Các chủ doanh nghiệp muốn biết sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, đã đạt được kết quả thu vào hay chi ra là bao nhiêu, lãi hay lỗ.. Từ đó so sánh với doanh thu chi phí đã bỏ ra
Trang 1MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN 5
LỜI CẢM ƠN 6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT 7
DANH MỤC CÁC BẢNG 8
LỜI MỞ ĐẦU 9
1 Tính cấp thiết của đề tài 9
2 Mục đích nghiên cứu 10
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 10
4 Phương pháp nghiên cứu 10
5 Kết cấu của đề tài 10
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 12
1.1 Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12
1.1.1 Khái niệm quá trình bán hàng 12
1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ công tác hạch toán quá trình bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 12
1.1.2.1 Ý nghĩa 12
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán 12
1.2 Kế toán quá trình bán hàng 12
1.2.1 Phương thức bán hàng 12
1.2.1.1 Bán hàng trong nước 13
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng 14
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu 14
1.2.2.2 Đo lường doanh thu 14
1.2.2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu 14
1.2.2.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng 14
1.2.2.5 Chứng từ kế toán sử dụng 14
1.2.2.6 Tài khoản sử dụng 15
1.2.2.7 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng 15
1.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
1.2.3.1 Chiết khấu thương mại 17
Trang 21.2.3.2 Giảm giá hàng bán 18
1.2.3.3 Hàng bán bị trả lại 18
1.2.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt 18
1.2.3.5 Thuế xuất khẩu 19
1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán 20
1.2.4.1 Khái niệm 20
1.2.4.2 Phương pháp tính trị giá xuất kho 20
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng 21
1.2.4.4 Sơ đồ kế toán 21
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 21
1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh 21
1.3.1.1 Khái niệm 21
1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán 22
1.3.1.3 Các yếu tố cấu thành 22
1.3.1.4 Kế toán chi phí bán hàng 22
1.3.1.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp 24
1.3.1.6 Doanh thu hoạt động tài chính 25
1.3.1.7 Chi phí tài chính 26
1.3.1.8 Thu nhập khác và chi phí khác 26
1.3.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 28
1.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 29
1.3.2.1 Khái niệm 29
1.3.2.2 Nguyên tắc hạch toán 29
1.3.2.3 Sổ kế toán 29
1.3.2.4 Tài khoản sử dụng 29
1.3.3 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 30
CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VIGLACERA HẠ LONG 31
2.1 Tổng quan về Công ty Viglacera 31
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Viglacera Hạ Long 31
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 34
2.1.3 Cơ cấu tổ chức Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long .35
2.1.4 Giới thiệu bộ máy kế toán và công tác kế toán tại Công ty 36
2.1.4.1 Cơ cấu tổ chức phòng Tài chính – kế toán 36
Trang 32.1.4.2 Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ
Long 36
2.1.4.3 Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán 37
2.1.4.4 Tổ chức hệ thống sổ kế toán 37
2.1.4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán 37
2.1.4.6 Các chính sách kế toán khác 38
2.1.4.7 Tổ chức công tác kế toán tại công ty 39
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 43
3.1 Thuận lợi và khó khăn của Công ty 43 3.1.1 Thuận lợi 43
3.1.2 Khó khăn 44
3.1.3 Chiến lược và phương hướng phát triển 44
3.2 Thực trạng công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long 44
3.2.1 Thực trạng Công tác bán hàng tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long 44
3.2.1.1 Phương thức bán hàng 45
3.2.1.2 Quy trình bán hàng, phương thức thanh toán và chứng từ sử dụng 45
3.2.1.3 Kế toán doanh thu bán hàng 46
3.2.1.5 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu gồm: 46
3.2.1.6 Kế toán chi phí bán hàng gồm: 48
3.2.1.7 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp .49
3.2.1.8 Chi phí khác và thu nhập khác 49
3.2.1.9 Kế toán doanh thu HĐTC và chi phí HĐTC 50
3.2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần 50
Viglacera Hạ Long .50
3.2.2.1 Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp 51
3.2.2.2 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hệ thống sổ sách liên quan tại Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long 51
3.2.2 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Cty cp Viglacera Hạ Long 59 CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 60
4.1 Nhận xét chung .60
4.1.1 Nhận xét một số chỉ tiêu hoạt động chính năm 2010 và 7 tháng đầu năm 2011-Dựa trên số liệu Bảng 2.1, Bảng 2.2 .60
Trang 44.1.2 Về tổ chức hệ thống kế toán của Công ty 62
4.1.1.1 Về nhân sự 62
4.1.1.2 Về hệ thống tài khoản 63
4.1.1.3 Về chứng từ và sổ sách kế toán 63
4.1.1.4 Về hệ thống báo cáo của Công ty 63
4.1.1.5 Phương thức bán hàng 63
4.2 Kiến nghị 63
4.2.1 Kiến nghị chung về công tác tổ chức kế toán 63
4.2.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh 64
4.2.3 Một vài kiến nghị khác 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC 68
Trang 5LỜI CAM ĐOAN “Luận văn Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh” là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Các số liệu trong luận văn là số liệu trung thực
TP.Hồ Chí Minh, ngày …tháng…năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 6LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập tại khoa Kế toán - Tài Chính -Ngân Hàng của trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp Hồ Chí Minh, em đã có được nhiều kiến thức quan trọng cho nghề nghiệp tương lai của mình Em xin chân thành gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô đã truyền đạt cho em những nền tảng kiến thức quý báu
Em xin cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Th.s Phạm Thị Huyền Quyên Cô
đã chỉ ra những sai sót trong quá trình thực tập để em khắc phục, sửa chữa để Khóa Luận Tốt Nghiệp được hoàn thiện và làm nền tảng thực tế cho công việc sau này của sinh viên chúng em
Em xin gởi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo Công Ty Cổ Phần Viglacera, cảm ơn các anh chị trong công ty đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện cho em tìm hiểu và tiếp cận với những kiến thức thực tế tại công ty, giúp em có cơ hội học hỏi và áp dụng những kiến thức đã học tại trường vào trong thực tế
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn và gởi lời chúc sức khỏe, thành công đến tất cả
Sinh viên
Nguyễn Thị Vân Anh
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
KQHĐKD : Kết quả hoạt động kinh doanh
TCKT – XNK : Tài chính kế toán – xuất nhập khẩu
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng 16
Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 17
Sơ đồ 1.3: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt 19
Sơ đồ 1.4 Kế toán thuế xuất khẩu 20
Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán 21
Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán Doanh thu hoạt động tài chính 25
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính 26
Sơ đồ 1.8: Kế toán thu nhập khác 27
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác 28
Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanhError! Bookmark not defined Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Viglacera HL 35
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu Tổ chức phòng TC-KT 39
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung 41
Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán máy 42
Sơ đồ 3.1: Quy trình bán hàng .45
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong tình hình kinh tế nước ta hiện nay đang trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm sâu sắc đến tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Các nhà đầu tư luôn tìm kiếm và nghiên cứu làm thế nào với chi phí bỏ ra thấp nhưng mang lại lợi nhuận cao Vì vậy muốn sản phẩm của mình chiếm lĩnh trên thị trường các công ty thuộc các thành phần kinh tế khác nhau đang phải thử thách và đọ sức trên thị trường hàng hóa trong nước và hàng hóa ngoại nhập
Trong cuộc đấu tranh đó, tất yếu sẽ không có chỗ đứng cho những doanh nghiệp mà hàng hóa của họ kém chất lượng và không phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng Các chủ doanh nghiệp muốn biết sau quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh,
đã đạt được kết quả thu vào hay chi ra là bao nhiêu, lãi hay lỗ
Do đó, sau khi doanh nghiệp sản xuất ra thành phẩm thì phải bán sản phẩm để thu hồi vốn tiếp tục đầu tư và sản xuất Mà muốn sản phẩm đến được với khách hàng thì doanh nghiệp phải tìm kiếm những doanh nghiệp khác có vai trò trung gian này có chức năng thương mại dịch vụ để đưa sản phẩm tiếp cận khách hàng nhanh chóng và hiệu quả Đó là quá trình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh
Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, chúng ta phải tìm hiểu xem tổng doanh thu bán hàng hóa, gía vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, các khoản giảm trừ doanh thu, các khoản thuế phải nộp vào ngân sách nhà nước Từ đó so sánh với doanh thu chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để thực hiện những công việc ấy cần phải có một bộ phận chuyên môn theo dõi và phản ánh kịp thời tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Bộ phận đó chình là kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề này, nên tôi chọn chuyên đề “Kế toán mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh do-anh” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp của mình
Trang 102 Mục đích nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nghiên cứu lý luận và thực tiễn về tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long để đánh giá thực trạng những ưu điểm, nhược điểm của công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ long, phân tích sự cần thiết khách quan phải tổ chức hạch toán kế toán trong cơ chế nói chung và tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng
Từ đó đưa ra những phương hướng và một số giải pháp cần thiết để hoàn thiện hơn nữa tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài được tiến hành nghiên cứu tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long trong khoảng thời gian hơn 2 tháng từ tháng 18/07/2011 đến 19/09/2011 với nội dung nghiên cứu công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trên cơ sở đó khái quát những phương hướng và nêu một số giải pháp cần thiết nhằm tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ long có hiệu quả hơn
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu là kết hợp lý luận, khảo sát tư liệu các giáo trình, một
số luận văn tốt nghiệp, sách báo… để tập hợp những vấn đề chung đã có, khảo sát thực
tế công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long và dùng phương pháp phân tích để rút ra các kết luận và đề xuất một số phương hướng, giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán bán hàng
và xác định kết quả tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long
5 Kết cấu của đề tài
Trong luận văn này, tôi nghiên cứu tình hình mua bán hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh trong tháng 7/2011 tại Công ty cổ phần Viglacera Hạ Long Kết cấu của luận văn gồm 4 chương:
Trang 11Chương 1: Cơ sở lý luận kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Chương 2: Tổng quan về Công ty Cổ phần Viglacera Hạ Long
Chương 3: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh Chương 4: Nhận xét và kiến nghị
Trang 12CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 1.1 Những vấn đề chung về bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Khái niệm quá trình bán hàng
Hoạt động sản xuất là hoạt động tự giác có ý thức và có mục đích, được lặp đi lặp lại, và không ngừng được đổi mới, hình thành quá trình tái sản xuất xã hội, gồm các giai đoạn: Sản xuất – Lưu thông – Phân phối – Tiêu dùng Các giai đoạn này diễn
ra một cách tuần tự và bán hàng (tiêu thụ) là khâu cuối cùng
Bán hàng là quá trình chuyển hóa giá trị sử dụng của sản phẩm từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị “tiền tệ” Thực chất của quá trình bán hàng là quá trình tìm kiếm doanh thu để bù đắp chi phí và tạo lợi nhuận
1.1.2 Ý nghĩa và nhiệm vụ công tác hạch toán quá trình bán hàng và xác
định kết quả kinh doanh
1.1.2.1 Ý nghĩa
Hạch toán kế toán nói chung và kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng đóng vai trò quan trọng trong việc tập hợp, ghi chép các số liệu về tình hình hoạt động doanh nghiệp, qua đó cung cấp những thông tin cần thiết giúp cho do-anh nghiệp có thể phân tích, đánh giá và lựa chọn phương án kinh doanh, đầu tư hiệu quả nhất
1.1.2.2 Nhiệm vụ kế toán
Tổ chức ghi chép, phản ánh và giám sát và tổng hợp số liệu
Tính toán và phản ánh chính xác kịp thời doanh thu bán hàng
Tính toán phản ánh đúng đắn giá trị hàng xuất kho và trị giá vốn hàng đã tiêu thụ
Ghi chép và phản ánh kịp thời các khoản giảm giá hàng bán, chiết khấu thương mại hoặc hàng bị trả lại để xác định chính xác doanh thu bán hàng thuần
Tính toán chính xác, đầy đủ và kịp thời kết quả bán hàng Kiểm tra, chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch quá trình bán hàng
1.2 Kế toán quá trình bán hàng
1.2.1 Phương thức bán hàng
Trang 131.2.1.1 Bán hàng trong nước
(a) Bán buôn hàng hóa Hiện nay có 2 phương án bán buôn như sau:
Bán hàng qua kho
Có 2 phương thức giao hàng qua kho:
Phương thức giao hàng tại kho: Bên bán giao hàng tại kho bên bán, người đại diện
bên mua nhận hàng tại kho bên bán, ký vào hóa đơn bán hàng và nhận hàng cùng với hóa đơn dành cho bên mua
Phương thức chuyển hàng: Bên bán chuyển hàng từ kho của mình giao cho bên mua
tại địa điểm do bên mua quy định đã thỏa thuận ghi trên hợp đồng
Bán hàng vận chuyển thẳng(bán hàng giao tay ba)
Hàng hóa được mua đi bán lại ngay mà không qua nhập kho Xét về đối tượng tham gia thị có ít nhất 3 đối tượng tham gia mua bán
Vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Nghĩa là B mua và bán hàng phải trực tiếp
thanh toán tiền hàng
Vận chuyển thẳng không tham gia thanh toán: Nghĩa là B trở thành một tổ chức môi
giới thương mại giới thiệu cho bên cung cấp (C) và bên mua (M) mua bán trực tiếp với nhau, B được hưởng hoa hồng và phải chịu thuế trên doanh thu hoa hồng
(b) Bán lẻ hàng hóa
Có 2 phương thức thu tiền như sau:
Phương thức bán hàng thu tiền tập trung: Khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa
và thanh toán một lần khi tới hạn
Bán hàng thu tiền trực tiếp: Nhân viên bán hàng sẽ thu tiền trực tiếp từ khách, cuối ngày lập báo cáo bán hàng và đem tiền nộp cho phòng kế toán
Có 2 loại hình thức bán hàng xuất khẩu:
Xuất khẩu trực tiếp: Doanh nghiệp xuất khẩu phải làm bộ chứng từ
Bên cung cấp (C)
Bên mua (M) Cty thương mại (B)
Bán
Trang 14 Xuất khẩu ủy thác: Doanh nghiệp ủy thác xuất khẩu phải tiến hành các công việc sau: Ký hợp đồng ủy thác, chịu chi phí tại cửa khẩu, lập hóa đơn, đóng thuế xuất khẩu và trả phí ủy thác cho đơn vị nhận ủy thác
1.2.2 Kế toán doanh thu bán hàng
1.2.2.1 Khái niệm doanh thu
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
1.2.2.2 Đo lường doanh thu
Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu
Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
1.2.2.3 Nguyên tắc ghi nhận doanh thu
Cơ sở dồn tích: Doanh thu được ghi nhận vào thời điểm phát sinh
Phù hợp: Doanh thu phải ghi nhận một khoản chi phí phù hợp
Thận trọng: Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế
1.2.2.4 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa mãn 4 điều kiện sau:
phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa;
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế;
Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
1.2.2.5 Chứng từ kế toán sử dụng
Hóa đơn thuế GTGT
Phiếu xuất kho
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Trang 15 Phiếu thu, giấy báo Có
Bảng kê hàng hóa bán ra
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ Chi Tiết
1.2.2.6 Tài khoản sử dụng
(a) Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
Tài khoản 5111 : Doanh thu bán hàng hóa
Tài khoản 5112 : Doanh thu bán các thành phẩm
Tài khoản 5113 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
Tài khoản 5114 : Doanh thu trợ cấp, trợ giá
Tài khoản 5117 : Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
Tài khoản 5118 : Doanh thu khác
Các trường hợp không được hạch toán vào doanh thu:
Trị giá hàng hóa, vật tư bán thành phẩm xuất giao cho bên ngoài gia công
Số tiền thu được về thanh lý, nhượng bán TSCĐ
Trị giá sản phẩm, hàng hóa gởi bán đã cung cấp cho khách hàng nhưng chưa được chấp nhận thanh toán
Trị giá hàng gởi bán theo phương thức gởi bán đại lý, ký gởi (chưa xác định là tiêu thụ)
Các khoản thu nhập khác không được xem là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
(b) Tài khoản 512 “Doanh thu nội bộ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc…
Tài khoản 512 gồm 3 TK cấp 2:
TK 5121 : Doanh thu bán hàng hóa
TK 5122 : Doanh thu bán thành phẩm
TK 5123 : Doanh thu cung cấp dịch vụ
1.2.2.7 Trình tự kế toán doanh thu bán hàng
Trang 16(Sơ đồ 1.1: Trình tự kế toán doanh thu bán hàng)
Doanh thu bán hàng thuần
Các khoản thuế tính trừ vào
do-anh thu(thuế TTĐB, thuế XK,
thuế GTGT trục tiếp)
TK 511,512
Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán
Trang 171.2.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
(Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán các khoản giảm trừ doanh thu)
1.2.3.1 Chiết khấu thương mại
Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mại người mua đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thương mại của do-anh nghiệp đã qui định
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết
Tài khoản sử dụng: TK 521 “chiết khấu thương mại”
TK 521 : Chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:
TK 156,157
Thuế GTGT hoàn lại cho khách hàng
TK 632
TK 33311
Trang 18Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.2)
1.2.3.2 Giảm giá hàng bán
Giảm giá hàng bán là giảm trừ tiền do hàng hóa kém phẩm chất
Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh vào tài khoản các khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá khi đã bán và phát hành hóa đơn Phát sinh thực tế được phản ánh bên
Nợ Tài Khoản 532 Cuối kỳ trước khi lập báo cáo tài chính được kết chuyển sang TK
511 hoặc TK 512”Doanh thu hàng bán nội bộ”
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết
Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”, không ghi giảm giá vốn
Sơ đồ hạch toán (Sơ đồ 1.2)
Nguyên tắc hạch toán: Phát sinh thực tế được phản ánh bên Nợ Tài Khoản 531 Cuối
kỳ trước khi lập báo cáo tài chính được kết chuyển sang TK 511 hoặc TK 512”Doanh thu hàng bán nội bộ”
Chứng từ hạch toán: Hóa đơn giá trị gia tăng
Sổ kế toán: Sổ Cái, Sổ chi tiết
Tài khoản sử dụng: TK 531 “hàng bán bị trả lại ”
Biên bản xác nhận hàng bị lỗi do nhân viên thị trường, bộ phận KCS ký xác nhận
1.2.3.4 Thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế tiêu thụ đặc biệt được đánh vào doanh thu của các doanh nghiệp sản xuất một số mặt hàng đặc biệt mà Nhà nước không khuyến khích sản xuất như: rượu, bia, thuốc lá, vàng mã, bài lá…
Trang 19 Phương pháp tính thuế TTĐB:
Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nước:
Giá bán chưa thuế GTGT Giá tính thuế
TTĐB = 100% + Thuế suất thuế TTĐB%
Căn cứ vào giá tính thuế TTĐB, tính thuế TTĐB phải nộp:
Thuế TTĐB
phải nộp
= Giá tính thuế TTĐB
X Thuế suất thuế TTĐB %
Tài khoản sử dụng TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt
(Sơ đồ 1.3: Kế toán thuế tiêu thụ đặc biệt)
1.2.3.5 Thuế xuất khẩu
Phương pháp tính thuế XK: Tính theo giá FOB quy ra đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng (TGBQLNH)
X
Đơn giá
XK
X Tỷ giá BQLNH X
Thuế suất thuế
XK %
Tài khoản sử dụng: TK 3333 – “ Thuế xuất, nhập khẩu”
Doanh thu bán hàng
Trang 20(Sơ đồ 1.4 Kế toán thuế xuất khẩu)
1.2.4 Kế toán giá vốn hàng bán
1.2.4.1 Khái niệm
Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm tiêu thụ
1.2.4.2 Phương pháp tính trị giá xuất kho
Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Doanh nghiệp sử dụng một trong 4 phương pháp:
Phương pháp thực tế đích danh: sản phẩm, hàng hóa xuất ra thuộc lần nhập kho thì lấy giá nhập kho của lần nhập kho đó làm giá xuất
Phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO): hàng hóa xuất ra theo giá có đầu tiên trong kho tương ứng với số lượng của nó, nếu không đủ thì lấy giá tiếp theo, theo thứ tự từ trước đến sau
Phương pháp nhập sau – xuất trước(LIFO): hàng hóa xuất ra trước tính theo giá của lần nhập sau cùng trước khi xuất tương ứng với số lượng của nó và lần lượt tính ngược lên theo thời gian nhập
Phương pháp đơn giá bình quân: vào cuối mỗi kỳ kế toán phải xác định đơn giá bình quân (ĐGBQ) của hàng hóa, sản phẩm tồn và nhập trong kỳ để làm giá xuất kho
Trị giá hàng tồn đầu kỳ + Trị giá hàng nhập trong kỳ
Số lượng hàng tồn đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ
Thuế xuất khẩu phải nộp Nộp thuế
Được miễn, giảm, trả lại thuế XK
Trị giá hàng xuất trong kỳ = số lượng xuất trong kỳ x ĐGBQ
Trang 21 Theo phương pháp kiểm kê định kỳ
1.2.4.3 Tài khoản sử dụng
Sử dụng tài khoản 632 –“ Giá vốn hàng bán”
1.2.4.4 Sơ đồ kế toán
(Sơ đồ 1.5 Trình tự kế toán giá vốn hàng bán)
1.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh
1.3.1.1 Khái niệm
Kết quả kinh doanh là số lãi hoặc lỗ do các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mang lại trong một kỳ kế toán gồm: hoạt động sản xuất kinh doanh cơ bản và kết quả kinh doanh của hoạt động khác
TK 632 Giá vốn của hàng đã bán Kết chuyển giá vốn hàng bán để
xác định KQKD
Hàng hóa đã bán được trả lại nhập kho
TK 157 Hàng gởi bán đã bán được
TK 156
Gởi bán
Mua xong gởi bán
Kết chuyển giá vốn hàng
đã bán trong kỳ
TK 632
Mua xong bán ngay
Xuất kho bán trực tiếp
Trang 22+
Doanh thu tài chính
) - (
Giá vốn hàng bán
+
Chi phí tài chính
+
Chi phí bán hàng
+
Chi phí quản
lý anh nghiệp
do-)
1.3.1.2 Nguyên tắc hạch toán Thực hiện các bút toán điều chỉnh trước khi khóa sổ:
Điều chỉnh chi phí và doanh thu theo nguyên tắc phù hợp
Điều chỉnh các khoản doanh thu theo nguyên tắc cơ sở dồn tích 1.3.1.3 Các yếu tố cấu thành
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ là khoản doanh thu bán hàng sau khi
đã trừ các khoản giảm doanh thu
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: A
Các khoản giảm trừ doanh thu:
Chiết khấu thương mại Giảm giá hàng bán Hàng bán bị trả lại Thuế TTĐB, thuế XK, VAT
Doanh thu thuần = A – B
1.3.1.4 Kế toán chi phí bán hàng (a) Khái niệm: Chi phí bán hàng là biểu hiện bằng tiền của lao động
vật hóa và lao động phục vụ trực tiếp cho quá trình tiêu thụ hàng hóa
(b) Yếu tố cấu thành: Tài khoản sử dụng: TK 641 – “ Chi phí bán hàng”
TK 641 có 7 tài khoản cấp 2:
B Lợi nhuận hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
Trang 23 TK 6411: Chi phí nhân viên
TK 6412 : Chi phí vật liệu bao bì
- Chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ - Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng
Nợ TK 911
Có TK 641 Hoàn nhập dự phòng phải trả về chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hóa:
Nợ TK 352
Có TK 641
Trang 24Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác
Nợ TK 641
Nợ TK 133
Có TK 111,112,141,331,
1.3.1.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp
(a) Khái niệm: Chi phí quản lý doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hóa và lao động sống phục vụ cho quá trình quản lý kinh do-anh
Tài khoản sử dụng: TK 642 - “chi phí quản lý doanh nghiệp”
TK 642 có 8 tài khoản cấp 2:
TK 6421 : Chi phí nhân viên quản lý
TK 6422 : Chi phí vật liệu quản lý
(c) Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh
- Chi phí vật liệu, công cụ
Nợ TK 642
Nợ TK 133
Có TK 111,112,152,153…
- Chi phí tiền lương, tiền công, phụ cấp
tiền ăn ca và khoản trích theo lương
- Các khoản thu giảm chi
Trang 25Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản doanh thu do hoạt động tài chính mang lại như tiền lãi, tiền bản quyền…Kế toán một số nghiệp vụ phát sinh
(Sơ đồ 1.6: Trình tự kế toán Doanh thu hoạt động tài chính)
Cuối niên độ xử lý chênh lệch tỷ giá phát sinh
Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính
Trang 261.3.1.7 Chi phí tài chính
Chi phí tài chính là khoản tiền chi ra từ hoạt động đầu tư tài chính và kinh doanh về vốn khác
(b) Kế toán chứng từ sổ kế toán tài khoản
(Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí tài chính)
1.3.1.8 Thu nhập khác và chi phí khác
Các khoản thu nhập và chi phí khác là những khoản thu nhập hay chi phí mà doanh nghiệp không dự tính hoặc đó là những khoản thu, chi không mang tính chất thường xuyên
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí tài chính khấu hao TSCĐ cho thuê
Trang 27(Sơ đồ 1.8: Kế toán thu nhập khác)
Thu tiền khác do khách hàng vi phạm hợp đồng Thu nợ khó đòi đã xóa sổ nay đòi được
Thu nhập năm trước
bị bỏ sót
Thu tiền bảo hiểm được bồi thường Miễn giảm thuế
Cuối kỳ kết
chuyển thu nhập
khác
Trang 28(Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí khác)
1.3.1.9 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một kỳ
Các hóa đơn nộp tiền vào NSNN, Sổ cái, Sổ chi tiết
TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp:
TK 8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212: Chi phí thuế TNDN hoãn lại
TK 911
Cuối kỳ kết chuyển chi phí khác
Trang 291.3.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Trang 301.3.3 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh
(Sơ đồ 1.10 Trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh)
Kết chuyển lỗ
Kết chuyển doanh thu tài chính
Kết chuyển thu nhập
khác
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển doanh thu thuần
Kết chuyển chi phí bán hàng
Kết chuyển chi phí quản
lý doanh nghiệp
Kết chuyển chi phí tài chính
Kết chuyển chi phí khác
Kết chuyển lãi
Kết chuyển chi phí thuế TNDN
Kết chuyển giá vốn hàng bán
Trang 31CHƯƠNG 2 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
VIGLACERA HẠ LONG
2.1 Tổng quan về Công ty Viglacera
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Viglacera Hạ Long
Công ty CP Viglacera Hạ Long là một doanh nghiệp Nhà nước được cổ phần hóa năm 2006, hoạt động kinh doanh, hạch toán độc lập và là thành viên của tổng công
ty thuỷ tinh và Gốm xây dựng, tiền thân là nhà máy gạch Hạ Long được Bộ trưởng Bộ xây dựng ký quyết định số 081A được thành lập vào ngày 20 tháng 8 năm 1978 Tên công ty : Công ty CP Viglacera Hạ Long
Tên giao dịch : Viglacera Hạ Long Joint Stock company
Địa chỉ : phường Hà Khẩu, Thành phố Hạ Long, Tỉnh Quảng Ninh
Cùng với năm tháng Công ty Cp Viaglacera Hạ Long không ngừng đổi mới, hoàn thiện hơn Không chỉ dừng lại ở những sản phẩm gạch, ngói xây dựng thông thường, Công ty đã đưa vào sản xuất thử nghiệm và ngay bước đầu đã thành công với các sản phẩm gạch, ngói trang trí, gạch lát nền, gạch ốp… mẫu mã đa dạng, giàu chủng loại
Từ những năm 1995 trở lại đây, nhu cầu xây dựng ngày càng lớn đòi hỏi chất lượng ngày càng cao Công ty đã mở rộng quy mô sản xuất, làm luận chứng kỹ thuật
dự án mở rộng dây chuyền sản xuất, chuyển nhà máy gạch Giếng Đáy sang sản xuất gạch Cotto đồng thời cho xây dựng thêm nhà máy gạch Hoành Bồ với những thiết bị
Trang 32hiện đại , đồng bộ, với hệ thống khí hoá than tốt nhất được các chuyên gia Trung Quốc nhiệt tình giúp đỡ Luận chứng kỹ thuật này đã được Tổng công ty thuỷ tinh và gốm xây dựng, được Tỉnh uỷ, UBND Tỉnh Quảng Ninh đồng ý phê duyệt Đến năm 2004 nhà máy gạch Hoành Bồ bắt đầu chính thức đi vào hoạt động, lúc này Công ty Gốm xây dựng Hạ Long bao gồm 3 nhà máy chính là nhà máy gạch Tiêu Giao, nhà máy gạch Cotto Giếng Đáy và nhà máy gạch Hoành Bồ
Hiện nay Công ty đã cung cấp ra thị trường một lượng nguyên vật liệu là các sản phẩm gạch ngói… tương đối lớn, có chất lượng tốt, giá thành hạ, Công ty trở thành đơn vị làm ăn có hiệu quả Năm 2003 doanh thu đạt trên 87 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước trên 5 tỷ đồng, lợi nhuận đạt trên 6 tỷ đồng Và đến năm 2004 doanh thu đạt trên 90 tỷ đồng, nộp ngân sách Nhà nước trên 6 tỷ đồng, lợi nhuận đạt trên 8 tỷ đồng Đời sống cán bộ, công nhân viên được nâng cao, thu nhập bình quân đạt 4000.000đ đ/tháng
Ngoài việc phát triển quy mô thị trường, công ty đã tích cực sử dụng triệt để máy móc, thiết bị và tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, đào tạo cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, công nhân lao động nhằm không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, được thể hiện bằng sự đánh giá của khách hàng, cải tiến phương thức bán hàng… Cùng những nỗ lực to lớn và sự đoàn kết của cán bộ công nhân viên trong công ty, đến nay Công ty CP Viglacera Hạ Long đã khẳng định được chỗ đứng của mình trên thị trường
Trang 33Một số chỉ tiêu chính SXKD năm 2010 và 7 tháng đầu năm 2011
của Công ty Viglacera Hạ Long
A – NĂM 2010
STT Chỉ tiêu chính Đơn vị
tính
Thực hiện năm 2009
Kế hoạch năm 2010
Thực hiện năm 2010
So cùng
kỳ %
So kế hoạch
2010
1 Lợi nhuận trước thuế triệu đồng 72,667 110,074 110,050 151 100
2 Khấu hao TSCĐ triệu đồng 81,840 88,484 89,344 109 101
3 Lao động bình quân Người 3,630 3,686 3,730 103 101
4 Thu nhập bình quân triệu đồng 4,200 4,435 4,514 107 102
5 Giá trị SXCN triệu đồng 445,634 445,610 435,242 98 98 Doanh thu: triệu đồng 1,041,938 1,100,000 1,105,955 106 101 Doanh thu SXVLXD triệu đồng 1,007,812 1,097,331 1,099,321 109 100
6
Doanh thu khác triệu đồng 34,126 2,669 6,634 19 249
7 Kim ngạch xuất khẩu USD 3,507,080 3,700,000 3,676,576 105 99
B – Thực hiện 7 tháng đầu năm 2011
(Bảng 2.2: Chỉ tiêu SXKD 7 tháng đầu năm 2011 của Công ty Viglacera Hạ Long)
STT Chỉ tiêu chính Đơn vị
tính
Thực hiện cùng kỳ
Kế hoạch năm 2011
Thực hiện tháng 07/2011
Lũy kế 7 tháng năm
2011
So cùng
kỳ %
So Kế hoạch
2010 %
1 Lợi nhuận trước
thuế triệu đồng 50,619 120,000 7,560 29,468 58,22 24,5
2 Khấu hao TSCĐ triệu đồng 55,270 102,950 8,472 57,824 104,62 56,1
3 Lao động bình quân Người 3,683 3,966 3,832 104 97
Trang 342.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
Chức năng: Vừa sản xuất vừa kinh doanh ngành vật liệu xây dựng, từ việc ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ tiên tiến kết hợp thủ công truyền thống
để cung cấp người tiêu sản phẩm Gốm đất sét nung Việt Nam tới dùng trong nước và quốc tế
Nhiệm vụ: Xây dựng tốt các kế hoạch, không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, sử dụng vốn hiệu quả, ngày càng nâng cao đời sống của các cán bộ công nhân viên, tuân thủ các nguyên tắc của Bộ Tài Chính ban hành Thực hiện kinh doanh theo chức năng ngành nghề đã ký, hạch toán đầy đủ, rõ ràng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hoàn thành nghĩa vụ nộp Ngân sách Nhà Nước