1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7

111 236 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤCMục Lục Lời nói đầu Chương 1: Lý luận chung về công tấc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp 1.1 Sự cần thiết phải tổ chức c

Trang 1

MỤC LỤC

Mục Lục

Lời nói đầu

Chương 1: Lý luận chung về công tấc kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và

tính giá thành sản phẩm

1.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề

1.3 Cơ sở lí luận về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây

lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của chi phí và giá thành

1.3.2 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp

1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

1.3.4 Ý nghĩa của việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán chi phí và tính giá thành

trong doanh nghiệp

1.4.1 Yêu cầu

1.4.2 Nhiệm vụ

.5 Phương pháp hạch toán

1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí

1.5.2 Các tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí

Trang 2

Chương 2 : Thực trạng cụng tỏc kế toỏn cpsx và tớh giỏ thành sản phẩm tại

cụng ty cổ phần vinaconex7

2.1 Khỏi quỏt chung về công ty cổ phần vianaconex7

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần vinaconex7

2.2.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cổ phần Vinaconex7

2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty cổ phần Vinaconex7

2.1.5 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty

2.2 Thực trạng kế toán cpsx và tớnh giỏ thành tại Công ty Cổ phần

Vinaconex7.

2.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại Công ty

2.2.2 Đặc điểm giá thành sản phẩm tại Công ty

2.2.3 Qui trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

2.2.4 Đánh giá chung về hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Trong những năm gần đây nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN ở nước

ta đang có những bước phát triển mạnh mẽ, tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng vì thế mà cũngphát triển nhanh chóng làm thay đổi bộ mặt của đất nước ta từng ngày, từng giờ Điều đókhông chỉ có nghĩa khối lượng công việc của ngành XDCB tăng lên mà kéo theo đó là sốvốn đầu tư XDCB cũng gia tăng Vấn đề đặt ra và thu hút sự quan tâm của doanh nghiệp

và nhà nước là làm sao để quản lý vốn một cách có hiệu quả nhất, khắc phục tình trạngthất thoát, lãng phí vốn trong điều kiện SXKD xây lắp trải qua nhiều giai đoạn ( từ thiết

kế thi công đến nghiệm thu bàn giao công trình ), thời gian thi công kéo dài nhiều tháng,nhiều năm

Chính vì lẽ đó hạch toán CPSX và tính giá thành là một phần cơ bản không thểthiếu của công tác hạch toán kế toán đối với các doanh nghiệp mà còn rộng hơn là đối với

cả xã hội

Với các doanh nghiệp thông qua những thông tin về CPSX và tính giá thành sảnphẩm do kế toán cung cấp, các nhà quản lý nắm được CPSX và giá thành sản phẩm từngloại hoạt động, từng SP cũng như kết quả của toàn bộ HĐKD để phân tích, đánh giá tìnhhình sử dụng tài sản, vật tư, nhân lực từ đó sản xuất khoa học, hiệu quả nhằm tiết kiệmnhững chi phí không cần thiết hạ giá thành SP, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Với nhà nước, công tác hạch toán CPSX và tính giá thành SP ở doanh nghiệp là cơ

sở để nhà nước kiểm soát vốn đầu tư XDCB và kiểm tra việc chấp hành chế độ, chínhsách tài chính của các doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, em đã chọn đề tài “Tổ chức công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành ” tại công ty cổ phần Vinaconex7 làm

chuyên để thực tập tốt nghiệp của mình

* Mục đích của chuyên đề:

Thông qua việc tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty cổ phần Vianconex7 để tiến hành tổ chức tập hợp chi phí và tính giáthành theo từng công trình, hạng mục công trình Qua đó nhằm tăng cường công tác quảntrị chi phí, kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí và quản lý giá thành một cách có căn

cứ khoa học

*Đối tượng của chuyên đề

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành công trình tại công ty cổ phần Vinaconex7 các khoản mục chi phí nhưnguyên vật liệu, tiền lương, công cụ dụng cụ, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất

* Phương pháp nghiên cứu:

Trang 4

Thống kê, tập hợp số liệu về chi phí phát sinh, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kếtoán để làm rõ hiện trạng về công tác hạch toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sảnphẩm của Công ty Cổ phần Vinaconex 7.

Để làm được điều đó, trong chuyên đề sử dụng kết hợp các phương pháp nghiêncứu: Thống kê, so sánh, nghiên cứu thực tiễn hệ thống hoá, đối chiếu, kiểm tra, nhằmvận dụng những kiến thức học trong trường vào giải quyết nhiệm vụ sản xuất kinhdoanh cụ thể trong thực tiễn

Nội dung của chuyên đề gồm 3 chương như sau:

Chương 1 : Lý luận chung về kế toỏn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Chương 2 : Thực tế cụng tỏc kế toỏn kế toỏn cpsx và tớnh giỏ thành sản phẩm tại cụng ty cổphần vinaconex7

Chương 3 : Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ

phần Vinaconex7.

Do quỹ thời gian thực tập có hạn, bản thân chưa có nhiều kiến thức thực tế nênchuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót nhất định Vì vậy em rất mongnhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của các thầy, cô giáo và các anh chị phòng tàichính kế toán của công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn

Qua đây, em cũng xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cụ giỏo NguyễnThu Hà và các anh chị trong công ty công ty cổ phần Vinaconex7 đã giúp đỡ em hoànthành chuyên đề này

Em xin chân thành cảm ơn !

Hà Nội, ngày tháng năm

Sinh viên Thực hiện

Vũ Thị Như í

Trang 5

CHƯƠNG 1

LÍ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HƠP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP XÂY LẮP

1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải luôn tìm mọi biện pháp khẳng địnhmình trên thị trường Trên cơ sở những nguồn lực hạn có để nâng cao kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh, không còn cách nào khác là doanh nghiệp phải tổ chức hoạt độngsản xuất kinh doanh nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Để thực hiện được mục tiêu nàyngoài việc tiết kiệm các yếu tố chi phí, doanh nghiệp phải tổ chức phối hợp các biện phápkhác nhau một cách khoa học Đó là biện pháp tối ưu trong vấn đề thực hiện hiệu quả

Chính vì vậy trong suốt quá trình sản xuất, quản trị doanh nghiệp cần thu thậpnhững thông tin về tình hình chi phí so với kết quả đạt được Từ đó đề ra cac biện phápkhông ngừng giảm bớt chi phí không cần thiết, khai thác tối đa mọi tiềm năng sẵn có vềnguyên vật liệu, lao động … của doanh nghiệp Những thông tin kinh tế đó không chỉđược xác định bằng phương pháp trực quan căn cứ vào hình thái tồn tại hình thái vật chấtcủa nó mà còn bằng phương pháp ghi chép tính toán dựa trên sự phản ánh tình hình chiphí thực tế trên sổ sách Xét trên góc độ này hạch toán kế toán với chức năng cơ bản làcung cấp thông tin cho quản lý, đã khẳng định vai trò không thể thiếu đối với quản trịdoanh nghiệp Trong phần hệ thống thông tin chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, kếtoán phản ánh toàn bộ các yếu tố chi phí phát sinh trên các mặt quy mô và hiệu quả.Những số liệu kế toán này là cơ sở để doanh nghiệp ra các quyết định quản lý

Hạch toán chính xác chi phí sản xuất không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phản ánhtheo đúng giá trị thực té của chi phí mà còn theo đúng nơi phát sinh và đối tượng chịu chiphí Tính đúng giá thành là tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung kinh tế củachi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm Vì vậy phải xác định đúng đối tượng tính giáthành và giá thành phải được tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất kế toán đã tập hợpmột cách chính xác tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi chi phí đã bỏ ra cho sảnxuất sản phẩm nhưng cũng phải loại bỏ ra cho sản xuất sản phẩm nhưng cũng phải loại bỏnhững chi phí không liên quan, không cần thiết đến

Việc tính đúng tính đủ và chính xác giá thành sản phẩm giúp cho việc phản ánhđúng đắn tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp, xác địnhđúng kết quả hoạt động kinh doanh Hoàn thiện hệ thống kế toán nói chung và phân hệhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng nhằm cung cấp thông tin

Trang 6

kịp thời, chính xác cho quản lý luôn là nhiệm vụ có ý nghĩa chiến lược trong sự phát triểncủa mỗi doanh nghiệp.

Trong những năm gần đây, hoạt động sản xuất kinh doanh trong ngành xây dựng

cở bản ở nước ta phát triển mạnh mẽ, việc đầu tư xây dựng các công trình nhà ở, dự ánsản xuất kinh doanh, các khu công nghiệp các công trình kỹ thuật, hạ tầng cơ sở … đượcthực hiệ đều khắp trong phạm vi cả nước theo đúng chính sách phát triển kinh tế - xã hộicủa nhà nước Ngành công nghiệp xây dựng cơ bản đã tạo ra và trang bị tài sản cố định ,cải thiện điều kiện làm việc cho tất cả các ngành kinh tế quốc dân, góp phần xây dựng cơ

sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế Chính vì vậy, tiết kiệm chi phí hạgiá thành sản phẩm trong ngành xây dựng đã đặt ra là một nhu cầu bức thiết, khách quannhằm tạo tiền đề cho các ngành khác của nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành

Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Vinaconex7 em nhận thấy vấn đề kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là vấn đề nổi bật, hướng những ngườiquản lý và hạch toán phải quan tâm đặc biệt

1.2 Mục đích, đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu của chuyên đề.

* Mục đích của chuyên đề:

Thông qua việc tìm hiểu công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm tại công ty cổ phần Vianconex7 để tiến hành tổ chức tập hợp chi phí và tính giáthành theo từng công trình, hạng mục công trình Qua đó nhằm tăng cường công tác quảntrị chi phí, kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí và quản lý giá thành một cách có căn

cứ khoa học

* Đối tượng của chuyên đề

Đối tượng nghiên cứu của chuyên đề là công tác tổ chức tập hợp chi phí sản xuất

và tính giá thành công trình tại công ty cổ phần Vinaconex6 các khoản mục chi phí nhưnguyên vật liệu, tiền lương, công cụ dụng cụ, chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất.Các chứng từ về chi phí, các bảng biểu kế toán

* Phương pháp nghiên cứu:

Thống kê, tập hợp số liệu về chi phí phát sinh, các mẫu biểu chứng từ, sổ sách kếtoán để làm rõ hiện trạng về công tác hạch toán chi phí sản xuất và xác định giá thành sảnphẩm của Công ty Cổ phần Vinaconex 7

Để làm được điều đó, trong luận văn sử dụng kết hợp các phương pháp nghiêncứu: Thống kê, so sánh, nghiên cứu thực tiễn hệ thống hoá, đối chiếu, kiểm tra, nhằm vậndụng những kiến thức học trong trường vào giải quyết nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cụthể trong thực tiễn

1.3 Cơ sở lí luận về công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây lắp

1.3.1 Khái niệm, phân loại và ý nghĩa của chi phí và giá thành

Trang 7

* Chi phí

a Khái niệm

Mỗi doanh nghiệp dù là hoạt động trong lĩnh vực nào cũng phải hội tụ đủ các yếu

tố cần thiết là: lao động, tư liệu lao động và đối tượng lao động Để đảm bảo đủ các yếu tố

ấy, doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí tương ứng gọi là chi phí sản xuất kinh doanh

Quá trình hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là sự kết hợp các yếu tố

về lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động của quá trình sản xuất Sự tham gia củacác yếu tố này vào quá trình sản xuất hình thành các khoản chi phí tương ứng: tương ứngvới sự dụng tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định, với sử dụng nguyên liệu làchi phí nguyên vật liệu, với sử dụng lao động là chi phí tiền lương, tiền công Trong nềnkinh tế hàng hoá các chi phí trên đều được biểu hiện bằng tiền Như vậy có thể hiểu chiphí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp như sau:

Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền củatoàn bộ các hao phí về lao động vật hoá, tiền lương, tiền công và các chi phí cần thiếtkhác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành các hoạt động xây lắp trong một thời kì nhấtđịnh

Độ lớn của chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai yếu tố:

+Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trong một thời kìnhất định

+Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công của một đơn vị đã hao phí.Chi phí của doanh nghiệp xây lắp luôn mang tính cá biệt, nghĩa là các doanhnghiệp cùng nhận thi công một công trình, hạng mục công trình nhưng với trình độ quản

lí, điều kiện sản xuất khác nhau thường cho ra sản phẩm với kết cấu và độ lớn chi phíkhác nhau Tính cá biệt trong chi phí tạo nên sự khác biệt trong giá thầu, là nhân tố quyếtđịnh thành bại của các nhà thầu trong cuộc đua giành hợp đồng từ các chủ đầu tư

b Phân loại chi phí trong doanh nghiệp xây lắp.

Để đáp ứng nhu cầu khác nhau của công tác quản lý, chi phí sản xuất kinh doanhnghiệp xây lắp được chia thành nhiều loại dựa trên các tiêu thức khác nhau Dưới đây làmột số cách phân loại chủ yếu:

* Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế

Là cách phân loại căn cứ vào đặc điểm kinh tế giống nhau của chi phí để xếpchúng vào từng loại Mỗi loại là một yếu tố chi phí có cùng nội dung kinh tế và không thểphân chia được nữa bất kể chi phí đó được dùng để làm gì và phát sinh ở địa điểm nào.Theo đó các loại chi phí như sau:

- Chi phí nguyên vật liệu: Là toàn bộ giá trị của các loại nguyên vật liệu dùng vàohoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như: nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ,phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản

Trang 8

- Chi phí nhân công: Là toàn bộ các khoản tiền lương, tiền công của doanh nghiệpphải trả cho những người tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp,các khoản trích theo lương như: bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn, trợcấp thất nghiệp mà doanh nghiệp phải nộp trong kỳ.

- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền khấu hao các loại TSCĐtrong kì tuỳ theo quy định của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp phải trả cho các

tổ chức, cá nhân ngoài doanh nghiệp về các dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu củadoanh nghiệp như: điện, nước, điện thoại

- Chi phí khác bằng tiền: Là các khoản chi ra bằng tiền của doanh nghiệp mà chưa

kể đến các nhân tố kể trên như: thuế sử dụng đất, chi phí giao dịch kí kết hợp đồng, chiphí tuyển dụng, chi phí bảo vệ lao động;

Cách phân loại trên cho biết kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanhnghiệp đã chi ra trong hoạt động sản xuất để lập bảng thuyết minh báo cáo tài chính, phục

vụ cho yêu cầu thông tin và quản trị doanh nghiệp Việc phân loại các chi phí sản xuấttheo cách này còn giúp doanh nghiệp phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí và lập

dự toán chi phí sản xuất cho kì sau

* Phân loại chi phí theo mục đích, công dụng kinh tế của chi phí

Theo cách phân loại này những chi phí có cùng mục đích, công dụng sẽ được xếpvào cùng một khoản mục chi phí Có các khoản mục chi phí sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là chi phí về vật liệu chính, vật liệu

phụ, vật liệu luân chuyển( ván, khuôn, đà giáo) cần thiết tạo nên sản phẩm xây lắp khôngbao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công

- Chi phí nhân công trực tiếp: Là các khoản tiền lương, tiền công, các khoản phụ

cấp có tính chất lương, các khoản tiền ăn giữa ca sản xuất, các khoản chi về bảo hiểm y

tế, bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sử dụng máy thi công: Là toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quátrình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng công việc xây lắp; chi phí về tiềnlương của công nhân, tiền nhiên liệu vận hành máy thi công, chi phí khấu hao máy, tiềnthuê máy thi công

- Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sử dụng chung cho hoạt động chế

biến tại phân xưởng như: chi phí nguyên vật liệu, khấu hao TSCĐ thuộc phân xưởng, tiềnlương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý máy thi công

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí cho bộ máy điều hành quản lý,

liên quan đến hoạt động chung của toàn doanh nghiệp như: chi phí khấu hao TSCĐ phục

vụ cho bộ máy quản lý; các khoản tiền lương, phụ cấp trả cho ban giám đốc, nhân viên

Trang 9

quản lí; chi phí vật liệu, đồ dùng văn phòng; các khoản lệ phí, bảo hiểm, chi phí muangoài phục vụ cho văn phòng doanh nghiệp.

Phân loại chi phí theo cách này giúp cho doanh nghiệp theo dõi được từng khoảnmục chi phí phát sinh, là cơ sở xác định giá thành sản phẩm từ đó đối chiếu với giá thành

dự toán của công trình, biết được chi phí đó ở đâu, tăng hay giảm so với dự toán Đồngthời việc phân loại này còn phục vụ cho công tác kế hoạch hoá, phân tích và tính giáthành theo khoản mục, giám sát tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và hạ giá thành

Xuất phát từ đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây lắp và phương pháp lập dựtoán trong kinh doanh xây lắp là lập dự toán cho từng đối tượng theo khoản mục giá thànhnên phương pháp này được sử dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp xây lắp

*Ngoài các cách phân loại chủ yếu trên, phục vụ cho công tác quản lý và công tác kế

toán, người ta còn phân loại chi phí theo các tiêu thức như:

a Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất với mức độ hoạt động thì chi phí sản xuất được chia thành:

-Chi phí bất biến( định phí): là những chi phí có sự thay đổi về tổng số khi có sựthay đổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phínhân công trực tiếp

-Chi phí khả biến( biến phí): là những chhi phí không thay đổi về tổng số lượngkhi có sự thay đổi về khối lượng công việc hoàn thành như chi phí điện thắp sáng, chi phíthuê mặt bằng

Cách phân loại này có tác dụng trong quản trị doanh nghiệp, là cơ sở để phân tíchmối quan hệ giữa chi phí – khối lượng – lợi nhuận, phân tích điểm hoà vốn phục vụ choviệc ra quyết định kinh doanh hợp lí, nhằm tăng lợi nhuận

b Căn cứ vào mối quan hệ giữa khả năng quy nạp chi phí và các đối tượng chịu chi phí thì chi phí sản xuất được chia thành hai loại:

- Chi phí trực tiếp : là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp đến từng đối

tượng sử dụng chi phí, từng công việc nhất định

Do đó, kế toán có thể căn cứ vào số liệu chứng từ gốc để hạch toán trực tiếp chotừng đối tượng liên quan

- Chi phí gián tiếp: là những chi phí sản xuất có liên quan tới nhiều đối tượng sử

dụng chi phí, nhiều công việc

Với những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liênquan theo một tiêu thức phân bổ nhất định

Tóm lại, mỗi cách tập hợp chi phí sản xuất đều có ý nghĩa riêng phục vụ cho từngđối tượng quản lí, từng đối tượng cung cấp thông tin cụ thể nhưng giữa các cách phân loạinày luôn bbổ sung cho nhau nhằm quản lí có hiệu quả toàn bộ chi phí phát sinh trongphạm vi từng doanh nghiệp, trong từng thời kì nhất định

Trang 10

c Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp

Xác định đối tượng kế toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất là công việc đầu tiênquan trọng của tổ chức hạch toán quá trình sản xuất Việc xác định đối tượng tập hợp chiphí sản xuất là xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần tập hợp

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi( giới hạn) chi phí sản xuất cần tậphợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá thành sản phẩm

Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất có thể là côngtrình, hạng mục công trình xây lắp, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giátrị dự toán riêng hay nhóm công trình, các đơn vị thi công( xí nghiệp, đội thi công xâylắp)

1.3.2 Giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp

a Khái niệm và bản chất của giá thành

Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất nhất định tính cho một khối lượng kết quảhoàn thành nhất định

Do đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có quy mô lớn, thời gian thi công dài nên đốivới công trình lớn không thể xác định được ngay giá thành công trình, hạng mục côngtrình mà phải thông qua việc tính giá thành của khối lượng sản phẩm xây lắp hoàn thànhquy ước

Khối lượng xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn nhất định và phải thoả mãn cácđiều kiện sau:

+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng ( đạt giá trị sử dụng)

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật

+ Phải được xây dựng cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanhtoán

Như vậy, giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất tính cho từng côngtrình, hạng mục công trình hoàn thành hay khối lượng xây dựng hoàn thành đến giai đoạnquy ước đã nghiệm thu, bàn giao và được chấp nhận thanh toán

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tínhchất khách quan, vừa mang tính chất chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lí củadoanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các loạitài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh, cũng như tính đúng đắn của những giải phápquản lí mà doanh nghiệp đã thực hiện để nhằm mục đích hạ thấp chi phí, tăng lợi nhuận

b Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp:

*Căn cứ vào số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành chia làm 3 loại:

- Giá thành dự toán: Là tổng số các chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng

xây lắp Giá dự toán được xác định trên cơ sở các định mức theo thiết kế được duyệt và

Trang 11

khung giá quy định đơn giá xây lắp áp dụng vào từng vùng lãnh thổ, từng địa phương docấp có thẩm quyền ban hành và dựa vào theo mặt bằng giá cả thị trường.

Giá dự toán được tính theo công thức:

Giá thành

dự toán =

Giá trị dự toán sau thuế -

Thu nhập chịu thuế tính trước

-Thuế GTGT đầu ra

Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xây dựng

kế hoạch của mình, còn các cơ quan quản lí Nhà nước qua đó giám sát được các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp xây dựng

- Giá thành kế hoạch: là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kịn cụ

thể của doanh nghiệp về các định mức, đơn giá, biện pháp thi công Giá thành kế hoạchđược xác định theo công thức sau:

Giá thành kế hoạch = Giá thành

-Mức hạ giá thành

Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh,phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành thực tế: là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí thực tế mà

doanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định và được tính trên cơ sở sốliệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượng xây dựng thực hiện trong kì

Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực tế phấn đấu của doanh nghiệp,

là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Để đảm bảo các doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trên phải tuânthủ các nguyên tắc sau:

Giá thành dự toán - Giá thành kế hoạch - Giá thành thực tế

*Căn cứ vào phạm vi các chi phí cấu thành bao gồm:

-Giá thành sản xuất xây lắp: là loại giá thành trong đó bao gồm toàn bộ chi phí

sản xuất( chi phí NVL trực tiếp, chi phí NC trực tiếp, chi phí máy thi công, chi phí sản

Trang 12

xuất chung) tính cho khối lượng, giai đoạn xây lắp hoàn thành hoặc công trình, hạng mụccông trình hoàn thành.

-Giá thành toàn bộ của công trình hoàn thành và hạng mục công trình hoàn thành: là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản

xuất, tiêu thụ sản phẩm xây lắp

*Căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng xây lắp bao gồm 2 loại:

-Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước: là chi phí sản xuất toàn bộ để hoàn

thành một khối lượng sản phẩm xây lắp đến giai đoạn quy ước và phải thoả mãn điều kiệnsau:

+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng ( đạt giá trị sử dụng)

+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật

+ Phải được xây dựng cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu và chấp nhận thanhtoán

-Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: là giá thành công trình, hạng mục

công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất lượng kỹ thuật theo đúng thiết kế, hợp đồng bàngiao và được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán

c Đối tượng tính giá thành sản phẩm

Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, dịch vụ do doanh nghiệpsản xuất đã hoàn thành cần phải tính tổng giá thành và giá thành đơn vị

Trong doanh nghiệp xây lắp, đối tượng tính giá thành có thể là công trình hạngmục công trình, các giai đoạn quy ước của hạng mục công trình có giá trị dự toán riênghoàn thành

1.3.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Trong các doanh nghiệp sản xuất nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói chungthì chi phí sản xuất và giá thành có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

*Về mặt bản chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của

quá trình sản xuất kinh doanh Giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiền những haophí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sảnxuất, xây dựng để hoàn thành một công trình, hạng mục công trình

Trang 13

Tuy nhiên, giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có sự khác nhau:

*Về mặt lượng: khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời kì nhất

định không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa, còn khi nói đến giáhành là xác định một lượng chi phí nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thànhhất định Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

*Sự khác nhau: giá thành sản phẩm có tính chất chu kì để so sánh chi phí với khối

lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có mộtkhối lượng chưa hoàn thành, chứa đựng một lượng chi phí cho nó đó là chi phí sản xuất

dở dang cuối kì Và đầu kì có thể có một khối lượng sản xuất chưa hoàn thành ở kì trướcchuyển sang để tiếp tục sản xuất sản xuất, chứa đựng một lượng chi phí cho nó - đó là chiphí sản xuất dở dang đầu kì Như vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kì bao gồmchi phí sản xuất của kì trước chuyển sang và một phần của chi phí sản xuất phát sinhtrong kì Công thức giá thành được tính như sau:

+

Chi phí sản xuất phát sinh trong kì

-Chi phí sản xuất dở dang cuối kì

Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kì và cuối kì bằng nhau hoặc ở cácngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì :

Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kì

Từ công thức giá thành trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thành giá thànhsản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều được tính vào giá thành sản phẩm

mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kì phục vụ cho xây dựng đốivới các doanh nghiệp xây lắp và giá thành chỉ giới hạn số chi phí đã chi ra liên quan đếncông trình, hạng mục công trình hoàn thành

Có những chi phí được tính vào giá thành trong kì nhưng không được tính vào chiphí kì này ( là các chi phí phân bổ)

Có nhiều chi phí phát sinh trong kì nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành Do đóchưa có giá thành

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sản xuất sảnphẩm dở và giá trị sản phẩm hỏng

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể biểu diễn trên sơ

đồ sau:

Chi phí sản xuất DD đầu kì Chi phí sản xuất phát sinh trong kì

Trang 14

Tổng giá thành sản phẩm Chi phí sản xuất DD cuối kì

Từ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm như đã phân tích ởtrên cho thấy:

Chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm

Có thể thấy sự đồng nhất giữa chi phí sản xuất và giá thành, tuy nhiên, cần khẳngđịnh lại rằng chi phí sản xuất và giá thành là biểu hiện hai mặt của một quá trình sản xuấtkinh doanh

Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hưởng trựctiếp đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao Quản lí giá thành phải gắn liền với chi phí sảnxuất

1.3.4 Ý nghĩa của việc tổ chức kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Tổ chức kế toán hợp lý, chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ýnghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành Công tác này giúp cho việc kiểmtra tính hợp lí, hợp lệ của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và của từng côngđoạn sản xuất nói riêng, góp phần vào việc quản lí vật tư, tài sản, tiền vốn, tạo điều kiện

và có biện pháp giúp doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm.Ngoài ra công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm còn là đối tượngcủa kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụ công tác quản lý doanh nghiệp Chính vìvậy quản lí chi phí và giá thành là một yêu cầu cần thiết mà tất cả các doanh nghiệp đềuphải thực hiện

1.4 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp

1.4.1 Yêu cầu

Để thực hiện tốt vai trò của mình, việc tổ chức hạch toán chi phí, tính giá thành sảnphẩm trong doanh nghiệp xây lắp phải tuân theo những yêu cầu sau:

- Tập hợp đầy đủ các hoá đơn, chứng từ có liên quan tới quá trình sản xuất

- Ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh vào các tài khoản quy định

- Phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo những tiêu thức đúng đắn theo từngkhoản mục vào những đối tượng chịu chi phí thích hợp

- Tính toán chính xác giá thành xây lắp cho từng đối tượng, theo phương pháp đãlựa chọn

- Kiểm tra tình hình thực hiện định mức về từng loại chi phí, từ đó phát hiện kịpthời các khoản mục chi phí có chênh lệch nhiều với định mức để có biện pháp xử lý thích hợp

Trang 15

- Kiểm tra việc tính toán giá thành theo từng đối tượng để tìm biện pháp hạ giáthành mà vẫn đảm bảo chất lượng công trình.

- Đánh giá hiệu quả, lập báo cáo về tình hình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp; tổ chức phân tích chi phí sản xuất và tính giá thành tại doanh nghiệp

1.5.1 Phương pháp tập hợp chi phí và phân bổ chi phí

Phương pháp hạch toán chi phí là một phương pháp hay một hệ thống phươngpháp được sử dụng để tập hợp và phân loại chi phí sản xuất theo đối tượng hạch toán chiphí Tuỳ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp, phương thức sản xuất… mà phươngpháp tập hợp chi phí có sự khác nhau

Trong doanh nghiệp xây lắp có những phương pháp tập hợp chi phí sau:

1 Phương pháp tập hợp chi phí theo công trình, hạng mục công trình: Theo

phương pháp này, chi phí sản xuất phát sinh liên quan đến công trình, hạng mục côngtrình nào sẽ được tập hợp cho công trình, hạng mục công trình đó

2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng: Theo phương pháp

này, chi phí sản xuất phát sinh sẽ được tập hợp và phân loại cho từng đơn đặt hàng, khiđơn đặt hàng hoàn thành thì tổng số chi phí phát sinh kể từ khi khởi công đến khi hoànthành được tập hợp theo đơn đặt hàng, chính là chi phí thực tế của đơn đặt hàng đó

3 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn vị thi công: Theo phương

pháp này, các đơn vị thi công thực hiện công tác kế toán nội bộ, các chi phí phát sinhđược thực hiện theo từng đơn vị thi công và trong từng đơn vị đó chi phí lại được tập hợptheo từng đối tượng chịu chi phí như công trình, hạng mục công trình Cuối cùng, toàn bộchi phí phát sinh thực tế ở từng đơn vị thi công được so sánh với dự toán để xác định kếtquả hạch toán kế toán nội bộ Khi việc xây lắp hoàn thành thì phải tính riêng giá thànhcho từng công trình hay hạng mục công trình bằng phương pháp thích hợp

1.5.2 Các tài khoản sử dụng để tập hợp chi phí

1 Tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp chohoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ lao vụ của doanhnghiệp xây lắp Tài khoản 621 không có số dư đầu kì

2 Tài khoản 622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

Trang 16

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trìnhhoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ Không hạch toánvào tài khoản này khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ tính trên quỹ lương nhân công trựctiếp của hoạt động xây lắp Tài khoản 622 không có số dư cuối kì.

3 Tài khoản 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công”

Tài khoản dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công phục vụ trựctiếp cho hoạt động xây lắp công trình Tài khoản này chỉ sử dụng để hạch toán chi phí sửdụng xe, máy thi công đối với doanh nghiệp xây dựng thực hiện thi công theo phươngthức thi công hỗn hợp vừa thủ công vừa kết hợp bằng máy Trường hợp thi công hoàntoàn bằng máy thì không sử dụng tài khoản 623 mà hạch toán toàn bộ chi phí sử dụngmáy vào tài khoản 154 Khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, trợ cấp thất nghiệp tính trênlương phải trả công nhân sử dụng máy thi công không hạch toán vào tài khoản 623 màhạch toán vào TK 627 Tài khoản 623 không có số dư cuối kì và có 6 tài khoản cấp 2:

• Tài khoản 6231: Chi phí nhân công sử dụng máy

• Tài khoản 6232: Chi phí vật liệu

• Tài khoản 6233: Chi phí dụng cụ sản xuất

• Tài khoản 6234: Chi phí khấu hao TSCĐ

• Tài khoản 6237: Chi phí dịch vụ mua ngoài

• Tài khoản 6238: Chi phí khác bằng tiền

4 Tài khoản 627 “ Chi phí sản xuất chung”

Tài khoản này để phản ánh chi phí sản xuất của đội, công trường xây dựng gồm:lương nhân viên quản lí đội xây dựng; khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ, BHTN đượctính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải trả nhân viên quản lí đội ( thuộc biên chếdoanh nghiệp); khấu hao TSCĐ dùng chung cho hoạt động của cả đội và những chi phíkhác liên quan đến hoạt động của đội Tài khoản 627 không có số dư cuối kì và có 6 tàikhoản cấp 2:

• Tài khoản 6271: Chi phí nhân viên đội sản xuất

• Tài khoản 6272: Chi phí vật liệu

• Tài khoản 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất

• Tài khoản 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ

• Tài khoản 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

• Tài khoản 6278: Chi phí khác bằng tiền

5 Tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Tài khoản dùng để tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm xây lắp, sản phẩm công nghiệp, dịch vụ, lao vụ, doanh nghiệp xây lắp ápdụng phương pháp kê khai thường xuyên trong hạch toán hàng tồn kho

1.5.3 Trình tự hạch toán

Trang 17

Trình tự hạch toán chi phí sản xuất là thứ tự các công việc cần tiến hành nhằm tậphợp chi phí sản xuất để phục vụ cho việc tính giá thành được kịp thời Trình tự này phụthuộc đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp và mối quan hệ giữacác hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, vào trình độ công tác quản lý vàhạch toán.

Trong xây dựng cơ bản trình tự đó bao gồm các bước sau:

Bước 1: Tập hợp các chi phí sản xuất cơ bản trực tiếp liên quan đến từng công

trình, hạng mục công trình

Bước 2: Tính toán, phân bổ lao vụ của ngành nghề sản xuất kinh doanh phụ có liên

quan trực tiếp đến công trình, hạng mục công trình trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ

và đơn vị tính giá thành lao vụ

Bước 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các công trình, hạng mục

công trình theo tiêu thức phù hợp

Bước 4: Xác định thiệt hại trong sản xuất để tính vào chi phí sản xuất trong kỳ Bước 5: Kiểm kê xác định giá trị dở dang cuối kì để từ đó tính giá thành công trình.

Do tính chất đặc thù của các doanh nghiệp xây lắp thì Bộ tài chính đã ban hànhquyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 hướng dẫn kế toán các doanh nghiệpxây lắp chỉ hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Vì vậy,chúng ta chỉ xem xét kĩ việc hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo phương pháp kê khai thường xuyên

1 Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b Phương pháp tập hợp

Toàn bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào thi công công trình nào thì hạchtoán vào công trình đó trên cơ sở chứng từ gốc theo giá thực tế của nguyên vật liệu vàtheo khối lượng thực tế đã sử dụng Đến khi công trình hoàn thành thì phải kiểm kê sốnguyên vật liệu còn lại để ghi giảm chi phí nguyên vật liệu đã tính cho đối tượng này

Đối với những nguyên vật liệu không thể tính trực tiếp mà liên quan tới nhiều côngtrình như vật liệu luân chuyển ( chi phí về giàn giáo, khuôn,) thì kế toán phải áp dụngphương pháp phân bổ thích hợp để xác định chi phí cho từng đối tượng theo công thức:

Trang 18

- Tổng số giờ máy hoạt động

- Theo giờ máy chạy kết hợp với công suất máy

c Tài khoản sử dụng - TK 621: Chi phí NVL trực tiếp

Tài khoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng tập hợp chi phí và có nội dung sau:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên vật liệu thực tế phát sinh liên quan đến hoạtđộng sản xuất chế tạo các sản phẩm hay trực tiếp thực hiện dịch vụ ( có hoặc không cóthuế giá trị gia tăng)

- Bên có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng không hết nhập lại kho

- Kết chuyển và phân bổ giá trị nguyên vật liệu trực tiếp sử dụng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh vào tài khoản tính giá thành

Tài khoản 621 không có số dư đầu kì và cuối kì

Tổng chi phí vật liệu cần phân bổ Tổng tiêu thức phân bổ

Trang 19

d Trình tự hạch toán:

Vật liệu xuất kho sử dụng Vật liệu không sử dụng hết cho sản

trực tiếp cho sản xuất sản xuất sản phẩm, thực hiện dịch vụ

phẩm, thực hiện dịch vụ cuối kì nhập lại kho

111, 112, 141, 331… 154

Mua vật liệu ( không qua Cuối kì, tính, phân bổ và kết chuyển

kho) sử dụng ngay cho sản chi phí NVL trực tiếp theo đối tượng

xuất sản phẩm, thực hiện theo đối tượng tập hợp chi phí ( theo

dịch vụ 133 pp KKTX)

Thuế GTGT

632

611 Chi phí nguyên vật liệu vuợt

trên mức bình thường

Trị giá nguyên liệu, vật liệu xuất

kho sử dụng trong kì cho sản

xuất sản phẩm, thực hiện dịch

vụ ( theo pp KKĐK) 631

Cuối kì tính, phân bổ, và kết chuyển

chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp

theo đối tượng tập hợp chi phí ( theo

pp KKĐK)

Hình 3-1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2 Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

a Nội dung

Chi phí nhân công trực tiếp trong giá thành xây lắp là những khoản tiền phải trả,phải thanh toán cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp tham gia xây dựngcông trình Nó bao gồm cả tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp có tính chất

Trang 20

lương công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm; nhưng nó không bao gồm tiền lương, cáckhoản phụ cấp của công nhân vận hành máy thi công và chi phí sản xuất chung

b Phương pháp hạch toán

Để tính toán chính xác chi phí nhân công trực tiếp phải làm tốt công tác hạch toánlao động và công việc giao khoán Trên cơ sở đó tính toán và phân bổ tiền lương vào cácđối tượng tập hợp chi phí

Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phí tiền công địnhmức, giờ công định mức, khối lượng sản phẩm sản xuất… các khoản trích BHXH,BHYT, KPCĐ căn cứ vào tỉ lệ trích quỹ

Hạch toán thời gian lao động: được tiến hành theo từng loại công nhân viên, theo

từng công việc được giao và cho từng đối tượng hạch toán chi phí và tính giá thành sảnphẩm Theo dõi thời gian lao động được tiến hành trên bảng chấm công

Hạch toán khối lượng công việc giao khoán: chứng từ ban đầu được sử dụng để

hạch toán là Hợp đồng giao khoán Hợp đồng giao khoán được kí theo từng phần côngviệc, giai đoạn công việc, theo hạng mục công trình hoàn thành và xác nhận kết quả rồichuyển về phòng kế toán làm căn cứ tính lương

Tính lương, trả lương và tổng hợp, phân bổ tiền lương: hàng tháng căn cứ vào

bảng chấm công, hợp đồng giao khoán và các chứng từ có liên quan khác để lập chứng từthanh toán lương và kiểm tra việc thanh toán lương cho cán bộ công nhân viên Việc tổnghợp, phân bổ tiền lương vào các tài khoản chi phí cho các đối tượng sử dụng được thựchiện trên bảng phân bổ tiền lương và BHXH

Do những đặc điểm đặc thù của xây lắp nên các doanh nghiệp thường áp dụng hìnhthức trả lương theo ngày, lương công nhật, lương theo khối lượng công việc giao khoánđối với công nhân trựctiếp sản xuất, cụ thể như sau:

- Lương ngày: là tiền lương trả cho người lao động theo ngày và số ngày làm việctrong tháng theo công thức sau:

Tiền lương phải

trả trong tháng =

Mức lương một ngày *

Số ngày làm việc trong

tháng

- Lương khoán: là lương trả theo khối lượng, chất lượng công trình hoàn thành như

đã thoả thuận trong hợp đồng giao khoán

Tiền lương phải trả

theo công việc khoán =

Khối lượng công việc hoàn thành *

Đơn giá tiền lương tthoả thuận

- Lương công nhật: là lương trả cho người làm việc tạm thời chưa được xếp vàothang bậc lương

c Tài khoản sử dụng

Trang 21

Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất baogồm: tiền lương, tiền công thực tế phát sinh trong kì

- Bên có: Kết chuyển và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp cho các đối tượngchịu chi phí có liên quan vào cuối kì sang tài khoản 154

Tài khoản 622 không có số dư và được chi tiết phù hợp với đối tượng tập hợp chiphí của doanh nghiệp

d Trình tự hạch toán

334 622 154

Tiền lương, tiền công, phụ cấp Cuối kỳ tính, phân bổ và kết

tiền ăn ca phải trả công nhân chuyển chi phí nhân công trực

trực tiếp sản xuất và kinh doanh tiếp theo đối tượng tập hợp chi

dịch vụ phí ( theo pp KKTX)

335 632

Trích trước tiền lương nghỉ phép Chi phí nhân công trực tiếp

của công nhân trục tiếp sản xuất vượt trên mức bình thường

338 631

Cuối kỳ tính, phân bổ và kết

Các khoản trích về BHXH, chuyển chi phí nhân công trực

BHYT, KPCĐ tiếp theo đối tượng tập hợp chi

phí ( theo pp KKĐK)

Hình 3-2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

3 Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công

a Nội dung

Chi phí sử dụng máy thi công là những chi phí có liên quan đến việc sử dụng cácloại máy móc thiết bị, động cơ dùng trực tiếp cho công tác thi công như máy trộn bê tông,máy xúc, máy dầm, máy ủi, Do đặc điểm hoạt động của máy thi công trong xây dựng cơbản mà chi phí sử dụng máy thi công được chia làm hai loại:

- Chi phí thường xuyên: là những chi phí hàng ngày cần thiết cho việc sử dụngmáy thi công

- Chi phí tạm thời: là những chi phí có liên quan đến việc tháo lắp, chạy thử, vậnchuyển máy phục vụ cho việc thi công từng thời kì

b Tài khoản sử dụng

Trang 22

Tài khoản 623: Chi phí sử dụng máy thi công

Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Bên nợ: tập hợp chi phí phát sinh liên quan đến máy thi công trong kì

- Bên có: kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công sang tài khoản 154 để tính giáthành vào thời điểm cuối kì

Tài khoản 623 không có số dư cuối kì

c Trình tự hạch toán

334 623

Tiền công phải trả cho công

nhân điều khiển máy

154

152, 153, 141, 111… 133

Chi phí sử dụng máy thi

Vật liệu, công cụ xuất kho

hoặc mua ngoài sử dụng cho công tính cho từng công

máy thi công trình, hạng mục công trình

Trang 23

Hình 3-3: Sơ đồ hạch toán chi phí máy thi công

4 Chi phí sản xuất chung

a Nội dung

Chi phí sản xuất chung là những khoản chi phí trực tiếp phục vụ cho sản xuất củađội xây lắp, công trình xây dựng nhưng không được tính trực tiếp cho từng đối tượng cụthể Nó bao gồm: lương nhân viên quản lí đội, khoản trích về BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN theo tỉ lệ quy định trên tiền lương phải trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhânviên quản lí đội, khấu hao tài sản cố định dùng chung cho cả đội và một số chi phí khác

b Phương pháp tập hợp

Chi phí sản xuất chung phải tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí, định kỳđược kết chuyển để tính giá thành sản phẩm Tuy nhiên chi phí này thường liên quan đếnrất nhiều sản phẩm nên cần thiết phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng sản phẩmtheo tiêu thức phù hợp

Tiêu thức phân bổ như: chi phí nguyên vật liệu chính, chi phí tiền lương của côngnhân sản xuất, số giờ máy chạy, Công thức phân bổ chi phí sản xuất chung tương tự côngthức phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung

Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Bên nợ: Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì

- Bên có: - Khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung

- Phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào tài khoản tính giáthành

Tài khoản 627 không có số dư cuối kì

Trang 24

d Trình tự hạch toán

334, 338 627 111, 112, 152

Chi phí nhân viên Các khoản giảm thu chi

152, 153 154

Chi phí vật liệu, công cụ Cuối kỳ tính, phân bổ và kết

chuyển chi phí sản xuất

chung theo đối tượng tập

dùng cho sản xuất sản phẩm Cuối kỳ, tính, phân bổ và kết

thực hiện dịch vụ chuyển chi phí sản xuất chung

theo đối tượng tập hợp chi phí

111, 112, 141, 331… Chi phí sản xuất chung cố định

không được tính vào giá thành

Chi phí dịch vụ mua ngoài sản phẩm mà tính vào giá vốn

Chi phí khác bằng tiền hàng bán( do mức SX thực tế <

mức công suất bình thường)

133

Thuế GTGT đầu

vào không được khấu trừ nếu tính vào CP SX chung

Trang 25

Hình 3-4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung

5 Tổng hợp chi phí sản xuất

a Tài khoản sử dụng

Tài khoản 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Bên nợ: Các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí

sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung phát sinh trong kì liên quan đến giá thànhsản phẩm

- Bên có: - Giá thành sản phẩm bàn giao

- Giá trị phế liệu thu hồi, giá trị sản phẩm hang không sửa chữa được

- Dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kì (đầu kì)

Cuối kì tiến hành kết chuyển các chi phí sản xuất để từ đó tính giá thành côngtrình, hạng mục công trình, kế toán ghi:

K/c chi phí sản xuất chung

Chi phí SXC cố định không được tính vào giá trị sản phẩm

do mức SX thực tế < mức công suất bình thường

Hình 3-5: Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất theo pp KKTX

Trang 26

6 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kì

a Nội dung Sản phẩm dở dang trong xây dựng có thể là công trình, hạng mục

công trình chưa hoàn thành, khối lượng xây lắp thi công dở dang bất kì chưa được bênchủ

đầu tư nghiệm thu, thanh toán

Trên cơ sở kết quả kiểm kê sản phẩm làm dở đã tổng hợp được, kế toán tiến hànhđánh giá sản phẩm làm dở

b Các phương pháp đánh giá

- Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo tỉ lệ sản phẩm hoàn thành tươngđương: theo phương pháp này, chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kìđược xác định như sau:

+

CPTT của KLXL thực hiện trong

*

CP dự toán KLXL dở dang cuối kì đã tính đổi theo sản lượng hoàn thành tương đương

CP của KLXL hoàn thành bàn giao trong kì theo dự toán

CP theo dự toán của KLXL dở dang cuối kì đã tính đổi theo sản lượng hoàn thành tương đương

- Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá dự toán:

*

CP dự toán KLXL dở dang cuối kì đã tính đổi theo dự toán

CP của KLXL hoàn thành bàn giao trong kì theo dự toán

CPTT của KLXL

dở dang cuối kì theo dự toán

- Phương pháp đánh giá sản phẩm làm dở theo giá trị dự toán:

* Giá trị theo dự toán của KLXL

dở dang cuối kì Giá trị dự toán Giá trị dự toán

Trang 27

của KLXL hoàn thành bàn giao trong kì

của KLXL dở dang cuối kì

Ngoài ra, đối với một số công việc như nâng cấp, sửa chữa hoàn thiện hoặc xâydựng các công trình có giá trị nhỏ, thời gian thi công ngắn theo hợp đồng được bên chủđầu tư thanh toán toàn bộ sau khi hoàn thành thì giá trị sản phẩm dở dang cuối kì là toàn

bộ chi phí thực tế từ khi thi công đến thời điểm kiểm kê, đánh giá

7 Tính giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp

7.1 Nguyên tắc hạch toán chi phí vào giá thành:

Để đảm bảo tính thống nhất, các doanh nghiệp xây lắp thực hiện việc hạch toán chiphí vào giá thành công tác xây lắp theo qui định chung của chế độ hiện hành như sau: Chỉtính vào công tác sản phẩm xây lắp những khoản chi phí cơ bản trực tiếp gồm chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công và chiphí sản xuất chung

7.2 Đối tượng tính giá thành

Đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp xây dựng là công trình, hạng mục côngtrình hay khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao

7.3 Phương pháp tính giá thành:

a Phương pháp tính giá thành trực tiếp

Đây là phương pháp được sử dụng phổ biến trong các doanh nghiệp xây lắp hiệnnay do sản xuất thi công đơn chiếc, đối tượng tập hợp chi phí phù hợp với đối tượng tínhgiá thành

Theo phương pháp này sẽ tập hợp tất cả các chi phí phát sinh trực tiếp cho mộtcông trình, hạng mục công trình từ khi khởi công đến khi hoàn thành, chính là giá thànhthực tế của công trình, hạng mục công trình đó

Trong trường hợp công trình đó chưa hoàn thành toàn bộ mà có khối lượng xây lắphoàn thành bàn giao thì:

Công thức:

Z = D đkì + C tr.kì - D ckì

Trong đó: Z: Tổng giá thành khối lượng xây lắp bàn giao

Ctr.kì : Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kì

Dđkì, Dckì : Giá trị công trình dở dang đầu kì, cuối kì

b Phương pháp tổng cộng chi phí

Phương pháp này thích hợp ứng dụng trong các trường hợp công trình lớn, phứctạp, quá trình xây lắp phải được tiến hành kết hợp giữa các đội khác nhau Trong trườnghợp này, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là các đội xây lắp, còn đối tượng tính giáthành là sản phẩm hoàn thành cuối cùng

Công thức: Z = D đkì + C 1 + C 2 + … + C n + D ckì

Trang 28

Trong đó: C1,C2, …, Cn : lần lượt là chi phí sản xuất hoặc từng hạng mục của công trình.

C Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng

Phương pháp này thường được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp kí với chủđầu tư hợp đồng nhận thầu thi công bao gồm nhiều công việc khác nhau mà không tiếnhành hạch toán riêng cho từng công việc Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và đối tượngtính giá thành đều là đơn đặt hàng Toàn bộ chi phí thực tế tập hợp riêng cho từng đơn đặthàng là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó Tuy nhiên, để phục vụ cho việc hạch toánnội bộ người ta cũng tính giá thành của từng hạng mục công trình hay khối lượng côngviệc trong toàn bộ hợp đồng dựa vào hệ số phân bổ sau:

Tổng D i

Trong đó:

H: Hệ số phân bổC: Tổng chi phí tập hợp đơn vị phải tính giá thànhDi: Giá trị dự toán của hạng mục thứ i

Giá thành thực tế của hạng mục công trình đó được tính theo công thức:

Ztti = Di * HNgoài ra những phương pháp trên, tuỳ theo yêu cầu quản lí ma có nhữngphương pháp tính giá khác như:

- Tính giá thành theo định mức

- Tính giá thành theo tỉ lệ kế hoạch

- Tính giá thành theo hệ số

7.4 Hạch toán giá thành sản phẩm xây lắp

- Tài khoản sử dụng: TK 632 “ Giá vốn hàng bán”

Tài khoản này có kết cấu như sau:

- Bên nợ: Trị giá vốn của sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kì

- Bên có: + Kết chuyển giá vốn của sản phẩm xây lắp hoàn thành vào tài khoản xácđịnh kết quả kinh doanh

+ Các khoản giảm giá vốn hàng bánSau khi đã xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kì và tính ra giá thành sản phẩm,

kế toán ghi:

Nợ 632: Giá thành sản phẩm xây lắp ( chi tiết đối tượng)

Có 154: (Chi tiết đối tượng)

1.6 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán

Trang 29

1.6.1 Hình thức “ Nhật kí – Sổ cái”

Theo hình thức này, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi chép theo trình tựthời gian và theo nội dung kinh tế trên sổ Nhật kí – Sổ cái Căn cứ để ghi vào sổ

Nhật kí – Sổ cái là các chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại.

Hình thức Nhật kí – Sổ cái gồm có các loại sổ kế toán sau:

- Nhật kí – Sổ cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật kí – Sổ cái như sau:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

Đối chiếu kiểm tra:

Hình 3- 6: Sơ đồ hình thức kế toán - Nhật kí - Sổ cái

1.6.2 Hình thức - Nhật kí chứng từ.

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là:

- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế theo bên Có của các tài khoảnkết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo tài khoản đối ứng Nợ

- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tựthời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế ( theo tài khoản)

Bảng tổng hợp

kế toán chứng

từ cùng loại

Bảng tổng hợp chi tiết

NHẬT KÍ

SỔ CÍI

BÍO CÍO TÍI CHÍNH

Trang 30

- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một

sổ kế toán và trong cùng một quá ghi chép

- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế,tài chính và lập báo cáo tài chính

Hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán sau:

- Nhật kí chứng từ

- Bảng kê

- Sổ cái

- Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ như sau

Ghi chú: Ghi hàng ngày:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái

Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổnghợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế

Chứng từ ghi sổ được đánh dấu liên tục trong tháng hoặc cả năm ( theo số thứ tựtrong Sổ Đăng kí Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính kèm, phải được kế toántrưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán

hợp chi tiết

BÍO CÍO TÍI CHÍNH

Trang 31

Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau:

- Chứng từ ghi sổ;

- Sổ Đăng kí Chứng từ ghi sổ;

- Sổ cái;

- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán như sau:

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng:

đối chiếu, kiểm tra:

Hình 3-8: Sơ đồ hình thức kế toán - Chứng từ ghi sổ.

1.6.4 Hình thức - Nhật kí chung.

Đặc trưng cơ bản của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế , tài chính phát sinhđều được ghi vào sổ Nhật kí, mà trọng tâm là sổ Nhật kí chung, theo trình tự thời gianphát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó Sau đó lấy số liệu trên sổ Nhật kí đểghi Sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Chứng từ kế toán

Sổ đăng kí

chứng từ

ghi sổ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

BÍO CÍO TÍI CHÍNH

Bảng cân đối số phát sinh

Trang 32

Hình thức kế toán Nhật kí chung gồm các loại sổ chủ yếu sau:

- Sổ Nhật kí chung, Sổ Nhật kí đặc biệt;

- Sổ cái;

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trình tự ghi sổ kế toán như sau:

1.6.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Đặc trưng cở ban của hình thức kế toán vi tính là công việc kế toán được thực hiệntheo một chương trình phần mền kế toán trên máy vi tính Phần mền kế toán được thiết kếtheo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán trên hoặc kết hợp các hình thức kếtoán quy định trên Phần mền kế toán không hiển thị đầy đủ quy định ghi sổ kế toán,nhưng phải in được đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định

Chứng từ kế toán

BÍO CÍO TÍI CHÍNH

Trang 33

Phần mền kế toán được thiết kế theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ củahình thức kế toán đó nhưng không hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay.

Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kếtoán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ,tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin được tự động nhậpvào sổ kế toán tổng hợp( Chứng từ ghi sổ…) và các thẻ kế toán chi tiết liên quan

Cuối tháng ( hoặc bất kì thời điểm cần thiết nào) Kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ ( cộng sổ ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu số liệu tổng hợp với số liệuchi tiết được thực hiện tự động hóa và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tinđược nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toánvới báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Ghi hàng ngày

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng hoặc định kỳ

Hình 3-10 : Sơ đồ hình thức kế toán máy.

Sổ kế toán

-Sổ KT tổng hợp

- Sổ KT tổng hợpChứng từ

kế toán

Máy vi tính

(phần mềmmáy vi tính)

Trang 34

CHƯƠNG 2

THỰC TRẠNG CễNG TÁC KẾ TOÁN CPSX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CễNG TY CỔ PHẦN VINACONEX7

2.1 Khỏi quỏt chung về công ty cổ phần vianaconex7

.2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần vinaconex7

- Tên doanh nghiệp : Công ty cổ phần vinaconex7

- Địa chỉ : Tầng 3, Nhà CC2, KĐT Mễ Trỡ Hạ, Xúm Mễ Trỡ, Huyện Từ Liờm, Hà Nội + Ngày06/08/1991, công ty xây dựng số 7 – Vinasico – Doanh nghiệp Nhà nước, tiền thân là xínghiệp xây dựng số 2 – Công ty xây dựng số 2 tại I rắc thuộc Vinconex chính thức đượcthành lập theo Quyết định số 419 BXD/TCLĐ của Bộ trưởng Bộ xây dựng

+ Ngày 05/05/1993 Công ty xây dựng số 7 được thành lập theo quyết định số 168A/BXD– TCLĐ của Bộ trưởng Bộ xây dựng với tên gọi công ty xây dựng số 7, thuộc Tổng công

ty XNKXD Việt Nam – Bộ xây dựng

+ Ngày 30/06/2000, theo quyết định số 890/QĐ-BXD của Bộ Trưởng Bộ xây dựng, Công

ty chính thức được chuyển đổi thành công ty cổ phần, Tên giao dịch là công ty cổ phầnVinaconex 7 Đây là công ty cổ phần hoá đầu tiên của Tổng công ty Vinaconex được thíđiểm theo mô hình công ty cổ phần hoá Nhà nước giữ cổ phần chi phối với só vốn điều lệban đầu là 6,5 tỷ đồng Đến năm 2003 với sự thoả thuận của Bộ Lao động – Thương binh– Xã hội và Bộ tài chính, Bộ xây dựng đã ký quyết định số 892/QĐ- BXD ngày25/06/2003 xếp hạng công ty cổ phần Vinaconex 7 – Doanh nghiệp hạng I

+ Ngày 28/01/2008, cổ phiếu của công ty chính thức giao dịch phiên đầu tiên tại Trungtâm giao dịch chứng khoán Hà Nội với mã giao dịch VC6 theo quyết định số 23/QĐ -TTGDHN ngày 18/01/2008 của Giám đốc Trung tâm giao dịch chứng khoản Hà Nội vèchấp thuận niêm yết cổ phiếu

+ Công ty cổ phần Vinaconex 7 đã không ngừng đầu tư các công nghệ xây dựng mới,thiết bị tiên tiến để nâng cao năng lực thi công trong tất cả các lĩnh vực, thực hiện chiếnlược tạo nguồn để phát triển sản xuất kinh doanh ngày càng hiệu quả, áp dụng hệ thốngquản lý chất lượng ISO 9001 : 2000 để đảm bảo chất lượng, tiến độ sản phẩm, dịch vụđáp ứng nh cầu khách hàng của công ty

+ Trong những năm gần đây nhờ sự phát triển vững mạnh trong kinh doanh và chú trọngtrong công tác đa dạng hoá sản phẩm, uy tín của Công ty ngày càng được nâng cao trên

Trang 35

thị trường Từ khi chuyển đổi thành công ty cổ phần, hàng năm Công ty đều đạt và vượt

kế hoạch các chỉ tiêu đề ra như giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận, nộp ngân sách nhànước năm sau cao hơn năm trước từ đó cải thiện đời sống của cán bộ công nhân viêntrong doanh nghiệp, cụ thể:

- Đảm bảo việc làm ổn định và thu nhập cho 1503 CBCNV, hoàn thành tốt nghĩa vụ nộpngân sách nhà nước

- Các chỉ tiêu sản xuất kinh doanh luôn tăng trưởng cao và ổn định từ 15% - 35 % hàngnăm

- Luôn hoàn thành và vượt mức kế hoạch đặt ra

- Chi trả cổ tức đạt 16 % /năm

- Vốn điều lệ ban đầu là 6,5 tỷ đồng vào năm 2000, công ty đã không ngừng tăng vốnđiều lệ nâng cao năng lực tài chính đáp ứng năng đầu tư và thi công các công trình lớn đạt50.000.000.000 đồng vốn góp thực hiện vào thời điểm hiện tại

+ Trong thời gian qua công ty đã tham gia thi công và hoàn thành nhiều dự án nhóm A cóquy mô lớn, địa hình đặc thù thi công phức tạp : Tham gia xây dựng vác hạng mục thuộc

dự án xây dựng nhà máy xi măng cẩm phả với giá trị trên 60 tỷ đồng, tham gia xây dựngcác hạng mục thuộc dự án xây dựng nhà máy xi măng Yên Bình với giá trị hơn 40 tỷđồng, tham gia xây dựng các hạng mục thuộc dự án nước Sông Đà với giá trị trên 50 tỷđồng ; tham gia xây dựng các hạng mục thuộc dự án đường Láng Hoà Lạc, Trung TâmHội nghị Quốc Gia ; dự án CP - xây dựng mở rộng cơ sở hạ tầng khu đô thị Bắc ThăngLong Vân Trì và các nhà máy có giá trị lớn tại khu công nghiệp Bắc Thăng Long ; Thicông các công trình nhà cao tầng ( > = 15 tầng) trên địa bàn Hà Nội và thành phố Hồ ChíMinh với giá trị từ 20 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng/hợp đồng

+ Hiện tại, Công ty đang thi công công trình 29T2 - khu N05 Đông Nam Trần Duy Hưng(29 tầng) với giá trị đầu tư trên 100 tỷ đồng, Công trình 29 tầng – Dương Nội Hà Đông,chung cư CT5C –27 tầng tại Khu đô thị Mỗ Lao – Hà Đông, dự án Matexin - Vinaconex7

2.1.2 Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp

* Chức năng

- Công ty Cổ phần Vinaconex7 được thành lập với chức năng chính là: Thi công

xây dựng các công trình dân dụng, công trình công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật, do

đó địa bàn hoạt động sản xuất rất rộng lớn rải khắp cả nước Do đặc thù hoạt động trongngành xây dựng nên phần lớn các sản phẩm của Công ty là sản phẩm đơn chiếc và đòi hỏiyêu cầu rất cao về kĩ thuật, mỹ thuật và đặc biệt là về chất lượng

Công ty chuyên thi công những công trình, hạng mục công trình xây dựng cơ bảnnên Công ty thực hiện khoán gọn từng công trình cho các đội xây dựng hoặc cũng có thể

Trang 36

một công trình Công ty giao khoán cho nhiều đội cùng thi công từng phần việc cụ thểkhác nhau và các đội tự tiến hành thi công phần việc khoán của mình.

* Nhiệm vụ

Công ty Vinaconex7 được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu:

- Thực hiện nghiêm túc pháp luật của Nhà nước, nghĩa vụ với Nhà nước, bảo vệ tàisản, bảo vệ sản xuất, giữ gìn an ninh, trật tự an toàn xã hội trong nội bộ Công ty, làmnghĩa vụ quốc phòng và có các biện pháp bảo vệ môi trường xung quanh Công ty

- Tự chủ thiết lập các mối quan hệ với các đối tác kinh tế, thiết lập các mối liêndoanh, liên kết nhằm tăng cường hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Tìm hiểu, nghiên cứu thị trường, khai thác tốt hơn thị trường hiện có, tìm kiếmthiết lập thị trường mới

- Nghiên cứu, áp dụng khoa học kĩ thuật và khoa học quản lí nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất, nâng cao trình độ chuyên môn, văn hoá, khoa học kĩ thuật cho người laođộng…

* Ngành nghề kinh doanh của công ty cổ phần Vinaconex7

Công ty cổ phần Vinaconex7 có các ngành, nghề kinh doanh sau:

- Nhận thầu xây lắp các công trình dân dụng và công nghiệp, công trình kỹ thuật hạtầng, các khu đô thị và khu công nghiệp, thi công các loại nền móng, công trình có quy

mô lớn, các công trình đường giao thông, cầu, đường bộ, các công trình thủy lợi quy môvừa ( kênh, mương, đê kè, cống, trạm bơm);

- Xây dựng đường dây và trạm biến thế đến 35 KV, lắp đặt kết cấu thép, các thiết

bị cơ điện, nước, điều không, thông tin tín hiệu, trong trí nội ngoại thất

- Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng;

- Xây dựng và phát triển nhà, kinh doanh bất động sản;

- Dịch vụ tư vấn quản lý dự án công trình

- Kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hóa

- Xuất khẩu lao động;

- Xuất khẩu xây dựng

* Công nghệ sản xuất( qui trình kinh doanh) của công ty cổ phần Vinaconex7

Là đơn vị xây dựng cơ bản cho nên sản phẩm của công ty cũng mang những nétđặc trưng chung của ngành xây dựng Khi nhận được các công trình do nhà nước giao hay

do công ty tham gia đấu thầu được Công ty bắt đầu lập các phương án thi công và chuẩn

bị các điều kiện cần thiết (nhân lực, vật lực) để thi công ta có thể khái quát theo

Trang 37

sơ đồ 1-1 và sơ đồ 1 -2

37

Đấu thầu

Ký kết hợp đồng kinh tế

Lập biện pháp thi công

Công tác chuẩn bị thi công

Thi công công trình Lệnh khởi công công trình

Nghiệm thu kỹ thuật

Các biện pháp an to n, à trang bị, bảo hộ

Giải phóng mặt bằng, dựng lán

Tổ chức công trường

Sơ đồ 1-1 : Quá trình công nghệ sản

Trang 38

Sơ đồ: 1-2 Các bước thi công một nhà kho

Thi công phần thô

Ho n thià ện công trình

Kiểm tra, nghiệm thu,

ho n côngà

Đ o móngàĐóng cọcĐóng cốp pha

Đổ bê tôngXây thô

L m máià

Sơn, lát gạchLắp đặt nước

L m mà ộcLắp đặt điện

Sản phẩm

Trang 39

2.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty cổ phần Vinaconex7

Một trong những ưu diểm và thế mạnh của Công ty chính là năng lực máy mócthiết bị mới và đồng bộ, đa phần các máy móc thiết bị của công ty đều có công nghệ xuất

xứ từ những nước phát triển như: Pháp, Mỹ, Đức, Nhật, Italia …

Tổng giá trị tài sản cố định của công ty cổ phần Vinaconex7 tại thời điểm cuốingày 31/12/2011 chi tiết thông qua bảng thống kê như sau:

Bảng tổng hợp nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ

Tại ngày 31/12/2011

Bảng 1 -1 STT Nhóm tài sản Nguyên giá tài sản ( đ) Giá trị còn lại ( đ)

Trang 40

Bảng thống kê máy móc thiết bị theo nhóm của công ty cổ phần Vinaconex7

Bảng 1-2

LƯỢNG

NƯỚC SẢN XUẤT

CÔNG SUẤT HOẶC

SỐ HIỆU

(ps/rpm)

Ngày đăng: 22/12/2014, 08:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3-1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình 3 1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 2. Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 19)
Hình 3-2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình 3 2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 3. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công (Trang 21)
Hình 3-4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung            5. Tổng hợp chi phí sản xuất - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình 3 4: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung 5. Tổng hợp chi phí sản xuất (Trang 25)
1.6.1. Hình thức “ Nhật kí – Sổ cái” - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
1.6.1. Hình thức “ Nhật kí – Sổ cái” (Trang 29)
Hình thức này sử dụng các loại sổ kế toán sau: - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình th ức này sử dụng các loại sổ kế toán sau: (Trang 30)
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình th ức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: (Trang 31)
Hình thức kế toán Nhật kí chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình th ức kế toán Nhật kí chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: (Trang 32)
Hình 3-10 : Sơ đồ hình thức kế toán máy. - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình 3 10 : Sơ đồ hình thức kế toán máy (Trang 33)
Sơ đồ 1-1 và sơ đồ 1 -2 - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Sơ đồ 1 1 và sơ đồ 1 -2 (Trang 37)
Bảng 1 -1 STT Nhóm tài sản Nguyên giá tài sản ( đ) Giá trị còn lại ( đ) - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Bảng 1 1 STT Nhóm tài sản Nguyên giá tài sản ( đ) Giá trị còn lại ( đ) (Trang 39)
Bảng thống kê máy móc thiết bị theo nhóm của công ty cổ phần Vinaconex7 - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Bảng th ống kê máy móc thiết bị theo nhóm của công ty cổ phần Vinaconex7 (Trang 40)
Sơ đồ 1- 3 sau: - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Sơ đồ 1 3 sau: (Trang 43)
Hình 3- 6 : Sơ đồ hình thức kế toán - Chứng từ ghi sổ. - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình 3 6 : Sơ đồ hình thức kế toán - Chứng từ ghi sổ (Trang 54)
BẢNG PHÂN TÍCH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CHỦ YẾU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VINACONEX7 - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
7 (Trang 61)
Hình thức thanh toán : CK MST :  0100105503 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số - tổ chức công tác kế toán tập hợp cpsx và tính giá thành tại công ty cổ phần vinaconex7
Hình th ức thanh toán : CK MST : 0100105503 STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số (Trang 63)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w