Tất cả những vấn đề trên rất phức tạp, do đó cần phải đốichiếu giữa thực tế và lý luận để từ đó rút ra sự khác biệt giữa lý thuyết v à thực tiễn,rút ra những nhược điểm để cho ý kiến nhậ
Trang 1Ngành XDCB là ngành sản xuất cơ sở vật chất có vị trí hết sức quan trọngtrong nền kinh tế của mỗi quốc gia, l à ngành kết thúc quá trình tái sản xuất cố địnhcủa nền kinh tế quốc dân để trang bị c ơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế Songngành XDCB có mối quan hệ mật thiết với các ng ành khác thông qua việc trang bị
cơ sở vật chất kỹ thuật, cung ứng các sản phẩm v à tiêu thụ lẫn nhau Do vậy, việchạch toán chi phí và tính giá thành s ản phẩm một cách trung thực l à cơ sở để cácdoanh nghiệp thấy rõ thực trạng và đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh Từ đó có phương hướng cải tiến hoặc phát huy các khả năng tiềm t àng hiện
có nhằm mang lại hiệu quả kinh tế cao
K
Trang 2Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng, v ì vậydoanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá công tác quản lý chi phí sảnxuất và tính giá thành Tất cả những vấn đề trên rất phức tạp, do đó cần phải đốichiếu giữa thực tế và lý luận để từ đó rút ra sự khác biệt giữa lý thuyết v à thực tiễn,rút ra những nhược điểm để cho ý kiến nhận xét v à một số phương pháp hoàn thiệncông tác kế toán chi phí sản xuất v à tính giá thành sản phẩm góp phần đẩy mạnhhoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng đi lên đảm bảo đạt hiệu quả cao.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác tổ chức hạch toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm ở những doanh nghiệp, đồng thời muốn củng cố
kiến thức và đi sâu tìm hiểu công tác kế toán nên em chọn đề tài “ Kế toán chi phí
sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường để
viết chuyên đề tốt nghiệp cho mình Kết cấu của chuyên đề gồm 03 chương:
Chương 1: Giới thiệu chung về DNTN Trung C ường
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tạiDNTN Trung Cường
Chương 3: Kết luận - kiến nghị
Do điều kiện giới hạn về thời gian n ên chuyên đề chỉ đi sâu nghiên cứu về quátrình tập hợp chi phí sản xuất v à tính giá thành sản phẩm xây lắp tại DNTN TrungCường Tuy nhiên, vì kiến thức có hạn nên trong quá trình nghiên cứu và viếtchuyên đề không tránh khỏi những sai sót, em mong đ ược sự giúp đỡ của quý thầy
cô Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Đồng Tháp v à các anh, chị Phòng kế toán củaDNTN Trung Cường
Trang 3CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
TRUNG CƯỜNG
1.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái quát về quá trình hình thành và phát tri ển của Doanh nghiệp:
Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường được thành lập theo Giấy chứng nhậnđăng ký kinh doanh số 5102000219 đăng ký ngày 29 tháng 04 năm 2005 do S ở kếhoạch và đầu tư Tỉnh Đồng Tháp cấp
+ Hình thức sở hữu vốn : Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường
+ Nguồn vốn kinh doanh : 1.500.000.000 VND
Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường ra đời với tên gọi là Trung Cường, có
tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản tại ngân hàng
Nguyên tắc hoạt động là đơn vị hạch toán độc lập, chịu trách nhiệm về kếtquả kinh doanh, nhằm bảo to àn và phát triển vốn, đồng thời giải quyết thoả đánghài hoà lợi ích cá nhân người lao động theo kết quả kinh doanh đạt đ ược trongkhuôn khổ pháp luật qui định
Trang 4- Thi cơng lắp đặt máy mĩc, thiết bị kết cấu kim loại phục vụ cơng tác xâydựng, sản xuất vật liệu xây dựng và phát triển đơ thị, khai thác chế biến sản xuấtkinh doanh vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu.
1.2 TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA DOANH NGHIỆP
Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường xét về mặt pháp lý là loại hình doanhnghiệp vừa và nhỏ nên cơ cấu tổ chức rất đơn giản Cụ thể như sau:
1.2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Bảng 1.1: Sơ đồ cơ cấu bộ máy tổ chức của Doanh Nghiệp Tư Nhân Trung Cường
GIÁM ĐỐC
BAN CHỈ HUY CƠNG TRÌNH
TÀI CHÍNH
KẾ TOÁN
CUNG ỨNG VẬT TƯ
CÁN BỘ KỸ THUẬT
KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG
TỔ THI CÔNG
CƠ GIỚI TỔ SẢN XUẤT
TỔ THI CÔNG BTCT
TỔ XÂY TÔ HOÀN THIỆN
TỔ ATLĐ& VSMT
Trang 51.2.2 Các bộ phận quản lý trong doanh nghiệp:
* Giám Đốc : (là chủ doanh nghiệp)
- Trực tiếp quản lý toàn bộ nhân lực thi công các công trình thông qua cáchoạt động của cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý hành chính, cán bộ giám sát và các
- Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật đối với những cán
bộ công nhân dưới quyền Ký kết các hợp đồng kinh tế theo luật định, đồng thời đạidiện doanh nghiệp trong việc khởi kiện các vụ án liên quan đến quyền lợi của doanhnghiệp
* Ban chỉ huy công trình.
Ban chỉ huy công trình chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc doanh nghiệp
và trực tiếp điều hành thi công gồm các công việc sau :
- Điều động bộ phận cung ứng vật tư cung cấp kịp thời vật tư theo mẫu mãthiết kế quy định
- Chỉ đạo các bộ phận sản xuất thi công các sản phẩm theo quy định
- Lên tiến độ điều động máy móc thiết bị thi công phù hợp tránh tình trạngchồng chéo và cản trở trong hoạt động thi công
Trang 6- Ban chỉ huy công trình sẽ trực tiếp kết hợp với cán bộ giám sát A kiểm trachất lượng sản phẩm của từng công đoạn và giải quyết những vướng mắc trong quátrình thi công.
- Toàn bộ các hoạt động của công trình sẽ được liên kết chặc chẽ thông quacác cán bộ điều hành trực tiếp các bộ phận đó
* Bộ phận kiểm tra chất lượng.
Trang 7Bộ phận kiểm tra chất lượng có trách nhiệm kiểm tra tất cả các trang thiết bị
và vật tư phục vụ cho hoạt động, kinh doanh của doanh nghiệp, đồng thời giúp choBan chỉ huy công trình kiểm tra, giám sát các tổ thi công các công trình, tổ cungứng vật tư và toàn bộ chất lượng sản phẩm của từng công đoạn
* Tổ thi công cơ giới
Có trách nhiệm bảo quản các phương tiện cơ giới và tiến hành thi công cáchạng mục công trình bằng cơ giới theo sự chỉ đạo trực tiếp của Ban chỉ huy côngtrình và sự hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật
* Tổ sản xuất
Phối hợp với bộ phận cung ứng vật tư cung cấp kịp thời vật tư theo mẫu mãthiết kế; chỉ đạo quản lý các bộ phận sản xuất thi công các sản phẩm theo quy định;lên kế hoạch điều động máy mốc, thiết bị thi công phù hợp, tránh tình trạng chồngchéo và gây cản trở trong quá trình thi công
* Tổ thi công bê tông cốt thép.
Có trách nhiệm thi công các hạng mục công trình bằng bê tông cốt thép vàchịu sự giám sát, hướng dẫn thi công của cán bộ kỹ thuật, đồng thời phối hợp vớicác bộ phận khác trong quá trính thi công
* Tổ xây tô hoàn thiện.
Tổ này có trách nhiệm tiếp nhận vật tư và phối hợp với các bộ phận kháctiến hành thi công phần xây tô hoàn thiện các hạng mục công trình theo sự chỉ đạocủa Ban chỉ huy công trình và sự hướng dẫn, giám sát của cán bộ kỹ thuật
* Tổ an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Tổ có trách nhiệm cung ứng các dụng cụ bảo hộ lao động cho công nhân,kiểm tra tính an toàn trong quá trình xây dựng và có giải pháp đảm bảo vệ sinh môitrường theo quy định
Trang 81.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC PHÒNG KẾ TOÁN:
từ ghi chép ban đầu, hệ thống t ài khoản và hình thức kế toán lựa chọn phải ph ù hợpvới đặc điểm sản xuất và trình độ quản lý của Doanh nghiệp
Doanh nghiệp áp dụng chế độ hạch toán kế toán the o Quyết định số:15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và lựa chọn hìnhthức kế toán tập trung, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh sẽ đ ược hạch toán tại phòng
kế toán của Doanh nghiệp
1.3.2 Sơ đồ bộ máy phòng kế toán:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN TẬP TRUNG
Bảng 1.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Kế toán trưởng
Kếtoánvật tư
Kếtoántổnghợp
Kếtoánthanhtoán
Kếtoáncôngnợ
Kếtoántài sản
Thủqũi
Trang 9* Nhiệm vụ các thành viên:
☺ Kế toán trưởng:
+ Giúp giám đốc đơn vị quản lý và giải quyết toàn bộ công tác kế toán
+ Nghiên cứu sắp xếp bộ máy kế toán sao cho ph ù hợp với yêu cầu quản lýcủa doanh nghiệp
+ Có trách nhiệm phổ biến và hướng dẫn thi hành các văn bản, các quy địnhcủa nhà nước liên quan đến chế độ tài chính kế toán hiện hành cho các bộ phận cấpdưới
+ Tính toán chính xác và đầy đủ các khoản thuế phải nộp ngân sách,các khoảncông nợ phải thu, công nợ phải trả và có kế hoạch trích nộp, trả thu nợ đúng hạn.+ Kiểm tra việc ghi chép, tính toán của các phần h ành kế toán cũng như kiểmtra tính đúng đắn, hợp lý của sổ sách, chứng từ kế toán
+ Tổ chức bảo quản, lưu trữ, giữ bí mật các tài liệu, các hồ sơ kế toán
☺ Kế toán vật tư:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về t ình hình thu mua, vận chuyểnphế liệu, nhập xuất tồn kho, tính giá thực tế thu mua H ướng dẫn, kiểm tra cácphân xưởng, các kho chứa, các phòng ban thực hiện các chứng từ ghi chép banđầu, mở các sổ sách cần thiết Kiểm tra việc chấp h ành chế độ bảo quản nhập xuấtcác định mức dự trữ và tiêu hao, phân bổ chính xác các chi phí cho các đối t ượng
sử dụng
☺ Kế toán thanh toán:
Theo dõi các khoản thu, chi, tiền mặt, tình hình mua bán nguyên v ật liệu, cáckhoản phải thu, phải trả, các khoản tạm ứng, thanh toán ngân sách căn cứ v àochứng từ có liên quan, kế toán thanh toán phản ánh v ào sổ chi tiết, cuối tháng tậphợp số liệu báo cáo cho kế toán trưởng
☺ Kế toán công nợ :
Theo dõi chi tiết và tổng hợp các khoản phải thu, xác định doanh thu của sảnphẩm tiêu thụ hàng ngày, báo cáo kịp thời đầy đủ các khoản công nợ cho kế toántrưởng để có kế hoạch thu hồi vốn, l àm giảm các khoản vốn bị chiếm d ụng kịp thời
bổ sung vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm tăng v òng quay vốn
☺ Kế toán tổng hợp:
Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về nhập - xuất, tiêu thụ, thanhtoán, xác định các khoản lãi lỗ, tổng hợp lên bảng cân đối kế toán và báo cáo thuộcphần việc do mình phụ trách
Trang 10Theo dõi và hạch toán kế toánTSCĐ, tham gia kiểm k ê và đánh giá lại tài sản
cố định theo quy định hiện h ành Lập sổ và theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và
mở sổ chi tiết cho từng loại P hân bổ và lập khấu hao cơ bản cho từng loại tài sản
cố định, các biểu báo về TSCĐ
☺ Nhân viên thủ quỹ:
Cấp phát tiền khi có phiếu chi v à nhập quỹ khi có phiếu thu v à nhận tiền mặtrút từ ngân hàng về Thường xuyên kiểm kê sổ tiền mặt, sổ tiền quỹ của từ ng loạithực tế và tiến hành đối chiếu số liệu với sổ kế toán
☺ Kế toán tiền lương:
Có nhiệm vụ tính lương, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp và các chế độ
có tính chất như lương trình Giám Đốc duyệt chi Sau đó chuyển sang kế toántrưởng và thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên
1.4 CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
1.4.1 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán: :
- Bảng tổng hợp chứng từ gốc, chứng từ ghi sổ cho các t ài khoản
- Sổ chi tiết: theo dõi công nợ, hợp đồng thi công, theo dõi tiền mặt
- Sổ quỹ kiêm báo cáo quỹ tiền mặt
Ngoài ra Doanh nghiệp còn sử dụng máy vi tính để hỗ trợ cho công tác kếtoán như: lưu giữ, lập báo cáo, tính toán tổng hợp các số liệu, chứng từ để đảm bảođược chính xác và cung cấp các số liệu kịp thời
1.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ:
Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường là một loại hình doanh nghiệp vừa vànhỏ khối lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều Do đặc th ù của ngành xây dựngphải có sự quản lý tổ chức khoa học v à hợp lý, do đó doanh nghiệp đ ã chọn hìnhthức kế toán “ Chứng từ ghi sổ” và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 11SƠ ĐỒ HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Trang 12CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT V À TÍNH
GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN
2.1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất:
* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế:
- Chi phí về nguyên liệu, nhiên liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng chi phí: gồm 3 khoản mục:
- Chi phí nguyên liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2.1.2 Giá thành sản phẩm tại doanh nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm:
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của tổng số các hao phí vềlao động sống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công việc sản phẩmhay lao vụ đã hoàn thành
2.1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm của ngành xây lắp là những khoản mục hao phí
mà có liên quan đến sản phẩm hoàn thành
Trang 13* Giá thành dự toán (Zdt): là giá thanh toán cho sản phẩm xây lắp hoàn
thành theo dự toán
Giá trị dự toán = giá thành dự toán + lợi nhuận định mức + thuếGTGT đầu ra
* Giá thành kế hoạch (Zkh): là giá thành tính trước khi bắt đầu sản xuất
của kỳ kế hoạch dựa trên các định mức và dự toán của kỳ kế hoạch
Zkh = Zdt – lãi do hạ giá thành +(-) chênh lệch so với DT
* Giá thành định mức (Zđm): là tổng chi phí để hoàn thành một khối
lượng xâ lắp cụ thể được tính toán dựa trên đặc điểm kết cấu của công tr ình…
* Giá thành thực tế (Ztt): là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh để ho àn
thành sản phẩm xây lắp Giá th ành thực tế là thước đo hiệu quả và kết quả hoạtđộng của doanh nghiệp xây lắp
* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất v à tính giá thành sản phẩm:
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ hữu c ơ vớinhau vì chúng biểu hiện bằng tiền của những hao phí m à doanh nghiệp bỏ ra đểtiến hành hoạt động sản xuất
Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ để tính giá thành sản phẩm, chi phísản xuất có ảnh hưởng trực tiếp đến giá th ành sản phẩm Vì vậy, muốn giá thànhsản phẩm và kịp thời thì phải quản lý tốt chi phí sản xuất
2.1.3.Đối tượng tập hợp chi phí:
Là từng giai đoạn thi công, từng hạng mục công tr ình, từng công trìnhhoặc địa bàn thi công
2.1.4 Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là từng khối lượng công việc đến điểm dừng
kỹ thuật hoặc hạng mục công tr ình, công trình hoàn thành bàn giao
Trong chuyên đề này, em xin trình bày phương pháp hạch toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại DNTN Trung Cường, qua hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của Hợp đồng thi công
Trang 14xây dựng công trình: “Cống xả phèn – chống lũ” khu đê bao khép kín xã Tân Côngsính thuộc huyện Tam Nông tỉnh Đồng Tháp.
3.1.5 Kỳ tính giá thành:
Để phục vụ tốt cho công tác quản lý chi phí sản xuất v à tính giá thànhsản phẩm xây lắp Doanh nghiệp đã chọn kỳ tính giá thành là khi bàn giao khốilượng công việc, hạng mục công tr ình hoặc công trình hoàn thành bàn giao
2.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ V À TÍNH GIÁ THÀNH S ẢN PHẨM TẠI DNTN TRUNG CƯỜNG:
Kết cấu sản phẩm xây lắp gồm bốn khoản mục chi phí:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sử dụng máy thi công
+ Chi phí sản xuất chung
2.2.1.Kế toán nguyên vật liệu trực tiếp:
2.2.1.1.Khái niệm: Gồm tất cả chi phí nguyên vật liệu dung trực tiếpcho thi công xây lắp như:
√ Nguyên vật liệu chính: Gỗ, gạch, đá, cát, xi măng…
√ Vật liệu phụ: Đinh, kẽm, dây buộc,…
√ Nhiên liệu: Dầu Do…
√ Vật kết cấu: Bê tông đúc sẵn, vì kèo lắp sẵn…
√ Giá trị thiết bị đi kèm với vật kiến trúc như thiết bị vệ sinh,
thiết bị thông gió, chiếu sáng, truyền dẫn,…
2.2.1.2 Chứng từ hạch toán – tài khoản sử dụng và sổ sách:
* Chứng từ sử dụng:
√ Bảng đề nghị cấp nguyên vật liệu:
√ Phiếu xuất kho.
√ Bảng kê nhập -xuất- tồn nguyên vật liệu.
√ Phiếu chi.
√ Hóa đơn bán hàng.
Trang 15* Tài khoản sử dụng: kế toán sử dụng tài khoản 621
* Sổ sách:
Sổ chi tiết tài khỏan 621 – Cống xả phèn
* Quy trình luân chuyển chứng từ:
Đối với các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp xuất kho cho thi công :
Khi có yêu cầu sản xuất bộ phận sản xuất sẽ lập giấy đề nghị cấp nguy ên vậtliệu và gửi lên phụ trách đơn vị Phụ trách đơn vị sẽ xác nhận số lượng nguyên vậtliệu và đề nghị Giám đốc duyệt cấp sau khi được Giám đốc duyệt chuyển giấy đềnghị cấp nguyên vật liệu đã được phê duyệt đến thủ kho
Thủ kho căn cứ và giấy đề nghị cấp nguyên vật liệu tiến hành xuấtnguyên vật liệu và lập phiếu xuất kho, phiếu xuất kho đ ược thành lập 2 liên, 1 liênchuyển cho kế toán, 01 liên thủ kho lưu
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán tiến hành ghi sổ vào sổchi tiết, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ cái
Cuối tháng kế toán sẽ lập bảng kê xuất- nhập- tồn vật tư
Đối với các chi phí nguyên vật liệu chi bằng tiền:
Sau khi nhận hóa đơn từ người bán, kế toán trình bộ phận xét duyệthoá đơn mua hàng Căn c ứ hóa đơn được duyệt kế toán lập phiếu chi 2 li ên và gửiđến thủ quỹ để chi tiền, thủ quỹ chi tiền xác nhận phiếu chi ghi sổ quỹ v à gửi toàn
bộ về cho kế toán, kế toán tr ình giám đốc xác nhận và làm căn cứ ghi sổ, hạch toán
và lưu trữ
2.2.1.3 Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật việu trực tiếp:
Xuất phát từ yêu cầu nguyên vật liệu, các bộ phận sản xuất gửigiấy đề nghị cấp nguyên vật liệu có chữ ký duyệt của giám đốc đến thủ kho
►Minh họa thực tế công trình”Cống xả phèn” tại Xã Tân Công Sính:
Ngày 08/02/2011 anh Nguyễn Văn Tân gửi giấy đề nghị cấp vật t ư đãđược Giám đốc phê duyệt cho thủ kho
Căn cứ vào bảng đề nghị cấp vật tư đã được giám đốc phê duyệt thủkho tiến hành xuất kho vật liệu và lập phiếu xuất kho
Trang 16Căn cứ vào các phiếu xuất kho số X05 ngày 09/02/2011 kế toán tínhtoán trị giá xuất nguyên vật liệu vào phiếu xuất kho tiến hành định khoản và nhậpliệu vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ – số cái, sổ chi tiết tài khoản “chi phí nguyênvật liệu trực tiếp”, như sau:
Nợ tài khoản 6211 285.903.300
Có tài khoản 1521 (Cống xả phèn – Tân công sính )
Căn cứ vào các phiếu xuất kho số X07 ngày 15/02/2011 kế toán tínhtoán trị giá xuất chuyển nguyên liệu vào phiếu xuất kho, tiến hành định khoản vànhập liệu vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 621 – (chi phínguyên vật liệu trực tiếp) sau:
Có tài khoản 1521 (Cống xả phèn – Tân công sính )
Căn cứ vào các phiếu xuất kho số X10 ngày 26/02/2011 kế toán tínhtoán trị giá xuất nguyên liệu vào phiếu xuất kho, tiến hành định khoản và nhập liệuvào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 621 –(chi phí nguyênvật liệu trực tiếp) sau:
Nợ tài khoản 6211 6.360.000
Có tài khoản 1521 (Cống xả phèn – Tân công sính )
Căn cứ vào các phiếu xuất kho số X18 ngày 01/03/2011 kế toán tínhtoán trị giá xuất nguyên liệu vào phiếu xuất kho, tiến hành định khoản và nhập liệuvào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái, sổ chi tiết tài khoản 621 –(chi phí nguyênvật liệu trực tiếp) sau:
Nợ tài khoản 6211 162.750.000
Có tài khoản 1521 (Cống xả phèn – Tân công sính )
Căn cứ vào các phiếu xuất kho số X20 ngày 16/03/2011 kế toán tiếnhành như trên và chi như sau:
Nợ tài khoản 6211 246.360.000
Có tài khoản 1521 (Cống xả phèn – Tân công sính )
Trang 17* Vào cuối tháng, nếu như nguyên vật liệu tại phân xưởng sản xuấtvẫn còn số dư (nếu có), thì sẽ để lại tại phân xưởng, không nhập lại kho, để ngàysau tiếp tục sản xuất kế toán ghi nhận
Nợ tài khoản 621 Giá trị nguyên vật liệu còn thừa cuối kỳ
Có tài khoản 152 (Ghi âm)
* Vào đầu tháng sau: Kế toán ghi nhận:
Nợ tài khoản 621 Giá trị nguy ên vật liệu còn thừa để lại
Có tài khoản 152 xưởng của tháng trước
* Đối với các khoản phế liệu thu hồi đ ược phát sinh trong tháng sẽđược bán ngay (nếu có) kế toán ghi nhận:
Nợ 111 Giá trị nguy ên vật liệu thu hồi đem bán
Có 154
* Sau khi trừ đi các khoản nguyên vật liệu còn dư cuối kỳ, phế liệuthu hồi được, kế toán tiến hành kết chuyển toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếpvào tài khoản 154 “chi phí sản xuất kinh doanh dỡ dang” theo từng công tr ình
* Đồng thời vào cuối tháng, kế toán sẽ lập bảng tổng hợp t ình hìnhxuất- nhập tồn nguyên vật liệu trong tháng
Trang 18Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường Mẫ u số : c21
47 Trầ n Hưng Đạo TT Trà m Chim – Tam Nô ng Ban hành theo QĐ số 15/2006-TC/QD/CDKT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
PHIẾU NHẬP KHO
SỐ: 01
NƠ TKÏ: 6211 CÓ TK: 1521
- Họ tên người nhận hàng: HỒ VĂN TỶ
- Địa chỉ, (bộ phận): Bộ phận quản lý kho
- Lý do xuất kho: Thi công công trình “Cống xả phèn” xã Tân Công sính
- Nhập tại kho: Doanh nghiệp tư nhân TRUNG CƯỜNG
Số Lượng
ST
T
Tên nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm hàng
hoá)
Mã số
Đơn vị tính Yêu cầu
Thực nhập Đơn giá Thành tiền
Ngày 09 tháng 02 năm 2011
THỦ TRƯỞ NG ĐƠN VỊ KẾ TOÁ N TRƯỞ NG NGƯỜ I LẬ P PHIẾ U NGƯỜ I NHẬ N THỦ KHO
Trang 19Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường Mẫ u số : c21
47 Trầ n Hưng Đạo TT Trà m Chim – Tam Nô ng Ban hành theo QĐ số 15/2006-TC/QD/CDKT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
SỐ: 05
NƠ TKÏ: 6211 CÓ TK: 1521
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Hùng
- Địa chỉ, (bộ phận): Bộ phận thi công
- Lý do xuất kho: Thi công công trình “Cống xả phèn” xã Tân Công sính
- Xuất tại kho: Doanh nghiệp tư nhân TRUNG CƯỜNG
Số Lượng
ST
T
Tên nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm hàng
hoá)
Mã số
Đơn vị tính Yêu cầu
Thực xuất Đơn giá Thành tiền
Ngày 09 tháng 02 năm 2011
THỦ TRƯỞ NG ĐƠN VỊ KẾ TOÁ N TRƯỞ NG NGƯỜ I LẬ P PHIẾ U NGƯỜ I NHẬ N THỦ KHO
Trang 20Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường Mẫ u số : c21
47 Trầ n Hưng Đạo TT Trà m Chim – Tam Nô ng Ban hành theo QĐ số 15/2006-TC/QD/CDKT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
SỐ: 07
NƠ TKÏ: 6211 CÓ TK: 1521
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Hùng
- Địa chỉ, (bộ phận): Bộ phận thi công
- Lý do xuất kho: Thi công công trình “Cống xả phèn” xã Tân Công sính
- Xuất tại kho: Doanh nghiệp tư nhân TRUNG CƯỜNG
Số Lượng
ST
T
Tên nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm hàng
hoá)
Mã số
Đơn vị tính Yêu cầu
Thực xuất Đơn giá Thành tiền
Ngày 15 tháng 02 năm 2011
THỦ TRƯỞ NG ĐƠN VỊ KẾ TOÁ N TRƯ Ở NG NGƯỜ I LẬ P PHIẾ U NGƯỜ I NHẬ N THỦ KHO
Trang 21Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường Mẫ u số : c21
47 Trầ n Hưng Đạo TT Trà m Chim – Tam Nô ng Ban hành theo QĐ số 15/2006-TC/QD/CDKT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
SỐ: 10
NƠ TKÏ: 6211 CÓ TK: 1521
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Hùng
- Địa chỉ, (bộ phận): Bộ phận thi công
- Lý do xuất kho: Thi công công trình “Cống xả phèn” xã Tân Công sính
- Xuất tại kho: Doanh nghiệp tư nhân TRUNG CƯỜNG
Số Lượng
ST
T
Tên nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm hàng
hoá)
Mã số
Đơn vị tính Yêu cầu
Thực xuất Đơn giá Thành tiền
Ngày 26 tháng 02 năm 2011
THỦ TRƯỞ NG ĐƠN VỊ KẾ TOÁ N TRƯỞ NG NGƯỜ I LẬ P PHIẾ U NGƯỜ I NHẬ N THỦ KHO
Trang 22DNTN Trung Cường Mẩu số S11-DN
Ấp 3, TT Tràm Chim, huyện Tam Nơng – Đồng Tháp (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường Mẫ u số : c21
47 Trầ n Hưng Đạo TT Trà m Chim – Tam Nô ng Ban hành theo QĐ số 15/2006-TC/QD/CDKT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
SỐ: 18
NƠ TKÏ: 6211 CÓ TK: 1521
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Hùng
- Địa chỉ, (bộ phận): Bộ phận thi công
- Lý do xuất kho: Thi công công trình “Cống xả phèn” xã Tân Công sính
- Xuất tại kho: Doanh nghiệp tư nhân TRUNG CƯỜNG
Mã số
Đơn vị tính Yêu cầu
Thực xuất Đơn giá Thành tiền
Ngày 01 tháng 03 năm 2011
THỦ TRƯỞ NG ĐƠN VỊ KẾ TOÁ N TRƯỞ NG NGƯỜ I LẬ P PHIẾ U NGƯỜ I NHẬ N THỦ KHO
Trang 23Doanh nghiệp tư nhân Trung Cường Mẫ u số : c21
47 Trầ n Hưng Đạo TT Trà m Chim – Tam Nô ng Ban hành theo QĐ số 15/2006-TC/QD/CDKT
Ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ tài chính
PHIẾU XUẤT KHO
SỐ: 20
NƠ TKÏ: 6211 CÓ TK: 1521
- Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Mạnh Hùng
- Địa chỉ, (bộ phận): Bộ phận thi công
- Lý do xuất kho: Thi công công trình “Cống xả phèn” xã Tân Công sính
- Xuất tại kho: Doanh nghiệp tư nhân TRUNG CƯỜNG
Số Lượng
ST
T
Tên nhãn hiệu, qui
cách, phẩm chất vật
tư (sản phẩm hàng
hoá)
Mã số
Đơn vị tính Yêu cầu
Thực xuất Đơn giá Thành tiền
Ngày 16 tháng 03 năm 2011
THỦ TRƯỞ NG ĐƠN VỊ KẾ TOÁ N TRƯỞ NG NGƯỜ I LẬ P PHIẾ U NGƯỜ I NHẬ N THỦ KHO
Trang 24BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT VẬT LIỆU
Công trình: CỐNG XẢ PHÈN – TÂN CÔNG SÍNH
Đơn vị: VNĐ
Số tiền Số
Nhập trong kỳ
sổ để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ
kế toán chi tiết thì đồng thời ghi các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kếtoán chi tiết liên quan
Trang 25DNTN Trung Cường Mẩu số S03b-DN
Ấp 3, TT Tràm Chim, huyện Tam Nông – Đồng Tháp (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC
SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN
Từ ngày: 01/01/2011 đến ngày 31/03/2011 Tài khoản 6211 “ Chi phí nguyên liệu - vật liệu trực tiếp”
Trang 26Số dư cuối kỳ Cộng lũy kế từ đầu quý
Ngày 31 tháng 03 năm 2011
CHỨNG TỪ GHI SỔ Số: 10/a
Từ ngày: 01/01/2011 đến ngày 31/03/2011 Tài khoản 6211 “ Chi phí nguyên liệu - vật liệu trực tiếp”