ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP...17LỜI MỞ ĐẦU .Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, và xu hướng toàn cầuhóa đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong và ngoài nước
Trang 1MỤC LỤC
I TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á 1
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á 1 1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần XDCN Việt Á 2
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty CPXD công nghiệp Việt Á 2
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2010 và 2011 4
II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á 6
2.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty 6
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty 6
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán 8
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế tại công ty CPXD CN Việt Á 10
2.2.1 Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế tại Công ty 10
2.2.2 Nội dung và các chỉ tiêu phân tích kinh tế tại Công ty 10
2.2.3 Tính toán phân tích một số chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn 11
2.3 Tổ chức công tác tài chính tại Công ty CPXD CN Việt Á 12
2.3.1 Công tác kế hoạch hóa tài chính 12
2.3.2 Công tác huy động vốn 12
2.3.3 Công tác quản lý và sử dụng vốn – tài sản 13
2.3.4 Công tác quản lý doanh thu, chi phí, lợi nhuận và phân phối lợi nhuận…….… 14
2.3.5 Xác định các chỉ tiêu nộp Ngân sách và quản lý công nợ 14
III ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ VÀ TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CPXD CN VIỆT Á 15
3.1 Đánh giá khái quát công tác kế toán của Công ty 15
3.1.1 Ưu điểm 15
3.1.2 Hạn chế 15
3.2 Đánh giá khái quát về công tác phân tích kinh tế tại Công ty CPXD CN Việt Á 16
3.2.1 Ưu điểm 16
3.2.2 Hạn chế 16
3.3 Đánh giá khái quát về công tác tài chính của Công ty CPXD CN Việt Á 17
3.3.1 Ưu điểm 17
3.3.2 Hạn chế 17
Trang 2IV ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP 17
LỜI MỞ ĐẦU
.Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, và xu hướng toàn cầuhóa đã tạo điều kiện để các doanh nghiệp trong và ngoài nước phát huy mọi nguồnlực, mọi tiềm năng, phục vụ cho công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa đấtnước Đồng thời giúp Việt nam thực hiện được mục tiêu “đi tắt đón đầu” rút ngắnkhoảng cách giữa nước ta với các nước trên thế giới
Vì thế mỗi doanh nghiệp đều phải tìm mọi biện pháp để tối thiểu hoá chiphí, tối đa hoá lợi nhuận Để đạt được mục tiêu này bất kỳ doanh nghiệp nào cũngphải quan tâm tới thông tin kế toán Một thông tin có vai trò hết sức quan trọngquyết định thành bại của doanh nghiệp
Là một sinh viên chuyên ngành Kế toán tài chính doanh nghiệp thương mạitại trường Đại học Thương Mại, bản thân em đã tiếp thu và được trang bị vốn kiếnthức về nghiệp vụ kế toán và muốn hiểu sâu công tác tổ chức kế toán và công táctài chính của doanh nghiệp nhằm củng cố nâng cao kiến thức đã học ở trường, nên
em đã xin thực tập tại Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt Á để học hỏithêm những nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nâng cao trình độ thực tế, củng cố thêmkiến thức lý thuyết tài chính kế toán ở trường Trong thời gian thực tập và tìm hiểuthực tế ở Công ty được sự giúp đỡ tận tình của phòng tài chính- kế toán cùng với
sự hướng dẫn nhiệt tình của ThS Hoàng Thị Bích Ngọc, em đã hoàn thành bảnbáo cáo này Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn, kiến thức thực tế và kinhnghiệm còn hạn chế nên bản báo cáo không tránh khỏi thiếu sót Em rất mongnhận được ý kiến đóng góp và sự thông cảm của các thầy cô
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ tổ chức Công Ty CPXD CN Việt Á 4
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 6
Biểu 1.1 : Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 và 2011 5
Biểu 2.1 : Các tài khoản chi tiết tài khoản Tiền Vay ngắn hạn 311 9
Biểu 2.2: Phân tích hiệu quả sử dụng vốn của công ty trong 2 năm 2010–2011 11
Biểu 2.3: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước 14
Trang 5I TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á
- Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á
- Tên tiếng Anh: VIET A INDUSTRY CONSTRUCTION JIONT STOCKCOMPANY
- Tên công ty viết tắt : VAINCON.,JSC
- Ngày thành lập : Năm 1999
- Tổng số vốn: Tổng vốn điều lệ của công ty là 10.000.000.000 VNĐ
- Mệnh giá cổ phần: 100.000 đồng
- Số cổ phần đã đăng ký mua: 100.000
- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Giấy phép kinh doanh số : 073383 Ngày 23 tháng 12 năm 2008 đăng ký chuyển đổi
từ công ty TNHH Lê Pha GCKD số 073383 do phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch
và đầy tư Hà Nội cấp ngày 15 tháng 12 năm 1999 thành công ty cổ phần XDCN Việt Á
- Địa chỉ của doanh nghiệp: Tòa nhà Việt Á; Phố Duy Tân; Phường Dịch Vọng Hậu;Quận Cầu giấy, Hà Nội
- Giám đốc Công ty: Ông Cao Quý Toàn
- Kế toán trưởng: Bà Phí Thu Phương
Trang 6- Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
- Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của doanh nghiệp: Xây dựng đường dây và trạmbiến áp đến 500 KV; Xây dựng các công trình công nghiệp và dân dụng
Chức năng - Nhiệm vụ của Công ty:
Lĩnh vực tư vấn, giám sát: Thực hiện tất cả các công tác tư vấn thiết kế cho các
công trình giao thông cầu đường bộ, bao gồm:
- Khảo sát địa hình, địa chất, lập Hồ sơ thiết kế kỹ thuật
- Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công , tư vấn giám sát thi công
- Lập hồ sơ mời thầu, dự thầu, thẩm định thiết kế kỹ thuật,
Lĩnh vực thi công: Thi công các công trình giao thông bao gồm :
- Xấy lắp các công trình điện đến 500kv
- Tư vấn xây dựng (không bao gồm thiết kế công trình );
- Xây dựng công trình dân dụng , công nghiệp, giao thông ,thủy lợi , thủy điện ;
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần XDCN Việt Á
Công ty Cổ phần Xây dựng Công nghiệp Việt Á là công ty hạch toán kinh tế độclập và trực thuộc Tập Đoàn Việt Á
Để đảm bảo sản xuất kinh doanh được thuận lợi, Công ty áp dụng hình thức khoántoàn bộ các hạng mục công trình cho các đội, tổ sản xuất Qua việc khoán quản đãgiảm thiểu được những chi phí bất hợp lí trong công tác quản lí nâng cao được công táckiểm tra giám sát chặt chẽ công trình
Nếu công ty ký hợp đồng với tập đoàn thì công ty nhận khoán, còn ký hợp đồng vớicác đối tác khác thì công ty khoán gọn
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á.
Đặc điểm phân cấp quản lý hoạt động kinh doanh:
Trang 7- Hội đồng quản trị: Là người điều hành mọi hoạt động của tập đoàn và chịu trách
nhiệm trước cổ đông về nội dung và nhiệm vụ hoạt động của tập đoàn
- Giám đốc công ty cổ phần xây dựng công nghiệp Việt Á : Người trực tiếp điều
hành và quản lý công việc của công ty, chịu toàn bộ trách nhiệm trước các thành viêntrong công ty về nội dung là nhiệm vụ hoạt động của công ty
- Đại diện lãnh đạo: là những người có năng lực và tâm huyết, tham gia điều hành
công ty cùng giám đốc, tham mưu, cố vấn cho giám đốc, giúp công ty đạt được các mụcđích cũng như tôn chỉ kinh doanh của mình
- Phó giám đốc kinh doanh và phó giám đốc kỹ thuật: là những người trực tiếp
điều hành một bộ phân cụ thể trong công ty
Dưới đó là các phòng ban, mỗi phòng ban đảm nhận một chức năng cụ thể:
- Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách các vấn đề về nhân sự, tổ chức, và hành
chính tổng hợp, quản lý, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ nhân viên, thực hiện các chế độchính sách đối với cán bộ, nhân viên trong công ty để phù hợp với yêu cầu kinh doanhcủa công ty
- Phòng Tài chính kế toán: Phụ trách toàn bộ các vấn đề có liên quan đến công tác
tài chính và kế toán của công ty Giám sát tình hình tài chính, lập các báo cáo, kế hoạch
về kế toán – tài chính của công ty
- Phòng kỹ thuật: Nghiên cứu đồ án đấu thầu, theo dõi và nghiệm thu tiến độ thi
công các công trình Đây là đơn vị tham mưu đắc lực cho BGĐ công ty
- Phòng Kế hoạch vật tư: Kiểm tra bản vẽ kỹ thuật để mua vật tư cho đúng với
hợp đồng rùi quyết định giao khoán cho các đội
- Các đội trực thuộc công ty: Được công ty cho phép thành lập do ban Giám đốc bổ
nhiệm nhằm thực hiện và đáp ứng yêu cầu của các phòng ban chức năng trên, thực hiệnchức năng hạch toán quản lí nội bộ
- Các phòng dự án: Xây dựng hoàn chỉnh hồ sơ dự thầu và quản lý các dự án
thuộc chức năng
Trang 8
-Sơ đồ 1.1 : -Sơ đồ tổ chức Công Ty CPXD CN Việt Á
1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2010 và 2011
Phòng
dự án trạm
Phòng
dự án xây dựng
Phòng
kế hoạch vật tư
Phòng tài chính
kế toán
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng
kỹ thuật
Đội
Xây
lắp 1
Đội Xây lắp 2
Đội Xây lắp 3
Đội Xây lắp 6
Đội Xây lắp 5
Đội Xây lắp 4
Đội Xây lắp 9
Đội Xây lắp 8
Đội Xây lắp 7
GIÁM ĐỐC
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
P.GIÁM ĐỐC KINH DOANH
P.GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
Trang 9Biểu 1.1 : Kết quả kinh doanh của công ty năm 2010 và 2011
Đơn vị tính: đồng STT Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
Nhìn chung tình hình kinh doanh của Công ty đã đi vào ổn định đã duy trì đượcbạn hàng Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành chủ yếu từ hoạt động xây lắp
do đó năm 2011 đã có một lượng vốn rất lớn đề đầu tư cho hoạt động kinh doanh củanăm kế tiếp Qua đó cho thấy kết quả thu được từ hoạt động kinh doanh của Công ty làkhá vững chắc và Công ty có đủ nguồn lực cần thiết để tiếp tục duy trì và mở rộng hoạtđộng kinh doanh
Trang 10II TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN, PHÂN TÍCH KINH TẾ, TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG NGHIỆP VIỆT Á
2.1.Tổ chức công tác kế toán tại công ty
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
Công ty hạch toán độc lập do đó công ty có sơ đồ tổ chức bộ máy như sau :
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh và quản lý, phòng kế toán của công ty được tổchức theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán
- Kế toán trưởng: Tổ chức quản lý, phân công công việc, giám sát thực hiện công việc
kế toán và công việc của nhân viên kế toán, thủ quỹ Đảm bảo và chịu trách nhiệm vềtính trung thực kịp thời, chính xác số liệu trên báo cáo và trên sổ sách kế toán Tuân thủcác quy định luật thuế và luật kế toán.Tìm kiếm, dự trữ và cân đối, điều hòa nguồn vốncho Công ty Tham mưu cho lãnh đạo của mình trước khi quyết định hoặc ra quyết định
về chi tiêu tài chính Quản lý các hoạt động tài chính của Công ty.-Kế toán công nợ: Cónhiệm vụ theo dõi thu – chi TM, tiền gửi ngân hàng, theo dõi các khoản phải thu, cáckhoản phải trả đồng thời lập các kế hoạch cụ thể cho từng khoản
- Kế toán tổng hợp: Theo dõi tình hình doanh thu của các công trình đã hoàn thành
bàn giao
- Kế toán vật tư, tài sản cố định, chi phí, giá thành: Có nhiệm vụ theo dõi tăng, giảm
vật tư, tài sản cố định của công ty và tính khấu hao tài sản cố dịnh hàng năm, tập hợpCPSX và tính giá thành khi công trình hoàn thành bàn giao
Kế toán với ngân hàng
Kế toán công nợ
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
Trang 11- Kế toán thuế, tiền lương, thủ quỹ: Thu chi theo lệnh của thủ trưởng và kế toán
trưởng, thực hiện ghi sổ quĩ các khoản, ngoài ra phải cùng với kế toán thực hiện cácnghiệp vụ tài chính tại ngân hàng Đồng thời thực hiện Kế toán tiền lương và BHXH:Tính lương và phụ cấp hàng tháng, các khoản khấu trừ cho cán bộ công nhân viên dựatrên bảng chấm công và tính trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ theo quiđịnh
- Kế toán với ngân hàng : Thực hiện các nghiệp vụ về tài chính ngân hàng
Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
- Hình thức kế toán mà doanh nghiệp áp dụng: Theo hình thức chứng từ ghi sổ
( Phần mềm kế toán).
- Chế độ kế toán: Áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Ban hành theo Quyết định
số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính và quy định củachế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty sử dụng phương pháp kê khaithường xuyên để hạch toán hàng tồn kho và tính giá bình quân sau mỗi lần nhập
- Phương pháp tính thuế: Công ty là đơn vị tính thuế Giá trị gia tăng theo phươngpháp khấu trừ, áp dụng luật thuế GTGT theo đúng qui định của Bộ tài chính
- Phương pháp tính KHTSCĐ: Công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đườngthẳng Căn cứ để tính khấu hao TSCĐ là nguyên giá và thời gian sử dụng kinh tế củaTSCĐ
- Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác sang đồng Việt Nam:theo tỉ giá thực tế trên thị trường liên ngân hàng
2.1.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán
Tổ chức hạch toán ban đầu
Trang 12Danh mục chứng từ sử dụng tại công ty
Chứng từ Kế toán mua nguyên vật liệu và thanh toán tiền mua hàng : Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, Phiếu mua hàng, bảng kê mua hàng, Phiếu chi, giấy báo ngân hàng, Phiếu nhập kho, Biên bản kiểm nhận hàng hoá và các chứng từ khác có liên
quan…
Chứng từ ban đầu Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành: Bảng thanh toánlương, tiền công Bảng tính khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho Hoá đơn GTGT Cácchứng từ thanh toán khác…
Chứng từ ban đầu Kế toán TSCĐ hữu hình: Biên bản bàn giao TSCĐ, bảng trích vàphân bổ khấu hao TSCĐ, Phiếu xuất kho, Hoá đơn GTGT, Phiếu chi, Chứng từ Ngânhàng, Biên bản đánh giá TSCĐ, biên bản thanh lý, nhượng bán TSCĐ…
Chứng từ ban đầu Kế toán tiền lương và khoản BHXH: Bảng chấm công, Bảngthanh toán lương, Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội, Phiếu chi tiền
Chứng từ ban đầu Kế toán kết qủa tài chính - Phân phối lợi nhuận: Phiếu kế toán xácđịnh kết quả kinh doanh trong kỳ các hoạt động, Quyết định phân phối lợi nhuận,Thông báo của cơ quan thuế…
Trình tự luân chuyển một số chứng từ trong công ty
- Sử dụng chứng từ để ghi sổ kế toán: khi chứng từ phát sinh đến đơn vị, bộ phận nàothì được chuyển đến bộ phận kế toán đó để kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từsau đó sẽ làm cơ sở ghi sổ kế toán Đồng nghĩa với việc vào liệu cho máy tính theotrình tự thời gian và có phân tích theo tài khoản đối ứng thông qua các sổ NH chung(nhật ký đặc biệt) Máy tính sẽ tự động chuyển số liệu vào các sổ Cái từng TK
- Đưa chứng từ vào lưu trữ bảo quản : sau khi sử dụng chứng từ làm cơ sở ghi sổ, cácchứng từ sẽ được bảo quản, lưu trữ theo đúng quy định của Nhà nước như (lưu kho,đóng thành quyển, sắp xếp theo thứ tự thời gian phát sinh, theo từng nghiệp vụ cụthể )
Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán Công ty áp dụng theo hệ thống tài khoản hiện hànhtheo quyết định số 15/2006/BTC của Bộ trưởng Tài chính ban hành ngày 20/03/2006 và
Trang 13quy định của chế độ kế toán doanh nghiệp xây lắp Do sử dụng phương pháp KKTX nênCông ty không sử dụng TK 611 Các tài khoản đầu tư tài chính Công ty chưa sử dụng vì
ở Công ty chưa phát sinh các nghiệp vụ này
Trong tổ chức kế toán của Công ty việc vận dụng tài khoản kế toán để hạch toántổng hợp áp dụng như hệ thống tài khoản kế toán Việt nam Riêng việc tổ chức tàikhoản chi tiết được áp dụng cho các tài khoản công nợ, doanh thu phù hợp vói yêu cầuquản lý Các tài khoản 621, 622, 627, 154 được mở chi tiết theo từng Công trình Công
ty không sử dụng TK 623 mà sử dụng TK 154
Các tài khoản 131,331,311 chi tiết là tên tài khoản tổng hợp cộng với tên kháchhàng.Cụ thể tài khoản 311 Tiền vay ngắn hạn được mở chi tiết như sau :
Biểu 2.1 : Các tài khoản chi tiết tài khoản Tiền Vay ngắn hạn 311
Vay ngắn hạn ( Ngân hàng TMCP Quân Đội) 3112
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ ( Phần mềm kế toán) (Phụ lục 1)
- Sổ cái: mở cho từng tài khoản tổng hợp và cho cả năm, chi tiết theo từng tháng trong
đó bao gồm số dư đầu kỳ, Số phát sinh Nợ được nhặt từ các nhật ký chứng từ có liênquan và Số phát sinh có, Số dư cuối Tháng của từng tài khoản
- Sổ chi tiết: dùng để theo dõi các đối tượng hạch toán cần hạch toán chi tiết: Sổ chitiết hàng hoá ; Sổ chi tiết vật tư hàng hoá, Sổ chi tiết nợ phải thu khách hàng, phải trảngười bán