Sự ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao đổi ngoại tệ giữa các quốc gia nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh tế và xã hội, đặc biệt là phục
Trang 1
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TPHCM
Bộ Môn Lý Thuyết Tài Chính Tiên Tệ
nH Te
Bài Tiểu luận:
THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI VIỆT NAM
(Đánh giá thực trạng và hoàn thiện giải pháp)
GVHD: TS Diép Gia Luật
Nhom I Ngay 3 CHK20:
Pham Nguyén Anh Trương Thị Quỳnh Anh
V6 Thi My Hanh Trần Viết Lâm
Hà Phương Linh Đặng Lê Kha Ly Dương Thị Mai Ly Võ Nguyễn Huỳnh Nam Nguyễn Thị Hoàng Oanh
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1Ó 5
(Thực hiện: Phan Kim Tuyên)
CHƯƠNG I:
CO SO LY LUAN VE THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI
1.1 TONG QUAN VE THI TRUONG NGOAI HOI -
1.1.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN THI TRUONG NGOAI HOI
II 5‹:/ì8: 157 § 1.1.2.1 Ngoại hối: -2c-27Sc22LS 2E 2212211211222110211211 111.1 §
1.1.2.2 Thị trường ngoại hối: . -¿-++©©+++E++etEExxrerrxerrrrkrrrrrrrrrrrrree 8
1.1.3 BAC DIEM CUA THI TRUONG NGOẠI HỒI . -2- ¿+ 9 1.1.4 CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI .- - 9 1.1.5 CÁC CHU THE THAM GIA TREN THI TRUONG NGOẠI HỒI 10
1.1.5.1 Ngân hàng trung ương . - ¿+ < set ri 10 1.1.5.2 Ngân hàng thương mại - ¿+ + 25+ S+S+E+EeEeEekeekrkrerereree 10
1.1.5.3 Các nhà môi giới . cccccccccccvvccrrrrrrrrrrrrrrrrrrrrer 10
1.1.5.4 Các công ty kinh doanh, các nhà kinh doanh ngoại hối phi ngân hàng 10
1.1.6 NHUNG UU DIEM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI 11
(Thực hiện: Võ Nguyễn Huỳnh Nam)
1.1.7 MỘT SỐ NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HÓI CHỦ YẾU: 11
1.1.7.1 Nghiép vu giao ngay (Spot) oc eeecsesesesesesesceceesesesesesessaeseseseseeeeeee 11 1.1.7.2 Nghiệp vụ kì hạn (Forward) _ -«©++++x+x+ecrreree 12
1.1.7.3 Ngiệp vụ hoán đổi (Swap)_ -©2ccccceccrkcerrerrrkrrrkeerrkrres 12
1.1.7.4 Nghiệp vụ quyền chọn (Option)_ -¿ c-c+2©csceccse+ 13 1.1.7.5 Nghiệp vụ tương lai (Future) . -«- 5 «+<+scs+csrse 13
(Thực hiện: Nguyễn Chí Trung)
Trang 31.2 NHUNG VAN DE CO BAN TRONG KINH DOANH NGOẠI HÓI 14
1.2.1 TỶ GIÁ HÔI DOAL oeeeesseseessssssesssssssssessssescessnseccecsnseceessnseseessneesessnnecss 14
In <4 n ' 14
1.2.1.2 Các loại tỷ giá hối đoái . -c cccccreerrerrrreerrerres 14 1.2.1.3 Vai trò của tỷ giá hối đoái -¿ c-ccccccrerrrkrrkerrrerres 15 1.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái - 15
(Thực hiện: Nguyễn Tấn Trung)
1.2.2 CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ _ - -7-cccc2cccvessrrrreerrrrrree 18
1.2.2.1 Các hệ thống tỷ giá hối đoái: - c¿-©cccccccccccccccee 18
1.2.2.2 Sự can thiệp của chính phủ trong hệ thống tỷ giá thả nổi có quản lý 18
(Thực hiện: Phạm Nguyên Anh)
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI VIỆT NAM
2.1 SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH NGOẠI HÓI THẺ GIỚI .- 25 2.1.1 BIẾN ĐỘNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI THE GIGI TRONG NAM 2010 25
(Thực hiện: Trương Thị Quỳnh Anh)
2.1.2 DU BAO XU THE CUA THI TRUONG NGOAI HOI THE GIGI TRONG NAM
” .'s.^"^- 27
(Thực hiện: Đặng Lê Kha Ly)
2.2.THỰC TRẠNG THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỒI VIỆT NAM 28 2.2.1 THỰC TRẠNG TỶ GIÁ BÌNH QUÂN LIÊN NGÂN HÀNG TỪ 1994 ĐÉN NAY29
2.2.1.1 Thời kỳ 1994 — 2000 -2222++222+vvttEEEEtrtttrrtrtrrrrrrrrrrrrrree 29
(Thực hiện: Trần Thị Mỹ Phước)
(Từ năm 2001-2007: thực hiện: Dương Quang Tú
Từ năm 2008-2009: thực hiện: Dương Thị Mai Ly
Từ năm 2010-2011:thực hiện: Nguyễn Chí Thành)
Trang 42.2.2 THỊ TRƯỜNG NGOẠI TỆ KHÔNG CHÍNH THỨC - 38
2.2.2.1 Phản ánh cung cầu -¿©22£©2£+E+E+EEEEEEEEEEEEEketrrkrrrkerrree 2.2.2.2 Triệt phá đầu cơ lũng đoạn thị trường . -
(Thực hiện: Trần Thị Mỹ Phước) 2.2.3 CÔNG CỤ PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ -¿ <+- 40 (Thực hiện: Võ Thị Mỹ Hạnh) 2.2.4 THỰC TRẠNG DỰ TRỮ NGOẠI HÓI VIỆT NAM 2010_ 50
(Thực hiện: Dương Quang Tú) CHƯƠNG 3: MOT SO KIEN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI VIỆT NAM 3.1 PHAN TICH CO HOI VA THACH THUC DOI VOI THI TRUONG NGOẠI HOI VIET NAM TRONG TƯƠNG LẠ Ï . ° s-s<sssssevsssvsssevsseesssesse 52 3.1.1 CƠ HỘI CHO THỊ TRƯỜNG NGOẠI HỒI VIỆT NAM -+- 52
3.1.2 THÁCH THỨC ĐÓI VỚI THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI VIỆT NAM 52
(Thực hiện: Nguyễn Thị Hoàng Oanh) 3.2 MỤC TIÊU VA QUAN DIEM PHAT TRIEN THI TRUONG NGOAI HOI Mi») 8 53
(Thực hiện: Bùi Thị Thu Thảo) 3.3 GIẢI PHÁP PHÁT TRIÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI VIỆT NAM 54
3.3.1 GIẢI PHÁP TỪ CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC 54
3.3.1.1 Giải pháp từ cơ quan quản lý -.- - 54
3.3.1.2 Giải pháp từ Ngân hàng Nhà nước - - - - - 57
(Thực hiện: Hà Phương Linh) 3.3.2 GIẢI PHÁP TỪ CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI - - - 58
(Thực hiện: Trần Viết Lâm)
Trang 53.3.3 GIẢI PHÁP TỪ CÁC DOANH NGHIỆP - +52 52 111111 3 c2 58
(Thực hiện: Phan Kim Tuyến)
KÉT LUẬN
(Thực hiện: Phan Kim Tuyến)
Phụ Lục that kÏtẫQO, ả o5 5 Họ THỌ HH TH TH HH 00000 ve
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 LÝ DO HÌNH THÀNH ĐÈ TÀI:
Thị trường ngoại hối là một trong những nhân tố vô cùng quan trọng trong nền kinh
tế thị trường, Khi thị trường ngoại hối được kiểm soát tốt sẽ giúp chúng ta kiểm soát và
điều phối mọi hoạt động phát triển kinh tế một quốc gia, cũng như nâng cao khả năng
cạnh tranh trong lĩnh vực xuất nhập khâu, kiểm soát tốt cán cân thương mại, xây dựng kết cấu tỷ lệ dự trữ ngoại tệ phù hợp, điều tiết cơ cấu vốn trong sản xuất, tạo niềm tin về bản
tệ trong tương lai; Kiểm soát thị trường ngoại hối tốt có vai trò quan trọng trong hoạt
động phát triển kinh tế đất nước
Việt Nam cũng như các quốc gia đang phát triển, hiện đang gặp phải tình thế tiến
thoái lưỡng nan, trong việc lựa chọn các mục tiêu cơ bản trong điều hành chính sách kinh
tế vĩ mô, cụ thể là thị trường ngoại hối Vấn đề chúng ta cần quan tâm đó là việc lựa chọn
một chính sách hay nhiều chính sách cùng lúc cho thị trường ngoại hối để điều hành kinh
tế vĩ mô phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế
Đây chính là mục tiêu bài viết, nhóm 01 K20 ngày 3 chọn làm đề tài nghiên cứu cho
môn Tài Chính Tiền Tệ “Thực trạng thị trường ngoại hối Việt Nam và các giải pháp
hoàn thiện thị trường ngoại hối” dựa trên cơ sở kiểm chứng thực nghiệm
2 MỤC TIÊU CÚA ĐÈ TÀI:
Phân tích đánh giá thực trạng hoạt động thị trường ngoại hối ở Việt Nam
Nghiên cứu kinh nghiệm thị trường ngoại hối của một số nước và rút ra bài học cho Việt Nam
Đề xuất quan điểm và giải pháp cho thị trường ngoại hối Việt Nam trong quá trình hội
nhập
3 Ý NGHĨA THỰC TIÊN CỦA ĐÈ TÀI:
Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản về thị trường ngoại hối và phát triển thị trường
Trang 74 PHAM VI GIOI HAN CUA DE TAI:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu đưới góc độ vĩ mô thị trường ngoại hối theo nghĩa hẹp ( bao gồm các loại ngoại tệ) Thị trường ngoại hối là thị trường các giao dịch mua bán, trao đổi, kinh doanh các loại ngoại tệ
Phạm vi giới hạn của đề tài thị trường ngoại hối Việt Nam giai đoạn 1995 — 2010
5 PHƯƠNG PHÁP THU THẬP DỮ LIỆU:
Sử dụng 2 nguồn dữ liệu sơ cấp & thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp: Thông tin thu được từ việc phỏng vấn trực tiếp các đối tượng làm
việc lâu năm trong ngành tài chính — ngân hàng
Dữ liệu thứ cấp: Thông tin từ các tài liệu tham khảo ( internet, sách, bài giảng )
Trang 8CHUONG I:
CO SO LY LUAN VE THI TRUONG NGOAI HOI
1.1 TONG QUAN VE THI TRUONG NGOAI HOI
1.1.1 LICH SU HINH THANH VA PHAT TRIEN THI TRUONG NGOAI HOI
Mỗi quốc gia đều có một đồng tiền riêng, mỗi đồng tiền đều có sức mua và khả năng
thanh toán riêng tùy thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị, xã hội Chưa có đồng tiền của quốc gia nào hay đồng tiền chung nào được sử dụng thống nhất cho tất cả các quốc gia
trong quan hệ tiền tệ
Ngày nay quá trình trao đổi hàng hóa không chỉ dừng lại ở phạm vi một quốc gia mà trên phạm vi toàn thế giới, tất yêu phải có sự hoạt động mua bán giữa các đồng tiền với
nhau Trước hết là để phục vụ cho việc thanh toán các mục đích như thương mại, du lịch,
đầu tư, tín đụng mang tính quốc tế, dần hình thành nên thị trường kinh doanh trao đổi
ngoại tệ đó là thị trường ngoại hồi
Sự ra đời và phát triển của thị trường ngoại hối gắn liền với nhu cầu giao dịch và trao
đổi ngoại tệ giữa các quốc gia nhằm phục vụ cho các hoạt động kinh tế và xã hội, đặc biệt
là phục vụ cho sự phát triển của ngoại thương Thị trường ngoại hối được hình thành vào
năm 1971 với việc bãi bỏ các thỏa thuận Bretton Woods (được đưa ra vào năm 1944 nhằm vào sự ổn định tiền tệ thế giới thông qua việc ngăn cản đồng tiền được tự do trôi nổi giữa các quốc gia, và hạn chế việc đầu cơ trong thị trường tiền tệ thế giới) và chuyển sang tỷ giá cô định cho đến tỷ giá nổi Tới năm 1973, tiền tệ của các nước công nghiệp
lớn được lưu hành tự do hơn bởi chúng phần lớn được kiểm soát bằng nguồn lực cung và
cầu Giá trị bị điều tiết hàng ngày với sự thay đổi thường xuyên về số lượng, tốc độ, và giá thành, tất cả tăng nhanh trong suốt những năm 1970, dẫn đến sự xuất hiện những
công cụ tài chính, sự điều tiết thị trường, và sự tự đo buôn bán mới
Khối lượng giao dịch của thị trường tiền tệ toàn cầu không ngừng phát triển Điều này được kết hợp với sự phát triển của thương mại quốc tế và bãi bỏ các hạn chế tiền tệ ở nhiều nước Vào những năm 1980 sự vận chuyên tiền vốn qua biên giới được tăng nhanh
cùng với sự xuất hiện máy tính và kỷ thuật đã mở rộng thị trường liên tục xuyên qua
những vùng Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ Sự lưu chuyển ngoại tệ tăng mạnh hàng ngày từ $70 tỷ trong những năm 1980 tới hơn $1.5 ngàn tỷ hai thập niên sau đó Khoảng
80% tat ca các giao dịch đầu cơ, nhằm mục đích thu lợi nhuận từ sự khác biệt tỷ giá hối
Trang 9đoái Việc này đã thu hút nhiều người tham gia với cả hai tổ chức tài chính và đầu tư cá nhân càng thúc đây thị trường ngoại hối phát triển
Ở Việt Nam từ năm 1989, công cuộc Đổi Mới được đây mạnh hơn với chủ trương của
Đảng và Nhà nước là phát triển một nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước; công cuộc Đổi Mới cũng được tiến hành đồng thời với việc phát triển kinh tế đối ngoại,
mở cửa, hợp tác và hội nhập, phù hợp với xu hướng quốc tế hoá nền kinh tế thế giới ngày
càng mạnh mẽ Nhằm bôi trơn và thúc đây kinh tế đối ngoại phát triển, đặc biệt là hoạt động Xuất nhập khẩu, từ đó đã dẫn đến việc hình thành và đưa vào hoạt động thị trường ngoại hối ở Việt Nam là cần thiết
1.1.2 KHÁI NIỆM:
1.1.2.1 Ngoại hối:
Ngoại hối là một khái niệm dùng để chỉ các phương tiện có giá trị dùng để thanh toán giữa các quốc gia Tùy theo quan niệm của luật quản lý ngoại hối của mỗi nước mà khái
niệm ngoại hối có thê là không giống nhau
Tại Việt Nam theo pháp lệnh Số: 28/2005/PL-UBTVQHII1 ngày 13/12/2005 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về hoạt động ngoại hối, theo pháp lệnh này các thành phần cơ bản của ngoại hối bao gồm:
e Đồng tiền của quốc gia khác hoặc đồng tiền chung châu Âu và đồng tiền chung khác được sử dụng trong thanh toán quốc tế và khu vực (sau đây gọi là ngoại tệ);
e Phương tiện thanh toán bằng ngoại tệ, gồm séc, thẻ thanh toán, hối phiếu đòi nợ, hồi
phiếu nhận nợ và các phương tiện thanh toán khác;
e Các loại giấy tờ có giá bằng ngoại tệ, gồm trái phiếu Chính phủ, trái phiếu công ty,
kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
e Vàng thuộc dự trữ ngoại hối nhà nước, trên tài khoản ở nước ngoài của người cư trú; vàng dưới dạng khối, thỏi, hạt, miếng trong trường hợp mang vào và mang ra khỏi lãnh
thổ Việt Nam;
e Đồng tiền của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong trường hợp chuyên vào và chuyên ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc được sử dụng trong thanh toán quốc tế Tuy nhiên trong giới hạn phạm vi nghiên của đề tài này, ngoại hối được nghiên cứu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm các ngoại tệ
1.1.2.2 Thị trường ngoại hối:
Thị trường ngoại hối là một bộ phận cấu thành của hệ thống thị trường tài chính Thị
trường tài chính bao gồm thị trường vốn và thị trường tiền tệ, trong đó thị trường ngoại
Trang 10hối là một bộ phận của thị trường tiền tệ Như vậy thị trường ngoại hối là thị trường thực
hiện các giao địch mua bán, trao đổi và kinh doanh các loại ngoại tệ, đây cũng là nơi hình
thành tỷ giá hối đoái dựa trên quan hệ cung cầu ngoại tệ
1.1.3 DAC DIEM CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HÓI
Thị trường ngoại hỗi là thị trường mua bán hàng hóa đặc biệt, do đó nó có những đặc điểm riêng biệt so với các loại thị trường khác:
Thị trường ngoại hối không tập trung tại vị trí địa lý hữu hình nhất định, mà là bất cứ
đâu diễn ra hoạt động mua bán các đồng tiền khác nhau Do đó, nó còn được gọi là thị
trường không gian
Là thị trường toàn cầu, hoạt động liên tục suốt ngày đêm với thời lượng giao dịch
24/24 giờ Đặc điềm này trước hết xuất phát từ sử chênh lệch múi giờ giữa các khu vực địa lý khác nhau Kế đến, thực hiện giao dịch liên tục và tức thời thông qua các phương
tiện hiện đại như điện thoại, internet,telex, và chi phi giao dịch thấp, hoạt động hiệu quả với khối lượng giao dịch cực lớn
Trung tâm của thị trường ngoại hối là thị trường liên ngân hàng (Interbank) với các thành viên chủ yếu là các ngân hàng thương mại, các nhà môi giới ngoại hối và các ngân
hàng trung ương Doanh số giao dịch trên thị trường Interbank chiếm tới 85% tổng doanh
số giao dịch ngoại hối toàn cầu
Đây là thị trường giao dịch tài chính lớn nhất, có doanh số lớn nhất thế giới Không ai
có thể làm lũng đọan thị trường bởi vì thị trường ngoại hối quá rộng lớn và có nhiều
người tham gia chứ không phải là một thực thể độc lập, thậm chí ngân hàng trung tâm
cũng không thể điều khiển được tỷ giá thị trường trong một thời gian được nới rộng Đồng tiền được sử dụng nhiều nhất trong các giao dịch ngoại hối là đồng USD
Thị trường ngoại hối rất nhạy cảm với các với sự kiện chính trị, kinh tế, xã hội, nhất là
với các chính sách tiền tệ của các nước phát triển
1.1.4 CHỨC NĂNG CỦA THỊ TRƯỜNG NGOẠI HOI
Thị trường ngoại hối hình thành từ nhu cầu trao đổi mua bán các đồng tiền khác nhau phục vụ cho mục đích thương mại, du lịch, đầu tư, tín đụng mang tính quốc tế
Là công cụ để ngân hàng trung ương có thể thực hiện chính sách tiền tệ nhằm điều khiển nền kinh tế theo mục tiêu của chính phủ
Thị trường ngoại hối là nơi các tổ chức tín dụng, các ngân hàng thương mại cung cấp
dịch vụ cho khách hàng nhằm thu phí
Trang 11Cung cấp các công cụ cho các nhà kinh tế nghiên cứu để phòng ngừa rủi ro hối đoái trong trao đôi ngoại tệ Đồng thời giúp các nhà đầu cơ nghiên cứu thu được lợi nhuận nếu
họ đự đoán được tỷ giá hối đoái
Có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với hoạt động kinh tế đối ngoại, bao gồm: thương
mại, đầu tư, tín dụng, thi trường ngoại hối phát triển sẽ bôi trơn cho các hoạt động khác, đặc biệt là thanh toán quốc tế, thúc đây ngoại thương, gắn kết kinh tế của một quốc
gia với nền kinh tế thế giới
1.1.5 CÁC CHỦ THẺ THAM GIA HOẠT ĐỘNG TRÊN THỊ TRƯỜNG NGOẠI
HOI
1.1.5.1 Ngân hàng trung ương:
Ngân hàng trung ương đóng vai trò là chủ thể đặc biệt hoạt động trên thị trường
ngoại hối, vừa đóng vai trò là người té chức, quản lý, điều hành vừa trực tiếp tham gia giao dịch nhằm thực thi chính sách tiền tệ, chính sách giá cả
1.1.5.2 Ngân hàng thương mại:
Là các chủ thể chủ yếu hoạt động trên thị trường ngoại hối và thị trường liên ngân hàng
Các ngân hàng thương mại tham gia vào thị trường ngoại hối với tư cách trung gian
được ủy quyền mọi giao dịch hối đoái thông thường và liên tục đối với bản thân họ lẫn
khách hàng
Các ngân hàng thương mại giữ vai trò trung tâm của các hoạt động kinh doanh ngoại
tệ Các ngân hàng này đảm bảo hầu hết các hoạt động chuyền hóa trên thị trường ngoại
hối và tiền gửi với tư cách là người bán hoặc người mua Vai trò chủ đạo này xuất phát từ
ví trị trung tâm của các ngân hàng thương mại trong việc thực hiện các hoạt động thanh
toán quốc tế Qua đó, ngân hàng là người cuối cùng hình thành nền tảng doanh thu của
thị trường hối đoái
1.1.5.3 Các nhà môi giới:
Là trung gian giữa các ngân hàng, tham gia không có tính chất bắt buộc, nhưng sẽ góp phần tích cực vào hoạt động của thị trường bằng cách cho cung và cầu tiếp cận nhau 1.1.5.4 Các công ty kinh doanh, các nhà kinh doanh ngoại hối phi ngân hàng:
Các công ty xuất nhập khẩu: Cần ngoại tệ cho hoạt động thương mại và đảm bảo
ngoại hối của doanh nghiệp mình
Các nhà đầu tư quốc tế
Trang 12Các công ty đa quốc gia : Các công ty này tham gia vào thị trường ngoại hối với mục
tiêu kếm lợi nhuận cũng như phục vụ cho hoạt động mậu địch quốc tế của họ, hoặc để
hoạt động đầu tư trực tiếp ra nước ngoài Thông thường các công ty đa quốc gia tham gia mua bán trên thị trường hối đoái với số lượng lớn nên có thể gây ảnh hưởng đến tỷ giá
hối đoái
Các nhà kinh doanh ngoại tệ và các cá nhân cần ngoại tệ trong khi đi du lịch, hoặc chuyển tiền ra nước ngoài hoặc đơn thuần là để đầu tư vào một loại ngoại tệ có lãi suất
cao hơn
1.1.6 NHỮNG UU DIEM CUA TH] TRUONG NGOAI HOI
Thị trường ngoại hối là một thị trường rat đa dạng Có hàng ngàn ngân hàng trung tâm
và thương nghiệp, các tô chức đa quốc gia, các nhà buôn và các chính phủ tham dự vào thị trường này hàng ngày Chính nhờ có những tầng lớp tham dự rất đa dạng này cộng thêm với yếu tố thị trường rộng lớn mà ko có một nhân tố nào có thể điều khiến được hướng đi của thị trường ngoại hồi
Với thị trường ngoại hối, chúng ta có thé sinh lời kể cả khi thị trường đi lên hoặc đi
xuống Điều quan trọng không phải là thị trường đi lên hay xuống, mà điều quan trọng
nhất trong thị trường ngoại hối chính là chúng ta có đi cùng với xu hướng của thị trường
hay khônh
Là thị trường có tính thanh khoản cao, thị trường này luôn có người mua và người
bán và bạn không bao giờ phải lo về “ đầu ra “ cho lệnh của mình, bạn luôn giao dịch với
một cặp tiền tệ Nghĩa là mua tiền tệ này và bán ra tiền tệ kia nên không có gì phải dựa
vào hướng đi của thị trường hết Tất cả đều có sự cân bằng của mua và bán song song
Chỉ cần bạn “ Đi cùng xu thế “ là bạn có thé có lời Và dù mua vào hay bán ra, khả năng bạn lời tiền là hoàn toàn ngang nhau
1.1.7 MỘT SÓ NGHIỆP VỤ KINH DOANH NGOẠI HOI CHU YEU:
Thị trường ngoại hối là một thị trường rất sôi động với nhiều loại hình giao dịch:
1.1.7.1 Nghiệp vụ giao ngay (Spot):
a Khải niệm:
Giao dịch ngoại hối giao ngay là một giao địch mà trong đó hai bên trao đổi hai đồng
tiền khác nhau theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo
Ti giá giao ngay tỉ giá do Ngân hàng niêm yết tại thời điểm giao dịch hoặc do thỏa thuận giữa Ngân hàng và khách hàng hoặc đối tác nhưng phải đảm bảo phù hợp với thị
Trang 13trường tại thời điểm giao dịch và quy định về tỉ giá giao ngay của Ngân hàng Nhà nước
Việt Nam tại thời điểm giao dịch
b Đặc điểm:
Nghiệp vụ giao ngay được ngân hàng sử dụng nhằm đâp ứng nhu cầu mua hoặc bán
ngoại tệ ngay cho khách hàng
Không đáp ứng được nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ của những khách hàng nào cần
mua và bán ngoại tệ nhưng việc chuyên giao ngoại tệ chưa thực hiện tại thời điểm hiện
tại mà sẽ được thực hiện trong tương lai
1.1.7.2 Nghiệp vụ kì hạn (Forward):
a Khải niệm:
Giao dịch hối đoái kỳ hạn là giao dịch hai bên cam kết sẽ mua, bán với nhau một luợng ngoại tệ theo một mức tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào
thời điểm xác định trong tương lai
Ti gid kỳ hạn là tỉ giá do Ngân hàng và khách hàng hoặc đối tác tự tính toán và thỏa thuận với nhau nhưng phải đảm bảo phù hợp với thị trường tại thời điểm giao địch và quy định về tỉ giá kỳ hạn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm giao dịch
b Đặc điểm:
Giao địch ngoại tệ có kỳ hạn thoả mãn được nhu cầu mua ngoại tệ của khách hàng mà
việc thực hiện được chuyên giao trong tương lai
Giao dịch kỳ hạn là giao dịch bắt buộc phải thực hiện nên khi đến ngày đáo hạn dù bất lợi hai bên vẫn phải thực hiện hợp đồng Một điểm hạn chế nữa là hợp đồng kỳ hạn
chỉ được đáp ứng nhu cầu khi nào khách hàng chỉ cần mua hoặc bán ngoại tệ trong tương
lai còn ở hiện tại không có nhu cầu mua hoặc bán ngoại tệ
1.1.7.3 Ngiệp vụ hoán đỗi (Swap):
a Khải niệm:
Giao dịch ngoại hối hoán đổi là giao dich đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại
tệ (chỉ có hai đồng tiền được sử đụng trong giao địch), trong đó kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch là khác nhau và tỷ giá của hai giao địch được xác định tại thời điểm ký kết hợp đồng
Giao dịch hoán đổi bao gồm đồng thời 2 giao dịch: Giao dich giao ngay và giao dịch
kỳ hạn
b Đặc điểm:
Trang 14Với khách hàng lợi ích thể hiện ở chỗ khách hàng thỏa mãn được nhu cầu ngoại tệ hoặc nội tệ tại thời điểm hiện tại tức là vào ngày hiệu lực,đồng thời cũng thỏa mãn nhu
cầu mua bán ngoại tệ vào ngày đáo hạn Điều này giống như hợp đồng kỳ hạn và do đó tránh được rủi ro do biến động ngoại hối
Đối với ngân hàng lợi ích thể hiện ở chỗ một mặt ngân hàng đáp ứng được nhu cầu của khách hàng góp phần nâng cao uy tín và giá trị thương hiệu của mình Mặt khác ngân
hàng có thể kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giá mua và bán ngoại tệ
Nó là hợp đồng bắt buộc yêu cầu của các bên phải thực hiện khi đáo hạn bất chấp tỷ
giá trên thị trường giao ngay lúc đó có thể như thế nào Điều này có mặt lợi là tránh được
rủi ro tỷ giá cho khách hàng nhưng đồng thời đánh mắt đi cơ hội kinh doanh nếu như tỷ
giá biến động trái với dự đoán của khách hàng
Là công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá thích hợp với nhu cầu phòng ngừa rủi ro của
khách hàng hơn là nhu cầu kinh doanh hay đầu cơ kiếm lời từ sự chênh lệch từ sự biến
động của tỷ giá
1.1.7.4 Nghiệp vụ quyền chọn (Option):
a Khải niệm:
Giao dịch quyền lựa chọn tiền tệ là một giao dịch giữa bên mua quyền và bên bán
quyền, trong đó bên mua quyền có quyền nhưng không có nghĩa vụ mua hoặc bán một lượng ngoại tệ xác định ở một mức tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian thoả thuận trước Nếu bên mua quyền lựa chọn thực hiện quyền của mình, bên bán quyền có nghĩa
vụ bán hoặc mua lượng ngoại tệ trong hợp đồng theo tỷ giá đã thoả thuận trước
b Đặc điểm:
Giao dịch quyền chọn ngoại tệ bao gồm quyền chọn bán và quyền chọn mua:
Quyền chọn mua: Cho phép người mua quyền chọn có quyền, nhưng không bị bắt buộc, mua một đồng tiền với một số lượng và tỷ giá xác định trong một khoảng thời gian
xác định
Quyền chọn bán: Cho phép người mua quyền chọn có quyền, nhưng không bắt buộc, bán một lượng ngoại tệ xác định với một tỷ giá xác đinh trong khoảng thời gian xác định
Loại giao dịch này tối ưu hóa việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, phù hợp với doanh nghiệp
có kế hoạch thu chỉ ngoại tệ ổn định, có kinh nghiệm theo dõi biến động tỷ giá ngoại tệ hàng ngày
1.1.7.5 Nghiệp vụ tương lai (Future):
a Khải niệm:
Trang 15Là nghiệp vụ tiễn hành một thỏa thuận mua bán một số lượng ngoại tệ đã biết theo ty giá cố định tại thời điểm hợp đồng có hiệu lực, việc chuyển giao ngoại tệ được thực hiện
vào một ngày trong tương lai
b Đặc điểm:
Về nguyên tắc sử dụng thì giao dịch hợp đồng tương lai hoàn toàn tương tự như giao dịch kỳ hạn Tuy nhiên giao dịch hợp đồng tương lai là giao dịch được chuẩn hoá và
được giao dịch trên thị trường có tô chức đó là các Sở giao dịch và chỉ thực hiện đối với
một vài loại ngoại tệ mà thôi, vì vậy đây là đặc điểm làm cho hợp đồng tương lai có tính thanh khoản rất cao
Trước khi giao dịch hợp đồng tương lai, người tham gia phải ký quỹ một khoản tiền
nhất định vào tài khoản
1.2 NHỮNG VẤN ĐÈ CƠ BẢN TRONG KINH DOANH NGOẠI HÓI:
1.2.1 TY GIA HOI DOAI
1.2.1.1 Khái niệm:
Tỷ giá hối đoái (thường được gọi tắt là tỷ giá) là tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền của
hai nước Cũng có thê gọi tỷ giá hối đoái là giá của một đồng tiền này tính bằng một đồng
tiền khác
Thông thường tỷ giá hối đoái được biểu diễn thông qua tỷ lệ bao nhiêu đơn vị đồng
tiền nước này (nhiều hơn một đơn vị) bằng một đơn vị đồng tiền của nước kia
Các cách biểu diễn tỷ giá hối đoái:
Cách 1: Đối với các nước có đồng tiền giá trị cao như: Anh, Mỹ, Châu Âu,
Số lượng ngoại tệ thu được
Tỷ giá hối đoái = -
1 đơn vị nội tệ
Cách 2: Phần lớn các quốc gia, trong đó có Việt Nam
Số lượng nội tệ thu được
Tỷ giá hoi doai = -
1 don vi ngoai té
1.2.1.2 Cac loai ty gid héi doai:
Trang 16a Ty gid hoi đoái danh nghĩa và Tỷ giá hồi đoái thực tế:
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa là tỷ giá hối đoái không xét đến tương quan giá cả hay tương quan lạm phát giữa hai nước
Tỷ giá hối đoái thực là tỷ giá hối đoái có xét đến tương quan giá cả giữa hai nước
hoặc tương quan tỷ lệ lạm phát giữa hai nước
Quan hệ giữa hai loại tỷ giá này được thể hiện qua cách tính sau:
Tỷ giá hối đoái thực tế = Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Giá nước ngoài / Giá nội địa =
Tỷ giá hối đoái danh nghĩa x Tỷ lệ lạm phát nước ngoài / Tỷ lệ lạm phát trong nước
b Tỷ giá hồi đoái song phương và Tỷ giá hồi đoái hiệu lực:
Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền được gọi là tỷ giá hối đoái song phương
Tỷ giá hối đoái hiệu lực là tỷ lệ trao đổi giữa một đồng tiền X với nhiều đồng tiền
khác cùng lúc (thông thường là đồng tiền của các bạn hàng thương mại lớn) Tỷ giá này
được tính dựa trên giá trị bình quân gia quyền của các tỷ giá song phương giữa đồng tiền
X với từng đồng tiền kia Tỷ giá hối đoái hiệu lực cũng có loại danh nghĩa và loại thực tế
1.2.1.3 Vai trò của tỷ giá hối đoái:
Thị trường ngoại hối và tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế vì
nó cho phép người mua và người bán so sánh giá cả của hàng hóa sản xuất ở các nước khác nhau và mua bản sản phẩm dịch vụ ở các nước khác nhau
Tỷ giá hối đoái đóng vai trò chính trong thương mại quốc tế, nó cho phép chúng ta so
sánh giá cả của các hàng hóa và dịch vụ sản xuất trên các nước khác nhau Giá hàng xuất
khẩu của một nước sẽ được tính theo giá của nước nhập khẩu nếu biết tỷ giá hối đoái giữa
đồng tiền của hai nước “Khi đồng tiền của một nước mất giá, người nước ngoài nhận ra
rằng, giá hàng xuất khâu của nước này rẻ đi, và người dân trong nước nhận thấy hàng
nhập từ nước ngoài đắt lên Sự lên giá có hiệu quả ngược lại: người nước ngoài sẽ phải
trả nhiều hơn cho sản phâm của nước này, và người dân trong nước phải trả ít hơn cho hàng hóa của nước ngoài” Chính vì điều này mà tỷ giá hối đoái được sử dụng để điều tiết chính sách khuyến khích xuất khâu hay nhập khẩu hàng hóa của một nước
Tỷ giá hối đoái là giá của đồng tiền nước này được biểu hiện qua đồng tiền của nước khác
Đồng tiền ốn định và tỷ giá hối đoái có vai trò quan trọng trong chính sách tiền tệ, nó
là mục tiêu của chính sách tiền tệ mà mọi quốc gia đều hướng tới Đồng tiền ổn định và
tỷ giá hối đoái hợp lý sẽ tạo điều kiện cho việc duy trì, mở rộng và phát triển các mối
Trang 17quan hệ kinh tế trong nước và quốc tê, giúp cho nền kinh tế trong nước có điều kiện hội nhập khu vực và thế giới ngày càng mạnh mẽ hơn
Tỷ giá hối đoái chịu tác động của nhiều nhân tố, trong đó hai nhân tố quan trọng nhất là sức mua của đồng tiền và tương quan cung cầu ngoại tệ Khi lạm phát tăng, sức
mua đồng nội tệ giảm so với ngoại tệ, làm cho tỷ giá hối đoái của đồng ngoại tệ so với
nội tệ tăng (hay tỷ giá đồng nội tệ so với ngoại tệ giảm) và ngược lại Nếu đồng nội tệ
giảm, tỷ giá hối đoái cao có tác dụng
Kích thích các hoạt động xuất khâu, hạ chế nhập khẩu, góp phần tăng thu ngoại tệ, cải thiện cán cân thanh toán
Với tỷ giá hối đoái cao sẽ khuyến khích nhập khẩu vốn, kiều hối, hạn chế các hoạt
động chuyền ngoại tệ ra nước ngoài, kết quả là làm cho sức mua của đồng nội tệ tăng lên
1.2.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ giá hối đoái:
Ty giá hối đoái, tức tỷ lệ trao đổi giữa hai đồng tiền cao hay thấp đựơc quyết định bởi các lực lượng thị trường, cung và cầu Cung ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường
muốn bán ra để thu về nội tệ Cầu ngoại tệ là lượng ngoại tệ mà thị trường muốn mua vào
bằng các đồng nội tệ Giá cả ngoại tệ, tỷ giá hối đoái cũng được xác định theo quy luật cung cầu như đối với các hàng hoá thông thường Khi cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ
sẽ làm cho giá ngoại tệ giảm, tức tỷ giá hối đoái tăng Ngược lại, khi cầu ngoại tệ lớn hơn
cung ngoại tệ giá ngoại tệ sẽ tăng, tức tỷ giá giảm, ở vị trí cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệ xác định trạng thái cân bằng, không có áp lực làm cho tỷ giá thay đổi Ta có thể hình dung cơ chế hình thành tỷ giá được biểu thị từ khi có sự khác nhau về cung và cầu ngoại
tệ Khi cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, lượng ngoại tệ mà thị trường cần bán ra nhiều
hơn lượng ngoại tệ cần mua vào, khi đó có một số người không bán được sẽ sẵn sàng bán
với mức giá thấp hơn và làm cho giá ngoại tệ trên thị trường giảm Tương tự, khi cầu lớn
hơn cung, một số người không mua được ngoại tệ sẵn sàng trả giá cao hơn và gây sức ép
làm giá ngoại tệ trên thị trường tăng Khi cung ngoại tệ bằng cầu ngoại tệ, lượng ngoại tệ
mà thị trường cần mua đúng bằng lượng ngoại tệ cần bán làm cho giá ngoại tệ không đổi, thị trường cân bằng
Chúng ta có thé thấy, tỷ giá hối đoái trên thị trường luôn thay đổi Có rất nhiều nhân
tố tác động gây ra sự biến động của tỷ giá hối đoái với những mức độ và cơ chế khác nhau như:
a Cán cân thương mại:
Cán cân thương mại của một nước là chênh lệch giữa kim ngạch xuất khâu và kim
ngạch nhập khẩu Một nền kinh tế khi xuất khẩu hàng hoá và dịch vụ sẽ thu được ngoại
tệ Để tiếp tục công việc kinh doanh, các nhà xuất khẩu phải bán ngoại tệ lấy nội tệ, mua
Trang 18hàng hoá dịch vụ trong nước xuất khẩu ra nước ngoài Trên thị trường cung ngoại tệ sẽ
tăng, làm tỷ giá hối đoái giảm Ngược lại, khi nhập khẩu hàng hoá dịch vụ, các nhà nhập
khẩu cần ngoại tệ để thanh toán cho đối tác và đi mua ngoại tệ trên thị trường Hành động
này làm cầu ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tác động của hai hiện tượng trên là ngược chiều trong việc hình thành tỷ giá hối đoái Tỷ giá hối đoái cuối cùng sẽ tăng hay giảm phụ thuộc vào mức độ tác động mạnh yếu của các nhân tố, đó chính là cán cân thương mại Nếu một nước có thặng dư thương mại, cung ngoại tệ lớn hơn cầu ngoại tệ, tỷ giá
hối đoái sẽ giảm, đồng nội tệ lên giá Khi thâm hụt thương mại, tỷ giá hối đoái sẽ tăng,
đồng nội tệ giảm giá
b Đầu tư ra nước ngoài:
Cư dân trong nước dùng tiền mua tài sản ở nước ngoài, có thể là đầu tư trực tiếp (xây dựng nhà máy, thành lập các doang nghiệp ) hay đầu tư gián tiếp (mua cô phiếu, trái phiếu ) Những nhà đầu tư này muốn thực hiện hoạt động kinh doanh trên cần phải có ngoại tệ Họ mua ngoại tệ trên thị trường, luồng vốn ngoại tệ chảy ra nước ngoài, tỷ giá
hối đoái sẽ tăng Ngược lại một nước nhận đầu tư từ nước ngoài, luồng vốn ngoại tệ chảy
vào trong nước, làm cho cung ngoại tệ tăng, tỷ giá hối đoái giảm Đầu tư ra nước ngoài ròng là hiệu số giữa luồng vốn chảy ra và luồng vốn chảy vào một nước Khi đầu tư ra nước ngoài ròng dương, luồng vốn chảy vào trong nước nhỏ hơn dòng vốn chảy ra nước ngoài, tỷ giá hối đoái tăng Tỷ giá hối đoái sẽ giảm trong trường hợp ngược lại, đầu tư ra
nước ngoài ròng âm Theo quy luật tối ưu hoá, luồng vốn sẽ chảy đến nơi nào có lợi nhất,
tức là hiệu suất sinh lời cao nhất Một nền kinh tế sẽ thu hút được các luồng vốn đến đầu
tư nhiều hơn khi nó có môi trường đầu tư thuận lợi, nền chính trị ổn định, các đầu vào sẵn
có với giá rẻ, nguồn lao động đồi dào có tay nghề, thị trường tiêu thụ rộng lớn, lãi suất cao và sự thông thoáng trong chính sách thu hút đầu tư nước ngoài của Chính phủ
c Lạm phát ảnh hưởng đến tỷ gid hoi đoái:
Khi một nước có lạm phát, sức mua đồng nội tệ giảm, với tỷ giá hối đoái không đổi, hàng hoá dịch vụ trong nước đắt hơn trên thị trường nứơc ngoài trong khi hàng hoá dịch
vụ nước ngoài rẻ hơn trên thị trường trong nứơc Theo quy luật cung cầu, cư dân trong nước sẽ chuyên sang dùng hàng ngoại nhiều hơn vì giá rẻ hơn, nhập khẩu tăng, cầu ngoại
tệ tăng, tỷ giá hối đoái tăng Tương tự vì tăng giá, cư dân nước ngoài sẽ dùng ít hàng nhập khẩu hơn Hoạt động xuất khẩu giảm sút, cung ngoại tệ trên thị trường giảm, tỷ giá hối đoái tăng Như vậy lạm phát ảnh hưởng đến cả cung và cầu ngoại tệ theo hướng tăng giá ngoại tệ, tác động cộng gộp làm cho tỷ giá hối đoái tăng nhanh hơn Trên thị trường
tiền tệ, lạm phát làm đồng tiền mất giá, người dân sẽ chuyển sang nắm giữ các tài sản
nước ngoài nhiều hơn, cầu ngoại tệ gia tăng đây tỷ giá hối đoái tăng Trong trường hợp các quốc gia đều có lạm phát thì những tác động trên sẽ phụ thuộc vào tỷ lệ lạm phát