1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân tại cục thuế hà nội

52 446 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 52
Dung lượng 219,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có thể tính thuế TNDN theo công thức sau: Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ ì Thuế suất % Trong đó: 1.Thu nhập chịu thuế trong kỳ đợc tính theo công thức: Thu nhập chịu

Trang 1

Chơng 1: những Vấn đề chung về thuế TNDN và quản lý thuế

TNDN đối với DNNN hoạt động trong lĩnh vực TN 1.1 Những vấn đề chung về thuế TNDN.

1.1.1 Khái niêm, đặc điểm và các loại thuế.

1.1.1.1 Khái niêm và đặc điểm

Trải qua nhiều giai đoạn lịch sử, cùng với sự gia tăng quyền lực và nhiệm

vụ của Nhà nớc, thuế cũng đợc hoàn thiện hơn cả về nội dung lẫn hình thức.Song quan niệm về thuế mỗi thời mỗi khác Kết hợp những hạt nhân hợp lý củacác quan niệm về thuế, có thể nêu lên khái niệm tổng quát về thuế nh sau:

Thuế là một khoản thu nhập đợc chuyển giao bắt buộc từ các thể nhân

và pháp nhân cho Nhà nớc theo mức độ và thời hạn đợc pháp luật quy định, nhằm sử dụng cho mục đích công cộng.

Từ khái niệm chúng ta có thể thấy rằng:

Bản chất của thuế đợc thể hiện bởi các thuộc tính bên trong, vốn có củathuế Những thuộc tính đó có tính ổn định tơng đối qua từng giai đoạn pháttriển Nghiên cứu về thuế, ngời ta nhận thấy thuế có những đặc trng riêng đểphân biệt với các công cụ tài chính khác nh sau:

Th nhất: Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong

xã hội cho Nhà nớc mang tính bắt buộc phi hình sự Tính bắt buộc phi, hình sự

là thuộc tính vốn có của thuế, nó phân biệt thuế với các hình thức huy động tàichính khác của NSNN

Thứ hai: Việc chuyển giao thu nhập dới hình thức thuế không mang tính

chất hoàn trả trực tiếp

Thứ ba: Việc chuyển giao thu nhập dới hình thức thuế đợc quy định trớc

bằng luật pháp

Thứ t: Các khoản chuyển giao thu nhập dới hình thức thuế gắn liền với

giới hạn quyền lực pháp lý của Nhà nớc đối với con ngời và tài sản

Những thuộc tính cơ bản trên đây của thuế đã phản ánh bản chất và nộidung bên trong của thuế Từ những thuộc tính đó, giúp ta phân biệt thuế với cáchình thức động viên khác của NSNN trên nhiều phơng diện khác nhau

1.1.1.2 Các loại thuế.

Tuỳ theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi nớc mà hệ thống thuếbao gồm nhiều loại thuế khác nhau Mỗi loại thuế có vai trò và tác dụng khácnhau trong việc đảm bảo nguồn thu NSNN và tác động đến đời sống kinh tế, xãhội Để phát huy tác dụng và vai trò đó, trong quá trình hoạch định chính sáchthuế cần kết hợp những u thế của từng loại thuế Do những đặc điểm riêng của

Trang 2

từng loại thuế mà mỗi hình thức thuế đòi hỏi những quy trình thu thuế riêngbiệt ở nớc ta, thuế đợc chia làm nhiều loại khác nhau bao gồm:

- Thuế trực thu: Là loại thuế đánh trực tiếp vào thu nhập hoặc tài sản của

ngời nộp thuế

Thuế trực thu có đặc điểm là ĐTNT theo luật quy đinh đồng nhất với đốitợng chịu thuế Ngời nộp thuế theo luật cũng là ngời trả thuế cuối cùng trongmột chu kỳ SXKD Nói một cách khác, thuế trực thu làm cho khả năng và cơhội chuyển dịch gánh nặng thuế cho ngời khác trở nên khó khăn hơn Vềnguyên tắc thuế này mang tính chất luỹ tiến vì nó tính đến khả năng thu nhậpcủa ngời nộp thuế Loại thuế trực thu thờng bao gồm các sắc thuế có cơ sở đánhthuế là thu nhập nhận đợc ở nớc ta thuế trực thu bao gồm:

+ Thuế TNDN

+ Thuế thu nhập đối với ngời có thu nhập cao

+ Thuế nhà đất…

- Thuế gián thu: Là loại thuế không trực tiếp đánh vào thu nhập và tài sản

của ngời nộp thuế mà đánh một cách gián tiếp thông qua giá cả hàng hoá vàdịch vụ Ngời tiêu dùng hoặc ngời cung cấp những hàng hoá và dịch vụ đó làngời chịu loại thuế nay

Đặc điểm của thuế gián thu là ngời nộp thuế theo luật và ngời trả thuếkhông đồng nhất với nhau Loại thuế này có sự chuyển dịch gánh nặng thuếtrong những trờng hợp nhất định Thuế gián thu có ảnh hởng đến hoạt độngSXKD thông qua cơ chế giá cả trên thị trờng Tuy nhiên, sự ảnh hởng đó củathuế gián thu không những chịu sự chi phối của mối quan hệ cung cầu trên thịtrờng mà trong đó còn có sự tác động của thuế, tức là thị trờng đó là cạnh tranhhay độc quyền

Về bản chất, thuế gián thu mang tính chất thuế luỹ thoái Thuộc vào loạithuế này có các sắc thuế mà cơ sở đánh thuế là các khoản thu nhập để tiêudùng ở nớc ta thuế gián thu bao gồm

- Thuế GTGT

- Thuế TTĐB

- Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu…

1.1.2 Những vấn đề chung về thuế TNDN.

Để hiểu rõ về thuế thu nhập và thuế TNDN thì trớc hết cần tìm hiểu thếnào là thu nhập: Thu nhập là tổng các giá trị mà một chủ thể nào đó trong nềnkinh tế, xã hội nhận đợc, thu đợc thông qua quá trình phân phối thu nhập quốcdân trong một thời hạn nhất định; không phân biệt nguồn hình thành từ lao

động, từ tài sản hay đầu t

Trang 3

Tuy nhiên trong thực tế không phải toàn bộ thu nhập nói trên đều là đốitợng điều chỉnh của thuế thu nhập Thuế thu nhập chỉ điều chỉnh phần thu nhậpchịu thuế – là phần thu nhập làm cơ sở đánh thuế thu nhập Nó đợc xác địnhtrên cơ sở các khoản thu nhập nhận đợc sau khi miễn trừ một số khoản thu nhập

Thuế thu nhập đóng vai trò rất quan trọng trong việc đảm bảo nguồn thucho NSNN và thực hiện các chức năng quản lý, điều tiết của Nhà nớc đối vớicác hoạt động kinh tế, xã hội trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân

Nh vậy chúng ta có thể thấy: Thuế TNDN là thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các DN.

Trên cơ sở phân tích về thu nhập và thuế TNDN cho thấy rằng, thuếTNDN ở mỗi quốc gia là do Nhà nớc quy định thông qua pháp luật, bởi vậygiữa các Nhà nớc sẽ có sự khác nhau trong xác định thu nhập chịu thuế, thuếsuất, miễn, giảm thuế… nhng khi xây dựng chính sách thuế TNDN các quốc gia

đều chú ý đến các vấn đề sau:

* Xác định thu nhập chịu thuế

Muốn xác định thu nhập chịu thuế cần phải xem xét đến vấn đề về nguồngốc của thu nhập: Mỗi loại thu nhập phát sinh từ các nguồn gốc khác nhauphải xác định thu nhập chịu thuế khác nhau Ví dụ thu nhập từ hoạt độngSXKD của các DN là chênh lệch giữa doanh thu hoạt động SXKD và chi phí đểtạo ra doanh thu đó Còn thu nhập từ hoạt động đầu t tài chính là chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí tài chính

* Xác định thời gian tính thuế TNDN

Xác định đúng đắn thời gian để tính thuế TNDN là vấn đề vô cùng quantrọng trong quá trình xây dựng và thực thi luật thuế bởi vì một ĐTNT có thunhập liên tục thì kỳ tính thuế đợc xác định là thời điểm nào Mặt khác việc xác

định đúng thời gian tính thuế TNDN còn xuất phát từ yêu cầu đảm bảo giá trị

đồng tiền nộp thuế trớc tình trạng lạm phát, tránh sự lợi dụng chiếm dụng tiềnthuế và thực hiện chi tiêu theo kế hoạch của Nhà nớc

* Xác định các khoản chi phí đợc tính trừ đối với thuế TNDN

Trang 4

Thuế TNDN thực chất đánh vào lợi nhuận của DN mà phần lợi nhuận đóchủ yếu chịu sự ảnh hởng rất lớn của các khoản chi phí Để đảm bảo quản lý tốtthuế TNDN, ở tất cả các quốc gia khi xây dựng chính sách thuế TNDN đều phảixác định chính xác các khoản chi phí đợc khấu trừ.

Có 4 nguyên tắc đề ra khi xác định các khoản chi phí đợc khấu trừ trongthuế TNDN là:

+ Các khoản chi phí đợc khấu trừ phải là những khoản chi phí có liênquan tới việc tạo ra thu nhập của DN

+ Các khoản chi phí đợc khấu trừ phải là những khoản chi phí thực sự cóchi ra

+ Các khoản chi phí đợc khấu trừ phải là những khoản chi phí có mức trảhợp lý

+ Các khoản chi phí đợc khấu trừ phải là những khoản chi phí có tính thunhập hơn là tính vốn

1.1.3 Nội dung chủ yếu của luật thuế TNDN hiện hành theo pháp luật VN.

ở nớc ta, Luật thuế TNDN đợc Quốc hội nớc Cộng hoà XHCN Việt Namkhóa IX, kỳ họp thứ 11 thông qua ngay 10/5/1997 và đợc chính thức áp dụng từngày 1/1/1999 thay cho luật thuế lợi tức Cùng với công cuộc cải cách thuế bớc

1 năm 1990, luật thuế lợi tức đã đợc ban hành Tuy nhiên, sau 8 năm thực hiên,luât thuế lợi tức dần bộc lộ nhiều nhợc điểm và không còn phù hợp với tìnhhình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn mới: Giai đoạn đẩy mạnh CNH – HĐH

đất nớc; mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế với các nớc trong khu vực và trên thếgiới Vì thế, luật thuế TNDN đã đợc ban hành nhằm đảm bảo sự phù hợp vớiyêu cầu của nền kinh tế trong giai đoạn mới

Căn cứ luật thuế TNDN đợc Quốc hội khóa XI thông qua ngày17/6/2003, căn cứ thông t 128 hớng dẫn thi hành Nghị đinh số 164/2003/NĐ-

CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN,căn c thông t số 88/2004/TT-BTC ngày 1/9/2004 sửa đổi, bổ sung thông t số128/2003/TT-BTC, luật thuế TNDN hiện hành theo pháp luật Việt Nam có cácnội dung chủ yếu sau:

A/ Phạm vi áp dụng thuế TNDN

I Đối tợng nộp thuế TNDN.

Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ ( gọi chung là cơ sở kinhdoanh ) dới hình thức có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế TNDN

1 Các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ: Nh các DNNN,

DN có vốn đầu t nớc ngoài, tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, chính trị – xã

Trang 5

hội , tổ chức xã hội, xã hội nghề nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác và các tổ chứckhác có sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ.

2 Cá nhân trong nớc sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ nh: Cá nhân

và nhóm cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh cá thể…

3 Cá nhân nớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phátsinh tại Việt Nam, không phân biệt hoạt động kinh doanh đợc thực hiện tại ViệtNam hay tại nớc ngoài nh: cho thuê tài sản, cho vay vốn, chuyển giao côngnghệ, t vấn, tiếp thị, quảng cáo…

4 Công ty ở nớc ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thờng trútại Việt Nam…

II Đối tợng không thuộc diện nộp thuế TNDN.

Các trờng hợp sau đây không thuộc diện nộp thuế TNDN:

1 Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩmtrồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản

2 Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từsản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá nhânnông dân sản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chănnuôi, nuôi trồng thuỷ sản

Tạm thời cha thu thuế TNDN đối với hộ gia đình và cá nhân nông dânsản xuất hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi,nuôi trồng thủy sản cho đến khi có quy định của Chính phủ

B/ Căn cứ tính thuế TNDN

Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế và thuế

suất

Có thể tính thuế TNDN theo công thức sau:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập chịu thuế trong kỳ ì Thuế suất (%)

Trong đó:

1.Thu nhập chịu thuế trong kỳ đợc tính theo công thức:

Thu nhập chịu Doanh thu tính Chi phí hợp Thu nhập chịu thuế trong kỳ = thu nhập chịu - lý trong kỳ + thuế khác trong tính thuế thuế trong kỳ tính thuế kỳ tính thuế

- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong kỳ là toàn bộ tiền bán hàng,tiền cung cấp dịch vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh

đợc hởng không phân biệt đã thu tiền hay cha thu tiền

- Các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ tính thuế bao gồm:

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động SXKD hànghoá Mức trích khấu hao tài sản cố định đợc tính vào chi phí hợp lý theo quyết

Trang 6

định số 206/2003/QĐ-BTC của Bộ trởng Bộ tài chính về chế độ quản lý, sửdụng và trích khấu hao tài sản cố định.

+ Chi phí vật t trong kỳ đợc tính theo định mức tiêu hao vật t hợp lý vàgiá trị thực tế xuất kho

+ Chi phí tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giữa ca theoquy định của Bộ luật lao động

+ Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ (trừ phần kinh phí do Nhà nớchoặc cơ qua quản lý cấp trên hỗ trợ), chi thởng sáng kiến, cải tiến mang lại hiệuquả kinh doanh, chi phí cho đào tạo lại lao động theo chế độ quy định; chi cho

y tế trong nội bộ cơ sở kinh doanh, các chi phí mua ngoài khác và khi chi phải

+ Chi phi quảng cáo tiếp thị, khuyến mại, tiếp tân, khánh tiết…

+ Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất phải nộp có liên quan đến hoạt độngsản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ (trừ thuế TNDN) nh: thuế xuất khẩu,thuế môn bài, thuế tài nguyên…

+ Chi phí kinh doanh do công ty ở nớc ngoài phân bổ cho cơ sở thờng trútại Việt Nam

+ Chi phí hợp lý của hoạt động kinh doanh bảo hiểm, xổ số, chứng khoán

và một số hoạt đông kinh doanh đặc thù khác

- Những khoản chi phí không đợc coi là hợp lý thì không đợc khấu trừkhi tính thu nhập chịu thuế nh: thực tế không chi hết, chi không có hoá đơn,chứng từ hoặc chứng từ không hợp pháp, các khoản tiền phạt, các khoản chikhông liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế, các khoản chi do nguồnkinh phí khác đài thọ

2 Một số quy định cụ thể về thuế suất:

- Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28%

Hoạt động kinh doanh xổ số kiến thiết nộp thuế TNDN theo thuế suất28%, phần thu nhập còn lại phải nộp vào NSNN sau khi trừ đi số tiền đợc trích,lập vào các quỹ theo quy định của Bộ tài chính

Trang 7

- Thuế suất áp dụng đỗi với từng cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm,thăm dò, khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28% đến 50% phùhợp với dự án đầu t từng cơ sở kinh doanh.

- Cơ sở kinh doanh có dự án đầu t tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí

và tài nguyên quý hiếm khác phải gửi hồ sơ dự án đầu t đến Bộ Tài chính xemxét, tham khảo ý kiến của các Bộ, ngành liên quan trình Thủ tớng Chính phủquyết định mức thuế suất cụ thể cho từng dự án

3 Những trờng hợp đợc u đãi miễn giảm thuế TNDN:

Dự án đầu t có các điều kiện sau đợc hởng u đãi về thuế TNDN:

- Đầu t vào ngành nghề, lĩnh vực quy định tại danh mục A phụ lục banhành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủquy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN

- Đầu t vao ngành nghề, lĩnh vực mà pháp luật không cấm và có sử dụng

số lao động bình quân trong năm ít nhất là:

+ ở đô thị loại đặc biệt và loại 1: 100 ngời

+ ở địa bàn khuyến khích đầu t quy định tại danh mục B hoặc danh mục

C ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 củaChính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN: 20 ngời

+ ở địa bàn khác: 50 ngời

- Địa bàn khuyến khích đầu t đợc hởng u đãi thuế TNDN gôm:

+ Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn quy định tại danh mục

B phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ/CP ngày 22/12/2003của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN

+ Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn quy định tạidanh mục C phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ/CP ngày22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật thuế TNDN

1.1.4 Quy trình quản lý thu thuế đối với DN.

Theo quyết định của Tổng cục trởng Tổng cục thuế số1209TCT/QĐ/TCCB ngày 29/7/2004 thì quy trình quản lý thu thuế đối với DNgồm những nội dung sau: Đăng ký thuế; Xử lý tờ khai và chứng từ nộp thuế;Quản lý thu nợ thuế; Quyết toán thuế; Xử lý miễn giảm thuế

và viết phiếu hẹn 5.2 Trả kết quả

2.2 Kiểm tra T.tục,

TB HS sai T.tục -3 truyền DL về TC.3 Nhập HS,

4 Phân cấp QLDN 5.1 In kết quả ĐKT

6 QL vi phạm ĐKT 7 Lập báo cáo

Rà soát địa bàn QL, khai thác thông tin

Trang 8

3 Quyết toán hoá đơn

4 Quyết toán thuế

1 Nhận và kiểm tra hồ sơ DN đóng mã số6 Thông báo

1 Phát hiện DN ngừng

kê khai 2 Xác minh tình trạng hoạt động

3 T.báo tình trạng DN không tồn tại 6 Xử lý nợ tồn

Đóng và thông báo

DN đóng mã só

4 Nhập tình trạng DN không tồn tại

5.T.báo hoá đơn không

Trang 9

lý TK

5.Nhập chứng từ, hạch toán sổ thuế

4.1.Đôn đốc, Phạt HC

2.Nhập TK

& xử lý TK;

xác nhận TK lỗi; XĐ số thuế ph.nộp

3 Sửa lỗi TK

4.2 ấn định thuế

Bán hóa đơn6.PT tình trạng kê khai

Nhắc nhở thu nợ

5.Thực hiện biện pháp thu nợ

6.BC kết quả thu nợ

3 Phân tích tình trạng nợ

2 TB phạt nộp chậmLập KH thu nợ

1.Thông báo nợ

Trang 10

6.Thẩm định, lập T.Tục hoàn

Gửi QĐ

7.2.Lập BCTH từ các phòng

1.Nhận HS, ghi nhận sổ

7.Lập UNC, hạch toán số thuế

1.Nhận BC QT, ghi nhận sổ

2.KT T.Tục QT TB sửa lỗi QT(5ngày) 3.Nhập QT.Phát hiện lỗi.Hạch toán thuế

7.1.TB số thuế sau QT8.BC TH QT thuế

5.Điều chỉnh BC QT

có phiếu vàng 4.Ptích SL QT Lập

phiếu X,V,Đ

8.2.BC ĐG TH QT

7.2.Đ.Đốc, phạt HC

QL tình trạng QT

Trang 11

5.DuyÖt, ra Q§

8.BC tæng hîp kÕt qu¶

Trang 12

1.2 Những vấn đề cần chú ý trong công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNN hoạt động trong lĩnh vực TN.

1.2.1 Đặc điểm cơ bản của các DN TN.

TN là lĩnh vực quan trọng trong quá trình tái sản xuất xã hội Trong điềukiện nền kinh tế mở cửa, trong điều kiện toàn cầu hoá nền sản xuất, TN đóngvai trò càng quan trọng hơn đôi khi mang tính quyết định Vấn đề cơ bản hiệnnay là vấn đề chiếm lĩnh thị trờng, ai chiếm lĩnh đợc thị trờng thì ngời đó chiếnthắng trong cạnh tranh Vì vậy nguyên nhân sâu xa dẫn đến thắng lợi trongcạnh tranh là sản xuất thì nguyên nhân trực tiếp dẫn đến thành công lại ở lĩnhvực lu thông Vì lý do đó có thể nói lĩnh vực TN đang chiếm một vị trí xứng

đáng trong hệ thống kinh tế hiện nay Vì vậy, có thể thấy rằng đặc điểm cơ bảncủa các DN TN là hoạt động trong lĩnh vực lu thông sản phẩm hàng hoá, lànhững ngời trực tiếp đa sản phẩm của những ngời sản xuất đến tay ngời tiêudùng và đại diện cho ngời tiêu dùng để đặt hàng cho ngời sản xuất Trong các

DN TN thì vốn lu động thờng chiếm một tỷ trọng tơng đối cao trong tổng sốvốn đầu t của DN

Trên thực tế, trong những năm va qua các DN TN đã và đang bị thu hẹplại do số các thành phần kinh tế khác đã phát triển mạnh trong lĩnh vực TN.Nếu nh trớc đây hàng hoá bán lẻ trên thị trờng chủ yếu do các DN Nhà nớc TN

đảm nhiệm thì nay lực lợng các DN ngoài quốc doanh đã bung ra mạnh mẽ Dovậy, cần phải có những biện pháp hữu hiệu để TN thể hiện đúng đắn vị trí củamình trong toàn bộ cơ cấu của nền kinh tế

1.2.2 Những vấn đề cơ bản trong công tác quản lý thuế TNDN đối với DNNN TN.

1.2.2.1 Quản lý doanh thu và chi phí.

Trọng tâm của quản lý thuế TNDN là thu nhập chịu thuế, trong đó vấn đềquan tâm hàng đầu là phải quản lý chặt chẽ doanh thu tính thuế và chi phí hợp

lý đợc khấu trừ khi xác định chi phí thực tế Chi phí hợp lý và doanh thu tínhthuế là những yếu tố rất phức tạp, có ảnh hởng tới tính công bằng và vai tròquản lý vĩ mô của thuế TNDN Trên thực tế, các ĐTNT luôn tìm các khai giảmdoanh thu tính thuế và khai tăng chi phí hợp lý bằng cách hạch toán lòng vòng,sai chế độ quy định, bỏ sót nhiều hoá đơn, đa nhiều khoản chi không rõ ràngvào chi phí… Vì vậy, để quản lý chi phí hợp lý đòi hỏi phải có sự nỗ lực của cơquan thuế cũng nh các cơ quan chức năng khác Cụ thể:

- Trong quản lý doanh thu điều quan trọng là phải nắm chắc đợc các quy

định ghi nhận doanh thu, hơn nữa phải nắm đợc số lợng SXKD dịch vụ và tiêu

Trang 13

thụ trong kỳ, nắm đợc tình hình biến động giá cả thị trờng Để có thể làm đợc

điều đó thì phải căn cứ vào các báo cáo tài chính và sổ sách kế toán do cơ sởSXKD xuất trình và thông qua việc kiểm tra các tài khoản kế toán liên quan nhcác tài khoản phản ánh doanh thu (TK511-DTBH và CCDV, TK 512-Doanh thunội bộ…) và các tài khoản khác để biết đợc tình hình SXKD của DN Làm đợc

điều đó sẽ hạn chế đợc tình trạng không khai báo doanh thu hoặc khai báokhông đúng số doanh thu thực nhằm che dấu doanh thu, giảm số thuế phải nộp

- Quản lý chi phí hợp lý là một nội dung quan trọng đặt ra trong công tácquản lý thuế thuế TNDN bởi hầu hết các DN thờng tìm mọi cách để khai tăngkhoản chi phí đợc tính trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Để xác định khoảnchi phí này trong tổng chi phí của DN thì cần phải da trên các quy định ghinhận chi phí và dựa vào quy định về mức khống chế các chi phí đó, tránh trờnghợp cac DN dùng các thủ đoạn để khai tăng chi phí Để quản lý tốt và phản ánhmột cách trung thực và hợp lý các khoản chi phí của DN thì phải dựa vào cácbáo cáo tài chính và sổ sách kế toán của DN, thông qua việc kiểm tra các tàikhoản phản ánh chi phí (TK 611-Chi phí mua hàng, TK 621-Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp, TK 622-Chi phí nhân công trực tiếp…) để phản ánh thực chất tìnhhình SXKD của đơn vị và phản ánh trung thực nghĩa vụ của DN với Nhà nớc

- Cán bộ thuế phải nắm vững các quy định, hớng dẫn xác định chi phíhợp lý, vận dụng sát thực vào điều kiện, đặc điểm hoạt động sản xuất, kinhdoanh của từng DN

1.2.2.2.Quản lý thu nhập khác.

Các khoản thu nhập khác cũng là một yếu tố tác động rất lớn tới thu nhậpchịu thuế của các đơn vị SXKD Để quản lý chặt chẽ các khoản thu nhập khácphát sinh tại các đơn vị, cơ quan thuế ngoài việc kiểm tra các báo cáo tài chính,

sổ sách kế toán, kiểm tra các tài khoản liên quan (TK 711-Thu nhập khác…) thìcòn phải:

- Hiểu biết, nắm rõ thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị, kịp thờinắm bắt những hoạt động mới phát sinh tại đơn vị đa vào quản lý

- Kiểm tra chặt chẽ công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị

- Phối hợp với các cơ quan chức năng (ngân hàng, hải quan…) để nắm bắtkịp thời các khoản thu nhập phát sinh tại đơn vị

1.2.2.3.Quản lý công tác thu nộp thuế.

Công tác quản lý thu nộp thuế tốt hay không có ý nghĩa quyết định đếnhiệu quả của công việc của toàn bộ quy trình quản lý thuế Nó thể hiện số thểhiện nộp vào NSNN là bao nhiêu, đó chính là thớc đo hiệu quả của toàn bộ quátrình quản lý mà cục thuế đã thực hiện Với các DN nợ đọng chiếm dụng tiền

Trang 14

thuế của NSNN thì cần đa ra các biện pháp xử lý phù hợp Muốn thực hiêncông tác này đòi hỏi phải làm tốt công tác xây dựng kế hoạch thuế Đây là căn

cứ pháp lý cho quá trình tổ chức thực hiện quản lý thuế trên địa bàn Trên cơ sở

kế hoạch của cấp trên giao, Cục thuế Hà Nội sẽ tiến hành phân bổ kế hoạchtừng tháng, quý, năm tới từng phòng chức năng, đồng thời các phòng cũng căn

cứ vào đó để lập kế hoạch cho mình

1.2.2.4.Quản lý u đãi miễn, giảm thuế.

Luật thuế TNDN hiện hành quy định rất nhiều các trờng hợp miễn, giảmthuế và các quy định này cũng rất phức tạp Vì vậy, quy định chặt chẽ miễn,giảm thuế là một tất yếu khách quan nhằm đảm bảo mục tiêu khuyến khíchthúc đẩy SXKD của Nhà nớc, đồng thời ngăn chặn các ĐTNT lợi dụng cơ chếmiễn giảm thuế để trốn thuế, lách thuế

Để quản lý đợc các khoản miễn, giảm thuế đòi hỏi cơ quan thuế phải:

- Quy định chặt chẽ, rõ ràng thủ tục về miễn giảm thuế nhng cũng phải

đảm bảo đơn giản, giảm bớt các thủ tục phiền hà cho các DN, hạn chế các trờnghợp lợi dụng cơ chế miễn, giảm thuế để trốn thuế, đồng thời tạo điều kiện giảiquyết nhanh chóng cho các đối tợng đợc miễn, giảm thuế, tạo điều kiện choSXKD của các đơn vị phát triển

- Hớng dẫn cho các đối tợng thực hiện nghiêm chỉnh trình tự, thủ tục xétmiễn, giảm thuế

- Điều tra, tìm hiểu, lập hồ sơ về việc thực hiện các khoản miễn, giảm

đúng chính sách, chế độ, đúng với thực tế đang diễn ra tại các cơ sở kinhdoanh

1.2.2.5.Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế.

Công tác quyết toán thuế là một công tác rất quan trọng trong quá trìnhquản lý thuế của các đơn vị thuế Qua việc quyết toán thuế sẽ kiểm tra đợc toàn

bộ quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của DN cũng nh về chế độ hạchtoán, kế toán áp dụng đúng hay sai, sổ sách, chứng từ kế toán áp dụng nh thếnào Đồng thời thông qua việc quyết toán thuế sẽ biết các DN đã tạm nộp thừahay thiếu, từ đó có biện pháp khắc phục nhằm thu đủ số thuế mà DN phải nộpvào NSNN

Công tác thanh tra, kiểm tra là một công tác không thể thiếu nhằm pháthiện những hiện tợng trốn lậu thuế, xâm tiêu tiền thuế, hạn chế tối đa tình trangthất thu do nợ đọng tiền thuế Ngoài ra, công tác thanh tra, kiểm tra để đảm bảocho việc thi hành các sắc thuế một cách nghiêm minh từ phía ĐTNT cũng nh

đối tợng thu thuế, phát hiện các trờng hợp vi phạm trong việc thi hành các luật

Trang 15

thuế, những điều bất hợp lý trong luật thuế quy định để kiến nghị với cấp trên

có những biện pháp xử lý, những bổ sung, sửa đổi kịp thời

Trang 16

Chơng 2: Thực trạng công tác quản lý thu thuế TNDN

đối với DNNN TN tại cục thuế Hà Nội.

2.1 Một số nét về tình hình kinh tế – xã hội trên địa bàn TP Hà nội.

Thủ đô Hà Nội là trái tim, là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hộicủa cả nớc Nền kinh tế của thủ đô rất phong phú và đa dạng bao gồm cả côngnghiệp, nông nghiệp, thơng mại và dịch vụ

Năm 2004 là một năm có rất nhiều sự kiện xảy ra tác động đến sự pháttriển kinh tế của thủ đô và cả nớc Tình hình kinh tế, chính trị thế giới tiếp tục

có nhiều diễn biến phức tạp; giá cả thị trờng quốc tế có nhiều biến động lớn, giáxăng dầu, sắt thép, phân bón và một số nguyên liệu, dợc phẩm tăng mạnh; dịchcúm gia cầm bùng phát tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của Thủ đô

và cả nớc, ảnh hởng đến sự tăng trởng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh củanhiều DN và của đời sống nhân dân…

Mặc dù vậy nền kinh tế của cả nớc vẫn đạt mức tăng trởng kinh tế cao,GDP ớc đạt 7,6%, đạt mục tiêu đề ra cho năm 2004, cao nhất từ năm 1998 đếnnay, thuộc loại cao so với các nớc trong khu vực, Châu á và thế giới Đây là tínhiệu khả quan để năm 2005 phát triển cao hơn, tạo tiền đề thực hiện mục tiêutăng trởng GDP trong kế hoạch 5 năm 2001 - 2005

Tuy chịu nhiều tác động của tình hình kinh tế, chính trị, thiên tai, dịchbệnh trên thế giới và trong nớc nhng cùng với sự tăng trởng kinh tế của cả nớc,nền kinh tế của thủ đô vẫn duy trì đợc sự ổn định và đạt đợc mức tăng trởngkhá, hâu hết các mục tiêu quan trọng đều đạt và vợt so với kế hoạch đề ra, dovậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho công tác thu thuế, cụ thể:

Tổng sản phẩm nội địa (GDP) ớc tăng 11,12%, là mức tăng cao nhấttrong những năm gần đây

Giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16,11% (Công nghiệp Nhà nớc Trung

-ơng tăng 14,1%; công nghiệp Nhà nớc địa ph-ơng tăng 15,7%; công nghiệp khuvực có vốn đầu t nớc ngoài tăng 18,5%), giá trị sản xuất thơng mại, dịch vụtăng 11,8%…

Giá cả hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng có những biến động, đặc biệt là giánhập khẩu xăng dầu tăng mạnh (giá nhập khẩu xăng dầu tháng 10 so với đầunăm 2004 tăng 70 - 80%) nhng thị trờng vẫn giữ đợc mức ổn định, có tác dụngnhất định đến phát triển sản xuất…

2.2.Bộ máy tổ chức của cục thuế Hà Nội.

2.2.1 Cơ cấu tổ chức của cục thuế Hà Nội.

- Cơ cấu tổ chức bộ máy ở Cục thuế Hà Nội gồm:

Trang 17

+ Cục trởng: Phạm Quốc Thái.

+ Cục phó: Phi Vân Tuấn

6 21 đồng chí còn lại là các chuyên viên thuế

2.2.2 Tình hình chung thực hiện nhiệm vụ thu thuế của cục thuế Hà Nội.

Năm 2004, ngành thuế TP Hà Nội triển khai thực hiện công tác thuếtrong bối cảnh tình hình kinh tế – chính trị thế giới tiếp tục có nhiều diễn biếnphức tạp; giá cả thị trờng quốc tế biến động lớn, giá xăng dầu, sắt thép, phânbón và một số nguyên liệu, dợc phẩm tăng mạnh; Dịch cúm gia cầm bùngphát… tác động tiêu cực đến sự phát triển kinh tế của Thủ đô và cả nớc, ảnh h-ởng đến sự tăng trởng và hiệu quả sản xuất, kinh doanh của nhiều DN và đờisống nhân dân

Đồng thời từ 01/01/2004, thực hiện 3 luật thuế sửa đổi bổ sung GTGT,TTĐB, TNDN; từ 01/07/2004 thực hiện pháp lệnh sửa đổi bổ sung thuế thu

Trang 18

nhập đối với ngời có thu nhập cao; thay đổi cơ chế thu đối với Tổng công ty buchính viễn thông… nên nguồn thu trên địa bàn Thủ đô giảm lớn.

Nhng cùng với sự tăng trởng kinh tế của đất nớc, của Thủ đô và ý thứcchấp hành Luật thuế của các DN, các tổ chức, cá nhân SXKD… ngày càng tốthơn; đợc sự quan tâm chỉ đạo sâu sát của Bộ tài chính, Tổng cục thuế, củaThành uỷ, HĐND, UBNN thành phố Hà Nội; sự phối hợp chặt chẽ, có hiệu quảcủa các cấp uỷ và chính quyền các quận, huyện, xã, phờng, thị trấn cùng với sự

nỗ lực cố gắng của toàn thể cán bộ công chức trong việc triển khai đồng bộ cácbiện pháp quản lý thu, chống thất thu NS… ngành Thuế Hà Nội đã hoàn thànhtoàn diện, vợt mức nhiệm vụ công tác thuế năm 2004: Tổng thu NS nội địa trên

địa bàn ớc đạt 21.356 tỷ, đạt 110,29% dự toán pháp lệnh, 106,44% dự toánHĐND giao, 100% dự toán phấn đấu, tăng 18,24% so với thực hiện năm 2003,nếu loại trừ nguồn thu giảm do thay đổi cơ chế thu, ớc thực hiện tăng gần 30%

so với năm trớc Đây là năm thứ 7 liên tiếp thu NS vợt dự toán và tăng khá sovới năm trớc Tốc độ tăng thu cao hơn tốc độ tăng trởng kinh tế, nên tỷ lệ thu

NS so với GDP đã liên tục tăng và đạt mức cao nhất trong nhiều năm qua Cơcâu thu NS đã có sự chuyển dịch tích cực hơn khi thu nội địa tăng cao hơn sovới tốc độ chung Nhờ thu đạt dự toán cao hơn nên bụi chi NS vẫn đợc kiềm chế

ở mức 4,9% GDP

2.3 Thực trạng công tác quản lý thuế TNDN đối với các DNNN TN trên

địa bàn TP Hà Nội trong thời gian qua.

2.3.1 Công tác quản lý thu thuế TNDN tại cục thuế Hà Nội.

Trong thời gian qua, ngành Thuế Hà Nội đã thực hiện thành công nhiệm

vụ trọng tâm là tổ chức chỉ đạo hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thu NSNN Tổngthu NS đều tăng qua các năm, năm sau cao hơn năm trớc Tổng thu NS năm

2002 là 16.140 tỷ đồng, đạt 110% dự toán pháp lệnh, 101% dự toán phấn đấu.Năm 2003 số thu là 17.979 tỷ đồng, đạt 106% dự toán pháp lệnh, 103% dự toánphấn đấu, tăng 11% so với thực hiện năm 2002 Năm 2004, tổng số thu là21.357,75 tỷ đồng, đạt 110,29% dự toán pháp lệnh, 100% dự toán phấn đấu,tăng 18,24% so với thực hiện năm 2003, nếu loại trừ nguồn thu giảm do thay

đổi cơ chế thu, ớc thực hiện tăng gần 30% so với năm 2003

Trang 19

Nhìn vào số liệu trên cho thấy Cục thuế Hà Nội đã thực hiện tốt nhiệm

vụ thu NS Đạt đợc kết quả trên là do nhiều nguyên nhân, trong đó phải kể đếncác nguyên nhân sau:

- Thứ nhất: Ngành Thuế Hà Nội đã phấn đấu liên tục, quyết liệt trong

suốt cả năm 2004, ngành Thuế Hà Nội đã áp dụng đồng bộ nhiều biện phápquản lý thu có hiệu quả, hiện đại hoá quy trình thu, khai thác thêm nguồn thu,chống thất thu NS, tăng cờng công tác đào tạo và nâng cao trình độ cán bộ, th-ờng xuyên tập huấn, bồi dỡng nghiệp vụ, rèn luyện phẩm chất đạo đức và tinhthần trách nhiệm công tác cho các cán bộ của ngành

- Thứ hai: Bộ Tài Chính, Tổng Cục Thuế, thành uỷ, HĐND, UBND thành

phố thờng xuyên quan tâm đến công tác thu NS, chỉ đạo, tổ chức thực hiện cácbiện pháp quản lý thuế trên địa bàn, cùng với sự phối hợp chặt chẽ có hiệu quảcủa các ngành, các cấp, đặc biệt là các cơ quan tài chính, kho bạc, các cấp uỷ

đảng và chính quyền Quận, Huyện, Phờng, Xã, Thị trấn, các cơ quan nộichính… trong công tác quản lý thu thuế, phối hợp chống thất thu NS trên địabàn

- Thứ ba: Các DN, hộ kinh doanh đã nỗ lực vợt qua mọi thách thức, khó

khăn để duy trì và phát triển SXKD, đồng thời ý thức chấp hành luật thuế của

đại bộ phận dn, hộ kinh doanh đợc nâng cao nên đã góp phần tích cực vào việchoàn thành vợt mức chỉ tiêu nhiệm vụ thu NS năm 2004

- Thứ t: Công tác tuyên truyền giáo dục pháp luật về thuế vẫn tiếp tục đợc

triển khai mạnh mẽ với nhiều hình thức phong phú và đa dạng Ngành Thuế HàNội đã phối hợp với nhiều ngành khác, đặc biệt là ngành thông tin, t pháp, cáccơ quan làm công tác tuyên truyền văn hoá t tởng, cùng các cơ quan thông tin

đại chúng, báo, đài, truyền hình để kịp thời thông tin các tin tức cần thiết, cácvăn bản pháp luật mới ban hành Cục thuế Hà Nội cũng đã tổ chức tập huấn,phổ biến cho các đơn vị về các văn bản, thông t mới về thuế để các DN tránhkhỏi những bỡ ngỡ ban đầu khi thực hiện

- Thứ năm: Mặc dù chịu nhiều tác động của tình hình kinh tế - chính trị,

thiên tai, dịch bệnh thế giới và trong nớc, kinh tế Thủ đô vẫn duy trì đợc sự ổn

định và đạt mức tăng trởng khá: Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ớc tăng

Trang 20

11,12%; giá trị sản xuất công nghiệp tăng 16,1%; giá trị sản xuất dịch vụ tăng11,8%… Kinh tế Thủ đô tiếp tục đạt mức tăng trởng khá cũng là một trongnhững yếu tố cơ bản quyết định đến việc hoàn thành toàn diện và vợt mứcnhiệm vụ thu NS năm 2001 của ngành Thuế Hà Nội.

2.3.2 Công tác quản lý thu thuế TNDN tại phòng QL DNNN số 3_Cục thuế

Tình hình thu thuế của phòng Quản lý DNNN số 3 đợc thể hiện cụ thểqua bảng sau:

Bảng 2: Tình hình thu thuế của phòng QLDNNN số 3.

Đvị: Triệu đồng

Chỉ tiêu Thực hiện năm

2003

Thực hiện năm2004

So sánh 2004 với2003

Trang 21

Trong khi đó, tổng số thu của phòng năm 2004 chỉ đạt 86% so với năm

2003 là do nhiều nguyên nhân, trong đó phải kể đến các nguyên nhân sau:

- Thực hiện việc săp xếp lại tổ chức theo quyết định số 189/2003/QĐ-BTC ngày 14/01/2003 của Bộ Tài Chính và thực hiện quyết định 1268/CT/QĐ

- TCCB ngày 10/02/2004 của Cục trởng Cục thuế TP Hà Nội về việc điều độngcán bộ nhận công tác tại phòng Quản lý DNNN số 3 nên từ 15/02/2004 phòngQuản lý DNNN số 3 ra đời bằng việc sáp nhập hai phòng Văn xã và TN Trongtình hình vừa phải ổn định tổ chức bộ máy, sắp xếp bố trí công việc, vừa phảithực hiện nhiệm vụ do Cục giao; với bao khó khăn bộn bề, t tởng cán bộ cònnhiều bức xúc, quyến luyến ngời đi ngời ở, nhân sự giảm nhiều (15 ngời), số l-ợng DN theo dõi giữ nguyên (1.091 DN) nên công tác quản lý thu thuế còn gặpnhiều khó khăn

- Năm 2004, thực hiện theo luật thuế TNDN sửa đổi, do thuế suất thuếTNDN giảm từ 32% xuống còn 28% nên đã làm cho số thu về thuế TNDNgiảm nhiều

- Do tình hình kinh tế – xã hội trong nớc và thế giới biến động nên ảnhhởng tới việc phát triển kinh tế của nhiều ngành nh:

+ Ngành xăng dầu: Do giá xăng dầu thế giới tăng với tốc độ quá nhanh,giá nhập khẩu xăng dầu tháng 10 tăng so với giá đầu năm là 70-80% (giá xăngdầu tháng 1/2004 là 30 USD/thùng; giá xăng dầu tháng 10/2004 là 53,33USD/thùng) trong khi đó giá bán vẫn theo chỉ đạo của Nhà nớc Trong năm

2004, Chính Phủ đã chỉ đạo cho tăng giá 3 lần song giá bán ra vẫn thấp hơn sovới giá mua nên số thuế GTGT vẫn phát sinh âm, số lỗ lớn

+ Ngành du lịch: Do ảnh hởng của dịch cúm gia cầm đầu năm 2004 nêncác tua du lịch quốc tế giảm nhiều, đến cuối năm có khá hơn do có hội nghiquốc tế ASEM 5, Tiger cup…

Trang 22

Tuy có nhiều khó khăn nh vậy nhng số thu về thuế TNDN của phòng vẫntăng qua các năm và vẫn chiếm tỷ trọng cao trong tổng số thu của phòng, điềunày đợc thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3: So sánh số thu thuế TNDN so với tổng số thu của phòng:

Đvị: Triệu đồngNăm Tổng số thu của phòng

Những số liệu nói trên đã thể hiện đợc thành tích đáng khích lệ màphòng Quản lý DNNN số 3 nói riêng và Cục thuế Hà Nội nói chung đã đạt đ-

ợc Có đợc kết quả nh trên, ngoài nguyên nhân khách quan là do ý thức chấphành chính sách thuế của các DN đợc nâng cao thì yếu tố cơ bản để phòng thựchiện tốt nhiệm vụ đó là sự chỉ đạo sát sao của Lãnh đạo Cục, sự phối hợp chặtchẽ của các phòng ban chuyên môn trong công tác triển khai nhiều biện pháp

để thực hiện quy trình chống thất thu của phòng, cụ thể:

- Nguyên nhân chủ quan:

+ Về phía phòng Quản lý DNNN số 3, trong năm qua đã nỗ lực trongviệc đổi mới làm việc, cán bộ trong phòng đã đi sâu, đi sát hơn trong việc nắmvững tình hình kinh doanh của các đơn vị do mình quản lý, các cán bộ trongphòng không ngừng trau rèn để nâng cao trình độ nghiệp vụ của mình

Trang 23

+ Các DN, đã nỗ lực vợt qua mọi thách thức, khó khăn để duy trì và pháttriển SXKD, đồng thời sự tự giác và ý thức chấp hành luật thuế của đại bộ phận

DN đợc nâng cao mà công việc của cơ quan thuế cũng thuận lợi hơn, đảm bảothu đúng, thu đủ kịp thời cho NSNN

Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt đợc, công tác quản lý thu thuếnói chung và thuế TNDN nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, nhiều vấn đềbất cập cần đợc điều chỉnh Do vậy mà nâng cao công tác quản lý thuế TNDN

là một điều hết sức cần thiết Để có thể đa ra các giải pháp hữu hiệu nhằm nângcao công tác quản lý thuế TNDN trớc hết chúng ta phải xem xét thực trạngcông tác quản lý thu thuế TNDN của các DNNN TN trên địa bàn TP Hà Nội

2.3.3 Quản lý ĐTNT.

Để thu đợc thuế thì cần phải quản lý đợc ĐTNT do vậy công tác quản lý

ĐTNT là công việc đầu tiên trong cả quá trình quản lý thuế và có ý nghĩa quyết

định đến số thu thuế vào NSNN Nhìn chung các ĐTNT do phòng quản lý đều

là các DNNN nên số đơn vị đăng ký thuế qua các năm là tơng đối ổn định, tănggiảm không đáng kể Nếu có tăng hoặc giảm chủ yếu là do các công ty sápnhập lại với nhau, giải thể hoặc chia tách ra nhiều công ty, do các công ty ở cáctỉnh đặt thêm chi nhánh, cơ sở sản xuất tại Hà Nội Vì vậy các ĐTNT do phòngquản lý đều chấp hành tơng đối tốt các quy định về đăng ký thuế, nhờ đó màcông tác cấp mã số thuế đợc tiến hành khẩn trơng, thuận lợi

Để quản lý tốt các ĐTNT đợc Cục thuế phân công theo dõi, phòng đãphân chia các DN theo từng nhóm quản lý thuộc các địa bàn cụ thể Các nhómcông tác trực tiếp mở sổ theo dõi tình hình hoạt động SXKD của các DN vớinội dung quản lý số DN hoạt động và số DN ngừng hoạt động, số DN chia tách,giải thể, số DN bỏ trốn khỏi địa bàn…Các nhóm có trách nhiệm theo dõi, đôn

đốc các DN phải nộp tờ khai thuế, nộp báo cáo quyết toán thuế theo đúng thờigian quy định Tuy nhiên trong năm vừa qua, tính đến ngày 25/1 (hết thời hạnnộp tờ khai) thì có khoảng 97% số tờ khai thuế TNDN đợc gửi tời phòng.Nguyên nhân chủ yếu là do trong năm vừa qua có sự thay đổi mẫu biểu tờ khaithuế TNDN khiến cho một số DN không kịp nắm bắt với sự thay đổi đó và đócũng là nguyên nhân làm giảm chất lợng tờ khai thuế, các chỉ tiêu kê khai còn

bị thiếu, đặc biệt là những chỉ tiêu đòi hỏi kê khai chi tiết theo từng khoản mụcnh: Chi phí SXKD hợp lý, thu nhập chịu thuế khác

Nhìn chung những hạn chế, thiếu sót của đơn vị trong kê khai thuếTNDN đã đợc cán bộ thuế quan tâm, hớng dẫn, giúp đơn vị sửa chữa kịp thời

Trang 24

Đây là những biểu hiện đáng mừng của công tác quản lý đối tợng kê khai nộpthuế.

2.3.4 Quản lý căn cứ tính thuế.

Kiểm soát thu nhập có ý nghĩa quan trọng không chỉ đối với công táckiểm tra, kiểm soát các hoạt động kinh tế – xã hội mà còn đối với công tácquản lý thu thuế và có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với công tác quản lý thuếTNDN Song trên thực tế, cơ chế kiểm soát thu nhập của chúng ta còn rất nhiềubất cập và còn phải đối mặt với nhiều khó khăn Sở dĩ nh vậy là do nền kinh tếcủa nớc ta chậm phát triển, giao dịch tiền mặt còn chiếm một tỷ trọng lớntrong nền kinh tế Giao dịch tiền mặt khiến cho Nhà nớc không thể kiểm soát đ-

ợc hết các hoạt động trong nền kinh tế Bên cạnh đó, việc ban hành chính sáchpháp luật của Nhà nớc để kiểm soát thu nhập còn cha thật chặt chẽ, còn cónhững quy định mâu thuẫn chồng chéo Đây là cơ sở để các hoạt động kinh tếngầm diễn ra mà khó có một bộ máy quản lý Nhà nớc nào có thể kiềm chế mộtcách hiện quả Hoạt động quản lý của cơ quan thuế cũng không nằm ngoài quyluật ấy Thực tế trong thời gian thực tập, tôi thấy rằng việc kiểm soát thu nhậptính thuế là công việc khó khăn và phức tạp nhất đối với các cán bộ thuế trongcông tác quản lý thuế nói chung và quản lý thu nhập tính thuế TNDN nói riêng

2.3.4.1 Quản lý doanh thu tính thuế TNDN.

Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là yếu tố có ảnh hởng quyết định

đến việc xác định thu nhập chịu thuế và số thuế phải nộp Doanh thu của các

ĐTNT có thể nhận đợc từ nhiều hoạt động kinh doanh khác nhau, từ nhiều chủthể, từ nhiều địa bàn khác nhau… do đó cơ quan thuế rất khó theo dõi, kiểmsoát Để đảm bảo tính đúng số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp, cơ quan thuếphải lu ý đến rất nhiều vấn đề, trong đó đặc biệt phải quan tâm quản lý chặt chẽdoanh thu tính thuế

Về nguyên tắc, các đơn vị tính thuế theo phơng pháp kê khai phải phản

ánh một cách trung thực, kịp thời và đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào

sổ sách kế toán và hoá đơn chứng từ trên các nguyên tắc ghi nhận doanh thutính thuế Trên thực tế, các DN thờng tìm mọi cách để che dấu bớt doanh thutrong kỳ tính thuế Hiện tợng này không phải chỉ phổ biến ở một DN thuộc mộtlĩnh vực SXKD nào đó mà tồn tại ở phần lớn các DN thuộc tất cả các loại hìnhSXKD trong nền kinh tế từ sản xuất thơng mại đến dịch vụ

Trong những năm gần đây, các DNNN khối TN trên địa bàn Hà Nội đangtừng bớc hoạt động có hiệu quả, khai thác đợc những thế mạnh của mình, cónhiều biện pháp thúc đẩy sản xuất, mở rộng quy mô, đa dạng hoá ngành nghề

Trang 25

và nâng cao chất lợng sản phẩm… Do đó các DN ngày càng có khả năng cạnhtranh, nâng cao uy tín, doanh thu tiêu thụ sản phẩm tăng, xuất hiện nhiều hìnhthức doanh thu mới Từ thực tế đó đặt ra những nhiệm vụ nặng nề cho công tácquản lý thuế TNDN Có quản lý tốt doanh thu tính thuế thì mới đảm bảo xác

định đúng thu nhập chịu thuế của đơn vị từ đó tính đúng, thu đủ thuế TNDNcho NSNN

Xét trên một góc độ nào đó thì việc ĐTNT tự kê khai, tính thuế và nộpthuế đã có tác dụng đề cao ý thức và sự tự giác của ĐTNT vì ĐTNT hoàn toànchịu trách nhiệm về tính trung thực của số liệu Còn về phía cơ quan thuế, đểquản lý tốt doanh thu tính thuế, không chỉ đơn thuần dựa trên số liệu kê khaicủa đơn vị mà cơ quan thuế phải lập kế hoạch và tổ chức thanh tra, kiểm traquyết toán thuế tại DN Căn cứ để kiểm tra doanh thu tính thuế là: Báo cáoquyết toán thuế, báo cáo tài chính năm, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cao

lu chuyển tiền tệ, các hoá đơn, chứng từ, sổ sách kế toán… của các DN Trongquá trình kiểm tra, cán bộ thuế tiến hành đối chiếu giữa số trên các hoá đơn,chứng từ, sổ sách kế toán và các báo cáo quyết toán năm, số d trên các tàikhoản kế toán để xem có phù hợp, ăn khớp với nhau không Từ đó sẽ phát hiệnnhững khoản hạch toán sai, bỏ sót, những khoản để ngoài doanh thu…

Việc che dấu doanh thu không phản ánh đúng thực tế hoạt động SXKDcủa cơ sở mình nhằm làm giảm số thuế TNND phải nộp trong kỳ thờng gặp ởcác DN đó là:

Việc các DN ngoài hoạt động SXKD chính còn có các hoạt động khác,

do đó cũng có nhiều hình thức thu nhập khác nhau nh thu nhập từ làm dịch vụ,

đầu t tài chính… Tuy nhiên khi kê khai doanh thu tính thuế TNDN thì nhiều DNlại bỏ qua, không kê khai khoản đó Ví dụ nh công ty cổ phần A không kê khaikhoản thu từ cho thuê máy móc thiết bị là 215 triệu đồng…Ngoài ra một số DNkhông kê khai khoản doanh thu tiêu thụ nội bộ nh Công ty X chuyên kinhdoanh dịch vụ ăn uống, khách sạn không kê khai khoản doanh thu tiêu thụ nội

bộ là 56 triệu đồng…

Đối với các trờng hợp trên, để quản lý chặt chẽ doanh thu tính thuế của

DN, yêu cầu đặt ra đối với các cán bộ thuế là phải theo dõi sát sao, nắm bắt kịpthời tình hình kinh doanh và tất cả các hoạt động khác của đơn vị mà mìnhquản lý

Trong quá trình kiểm tra báo cáo quyết toán thuế tại các DN, hiện tợng

bỏ sót hoá đơn không kê khai là một hiện tợng khá phổ biến dấn đến giảmdoanh thu tính thu nhập chịu thuế của các DN Hiện tợng này có thể do côngtác quản lý hoá đơn, sổ sách kế toán của đơn vị cha đợc tốt hoặc cũng có thể do

Trang 26

đơn vị cố ý bỏ sót một số hoá đơn không kê khai Khi xuống kiểm tra quyếttoán thuế tại các DN, cán bộ thuế phải kiểm tra một cách kỹ lỡng để phát hiện

ra chỗ sai phạm và tìm ra nguyên nhân sai

Một số DN có doanh thu bằng ngoại tệ nhng quy đổi tỷ giá ngoại tệ thấphơn so với thực tế

Một số DN kinh doanh thơng mại vừa bán buôn, vừa bán lẻ mà giá bánbuôn thấp hơn giá bán lẻ nên thờng hạch toán doanh thu bán lẻ theo giá bánbuôn…

Đối với tất cả các trờng hợp trên , yêu cầu đặt ra đối với cán bộ thuế khixuống kiểm tra quyết toán thuế tại DN là phải nắm vững nghiệp vụ để có thểphát hiện ra sai phạm và sai phạm đó do nguyên nhân nào… để từ đó có biệnpháp phù hợp để tăng cờng quản lý doanh thu tính thuế

Tuy nhiên quản lý doanh thu tính thuế mới chỉ là một phần của công tácquản lý thu thuế TNDN Một phần quan trọng nữa của công tác quản lý thuthuế TNDN là quản lý các khoản chi phí hợp lý đợc tính trừ

2.3.4.2 Quản lý chi phí hợp lý.

Xác định thu nhập chịu thuế một mặt phụ thuộc vào việc quản lý doanhthu nhng mặt khác nó cũng phụ thuộc nhiều vào việc hạch toán xác định chi phíhợp lý, hợp lệ của các sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đợc cung ứng tiêu thụ phátsinh trong kỳ

Nhìn chung các khoản chi phí hợp lý, hợp lệ đợc quy định trong việc xác

định thu nhập chịu thuế để tính thuế TNDN đợc sửa đổi bổ sung tơng đối nhiều,thể hiện sự phát triển ngày càng đa dạng, phức tạp của các khoản chi phí thức

tế phát sinh, đồng thời cũng thể hiện sự hoàn thiện của chính sách để phù hợpvới xu thế diễn biến của tình hình SXKD của cộng đồng DN

Việc quản lý tốt các chi phí là một trong những căn cứ quan trọng để tínhthu nhập chịu thuế, hạn chế thất thu thuế Qua việc thanh tra kiểm tra thuế tạicác DN nói chung và DNNN nói riêng đã kế khai không chính xác phần chi phí

đợc khấu trừ khi tính thu nhập chịu thuế Một phần là do các DN cha biết rõ

đâu là chi phí hợp lý, hợp lệ, không nắm rõ mức khống chế chi phí theo quy

định, do trình độ kế toán của các DN còn nhiều hạn chế nên đã kê khai chi phíkhông chính xác Nhng cũng có một bộ phận không nhỏ các DN luôn tìm mọicách gian lận trong việc khai tăng chi phí để giảm số thuế TNDN phải nộp

Những đơn vị có chi phí thực tế lớn hơn chi phí kê khai chủ yếu là domột số nguyên nhân thờng gặp nh: Đơn vị kê khai giảm doanh thu do đó chi

Ngày đăng: 21/12/2014, 23:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 8: Tổng hợp số thuế TNDN nợ đọng - quản lý thuế đối với doanh nghiệp tư nhân tại cục thuế hà nội
Bảng 8 Tổng hợp số thuế TNDN nợ đọng (Trang 33)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w