1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm

100 336 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 1.1 Giới thiệu về Báo cáo tài chính 1.1.1 Khái niệm về Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính hay còn gọi là Báo cáo kế toán định kỳ ba

Trang 1

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MSSV : 106403187 LỚP : 06DKT2

Trang 2

KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MSSV : 106403187 LỚP : 06DKT2

TP.HCM , tháng 09 năm 2010

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong chuyên đề được thực hiện tại Công ty Cổ Phần Ngoại Thương và Đầu Tư Phát Triển TP.HCM, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trườc nhà trường về sự cam đoan này

TP.HCM , ngày tháng năm 2010

Trang 4

Em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kế Toán Tài Chính Ngân Hàng Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP.HCM đã nhiệt tình giảng dạy và giúp

đỡ em trong suốt thời gian qua, đặc biệt em xin chân thành cảm ơn thầy Th.S Nguyễn Công Đề – Người đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian làm luận văn tốt nghiệp Nhờ sự hướng dẫn và dìu dắt của quý thầy cô em đã tích lũy được vốn kiến thức cơ bản đáng quý, đồng thời qua thời gian làm luận văn tốt nghiệp

em có điều kiện ứng dụng những kiến thức đã được học vào thực tiễn Qua đây em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến các cô chú, anh chị tại các phòng ban Công Ty Cổ Phần Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư TP.HCM, đặc biệt là các anh chị phòng

Kế Toán đã tạo điều kiện, hướng dẫn và giúp đỡ đồng thời cung cấp các tài liệu thông tin để giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp này

Sau cùng em xin kính chúc quý thầy cô nhà trường và Ban Giám Đốc cùng toàn thể nhân viên công ty lời chúc sức khỏe và thành công Chúc công ty ngày càng phát triển và có những bước tiến lớn trong lĩnh vực của mình

Tp Hồ Chí Minh , tháng 09 năm 2010

SVTH : Lê Thị Bích Nhi

Trang 5

- -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.HCM , ngày …… tháng …… năm 2010 (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 6

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

- -

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Tp.HCM , ngày …… tháng …… năm 2010 (Ký và ghi rõ họ tên)

Trang 7

Trang

Lời mở đầu 1

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 3

1.1 Giới thiệu về Báo cáo tài chính 3

1.1.1 Khái niệm Báo cáo tài chính 3

1.1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính 3

1.2 Khái niệm về phân tích Báo cáo tài chính 4

1.2.1 Khái niệm về phân tích Báo cáo tài chính 4

1.2.2 Nội dung các Báo cáo tài chính .4

1.3 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo tài chính 6

1.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích Báo cáo tài chính 6

1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo tài chính .8

1.4 Phương pháp phân tích và đối tượng phân tích 9

1.4.1 Phương pháp phân tích 9

1.4.2 Đối tượng phân tích 10

1.5 Nội dung phân tích tình hình tài chính .10

1.5.1 Phân tích tổng quát các Báo cáo tài chính 10

1.5.2 Phân tích các tỷ số tài chính 10

1.5.2.1 Các tỷ số thanh toán 10

1.5.2.2 Các tỷ số về đòn cân nợ .11

1.5.2.3 Các tỷ số hoạt động .13

1.5.2.4 Các tỷ số doanh lợi 15

1.5.3 Phân tích tài chính Dupont 18

1.5.4 Phân tích nguồn và sử dụng vốn .19

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FIDECO 20

2.1 Lịch sử hình thành .20

2.1.1 Thông tin tổng quan về công ty .20

Trang 8

2.2 Mục tiêu hoạt động của công ty .21

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty .22

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 22

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận .23

2.4 Tổ chức công tác kế toán – tài chính 25

2.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và tài chính .25

2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính .27

2.4.3 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận .27

2.5 Quá trình phát triển 29

2.5.1 Khái quát quá trình phát triển của công ty .29

từ ngày thành lập đến nay 2.5.2 Những thuận lợi và khó khăn hiện nay .31

2.5.3 Phương hướng hoạt động trong tương lai 32

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 33

TẠI CÔNG TY FIDECO 3.1 Phân tích tổng quát các báo cáo tài chính .33

3.1.1 Phân tích Bảng cân đối kế toán .33

3.1.2 Phân tích Bảng kết quả kinh doanh 48

3.1.3 Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ .54

3.2 Phân tích các tỷ số tài chính 60

3.2.1 Các tỷ số thanh toán .60

3.2.2 Các tỷ số về đòn cân nợ .62

3.2.3 Các tỷ số hoạt động (hay hiệu suất sử dụng tài sản) .65

3.2.4 Các tỷ số doanh lợi hay tỷ suất lợi nhuận 67

3.3 Phân tích tài chính Dupont .71

3.3.1 Phân tích ROA và các nhân tố ảnh hưởng .71

3.3.2 Phân tích ROE và các nhân tố ảnh hưởng 72

3.4 Phân tích nguồn vốn và sử dụng vốn .74

Trang 9

3.4.2 Phân tích nguồn và sử dụng vốn .75

CHƯƠNG 4 : NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 78

CỦA CÔNG TY FIDECO VÀ KIẾN NGHỊ 4.1 Nhận xét và đánh giá chung tình hình tài chính .78

của công ty FIDECO 4.2 Một số giải pháp, kiến nghị .79

Kết luận .84

Tài liệu tham khảo .85

Phụ lục đính kèm 86

Trang 10

 TS : Tài sản

 UBND : Ủy Ban Nhân Dân

 HĐQT : Hội Đồng Quản Trị

 TSCĐ : Tài sản cố định

 ĐT – XDCB : Đầu tư xây dựng cơ bản

 LN sau thuế : Lợi nhuận sau thuế

 DT thuần : Doanh thu thuần

Trang 11

 Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

 Sơ đồ 2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty Fideco

 Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty Fideco

 Bảng 2.1 Danh sách công ty con của Fideco

 Bảng 2.2 Danh sách công ty liên doanh liên kết của Fideco

 Bảng 3.1 Bảng biến động tài sản

 Bảng 3.2 Bảng biến động nguồn vốn

 Bảng 3.3 Bảng kết cấu tài sản

 Bảng 3.4 Bảng kết cấu nguồn vốn

 Bảng 3.5 Bảng phân tích quan hệ cân đối 1

 Bảng 3.6 Bảng phân tích quan hệ cân đối 2

 Bảng 3.7 Bảng phân tích quan hệ cân đối 3

 Bảng 3.8 Bảng phân tích Báo cáo kinh doanh theo chiều ngang

 Bảng 3.9 Bảng phân tích Báo cáo kinh doanh theo chiều dọc

 Bảng 3.10 Bảng cơ cấu doanh thu thuần

 Bảng 3.11 Bảng cơ cấu giá vốn từng nhóm sản phẩm dịch vụ

 Bảng 3.12 Bảng lưu chuyển tiền tệ hoạt động sản xuất kinh doanh

 Bảng 3.13 Bảng lưu chuyển tiền tệ hoạt động đầu tư

 Bảng 3.14 Bảng lưu chuyển tiền tệ hoạt động tài chính

 Bảng 3.15 Bảng tổng hợp lưu chuyển tiền tệ năm 2009

 Bảng 3.16 Bảng tổng hợp các tỷ số tài chính năm 2008 và 2009

 Bảng 3.17 Bảng kê nguồn vốn và sử dụng vốn của công ty năm 2009

 Bảng 3.18 Bảng tổng hợp nguồn vốn và sử dụng vốn năm 2009

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU Hiện nay nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa – hiện đại hóa, nền kinh tế đang

có xu hướng tự do hóa thương mại Cơ cấu kinh tế đang trong thời kỳ chuyển dịch sang một nền kinh tế có tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ cao dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức và xu hướng gắn liền với nền kinh tế toàn cầu Việc gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới (WTO) đã và đang tạo cho Việt Nam một môi trường kinh doanh đa dạng có nhiều cơ hội hơn, song đi kèm theo sẽ là những thử thách nguy cơ bị đào thải bởi quy luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường

Trong bối cảnh kinh tế đó, đòi hỏi các doanh nghiệp phải có những định hướng chiến lược, những chính sách kinh doanh tốt, khả năng hoạch định và quản trị tài chính một cách hiệu quả mang tính hoàn thiện cao để có thể tồn tại và phát triển Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng phải có những biện pháp nhằm hạn chế các rủi ro, nhận diện chính xác và tận dụng triệt để các cơ hội trong quá trình hoạt động của mình

Các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thương trường cần phải nhanh chóng đổi mới, trong đó đổi mới về quản lý tài chính là một trong các vấn đề được quan tâm hàng đầu và

có ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn đối với nhiều doanh nghiệp Để hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đạt hiệu quả, nhà quản lý cần phải nhanh chóng nắm bắt những tín hiệu của thị trường, xác định đúng nhu cầu về vốn, tìm kiếm và huy động nguồn vốn

để đáp ứng kịp thời, sử dụng vốn hợp lý để đạt hiệu quả cao nhất Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm rõ những nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Điều này chỉ được thực hiện trên cơ sở phân tích tài chính doanh nghiệp

Việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản lý thấy rõ thực trạng hoạt động tài chính của doanh nghiệp mình Từ đó có thể dễ dàng nhận ra những điểm mạnh, điểm yếu của doanh nghiệp Đây là nền tảng cho việc hoạch định phương án hoạt động phù hợp trong tương lai, đồng thời đề xuất những giải pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng của doanh nghiệp

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư TP.HCM, em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính Công ty Cổ Phần Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư TP.HCM.”

Trang 13

Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của công ty để thấy rõ xu hướng tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của công ty Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính của công ty, giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn

Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế của công ty dựa trên bảng cân đối kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh của công ty để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu Từ đó đưa ra các nhận xét

Do kiến thức còn hạn chế nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu chung về tình hình tài chính của toàn công ty chứ không đi sâu vào phân tích tình hình tài chính trong từng lĩnh vực hoạt động của công ty

Kết cấu của chuyên đề

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FIDECO

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

FIDECO CHƯƠNG 4: BIỆN PHÁP HOÀN THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI

CÔNG TY FIDECO Kết luận

Tài liệu tham khảo

Trang 14

CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH

1.1 Giới thiệu về Báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm về Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính (hay còn gọi là Báo cáo kế toán định kỳ) bao gồm những báo cáo phản ánh các mặt khác nhau trong hoạt động kinh tế – tài chính của doanh nghiệp nhằm phục vụ yêu cầu quản lý đa dạng ở cấp độ vĩ mô lẫn vi mô Báo cáo tài chính được Nhà Nước qui định thống nhất về danh mục hệ thống các chỉ tiêu, phương pháp tính toán và cách xác lập từng chỉ tiêu cụ thể

Theo qui định hiện nay hệ thống báo cáo tài chính gồm 4 loại sau :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

1.1.2 Mục đích của Báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và các luồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ doanh nghiệp, cơ quan Nhà Nước và nhu cầu hữu ích của những người sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế

Tóm lại, hệ thống Báo cáo tài chính phải cung cấp được những thông tin sau về một doanh nghiệp :

- Cung cấp những thông tin tổng quát về tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản và kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp

- Cung cấp những thông tin cho việc đánh giá tình hình tài chính và những biến động về tình hình tài chính của doanh nghiệp

- Cung cấp thông tin về việc tạo ra tiền và sử dụng tiền trong kỳ như thế nào tại doanh nghiệp

- Cung cấp những thông tin liên quan đến việc tuân thủ các nguyên tắc, các chuẩn mực kế toán và diễn giải những nội dung mà Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả kinh doanh (Báo cáo thu nhập) và Báo cáo lưu chuyển tiền

tệ (Báo cáo ngân lưu) không thể hiện một cách rõ ràng và dễ hiểu

Trang 15

1.2 Khái niệm về phân tích Báo cáo tài chính

1.2.1 Khái niệm về phân tích Báo cáo tài chính

Phân tích tài chính là tiến trình xử lý, tổng hợp các thông tin được thể hiện trên các báo cáo tài chính và các báo cáo thuyết minh bổ sung thành các thông tin hữu ích cho nhà đầu tư, người cho vay… hiểu rõ tình hình tài chính hiện tại và dự đoán tiềm năng trong tương lai để đưa ra các quyết định tài chính, quyết định tài trợ và đầu tư thích hợp, để đánh giá doanh nghiệp một cách chính xác

1.2.2 Nội dung các Báo cáo tài chính

 Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một Báo cáo tài chính được lập vào một thời điểm nhất định theo hai cách phân loại là : tài sản và nguồn hình thành tài sản đồng thời phải cân đối với nhau Bảng cân đối kế toán được cấu tạo dưới dạng bảng cân đối số dư các tài khoản kế toán và chia làm hai phần :

 Phần bên trái – tài sản : phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp Các chỉ tiêu phản ánh ở bên phần tài sản được sắp xếp theo nội dung kinh tế và công dụng của từng loại tài sản trong quá trình sản xuất kinh doanh

Về mặt kinh tế, số liệu bên phần tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản, tài sản của doanh nghiệp hiện có đến thời điểm báo cáo đang tồn tại dưới hình thái vật chất cụ thể :

- Tài sản lưu động bao gồm : tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu, tồn kho

- Tài sản cố định bao gồm : tài sản cố định hữu hình và vô hình, tài sản

cố định thuê dài hạn, đầu tư dài hạn, chi phí xây dựng cơ bản dở dang, ký cược ký quỹ dài hạn

Về mặt pháp lý, số liệu bên phần tài sản thể hiện số tài sản đang thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp

 Phần bên phải – nguồn vốn : phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo Các chỉ tiêu phản ánh trên phần

Trang 16

nguồn vốn được sắp xếp theo tính chất sở hữu và thời hạn của các loại nguồn vốn

Về mặt kinh tế, số liệu ở bên phần nguồn vốn thể hiện cơ cấu các nguồn vốn được tài trợ và huy động vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Căn cứ vào các chỉ tiêu bên phần nguồn vốn có thể đánh giá khái quát khả năng, mức độ tự chủ về tài chính của doanh nghiệp và thời hạn trả

nợ của các nguồn vốn

Về mặt pháp lý, số liệu bên phần nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của doanh nghiệp đối với chủ sỡ hữu về số vốn được đầu tư, đối với ngân hàng và các bên cho vay vốn, góp vốn về số vốn cho vay, vốn liên doanh liên kết, góp cổ phần, đối với khách hàng và các đối tượng khác về các khoản phải trả

Ở cả hai bên tài sản và nguồn vốn của Bảng cân đối kế toán đều bao gồm các cột chỉ tiêu : số đầu năm, số cuối năm

 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Số liệu trên báo cáo này cung cấp những thông tin tổng hợp nhất về tình hình và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kinh nghiệm quản lý kinh doanh Nó có thể được sử dụng như một bản hướng dẫn để dự tính xem doanh nghiệp sẽ hoạt động ra sao trong tương lai Một bảng kết quả hoạt động kinh doanh đối chiếu những khoản tiêu thụ được khi bán hàng hóa và dịch vụ cũng như các khoản thu khác với tất cả các khoản chi phí phát sinh để vận hành doanh nghiệp Kết quả thu được là một khoản lời hay lỗ trong kỳ Những chi phí phát sinh thường bao gồm các chi phí trực tiếp như : chi phí nguyên vật liệu, chi phí lao động trực tiếp và chi phí sản xuất chung Các chi phí trực tiếp hợp thành giá vốn hàng bán Những chi phí gián tiếp như : chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng, trong đó bao gồm nhiều chi phí khác nhau như : lương quản lý, chi phí thuê mướn, chi phí khấu hao, tiền trả lãi cho các khoản tiền vay, thuế …

Trang 17

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một Báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Nội dung của bảng lưu chuyển tiền tệ gồm 3 phần sau :

 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động kinh doanh : phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như : tiền thu bán hàng, tiền thu từ các khoản phải thu thương mại, các chi phí bằng tiền như : chi phí trả lương cho người lao động, chi phí kinh doanh

và các chi phí khác …

 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động đầu tư : phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào

và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp Hoạt động đầu tư bao gồm hai phần : đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật cho bản thân doanh nghiệp như hoạt động xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố định Đầu

tư vào các đơn vị khác như góp vốn liên doanh, đầu tư chứng khoán, cho vay Không phân biệt đầu tư ngắn hạn hay dài hạn Dòng tiền lưu chuyển được tính gồm toàn bộ các khoản thu do bán thanh lý tài sản cố định, thu hồi các khoản đầu tư vào các đơn vị khác … và các khoản chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định, chi để đầu tư vào các đơn vị khác

 Lưu chuyển tiền tệ từ hoạt động tài chính : phản ánh toàn bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp Hoạt động tài chính bao gồm các nghiệp vụ làm tăng giảm vốn kinh doanh của doanh nghiệp như : chủ doanh nghiệp góp vốn, vay vốn, nhận vốn liên doanh, phát hành cổ phiếu, trái phiếu, trả nợ vay Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm toàn bộ các khoản thu chi liên quan như tiền vay nhận được, tiền thu được do nhận vốn góp liên doanh bằng tiền, do phát hành cổ phiếu, trái phiếu, tiền chi trả lãi cho các bên góp vốn, trả lãi cổ phiếu, trái phiếu bằng tiền, thu lãi tiền gửi

1.3 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo tài chính

1.3.1 Sự cần thiết của việc phân tích Báo cáo tài chính

Phân tích tài chính có thể được hiểu như quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu tài chính hiện hành và quá khứ, nhằm mục đích đánh giá, dự tính các rủi ro tiềm ẩn

Trang 18

trong tương lai phục vụ cho các quyết định tài chính của doanh nghiệp Mặt khác phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp là để đáp ứng nhu cầu sử dụng thông tin của nhiều đối tượng quan tâm đến những khía cạnh khác nhau về tài chính của doanh nghiệp để phục vụ cho mục đích của mình

 Đối với nhà quản trị doanh nghiệp : phân tích tình hình tài chính nhằm :

- Tạo thành các chu kỳ đánh giá đều đặn về các hoạt động kinh doanh quá khứ, tiến hành cân đối tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng trả nợ, rủi ro tài chính của doanh nghiệp

- Định hướng các quyết định của ban giám đốc như : quyết định đầu tư, tài trợ, phân chia lợi tức, cổ phần…

- Là cơ sở cho các dự báo tài chính : kế hoạch đầu tư, phần ngân sách tiền mặt

- Là công cụ để kiểm soát các hoạt động quản lý

 Đối với đơn vị chủ sở hữu : thường quan tâm đến lợi nhuận và khả năng trả nợ, sự

an toàn của số vốn mà họ bỏ ra Thông qua phân tích tình hình tài chính giúp họ đánh giá hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, khả năng điều hành hoạt động của nhà quản trị để quyết định sử dụng hay bãi miễn nhà quản trị, cũng như việc phân phối kết quả kinh doanh

 Đối với chủ nợ (ngân hàng, các nhà cho vay, nhà cung cấp) : mối quan tâm của họ hướng vào khả năng trả nợ của doanh nghiệp Do đó họ cần chú ý đến tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp cũng như quan tâm đến lượng vốn của chủ

sỡ hữu, khả năng sinh lời để đánh giá đơn vị có khả năng trả nợ được hay không khi quyết định cho vay, bán chịu sản phẩm cho doanh nghiệp

 Đối với các nhà đầu tư trong tương lai : điều mà họ quan tâm đầu tiên đó là sự an toàn của lượng vốn đầu tư, tiếp đó là mức độ sinh lãi, thời gian hoàn vốn Vì vậy

họ cần những thông tin về tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăng trưởng của doanh nghiệp Do đó họ thường phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp qua các thời kỳ để quyết định có nên đầu tư hay không, đầu tư dưới hình thức nào và đầu tư vào lĩnh vực nào

 Đối với các cơ quan chức năng (cơ quan thuế, …) : thông qua thông tin trên báo cáo tài chính xác định các khoản nghĩa vụ mà đơn vị phải thực hiện đối với nhà

Trang 19

nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích thành số liệu thống kê, chỉ số thống kê ,

Tóm lại, tùy thuộc vào đối tượng sử dụng thông tin việc phân tích Báo cáo tài chính sẽ gắn liền với những mục đích khác nhau Tùy vào thực trạng tài chính của doanh nghiệp, tiềm năng tài chính cũng như xu hướng biến động tài chính mà các nhà quản trị sẽ có được những giải pháp hợp lý cho doanh nghiệp của mình :

- Giải pháp cơ cấu vốn, khả năng huy động vốn, khả năng sử dụng hợp lý nguồn tài chính mà nhà quản trị công ty đang quản lý

- Giải pháp liên kết đến khả năng đầu tư hay hủy bỏ quá trình đầu tư của nhà đầu tư hoặc thay đổi danh mục đầu tư

- Giải pháp mua bán thu hồi nợ của khách hàng nhằm đánh giá khả năng quản lý nợ

1.3.2 Ý nghĩa của việc phân tích Báo cáo tài chính

Hoạt động tài chính có mối quan hệ trực tiếp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, và có ý nghĩa quyết định trong việc hình thành tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó tất cả hoạt động kinh doanh đều có ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp Ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu đều có tác động thúc đẩy hoặc kìm hãm đối với quá trình sản xuất kinh doanh Vì thế cần phải thường xuyên, kịp thời đánh giá, kiểm tra tình hình tài chính của doanh nghiệp, trong đó công tác phân tích hoạt động kinh tế giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa sau :

- Qua phân tích tình hình tài chính mới đánh giá đầy đủ, chính xác tình hình phân phối, sử dụng và quản lý các loại vốn, nguồn vốn, vạch rõ khả năng tiềm tàng về vốn của doanh nghiệp Trên cơ sở đề ra biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giúp doanh nghiệp củng cố tốt hơn hoạt động tài chính của mình

Trang 20

- Phân tích tình hình tài chính là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản

lý của cơ quan cấp trên, cơ quan tài chính, ngân hàng như : đánh giá tình hình thực hiện chế độ, chính sách về tài chính của nhà nước, xem xét việc cho vay vốn, … 1.4 Phương pháp phân tích và đối tượng phân tích

1.4.1 Phương pháp phân tích

 Phân tích theo chiều ngang

Phân tích theo chiều ngang các Báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến động của một khoản mục nào đó qua thời gian và việc phân tích này sẽ làm nổi rõ tình hình đặc điểm về số lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian Trên cơ sở đó nhà phân tích nhận ra những khoản mục nào có biến động lớn cần tập trung phân tích và xác định nguyên nhân

Ở đây sử dụng phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối và bằng số tương đối:

- Số tuyệt đối :

Trong đó : Y1 : trị số của chỉ tiêu phân tích

Y0 : trị số của chỉ tiêu gốc

- Số tương đối :

 Phân tích theo chiều dọc (Phân tích theo qui mô chung)

Phân tích theo chiều dọc là việc xác định tỷ lệ tương quan giữa các khoản mục trên Báo cáo tài chính, qua đó xem xét đánh giá thực chất xu hướng biến động một cách đúng đắn mà phân tích theo chiều ngang không thể thực hiện được

Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục trên báo cáo được thể hiện bằng một

tỷ lệ kết cấu so với một khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100% Sử dụng phương pháp so sánh số tương đối kết cấu chỉ tiêu bộ phận trên chỉ tiêu tổng thể, phân tích theo chiều dọc giúp chúng ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng giảm như thế nào Từ đó đánh giá khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp

 Phân tích các tỷ số chủ yếu

Y = Y 1 – Y 0

T = (Y 1 – Y 0 )/ Y 0 * 100%

Trang 21

Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính, giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp Mặt khác, việc phân tích các tỷ số tài chính sẽ cho thấy rõ hơn thực trạng tài chính của doanh nghiệp Tỷ số tài chính là mối quan hệ giữa hai khoản mục trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh Mỗi tỷ số tài chính phản ánh một nội dung khác nhau về tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng sẽ cho ta nhiều thông tin hơn khi được so sánh với các chỉ số có liên quan

1.4.2 Đối tượng phân tích

Sử dụng số liệu trên các Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) để tiến hành phân tích

1.5 Nội dung phân tích tình hình tài chính

1.5.1 Phân tích tổng quát các Báo cáo tài chính

- Phân tích Bảng cân đối kế toán

- Phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh

- Phân tích Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

1.5.2 Phân tích các tỷ số tài chính

1.5.2.1 Các tỷ số thanh toán

Các tỷ số này phản ánh khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Bao gồm :

a Tỷ số thanh toán hiện thời

Chỉ tiêu này là thước đo khả năng có thể trả nợ của doanh nghiệp khi các khoản nợ đến hạn, nó chỉ ra phạm vi, quy mô mà các yêu cầu của các chủ nợ được trang trải bằng những tài sản lưu động có thể chuyển đổi thành tiền trong thời kỳ phù hợp với thời hạn trả nợ Tỷ số này cho biết mỗi đồng nợ ngắn hạn phải trả của công ty có bao nhiêu đồng tài sản ngắn hạn có thể được sử dụng để thanh toán

Trang 22

Bao gồm các khoản : tiền mặt, đầu tư ngắn hạn, các khoản phải thu và tồn kho

- Nợ ngắn hạn là toàn bộ các khoản nợ có thời có thời hạn trả nợ dưới một năm kể từ ngày lập báo cáo Cụ thể nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bao gồm : các khoản phải trả, vay ngắn hạn, nợ tích lũy, và các khoản nợ ngắn hạn khác

b Tỷ số thanh toán nhanh

Tỷ số này phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này được tính toán dựa trên những tài sản ngắn hạn có thể nhanh chóng chuyển đổi thành tiền không bao gồm khoản mục hàng tồn kho vì đây là tài sản khó hoán chuyển thành tiền nhất là hàng tồn kho ứ đọng kém phẩm chất

c Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền

Đây là tỷ số đo lường lượng tiền hiện có tại công ty có đủ khả năng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn phải trả hay không Tỷ số này chỉ ra lượng tiền dự trữ so với khoản nợ hiện hành

Tiền + Các khoản tương đương tiền

Tỷ số thanh toán nhanh bằng tiền = Nợ ngắn hạn

1.5.2.2 Các tỷ số về đòn cân nợ

Trong phân tích Báo cáo tài chính mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho hoạt động của công ty gọi là đòn bẩy tài chính Đòn bẩy tài chính có tính 2 mặt : một mặt đòn bẩy tài chính giúp gia tăng lợi nhuận cho cổ đông, mặt khác đòn bẩy tài chính làm gia tăng rủi ro Do đó đối với công ty việc quản lý nợ cũng quan trọng như quản lý tài sản Các tỷ số về đòn cân nợ bao gồm :

Trang 23

là trong số tài sản hiện tại của công ty được tài trợ khoảng bao nhiêu % là

nợ phải trả Về ý nghĩa tỷ số này cho biết mức độ sử dụng nợ để tài trợ cho tài sản của công ty và nợ chiếm bao nhiêu % trong tổng nguồn vốn của công

ty (do tổng tài bằng với tổng nguồn vốn)

Tổng nợ phải trả

Tỷ số nợ trên tổng tài sản = Tổng tài sản

Trong đó :

- Tổng nợ bao gồm toàn bộ các khoản nợ ngắn hạn và dài hạn của doanh nghiệp cho đến thời hạn lập báo cáo Nợ ngắn hạn gồm các khoản phải trả, các khoản nợ tích lũy, các khoản vay ngắn hạn dưới một năm và các khoản nợ khác Nợ dài hạn có thể là nợ vay dài hạn của ngân hàng hay các tổ chức khác, nợ do phát hành trái phiếu hoặc do mua hàng trả chậm

- Tổng tài sản là toàn bộ tài sản hiện có cho đến thời điểm lập báo cáo gồm tài sản lưu động và tài sản cố định

 Tỷ số nợ so với vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên tổng vốn chủ sở hữu thường được gọi là tỷ số nợ D/E, nó đo lường mức độ sử dụng nợ của công ty trong mối quan hệ tương quan với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu

Tổng nợ phải trả

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu = Vốn chủ sở hữu

Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu phản ánh mức độ sử dụng nợ của doanh nghiệp so với mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu Về ý nghĩa tỷ số này cho biết mối quan hệ giữa mức độ sử dụng nợ và vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, đồng thời cũng cho biết mối quan hệ tương ứng giữa nợ và vốn chủ sở hữu

b Tỷ số thanh toán lãi vay

Lãi nợ vay hàng năm là một khoản chi phí cố định và chúng ta muốn biết công ty sẵn sàng trả tiền lãi đến mức nào Cụ thể hơn, chúng ta muốn biết rằng liệu vốn đi

Trang 24

vay có thể được sử dụng tốt đến mức có thể đem lại những khoản lợi nhuận bao nhiêu và có đủ để bù đắp lại các chi phí về tiền lãi hay không

Trong đó :

- Phần tử số : còn được gọi là lợi nhuận trước thuế và lãi vay (EBIT) phản ánh

số tiền mà doanh nghiệp có thể có để trả lãi vay trong năm Ở đây phải sử dụng lợi tức trước thuế mà không phải là lãi ròng là vì lãi vay được tính vào tổng chi phí trước khi tính thuế thu nhập

- Phần mẫu số : là số tiền lãi nợ vay trong năm mà doanh nghiệp phải trả có thể là do lãi vay ngắn hạn ở ngân hàng hoặc các tổ chức khác, lãi nợ vay của các loại trái phiếu phát hành

1.5.2.3 Các tỷ số hoạt động (hay hiệu suất sử dụng tài sản)

Phân tích hiệu quả hoạt động trong thực tế phân tích chủ yếu sử dụng tỷ số hoạt động , còn được gọi là tỷ số quản lý tài sản hay tỷ số hiệu quả hoạt động Nhóm

tỷ số này đo lường hiệu quả quản lý tài sản của công ty Nếu công ty đầu tư vào tài sản quá nhiều dẫn đến dư thừa tài sản và vốn hoạt động sẽ làm cho dòng tiền

tự do và giá cổ phiếu giảm Ngược lại, nếu công ty đầu tư quá ít vào tài sản khiến cho không đủ tài sản hoạt động sẽ làm tổn hại đến khả năng sinh lời và do đó làm giảm dòng tiền tự do và giá cổ phiếu Do vậy, công ty nên đầu tư vào tài sản ở mức độ hợp lý Nhưng một câu hỏi đặt ra là: như thế nào mới là hợp lý? Muốn biết điều này chúng ta tiến hành phân tích các tỷ số đo lường hiệu quả hoạt động của tài sản Nhóm các tỷ số này bao gồm những tỷ số sau :

a Vòng quay tồn kho

Vòng quay hàng tồn kho phản ánh mối quan hệ giữa hàng tồn kho và giá vốn hàng bán trong một kỳ Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng vì dự trữ nguyên vật liệu là

để phục vụ cho quá trình sản xuất hàng hóa để tiêu thụ, nhằm đạt mức doanh thu

và lợi nhuận cao trên cơ sở đáp ứng nhu cầu của thị trường Qui mô tồn kho của doanh nghiệp có thể lớn đến mức độ nào Điều này phụ thuộc vào việc kết hợp của nhiều yếu tố Tồn kho cao hay thấp tùy thuộc vào loại hình kinh doanh và thời gian trong năm

Lợi nhuận trước thuế + Lãi vay

Tỷ số thanh toán lãi

Trang 25

Trong đó :

- Doanh thu thuần là doanh số bán ra của doanh nghiệp trong năm sau khi trừ

đi các khoản giảm trừ như : chiết khấu, giảm giá, hàng bị trả lại và thuế doanh thu

- Tồn kho là toàn bộ các loại tài sản như : nguyên vật liệu trong khâu dự trữ, chi phí sản xuất dở dang trong khâu sản xuất, và thành phẩm trong khâu lưu thông

Ngoài ra còn xem xét thêm tỷ số : số ngày hàng tồn kho

Chỉ số này cho biết bình quân tồn kho của doanh nghiệp mất hết bao nhiêu ngày, đồng thời đo lường tính thanh khoản của hàng tồn kho

b Kỳ thu tiền bình quân

Chỉ tiêu này được dùng để đo lường khả năng thu hồi vốn trong thanh toán tiền hàng Cho thấy khi hàng hóa được tiêu thụ thì bao lâu doanh nghiệp thu được tiền Nếu kỳ thu tiền bình quân thấp thì vốn của doanh nghiệp ít bị ứ đọng trong khâu thanh toán Tuy nhiên các khoản phải thu trong nhiều trường hợp cao hay thấp chưa thể có một kết luận chắc chắn mà còn phải xem xét lại mục tiêu các chính sách của doanh nghiệp áp dụng như : doanh nghiệp tăng doanh thu bán chịu để mở rộng thị trường

Các khoản phải thu * 360

Kỳ thu tiền bình quân =

Doanh thu thuần

Các khoản phải thu ở đây chủ yếu là các khoản phải thu từ khách hàng do chính sách bán chịu hàng hóa của doanh nghiệp cho các doanh nghiệp khác

Doanh thu thuần

Trang 26

c Hiệu suất sử dụng tài sản cố định

Chỉ tiêu này được sử dụng để đo lường việc sử dụng tài sản cố định như thế nào, tỷ

số này càng cao thì càng tốt Vì khi đó hiệu suất sử dụng tài sản cố định cao cho thấy công suất sử dụng tài sản cố định cao

Trong đó :

- Tài sản cố định được xác định trên cơ sở giá trị còn lại của tài sản cố định (tài sản cố định thuần) đến thời điểm lập báo cáo Nó được xác định căn cứ và nguyên giá của tài sản cố định sau khi khấu trừ phần khấu hao tích lũy đến thời điểm lập báo cáo

d Vòng quay tài sản

Vòng quay tài sản là một sự đo lường mức độ sử dụng tài sản hiệu quả như thế nào

để tạo ra doanh thu Về ý nghĩa, tỷ số này cho biết mỗi đồng tài sản của công ty tạo

ra được bao nhiêu đồng doanh thu Hoặc có thể hiểu theo một nghĩa khác là với tài sản hiện có tại công ty thì có thể đưa vào kinh doanh tạo ra được bao nhiêu vòng doanh thu

Doanh thu thuần Vòng quay tài sản =

Tổng tài sản

Trong đó:

- Nhân tố tổng tài sản ở công thức trên được xác định bao gồm tài sản cố định và tài sản lưu động của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo 1.5.2.4 Các tỷ số doanh lợi (hay tỷ suất lợi nhuận)

Chỉ tiêu về doanh lợi là chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận phản ánh kết quả của hàng loạt chính sách và quyết định của doanh nghiệp Các tỷ số tài chính được đề cập ở trên cho thấy phương thức mà doanh nghiệp được điều hành thì các tỷ số về doanh lợi sẽ là đáp số cuối cùng về hiệu năng quản trị của doanh nghiệp Bao gồm các tỷ số sau :

a Tỷ lệ lãi gộp

Doanh thu thuần Hiệu suất sử dụng

Trang 27

Lợi nhuận gộp (lãi gộp) là khái niệm dùng để chỉ sự chênh lệch giữa giá bán và giá vốn (đơn vị sản phẩm) hay giữa doanh thu và giá vốn hàng bán (xét trên tổng thể khối lượng hàng bán)

Tỷ lệ lãi gộp là tỷ lệ phần trăm giữa lợi nhuận gộp đơn vị sản phẩm so với giá bán hay lợi nhuận gộp so với doanh thu Tỷ lệ lãi gộp tốt nhất trung bình là 20% và được xác định bằng công thức sau :

Lợi nhuận gộp

Tỷ lệ lãi gộp =

Doanh thu thuần * 100%

b Doanh lợi tiêu thụ ( ROS : Return On Sale)

Chỉ tiêu này phản ánh mức sinh lời trên doanh thu Sự thay đổi trong mức sinh lời phản ánh những thay đổi về hiệu quả, đường lối sản phẩm hoặc loại khách hàng mà doanh nghiệp phục vụ

Trong đó :

- Lợi nhuận sau thuế là phần lợi nhuận còn lại của doanh thu thuần sau khi

đã khấu trừ tổng chi phí và thuế thu nhập Thông thường lợi tức sau thuế được phân phối thành hai phần, một phần để chia lợi tức cho các chủ sở hữu và một phần để lại để tái đầu tư dưới hình thức lợi nhuận để lại

Về mặt ý nghĩa thì tỷ số này cho biết cứ 100 đồng doanh thu phát sinh trong kỳ sẽ thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận

c Doanh lợi tài sản (ROA : Return On Asset)

Chỉ tiêu này phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phản ánh hiệu quả của các tài sản của các tài sản được đầu tư hay còn được gọi là khả năng sinh lời của đầu tư (ROI : Return On Investment)

Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi tiêu thụ =

Doanh thu thuần

Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi tài sản =

Tổng tài sản

Trang 28

Tỷ số ROA cho biết bình quân cứ mỗi 100 đồng tài sản của công ty thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số ROA phụ thuộc rất nhiều vào tình hình kinh trong

kỳ của doanh nghiệp và đặc điểm của ngành sản xuất kinh doanh Do đó để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hay so sánh với các công ty tương tự trong cùg một ngành

d Doanh lợi vốn tự có (ROE : Return On Equity)

Chỉ số này phản ánh hiệu quả của vốn tự có hay chính xác hơn là đo lường mức sinh lời đầu tư của vốn chủ sở hữu Những nhà đầu tư thường quan tâm đến chỉ tiêu này bởi vì họ quan tâm đến khả năng thu nhận được lợi nhuận so với vốn do họ bỏ

ra để đầu tư

Tỷ số ROE cho biết bình quân mỗi 100 đồng vốn tự có (vốn chủ sở hữu) của công

ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận cho cổ đông Cũng như tỷ số ROA, ROE trước hết phụ thuộc vào kết quả kinh doanh của công ty trong kỳ, qui mô và mức độ rủi

ro của công ty Do đó để đánh giá chính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hay so sánh với công ty tươg tự trong cùng một ngành Một trong những tiêu chí đánh giá công ty có đủ năng lực tài chính theo chuẩn quốc tế hay không là ROE phải đạt mức tối thiểu là 15%

Tóm lại, việc phân tích các tỷ số tài chính đã cho thấy hình ảnh tương đối đầy đủ về hoạt động của một doanh nghiệp Các tỷ số tài chính cho thấy một bức ảnh chụp nhanh về tình hình tài chính của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định, nhưng có thể những biến chuyển thăng trầm theo thời gian làm thay đổi cả bộ mặt của một thời điểm theo chiều hứng thuận lợi hay bất lợi Do đó cần phải nghiên cứu yếu tố thời gian trong phân tích các

tỷ số tài chính Phương pháp phân tích được sử dụng trong phân tích các tỷ số tài chính là phương pháp so sánh :

- So sánh kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi về tài chính, để thấy được tình hình tài chính được cải thiện hoặc xấu đi như thế nào để có biện pháp kịp thời

Lợi nhuận sau thuế Doanh lợi vốn tự có =

Vốn tự có

Trang 29

- So sánh kỳ này với mức trung bình của ngành nghĩa là so sánh với những doanh nghiệp cùng loại để thấy rõ tình hình tài chính của doanh nghiệp đang ở hiện trạng tốt hơn hay xấu hơn, được hay chưa được

1.5.3 Phân tích tài chính Dupont

Phương pháp này cho thấy tác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, nghĩa là phản ánh mối quan hệ giữa các tỷ số tài chính với nhau Đó là mối quan hệ hàm số giữa các tỷ số : vòng quay tài sản, doanh lợi tiêu thụ, tỷ số nợ và doanh lợi vốn tự có Mối quan hệ đó được thể hiện qua phương trình sau :

LN sau thuế LN sau thuế DT thuần Tổng tài sản Vốn tự có = DT thuần * Tổng tài sản * Vốn tự có

Hay :

Tổng tài sản ROE = ROS * Vòng quay tài

Từ đó ta công thức Dupont mở rộng với tỷ số nợ :

ROS * Vòng quay tài sản

Phương trình trên cho thấy doanh lợi vốn tự có phụ thuộc vào ba nhân tố sau :

- Doanh lợi tiêu thụ (ROS) phản ánh mức sinh lời trên doanh lợi cao hay thấp

- Vòng quay tài sản phản ánh mức độ hoạt động của doanh nghiệp tốt hay xấu

- Tỷ số nợ phản ánh cơ cấu tài chính cảu doanh nghiệp hợp lý hay chưa hợp lý

Và trong công thức (1) ta thấy rằng tỷ số nợ sẽ tỷ lệ thuận với doanh lợi vốn tự có

Nghĩa là khi một doanh nghiệp đi vay nợ càng nhiều thì càng kỳ vọng gia tăng doanh lợi vốn tự có Tuy nhiên khi tỷ số nợ của doanh nghiệp càng cao thì các tỷ số thanh toán lại càng thấp cho thấy rủi ro tài chính của doanh nghiệp càng cao

Trang 30

Ta có thể viết lại công thức (1) như sau :

Trên cơ sở nhận biết các nhân tố trên, doanh nghiệp có thể áp dụng một số biện pháp làm tăng ROE như sau :

- Tác động tới cơ cấu tài chính của doanh nghiệp thông qua việc điều chỉng tỷ lệ

nợ vay và tỷ lệ vốn chủ sở hữu cho phù hợp với năng lực hoạt động

- Nâng cao hiệu suất sử dụng tài sản Tăng số vòng quay của tài sản thông qua việc vừa tăng qui mô về doanh thu thuần vừa sử dụng tiết kiệm và hợp lý về cơ cấu của tổng tài sản

- Tăng doanh thu, giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm Từ đó góp phần làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Tóm lại, kỹ thuật phân tích tài chính thông qua các tỷ số tài chính cho thấy tình hình tài chính của một doanh nghiệp, cũng như điểm mạnh điểm yếu về mặt tài chính của doanh nghiệp cần phải hoàn thiện Thì phương pháp Dupont lại cho thấy nguyên nhân của tình trạng tài chính đó

1 - Tỷ số nợ

Trang 31

CHƯƠNG 2 : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY FIDECO

2.1 Lịch sử hình thành

2.1.1 Thông tin tổng quan về công ty

 Tên công ty: Công Ty Cổ Phần Ngoại Thương và Phát Triền Đầu Tư TP.HCM

 Tên tiếng Anh: FOREIGN TRADE DEVELOPMENT AND INVESTTMENT CORPORATION OF HO CHI MINH CITY

 Tên viết tắt : Công Ty Cổ Phần FIDECO

UB

Sau khi luật đầu tư ra đời, đến tháng 12/1991, Công ty FIDECO đã có quyết định đổi tên thành Công ty Ngoại Thương và Phát Triển Đầu Tư Thành Phố Hồ Chí Minh theo Quyết định số 693/QĐ-UB ngày 03/12/1991 Đến năm 1993, sau khi

Trang 32

hoàn tất thủ tục xin đăng ký lại, Công ty FIDECO đã được UBND Thành Phố cấp giấy phép và Trọng Tài Kinh Tế Thành Phố cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh theo hình thức Công ty Cổ Phần

Dưới hình thức Công ty Liên Doanh, 100% vốn của Công ty FIDECO do các tổ chức kinh tế đóng góp để đáp ứng tình hình thị trường trong giai đoạn đầu nền kinh

tế mở

Dưới hình thức Công ty Cổ Phần, vốn của Công ty FIDECO (tháng 12/1993) với

sự đóng góp của các tổ chức kinh tế quốc doanh (57,5%) và của cán bộ nhân viên trong Công ty FIDECO cùng các cá nhân khác (42,5%) để đáp ứng chính sách kinh

tế vĩ mô của Nhà nước về động viên vốn từ mọi thành phần kinh tế và chính sách vi

mô của Công ty FIDECO về động viên cán bộ nhân viên tích cực tham gia quản lý doanh nghiệp Tỷ lệ tham gia vốn của các thành phần kinh tế trên thay đổi dần theo hướng vốn do cán bộ nhân viên cùng các cá nhân khác tham gia chiếm tỷ lệ ngày càng cao hơn

2.2 Mục tiêu hoạt động của công ty

a Lĩnh vực kinh doanh của công ty

 Liên doanh, hợp tác đầu tư, xây dựng : nuôi trồng thủy sản

 Chế biến hàng xuất khẩu : nông sản, phương tiện vận tải các loại,

nguyên liệu, vật liệu, thiết bị máy móc các ngành : dệt, nhựa, hóa chất, xây dựng, hàng kim khí điện, điện gia dụng

 Chế tác đá quý theo quy định hiện hành của nhà nước Xây dựng dân dụng Kinh doanh bất động sản (chỉ thực hiện theo khoản 1 điều 10 của luật kinh doanh bất động sản)

 Sản xuất, gia công giày dép, quần áo

 Chế biến hàng nông sản

 Đào tạo : dạy nghề, công nghệ thông tin, ngoại ngữ, quản trị ứng dụng trong doanh nghiệp

 Sản xuất lương thực, thực phẩm (không sản xuất tại trụ sở)

 Nhập khẩu, xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền xuất khẩu : thủy hải sản, nông sản, lương thực, thực phẩm (trừ gạo, đường mía, đường của cải), đồ

gỗ, các sản phẩm từ sữa

Trang 33

b Mục tiêu hoạt động của công ty

Là một công ty hoạt động trong nhiều lĩnh vực : sản xuất, thương mại, tài chính, địa

ốc và dịch vụ FIDECO luôn đề ra mục tiêu :

- Tập trung vào khách hàng, liên tục cải tiến hệ thống quản trị chất lượng, áp dụng các công nghệ mới phù hợp để làm phát triển chất lượng sản phẩm – dịch vụ với chi phí thấp hơn, đem lại lợi ích cho khách hàng

- Đào tạo chuyên ngành cho cán bộ nhân viên để đạt những kiến thức và kỹ năng đặc biệt

- Có chính sách giúp nhân viên tham gia vào tập đoàn, tham gia quản trị và luôn được khen thưởng, đề bạt thăng tiến

- Thỏa mãn khách hàng, tạo điều kiện cho nhâ viên để đạt được thành quả tốt nhất nhằm phát triển vững chắc và có lợi cho tập đoàn, đóng góp cho cộng đồng và xã hội

2.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

2.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Hội Đồng Quản Trị

Ban Tổng Giám Đốc

Ban Kiểm Soát

P Quản trị chất lượng (Đại diện ban lãnh đạo)

- Đầu

tư tài chính

Ban quản

lý các

dự án

Phòng đầu tư chứng khoán

Phòng công nghệ thông tin

T.tâm quản trị nguồn tài nguyên nhân lực

Phòng tài chính

kế toán

T.tâm quản lý

và khai thác tài sản

Trang 34

2.3.2 Chức năng, nhiệm vụ từng bộ phận

 Đại hội đồng cổ đông : đây là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty Đại hội

cổ đông thường niên được tổ chức mỗi năm một lần

 Ban kiểm soát : số lượng thành viên Ban kiểm soát phải có từ ba (03) đến năm (05) thành viên Có trách nhiệm giám sát các hoạt động trong công ty Trong Ban kiểm soát phải có ít nhất một thành viên là người có chuyên môn về tài chính kế toán Thành viên này không phải là nhân viên trong bộ phận kế toán, tài chính của công

ty và không phải là thành viên hay nhân viên của công ty kiểm toán độc lập đang làm thực hiện kiểm toán các báo cáo tài chính của công ty

 Hội đồng quản trị : mọi hoạt động kinh doanh và các công việc của công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ đạo thực hiện của Hội đồng quản trị Đây là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh công ty trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội đồng cổ đông

 Ban tổng giám đốc : Tổng giám đốc do HĐQT bổ nhiệm (và miễn nhiệm) Tổng giám đốc được giao đầy đủ các quyền hạn cần thiết để thi hành các nghị quyết của ĐHĐCĐ và các nghị quyết, quyết định của HĐQT, là người có thẩm quyền cao nhất trong việc điều hành hoạt động hàng ngày của công ty trên cơ sở thực thi hiệu quả các cam kết chất lượng đã đề ra Tổng giám đốc là người đại diện về mặt pháp luật của công ty FIDECO trước các cơ quan Nhà nước, các cơ quan pháp luật và trong quan hệ dân sự cũng như quan hệ kinh tế với các pháp nhân và thể nhân mà công ty giao dịch

 Phòng quản trị chất lượng : xây dựng, quản lý và duy trì hệ thống chất lượng của công ty Cụ thể là triển khai hoạt động chất lượng, quản lý, duy trì hệ thống văn bản chất lượng Thực hiện các hoạt động cải tiến chất lượng thông qua hoạt động của Ban chỉ đạo, Ban cải tiến và vai trò Đại diện lãnh đạo Tổ chức thực hiện chương trình đào tạo cho cán bộ nhân viên trong phạm vi liên quan về kiến thức quản trị chất lượng

 Phòng hành chính quản trị : chịu trách nhiệm trực tiếp trước Tổng giám đốc và được Tổng giám đốc chỉ đạo trực tiếp về việc thực hiện chứ trách được giao, về việc điều hành toàn bộ công việc hàng ngày thuộc chức năng, nhiệm vụ của Phòng hành chính quản trị nhằm phục vụ cho các hoạt động của công ty Cụ thể như công

Trang 35

tác văn thư lưu trữ, giải quyết các thủ tục pháp lý, điều hành bảo vệ và đội xe, tiếp tân – tổng đài phục vụ, quản lý cũng như bảo trì – sửa chữa tài sản của công ty

 Trung tâm phát triển kinh doanh xuất nhập khẩu : chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc về việc thực hiện chức trách được giao, chủ yếu là

có trách nhiệm xây dựng kế hoạch xuất nhập khẩu và kế hoạch kinh doanh hàng năm trình Phó tổng giám đốc trực tiếp chỉ đạo cho ý kiến trước khi trình Tổng giám đốc phê duyệt chính thức

 Phòng chứng khoán – đầu tư tài chính : thiết lập và hoàn tất thủ tục phát hành cổ phiếu chính thức cho các cổ đông của công ty FIDECO theo quy định của Nhà nước và Điều lệ công ty Theo dõi, cập nhật kịp thời việc chuyển nhượng số cổ phần đúng theo quy định tại Điều lệ công ty Thực hiện các kế hoạch, phương án đầu tư tài chính đã được duyệt

 Phòng đầu tư chứng khoán : thực hiện các chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ đầu tư kinh doanh chứng khoán của công ty Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng giám đốc

và Phó tổng giám đốc về mọi hoạt động đầu tư, kinh doanh chứng khoán Có trách nhiệm đề xuất với Tổng giám đốc và Phó tổng giám đốc về các quyết định đầu tư, kinh doanh trên thị trường chứng khoán Thu thập, nghiên cứu, phân tích và tổng hợp thông tin về thị trường chứng khoán

 Phòng công nghệ thông tin : có trách nhiệm tham mưu đề xuất cho Ban tổng giám đốc về công tác phát triển ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ cho chiến lược phát triển kinh doanh của công ty Phòng công nghệ thông tin tổ chức, đề xuất phương án khai thác, lưu trữ toàn bộ các thông tin dữ liệu trong suốt quá trình hoạt động của công ty một cách khoa học, hệ thống và hiệu quả Đảm bảo an toàn, bảo mật thông tin trên hệ thống mạng, cho phép truy xuất dễ dàng, nhanh chóng đáp ứng kịp thời các yêu cầu quản lý, điều hành Chịu trách nhiệm xây dựng phần mềm ứng dụng Info track phục vụ chương trình tin học hóa của công ty, tổ chức hướng dẫn, đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ nhân viên, nâng cao kỹ năng kiến thức tin hoc, sử dụng thành thạo các chương trình ứng dụng phục vụ công việc chuyên môn và tin học hóa các văn bản của hệ thống chất lượng ISO Tổ chức quản

lý khai thác và bảo quản toàn bộ thiết bị và thông tin của hệ thống máy tính đạt hiệu quả cao nhất Tổ chức thực hiện xây dựng, khai thác hệ thống chương trình

Trang 36

ứng dụng đảm bảo đáp ứng được yêu cầu quản lý và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

 Trung tâm quản trị nguồn tài nguyên nhân lực : tham mưu về công tác tổ chức nhân

sự và nguồn nhân lực, thực hiện các chế độ lao động và tiền lương theo pháp luật

và theo quy định của công ty, lên kế hoạch đào tạo cán bộ nhân viên trên cơ sở hoạt động hàng năm của công ty và yêu cầu bồi dưỡng, nâng cao trình độ nghiệp vụ cán

bộ nhân viên của các bộ phận phụ thuộc công ty

 Phòng tài chính kế toán : thực hiện và kiểm tra công tác hạch toán kế toán, đảm bảo phản ánh chính xác, trung thực, kịp thời về tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty Tuân thủ đúng các quy định hiện hành của Nhà nước về kế toán, thống kê Đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời chính xác các thông tin để có thể đưa ra những quyết định cần thiết trong việc quản lý và điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh cũng như đánh giá một cách tương đối xác thực hiệu quả các mặt hoạt động của công ty trong từng thời gian một cách hiệu quả

 Trung tâm quản lý và khai thác tài sản : xây dựng kế hoạch và lập các phương án quản lý, khai thác các tài sản của công ty với mục đích kinh doanh nhằm mang lại lợi nhuận cho công ty

 Ban quản lý các dự án : tổ chức triển khai thực hiện các dự án từ giai đoạn đầu là thiết lập dự án đến giai đoạn cuối là tổ chức kinh doanh các sản phẩm có được từ các dự án này nhằm mang lại lợi ích tốt nhất cho công ty

2.4 Tổ chức công tác kế toán – tài chính

2.4.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và tài chính

 Công ty áp dụng hệ thống chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ/BTC và tuân thủ các chuẩn mực kế toán

 Trong các hình thức sổ sách kế toán công ty đã lựa chọn hình thức “chứng từ ghi sổ” kết hợp với thẻ “nhật biên” (chỉ áp dụng đối với tài khoản tiền mặt) để phù hợp với mô hình kế toán của công ty và cũng để dễ dàng trong việc quản lý

 Trình tự ghi sổ của công ty

- Hàng ngày căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán định khoản trực tiếp trên máy tính rồi vào các thẻ chi tiết (tiền mặt, vật tư hàng hóa, ngân hàng, các khoản

Trang 37

tạm ứng …) theo trình tự thời gian nghiệp vụ kinh tế phát sinh của một tháng và in các phiếu có liên quan (phiếu thu,

phiếu chi) theo mẫu của Bộ Tài Chính ban hành đã lập sẵn trên máy Riêng đối với các tài khoản tiền mặt song song với thẻ chi tiết, tài khoản tiền mặt còn có sổ quỹ (hay báo cáo quỹ tiền mặt theo dõi theo từng ngày, từng phần thu, chi)

- Đối với các nghiệp vụ không có chứng từ gốc như : hạch toán các bút toán kết chuyển và trích lập khấu hao tài sản cố định, bút toán điều chỉnh, công

nợ phát sinh thừa thiếu thì kế toán dựa vào các chứng từ liên quan để lập chứng từ ghi sổ và được cập nhật vào máy

- Cuối tháng từ thẻ chi tiết các tài khoản, kế toán viên sẽ lên bút toán tập trung (công ty không sử dụng sổ cái) và lên bảng cân đối phát sinh Sau khi đối chiếu giữa thẻ chi tiết tài khoản với các chứng từ sổ sách có liên quan, kế toán sẽ in ra thẻ chi tiết các tài khoản, bảng tổng hợp công nợ, bảng cân đối

kế toán và các báo biểu có liên quan

 Sơ đồ hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty FIDECO

Sơ đồ 2.2 : Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty

Bảng cân đối phát sinh

Bảng cân đối kế toán

và bảng biểu

Trang 38

2.4.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính

Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

2.4.3 Chức năng nhiệm vụ từng bộ phận

 Trưởng phòng tài chính – kế toán (kiêm kế toán trưởng)

- Tổ chức thực hiện và kiểm tra công tác kế toán tại công ty

- Kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ và ký duyệt các chứng từ thanh toán thu chi : hợp đồng, lệnh chi qua ngân hàng, chứng từ hóa đơn, các phiếu nhập kho, xuất kho

- Hướng dẫn kiểm tra việc ghi chép sổ sách đúng theo chế độ kế toán quy định

- Kiểm tra việc lập báo cáo và phân tích tài chính định kỳ

- Tổ chức xét duyệt và thuyết minh bảo vệ quyết toán

Kế toán công

nợ

Kế toán tiền mặt

Thủ quỹ

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Trưởng phòng tài chính – kế toán

Kế toán

ĐT - XDCB

Trang 39

- Lập bảng kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp hàng quý theo quy định của cơ quan thuế

- Lập các chứng từ ghi sổ về các nghiệp vụ tính lương, trích bảo hiểm, trích khấu hao tài sản cố định, phân bổ chi phí trả trước, chi phí phải trả

- Thực hiện hạch toán các nghiệp về tài sản cố định và công cụ lao động

- Kiểm tra các số liệu trước khi kết chuyển để tính kết quả kinh doanh

 Kế toán tiền mặt

- Thực hiện chính xác, kịp thời các nghiệp vụ về thanh toán tiền mặt

- Đối chiếu các kế hoạch thu chi đã được Tổng giám đốc thông qua để lập các chứng từ thu chi tiền mặt trên cơ sở xuất trình chứng từ đầy đủ

- Lập báo cáo quỹ hàng ngày và tham gia công tác kiểm quỹ theo định kỳ khi

có yêu cầu

- Kiểm tra thường xuyên số dư tài khoản tiền mặt, kiểm tra sổ chi tiết mỗi loại tiền

 Kế toán tiền gửi ngân hàng

- Thực hiên chính xác, kịp thời và ghi chép đầy đủ các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng các chứng từ về mua bán, chuyển đổi ngoại tệ, thanh toán tiền hàng, thuế và các khoản trích nộp

- Liên hệ với ngân hàng để theo dõi các chứng từ về ngân hàng (giấy báo nợ, giấy báo có) kịp thời

- Kiểm tra thường xuyên số dư tiền gửi, kiểm tra sổ chi tiết mỗi loại tiền

- Theo dõi tình hình thanh toán công nợ từng khách hàng trong và ngoài nước

- Hạch toán đầy đủ chính xác các nghiệp vụ về công nợ

 Thủ quỹ

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ các nghiệp vụ thu chi qua ngân quĩ của đơn vị

Trang 40

- Giao dịch các ngân hàng để thực hiện chính xác và đảm bảo an toàn cho các nghiệp vụ giao nhận tiền của đơn vị

- Kiểm tra cuối ngày đối chiếu với báo cáo quỹ hàng ngày

- Thực hiện kiểm tra quỹ cuối tháng theo định kỳ

 Kế toán đầu tư xây dựng cơ bản

- Theo dõi việc thực hiện hạch toán các nghiệp vụ đầu tư xây dựng cơ bản, hợp tác liên doanh

2.5 Quá trình phát triển

2.5.1 Khái quát quá trình phát triển của công ty từ ngày thành lập đến nay

Khi mới thành lập công ty FIDECO tập trung hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu và sản xuất thủy hải sản Đến nay công ty đã đa dạng hóa các hình thức hoạt động trong đó có các nghiệp vụ xuất nhập khẩu ủy thác, tự doanh, đầu tư hợp tác vào nhiều lĩnh vực khác nhau Các hoạt động này đều được cấp giấy phép hoạt động bổ sung

 Đối với nghiệp vụ xuất nhập ủy thác : đây là ngành truyền thống của công ty, hoạt động tham gia kênh lưu thông phân phối của thị trường quốc tế Chức năng chính của công ty là thực hiện thủ tục xuất nhập khẩu Về hình thức công ty FIDECO được ủy thác để làm đại lý bán hàng cho các nhà xuất khẩu trong nước hoặc đại lý mua hàng cho các nhà nhập khẩu trong nước

 Đối với nghiệp vụ tự doanh : công ty FIDECO hoạt động như thành phần của kênh lưu thông phân phối chủ yếu là trong nước Nhiệm vụ của công ty là tạo điều kiện lưu chuyển hàng hóa từ người sản xuất trong nước đến khách hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả Chức năng chính trong kênh lưu thông phân phối này của công

ty là phân phối sản phẩm trong đó có quản lý kho hàng Về hình thức, công ty FIDECO tham gia kênh này ở vị trí người bán buôn

 Đối với nghiệp vụ đầu tư hợp tác : công ty hoạt động như là nhà đầu tư độc lập hoặc hợp tác đầu tư Nhiệm vụ của công ty trong lĩnh vực này là tìm kiếm các dự

án khả thi có triển vọng Chức năng chính của công ty là tài trợ hoặc tìm tài trợ, tham gia thành lập và thực hiệc các dự án Về hình thức, công ty FIDECO sẽ là chủ một phần hoặc toàn bộ dự án Đối với các dịch vụ khác như cho thuê nhà và đầu tư tài chính công ty FIDECO cung cấp dịch vụ trực tiếp cho khách hàng

Ngày đăng: 21/12/2014, 22:44

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng cân đối phát  sinh - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 37)
Sơ đồ 2.2 : Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Sơ đồ 2.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại công ty (Trang 37)
Sơ đồ 2.3 : Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty (Trang 38)
2.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính. - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
2.4.2. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán và tài chính (Trang 38)
Bảng 2.1 : Danh sách công ty con của Fideco - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 2.1 Danh sách công ty con của Fideco (Trang 41)
Bảng  cân  đối  kế  toán  mô  tả  sức  mạnh  tài  chính của  một  doanh  nghiệp  bằng  cách  trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
ng cân đối kế toán mô tả sức mạnh tài chính của một doanh nghiệp bằng cách trình bày những thứ mà nó có và những thứ mà nó nợ tại một thời điểm nhất định (Trang 44)
Bảng 3.2 : Bảng biến động nguồn vốn - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.2 Bảng biến động nguồn vốn (Trang 49)
Bảng 3.3 : Bảng kết cấu tài sản - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.3 Bảng kết cấu tài sản (Trang 52)
Bảng 3.4 : Bảng kết cấu nguồn vốn - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.4 Bảng kết cấu nguồn vốn (Trang 55)
Bảng 3.7: Bảng phân tích quan hệ cân đối 3 - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.7 Bảng phân tích quan hệ cân đối 3 (Trang 58)
Bảng 3.6 : Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.6 Bảng phân tích quan hệ cân đối 2 (Trang 58)
Bảng 3.8 : Bảng phân tích Báo cáo kinh doanh theo chiều ngang - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.8 Bảng phân tích Báo cáo kinh doanh theo chiều ngang (Trang 60)
Bảng 3.9 : Bảng phân tích Báo cáo kinh doanh theo chiều dọc - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.9 Bảng phân tích Báo cáo kinh doanh theo chiều dọc (Trang 61)
Bảng 3.10 : Bảng cơ cấu doanh thu thuần - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.10 Bảng cơ cấu doanh thu thuần (Trang 64)
Bảng 3.11 : Bảng cơ cấu giá vốn từng nhóm sản phẩm dịch vụ - phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần ngoại thương và phát triển đầu tư tp.hcm
Bảng 3.11 Bảng cơ cấu giá vốn từng nhóm sản phẩm dịch vụ (Trang 65)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w