơn vị chủ quản, cơquan quản lý tài chính, cơ quan thuế kiểm tra tình hình thực hiện trách nhiệm, nghĩa vụcủa doanh nghiệp đối với Nhà nước về các khoản thuế và các khoản phải nộp khác
Kế toán kinh doanh giúp phải đảm bảo được việc cung cấp thông tin kịp thời chocán bộ quản lý nhà nước
Hệ thống kế toán doanh nghiệp ngày càng hoàn thiện góp phần đảm bảo chodoanh nghiệp phát triển bền vững từ đó góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tếcủa nước nhà
* Đối với doanh nghiệp:
Kế toán kết quả kinh doanh cung cấp những thông tin cho nhà quản lý doanhnghiệp, cho các cơ quan quản lý Nhà nước, cho các nhà kinh tế và những người có liênquan tới lợi ích của doanh nghiệp nắm được tình hình kinh doanh, kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp
Xác định kết quả kinh doanh nhằm kiểm tra phân tích và đánh giá tình hình thựchiện mục tiêu đặt ra về chi phí sản xuất, giá vốn, doanh thu sản phẩm hàng hóa đã tiêuthụ, tình hình chi phí, thu nhập của các hoạt động khác và kết quả của doanh nghiệp saumột kỳ kế toán
Thông qua việc phân tích trên số liệu kế toán kết quả kinh doanh cung cấp chongười quản lý đánh giá chính xác mức độ hoàn thành các chỉ tiêu kết quả kinh doanh rút
ra những mặt ưu điểm và thiếu sót trong công tác quản lý sản xuất kinh doanh của đơn vị,xác định nguyên nhân và đề ra biện pháp khắc phục
* Đối với cá nhân:
Qua thực tập tại phòng kế toán của công ty Cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc nhậnthấy vấn đề kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề cần quan tâm, đi sâu vào tìm hiểu vấn
đề này giúp tôi nắm vững lý thuyết và thực hành về kế toán kết quả kinh doanh nói riêng
và kế toán doanh nghiệp nói chung, nắm được quy trình hạch toán, chứng từ sử dụng, làmquen được môi trường làm việc hiện nay Vận dụng các kiến thức đã được học trong
Trang 5trường vào thực hành kế toán có điều kiện học hỏi kinh nghiệp các anh chị trong phòng
kế toán
1.4 Phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: Kế toán kết quả kinh doanh
Không gian: Nghiên cứu tại phòng kế toán tại công ty Cổ phần Phú Bình – HòaLạc
Thời gian: Do kiến thức và thời gian nghiên cứu tại doanh nghiệp hạn chế nên đềtài của em chỉ đi sao nghiên cứu về kết quả kinh doanh sản phẩm dịch vụ năm 2010
1.5 Một số vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong DNTM.
1.5.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh.
- Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh : Là kết quả cuối cùng về các hoạt động
của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định, là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệchgiữa tổng doanh thu và tổng chi phí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Nếudoanh thu lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp (DN) lãi, nếu doanh thu nhỏ hơn chi phí thì
DN lỗ
- Kết quả hoạt động tài chính: Là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài
chính và chi phí hoạt động tài chính
- Kết quả hoạt động khác: Là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các
khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Về doanh thu và thu nhập khác đoạn 3 VAS 14
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh
nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần tăng vốn chủ sở hữu (VAS 14)
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là phần còn lại của doanh thu
sau khi đã trừ đi các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuể GTGT của doanh nghiệp nộp thuếtheo phương pháp trực tiếp) trong kỳ kế toán, là căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp
Chiết khẩu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ cho người mua do hàng hóa kém phẩm
chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu
Trang 6Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán
Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do
người mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn hợp đồng
Thu nhập khác: Là khoản thu góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt độngngoài các hoạt động tạo ra doanh thu
Giá trị hợp lý: Là giá trị tài sản có thể trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được
thanh toán một cách tự nguyện giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi nganggiá
1.5.2 Nội dung kế toán kết quả kinh doanh.
1.5.2.1 Kế toán KQKD trong DNTM quy định trong chuẩn mực kế toán.
a Quy trình trong chuẩn mực 14: Doanh thu và thu nhập khác
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trongtương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thuđược trong tương lai
Điều kiện ghi nhận danh thu
- Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của giaodịch đó được xác định một cách đáng tin cậy Trường hợp giao dịch về cung cấp dịch vụliên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc
đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cungcấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả 4 điều kiện sau:
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
+ Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối kế toán
Trang 7+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giaodịch cung cấp dịch vụ đó.
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả 5 điều kiện sau:+ Doanh nghiêp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sởhữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng;
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
b Các khoản chi phí theo quy định của VAS 01 – Chuẩn mực chung
Chi phí bao gồm các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạtđộng kinh doanh thông thường của doanh nghiệp và các chi phí khác
- Chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanhthông thường của doanh nghiệp như: giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lýdoanh nghiệp, chi phí lãi tiền vay, và các chi phí liên quan đến hoạt động cho các bênkhác sử dụng tài sản sinh ra lợi tức, tiền bản quyền,… Những chi phí này phát sinh dướidạng tiền và các khoản tương đương tiền, hàng tồn kho, khấu hao máy móc, thiết bị
- Chi phí khác bao gồm các chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phátsinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp như: chi phí vềthanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợpđồng,…
1.5.2.2 Kế toán kết quả kinh doanh theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC
a, Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh sử dụng chủ yếu các chứng từ tự lập như:
- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác
- Các chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí tài chính, hoạt độngkhác như:
+ Hóa đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho
+ Giấy báo có, phiếu thu tiền mặt, phiếu chi,…
b, Tài khoản sử dụng
Trang 8 Tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Bên nợ:
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư, dịch vụ đãbán
- Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh;
- Kết chyển chi phí hoạt động tài chính
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản 511, 512, 515, 711, 521, 632,
642, 635, 811, 421…
c, Quy trình kế toán kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
Vào thời điểm cuối kỳ kế toán căn cứ vào sổ cái tài khoản 511 –“Doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ” tổng hợp tất cả các khoản doanh thu trong kỳ để xác định kếtquả kinh doanh Đồng thời xác định và kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu căn cứvào bảng tổng hợp các khoản giảm trừ doanh thu đẻ xác định doanh thu thuần Sau đóthực hiện bút toán kết chuyển doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ vào tàikhoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Nợ TK 511 – Doanh thu thuần
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Đồng thời căn cứ vào sổ cái và các bảng tổng hợp doanh thu, chi phí kế toán thựchiện các bút toán kết chuyển vào sổ cái tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh
Căn cứ vào sổ cái tài khoản 632 thực hiện kết chuyển giá vốn hàng bán, bút toánkết chuyển
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 632 – Giá vốn hàng bán
Trang 9Căn cứ vào sổ tài khoản 515 thực hiện kết chuyển doanh thu hoạt động tài chínhphát sinh trong kỳ;
Nợ TK 515 – Doanh thu từ hoạt động tài chính
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Từ sổ cái tài khoản 635 kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 635 – Chi phí tài chính
Từ sổ cái tài khoản 642 kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
Kết chuyển thu nhập khác thực hiện bút toán:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Kết chuyển chi phí khác, thực hiện bút toán:
Nợ TK 811 – Chi phí khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
d Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Hàng quý, xác định số thuế tạm nộp vào NSNN, kế toán ghi:
+ Nếu thuế TNDN của các năm trước phải nộp bổ sung, kế toán ghi:
Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN: Phần sai sót nộp bổ sung
Có TK 3334 – Thuế TNDN: phần sai sót nộp bổ sung
Khi thực nộp số thuế này:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 111, 112…
+ Nuế thuế TNDN hiện hành của các năm trước được ghi giảm, kế toán ghi:
Trang 10Nợ TK 3334 – Thuế TNDN: phần chênh lệch giảm
Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN: phần chênh lệch giảm
- Cuối năm Tài chính
So sánh số đã tạm nộp với số thuế TNDN quyết toán phải nộp trong năm, kế toánghi:
+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp lớn hơn số quyết toán năm phải nộp
Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN: Phần nộp bổ sung
Có TK 3334 – Thuế TNDN: Phần nộp bổ sung
Khi thực nộp số thuế này:
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN
Có TK 111,112…
+ Nếu số thuế TNDN tạm nộp nhỏ hơn số quyết toán năm phải nộp
Nợ TK 3334 – Thuế TNDN: chênh lệch giảm
Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN: chệnh lệch giảm
Sau đó kế toán thực hiện kết chuyển chi phí thuế thu nhập và otaif khoản 911 đểxác định kết quả theo bút toán sau:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Căn cứ vào sổ cái tài khoản 911 và bảng tổng hợp kết quả kinh doanh để xác địnhlợi nhuận sau thuế, căn cứ vào sổ cái tài khoản 421 kết chuyển lợi nhuận chưa phân phốivào tài khoản 911
+ Nếu kết quả kinh doanh có lãi, hạch toán:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
+ Nếu kết quả kinh doanh lỗ thì kết chuyển phần lỗ vào bên có tài khoản 911
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
* sơ đồ hạch toán
Trang 11d Sổ kế toán
Để phản ánh tình hình xác định kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiêp, kếtoán mở sổ theo dõi tùy theo hình thức kế toan đơn vị áp dung
- Trong hình thức nhật ký chung:
Kế toán phản ánh vào nhật ký chung, đồng thời căn cứ vào sổ nhật ký chung ghivào sổ cái các tài khoản 911, tài khoản 421, TK 515, TK 635, TK 511, TK 811, TK 711,
TK 632
Đồng thời kế toán mở sổ chi tiết các tài khoản 911, tài khoản 421, TK 515, TK
635, TK 511, TK 811, TK 711, TK 632… Nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý
- Đối với hình thức sổ nhật ký sổ cái:
Căn cứ vào chứng từ kế toán, kế toán lập sổ quỹ, sổ, thẻ kế toán chi tiết như sổ chitiết bán hàng, sổ chi tiết thanh toán với người mua… và vào sổ nhật ký sổ cái
- Theo hình thức chứng từ ghi sổ:
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc để lập cácchứng từ ghi sổ và ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sau đó căn cứ vào các chứng từghi sổ kế toán vào sổ cái các tài khoản liên quan Kế toán có thể sử dụng các sổ sau:
Sổ quỹ, sổ chi tiết tài khoản 511, 632, 156, 521, 131…
Sổ cái TK 511, 632, 156, 521, 131, 3331…, sổ đang ký chứng từ ghi sổ
- Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bẳng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ,tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán
Trang 12CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH KẾ TOÁN KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN PHÚ BÌNH HÒA LẠC
2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu về kế toán kết quả kinh doanh
2.1.1 phương pháp phân tích dữ liệu sơ cấp
Xây dựng phiếu điều tra chuyên sâu dựa trên kết quả điều tra về thực trạng kế toánkết quả kinh doanh của công ty đã thu thập được từ các phiếu điều tra phỏng vấn tổnghợp
- Đối tượng điều tra: Phòng kế toán của công ty bao gồm 5 nhân viên kế toán
- Mục đích: Sử dụng phương pháp điều tra nhằm thu thập thông tin về công việc
kế toán kết quả kinh doanh như thế nào
Bước 1: Thiết lập phiếu điều tra, phỏng vấn bao gồm những nội dung cần thiếtnhằm thu thập được thông tin phục vụ cho quá trình viết đề tài nghiên cứu Xây dựngphiếu điều tra phải đảm bảo được tính hiệu quả cho quá trình nghiên cứu đề tài, nhưngđồng thời những nội dung đưa ra trong phiếu điều tra phải ngắn gọn và dễ hiểu
Bước 2: Phiếu điều tra được xây dựng sẽ phát cho các cán bộ nhân viên bao gồm:
Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán bán hàng
Kết quả:
Số phiếu được phát ra: 5 phiếu
Số phiếu thu về: 5 phiếu
Số phiếu sử dụng được cho việc viết đề tài: 5 phiếu
2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp gồm có hệ thống sổ sách chứng từ của côngty: Sổ nhật ký chung, Sổ cái, Các loại sổ chi tiết, sử dụng bảng báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh, Bảng cân đối kế toán, trong báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2010
em đã tổng hợp lại, phân tích kết hợp đối chiếu các thông tin thu thập được từ các nguồnbên ngoài khác để thống kê và đưa ra các kết luận có tính chính xác cao Kết hợp xử lý,phân tích dữ liệu để thấy được trình tự kết chuyển chứng từ… quy trình kế toán kết quảkinh doanh Thông qua các kết luận đó cùng với xem xét những thành công đã đạt được
và các định hướng trong tương lai của vấn đề kế toán kết quả kinh doanh của công ty đểđưa ra những kiến nghị mang tính khả thi
Trang 132.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến vấn đề kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Phú Bình Hòa Lạc
2.2.1 Tổng quan tình hình kế toán kết quả kinh doanh
Thực hiện tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế (KTQT), hệ thống kế toán Việt Namtrong những năm qua đã có sự đổi mới sâu sắc với Luật kế toán đã được Quốc hội thôngqua, Bộ tài chính đã ban hành 26 chuẩn mực kế toán (VAS) và các thông tư hướng dẫncác chuẩn mực kế toán cũng như các văn bản bổ sung
Gần đây nhất, ngày 31/12/2007 Bộ Tài chính cũng đã ban hành Thông tư số161/2007/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện 16 chuẩn mực kế toán ban hành theoquyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001, Quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31/12/2002 và Quyết định số 234/2003/QĐ-BTC ngày 30/12/2003 của Bộ trưởng
Bộ Tài chính Điều đó chứng tỏ rằng nhà nước ta rất coi trọng đến hệ thống kế toán trongcác doanh nghiệp và đang dần hoàn thiện chế độ kế toán cũng như chuẩn mực kế toán đểtiếp cận với chuẩn mực quốc tế Đồng thời tạo điều kiện cho các doanh nghiệp Việt Nam
có thể cạnh tranh trên thị trường quốc tế và tạo sự tin tưởng cho các nhà đâu tư trong vàngoài nước về tính chính xác và kịp thời của kế toán
Thực trạng trong các doanh nghiệp hiện nay là sự thiếu minh bạch của các thôngtin trong báo cáo tài chính Điều đó chứng tỏ công tác kế toán nói chung và kế toán kếtquả kinh doanh ở các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng còn rất yếu kém Trong điều kiệnnước ta hội nhập kinh tế thế giới, cũng chính vì kế toán kết quả kinh doanh còn nhiều bấtcập nên không tạo được sự tin tưởng đối với các nhà đầu tư Những bất cập này chịu ảnhhưởng của cả nguyên nhân khách quan và chủ quan
2.2.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán kết quả kinh doanh
a Nhân tố vĩ mô
Chính sách chế độ kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, luật, văn bản pháoluật, chính sách tài chính thường xuyên được bổ sung sửa đổi Chính yếu tố này ảnhhưởng rất lớn đến kế toán kết quả kinh doanh vì kế toán phải thực hiện đúng luật, đúngchế độ Một khi luật chưa chặt chẽ, chế độ còn nhiều bất cập thì kết quả kế toán nóichung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng không còn phản ánh chính xác nữa, gâykhó khăn trong việc xác định kết quả kinh doanh
Xu thế toàn cầu hóa nền kinh tế, hội nhập với khu vực và quốc tế làm tăng sức épcạnh tranh hoạt động sản xuất kinh doanh Các chính sách mà nhà nước đề ra chưa thể
Trang 14kiểm soát nổi nền kinh tế, vì vậy mà việc kinh doanh của các doanh nghiệp thương mạicũng gặp rất nhiều khó khăn trong công tác kế toán kế toán kết quả kinh doanh.
Một hệ thống kế toán được xây dựng và ban hành phù hợp với nền kinh tế thịtrường sẽ tạo nền tảng để báo cáo tài chính phản ánh một cách nhất quán và đầy đủ vềtình hình tài chính và kết quả hoạt động kinh doanh của DN dựa trên các quy ước vànguyên tắc được công nhận rộng rãi Tuy nhiên, các chế độ kế toán dù được cập nhậtthường xuyên cũng khó có thể theo kịp sự phát triển của thị trường, vì vậy nhiều nghiệp
vụ kinh tế – tài chính khi được hạch toán theo chế độ kế toán hiện hành có thể khôngphản ánh đúng bản chất của nghiệp vụ Làm ảnh hưởng đến việc xác định kết quả kinhdoanh của doanh nghiệp
b Nhân tố vi mô:
Trước hết và trực tiếp nhất là do năng lực của người làm kế toán kết quả kinhdoanh tác động đến Thực tế đội ngũ những người làm nghề kế toán ở các DN, thạm chs
cả các cán bộ ở các cơ quan quản lý chức năng còn chưa thật sự chủ động cập nhật, chứcnắm bắt được nội dung của các chuẩn mực, chế độ làm cho hiệu quả công tác triển khaichúng vào thực tiễn còn hạn chế Thói quen chờ đợi sự hướng dẫn cụ thể của Bộ Tàichính rồi vận dụng máy móc tồn tại trong một bộ phận không nhỏ của những người làmcông tác kế toán hiện nay Bên cạnh đó, nhận thức và hiểu biết của kế toán về vai trò của
kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp tác động rất lơn đến kế toán kết quả kinhdoanh Khi mà việc kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp không được chú trọng
và đánh giá đúng mức thì kết quả kinh doanh không còn phản ánh đúng bản chất của nónữa
Sự tác động của khoa học công nghệ đến kế toán xác định kết quả kinh doanh.Hiện nay các phần mềm kế toán rất phát trienr và đa dạng, nó ngày càng trở nên phổ biếntrong các doanh nghiệp giúp cho công việc kế toán trỏ nên dễ dàng hơn, thuận lợi hơn…Công ty Cổ phần Phú bình – Hòa lạc cũng đã lựa chọn sử dụng phần mềm kế toán FastAcconting trong hoạt động kế toán của doanh nghiệp Việc sử dụng phần mềm đã làmcho công việc kế toán trong doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, tiết kiệm được nhân lực,thời gian và chi phí kế toán Tuy nhiên việc lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp với hoạtđộng của doanh nghiệp là rất quan trọng
Hơn nữa những quy định, chính sách của công ty cũng tác động đến công việc kếtoán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh của công ty nói riếng Do vậy phù hợp với
Trang 15tình hình kinh doanh cũng như chính sách kế toán tại công ty mà cố thể có những nộidụng kế toán chưa theo đúng chuẩn mực kế toán hiện hành.
2.3 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Phú Bình Hòa Lạc 2.3.1 Thực trạng kế toán kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Phú Bình Hòa Lạc
a Nội dung và phương pháp xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc
Kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc được xác định theoquyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành “Chế độ doanh nghiệp nhỏ và vừa” bao gồm: kếtquả hoạt động kinh doanh và kết quả hoạt động
- Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ hoạt động cung cấp dịch vụ và kếtquả hoạt động tài chính
Kết quả hoạt động kinh doanh
-Trong đó:
Lợi nhuận hoạt động tài chính = Chi phí tài chính – Doanh thu hoạt động tài chính
b Chứng từ sử dụng
Kế toán kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc sử dụng cácchứng từ gốc để phản ánh các khoản doanh thu, chi phí để xác định kết quả kinh doanhnhư: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có,
c Tài khoản sử dụng.
Theo quyết định mới của Bộ Tài chính ngày 14/9/2006 kế toán đã sử dụng hệthống tài khoản kế toán theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC Để xác định kết quả kinhdoanh kế toán sử dụng tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản 511, 515, 711, 632, 642, 635, 811, 421…
K t qu ết quả ả
ho t ạt động động ng
kinh doanh
LN g p v ộng ề
bán h ng v àng và àng và
cung c p ấp DV
L i nhu n t ợi nhuận từ ận từ ừ
ho t ạt động động ng
t i chính àng và
Chi phí QLDN
Tr giá v n ị giá vốn ốn
h ng bán àng và
Doanh thu thu n ần
v bán h ng v ề àng và àng và
cung c p DV ấp
L i nhu n g p ợi nhuận từ ận từ ộng
v bán h ng v ề àng và àng và
cung c p DV ấp
Trang 16Nội dung, kết cấu của các tài khoản công ty áp dụng theo đúng chế độ kế toán hiệnhành.
Quy trình kế toán kết quả kinh doanh
Kế toán kết quả kinh doanh được thực hiện trên cơ sở tổng hợp các kết quả thuđược từ các nghiệp vụ hạch toán về doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, giá vốnhàng bán, chi phí quản lý kinh doanh, doanh thu và và chi phí hoạt động tài chính, thunhập khác và chi phí khác
Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Công ty cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ tư vấn vàtriển khai các dự án công nghệ thông tin Doanh thu cung cấp dịch vụ bao gồm doanh thu
từ dịch vụ tư vấn, xây dựng và bảo trì website, dịch vụ triển khai Trong năm 2010 tổngdoanh thu dịch vụ của công ty là 6.631.837 VNĐ trong đó doanh thu xuất khẩu là 2.622.728.000VNĐ, doanh thu tháng 12 là 756.855.000VNĐ, doanh thu quý IV là2.031.837.000VNĐ
Doanh thu được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời 4 điều kiện ghi nhận doanh thucung cấp dịch vụ theo chuẩn mực số 14 – doanh thu và thu nhập khác Khi dịch vụ đãhoàn thành và chuyển giao cho khách hàng kế toán lập hóa đơn GTGT gồm 3 liên, liên
đỏ giao khách hàng, liên tím lưu tại cuống hóa đơn và liên xanh kế toán dùng để ghi sổ vàlưu giữ chứng từ theo quy định Căn cứ và hóa đơn GTGT, phiếu thu hoặc giấy báo cócủa ngân hàng kế toán tiến hành ghi vào sổ nhật ký chung và vào sổ cái tài khoản 511 vàcác tài khoản khác có liên quan Kế toán vào bảng kê thuế GTGT đầu ra theo mẫu số 02-GTGT
Tại công ty cổ phần Phú Bình – Hòa Lạc thực hiện triết khấu thương mại chokhách hàng trên hóa đơn GTGT nên không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu vàdoanh thu thuần từ hoạt động kinh doanh chính là tổng doanh thu mà doanh nghiệp thuđược trong kỳ
Kế toán giá vốn dịch vụ
Cuối tháng căn cứ vào chi phát sinh tập hợp trên tài khoản 154, căn cứ vào doanhthu của từng dịch vụ đã cung cấp trong tháng kế toán thực hiện phẩn bổ giá vốn cho từngloại dịch vụ dựa trên tỷ lệ doanh thu của dịch vụ đó Vì vậy giá vốn của dịch vụ khôngđược phản ánh ngay khi dịch vụ hoàn thành mà được tập hợp vào cuối tháng
Trong năm 2010 giá vốn của dịch vụ phát sinh là 3.846.458.000VNĐ, giá vốn quý
IV là 1.178.458.000VNĐ trong đó giá vốn tháng 12 là 438.968.000 VNĐ Do đặc điểm