1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán t.p hồ chí minh

56 879 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 526,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CAM ĐOANEm xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “ giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại Công ty cổ phần Chứng khoán T.p Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp “ giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại Công ty cổ phần Chứng khoán T.p Hồ Chí Minh” là công trình nghiên cứu của bản thân Những phần sử dụng tài

liệu tham khảo trong khóa luận đã được nêu rõ trong phần tài liệu tham khảo Các số liệu, kết quả trình bày trong khóa luận là hoàn toàn trung thực, nếu sai

em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm và kỷ luật trước khoa và nhà trường.

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận này, em xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy

TS Kiều Hữu Thiện, đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình viết khóa luận tốt nghiệp.

         Em chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trong khoa Tài chính, Trườg Học viện ngân hàng đã tận tình truyền đạt kiến thức trong 4 năm học tập Với vốn kiến thức được tiếp thu trong quá trình học không chỉ là nền tảng cho quá trình nghiên cứu khóa luận mà còn là hành trang quí báu để em bước vào đời một cách vững chắc và tự tin.

         Em chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty cổ phần chứng khoán T.p

Hồ Chí Minh đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em thực tập tại Công

ty, giúp đỡ em trong quá trình thu thập số liệu.

         Cuối cùng em kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp cao quý Đồng kính chúc các Cô, Chú, Anh, Chị trong Công

ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công tốt đẹp trong công việc và trong cuộc sống.

          Trân trọng cảm ơn!

       SVTH: Nguyễn Thị Dung

Trang 4

1.3 Năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới CTCK 26

1.3.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh 26

1.3.2 Năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới CTCK 28

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

2.1.Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh 36

2.1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán HSC 36

2.1.2 Sơ lược về quá trình hình thành và phát triển của công ty chứng khoán T.p

Hồ Chí Minh 37

Trang 5

2.1.3 Mục tiêu, chiến lược của công ty 38

2.1.4 Cơ cấu tổ chức 39

2.1.5 Cơ cấu nhân sự 39

2.1.6 Các sản phẩm dịch vụ của HSC 41

2.2 Thực trạng hoạt động môi giới tại HSC 46

2.3 Năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới HSC 47

2.3.1 Các nhân tố đánh giá 47

2.4 Đánh giá năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới HSC 68

2.4.1 Đánh giá theo ma trận SWOT 68

2.4.2 Những kết quả và hạn chế của HSC 74

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGHIỆP

VỤ MÔI GIỚI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ

3.2.2 Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất công nghệ kỹ thuật 82

3.2.3 Đầu tư nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ 83

3.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 84

3.2.5 Đầu tư vào mảng marketing, quảng bá hình ảnh công ty 85

3.2.6 Nâng cao chất lượng quản lý tại công ty86

Trang 6

3.3 Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng chuyên ngành 87

3.3.1 Kiến nghị đối với Chính phủ, Ủy ban chứng khoán nhà nước và các bộngành liên quan 87

3.3.2 Kiến nghị đối với Hiệp hội kinh doanh chứng khoán Việt Nam 903.3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng , tập đoàn tài chính liên kết 90

KẾT LUẬN 92

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Thị trường chứng khoán Việt Nam ra đời và đi vào hoạt động từ năm 2000.Trải qua hơn 10 năm đi vào hoạt động, với bao thăng trầm thử thách, thị trườngchứng khoán Việt Nam đã có những bước phát triển đáng kể Quy mô thị trườngngày một mở rộng thể hiện ở sự gia tăng số lượng các công ty niêm yết, tỷ lệ vốnhoá thị trường, sự gia tăng số tài khoản của các nhà đầu tư Cùng với sự phát triểncủa thị trường, số lượng CTCK ra đời cũng ngày một nhiều hơn Sự cạnh tranh giữacác CTCK đang ngày càng trở nên quyết liệt hơn đặc biệt trong bối cảnh Việt Namđang trong quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế, kinh tế thế giới khó khăn nhưhiện nay Chính vì vậy, để tồn tại và phát triển thì các CTCK không còn cách nàokhác là phải tự mình nâng cao năng lực cạnh tranh bằng việc đa dạng hoá, nâng caochất lượng sản phẩm dịch vụ phục vu khách hàng Nghiệp vụ môi giới là một trongnhững nghiệp vụ quan trọng góp phần vào sự phát triển của công ty chứng khoán

Công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh được thành lập năm 2003.Qua quá trình thực tập tại HSC em nhận thấy, sau 9 năm đi vào hoạt động, công ty

đã đạt được những kết quả cao.Khả năng cạnh tranh của công ty được khẳng định

qua những năm hoạt động của công ty Vì vậy e chọn đề tài chuyên đề “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề tài được hoàn thiện với ba mục tiêu như sau:

Trang 8

Thứ nhất, hệ thống lại các vấn đề lý thuyết về công ty chứng khoán và năng

lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán

Thứ hai, phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của

công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh, qua đó tìm ra những điểm mạnh,điểm yếu, cơ hội và nguy cơ ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giớicủa công ty

Thứ ba, đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ

môi giới của công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

Thực trạng khả năng cạnh tranh nghiệp vụ môi giới HSC và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của HSC

Trang 9

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGHIỆP VỤ MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN

1.1 Tổng quan về CTCK

1.1.1 Khái niệm

Theo khoản 1 điều 2 “Quy chế Tổ chức và hoạt động của Công ty chứng khoán”(Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2007/QĐ-BTC ngày 24/4/2007 của Bộtrưởng Bộ Tài chính) :

“ Công ty chứng khoán là tổ chức có tư cách pháp nhân hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm một, một số hoặc toàn bộ các hoạt động: môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán.”.

1.1.2 Phân loại CTCK

1.1.2.1Theo hình thức tổ chức

Các công ty chứng khoán có nhiều loại hình tổ chức như: công ty cổ phần,công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân, doanhnghiệp Nhà nước hay doanh nghiệp liên doanh…

Đối với Việt Nam, hiện nay tồn tại ba hình thức pháp lý của công ty chứng khoán:

 Công ty cổ phần

 Công ty trách nhiệm hữu hạn

1.1.2.2Theo hình thức kinh doanh

Bao gồm:

Trang 10

 Công ty đầu tư ngân hàng

 Công ty môi giới

 Công ty kinh doanh chứng khoán không nhận hoa hồng

 Công ty giao dịch phi tập trung

 Công ty kinh doanh chứng khoán

 Công ty dịch vụ đa năng

- Nghiệp vụ tư vấn đầu tư : 10 tỷ đồng

- Nghiệp vụ lưu ký chứng khoán : 0 tỷ đồng

Theo chủ đích của đề tài, hoạt động chủ yếu của công ty và giới hạn của đềtài nên em chỉ đi sâu vào nghiệp vụ mô giới chứng khoán.Các phần nghiệp

vụ khác em xin phép được bỏ qua hoặc đề cập vắn tắt

1.2 Hoạt động môi giới chứng khoán

1.2.1 Khái niệm

Môi giới chứng khoán là một hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán,công ty chứng khoán lúc này đóng vai trò là trung gian mua bán chứng khoán chokhách hàng để hưởng hoa hồng, làm dịch vụ nhận các lệnh mua, bán chứng khoán

Trang 11

của khách hàng, chuyển các lệnh mua bán đó vào Sở giao dịch chứng khoán vàhưởng hoa hồng môi giới.

Hoạt động môi giới tuân theo một số nguyên tắc : ký kết hợp đồng dịch vụ vớikhách hàng, mở tài khoản chứng khoán cho khách hàng, nhận các lệnh mua hoặcbán chứng khoán, thanh toán và quyết toán các doanh vụ, cung cấp các giấy chứngnhận chứng khoán

1.2.2 Phân loại

1.2.2.1 Theo dịch vụ cung cấp

 Môi giới toàn phần:

 Khái niệm: là loại môi giới trọn gói, ngoài việc xử lý các lệnh mua bán chứng khoán cho khách hàng còn cung cấp hàng loạt các dịch vụ khác như:nghiên cứu đầu tư, xây dựng mục tiêu đầu tư trong ngắn hạn và dài hạn, quản lý danh mục đầu tư… với mục đích bảo vệ và tạo giá trị tăng thêm cho khách hàng

 Môi giới bán phần hay môi giới chiết khấu:

 Khái niệm: Là loại môi giới cũng thực hiện các giao dịch mua bán cho khách hàng và them một số các dịch vụ gia tăng hạn chế khác

Do vậy trách nhiệm của môi giới bán phần sẽ không cao như môi giới toàn phần, khoản hoa hồng họ nhận cũng thấp hơn nhiều môi giới toàn phần

1.2.2.2 Theo hoạt động của nhà môi giới

 Môi giới thông thường: thực hiện các giao dịch cho khách hàng và hưởng các khoản hoa hồng mà khách hàng trả cho họ

 Môi giới lập giá: khi một chứng khoán giao dịch trên sàn trở nên khan hiếm hay rơi vào tình trạng khó giao dịch, Sở giao dịch yêu cầu các nhà tạo lập thị trườngtiến hành giao dịch các chứng khoán này từ tài khoản cá nhân hoặc tài khoản công

ty của họ với các chào bán hay chào mua trên thị trường

Trang 12

1.2.3 Quy trình

 Phát triển cơ sở khách hàng:

Tìm kiếm khách hàng là phương pháp truyền thống để phát triển cơ sở khách hàng

Có nhiều phương pháp tìm kiếm khách hàng khác nhau Mỗi phương pháp đều có những lợi thế và bất lợi riêng Những phương pháp tìm kiếm khách hàng thông dụng nhất là :

 Sự chỉ đạo từ công ty hoặc các tài khoản được chuyển nhượng lại

 Các lời giới thiệu về khách hàng

 Mạng lưới kinh doanh

 Các chiến dịch viết thư

 Các cuộc hội thảo

 Gọi điện làm quen

1.2.4 Vai trò

Vai trò của công ty chứng khoán nói chung,cũng như vai trò của nghiệp vụ môgiới nói riêng là rất to lớn đối với thị trường kinh tế,là cầu nối của DN và nhà đầu tư…Những vai trò bao gồm:

 Đại diện cho CTCK cũng như khách hàng

Nhờ CTMGCK, số vốn nhỏ lẻ từ các cá nhân, tổ chức được tập hợp lại để đầu tư cho sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp

 Giảm chi phí giao dịch

Do lợi thế của việc chuyên môn hóa, môi giới chứng khoán giúp giảm thiểu chi phí giao dịch

Trang 13

Ngoài ra, CTCK còn làm trung gian kết nối bên mua, bê bán làm giảm đáng kể chi phí tìm kiếm đối tác, chi phí soạn thảo, giảm sát thực thi hợp đồng.

 Hỗ trợ cho việc phát triển sản phẩm dịch vụ trên thị trường

Hoạt động môi giới cung cấp những ý tưởng thiết kế sản phẩm dịch vụ theo nhu cầukhách hàng Về lâu dài sẽ cải thiện được tính đơn điệu của sản phẩm dịch vụ, nhờ

đó giúp đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ thị trường, cơ cấu khách hàng…

 Hình thành môi trường pháp lý, sự hiểu biết và tuân thủ pháp luật: hoạt động MGCK góp phần hoàn thiện pháp lý cho hoạt động kinh doanh CK

1.3 Năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới CTCK

1.3.1 Khái niệm cạnh tranh và năng lực cạnh tranh

1.3.1.1 Khái niệm cạnh tranh

Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnhvực và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến

có rất nhiều khái niệm khác nhau về “cạnh tranh”

Tiếp cận ở góc độ đơn giản, mang tính tổng quát thì cạnh tranh là hành độngganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giànhđược sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phầnthưởng hay những thứ khác

1.3.1.2 Khái niệm năng lực cạnh tranh

“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm – dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường”.

1.3.2 Năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới CTCK

Trang 14

1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá

 Các chỉ tiêu định tính

 Trình độ công nghệ

 Chất lượng nguồn nhân lực

 Chất lượng sản phẩm dịch vụ môi giới

 Thương hiệu, uy tín công ty

 Năng lực quản trị kinh doanh

 Chiến lược kinh doanh của công ty

 Các chỉ tiêu định lượng

 Tình hình hoạt động công ty

Hiệu quả hoạt động của công ty chứng khoán là tiêu chí quan trọng phản ánh khả năng cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của công ty đó trên thị trương chứng khoán Để đánh giá được năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của CTCK, ta thông qua các nhóm chỉ tiêu sau:

-Doanh số từ hoạt động môi giới: là tổng giá trị giao dịch khớp lệnh tại một công ty

chứng khoán

-Doanh thu từ hoạt động môi giới: là tổng giá trị mà công ty thu được từ phí môi

giới mà khách hàng trả khi sử dụng các sản phẩm dịch vụ của hoạt động môi giớicủa công ty

-Chi phí từ hoạt động môi giới

Đây là chỉ tiêu phản ánh các khoản tiền mà CTCK đã bỏ ra để thực hiện việc cungcấp các sản phẩm dịch vụ môi giới nhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Chi phícho hoạt động môi giới không những phản ánh số tiền mà công ty đã chi trả tronghoạt động môi giới mà còn cho thấy mức độ hiệu quả của hoạt động môi giới Nếu

Trang 15

chi phí cho hoạt động này mà lớn thì hoạt động môi giới là không hiệu quả, nănglực cạnh tranh yếu.

-Lãi thu được từ hoạt động môi giới

Đây cũng là một chỉ tiêu hết sức quan trọng cho biết khả năng sinh lời của hoạtđộng môi giới Lãi từ hoạt động môi giới là phần chênh lệch giữa doanh thu và chiphí đã bỏ ra trong hoạt động môi giới để đạt được doanh thu đó Công thức như sau:Lãi từ hoạt động môi giới = Doanh thu từ hoạt động môi giới – Chi phí từ hoạt độngmôi giới

 Mạng lưới chi nhánh

CTCK có số lượng các chi nhánh, đại lý, phòng giao dịch càng nhiều chứng tỏ CTCK càng lớn mạnh, nghiệp vụ môi giới phát triển Khách hàng dễ dàng tiếp xúc được với nhân viên môi giới CTCK để giao dịch, đầu tư, nhận tư vấn…

 Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần của công ty

Thị phần là phần thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ mà công ty chứng khoánchiếm lĩnh được Thị phần là thước đo thị trường quan trọng, dẫn dầu về thị phần sẽđem lại thế chủ động giành vị trí hàng đầu trong tâm trí người tiêu dùng , có được

sự tin tưởng, hài lòng về chất lượng dịch vụ từ phía khách hàng hiện có, thu hútthêm đối tượng khách hàng và các đối tác khác, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trongnghiệp vụ môi giới CTCK

Thị phần và tốc độ tăng trưởng thị phần môi giới của CTCK cho thấy vị thế,sự ổn định và sự phát triển của nghiệp vụ môi giới công ty chứng khoán trên thị trường

Trang 16

 Môi trường kinh tế

 Môi trường luật, chính trị và cơ chế chính sách

 Đối thủ cạnh tranh

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong chương 1, em đã trình bày và khái quát những lý luận về công ty chứngkhoán cũng như những tìm hiểu nhất định về khía cạnh cạnh tranh nghiệp vụ môigiới giữa các công ty chứng khoán trong quá trình hoạt động và những nhân tố cóảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới của công ty chứng khoán.Những kiến thức tổng quan này chính là cơ sở cho việc phân tích, đánh giá năng lựccạnh tranh nghiệp vụ môi giới của Công ty cồ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh,

để từ đó đưa ra giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới cho công

ty được đề cập trong Chương 2 và Chương 3

Trang 17

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH NGHIỆP VỤ MÔI

GIỚI CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH– HSC 2.1 Khái quát về công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh

2.1.1 Tổng quan về công ty chứng khoán HSC

 Công ty cổ phần Chứng khoán T.p Hồ Chí Minh thuộc hình thức Công ty cổphần, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp và các quy định hiện hành khác của NướcCộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Tên giao dịch đối ngoại: HOCHIMINH CITY SECURITIES CORPORATION Tên viết tắt: HSC., CORP

Trụ sở Công ty: Tầng 5,6, tòa nhà AB, 76 Lê Lai, Quận 1, TP HCM

Điện thoại: 84-(8) 3823 32 99 Fax: 84-(8) 3823 33 01

Website: www.hsc.com.vn

Email: info@hsc.com.vn

 Người đại diện theo pháp luật của Công ty:

Ông Đỗ Hùng Việt – Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty

Trang 18

 Tháng 10-2006, HSC tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng từ việc phát hành thêm cổ phiếu với tổng mệnh giá phát hành là 50 tỷ đồng Trong đó phát hành cho

cổ đông hiện hữu là 40 tỷ đồng và phát hành cho cán bộ công nhân viên là 10 tỷ đồng

 Tháng 09-2007, HSC tăng vốn điều lệ lên 200 tỷ đồng từ việc phát hành thêm

cổ phiếu với tổng mệnh giá phát hành là 100 tỷ đồng Tháng 10- 2007, chi nhánh

Hà Nội được thành lập và đi vào hoạt động

 Tháng 06-2008, HSC tăng vốn điều lệ lên 395 tỷ đồng từ việc phát hành thêm cổphiếu, thiết lập quan hệ đối tác chiến lược vững chắc với DAISHIN, một trong ba công ty chứng khoán hàng đầu tại Hàn Quốc

Cùng thời gian này, HSC ra mắt Trung tâm hỗ trợ khách hàng PBX và hệ thống giao dịch trực tuyến VI-Trade cho phép mở giao dịch qua Internet

 HSC chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP HCM (HOSE) vào tháng 5/2009 với mã chứng khoán HCM Nâng cấp hệ thống giao dịch trực tuyến VI-Trade và ra mắt hệ thống giao dịch trực tuyến VIP-Trade, phiên bản cao cấp hơn với cổng thông tin giao dịch thời gian thực

HSC được công nhận là một trong 4 công ty chứng khoán có thị phần lớn nhất trong hơn 100 công ty chứng khoán trên cả nước

 2010 VCSH là 600 tỷ (xấp sỉ 77 triệu USD)

Năm 2010, HSC đạt giá trị giao dịch khớp lệnh 52,2 nghìn tỉ đồng, góp phần giatăng thị phần của dịch vụmôi giới lên 6% Công ty cũng đã nâng cấp hệ thống giaodịch trực tuyến, mở rộng thêm nhiều chức năng để giúp cho khách hàng có thể thựchiện giao dịch qua điện thoại và Internet một cách thuận tiện

 2011 Vốn điều lệ lên đến 1000 tỷ, HSC được bình chọn là “Công ty chứngkhoán số 1 Việt Nam về phân tích và nghiên cứu thị trường, đứng thứ 14 trên toànChâu Á” Giải thưởng do tạp chí danh tiếng Institutional Investor tổ chức

2.1.3 Mục tiêu, chiến lược của công ty

 Mục tiêu của HSC là trở thành công ty chứng khoán đứng đầu ngành và thị trường chứng khoán Việt Nam

Trang 19

 Chiến lược của công ty là tạo ra sự khác biệt với một đẳng cấp nổi trội, nâng cao tính chuyên nghiệp, sáng tạo, đạo đức nghề nghiệp và sự gắn kết nhân bản.

Trang 20

khách hàng với chất lượng cao nhất.  HSC đã tạo nên và tận dụng sức mạnh tổng hợp bằng cách kết hợp năng lực nghiên cứu và lợi thế về công nghệ và là một công

ty tiên phong trong các sản phẩm và dịch vụ mới nhằm đáp ứng một cách hoàn hảo nhất những yêu cầu của khách hàng

HSC là một công ty Môi Giới Chứng Khoán có uy tín tại Việt Nam, đội ngũ công tyluôn hướng ra bên ngoài với các kế hoạch mở rộng phạm vi kinh doanh cả ở thị trường trong nước và thị trường quốc tế Bên cạnh đó, HSC cũng cung cấp những danh mục đầu tư cá nhân và được thiết kế bảo mật để phù hợp với mục tiêu và khả năng chấp nhận rủi ro của từng đối tượng

 Tư vấn đầu tư

 Môi giới chứng khoán OTC

 Đại lý đấu giá chứng khoán

 Tài khoản bảo chứng

 Chứng khoán được bảo đảm

 Môi giới những giao dịch số lượng lớn

Ngoài ra HSC còn cung cấp những dịch vụ giá trị gia tăng như:

Trang 21

 Thông báo cho khách hàng kết quả giao dịch bằng thư điện tử hoặc điện thoại sau mỗi phiên giao dịch.

 Cập nhật thông tin thị trường cho khách hàng bằng bản tin hằng ngày, bản tin tuần và những báo cáo phân tích của công ty

 Tư vấn chiến lược đầu tư cho khách hàng thông qua những phân tích về tình hình kinh tế vĩ mô và vi mô

 Cung cấp cho khách hàng công cụ đặt lệnh thông qua hệ thống Bloomberg

2.2 Thực trạng hoạt động môi giới tại HSC

Trong vòng 5 năm (2005-2010), từ vị trí thứ 20, HSC đã vươn lên hàng thứ hai về thị phần môi giới toàn thị trường

Cụ thể, thị phần môi giới của Công ty đã tăng từ 2% năm 2007 lên 6% năm 2009 Đến năm 2011, con số này là hơn 8% và vươn lên ngôi vị thứ hai toàn thị trường Hiện nay, HSC chiếm đến 25% thị phần môi giới khách hàng tổ chức (đối với nhà đầu tư nước ngoài) và chiếm 2,6% thị phần đối với khách hàng tổ chức trên toàn thị trường

Bằng những chiến lược riêng, HSC đã tạo được mức lợi nhuận tốt, mặc dù điều kiệnthị trường không thuận lợi Lợi nhuận ròng của HSC tăng mạnh từ 132 tỉ đồng năm

2007 lên 278 tỉ đồng trong năm 2009 Năm 2011, giữa lúc nhiều công ty chứng khoán báo cáo lỗ, HSC đã công bố mức lợi nhuận gần 195 tỉ đồng,dẫn đầu thị trường về năng lực tài chính và khả năng sinh lời

HSC đang đứng thứ hai về thị phần môi giới trên sàn HOSE, chỉ sau SSI và đứng đầu thị phần môi giới trên sàn HNX, một vị trí thuận lợi để Công ty hướng đến mụctiêu số 1

2.3 Năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới HSC

2.3.1 Các nhân tố đánh giá

Trang 22

Doanh thu hoạt động

đầu tư chứng khoán, góp

Trang 23

6 Doanh thu hoạt động lưu

Trang 24

đạt mức cao so với các năm trước và tổng lợi nhuận kế toán trước thuế đạt giá trịdương

Năm 2008 mặc dù chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế, HSC vẫn thu lãi23,543 triệu đồng Năm 2009 nền kinh tế Việt Nam đã vượt qua được khủng hoảng

và tiếp tục đà tăng trưởng, cùng với sự hồi phục của nền kinh tế, thị trường chứngkhoán Việt Nam có dấu hiệu hồi phục, tạo đà cho các bước tăng trưởng của nhữngnăm tiếp theo, theo đó là hoạt động của các công ty chứng khoán cũng thể hiện kếtquả kinh doanh tốt, trong số 80 công ty chứng khoán hoạt động có lãi năm 2009 cóHSC với tốc độ tăng trưởng lợi nhuận hoạt động kinh doanh chứng khoán so với

2008 đạt 1181%- một sự phát triển khá vượt bậc

Năm 2010, thị trường chứng khoán thực sự khó khăn với cả các công tychứng khoán và các nhà đầu tư, khó khăn mang tính chất vĩ mô tác động xấu tới thịtrường , hầu hết các công ty chứng khoán đều không đạt chỉ tiêu đề ra thậm chí cócông ty còn lỗ Nhưng HSC vẫn đạt được doanh thu không kém so với 2009 là470,849 triệu đồng (giảm 20,429 triệu) Năm 2011 tình hình vĩ mô có khả quan hơnchút so với năm 2010, HSC vẫn nỗ lực tăng doanh thu lên 480,491 triệu đồng (tăng9,642 triệu đồng)

Đặc biệt quý I 2012, nhờ tận dụng được đà phục hồi của thị trường, HSC đã đạtđược doanh thu khá lớn 158,607 triệu đồng

 Nghi p v môi gi i t i HSCệ ụ ớ ạ

- Doanh s t ho t đ ng môi gi i ố ừ ạ ộ ớ :

Biểu 2: Tỷ phần giá trị giao dịch khớp lệnh của HSC so với

toàn thị trường năm 2011

Đơn vị: đồng VN

Giá trị giao dịch tại

HSC

Tổng giá trị giao dịch toàn thị trường

tỷ trọng (tỷ phần) của HSC

Năm 2011 15,241,434,913,413 366,990,000,000,000 4.15%

Trang 25

Năm 2011 là năm ch ng l i v i HSC, vì v y t ng giá tr giao d ch kh p l nh t iữ ạ ớ ậ ổ ị ị ớ ệ ạHSC so v i toàn th tr ng ch m c t ng đ i 4,15%.ớ ị ườ ỉ ở ứ ươ ố

-Doanh thu t ho t đ ng môi gi i: ừ ạ ộ ớ

Biểu 3: Tỷ phần doanh thu từ hoạt động môi giới của HSC

Đơn vị: Triệu đồng

Doanh thu từ hoạt động môi giới môi giới

Doanh thu toàn công ty

Tỷ phần doanh thu từ hoạt động môi giới

Doanh thu hoạt động môi giới năm 2009, 2010, 2011 lần lượt tăng 15.8 %,23.1% và 10.1% so với 2008 Quý I 2012, doanh thu từ nghiệp vụ môi giới vẫnchiếm tỷ lệ lớn trong tổng doanh thu toàn công ty 26.7%

Qua Bảng 3 có thể thấy rõ ràng HSC đã thay đổi chiến lược kinh doanh và có

tốc độ tăng trưởng khá tốt trong doanh thu hoạt động môi giới so với các công ty

Trang 26

khác, năm 2009 tăng hơn 85 tỷ tương đương với 371.8%, mặc dù với diễn biến xấucủa thị trường năm 2010 và tình hình kinh doanh không khả quan của phần đaCTCK thì HSC vẫn nỗ lực hết mình để đạt được kết quả tương đối tốt so với cáccông ty khác với mức tăng gần 30 tỷ doanh thu so với 2009 ứng với tăng trưởng124.6% Năm 2011 doanh thu môi giới bị chậm lại, giảm 60 tỷ đồng Tuy nhiên đênquý I 2012, HSC đã lấy lại tốc độ tăng trưởng doanh thu môi giới tốt, cạnh tranh vớicác CTCK khác.

Bi u 4: Doanh thu t ho t đ ng môi gi i c a HSC so v i các CTCK khác có ể ừ ạ ộ ớ ủ ớ cùng quy mô

đã nỗ lực vươn lên đứng đầu với doanh thu cao hơn các CTCK khác rất nhiều 36.5

tỷ đồng Điều này cho thấy mảng môi giới ở HSC đang rất được chú trọng nâng caonăng lực cạnh tranh

-Ch tiêu chi phí t ho t đ ng môi gi i ỉ ừ ạ ộ ớ

Biểu 5: Chi phí hoạt động môi giới của HSC

Trang 27

Đơn vị tính: triệu đồng

Chi phí hoạt động môi giới môi giới

Chi phí toàn công

ty

Tỷ phần chi phí hoạt động môi giới

-Lãi thu đ c t ho t đ ng môi gi i ượ ừ ạ ộ ớ

Biểu 6: Lãi thu từ hoạt động môi giới HSC

Đơn vị tính: triệu đồng

Lãi thu t ho t ừ ạ

đ ng môi gi i ộ ớ môi gi i ớ

L i nhu n toàn ợ ậ công ty

Trang 28

Qua 2 bảng trên cho thấy nghiệp vụ môi giới tuy chiếm chi phí khá lớn trong tổngchi phí của HSC nhưng lãi thu được từ nghiệp vụ này lại đáng kể hơn cả Năm 2010

và 2011, chi phí cho môi giới là khá thấp 15.4% và 9.1% nhưng lợi nhuận thu về lạichiếm 44.8% và 25.2& Điều này cho thấy môi giới là nghiệp vụ quan trọng, có sứccạnh tranh mạnh mẽ của HSC

T ng tài s n và v n ch s h u HSC tăng đ u qua các năm Đây là tín hi u ổ ả ố ủ ở ữ ở ề ệ

t t đ công ty có th dành ngu n tài chính đ u t vào nghi p v môi gi i h n ố ể ể ồ ầ ư ệ ụ ớ ơ

n a T c đ tăng tr ng tài s n qua các năm c a HSC d i đây càng cho ta ữ ố ộ ưở ả ủ ướ

th y rõ đi u đó:ấ ề

Bi u 8: T c đ tăng tr ể ố ộ ưở ng c a t ng tài s n HSC trong vòng 9 năm ủ ổ ả

Ngày đăng: 22/12/2014, 09:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phạm Trọng Bình – Chủ biên (2006), “ Pháp luật về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Pháp luật về Chứng khoán và Thị trường chứng khoán
Tác giả: Phạm Trọng Bình – Chủ biên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
2. Phạm Thị Gái – Chủ biên (2004), “ Phân tích hoạt động kinh doanh”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: Phạm Thị Gái – Chủ biên
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2004
3. Bạch Đức Hiển, Nguyễn Đình Kiệm (2007), “Tài chính doanh nghiệp”, NXB Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tài chính doanh nghiệp”
Tác giả: Bạch Đức Hiển, Nguyễn Đình Kiệm
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2007
4. Đào Lê Minh- Chủ biên (2002), “Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán”, NXB Chính trị quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán”
Tác giả: Đào Lê Minh- Chủ biên
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2002
5. PGS. Lê Hoàng Nga- Chủ biên(2008), “Thị trường chứng khoán”, NXB tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thị trường chứng khoán
Tác giả: PGS. Lê Hoàng Nga- Chủ biên
Nhà XB: NXB tài chính
Năm: 2008
6. TS.NGƯT Tô Kim Ngọc (2008), “Phân tích chứng khoán”, NXB Thống kê 7. TS. Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Giang (2010), “Phân tích tài chính doanhnghiệp”, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích chứng khoán"”, NXB Thống kê7. TS. Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Giang (2010), "“Phân tích tài chính doanh "nghiệp
Tác giả: TS.NGƯT Tô Kim Ngọc (2008), “Phân tích chứng khoán”, NXB Thống kê 7. TS. Lê Thị Xuân, Ths. Nguyễn Xuân Giang
Nhà XB: NXB Thống kê7. TS. Lê Thị Xuân
Năm: 2010
8. Công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ chí Minh (2011), “Báo cáo định hướng phát triển công ty cổ phần chứng khoán Việt Nam năm 2012-2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo định hướng phát triển công ty cổ phần chứng khoán Việt Nam năm 2012-2015
Tác giả: Công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ chí Minh
Năm: 2011
9. Công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh, “ Báo cáo tài chính kiểm toán 2008, 2009, 2010,2011”, công ty kiểm toán KPMG Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Báo cáo tài chính kiểm toán 2008, 2009, 2010,2011”
10. Công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh (2012), “ Thống kê nhân sự Công ty cổ phần chứng khoán Việt Nam”, Phòng Hành chính – nhân sự HSC Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê nhân sự Công ty cổ phần chứng khoán Việt Nam”
Tác giả: Công ty cổ phần chứng khoán T.p Hồ Chí Minh
Năm: 2012
11. Website http://www.hnx.vn 12. Website http://www.hsx.vn 13. Website http://www.saga.vn 14. Website http://www.hsc.com.vn 15. Website http://www.vndirect.com.vn 16. Website http://www.ssi.com.vn Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HSC 2.1.5. Các sản phẩm dịch vụ của HSC - giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán t.p hồ chí minh
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của HSC 2.1.5. Các sản phẩm dịch vụ của HSC (Trang 17)
Bảng trên là một số các công ty chứng khoán tiêu biểu của nhóm công ty có cùng  quy mô, đều chú trọng đầu tư vào mảng môi giới, có thị phần lớn trên thị trường  hiện tại - giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán t.p hồ chí minh
Bảng tr ên là một số các công ty chứng khoán tiêu biểu của nhóm công ty có cùng quy mô, đều chú trọng đầu tư vào mảng môi giới, có thị phần lớn trên thị trường hiện tại (Trang 24)
Bảng 2.1. Bảng thị phần môi giới chứng khoán trên sàn HOSE quý IV 2011 và  quý I 2012 - giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán t.p hồ chí minh
Bảng 2.1. Bảng thị phần môi giới chứng khoán trên sàn HOSE quý IV 2011 và quý I 2012 (Trang 28)
Bảng 2.2  Bảng thị phần môi giới chứng khoán trên sàn HNX quý IV 2011 và  quý I 2012 - giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nghiệp vụ môi giới tại công ty cổ phần chứng khoán t.p hồ chí minh
Bảng 2.2 Bảng thị phần môi giới chứng khoán trên sàn HNX quý IV 2011 và quý I 2012 (Trang 29)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w