1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần phát triển sht

42 275 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 528,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ LAO ĐỘNG1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh.Lao động được coi là

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU THỐNG KÊ LAO ĐỘNG

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài

Lao động là một trong những yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh.Lao động được coi là nhân tố có ý nghĩa quyết định đối với mọi hoạt động của doanhnghiệp cũng như việc sử dụng các yếu tố khác trong quá trình sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đó

Để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh cần có các yếu tố như: lao động,vốn, cơ sở vạt chất kỹ thuật, khoa học công nghệ Trong đó lao động là yếu tố quyếtđịnh nhất và giữ một vai trò hết sức quan trọng Lao động đảm bảo sự hình thành vàphát triển của một doanh nghiệp Việc sử dụng lao động hiệu quả là chìa khóa quyếtđịnh sự thành công của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp khai thác được thế mạnh nộitại, tận dụng khả năng làm việc của người lao động cũng như tạo ưu thế cạnh tranh trênthị trường

Công ty cổ phần phát triển SHT là một doanh nghiệp trẻ, tiềm năng trong việcthiết kế và cung cấp những thang máy, thang cuốn hàng đầu và chất lượng ở việt Nam.Bên cạnh đó công ty còn tham gia hoạt động sản xuất trên các lĩnh vực khác như oto,

xe máy, thiết bị công nghiệp, đồ gỗ, nước uống…

Qua quá trình thực tập tại Công ty cổ phần phát triển SHT, em thấy hiệu quả sửdụng lao động của Công ty có một số vấn đề còn tồn tại Công tác thống kê lao độngtrong doanh nghiệp chưa được chú trọng và chưa thường xuyên Vì vậy, doanh nghiệpcần thiết vận dụng phương pháp thống kê để phân tích làm rõ nguyên nhân của nhữnghạn chế, từ đó có những giải pháp khắc phục, giúp Công ty nâng cao hơn hiệu quả sửdụng lao động

Trang 2

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu của đề tài

- Hệ thống hóa lý luận về lao động và các phương pháp nghiên cứu tình hình sửdụng lao động trong doanh nghiệp

- Vận dụng các phương pháp thống kê để phân tích thực trạng tình hình sử dụnglao động tại Công ty cổ phần phát triển SHT

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động tại Công ty cổphần phát triển SHT

1.4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài

- Phạm vi nghiên cứu: Tập trung nghiên cứu các vấn đề số lượng lao động, chấtlượng lao động, thời gian lao động, hiệu quả lao động và mối quan hệ năng suất laođộng và kết quả hoạt động sản xuất tại Công ty cổ phần phat triển SHT trong thời gian

2008 – 2010

1.5 Một số khái niệm và phân định nội dung của vấn đề nghiên cứu

1.5.1 Một số lý thuyết cơ bản về lao động

1.5.1.1 Khái niệm, vai trò của người lao động trong doanh nghiệp

* Khái niệm lao động trong doanh nghiệp

Lao động trong doanh nghiệp là bộ phận lao động xã hội cần thiết được phâncông thực hiện quá trình sản xuất, mua bán, vận chuyển, đóng gói, chọn lọc, bảo quản

và quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Số lao động trong doanhnghiệp là số lao động có đủ tiêu chuẩn cần thiết, đã được đăng ký vào sổ lao động củadoanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Số lao động đó gọi là lao động trong danhsách

Lao động trong danh sách của doanh nghiệp là những người lao động đã đượcghi tên vào danh sách lao động của doanh nghiệp, do doanh nghiệp trực tiếp quản lý,

sử dụng sức lao động và trả lương

Từ khái niệm trên cho thấy: Số lao động trong danh sách của doanh nghiệp gồmtất cả những người làm việc trong doanh nghiệp, ngoại trừ những người chỉ nhậnnguyên vật liệu do doanh nghiệp cung cấp và làm việc tại nhà của họ Những ngườiđến làm việc tại doanh nghiệp nhưng không được ghi tên vào danh sách lao dộng của

Trang 3

doanh nghiệp như: sinh viên thực tập, lao động thuê mướn theo ngày, theo thời vụ…thì không được tính vào số lao động trong doanh nghiệp.

* Vai trò của người lao động trong doanh nghiệp

Lao động là yếu tố đầu vào không thể thiếu được trong quá trình sản xuất kinhdoanh Mặt khác lao động là một trong bốn yếu tố tác động tới tăng trưởng kinh tế và

nó là yếu tố quyết định nhất, bởi vì tất cả mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hộiđều do con người tạo ra, trong đó lao động đóng vai trò trực tiếp sản xuất ra của cải đó.Trong một xã hội dù lạc hậu hay hiện đại cũng cân đối vai trò của lao động, dùng vaitrò của lao động để vận hành máy móc Lao động là một yếu tố đầu vào của mọi quátrình sản xuất không thể có gì thay thế hoàn toàn được lao động

Lao động đóng vai trò quan trọng nhất trong sản xuất kinh doanh Nó đảm bảo

sự hình thành và phát triển của doanh nghiệp Doanh nghiệp muốn đạt hiệu quả caotrong hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nâng cao năng suất lao động Lao độngcũng là nhân tố giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

Bên cạnh đó, nguồn lao động cùng với các nguồn lực khác tạo ra nguồn lực tinhthần và mang sức mạnh tinh thần đó cho doanh nghiệp, thể hiện qua bầu không khí làmviệc và sự đoàn kết trong công việc Chính sức mạnh tinh thần đó giúp cho doanhnghiệp vượt qua những khó khăn thử thách trong quá trình hoạt đông của mình Mộtdoanh nghiệp nếu biết quan tâm tới lao động của mình thì hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp đó sẽ cao hơn Như vậy đối với doanh nghiệp, lao động là chủ thểquyết định mọi công việc hoạt động kinh doanh cũng như sự thành công hay thất bạicủa doanh nghiệp

1.5.1.2 Phân loại lao động

- Phân loại theo tính chất ổn định: Lao động thường xuyên và lao động tạm thời.Lao động thường xuyên gồm những người có việc làm ổn định, thường xuyên,những người có tên trong danh sách của cơ quan xí nghiệp, đoàn thể…được thống kêtheo quy ước của thống kê lao động nhà nước, những người làm việc theo hợp đồngkhông thời hạn và hợp đồng có thời hạn

Lao động tạm thời: Là những người làm những công việc mang tính chất thời

vụ, hoặc do yêu cầu đột xuất

Trang 4

- Phân loại lao động theo tác dụng của lao động đối với quá trình sản xuất: Laođộng trực tiếp và lao động gián tiếp.

Lao động trực tiếp: Là những người gắn liền với quá trình sản xuất kinh doanhLao động gián tiếp: Là những người phải thông qua hệ thống tổ chức và tập thểthì lao động mới tác động vào quá trình sản xuất kinh doanh Lao động này có chứcnăng vạch ra phương hướng, tổ chức điều hòa, phối hợp kiểm tra hoạt động của nhữngngười sản xuất

- Phân theo độ tuổi lao động

Việc phân loại này là rất quan trọng vì nó giúp doanh nghiệp nắm được số laođộng sắp về hưu để tiến hành tuyển chọn lao động mới thay thế và tiến hành đào tạonâng cao tay nghề cho lực lượng lao động trẻ

- Phân loại lao động theo giới tính

Phân loại lao động theo giới tính giúp doanh nghiệp xác định được cơ cấu laođộng trong doanh nghiệp mình

- Phân loại lao động theo trình độ: Phân theo trình độ văn hóa: phổ thông, trunghọc, cao đẳng, đại học, trên đại học

Phân loại lao động theo trình độ giúp doanh nghiệp biết được trình độ củangười lao động để có những chính sách đào tạo và khuyến khích người lao động nângcao trình độ chuyên môn Trên cơ sở đó đánh giá chất lượng của lao động

1.5.1.3 Hệ thống chỉ tiêu thống kê về lao động

* Nhóm chỉ tiêu thống kê số lượng lao động

Đây là nhóm chỉ tiêu tuyệt đối cho ta biết số lượng lao động trong doanh nghiệp

là bao nhiêu, ngoài ra chỉ tiêu này dùng để so sánh với các chỉ tiêu thời kỳ khác

Theo chế độ báo cáo thống kê hiện hành các doanh nghiệp cần lập báo cáo 6tháng, năm về tình hình lao động và thu nhập của người lao động Trong đó bao gồmcác chỉ tiêu phản ánh số lượng lao động sau:

- Số lao động có đến cuối kỳ: phản ánh số lượng lao động tại thời điểm ngàycuối của kỳ báo cáo Đây là lực lượng có thể sử dụng trong kỳ tới

Trang 5

- Số lượng lao động bình quân trong kỳ: Là số lao đông đại diện điển hình trongmột thời kỳ nhất định tháng, quý hoặc năm Số lao động bình quân có thể tính bằngnhiều phương pháp tùy theo điều kiện tài liệu cho phép.

+ Trường hợp khi có số lượng lao động đầu kỳ, cuối kỳ, ta tính bằng công thức:

Trong đó: TDK: Số lao động đầu kỳ nghiên cứu

TCK: Số lao động cuối kỳ nghiên cứu

+ Trường hợp khi có số lượng lao động tại các thời điểm :

Khoảng cách thời gian bằng nhau:

T =

1

2 /

Trong đó: Ti: Số lao động có tại các thời điểm trong kỳ nghiên cứu (i = 1 ,n)

n: Là tổng số các thời điểm thống kê

Khoảng cách thời gian không bằng nhau:

n i i i

n

n T

1 1

Trong đó: T : Số lao động bình quân

Ti: Số lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu (i = 1 ,n)

ni: Số ngày của thời kỳ i

+ Trường hợp có tất cả số lao động của các ngày trong kỳ:

T =

N

T n i i

 1

Trong đó: Ti: Số lượng lao động có trong ngày i của kỳ nghiên cứu (i = 1 ,n)

N: Số ngày theo lịch trong kỳ

* Nhóm chỉ tiêu thống kê chất lượng lao động

Trong sản xuất kinh doanh nếu doanh nghiệp bố trí lao động một cách phù hợpvới chuyên môn, trình độ và sự hiểu biết của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp thì năng

Trang 6

suất lao động đạt hiệu quả cao thúc đầy sự phát triển của doanh nghiệp Vì vậy cầnthống kê chất lượng lao động.

+ Thâm niên nghề bình quân (TN )

n i

i i

T

T N

1 1

Trong đó: Ni: Mức thâm niên công tác thứ i của lao động (i = 1 ,n)

Ti:Số lao động có mức thâm niên Ni

T i : Tổng số lao động tham gia tính thâm niên nghề

Thâm niên nghề có thể tính cho từng bộ phận lao động làm công ăn lương.Thâm niên nghề bình quân của từng bộ phận lao động tăng lên phán ánh trình độchuyên môn và trình độ thành thạo tăng lên Nhưng đồng thời tuổi đời lao động cũngtăng lên Vì vậy, chỉ tiêu chỉ có hiệu quả quan sát ở một giới hạn nhất định

n i

i i

T

T B

1 1

Trong đó: Bi: Bậc thợ thứ i (i = 1 ,n)

Ti: Số lao động ứng với bậc Bi

T i : Tổng số lao động tham gia tính bậc thợ bình quân

Bậc thợ bình quân có thể tính cho một tổ lao động, một phân xướng, một ngànhthợ của công nhân sản xuất Chỉ tiêu này cũng có thể áp dụng tính cho các bộ phận laođộng quản lý, lao động kỹ thuật…thuộc lực lượng lao động làm công ăn lương củadoanh nghiệp Bậc thợ bình quân phản ánh trình độ chuyên môn kỹ thuật và tay nghềcủa lao động tại thời điểm nghiên cứu

* Nhóm chỉ tiêu về thời gian lao động.

Khi phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động thường dùng một số chỉ tiêusau:

Trang 7

N =

T N

Trong đó: N: Tổng số ngày làm việc trong kỳ

T : Số lao động bình quân trong kỳ nghiên cứu

- Số giờ làm việc bình quân trong một ngày (G)

N GN

Trong đó: GN: Tổng số giờ làm việc thực tế

- Hệ số làm thêm ngày, thêm ca: Là tổng số giờ làm việc ngoài thời gian theoquy định của chế độ lao động như làm ca đêm, làm vào các dịp lễ tết, thứ bảy, chủnhật

Số ngày – người làm thêm ngoài chế độ lao động

Hệ số làm thêm ngày (thêm ca) =

Tổng số ngày – người làm việc theo chế độ lao động

Số giờ – người làm việc theo chế độ lao động

Hệ số thêm giờ =

Tổng số giờ - người làm việc theo chế độ lao động

* Nhóm chỉ tiêu về năng suất lao động

Lao động là yếu tố rất quan trọng trong quá trình hoạt động sản xuất và kinhdoanh Doanh nghiệp luôn mong muốn lao động của mình đạt hiệu quả, nghĩa là luônmuốn nâng cao năng suất lao động (NSLĐ) Vì thế, nhiệm vụ của phân tích thống kê

về mặt số lượng cần phải phân tích thông kê về chất lượng thông qua phân tích năngsuất lao động

Trang 8

Năng suất lao động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khối lượng công việc màngười lao động làm ra trong một đơn vị thời gian hoặc phản ánh thời gian hao phí đểsản xuất ra một đơn vị sản phẩm.

Trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm, việc dùng thước đo hiệnvật để tính năng suất lao động sẽ rất khó khăn và phức tạp Do vậy, người ta thườngdùng thước đo giá trị để xác định năng suất lao động Vì lượng thời gian lao động haophí có thể sử dụng nhiều đơn vị thời gian khác nhau, như giờ, ngày, năm…Do đó, chỉtiêu năng suất lao động được biểu hiện bằng nhiều loại năng suất khác nhau

- Phương pháp xác định năng suất lao động:

+ Năng suất lao động dạng thuận (W T )

T

W =

T Q

+ Năng suất lao động dạng nghịch ()

 =

W

1

= Q TTrong đó: Q: Là kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Q có thể tính bằng sảnphẩm hiện vật hoặc giá trị (Khối lượng sản phẩm Q, Doanh thu M, Giá trị sản xuất

GO, giá trị gia tăng VA, Lợi nhuận P)

T: Là số lao động hao phí để tạo ra Q, T tính bằng số người

+ Mức năng suất lao động bình quân 1 lao động (W T )

+ Mức năng suất lao động bình quân 1 ngày làm việc / một lao động

n

W = Q N+ Mức năng suất lao động bình quân 1 giờ / một lao động

g

Trong đó: T: Số lao động

G: Tổng số giờ làm việc thực tế trong kỳ

N: Số ngày làm việc thực tế trong kỳ

Trang 9

1.5.2.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng lao động trong doanh nghiệp

- Ý nghĩa của thống kê lao động:

Thống kê lao động là việc nghiên cứu sử dụng lao động trong doanh nghiệpgiúp cho doanh nghiêp hoàn thiện công tác tổ chức quản lý, xây dựng được hệ thống cơcấu lao động phù hợp với đặc điểm, tính chất của công việc Từ đó, tạo điều kiện nângcao năng suất lao động cá nhân, giúp cho họ phát huy hết khả năng của mình vào quátrình hoạt động phát triển của doanh nghiệp

Thống kê lao động giúp doanh nghiệp thấy được việc tình hình sử dụng laođộng, để có những giải pháp tốt nhất cho việc sử dụng lao động một cách hiệu quả.Điều này giúp doanh nghiệp có được thế mạnh trong cạnh tranh bằng cách tiết kiệm chiphí lao động, tăng năng suất lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình

Đối với doanh nghiệp cũng như ngành thương mại thống kê, lao động có ýnghĩa rất lớn vì thông qua thống kê lao động sẽ biết được số lượng, chất lượng laođộng, biết được những khả năng, tiềm năng của lao động Nhờ vậy mà có được giảipháp tối ưu nhất trong việc sử dụng lao động

Việc sử dụng lao động một cách hợp lý sẽ đem lại cho doanh nghiệp rất nhiềunhững lợi ích Ví dụ như: Sử dụng lao động đúng chuyên môn sẽ sự đảm bảo được cácyếu tố kỹ thuật trong sản xuất Phân công nhiệm vụ, công việc rõ ràng sẽ giúp côngviệc tiến hành thuận lợi, thu được kết quả cao Giảm chi phí lao động và chi phí khôngcần thiết, tăng doanh thu, lợi nhuận cho doanh nghiệp, việc quản lý cũng diễn ra dễdàng hơn, đảm bảo mối quan hệ thân thiện giữa doanh nghiệp với người lao động

- Nhiệm vụ của thống kê lao động:

+ Nhiệm vụ chung: Cung cấp tình hình thực hiện các kế hoạch về lao động chocác chủ thể quản lý kinh doanh thương mại, làm căn cứ cho việc đề ra các chủ trương,biện pháp sử dụng lao động hợp lý và hiệu quả

Trang 10

Tính năng suất lao động và phân tích tình hình biến động năng suất lao độngtrong doanh nghiệp.

Thống kê tổng hợp mối quan hệ tình hình sử dụng lao động và tiền lương chongười lao động

1.5.2.2 Nội dung phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động

Dựa trên tình hình thực tế tại Công ty cổ phần phát triển SHT về lao động và sốliệu thu thập được em sẽ phân tích những nội dung sau:

- Phân tích số lượng lao động: Để biết được số lượng lao động tăng (hay giảm)

là bao nhiêu phần trăm (%) tương ứng bao nhiêu lao động

- Phân tích chất lượng lao động: Là phân tích theo trình độ chuyên môn, côngviệc được hoàn thành

- Phân tích sử dụng thời gian lao động: Phân tích tình hình sử dụng thời gian laođộng có phù hợp không để thấy được công tác quản lý thời gian của doanh nghiệp

- Phân tích thống kê năng suất lao động: Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánhmức hiệu quả lao động Đây là chỉ tiêu tương đối biểu hiện mối quan hệ giữa kết quảsản xuất kinh doanh so với chi phí lao động cho sản xuất kinh doanh hoặc chi phí laođộng cho sản xuất kinh doanh với kết quả sản xuất kinh doanh

- Phân tích tổng hợp mối quan hệ giữa lao động và thu nhập của người lao động

Từ đó biết được mối tương quan giữa tốc độ phát triển tổng thu nhập với tốc độ pháttriển mức thu nhập bình quân và tốc độ phát triển số lượng lao động có hợp lý haykhông

Trang 11

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH SỬ DỤNG LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÁT TRIỂN SHT

2.1 Phương pháp nghiên cứu thống kê lao động

2.1.1 Phương pháp thu thập và tổng hợp dữ liệu

- Phương pháp điều tra khảo sát

Phương pháp này dùng hệ thống câu hỏi đã được chuẩn bị sẵn trên phiếu điềutra theo nội dụng xác định Qua đó thu thập được các thông tin về tình hình sử dụng laođộng trong doanh nghiệp, tình hình công việc thống kê trong doanh nghiệp

Phiều điều tra tình hình sử dụng lao động được phát cho các nhân viên và cán bộtrong doanh nghiệp Trong qua trình thu thập thông tin về tình hình sử dụng lao độngbằng phiếu điều tra em đã được các anh chị trong Công ty giúp đỡ nhiệt tình để em cóthể phát phiếu và thu phiếu về trong thời gian ngắn nhất có thể và những thông tin emthu được đầy đủ với nội dung phiếu điều tra

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn là phương pháp điều tra thống kê được sử dụng nhiều nhất, theo đóviệc ghi chép, thu thập tài liệu ban đầu được thực hiện thông qua quá trình hỏi – đápgiữa nhân viên điều tra và người cung cấp thông tin

Phỏng vấn trực tiếp là đến tận địa bàn điều tra, tìm gặp đối tượng trả lời vàophiếu điều tra Từ phương pháp điều tra phỏng vấn trực tiếp, trong quá trình thực tậptại Công ty cổ phần phát triển SHT em đã được các anh chị trong Công ty giành thờigian cho việc điều tra về tình hình sử dụng lao động tại Công ty

- Điều tra gián tiếp

Phương pháp điều tra gián tiếp là phương pháp điều tra thu thập tài liệu điều tratrong đó người điều tra không tiếp xúc trực tiếp với đối tượng điều tra, không trực tiếplàm công việc điều tra

Phương pháp điều tra gián tiếp được thực hiện để thu thập tài liệu điều tra theocác hình thức chủ yếu như : tự đăng ký, kê khai ghi báo theo yêu cầu ghi trong phiếuđiều tra hoặc biểu mẫu thống kê gửi theo bưu điện về đơn vị điều tra Hoặc thu thập ghi

Trang 12

chép tài liệu qua hệ thống chứng từ, sổ sách và biểu mẫu báo cáo thống kê….phục vụcho việc kiểm chứng chất lượng của báo cáo thống kê, phục vụ thẩm tra tình hình saiphạm trong quản lý kinh tế, sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

- Phương pháp tổng hợp tài liệu

Phương pháp tổng hợp tài liệu là phải thu thập tất cả các thông tin, sau đó tậptrung chỉnh lý hệ thống hóa các tài liệu thu thập được, để lựa chọn những thông tinthích hợp cho việc phân tích tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ phần phát triểnSHT Phương pháp cơ bản tiến hành tổng hợp là phương pháp phân tổ thống kê

Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến hành phânchia các đơn vị trong tổng thể thành các tổ, nhóm tổ, tiểu tổ có tính chất khác nhau đápứng mục đích yêu cầu nghiên cứu

Phân tổ thống kê là phương pháp cơ bản duy nhất sử dụng tổng hợp tài liệu điềutra thống kê Phân tổ thống kê là thực hiện nhiệm vụ của tổng hợp thống kê: chỉnh lý,sắp xếp, phân loại và hệ thống các tài liệu thống kê điều tra thu thập được để có đượcnhững số liệu cộng, tổng cộng phục vụ yêu cầu phân tích và kết cấu, về mối quan hệgiữa các đơn vị trong tổng thể giữa các tiêu thức nghiên cứu của hiện tượng

Phân tổ có vai trò rất quan trọng trong phân tích thống kê tình hình sử dụng laođộng, phân tổ dùng để phân loại lao động và phân tích cơ cấu lao động

Để phục vụ cho chuyên đề tốt nghiệp của em, em đã kết hợp sử dụng cácphương pháp điều tra trên để lấy tài liệu cho việc phân tích tình hình sử dụng lao độngtrong doanh nghiệp

2.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

2.1.2.1 Phương pháp số trung bình trong thống kê

Số trung bình trong thống kê, phản ánh mức độ đại diện điển hình theo một tiêuthức nhất định trong một tổng thể bao gồn các đơn vị cùng loại Số trung bình có trình

độ đại biểu và khái quát hóa rất cao Số trung bình trong thống kê nêu lên đặc điểmchung nhất của hiện tượng Số trung bình sau bằng chênh lệch về mặt lượng giữa cácđơn vị Số trung bình là một trong những chỉ tiêu quan trọng được sử dụng để phân tích

sự biến động của hiện tượng theo thời gian

Trang 13

2.1.2.2 Phương pháp dãy số thời gian

Dãy số thời gian là dãy các chỉ số của một chỉ tiêu thống kê, được sắp xếp theomột trình tự thời gian nhất định Dãy số thời gian cho phép thống kê học nghiên cứuđăc điểm biến động của hiện tượng theo thời gian vạch rõ xu hướng và quy luật của sựbiến động, đồng thời dự đoán các mức độ của hiện tượng trong tương lai Dãy số thờigian gồm hai thành phần: thời gian và các trị số của chỉ tiêu thống kê được gọi là cácmức độ của dãy số

Việc phân tích dãy số thời gian cho phép nhận thức các đặc điểm biến động củahiện tượng qua thời gian, tính quy luật của sự biến động, từ đó tiến hành dự đoán vềmức độ của hiện tượng trong thời gian tới

2.2 Tổng quan về Công ty và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến tình hình sử dụng lao động của Công ty cổ phần phát triển SHT

2.2.1 Tổng quan về Công ty cổ phần phát triển SHT

Trang 14

trong lĩnh vực thang máy và các thiết bị thủy lực Sự ra đời của SHT là một thành côngrất lớn cho sự nỗ lực và cố gắng hết mình của các thành viên sáng lập công ty Mà mụctiêu phấn đấu của họ là đưa SHT trở thành một doanh nghiệp hàng đầu trong nước vềlĩnh vực thiết bị truyền động.

Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN SHT

Tên giao dịch quốc tế: SHT DEVELOPMENT JOINT STOCK COMPANY

Trụ sở chính: Thôn Yên, xã Thạch Xá, huyện Thạch Thất, TP Hà Nội

Lao động của doanh nghiệp: 27 người

Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần

- Lĩnh vực hoạt động

Sản xuất đồ gỗ xây dựng, gia dụng

Sản xuất máy công nghiệp, lâm nghiệp

Sản xuất máy móc thiết bị thông dụng

Đại lý oto, xe máy và động cơ khác

Sản xuất, kinh doanh, lắp giáp, sửa chữa, bảo dưỡng thang máy, thang cuốn Sản xuất nước khoáng, nước tinh khiết đóng chai

Khai thác, xử lý và cung cấp nước

- Cơ cấu tổ chức quản lý

Trang 15

Sơ đồ mô hình tổ chức của Công ty cổ phần phát triển SHT

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần phát triển SHT

Ban giám đốc là cơ quan điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh cũngnhư các hoạt động hang ngày khác của công ty Chịu trách nhiệm trước hội đồng thànhviên về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ tiêu thụ các sản phẩm của Công ty, mang lạidoanh thu cho Công ty

Phòng hành chính kế toán: thực hiện các công việc liên quan đến văn phòng và

kế toán của công ty

Phòng kỹ thuật: làm ra các sản phẩm và chịu trách nhiệm về kỹ thuật của cácthiết bị an ninh đồng thời chịu trách nhiệm về các dịch vụ bảo trì các hệ thống thuộclĩnh vực kinh doanh của Công ty

- Mục tiêu của Công ty cổ phần phát triển SHT

Ngay từ những ngày đầu thành lập, các thành viên trong Công ty cổ phần pháttriển SHT đã xác định mục tiêu hoạt động cho mình là xây dựng và phát triển công tytrở thành nhà cung cấp các thiết bị truyền động hàng đầu tại Việt Nam

Bằng nội lực mình có cộng với sự hợp tác cùng các tập đoàn, các hãng sản xuấtkinh doanh cùng lĩnh vực trên thế giới, Công ty cổ phần phát triển SHT đã trở thành

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 16

đại diện chính thức cho các hãng này tại Việt Nam Công ty đã mang đến cho kháchhàng những sản phẩm chất lượng cao cùng với sự phục vụ tận tình của nhân viên.

Công ty đã đưa ra một phương châm hoạt động ngắn liền giữa lợi ích của kháchhàng và công ty đó là: “ Sự thành công và hài lòng của khách hàng chính là lợi nhuậncủa công ty “

- Kết quả kinh doanh của Công ty

Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển SHT năm 2009

3 Lợi nhuận trước thuế (tr đ) 642 820 178 27,72

4 Chi phí thuế thu nhập DN 160,5 205 44,5 27,72

Trang 17

2.2.2 Ảnh hưởng của môi trường đến nghiên cứu thống kê tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ phần phát triển SHT

2.2.2.1 Môi trường bên trong

Công ty có cơ sở vật chất kỹ thuật khá đầy đủ Đây là điều kiện thuận lợi giúpđội ngũ cán bộ nhân viên làm việc có hiệu quả Ban lãnh đạo Công ty là những ngườibiết nhìn xa trông rộng, hoạch định các chiến lược phát triển cho doanh nghiệp, có các

kế hoạch dài hơn cho sự phát triển của doanh nghiệp Ban lãnh đạo luôn quan tâmchăm sóc đời sống cho nhân viên, luôn biết cách thúc đẩy nhân viên làm việc bằng chế

độ tiền lương, tiền thưởng hợp lý và những kỳ nghỉ ngơi cho nhân viên cũng luôn đượcchú trọng Nó đã thúc đẩy công nhân viên làm việc một cách có hiệu quả

Công ty có một đội ngũ nhân viên có trình độ cao được đào tạo chính quy ở cáctrường cao đẳng, đại học Nhân viên trong Công ty luôn đoàn kết, giúp đỡ nhau trongcông việc cũng như trong cuộc sống hàng ngày Điều này là một động lực quan trọnggiúp cho nhân viên lao động tích cực hơn

Điều nhận thấy rõ nhất và gây khó khăn cho việc kinh doanh của Công ty đó làvấn đề tuyển dụng lao động của Công ty chưa thực sự tốt Công ty chưa có chính sáchtuyển dụng lao động phù hợp nên việc thu hút lao động có chất lượng cao vào Công tycòn gặp nhiều khó khăn

2.2.2.2 Môi trường bên ngoài

Chính sách nhà nước: Nhà nước quản lý điều tiết các doanh nghiệp bằng hệthống luật pháp Vì vậy, doanh nghiệp cần phải nắm vững và phải tuân thủ luật pháp,chính sách của nhà nước Tại Công ty cổ phần phát triển SHT luôn chấp hành và thựchiện luật lao động một cách nghiêm túc như: đóng bảo hiểm cho công nhân viên, đảmbảo quyền lợi cho người lao động,…

Cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cùng ngành: Hiện nay hoạt động kinh doanhtrong lĩnh vực truyền động rất được nhà nước quan tâm do tấc độ phát triển của cácnghành liên quan như xây dựng, đóng tàu, gia dụng… Do đó, trên thị trường các Công

ty về lĩnh vực này xuất hiện ngày càng nhiều hơn, nó đã làm ảnh hưởng đến thị trườngcủa Công ty Mặc dù Công ty chưa có được nhiều ưu thế so với các Công ty khác cùng

Trang 18

ngành về bề dày kinh nghiệm, nhưng Công ty đang nỗ lực hết mình để khẳng định vịtrí trên thị trường Việt Nam và mở rộng hơn ra thị trường các nước.

Khoa học kỹ thuật: Với sự phát triển không ngừng của khoa học kỹ thuật đã đạtđược những thành tựu to lớn trong lĩnh vực máy móc, thiết bị tự động hóa, thiết bịtruyền động… Hàng loạt các ứng dụng trong các lĩnh vực ra đời đặt các doanh nghiệpnói chung và Công ty cổ phần phát triển SHT nói riêng riêng trước sự cạnh tranh ngàycàng ngay ngắt về sản phẩm, giá cả và thị phần Nó làm giảm doanh thu và lợi nhuậngiữa các doanh nghiệp

Việt Nam gia nhập WTO vừa là cơ hội và thách thức lớn cho các doanh nghiệp

ở trong nước khi phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài Chính vì vậy cácdoanh ngiệp phải có cách quản lý tốt nguồn nhân lực để thúc đầy quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh có hiệu quả

2.3 Phân tích thực trạng tình hình sử dụng lao động tại Công ty cổ phần phát triển SHT

2.3.1 Phân tích số lượng lao động

Bảng 2: Số lượng lao động bình quân

Tốc độ phát triển liên hoàn (%) (ti) - 120 112,5

Trang 19

Do Công ty cổ phần phát triển SHT được thành lập vào năm 2007, năm bắt đầutham gia vào quá trình hoạt động kinh doanh, nên thu hút nguồn nhân lực còn ít, màquy mô Công ty còn nhỏ so với các công ty cùng ngành, thông tin tuyển dụng đượcbiết đến chưa nhiều nên vấn đề tuyển dụng gặp nhiều khó khăn Việc tìm được nhữngngười có khả năng đáp ứng nhu cầu kinh doanh của Công ty không phải là dễ.

2.3.2 Phân tích chất lượng lao động

Bảng 3: Phân tích chất lượng lao động theo chuyên môn

STT Trình độ

chuyên môn

Sốngười

Tỷ

trọng(%)

Sốngười

Tỷ trọng(%)

Sốngười

Tỷ

trọng(%)

Tỷ lệ(%)

Qua bảng phân tích chất lượng lao động theo chuyên môn trên ta thấy:

Trình độ trên đại học năm 2009 chiếm 8,33% ứng với 2 người, năm 2010 số laođộng trên đại học là 3 người chiếm 11,11% Số lao động trên đại học năm 2009 so vớinăm 2008 tăng 1 lao động , tỷ lệ tăng là 50%

Trình độ đại học năm 2009 có số lao động là 18 lao động chiếm tỷ trọng là 75%.Năm 2010 có số lao động trình độ đại học là 19 người chiến tỷ trọng là 70,37%, tỷ lệtăng là 5,55%

Trình độ cao đẳng năm 2009 có số lao động là 3 người, chiếm tỷ trọng 12,5%,năm 2010 có số lao động trình độ cao đẳng là 4 người chiếm tỷ trọng 14,81% Số laođộng ở trình độ cao đẳng năm 2010 so với năm 2009 tăng 1 người tương ứng với tỷ lệ33,33%

Trình độ trung cấp ở Công ty năm 2009 và 2010 đều chỉ có 1 người và tỷ lệkhông tăng cũng không giảm

Trang 20

Qua đó ta thấy Công ty cổ phần phát triển SHT có một nguồn nhân lực trình độcao, luôn được đào tạo, nâng cấp thường xuyên về năng lực và trình độ chuyên môn,cùng với những kinh nghiệm tích lũy được trong thực tế.

2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Bảng 4: Phân tích tình hình sử dụng thời gian lao động

Tổng số ngày làm việc theo CĐ (NCĐ) (ngày) 6.624 7.452 828

3 Tổng số ngày làm thêm (NLT) (ngày) 216 270 54

4 Tổng số giờ làm việc theo chế độ (GCĐ) (giờ) 52.992 59.616 6.624

5 Tổng số giờ làm thêm (GLT) (giờ) 7.776 8.959 1.1836

Hệ số làm thêm ngày (%) ( Hn =

Đ C

LT N

N

* 100) 3,26 3,62 0,367

Hệ số làm thêm giờ (%) (Hg =

Đ C

LT G

G

* 100) 14,67 15,02 0,35

8 Số ngày làm việc thực tế bình quân / 1 người 285 286 1

9 Số giờ làm việc bình quân / 1 ngày / 1 người 8,8842 8,8805 -0,0037

Số ngày làm việc thực tế = Số ngày làm việc theo chế độ + Số ngày làm thêm

Số giờ làm việc thực tế = Số giờ làm việc theo chế độ + Số giờ làm thêm

Qua bảng số liệu trên ta thấy hệ số làm thêm ngày năm 2010 so với năm 2009tăng 0,36% Do tổng số ngày làm việc theo chế độ tăng 828 (ngày), tổng số ngày làmthêm tăng 54 (ngày) Hệ số làm thêm giờ năm 2010 so với năm 2009 tăng 0,35%, dotổng số giờ làm việc theo chế độ tăng 6.624 (giờ), tổng số giờ làm thêm tăng 1.183(giờ)

Số ngày thực tế bình quân của người lao động năm 2010 so với năm 2009 tăng 1(ngày) Số giờ làm việc bình quân của người lao động/ 1 ngày có xu hướng giảmnhưng không đáng kể 0,0037 giờ

Qua đó ta thấy người lao động trong Công ty cổ phần phát triển SHT làm vớithời gian phù hợp tạo cho tâm lý thoải mái nên người lao động mặc dù làm 8 giờ/ngàynhưng số lao động làm vượt trên 8 giờ là nhiều Vì Công ty có đội ngũ nhân viên trẻ,

Trang 21

năng động, sáng tạo luôn tìm tòi, tiếp thu những kinh nghiệm để có thể đạt hiệu quảcao nhất trong hoạt động kinh doanh của mình.

2.3.4 Phân tích thống kê năng suất lao động

- Phân tích chung về năng suất lao động

Bảng 5: Các chỉ tiêu năng suất lao động

2009

Năm 2010

So sánh

Số tuyệt đối

Số tương đối

M1

(trđ)

5 Năng suất lao động bình quân/ 1

người theo doanh thu (W T =

T

M SS

)(trđ/người)

83 101,92 18,92 22,79

6 Số ngày làm việc thực tế của một lao

động (N)

7 Năng suất lao động bình quân/ 1 lao

động/ 1 ngày theo doanh thu

(W n =

N T

9 Năng suất lao động bình quân / 1 lao

động / 1 giờ theo doanh thu (W g =

G N

Ngày đăng: 22/12/2014, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Giáo trình lý thuyết thống kê – Trường ĐH Thương Mại, chủ biên: Th.s Nguyễn Thị Công, NXB Thống kê (2003) Khác
2. Giáo trình Phân tích hoạt động kinh tế doanh nghiệp – Trường ĐH Thương Mại, chủ biên: PGS.TS Trần Thế Dũng, NXB Thống kê (2003) Khác
3. Giáo trình lý thuyết thống kê – Trường ĐH Kinh tế quốc dân, chủ biên: PGS.TS Trần Ngọc Phác – TS Trần Thị Kim Thu, NXB Thống kê (2006) Khác
4. Giáo trình thống kê doanh nghiệp – Trường ĐH Kinh tế quốc dân, NXB Thống kê (2003) Khác
5. Nguyên lý thống kê, chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Kim Thúy, NXB Văn hóa Sài Gòn (2008) Khác
6.Giáo trình Thống kê thương mại – Trường ĐH Thương Mại, chủ biên: PGS. Lê Trần Hảo, NXB Thống kê (2000) Khác
7. Báo cáo tài chính các năm của Công ty cổ phần phát triển SHT Khác
8. Một số văn bản về tổ chức và hoạt động của Công ty cổ phần phát triển SHT 9. Luận văn tốt nghiệp, nghiên cứu khoa học của các khóa trước10. Các trang website Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần phát triển SHT - phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần phát triển sht
Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức của Công ty cổ phần phát triển SHT (Trang 15)
Bảng 1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển SHT năm 2009 - 2010 - phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần phát triển sht
Bảng 1 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần phát triển SHT năm 2009 - 2010 (Trang 16)
Bảng 3: Phân tích chất lượng lao động theo chuyên môn - phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần phát triển sht
Bảng 3 Phân tích chất lượng lao động theo chuyên môn (Trang 19)
Bảng 5: Các chỉ tiêu năng suất lao động - phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần phát triển sht
Bảng 5 Các chỉ tiêu năng suất lao động (Trang 21)
Bảng 6: Mối quan hệ giữa lao động và tiền lương - phân tích thống kê tình hình sử dụng lao động tại công ty cổ phần phát triển sht
Bảng 6 Mối quan hệ giữa lao động và tiền lương (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w