1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…

81 232 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quản lý chi phí sản xuất của Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới……….13 Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT……….…… 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU……… 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ……… 6

LỜI MỞ ĐẦU……….7

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới……….9

1.1 Đặc điểm sản phẩm của Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới……… 9

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới 10

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới……….13

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới……….……….16

2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất ……… ……….16

2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí……… 16

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp……… 17

2.1.2.1- Nội dung………17

2.1.2.2- Tài khoản sử dụng……….18

2.1.2.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết ……… 19

2.1.2.4- Quy trình ghi sổ tổng ………32

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp……… 34

2.1.3.1- Nội dung………34

2.1.3.2- Tài khoản sử dụng……….34

2.1.3.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết ……… 35

2.1.3.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp ……….39

Trang 2

2.1.4.1- Nội dung………44

2.1.4.2- Tài khoản sử dụng……….44

2.1.4.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết ……… 45

2.1.4.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp ……….47

2.1.5 Kế toán chi phí sản xuất chung ………51

2.1.5.1- Nội dung………51

2.1.5.2- Tài khoản sử dụng……….51

2.1.5.3- Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết ……… 52

2.1.5.4- Quy trình ghi sổ tổng hợp ……….55

2.1.6 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang……….57

2.1.6.1 Kiểm kê tính giá sản phẩm dở dang……… 57

2.1.6.2 Tổng hợp chi phí sản xuất chung……… 58

2.2 Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại xí nghiệp ……… 59

2.2.1- Đối tượng và phương pháp tính giá thành………59

2.2.2- Quy trình tính giá thành ……… 59

Chương 3 : Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới……… 65

3.1 Đánh giá chung về thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp và phương hướng hoàn thiện……… 65

3.1.1- Ưu điểm………65

3.1.2- Nhược điểm……… 67

3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp……… 70

KẾT LUẬN………77

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO………78

NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP……… 79

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN………80

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN……… 81

Trang 3

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Biểu 2.1 Mẫu Hóa đơn GTGT……….20

Biểu 2.2 Mẫu Biên bản kiểm nghiệm hàng hóa……… 21

Biểu 2.3 Mẫu Phiếu nhập kho……….22

Biểu 2.4 Mẫu Bảng kê nhập………23

Biểu 2.5 Mẫu Phiếu xin lĩnh vật tư……….25

Biểu 2.6 Mẫu Phiếu xuất kho……… 26

Biểu 2.7 Mẫu Bảng kê xuất……….…27

Biểu 2.8 Mẫu Bảng tổng hợp nhập xuất tồn………29

Biêu 2.9 Mẫu Sổ chi tiết TK 621……….31

Biểu 2.10 Mẫu Sổ cái TK 621……….32

Biểu 2.11 Mẫu Chứng từ ghi sổ CPNVLTT………33

Biểu 2.12 Mẫu Biên bản giao khoán công việc………35

Biểu 2.13 Mẫu Biên bản nghiệm thu công việc………36

Biểu 2.14 Mẫu Bảng chấm công tổ xây dựng………37

Biếu 2.15 Mẫu Bảng thanh toán lương tổ xây dựng……….38

Biếu 2.16 Mẫu Bảng tổng hợp tiền lương tổ xây dựng……….39

Biếu 2.17 Mẫu Bảng tổng hợp tiền lương đội xây dựng 12……… 40

Biểu 2.18 Mẫu Sổ chi tiết TK 622……….41

Biểu 2.19 Mẫu Sổ cái TK 622……… 42

Biểu 2.20 Mẫu Chứng từ ghi sổ CPNCTT………43

Biểu 2.21 Mẫu Bảng kê trích khấu hao TSCĐ……… 45

Biểu 2.22 Mẫu Sổ chi tiết TK 623……….46

Biểu 2.23 Mẫu Sổ cái TK 623………47

Biểu 2.24 Mẫu Chứng từ ghi sổ CPSDMTC……… 48

Biểu 2.25 Mẫu Sổ cái TK 623………49

Trang 5

Biểu 2.26 Mẫu Chứng từ ghi sổ CPSDMTC……….50

Biểu 2.27 Mẫu Bảng kê chi phí sản xuất chung………53

Biểu 2.28 Mẫu Sổ chi tiết TK 627……….54

Biểu 2.29 Mẫu Sổ cái TK 627………55

Biểu 2.30Mấu Chứng từ chi sổ CPXSC……….56

Biểu 2.31 Mẫu Sổ chi tiết TK 154……….60

Biểu 2.32 Mẫu Sổ cái TK 154………61

Biểu 2.33 Mẫu Chứng từ ghi sổ CPSXKDDD……… 62

Biểu 2.34 Mẫu Sổ đăng ký CTGS……….63

Biểu 2.35 Mẫu Báo cáo chi phí theo công trình………64

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ……….11

Sơ đồ 2.1: Quá trình tổng hợp chi phí sản xuất……….58

Sơ đồ 3.1: Hạch toán thiệt hại do ngừng sản xuất……….74

Sơ đồ 3.2: Tập hợp và xử lý các khoản thiệt hại phá đi làm lại………74

Sơ đồ 3.3: Hạch toán chi phí của hợp đồng không thể thu hồi đƣợc…………75

Sơ đồ 3.4: Hạch toán trích lập các khoản dự phòng phải thu khó đòi……… 75

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, Việt Nam đã có nhiều đổi mới, đặc biệt nền kinh tế đã bước sang thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì các doanh nghiệp, công ty, xí nghiệp càng phát huy tối đa vai trò, năng lực của mình để đạt được hiệu quả cao Khi đất nước chuyển mình theo cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước thì việc hiện đại hóa cơ sở hạ tầng trong thực tế diễn ra rất nhanh chóng trên mọi phương diện Điều đó có nghĩa là khối lượng sản phẩm của ngành xây lắp càng lớn bởi số vốn đầu tư cho ngành không ngừng gia tăng Vấn đề đặt ra là làm sao để quản lý và sử dụng vốn hiệu quả, khắc phục được tình trạng lãng phí, thất thoát vốn trong điều kiện sản xuất kinh doanh xây lắp phải trải qua nhiều giai đoạn, thời gian kéo dài

Chính vì thế việc hạch toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm vừa là cơ hội vừa là thách thức đối với các doanh nghiệp Để tồn tại

và phát triển thì các doanh nghiệp cần phải tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh một cách có hiệu quả Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong ngành xây lắp là một trong những đặc thù riêng vì hoạt động sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp đa phần là phân tán, trải rộng, sản xuất mang tính đơn chiếc và độc lập Đồng thời địa bàn hoạt động rộng nên công tác quản lý chi phí sản xuất là một vấn đề cần thiết và cốt lõi trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

Một trong những yếu tố quan trọng của việc hạch toán này chính

là quản lý về chi phí để hạ giá thành sản phẩm Vì vậy trong quá trình thực tập tại công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới em đã chọn đề tài: “Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới ”

Trang 8

Chuyên đề tốt nghiệp của em ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 chương :

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản suất và quản lý chi phí tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí

nghiệp xây lắp và thi công cơ giới

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp –

Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp –

Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới

Trang 9

CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ THI CÔNG CƠ

Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, các điều kiện sản xuất (

xe, máy, thiết bị thi công, người lao động…) phải di chuyển theo địa điểm lắp đặt sản phẩm Đặc điểm này làm cho công tác quản lý, sử dụng, hạch toán tài sản, vật tư rất phức tạp do ảnh hưởng của điều kiện thiên nhiên, thời tiết và dễ mất mát hư hỏng…

Sản phẩm xây lắp từ khi khởi công cho đến khi hoàn thành công trình bàn giao đưa vào sử dụng thường kéo dài Nó phụ thuộc vào quy mô, tính phức tạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công được chia làm nhiều giai đoạn, mỗi giai đoạn lại chia làm nhiều công việc khác nhau, các công việc thường diễn ra ngoài trời nên chịu tác động rất lớn của nhân

tố môi trường như: nắng, mưa, lũ lụt… Đặc điểm này đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán

Sản phẩm xây lắp được tiêu thụ theo giá dự toán hoặc giá thỏa thuận

do đó tính chất hàng hóa của sản phẩm xây lắp không thể hiện rõ

Trang 10

1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công

cơ giới

Doanh nghiệp xây lắp thường có địa bàn hoạt động rộng, sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất thường diễn ra ngoài trời, chịu sự tác động trực tiếp của khí hậu, thời tiết nên việc thi công ở mức độ nào đó mang tính thời vụ Các điều kiện để sản xuất như: xe, máy, nhân công, thiết bị, phương tiện thi công, phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm Do đặc điểm này nên trong quá trình thi công cần quản lý lao động, vật tư chặt chẽ, thi công nhanh đúng tiến độ khi điều kiện môi trường thời tiết thuận lợi

Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty :

- Diện thi công phân tán, địa điểm sản xuất xây dựng các công trình giao thông thường xuyên phân tán Do đó làm cho việc tổ chức thi công gặp nhiều khó khăn và phức tạp cho việc kiểm tra, lãnh đạo, bố trí sửa chữa thiết bị máy móc trong quá trình thi công

- Địa điểm sản xuất và lực lượng công nhân của công ty luôn luôn phân tán và thường xuyên biến động: Địa điểm sản xuất xây dựng phụ thuộc vào vị trí xây dựng công trình Vì vị trí công trình cố định cho nên người lao động và công cụ lao động luôn luôn phải di động từ công trình này tới công trình khác Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính chất thường xuyên biến đổi, thiếu tính ổn định Vì vậy mà gây khó khăn nhiều cho công tác chuẩn bị thi công và gây tốn kém trong việc xây dựng các công trình tạm thời như: Nhà cửa, kho tàng, bến bãi Di chuyển người và thiết bị máy móc thi công sản xuất gây khó khăn về đời sống sinh hoạt của cán bộ công nhân viên

- Sản xuất ngoài trời nên chịu ảnh hưởng lớn bởi điều kiện tự nhiên nơi xây dựng công trình như: Địa hình, thời tiết, khí hậu, thuỷ văn và kể cả điều kiện kinh tế xã hội Đặc điểm này làm cho các doanh nghiệp hoạt động trong ngành xây lắp không thể lường hết đựơc các khó khăn sinh ra,

từ đó dẫn đến làm giảm hiệu quả lao động và làm gián đoạn quá trình sản

Trang 11

xuất lên ảnh hưởng đến tiến độ thi công công trình và giá thành công tác xây lắp Chính vì vậy mà mỗi công trình ở những địa bàn khác nhau có những điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội khác nhau mà đòi hỏi công ty phải đưa ra các phương án tổ chức thi công hợp lý như: Phương án bố trí mặt bằng thi công, phương án thi công theo mùa để tránh tổn thất do thời tiết gây nên, phương án tận dụng vật liệu, lao động và các dịch vụ khác tại địa phương

Quy trình về công nghệ sản xuất của xí nghiệp có thể mô tả qua sơ đồ sau :

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ

Quá trình sản xuất của xí nghiệp bắt đầu từ khi xí nghiệp tham gia đấu thầu hoặc được giao thầu xây dựng Sau khi nhận nghiên cứu hồ sơ mời thầu xây lắp của khách hàng thì xí nghiệp lập hồ sơ dự thầu bao gồm đơn xin dự thầu, thuyết minh về giá, đơn cam kết, các giấy tờ chứng minh

về kinh nghiệm và khả năng thi công, bố trí nhân sự, gửi cho đơn vị mời thầu Sau khi trúng thầu hoặc được giao thầu thì hợp đồng giao nhận thầu xây lắp được thực hiện giữa hai bên thể hiện quyền và nghĩa vụ của mỗi bên, trong đó phải ghi rõ các thoả thuận về giá trị công trình, thời gian thi

Tiếp thị đấu thầu Ký kết hợp đồng Lập kế hoạch thi công

Tổ chức thi công Thực hiện xây lắp

Bàn giao nghiệm thu công trình Thu hồi vốn

Trang 12

công, phương thức thanh toán, bảo hành Khi hợp đồng xây lắp có hiệu lực xí nghiệp tiến hành tổ chức sản xuất Với đặc điểm của sản phẩm xây lắp có giá trị lớn nên cần được lập dự toán một cách chi tiết và bao quát toàn bộ quá trình từ khi bắt đầu thực hiện đến khi kết thúc mọi công việc

và trong quá trình sản xuất luôn luôn so sánh dự toán, lấy dự toán làm thước đo

Trên cơ sở các mẫu đã thiết kế, xí nghiệp giao khoán trực tiếp cho các đội xây dựng, các đội xây dựng tiến hành thi công chia theo từng giai đoạn

từ khâu đào móng, xây thô (phần thân), đổ bê tông (phần mái) và hoàn thiện công trình

Giai đoạn thi công móng gồm 6 bước:

- Công tác chuẩn bị mặt bằng và giác móng

- San lấp mặt bằng

- Công tác đào đất móng, bê tông gạch vỡ lót móng

- Công tác thi công bê tông móng, cốt thép móng

- Công tác đệm cát nền, bê tông gạch vỡ nền

- Công tác xây móng và cổ móng

Giai đoạn xây thô gồm 2 bước:

- Công tác xây tường

- Công tác ván khuôn, cốt thép, bê tông phần thân

Giai đoạn phần mái và hoàn thiện gồm 3 bước cơ bản

- Công tác thi công lập mái

- Giàn giáo chát, công tác trát tường, ốp lát

- Thi công cửa, quét vôi, thi công điện, cấp thoát nước

Sau khi hoàn thiện bên giao thầu sẽ nghiệm thu công trình, xí nghiệp tiến hành quyết toán và bên giao thầu có nhiệm vụ thanh toán như hợp đồng xây lắp đã ký kết

Tuy nhiên, đối với những công trình nhỏ hoặc hạng mục công trình không cần tham gia đấu thầu thì xí nghiệp chỉ cần gửi bảng báo giá tới khách hàng và sau đó ký kết hợp đồng và thi công công việc theo hợp đồng như đã thoả thuận

Trang 13

1.3 Quản lý chi phí sản xuất của Chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới

Khi bắt tay vào xây dựng các chiến lược sản xuất kinh doanh có một điều vô cùng quan trọng mà không một công ty nào được phép bỏ qua là phải tính đến việc các chi phí sẽ được quản lý và sử dụng như thế nào, xem các đồng vốn bỏ ra hiệu quả đến đâu, có đem lại lợi nhuận và hiệu quả như mong muốn ban đầu hay không? Vì vậy, các công ty muốn tăng trưởng và đẩy mạnh lợi nhuận cần không ngừng tìm kiếm những phương pháp quản lý và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn vốn, chi phí kinh doanh, đồng thời phải tái đầu tư các khoản tiền đó cho những cơ hội tăng trưởng triển vọng nhất

Đối với Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới, việc quản lý chi phí sản xuất được thể hiện ở mỗi bộ phận như sau :

Bộ máy quản lý này được phân công chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:

- Giám đốc : Là người có quyền hạn và trách nhiệm cao nhất, là người quyết định lựa chọn hợp đồng xây dựng, cấp kinh phí cho các công trình xây dựng và đưa ra phương hướng các biện pháp quản lý chi phí cho các bộ phân liên quan

- Phó giám đốc phụ trách thi công: Là người tham mưu, giúp giám đốc điều hành việc thi công của các công trình xây dựng, trực tiếp chỉ đạo các bộ phận thi công trong quá trình sản xuất sử dụng chi phí theo các biện pháp đã đề ra, đồng thời trong quá trình điều hành thi công kịp thời đưa ra các biện pháp quản lý chi phí mới phù hợp và hiệu quả hơn

- Phòng tổ chức hành chính : Đưa ra các biện pháp quản lý chi phí

về nhân công thông qua việc : quản lý theo dõi công tác tiếp nhận lao động dài hạn, ngắn hạn, theo dõi việc thực hiện các hình thức trả lương, thực hiện kế hoạch quỹ lương và thanh toán lương, BHXH, BHYT

- Phòng quản lý sản xuất: Tổng hợp, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí sản xuất mỗi công trình giúp Giám đốc điều hành và chấn

Trang 14

xuât, sử dụng vật tư, thời gian thi công Thường xuyên tiếp cận thị trường nắm bắt các thông tin về chi phí vật liệu, chi phí máy móc… để kịp thời đưa ra biện pháp quản lý chi phí sản xuất phù hợp tại đơn vị

- Phòng Tài chính kế toán: Lập kế hoạch tài chính cho công trình theo tình hình SXKD của đơn vị Theo dõi và quản lý tài sản, tiền vốn nhằm đảm bảo an toàn và phát triển vốn phục vụ cho công trình đang xây dựng Báo cáo Giám đốc về tình hình biến động vốn, điều tiết vốn giữa các đội, cá nhân trong toàn đơn vị Lập các biểu mẫu thống nhất về tình hình chi phí sản xuất để việc xem xét, kiểm tra số liệu được nhanh và chính xác giúp Giám đốc có điều kiện quản lý chi phí có hiệu quả Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, xây dựng và quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành công trình

- Các đội sản xuất : Đội xây dựng, đội xây lắp điện… : Tổ chức thực hiện thi công và chịu trách nhiệm trước Giám đốc về chất lượng, tiến

độ công trình, trong quá trình thực hiện thi công tránh lãng phí vật tư, thời gian giúp xí nghiệp tiết kiệm chi phí sản xuất, góp phần hạ giá thành sản phẩm

Chức năng , nhiệm vụ cụ thể của các bộ phận kế toán:

- Kế toán trưởng : là người đứng đầu tại phòng kế toán, điều hành bộ

máy kế toán trong doanh nghiệp, kiểm tra công việc hạch toán kế toán chi phí sản xuất của các kế toán viên, tổng hợp toàn bộ số liệu về chi phí sản xuất thu thập được, xử lý và cung cấp thông tin lên cấp trên

- Kế toán TSCĐ : Có nhiệm vụ theo dõi sự biến động của TSCĐ

trong phân xưởng và toàn xí nghiệp, tính khấu hao và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của xí nghiệp

- Kế toán NVL : Có nhiệm vụ theo dõi và ghi chép tình hình nhập –

xuất- tồn vật tư trong kỳ, hàng tháng cung cấp thông tin về chi phí NVL cho

kế toán trưởng

- Kế toán tiền lương : Có nhiệm vụ hạch toán kế toán chi phí nhân

công như : tính lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, và các khoản phụ cấp, lập

Trang 15

bảng thanh toán lương, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương trong mỗi công trình Cung cấp thông tin về chi phí tiền lương cho kế toán trưởng

- Kế toán thanh toán : Theo dõi các khoản thu, chi tiền măt, tiền gửi

ngân hàng liên quan đến chi phí sản xuất trong quá trình thực hiện thi công từng công trình, tập hợp số liệu chi phí và theo dõi tổng hợp

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm: Tổng hợp số

liệu từ phòng kế toán ở các khâu cung cấp, tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất của xí nghiệp và tính giá thành sản phẩm

- Phó phòng kế toán kiêm kế toán tổng hợp và tiêu thụ sản phẩm: theo

dõi tình hình nhập – xuất – tồn kho thành phẩm Tổng hợp tất cả các số liệu

về chi phí sản xuất do bộ phận kế toán khác chuyển lên để lập báo báo quyết toán

- Nhân viên phân xưởng : Ghi chép và tổng hợp số liệu về chi phí liên

quan đến hoạt động sản xuất của phân xưởng và báo cáo lại cho phòng kế toán

Trang 16

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP VÀ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP – XÍ NGHIỆP XÂY LẮP VÀ

THI CÔNG CƠ GIỚI 2.1 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất

2.1.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất

Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng chi phối toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của xí nghiệp Để xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sản xuất xây lắp, trước hết phải căn cứ vào các yếu tố tính chất sản xuất và qui trình công nghệ sản xuất, đặc điểm tổ chức sản xuất, yêu cầu và trình

độ quản lý, đơn vị tính giá thành trong doanh nghiệp

Xuất phát từ đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và đặc điểm tổ chức hạch toán chi phí sản xuất trong xí nghiệp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của xí nghiệp được xác định là các công trình, hạng mục công trình riêng biệt

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất

Đối tượng hạch toán của xí nghiệp là từng hạng mục, từng công trình nên phương pháp hạch toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp áp dụng một số phương pháp sau:

- Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tính riêng cho từng công trình, hạng mục công trình xây dựng

- Kỳ tính giá là khoảng thời gian từ khi bắt đầu đến khi kết thúc việc sản xuất trong một công trình hoặc một phần của công trình xây dựng

- Phương pháp tính giá thành sản phẩm : Xí nghiệp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp trực tiếp Giá thành sản phẩm là toàn bộ các chi phí sản xuất được tập hợp từ khi khởi công đến khi hoàn thành

Trang 17

Các bước công việc trên được tiến hành như sau :

- Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp

- Tập hợp chi phí sử dụng máy thi công

- Tập hợp chi phí sản xuất chung

- Kết chuyển chi phí sản xuất

- Tính giá thành sản phẩm

Trong quá trình thực tập tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp - Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới, em đã được hướng dẫn phần thực hành về quá trình tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp của công trình Ngân hàng Đăk Lăk Thời gian thi công bắt đầu từ ngày 01/10/2010 và hoàn thành bàn giao vào ngày 31/12/2010 Việc hạch toán như sau:

2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.1.2.1 Nội dung

NVL dùng để phục vụ xây dựng công trình rất phong phú và đa dạng Thông thường, mỗi công trình giá trị vật liệu chiếm 70% đến 75% tổng giá thành sản phẩm Vì vậy, việc sử dụng vật tư tiết kiệm hay lãng phí, hạch toán chi phí NVLTT có chính xác hay không có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành công trình

Xí nghiệp tiến hành phân loại NVL theo nội dung kinh tế và yêu cầu quản lý Khoản mục chi phí NVLTT của xí nghiệp bao gồm :

- NVL không phân loại thành NVL chính , NVL phụ mà tất cả đều được coi là vật liệu chính Nó bao gồm hầu hết các loại vật liệu mà công ty

sủ dụg như : xi măng , sắt, thép, gạch, vôi, ngói … trong mỗi loại ,chia thành nhiều nhóm khác nhau, ví dụ: xi măng trắng , xi măng (phi 6), thép (phi10)…thép tấm, gạch chỉ, gạch rỗng, …

- Nhiên liệu : bao gồm xăng dầu, các loại như xăng, dầu Diezel, dầu

phụ, dùng để cung cấp cho đội xe cơ giới để vận chuyển, chuyên chở vật

Trang 18

liệu hoặc cho cán bộ lãnh đạo của công ty hay các phòng ban để công tác…

- Phụ tùng thay thế : Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc

thiết bị mà công ty sử dụng bao gồm phụ tùng thay thế của xe ô tô nhƣ : các mũi khoan, săm lốp ô tô

- Phế liệu thu hồi: Hiện nay, công ty không thực hiện đƣợc việc thu hồi phế liệu nên không có phế liệu thu hồi

Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản và sản phẩm xây lắp, địa điểm phát sinh chi phí ở nhiều nơi khác nhau nên để thuận tiện cho việc thi công công trình, tránh vận chuyển tốn kém NVL thi công, xí nghiệp giao cho đội thi công tổ chức kho vật liệu ngay ở chân công trình, việc xuất nhập NVL diễn ra ở đó, hạch toán xuất nhập vật liệu cho từng công trình

Xí nghiệp đánh giá NVL theo giá thực tế đích danh

2.1.2.2 Tài khoản sử dụng

TK 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Tài khoản này phản ánh các chi phí NVLTT thực tế cho hoạt động xây lắp TK 621 đƣợc mở chi tiết cho từng đối tƣợng hạch toán chi phí nhƣ

: từng công trình, từng hạng mục công trình, đội xây dựng…

Kết cấu cơ bản của TK 621:

Bên Nợ: Trị giá vốn của NVL sử dụng vào sản xuất sản phẩm trong

kỳ (kể cả xuất kho đƣa vào sử dụng hoặc mua về sử dụng ngay vào hoạt động xây lắp)

Bên Có: Trị giá vốn NVL sử dụng chƣa hết nhập lại kho

Trị giá phế liệu thu hồi tính giá nhập kho

Trị giá vốn NVL sử dụng thực tế kết chuyển sang TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK 621 không có số dƣ cuối kỳ

Trang 19

2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết

Quá trình hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp được thực hiện theo một trình tự thống nhất như sau:

Mua vật tư phục vụ cho sản xuất kinh doanh

NVL đầu vào phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh là yếu tố quan trọng, nó quyết định chính trong quản lý chất lượng sản phẩm, vì vậy quản lý nguyên vật liệu không thể xem nhẹ Sau khi có kế hoạch cung cấp nguyên vật liệu cho công trình, ngoài vấn đề chuẩn bị vốn, đòi hỏi đơn vị phải có kế hoạch mua vật tư, như vậy khảo sát thị trường, tiếp cận nhà cung cấp và đi đến ký kết hợp đồng mua bán là điều không thể thiếu được Khi thực hiện xong khâu mua vật tư, kế toán căn cứ vào chứng từ như: Hóa đơn GTGT, Biên bản kiểm nghiệm vật tư, phiếu nhập kho vật tư

để làm cơ sở hạch toán nhập vật tư

Lấy ví dụ nhập cọc bê tông phục vụ cho xây dựng :

Trang 20

Biểu 2.1

HÓA ĐƠN (GTGT) Số:04238 Liên 2 : Giao cho khách hàng

Ngày 10/10/2010 Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp bê tông đúc sẵn

Địa chỉ: 23 Chèm – Từ Liêm – Hà Nội

Họ và tên người mua: Trần Văn Hiếu

Địa chỉ: Số 150 ngõ 72 Đường Nguyễn Trãi

- Thanh Xuân – Hà Nội

Điện thoại: 048587490 - 045584472

Hình thức thanh toán: Tiền mặt

Mã số: 0101058736001 STT Tên vật tư, hàng

Viết bằng chữ: Năm trăm mười bốn triệu năm trăm nghìn đồng chẵn./

Trang 21

Biểu 2.2

Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM

(Vật tư, hàng hoá, sản phẩm) Ngày 10 tháng 10 năm 2010

Số :06 Căn cứ vào hợp đồng số:04238 ngày 10 tháng 10 năm 2010

Đơn vị bán hàng: Xí nghiệp bê tông đúc sẵn

Ban kiểm nghiệm gồm có:

Ông : Vu Huy Hoàng - Trưởng ban

Bà : Vũ Thị Ngọc - Uỷ viên

Ông : Trịnh Văn Ngọc - Uỷ viên

Đã kiểm nghiệm các loại

ĐVT

Số Lượng Theo

CT

Kết quả kiểm Nghiệm

Ghi chú

Số lượng đúng qui Cách

Số lượng Sai quy cách

Trưởng ban (ký tên)

Trang 22

Phiếu nhập kho của đơn vị được lập trên cơ sở hàng hóa vật tư thực tế được

nhập tại kho của công trường đã có đầy đủ chữ ký xác nhận của người liên quan :

Biểu 2.3

Địa chỉ: 150/72 Nguyễn Trãi PHIẾU NHẬP KHO QĐ: 15/2006/QĐ - BTC

Ngày 10/10/2010 Ngày 20 tháng 3 năm 2006

của Bộ Tài Chính

Số: 10098 Nợ: 152 Có: 111

Họ và tên người giao hàng: Nguyễn Xuân Thành

Nhập tại kho: Công trình Ngân hàng Đăk Lăk

1 Cọc bê tông m 3.500 3.500 140.000 490.000.000

Cộng thành tiền (bằng chữ): Bốn trăm chín mươi triệu nghìn đồng chẵn

Nhập, ngày10 tháng 10 năm 2010

Giám đốc KT trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho

Ký, họ tên Ký, họ tên (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ký, họ tên

Phiếu nhập kho được lập thành 2 liên, 1 liên thủ kho đội giữ để theo

dõi và ghi thẻ kho, 1 liên gửi lên phòng kế toán kèm theo hóa đơn của

người bán và phiếu đề nghị thanh toán của chủ nhiệm hoặc đội trưởng

công trình để xin thanh toán

Trang 23

Căn cứ vào phiếu nhập kho về thép, xi măng, bê tông tươi … kế

toán lên bảng kê nhập :

Biểu 2.4

Ngày 20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

BẢNG KÊ NHẬP

(Từ ngày 10/10/2010 – 31/12/2010) Công trình: Ngân hàng Đăk Lăk

Trang 25

Xuất vật tư, hàng hóa cho sản xuất kinh doanh

Quá trình xuất vật tư, hàng hóa cũng được thực hiện theo trình tự thống nhất Xí nghiệp căn cứ vào phiếu xuất kho kế toán hạch toán xuất kho vật tư cho đối tượng sử dụng

Tại mỗi công trình khi có nhu cầu sử dụng vật liệu thì đội trưởng lập phiếu xin lĩnh vật tư

Biểu 2.5

Đơn vị: Xí nghiệp XL & TCCG

Công trường xây dựng công trình Ngân hàng Đăk Lăk

Trang 26

Biểu 2.6

Địa chỉ: 150/72 Nguyễn Trãi PHIẾU XUẤT KHO QĐ: 15/2006/QĐ - BTC

Ngày 11/10/2007 ngày20 tháng 3 năm 2006

của Bộ Tài Chính Nợ: 621 Số:11425

Có: 152

Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn An Ninh

Địa chỉ (bộ phận): Công trường xây dựng công trình Ngân hàng Đăk Lăk

Xuất kho tại: Công trình Ngân hàng Đăk Lăk

Xuất, ngày 11 tháng 10 năm 2010

Giám đốc KT trưởng Phụ trách cung tiêu Người nhận hàng Thủ kho

Ký,họ tên Ký, họ tên (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Ký, họ tên

Trang 27

Phiếu xuất kho được lập riêng cho từng lần xuất cho từng loại vật liệu và

xuất kho theo yêu cầu của công trình Phiếu xuất kho được lập thành 3 liên :

- Liên 1 lưu ở cuống

- Liên 2 : chuyển lên phòng kế toán

- Liên 3 : chuyển cho bộ phận sử dụng

Sau đó kế toán tổng hợp các phiếu xuất vào tháng 10, tháng 11 và tháng 12

để lên bảng kê xuất

Biểu 2.7

ngày20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

BẢNG KÊ XUẤT

(Từ ngày 11/10/2010 – 31/12/2010) Công trình: Ngân hàng Đăk Lăk

Trang 28

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Cuối kỳ kế toán căn cứ vào tình hình nhập kho và xuất kho của nguyên vật

liệu để lên bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn như sau:

Trang 29

Biểu 2.8

Địa chỉ: 150/72 Nguyễn Trãi BẢNG TỔNG HỢP NHẬP – XUẤT – TỒN QĐ: 15/2006/QĐ - BTC

(Từ ngày 10/10/2010 - 31/12/2010) ngày20 tháng 3 năm 2006

của Bộ Tài Chính

ĐV : VNĐ Tên vật tƣ Tồn đầu

Trang 30

Kế toán trưởng (Ký, họ tên)

Trang 31

Căn cứ vào bảng kê Nhập – Xuất – Tồn vật tƣ, kế toán biết toàn bộ lƣợng vật

tƣ tồn đầu kỳ, lƣợng vật tƣ nhập, xuất trong kỳ và lƣợng vật tƣ còn lại cuối kỳ

Đồng thời bảng kê này sẽ phân định theo chủng loại và kiểm tra chính xác số lƣợng,

giá trị của vật tƣ, từ đó việc kiểm soát chi phí sẽ chặt chẽ hơn Sau mỗi lần nhập,

xuất vật tƣ, kế toán lập sổ chi tiết các tài khoản đối với mỗi vật tƣ lập một sổ riêng

Ví dụ mẫu sổ chi tiết tài khoản của cọc bê tông :

Biểu 2.9

ngày20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

SỔ CHI TIẾT CÁC TÀI KHOẢN

( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )

Trang 32

2.1.2.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp:

Căn cứ vào chứng từ gốc, sổ chi tiết, bảng kê, kế toán lập sổ cái tài

khoản 621 để theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Biểu 2.10

ngày20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

TRÍCH SỔ CÁI TÀI KHOẢN 621

Đối tƣợng: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên )

Trang 33

Biểu 2.11

CHỨNG TỪ GHI SỔ ngày20 tháng 3 năm 2006

Số : 65 của Bộ Tài Chính Ngày 31/12/2010

Công trình: Ngân hàng Đăk Lăk

154 621 4.859.400.000 4.859.400.000

Kèm theo chứng từ gốc

( Ký, ghi rõ họ tên) ( Ký, ghi rõ họ tên)

Đối với việc hạch toán vật liệu tại chi nhánh công ty cổ phần xây

lắp và sản xuất công nghiệp - Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới thì kế

toán sau khi đã làm xong các công việc nhƣ trên sẽ lập phiếu hạch toán kết

chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp sang chi phí sản xuất dở dang cuối

Trang 34

2.1.3 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

2.1.3.1 Nội dung:

Chi phí NCTT là những khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ, dịch vụ như tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất lương ( phụ cấp độc hại, làm thêm…)

Đối với công nhân lao động trực tiếp tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp - Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới được phân ra như sau:

Yêu cầu đối với lao động hợp đồng ngắn hạn và hợp đồng thời vụ là

có Hợp Đồng Lao Động Xí nghệp không phải trích các khoản chi phí theo lương đối với lao động ngắn hạn và lao động thời vụ Do đặc điểm ngành nghề xây lắp bao gồm nhiều tổ, đội xây dựng Mỗi tổ, đội chỉ chuyên làm những phần việc riêng của mình

2.1.3.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 622 – Chí phí nhân công trực tiếp Tài khoản này phản ánh tiền lương phải trả cho công nhân sản xuất trực tiếp xây lắp bao gồm cả công nhân do doanh nghiệp quản lý và nhân công thuê ngoài Tại xí nghiệp TK này được mở chi tiết theo đối tượng hạch toán chi phí: từng công trình, hạng mục công trình, đội xây dựng… không hạch toán vào TK 622 các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn trên quỹ lương nhân công trực tiếp của hoạt động xây lắp mà hạch toán vào tài khoản chi phí sản xuất chung

Trang 35

Kết cấu cơ bản của TK 622:

Bên Nợ: Các khoản được tính vào chi phí NCTT trong kỳ

Khoản trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân XL Bên Có: Cuối kỳ kết chuyển chi phí NCTT sang TK chi

phí sản xuất kinh doanh dở dang

TK này không có số dư cuối kỳ

2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:

Tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp - Xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới được phân ra làm 3 tổ: Xây dựng, cốt thép, cốp pha Vì vậy, khi hạch toán lương phải được chia theo 3 tổ kể trên Hạch toán lương lấy ví dụ ở tổ xây dựng như sau:

Trước hết lập bảng giao khoán công việc như sau :

Biểu 2.12

Đơn vị: Xí nghiệp XL & TCCG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ:72/150 Nguyễn Trãi Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN GIAO KHOÁN CÔNG VIỆC

Tên công trình: Ngân hàng Đăk Lăk

Người giao khoán: Trần Đình Trung

Người nhận khoán: Đặng Văn Tùng

4/10/2010 Phần xây,trát, đổ bê tông m2 2.000 161.000

Người giao khoán (Ký, họ tên)

Người nhận khoán (Ký, họ tên)

Trang 36

Trong đó đơn giá giao khoán là đơn giá tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp xây dựng

Căn cứ vào thực tế để nghiệm thu công việc Kế toán phải lập bảng nghiệm thu công việc :

Biểu 2.13

Đơn vị: Xí nghiệp XL & TCCG Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Địa chỉ:72/150 Nguyễn Trãi Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BIÊN BẢN NGHIỆM THU CÔNG VIỆC

Tên công trình: Ngân hàng Đăk Lăk

Đại diện bên nhận khoán: Đặng Văn Tùng

Đại diện bên giao khoán: Trần Đình Trung

Thời gian nghiệm thu: 31/12/2010

Kết quả nghiệm thu:

Loại tiền: VNĐ

Phần xây,trát, đổ bê tông m2 2.000 161.000 322.000.000

Đại diện bên nhận khoán

Trang 37

Biểu 2.14

BẢNG CHẤM CÔNG TỔ XÂY DỰNG ngày20 tháng 3 năm 2006

Ngày 31/10/2010 của Bộ Tài Chính

Trang 38

Sau đó kế toán sẽ lập bảng thanh toán lương như sau :

Biểu 2.15

ngày20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TỔ XÂY DỰNG

Việc hạch toán chi tiết tiền lương ở cả 3 đội trong 2 tháng còn lại đều

thực hiện theo đúng trình tự như trên

Trang 39

2.1.3.4 Quy trình ghi sổ tổng hợp:

Căn cứ vào bảng chấm công và chấm lương kế toán hạch toán tổng

hợp chi phí nhân công trực tiếp như sau:

Kế toán lập bảng tổng hợp tiền lương :

Biểu 2.16

Đơn vị: Xí nghiệp XL & TCCG Mẫu số:

ngày20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TỔ XÂY DỰNG

Tổng số 1.500 1.450 1.550 240.000.000 232.000.000 248.000.000

Trang 40

Biểu 2.17

ngày20 tháng 3 năm 2006 của Bộ Tài Chính

BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG ĐỘI XÂY DỰNG 12

Ngày đăng: 22/12/2014, 09:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1: Quy trình công nghệ - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
Sơ đồ 1.1 Quy trình công nghệ (Trang 11)
BẢNG KÊ NHẬP - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
BẢNG KÊ NHẬP (Trang 23)
BẢNG KÊ XUẤT - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
BẢNG KÊ XUẤT (Trang 27)
BẢNG CHẤM CÔNG TỔ XÂY DỰNG     ngày20 tháng 3 năm 2006  Ngày 31/10/2010         của Bộ Tài Chính - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
ng ày20 tháng 3 năm 2006 Ngày 31/10/2010 của Bộ Tài Chính (Trang 37)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TỔ XÂY DỰNG - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG TỔ XÂY DỰNG (Trang 39)
BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG ĐỘI XÂY DỰNG 12 - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
12 (Trang 40)
Sơ đồ 2.1: Quá trình hạch toán tổng hợp chi phí - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
Sơ đồ 2.1 Quá trình hạch toán tổng hợp chi phí (Trang 58)
Sơ đồ 3.1: Hạch toán thiệt hại do ngừng sản xuất. - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
Sơ đồ 3.1 Hạch toán thiệt hại do ngừng sản xuất (Trang 74)
Sơ đồ 3.3: Hạch toán chi phí của hợp đồng không thể thu hồi đươc. - thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại chi nhánh công ty cổ phần xây lắp và sản xuất công nghiệp – xí nghiệp xây lắp và thi công cơ giới…
Sơ đồ 3.3 Hạch toán chi phí của hợp đồng không thể thu hồi đươc (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w