Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan thuế với thực tế xuất trình của đối tượng nộp thuế, báo cáo quyết toán tài chính quí, năm; tờ khai thuế Giá trị gia tăng, bản xác định số
Trang 1KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ
TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 1
Chuyên ngành : KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
Giảng viên hướng dẫn : TS Phan Mỹ Hạnh Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Trúc Ly MSSV : 0734030024 Lớp: 07VKT2
TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2011
Trang 2PHIẾU GIAO ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
(Phiếu này được dán ở trang đầu tiên của quyển báo cáo KLTN)
1 Họ và tên sinh viên/ nhóm sinh viên được giao đề tài (sĩ số trong nhóm……):
(1) MSSV: ……… Lớp:
(2) MSSV: ……… Lớp:
(3) MSSV: ……… Lớp:
Ngành :
Chuyên ngành :
2 Tên đề tài :
3 Các dữ liệu ban đầu :
4 Các yêu cầu chủ yếu :
5 Kết quả tối thiểu phải có: 1)
2)
3)
4)
Ngày giao đề tài: ……./…… /……… Ngày nộp báo cáo: ……./…… /………
Chủ nhiệm ngành (Ký và ghi rõ họ tên) TP HCM, ngày … tháng … năm ………
Giảng viên hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 3Tôi cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của tôi Những kết quả và các số liệu trong báo cáo thực tập tốt nghiệp được thực hiện tại Chi cục Thuế Quận 1, không sao chép bất kỳ nguồn nào khác Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam đoan này
TP Hồ Chí Minh, ngày … tháng … năm 2011
Tác giả (ký tên)
Trang 4Sau thời gian gần ba tháng nghiên cứu thực tế tại Chi cục thuế quận 1, tuy thời gian nghiên cứu thật không nhiều nhưng nhờ sự quan tâm chỉ dẫn tận tình, của Ban Lãnh Đạo và các cô, chú, anh, chị trong Chi cục đã tạo điều kiện cho em được tìm hiểu thực tế và biết được rất nhiều Những kiến thức thực tiễn đó sẽ rất có ích cho công việc của em sau này
Em xin chân thành cảm ơn quý Thầy, Cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian em theo học tại trường, đặc biệt Cô Phan Mỹ Hạnh đã quan tâm hướng dẫn, chỉ bảo một cách tận tình tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thành chuyên đề này
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc sự giúp đỡ của Ban Lãnh Đạo Chi cục Thuế Quận 1, các cô, chú, anh, chị các Đội Kiểm tra, thanh tra đã hết lòng chỉ dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian nghiên cứu
Cuối cùng, em xin kính gửi đến quý Thầy, Cô trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh và các Cô, Chú, Anh, Chị trong Chi Cục thuế quận 1 lời chúc sức khỏe, công tác tốt và lòng biết ơn sâu sắc!
TP HCM, tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
Trang 5
Mục lục Trang i
Các danh mục viết tắt iv
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu đồ, đồ thị, sơ đồ, hình ảnh v
Lời mở đầu Trang 1 CHƯƠNG 1:LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ 3
1.1 Tổng quan về kiểm tra, thanh tra thuế 3
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra thuế 3
1.1.2 Khái niệm về thanh tra thuế 3
1.1.3 Phân biệt kiểm tra và thanh tra thuế 3
1.1.4 Mục tiêu của kiểm tra, thanh tra thuế 4
1.1.5 Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế 5
1.1.6 Vai trò của kiểm tra, thanh tra thuế 5
1.1.7 Ý nghĩa của kiểm tra, thanh tra thuế 6
1.1.8 Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế 6
1.2 Các hình thức và nội dung kiểm tra, thanh tra thuế 6
1.2.1 Các hình thức kiểm tra, thanh tra thuế 6
1.2.1.1 Theo tính kế hoạch 6
1.2.1.2 Theo nội dung và phạm vi kiểm tra, thanh tra thuế 7
1.2.1.3 Theo địa điểm tiến hành kiểm tra, thanh tra 8
1.2.2 Nội dung kiểm tra, thanh tra thuế 9
1.3 Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế 12
1.4 Tổ chức kiểm tra, thanh tra thuế 23
1.5 Kiểm tra, thanh tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp 23
1.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế 25
1.6.1 Hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế 25
Trang 62.1 Đặc điểm kinh tế xã hội của quận 1 28
2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong chi cục thuế Quận 1 30
2.2.1 Cơ cấu tổ chức chi cục thuế quận 1 30
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban chi cục thuế quận 1 30
2.3 Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi Cục thuế Quận 1 47
2.3.1 Quy trình kiểm tra thuế 49
2.3.1.1 Kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế 49
2.3.1.2 Kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở người nộp thuế 50
2.3.2 Quy trình thanh tra thuế 53
2.3.2.1 Lập kế hoạch thanh tra năm 53
2.3.2.2 Tổ chức thanh tra tại trụ sở người nộp thuế 54
2.3.2.3 Xử lý kết quả kiểm tra 56
2.3.2.4 Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu thanh tra thuế 57
2.3.3 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra, thanh tra thuế 57
2.3.4 Nội dung kiểm tra, thanh tra thuế 59
2.3.4.1 Kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 59
2.3.4.2 Kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở NNT 68
2.3.4.3 Kết quả truy thu thuế hàng năm qua hoạt động kiểm tra thuế 70
2.3.4.4 Kết quả truy thu bình quân trên 1 đơn vị qua hoạt động kiểm tra thuế
73
2.3.4.5 Kết quả truy thu thuế hàng năm qua hoạt động thanh tra thuế 73
2.3.4.6 Kết quả truy thu bình quân trên 01 đơn vị qua hoạt động thanh tra thuế
74
2.3.5 Tổ chức kiểm tra, thanh tra thuế 75
2.3.5.1 Cơ cấu lực lượng kiểm tra, thanh tra thuế tại chi cục thuế Quận 1 75
Trang 72.4.2.1 Công tác xây dựng kế hoạch 78
2.4.2.2 Công tác phân tích sâu hồ sơ của doanh nghiệp tại cơ quan thuế 78
2.4.2.3 Công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại cơ sở NNT 89
2.4.2.4 Về công tác phối hợp với các cơ quan ban ngành có liên quan 80
2.4.2.5 Về cơ sở dữ liệu và thông tin về ĐTNT tại cơ quan thuế 80
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trên 81
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA THUẾ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN 1 82
3.1 Phương hướng công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi Cục thuế Quận 1 82
3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế ở tầm vĩ mô 83
3.3 Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi Cục thuế Quận 1 85
KẾT LUẬN 88 TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 8DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trang 9DANH SÁCH BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ tổ chức Chi cục thuế quận 1
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ quy trình tổng quát kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế Quận 1 Bảng 2.3 : Bảng chi tiết số thuế truy thu qua hoạt động kiểm tra thuế năm 2008
Bảng 2.4: Bảng chi tiết số thuế truy thu qua hoạt động kiểm tra thuế năm 2009
Bảng 2.5: Bảng chi tiết số thuế truy thu qua hoạt động kiểm tra thuế năm 2010
Bảng 2.6: Bảng chi tiết số thuế truy thu bình quân của kiểm tra thuế năm 2008 đến năm
Trang 10LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách Nhà nước, là công cụ có tính cưỡng chế dùng để phân phối thu nhập và là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đây là công
cụ tinh tế và nhạy cảm, liên quan đến lợi ích của các chủ thể và có tác động sâu rộng đến hầu hết các mặt của nền kinh tế - xã hội Thu đúng, thu đủ số thuế ngoài việc điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội mà còn tạo nguồn thu để duy trì bộ máy Nhà nước, giúp nhà nước thực hiện nhiệm vụ chi: chi cho an ninh quốc phòng, giáo dục, y
tế, văn hoá, các chính sách phát triển kinh tế xã hội, phúc lợi công cộng cùng với sự phát triển của đất nước, hệ thống thuế Việt Nam ngày càng được đổi mới và hoàn thiện, phù hợp với nền kinh tế thị trường và hội nhập thế giới
Việc đổi mới chính sách thuế của Nhà nước trong thời gian vừa qua vừa góp phần không nhỏ trong việc khuyến khích đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, Bên cạnh đó, luật quản lý thuế ra đời phát huy tác dụng tích cực trên các mặt của đời sống kinh tế-xã hội, điều tiết vĩ mô nền kinh tế Đồng thời, luật thuế mới này ra đời thì công tác quản lý thuế nói chung và công tác kiểm tra, thanh tra thuế nói riêng trở nên quan trọng và cấp thiết hơn Bên cạnh những mặt tích cực của chính sách thuế thì việc thực thi pháp luật thuế còn nhiều phức tạp và khó khăn, do đó
dễ dẫn đến tình trạng các đơn vị lợi dụng những kẻ hở trong công tác quản lý thuế để thực hiện các hành vi gian lận, lách thuế, trốn lậu thuế gây thất thoát nguồn thu cho NSNN Thông qua việc kiểm tra, thanh tra thuế chặt chẽ giúp cho đơn vị nộp thuế thực hiện nghiêm chỉnh các văn bản pháp luật về công tác quản lý thuế, ngăn ngừa, xử lý những mặt tiêu cực và giúp tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng , đồng thời cũng giúp cơ quan Thuế thu đúng, thu đủ, kịp thời và chính xác các khoản thuế cho NSNN Có thể nói, công tác kiểm tra, thanh tra thuế là một “cuộc chiến” giữa một bên là ngành thuế đại diện cho Nhà nước với một bên là đối tượng nộp thuế Làm sao để hài hòa được lợi ích của nhà nước và nhân dân? Đó là một câu hỏi lớn cho xã
Trang 11phù hợp nhất trong công tác quản lý thuế, đặc biệt là công tác kiểm tra, thanh tra thuế
để nhằm hạn chế thấp nhất những hành vi gian lận, trốn thuế, đồng thời để xây dựng cơ quan thuế trong sạch, vững mạnh
2 Mục đích nghiên cứu :
Xuất phát từ những nhận thức trên, em chọn nghiên cứu đề tài: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế Quận 1 ” để tìm hiểu và từ đó đề ra những giải pháp nâng cao công tác kiểm tra, thanh tra thuế nhằm hạn chế gian lận về thuế, phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật về thuế, đồng thời góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật thuế, cải cách thủ tục hành chính
trong quá trình thực hiện Khóa luận Tốt Nghiệp không thể tránh khỏi những thiếu sót,
em rất mong nhận được nhiều ý kiến góp ý, đánh giá của thầy cô giáo về Khóa luận Tốt Nghiệp này nhằm giúp em bổ sung và học hỏi được nhiều kiến thức hơn nữa
3 Phương pháp nghiên cứu :
Phương pháp áp dụng xuyên suốt trong khóa luận là phương pháp duy vật biện chứng, bên cạnh đó, còn dựa vào số liệu thu thập được để phân tích nhằm làm rõ, giải quyết vấn đề cần nghiên cứu
4 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp :
Chương 1: Lý luận tổng quan về kiểm tra, thanh tra thuế
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra, thanh tra thuế ở Chi cục thuế Quận 1
Chương 3: Các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra, thanh tra thuế tại Chi cục thuế Quận 1
Trang 12CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN TỔNG QUAN VỀ KIỂM TRA, THANH TRA
THUẾ 1.1 Tổng quan về kiểm tra, thanh tra thuế
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra thuế:
Kiểm tra thuế là xác định tính đầy đủ, chính xác các thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế nhằm đánh giá sự tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế Kiểm tra thuế
được thực hiện tại trụ sở cơ quan thuế và tại trụ sở của người nộp thuế
1.1.2 Khái niệm về thanh tra thuế:
Thanh tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạt động, giao dịch liên quan đến nghĩa vụ thuế của NNT, tình hình áp dụng, thực hiện các thủ tục hành chánh thuế, việc chấp hành nghĩa vụ thuế của NNT, nhằm bảo đảm luật thuế được thi hành một cách nghiêm chỉnh trong đời sống xã hội
1.1.3 Phân biệt kiểm tra và thanh tra thuế:
Điểm giống nhau:Thanh tra là hoạt động kiểm tra , nên giữa kiểm tra và thanh tra có những điểm tương đồng sau:
- Thanh tra và kiểm tra đều có cùng mục đích là ngăn ngừa, phát hiện và xử
lý các hành vi vi phạm về thuế… Góp phần cho tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm
vụ, bảo vệ tài sản của Nhà nước
- Cả hai đều đánh giá dựa trên các hoạt động thực tế của ĐTNT, để từ đó thu thập thông tin, phân tích, đánh giá đúng thực trạng, tình hình thực tế ĐTNT một cách chính xác, khách quan, trung thực, làm rõ đúng sai, chỉ ra nguyên nhân, từ đó đưa ra biện pháp khắc phục, xử lý những sai phạm
Điểm khác nhau:Thanh tra và kiểm tra tuy có những điểm tương đồng trên nhưng cũng có những điểm khác nhau sau:
- Nội dung của cuộc thanh tra thường là trên phương diện rộng, phức tạp, ngành nghề kinh doanh đa dạng, phạm vi kinh doanh rộng, cơ cấu tổ chức phức tạp
Trang 13- Phạm vi tiến hành thanh tra thường là kiểm tra trên tất cả các lĩnh vực kinh
tế - xã hội, có thể có liên quan đến nhiều đối tượng khác nhau
- Về thời gian: thanh tra thường được tổ chức theo từng cuộc nên thời gian thường kéo dài, theo quy định là không quá 30 ngày và có thể kéo dài thêm trong trường hợp cần thiết, ngược lại kiểm tra thường thời gian ngắn hơn, theo quy định là không quá 05 ngày
- Về hình thức tổ chức: Thanh tra khi tiến hành thường được lập thành Đoàn
và Đoàn thanh tra thực hiện việc thanh tra theo quy định Ngược lại, kiểm tra có thể lập hoặc không, và có khi chỉ cần một người thực hiện việc kiểm tra theo yêu cầu của cấp trên
- Về biện pháp áp dụng: Thanh tra thường áp dụng các biện pháp mạnh hơn ( tạm giữ tang vật, tài liệu, khám nơi cất tang vật…)
1.1.4 Mục tiêu của kiểm tra, thanh tra thuế:
- Tăng cường kiểm tra, giám sát hồ sơ khai thuế của người nộp thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế
- Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của người nộp thuế trong việc thực hiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế
- Thực hiện cải cách hành chính trong việc kiểm tra thuế từ đó tránh gây phiền nhiễu và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế phát triển sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ
- Tạo sự thống nhất trong việc thực hiện công tác thanh tra trong toàn ngành thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý kịp thời các tổ chức, cá nhân có hành vi gian lận, trốn thuế
- Nâng cao việc quản lý cán bộ thanh tra thuế trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao làm cơ sở đánh giá phân loại cán bộ thanh tra
- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và hiện đại hoá công tác thanh tra thuế góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế
Trang 141.1.5 Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế
- Kiểm tra, thanh tra thuế được thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến Người nộp thuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của người nộp thuế, xác minh và thu thập chứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
- Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân là người nộp thuế
- Tuân thủ quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật có liên quan
1.1.6 Vai trò của kiểm tra, thanh tra thuế
- Kiểm tra, thanh tra thuế góp phần hoàn thiện cơ chế, chính sách pháp luật về thuế: Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay có nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế có quy định quản lý khác nhau, điều tiết đến mỗi lĩnh vực khác nhau Do đặc điểm nền kinh tế nước ta đang dần dần chuyển đổi nên mỗi sắc thuế được ban hành ra áp dụng
dù có nghiên cứu ,xem xét kỹ lưỡng tới đâu thì cũng không tránh khỏi những thiếu sót, bất cập Chính vì lẽ đó, nhờ có công tác kiểm tra, thanh tra thuế mà có thể tìm thấy được những bất cập của luật, chính sách thuế trong thực tế, nó phản ánh một cách chân thật… đã góp phần không nhỏ trong việc bổ sung hoàn thiện, các chính sách thuế ngày càng hợp lý, phù hợp với thực tế hơn
- Kiểm tra, thanh tra thuế là phương tiện phòng ngừa, răn đe các hành vi vi phạm pháp luật về thuế: Với tư cách là công cụ thực hiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra, thanh tra thuế chính là hoạt động xem xét, kiểm tra tại chỗ làm của các tổ chức, doanh nghiệp, cơ quan và các cá nhân xem có làm đúng theo quy định của luật, chính sách thuế hay không? Thông qua đó, nếu phát hiện hành vi vi phạm sẽ sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc bằng các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa, xử lý các hành vi vi phạm luật thuế.Thực tế cho thấy rằng không có một hệ thống Pháp luật nào đảm bảo là không có khiếm khuyết Đây chính là một trong những nguyên nhân tạo cho các cơ quan tổ chức, cá nhân lợi dụng sơ hở để lách luật,
Trang 15trốn thuế Hoạt động kiểm tra, thanh tra phải phát hiện các hành vi trên để ngăn ngừa
và xử lý kịp thời
- Kiểm tra, thanh tra thuế có vai trò quan trọng trong cải cách thủ tục hành chính Ban hành, triển khai luật thuế cũng đồng ban hành, triển khai thực hiện các thủ tục hành chính thuế Các thủ tục chính sách thuế được triển khai phải được thực hiện nghiêm chỉnh và đúng theo quy định Thông qua hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế có thể phát hiện những người nộp thuế thực hiện không đúng và không đủ các thủ tục hành chính thuế để có thể kịp thời chấn chỉnh Đồng thời, thông qua đó sẽ phát hiện các thủ tục hành chính còn khiếm khuyết, không cần thiết, không còn phù hợp với thực tế nữa để kiến nghị bổ sung hoàn thiện thủ tục chính sách thuế, nhằm nâng cao hiệu lực pháp luật thuế
1.1.7 Ý nghĩa của kiểm tra, thanh tra thuế:
- Kiểm tra, thanh tra thuế nhằm giúp công chức thuế thực hiện thống nhất quy trình kiểm tra, thanh tra tại cơ quan thuế
- Kiểm tra, thanh tra thuế nhằm tăng cường công tác quản lý thuế, chống thất thu thuế cho NSNN và kịp thời xử lý vi phạm về thuế
1.1.8 Yêu cầu đối với cơ quan thuế, cán bộ kiểm tra hồ sơ thuế:
- Thực hiện kiểm tra, giám sát các loại hồ sơ khai thuế được giao mà người nộp thuế gửi đến cơ quan Thuế
- Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra đối với các hồ sơ khai thuế được giao
- Giữ bí mật thông tin được phản ánh trong hồ sơ khai thuế của người nộp thuế trừ các trường hợp công khai thông tin vi phạm pháp luật về thuế của người nộp thuế theo quy định tại Điều 74 Luật Quản lý thuế
1.2 Các hình thức và nội dung kiểm tra, thanh tra thuế
1.2.1 Các hình thức kiểm tra, thanh tra thuế
1.2.1.1 Theo tính kế hoạch:
Trang 16- Hoạt động thanh tra thuế được thực hiện dưới hình thức thanh tra theo chương trình, kế hoạch và thanh tra đột xuất
- Thanh tra theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình, kế hoạch đã được phê duyệt
- Thanh tra đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức, cá nhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếu nại, tố cáo hoặc do
Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
1.2.1.2 Theo nội dung và phạm vi kiểm tra, thanh tra thuế:
- Nếu xét theo nội dung: kiểm tra, thanh tra thuế chia thành hai loại là kiểm tra, thanh tra toàn diện và kiểm tra, thanh tra hạn chế
- Kiểm tra, thanh tra toàn diện: là loại hình thanh tra tổng hợp, toàn diện tình hình tuân thủ pháp luật thuế của DN mà DN đó có nghĩa vụ thực hiện và ngành thuế có trách nhiệm quản lý
- Với chức năng này, kiểm tra, thanh tra toàn diện tức là cơ quan chức năng thực hiện việc kiểm tra, thanh tra trên diện rộng, toàn bộ sắc thuế: Thuế GTGT, thuế TTĐB… Và các sắc thuế khác trên địa bàn Đây là loại hình kiểm tra, thanh tra sâu, rộng Kiểm tra, thanh tra toàn diện liên quan đến:
GTGT, TTĐB và các sắc thuế khác theo pháp luật thuế
kiểm tra, thanh tra là những kỳ tính thuế gần nhất, và chỉ khi nào phát hiện có hành vi
vi phạm và trong quá trình kiểm tra, thanh tra thấy cần thiết mới mở rộng phạm vi kiểm tra, thanh tra Ngược lại, đối với tờ khai thuế tháng thì thời kỳ kiểm tra, thanh tra thường là kỳ tính thuế gần nhất cộng với 2 kỳ tính thuế nữa
rộng, các cuộc kiểm tra, thanh tra thuộc dạng này thường dùng phương pháp chọn
Trang 17mẫu thích hợp và quyết định mở rộng phạm vi kiểm tra, thanh tra khi phát hiện có rủi
ro, hoặc để tìm chứng cứ xác minh
tượng nộp thuế lớn
cơ quan thuế
là 60 ngày, Đối tượng nộp thuế vừa thường là 30 ngày
- Kiểm tra, thanh tra hạn chế:là thanh tra, kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm:
kỳ tính thuế: thanh tra, kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiền lương, tài sản ròng
1.2.1.3 Theo địa điểm tiến hành kiểm tra, thanh tra thuế:
- Nếu xét theo địa điểm thì kiểm tra, thanh tra thuế chia làm hai loại là: kiểm tra, thanh tra tại cơ quan thuế và kiểm tra, thanh tra tại cơ sở đối tượng nộp thuế
- Kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế:
nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập, chi phí hoặc hoàn thuế…
thuế Phạm vi kiểm tra, thanh tra thuế thường bị hạn chế, chỉ cần xác minh một vấn đề nào đó đã được cán bộ kiểm tra tờ khai lưu ý và luân chuyển sang khâu xử lý
thông tin kê khai trên tờ khai cụ thể, xác minh thông tin việc yêu cầu đối tượng nộp thuế mang chứng từ, sổ sách đến cơ quan thuế để tiến hành kiểm tra đối chiếu Kiểm tra, thanh tra tại cơ quan thuế bao gồm:
Trang 18 Một sắc thuế hoặc một chỉ tiêu: chỉ kiểm tra, thanh tra hoặc xác minh một sắc thuế như lợi tức, thuế khấu trừ….hoặc một chỉ tiêu nào đó trên tờ khai
Một kỳ tính thuế
Phạm vi hạn chế hoặc hẹp: kiểm tra, đối chiếu chéo thông qua việc yêu cầu đối tượng nộp thuế mang chứng từ mua vào, bán ra, sổ sách … Đến cơ quan thuế
Nhóm đối tượng trọng điểm: Cả nhóm đối tượng lớn và vừa
Địa điểm tiến hành: cơ quan thuế
Thời gian tiến hành: kiểm tra, thanh tra thuế tại cơ quan thuế đối với đối tượng nộp thuế lớn hoàn tất trong 03 ngày, đối tượng nộp thuế vừa 01 ngày
- Kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở người nộp thuế:
tùy thuộc vào bản chất của cuộc kiểm tra, thanh tra
phần của số sách kế toán tại đơn vị việc kiểm tra, thanh tra thuế tại cơ sở người nộp thuế được tiến hành bởi một cán bộ thanh tra hoặc là một đội
với những chứng từ kế toán được đối tượng nộp thuế đang lưu giữ
nộp thuế
thanh tra để cung cấp thông tin
1.2.2 Nội dung kiểm tra, thanh tra thuế:
- Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuế tổ chức các nhóm để tập hợp, phân tích các thông tin chuyên sâu đối với các loại tờ khai thuế tại cơ quan thuế của các đối tượng
Trang 19nộp thuế, đã dự kiến thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch tháng (đối với hình thức thanh tra, kiểm tra toàn diện có thể tổ chức theo từng nhóm ngành riêng biệt, đảm bảo tính chuyên sâu, chuyên môn hoá trong công tác thanh tra, kiểm tra) Mỗi nhóm gồm một nhóm trưởng và một số thành viên (các nhóm này có thể đồng thời là biên chế các đoàn thanh tra, kiểm tra từng doanh nghiệp), thực hiện các bước công việc này gồm các nội dung sau:
tổng hợp được thực hiện tuỳ theo phạm vi, qui mô, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra theo quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành có gắn với yêu cầu của từng cuộc thanh tra, kiểm tra đó Các nội dung kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp gồm:
Kiểm tra hồ sơ đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế, mã số thuế, tình hình đăng ký sử dụng hoá đơn
Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan thuế với thực tế xuất trình của đối tượng nộp thuế, báo cáo quyết toán tài chính quí, năm; tờ khai thuế Giá trị gia tăng, bản xác định số thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quí, tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp tự quyết toán năm và các tờ khai quyết toán thuế khác liên quan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra
Kiểm tra việc mở sổ sách và tính hợp pháp: sổ cái, các sổ theo dõi chi tiết theo các chuẩn mực kế toán nhà nước qui định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổ chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản
Ngoài ra, tuỳ theo từng trường hợp cụ thể cần kiểm tra xem xét các tài liệu, hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đến hoàn thuế, miễn giảm thuế …
từng thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ và các
hồ sơ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra theo đúng nội dung đã ghi tại quyết
Trang 20 Khi yêu cầu cung cấp tài liệu thì phải lập danh sách ghi rõ tên các loại tài liệu và thời hạn cung cấp; khi nhận tài liệu phải kiểm tra lại tình trạng thực tế của các tài liệu đó (Bản sao hay bản gốc? Có sửa chữa, sao ghép gì không?) Nếu có nghi vấn thì thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải ghi vào sổ tay riêng mà không được đánh dấu hoặc ghi ký hiệu gì vào tài liệu đó; phải bảo quản chu đáo, cẩn thận tài liệu; khi nhận và hoàn trả tài liệu phải có biên bản giao nhận hoặc hoàn trả
Kiểm tra chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh: đối chiếu số liệu hạch toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với các chuẩn mực nhà nước qui định (qui định luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán Nhà nước ban hành )
Thực hiện lập hồ sơ chứng lý thanh tra, kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu; các bản sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạn băng ghi lại những việc làm sai của đối tượng nộp thuế (phân tán kho quỹ, cất giấu chứng
từ, tài liệu ); biên bản kiểm kê kho quỹ và ghi nhận kết quả làm việc của thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra với các đối tượng có liên quan của đối tượng nộp thuế; các tài liệu, báo cáo của đối tượng nộp thuế lập theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn thanh tra, kiểm tra cùng lập với đơn vị được thanh tra, kiểm tra
- Trường hợp cần thiết phải giám định tài liệu, cần lập biên bản thu giữ tài liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có trách nhiệm giám định Đoàn thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đúng qui định về giám định: Lập yêu cầu giám định; công bố kết quả giám định; hoàn trả lại tài liệu hoặc tiếp tục tạm giữ để xử lý
- Trong trường hợp thay đổi nội dung đã ghi trong Quyết định thanh tra, kiểm tra hoặc trong quá trình thực hiện Quyết định kiểm tra thấy vụ việc cần phải tiến hành
Trang 21thanh tra thì trưởng đoàn phải lập báo cáo nêu rõ lý do, kèm theo Quyết định thanh tra, kiểm tra đã ban hành trình Chi cục thuế xét quyệt
- Trong quá trình thanh tra, kiểm tra nếu phát hiện có dấu hiệu tội phạm thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải kiến nghị Lãnh đạo Cục thuế, Chi cục Thuế chuyển hồ sơ của đối tượng nộp thuế hoặc thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan điều tra theo qui định của pháp luật tố tụng hình sự
1.3 Quy trình kiểm tra, thanh tra thuế:
Bước 1:Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm:
Thu thập thông tin về DN:
- Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cơ quan thuế tập hợp cơ sở dữ liệu về DN từ các nguồn thông tin: báo cáo tài chính doanh nghiệp, tình hình chấp hành pháp luật thuế nắm được qua công tác quản lý (tình hình số liệu kê khai, nộp tờ khai, nộp thuế, các vi phạm pháp luật về thuế phát hiện qua thanh tra, kiểm tra, tố cáo ), thông tin của các ngành, các đơn vị tại địa phương có liên quan đến công tác quản lý thuế như kết quả thanh tra, kiểm tra của các ngành chức năng khác và kết quả kiểm toán (nội bộ, độc lập, Nhà nước)
Lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra:
- Căn cứ hướng dẫn của Tổng cục Thuế và cơ sở dữ liệu về DN đã tập hợp, Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc cơ quan Cục thuế hoặc Chi cục thuế tiến hành phân tích đánh giá rủi ro về số thu và mức độ tuân thủ pháp luật thuế của các DN, kết hợp với các thông tin nắm được qua công tác quản lý thuế trên địa bàn và nguồn nhân lực cân đối cho công tác thanh tra, kiểm tra DN thực hiện lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm
- Phân loại doanh nghiệp: Bộ phận thanh tra, kiểm tra Chi cục Thuế phân tích thông tin kê khai thuế về doanh số, số thuế nộp, đối chiếu với các tài liệu liên quan như bảng kê hoá đơn, báo cáo tài chính doanh nghiệp, kết quả phân loại doanh nghiệp hoàn thuế đồng thời tra cứu so sánh với doanh thu, thuế kê khai cùng kỳ năm trước để phát hiện, phân tích lập danh sách các DN có dấu hiệu bất thường, cố tình khai man,
Trang 22trốn thuế (số thuế kê khai quá thấp so qui mô kinh doanh và bình quân cùng ngành nghề; DN không có đầu tư xây dựng mới, không có doanh thu kinh doanh xuất khẩu nhưng thuế GTGT âm liên tục nhiều tháng; kê khai tồn kho hàng mua vào lớn không phù hợp với thực tế kho hàng và tình hình luân chuyển thị trường hàng cùng loại )
- Căn cứ danh sách các DN nghi vấn có dấu hiệu vi phạm nêu trên kết hợp với tình hình nắm được qua công tác quản lý và dự tính nguồn nhân lực dành cho công tác thanh tra, kiểm tra, Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra DN năm báo cáo lãnh đạo Chi cục Thuế xét trình Cục thuế
- Để đảm bảo tránh chồng chéo trong công tác thanh tra, kiểm tra, khi lập kế hoạnh thanh tra, kiểm tra năm phải tính trừ các DN thuộc kế hoạch thanh tra, kiểm tra của Thanh tra Nhà nước, Thanh tra Tài chính, Kiểm toán Nhà nước và thanh tra, kiểm tra của các Bộ, Ngành Riêng đối với các doanh nghiệp địa phương phải phối hợp chặt chẽ với Sở Tài chính, Cục Hải quan địa phương
Kế hoạch thanh tra, kiểm tra quý, tháng:
- Cơ sở lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra từng quý, tháng trong năm căn cứ vào
kế hoạch năm được giao
- Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế dự tính lập kế hoạch quý, tháng trình lãnh đạo Chi cục thuế phê duyệt đồng thời báo cáo về Cục thuế
Bước 2:Tổ chức thực hiện phân tích sâu các DN trong kế hoạch thanh tra, kiểm tra
Công việc chuẩn bị thanh tra, kiểm tra: Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế,
Chi cục thuế tổ chức các nhóm để tập hợp, phân tích các thông tin chuyên sâu về các
DN đã dự kiến thanh tra, kiểm tra theo kế hoạch tháng Mỗi nhóm gồm một nhóm trưởng và một số thành viên, thực hiện các bước công việc này gồm các nội dung sau:
- Tập hợp, phân tích thông tin chuyên sâu về DN: Mức độ, phạm vi tài liệu và
nội dung thông tin cần phân tích mà mỗi nhóm phân tích phải thực hiện tuỳ theo yêu cầu đặt ra cho mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra
Trang 23- Trường hợp thanh tra, kiểm tra để giải quyết đơn thư khiếu tố thì nghiên cứu
kỹ đơn, thư, hồ sơ kèm theo đơn thư khiếu tố hoặc liên hệ với người trực tiếp khiếu tố yêu cầu trình bày rõ sự việc để từ đó xác định rõ nội dung cần thanh tra, kiểm tra
- Kiểm tra tại cơ quan thuế: Đây là bước tiếp xúc trực tiếp với DN mà nhóm phân tích phải thực hiện trong quá trình tập hợp và phân tích rủi ro các thông tin chuyên sâu, nhằm kiểm tra tính xác thực đối với các hồ sơ, thông tin, các nghi vấn về
DN, đề xuất kiến nghị và giải pháp xử lý đối với những nội dung đã được làm rõ (yêu cầu DN thực hiện điều chỉnh theo quy định của các Luật thuế ) Khi thực hiện kiểm tra tại cơ quan thuế, nhóm phân tích phải thực hiện đầy đủ các công việc theo trình tự sau:
thông tin về đối tượng thanh tra, kiểm tra, nhóm phân tích xác định cụ thể những nội dung nghi ngờ cần DN cung cấp thêm thông tin hoặc những nội dung nghi ngờ cần tiếp xúc với DN để làm rõ (thông tin chung về DN, tổ chức sản xuất kinh doanh, tổ chức hạch toán, liên doanh liên kết, đối tác kinh doanh, hợp đồng mua bán hàng, tăng giảm tài sản, biên bản xác nhận công nợ nội bộ, công nợ người bán, người mua )
nội dung kiểm tra tại cơ quan thuế nêu trên trình Lãnh đạo Cục thuế, Chi cục thuế phê duyệt Giấy mời được lập thành 03 bản, lưu: Bộ phận thanh tra, kiểm tra, hành chính
và gửi DN được kiểm tra mỗi đơn vị 01 bản
những nghi ngờ đã làm rõ và đề xuất kiến nghị giải pháp xử lý; những nội dung chưa được làm rõ, cần thực hiện thanh tra, kiểm tra tại DN Biên bản được lập thành 04 bản, lưu: Bộ phận thanh tra, kiểm tra, bộ phận xử lý tờ khai, hành chính và DN được kiểm tra mỗi đơn vị 01 bản
trực tiếp với DN (nội dung đơn giản) thì nhóm phân tích nêu rõ lý do tại tờ trình và chỉ cần lập Phiếu yêu cầu DN cung cấp thông tin gửi DN, ghi rõ nội dung thông tin
Trang 24cần cung cấp, thời hạn cung cấp thông tin trình Lãnh đạo Cục thuế (Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế trình lãnh đạo Chi cục Thuế)
- Xác định nội dung, phạm vi và hình thức thanh tra, kiểm tra tại cơ sở của DN:
Căn cứ kết quả sau khi phân tích và kiểm tra tại cơ quan thuế, Trưởng nhóm phân tích lập Phiếu đề xuất kế hoạch thanh tra, kiểm tra DN, kèm theo toàn bộ hồ sơ trong quá trình tập hợp, phân tích thông tin và biên bản ghi nhận nội dung kiểm tra tại cơ quan thuế, trình lãnh đạo Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế, Chi cục thuế xét duyệt, trong phiếu trình ghi rõ đề nghị:
sâu làm rõ
Thành lập đoàn (đội) thanh tra, kiểm tra:
- Căn cứ vào Phiếu đề xuất kế hoạch thanh tra, kiểm tra của nhóm phân tích, Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế, Chi cục thuế dự kiến thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra Đối với thanh tra toàn diện, các đoàn thanh tra, kiểm tra có thể tổ chức theo các ngành để từng bước đào tạo các nhóm cán bộ thanh tra, kiểm tra chuyên sâu ngành
- Riêng đối với các trường hợp thanh tra, kiểm tra đột xuất hoặc giải quyết đơn thư khiếu tố thì tùy theo tính chất, nội dung từng vụ việc, các đoàn thanh tra, kiểm tra được thành lập theo chỉ đạo của Cục trưởng Cục thuế hoặc Chi cục trưởng Chi cục Thuế
Bước 3:Thanh tra, kiểm tra tại cơ sở của DN theo quyết định:
Ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra:
- Dự thảo và ký ban hành quyết định thanh tra, kiểm tra: Bộ phận thanh tra, kiểm tra cơ quan Cục thuế (hoặc Bộ phận thanh tra kiểm tra thuộc Chi cục Thuế) dự thảo quyết định thanh tra (hoặc kiểm tra) trình lãnh đạo Cục thuế (hoặc Chi cục Thuế)
Trang 25ký ban hành Quyết định thanh tra, kiểm tra phải ghi rõ: căn cứ pháp lý để thanh tra, kiểm tra; nội dung, yêu cầu, phạm vi thanh tra, kiểm tra; thời hạn thanh tra, kiểm tra; thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra, quyền và trách nhiệm của người thực hiện nhiệm
vụ thanh tra, kiểm tra; quyền và nghĩa vụ của DN được thanh tra, kiểm tra
- Trường hợp DN được thanh tra, kiểm tra là Tổng công ty, công ty có các đơn
vị thành viên thì nội dung quyết định thanh tra, kiểm tra phải ghi cụ thể danh sách đơn
vị thành viên thuộc đối tượng thanh tra, kiểm tra kèm theo quyết định
- Trong từng trường hợp khi trình ký quyết định thanh tra, kiểm tra ngoài dự thảo quyết định thanh tra, kiểm tra phải kèm theo hồ sơ sau:
thanh tra, kiểm tra và kế hoạch thanh tra, kiểm tra năm được duyệt
hình thức sở hữu (kể cả giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp Nhà nước), sáp nhập, hợp nhất, chia tách, giải thể, phá sản: văn bản đề nghị thanh tra, kiểm tra quyết toán thuế của đơn vị hoặc đề nghị của cơ quan có thẩm quyền
liệu thu thập từ công tác quản lý và thông tin thu thập từ người đứng khiếu tố (nếu có)
- Quyết định thanh tra, kiểm tra lập thành 03 bản lưu tại Bộ phận thanh tra, kiểm
tra, hành chính và DN được thanh tra, kiểm tra mỗi đơn vị 01 bản Quyết định thanh tra, kiểm tra phải thông báo cho DN trước khi công bố quyết định ít nhất là 07 ngày đối với quyết định thanh tra, 03 ngày đối với quyết định kiểm tra (trừ các trường hợp thanh tra, kiểm tra bất thường)
- Trong mọi trường hợp khi quyết định thanh tra, kiểm tra đã được ký ban hành (đã thông báo hoặc chưa thông báo cho DN), nếu vì lý do khách quan hay chủ quan mà không tiến hành thanh tra, kiểm tra thì trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra (ghi trong quyết
Trang 26định thanh tra, kiểm tra) phải dự thảo quyết định thu hồi quyết định thanh tra, kiểm tra
và nêu rõ lý do báo cáo phụ trách Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế, Chi cục thuế xem xét trình Cục trưởng, Chi cục trưởng thu hồi quyết định đã ban hành Quyết định lập thành 03 bản lưu tại Bộ phận thanh tra, kiểm tra, hành chính và DN được thanh tra, kiểm tra mỗi đơn vị 01 bản
- Trường hợp khi quyết định thanh tra, kiểm tra đã ký ban hành nhưng phải hoãn lại (do lý do từ phía cơ quan thuế hoặc DN) thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải nêu rõ lý do hoãn và dự tính thời gian sẽ tiến hành báo cáo phụ trách Bộ phận thanh tra, kiểm tra và Lãnh đạo Cục thuế hoặc Chi cục Thuế
Công bố quyết định thanh tra, kiểm tra: Kể từ ngày hết thời hạn sau khi
thông báo Quyết định thanh tra, kiểm tra cho DN được thanh tra, kiểm tra, đoàn thanh tra, kiểm tra phải tiếp xúc với đại diện của DN (giám đốc, người được uỷ quyền hợp pháp, kế toán trưởng hoặc phụ trách kế toán) Khi tiếp xúc với đại diện của DN, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện:
- Công bố nội dung của quyết định thanh tra, kiểm tra: giới thiệu thành viên của đoàn thanh tra, kiểm tra; giải thích cụ thể về mục đích, yêu cầu và nội dung thanh tra, kiểm tra để đại diện của DN hiểu rõ và có trách nhiệm thực hiện quyết định thanh tra, kiểm tra
- Trường hợp phạm vi thanh tra, kiểm tra bao gồm cả các đơn vị thành viên, chi nhánh, đơn vị trực thuộc DN được thanh tra, kiểm tra thì Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải thông báo cụ thể danh sách, thời gian, nội dung thanh tra, kiểm tra, quyền và nhiệm vụ của các bên để đại diện DN có căn cứ chủ động chỉ đạo các đơn vị trực thuộc thực hiện
- Trao đổi để thống nhất với đại diện của DN về kế hoạch làm việc, bố trí thời gian làm việc, các tài liệu mà DN có trách nhiệm cung cấp cho đoàn thanh tra, kiểm tra; cán bộ, bộ phận của DN chuẩn bị tài liệu làm việc với đoàn thanh tra, kiểm tra
Trang 27- Ngoài ra để có cơ sở bổ sung về tình hình của DN và đối chiếu xác định đối với các nguồn thông tin đã tập hợp, phân tích khi lập kế hoạch thanh tra, kiểm tra, Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra đề nghị đại diện của DN báo cáo khái quát tình hình của DN về một số nội dung: ngành nghề kinh doanh; cơ cấu tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hình thức hạch toán của các đơn vị trực thuộc thành viên, chi nhánh, đơn
vị trực thuộc; phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh; chuẩn mực kế toán và niên độ
kế toán áp dụng; số cán bộ, công nhân viên và tiền lương, thu nhập bình quân; các đối tác liên doanh, liên kết (nếu có)
- Đối với các trường hợp DN có hành vi không chấp hành Quyết định thanh tra, kiểm tra thì đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện trình tự, thủ tục xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi vi phạm về thanh tra, kiểm tra về thuế
- Lập nhật ký thanh tra, kiểm tra:Nhật ký thanh tra, kiểm tra được lập riêng cho
từng cuộc thanh tra, kiểm tra Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra có trách nhiệm lập nhật
ký thanh tra, kiểm tra để ghi nhận toàn bộ diễn biến của từng cuộc thanh tra, kiểm tra
từ khi thực hiện thủ tục thanh tra, kiểm tra đến khi kết thúc Trưởng đoàn và từng đoàn viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải ký nhận và chịu trách nhiệm về tính xác thực đối với các nội dung đã ghi trong nhật ký thanh tra, kiểm tra; thực hiện lưu nhật ký cùng hồ sơ thanh tra, kiểm tra
Thực hiện thanh tra, kiểm tra bằng việc xem xét số liệu và xác lập hồ sơ
chứng lý:
- Kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp:Việc kiểm tra, đối chiếu số liệu tổng hợp
được thực hiện tuỳ theo phạm vi, quy mô, nội dung cuộc thanh tra, kiểm tra theo quyết định thanh tra, kiểm tra ban hành có gắn với yêu cầu của từng cuộc thanh tra, kiểm tra đó Các nội dung kiểm tra đối chiếu số liệu tổng hợp gồm:
hình đăng ký sử dụng hoá đơn
Trang 28+Kiểm tra đối chiếu tài liệu, hồ sơ gửi cơ quan thuế với thực tế xuất trình của DN: báo cáo quyết toán tài chính quý, năm; tờ khai thuế Giá trị gia tăng, bản xác định số thuế Thu nhập doanh nghiệp tạm nộp theo quý, tờ khai thuế Thu nhập doanh nghiệp tự quyết toán năm và các tờ khai quyết toán thuế khác liên quan đến nội dung ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra
theo các chuẩn mực kế toán nhà nước quy định, đối chiếu số liệu tổng hợp giữa sổ chi tiết với bảng cân đối số phát sinh và bảng tổng kết tài sản
hồ sơ liên quan khác: số thuế đầu kỳ trước chuyển sang, xác nhận của cơ quan thuế, cơ quan kho bạc nhà nước về số nộp ngân sách trong kỳ, các tài liệu liên quan đến hoàn thuế, miễn giảm thuế
- Kiểm tra chi tiết, lập hồ sơ chứng lý:
thực hiện kiểm tra sổ sách, chứng từ và các hồ sơ liên quan đến nội dung thanh tra, kiểm tra theo đúng nội dung đã ghi tại quyết định thanh tra, kiểm tra
liệu và thời hạn cung cấp; khi nhận tài liệu phải kiểm tra lại tình trạng thực tế của các tài liệu đó (Bản sao hay bản gốc? Có sửa chữa, can ghép gì không?) Nếu có nghi vấn thì thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra phải ghi vào sổ tay riêng mà không được đánh dấu hoặc ghi ký hiệu gì vào tài liệu đó; phải bảo quản chu đáo, cẩn thận tài liệu; khi nhận và hoàn trả tài liệu phải có biên bản giao nhận hoặc hoàn trả
toán, số liệu tính, kê khai, thu nộp thuế và hạch toán thực tế của doanh nghiệp với các chuẩn mực nhà nước quy định (quy định luật, pháp lệnh thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành; các cơ chế tài chính và chuẩn mực kế toán Nhà nước ban hành )
Trang 29+Thực hiện lập hồ sơ chứng lý thanh tra, kiểm tra, hồ sơ chứng lý được coi
là tài liệu gốc để lập biên bản thanh tra, kiểm tra, gồm: Các biên bản ghi nhận kết quả đối chiếu; các bản sao chụp các tài liệu có liên quan kể cả các bức ảnh, đoạn băng ghi lại những việc làm sai của DN (phân tán kho quỹ, cất giấu chứng từ, tài liệu ); biên bản kiểm kê kho quỹ và ghi nhận kết quả làm việc của thành viên đoàn thanh tra, kiểm tra với các đối tượng có liên quan của DN; các tài liệu, báo cáo của DN lập theo yêu cầu của đoàn thanh tra, kiểm tra hoặc các bảng kê tài liệu, số liệu mà đoàn thanh tra, kiểm tra cùng lập với đơn vị được thanh tra, kiểm tra
liệu ghi rõ tình trạng của tài liệu đó (kể cả hiện vật nếu có) để yêu cầu cơ quan có trách nhiệm giám định Đoàn thanh tra, kiểm tra phải thực hiện đúng quy định về giám định: Lập yêu cầu giám định; công bố kết quả giám định; hoàn trả lại tài liệu hoặc tiếp tục tạm giữ để xử lý
kiểm tra hoặc trong quá trình thực hiện Quyết định kiểm tra thấy vụ việc cần phải tiến hành thanh tra thì trưởng đoàn phải lập báo cáo nêu rõ lý do, kèm theo Quyết định thanh tra, kiểm tra đã ban hành trình Cục thuế (hoặc Chi cục thuế)
Trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra phải kiến nghị Lãnh đạo Cục thuế, Chi cục Thuế chuyển hồ sơ doanh nghiệp hoặc thông báo cho cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự
- Lập biên bản thanh tra, kiểm tra:
+ Nội dung biên bản thanh tra, kiểm tra: Đoàn thanh tra, kiểm tra phải lập
kết luận thanh tra (đối với trường hợp thanh tra) hoặc lập Biên bản kiểm tra (đối với trường hợp kiểm tra) khi kết thúc cuộc thanh tra hoặc kiểm tra Kết luận thanh tra hoặc Biên bản kiểm tra (sau đây gọi chung là Biên bản thanh tra, kiểm tra) phải đảm bảo yêu
Trang 30cầu ngắn gọn, rõ ràng, chính xác, phản ánh đầy đủ kết quả của cuộc thanh tra, kiểm tra gồm 4 phần sau:
Phần 1: Nêu tóm tắt về căn cứ pháp lý để đoàn thanh tra, kiểm tra thực hiện nhiệm vụ, thành phần đoàn thanh tra, kiểm tra, thời gian bắt đầu và kết thúc thanh tra, kiểm tra; các thông tin định danh về DN được thanh tra, kiểm tra.Trường hợp đoàn thanh tra, kiểm tra có sử dụng tài liệu thanh tra, kiểm tra của các đoàn thanh tra, kiểm tra khác hoặc báo cáo của cơ quan liên quan để kết luận hoặc làm chứng lý thì phải ghi
cụ thể trong Báo cáo thanh tra, kiểm tra
Phần 2: Mô tả thực trạng diễn biến của sự việc theo nội dung đã thanh tra, kiểm tra; nêu rõ các căn cứ của vụ việc mà đoàn đã kiểm tra, xác minh; phản ánh đầy đủ tình tiết của sự việc về hiện tượng cũng như bản chất theo các chứng lý đã kiểm tra, xác minh; nêu cụ thể số liệu kết quả của đoàn thanh tra, kiểm tra với số liệu kê khai, báo cáo của DN; giải thích lý do, nguyên nhân (kèm theo các hồ sơ chứng lý đã kiểm tra, xác minh, các biểu phụ lục đính kèm biên bản thanh tra, kiểm tra)
Phần 3: Trình bày những kết luận rút ra từ sự phân tích, tổng hợp các
số liệu, các chứng cứ đã xác minh Trong từng nội dung kết luận phải khẳng định đúng sai theo các văn bản pháp quy nào? Mức độ, phạm vi của từng vụ việc đúng sai đó
Phần 4: Kiến nghị của đoàn thanh tra, kiểm tra về giải pháp xử lý
Bước 4: Xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra:
- Chậm nhất 2 ngày kể từ ngày công bố Biên bản thanh tra, kiểm tra chính thức với DN, trưởng đoàn thanh tra, kiểm tra dự thảo quyết định xử lý kèm theo biên bản thanh tra, kiểm tra trình phụ trách Bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Cục thuế, Chi cục thuế để tổng hợp báo cáo cấp có thẩm quyền giải quyết, xử lý kết quả sau thanh tra, kiểm tra theo đúng quy định Quyết định xử lý phải đảm bảo ban hành chậm nhất trong thời gian 10 kể từ sau ngày công bố biên bản thanh tra, kiểm tra chính thức
- Quyết định xử lý được lập thành bản 05 bản: 01 bản lưu Bộ phận thanh tra, kiểm tra để tổng hợp vào hồ sơ thanh tra, kiểm tra; 01 bản chuyển bộ phận tin học và
Trang 31xử lý dữ liệu về thuế để xử lý số liệu; 01 bản chuyển bộ phận Quản lý thu nợ thuế để đôn đốc thu nợ thuế; 01 bản chuyển cho đơn vị được thanh tra, kiểm tra; 01 bản lưu Phòng Hành chính
Bước 5: Báo cáo đánh giá kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra:
- Chậm nhất 10 ngày sau khi kết thúc thanh tra, kiểm tra, Đoàn thanh tra, kiểm tra phải lập báo cáo kết quả cuộc thanh tra, kiểm tra lưu tại Bộ phận thanh tra, kiểm tra (hồ sơ thanh tra, kiểm tra DN) Riêng đối với DN lớn (theo hướng dẫn tiêu thức phân loại của Tổng cục Thuế), hàng tháng Bộ phận thanh tra, kiểm tra cơ quan Cục thuế, Chi cục thuế tập hợp, photo gửi Cục thuế, Tổng cục Thuế mỗi đơn vị 01 bản trước ngày 10 của tháng sau đó (đối với DN thực hiện cơ chế TKTN thuế gửi Tổ thanh tra thuộc Ban Hợp tác Quốc tế; đối với DN chưa thực hiện cơ chế TKTN thuế gửi Ban Thanh tra)
Bước 6: Lưu trữ hồ sơ:
- Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục thuế, Chi cục thuế tổng hợp toàn bộ hồ sơ liên quan đến mỗi cuộc thanh tra, kiểm tra: Biên bản, quyết định xử lý, bảng phân tích trước khi thanh tra, kiểm tra, nhật ký mỗi đơn vị 02 bộ: lưu Bộ phận thanh tra, kiểm tra 01 bộ, Bộ phận xử lý dữ liệu tờ khai kế toán thuế 01 bộ lưu vào hồ sơ của doanh nghiệp
Bước 7: Theo dõi việc thực hiện Quyết định xử lý: Hàng tháng, Bộ phận thanh tra,
kiểm tra thuộc cơ quan Cục thuế, bộ phận thanh tra, kiểm tra thuộc Chi cục Thuế có trách nhiệm:
- Phối hợp với các bộ phận thu nợ, bộ phận xử lý tờ khai, bộ phận quản lý hoá đơn ấn chỉ và các bộ phận khác có liên quan: theo dõi, đôn đốc thu ngay vào ngân sách các khoản phải truy thu, truy hoàn, tiền phạt; Giải quyết các trường hợp có đơn thư khiếu nại hoặc thực hiện phúc tra theo đúng chế độ qui định
Trang 32- Liên hệ với cơ quan điều tra nắm tình hình kết quả điều tra đối với các trường hợp trong quá trình thanh tra, kiểm tra phát hiện có dấu hiệu tội phạm đã chuyển hồ sơ hoặc thông báo cho cơ quan điều tra
- Báo cáo thực hiện kế hoạch và kết quả thanh tra, kiểm tra:
- Lập báo cáo: Định kỳ hàng tháng, quý, năm, Bộ phận thanh tra, kiểm tra Cục
thuế, Chi cục thuế phải lập báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra; kết quả thanh tra, kiểm tra gửi cấp trên trực tiếp như sau:
Báo cáo kết quả thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp tháng: Chi cục Thuế lập và gửi về Cục thuế trước ngày 05 của tháng tiếp sau; Cục thuế tổng hợp, lập
và gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 10 của tháng tiếp sau
Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch thanh tra, kiểm tra quý: Chi cục Thuế lập và gửi về Cục thuế trước ngày 05 của tháng đầu quý sau; Cục thuế tổng hợp, lập và gửi về Tổng cục Thuế trước ngày 15 của tháng đầu quý sau
hợp báo cáo tình hình kết quả thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp trước ngày 25 tháng sau và gửi báo cáo cho Lãnh đạo Tổng cục Thuế
1.4 Tổ chức kiểm tra, thanh tra thuế
- Ban Thanh tra cơ quan Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra cơ quan Thuế các cấp thực hiện quy trình này
- Thủ trưởng cơ quan Thuế các cấp tổ chức, triển khai thực hiện kiểm tra, thanh tra theo quy định của quy trình này; định kỳ hoặc đột xuất tổ chức kiểm tra việc thực hiện quy trình của các bộ phận được kiểm tra hồ sơ khai thuế và áp dụng các hình thức khen thưởng, kỹ luật theo chế độ quy định
- Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, Cục Thuế các tỉnh, thành phố kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để giải quyết
1.5 Kiểm tra, thanh tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp:
Trang 33Trong quản lý thuế, có hai phương thức chủ yếu là kiểm tra trước khi chấp nhận và tự khai tự nộp:
- Kiểm tra trước khi chấp nhận là phương thức mà trong đó tờ khai thuế phải được kiểm tra soát xét ở một mức độ nhất định trước khi thông báo chính thức số thuế phải nộp của ĐTNT
- Tự khai tự nộp là phương thức mà trong đó tờ khai thuế được chấp nhận ngay (ngoại trừ trường hợp có những sai sót về tính toán hoặc trình bày) Sau đó các tờ khai thuế sẽ được chọn mẫu để kiểm tra, thanh tra Mặc dù còn những tranh luận nhất định, phương thức tự khai tự nộp được xem là một phương thức có nhiều ưu điểm hơn và được áp dụng ngày càng rộng rãi với mục đích cải thiện tính tuân thủ và tính hiệu quả thông qua việc thu được tiền thuế sớm hơn, thực hiện một chương trình kiểm tra, thanh tra có trọng tâm Hệ thống tự khai tự nộp nhấn mạnh đến sự tự giác tuân thủ của ĐTNT nhưng nó phải đi kèm với một hệ thống kiểm tra, thanh tra thuế chặt chẽ và các hình phạt nghiêm khắc cho các hành vi vi phạm Do đó, một trong những vấn đề cốt lõi để bảo đảm tính tuân thủ hệ thống tự khai tự nộp là việc kiểm tra, thanh tra thuế có hữu hiệu hay không Việc kiểm tra, thanh tra thuế trong hệ thống tự khai tự nộp nhằm thỏa mãn các mục tiêu sau:
trong việc khai thuế thì sẽ bị phát giác và bị phạt, họ sẽ quyết định lực chọn việc tuân thủ luật thuế
- Thu thập thông tin cho việc hoàn thiện hệ thống Với các dữ liệu thu thập được qua quá trình kiểm tra, thanh tra thuế sẽ hình thành được một thống cơ sở dữ liệu phục vụ cho việc phát triển các công cụ đánh giá rủi ro sai lệch thuế, đồng thời điều chỉnh những điểm chưa rõ ràng trong luật định Kiểm tra, thanh tra thuế trong hệ thống
tự khai tự nộp, việc lựa chọn đối tượng kiểm tra là một vấn đề hết sức quan trọng Nó
Trang 34quyết định sự thành công của các mục tiêu đề ra cho hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế
Cụ thể là:
thời gian nhưng không phát hiện được các trường hợp ẩn lậu thuế, không thu hồi được các khoản thuế bị ẩn lậu
một số ĐTNT có thể không bao giờ được chọn để kiểm tra, đều này sẽ không khuyến khích được sự tuân thủ
- Việc thu thập thông tin để đánh giá mức độ tuân thủ luật thuế, xây dựng cơ sở
dữ liệu chuẩn cũng như phát triển các công cụ đánh giá rủi ro theo luật định và hoàn thiện các quy định thuế đòi hỏi cách thức lựa chọn các đối tượng kiểm tra, thanh tra phải tính toán để có được các kết quả phù hợp
1.6 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế
1.6.1 Hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế:
- Trong lĩnh vực thuế, hiệu quả của hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế không chỉ xét đơn thuần theo giá trị bằng tiền Hiệu quả của công tác kiểm tra, thanh tra thuế là hiệu quả thực hiện các chính sách thuế, phát huy các tác dụng vốn có của mỗi loại thuế đối với sản xuất và đời sống xã hội, phục vụ công tác quản lý các đối tượng nộp thuế trong quá trình chấp hành pháp luật về thuế trên cơ sở công tác quản lý thuế đạt được hiệu quả là tối đa với chi phí quản lý ở mức tối thiểu Hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra thuế phải được xem xét trên các góc độ hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội
Trang 35- Hiệu quả chính trị : Là hiệu quả thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế
xã hội của Đảng và Nhà nước Để đánh giá được hiệu quả của công tác thanh tra, kiểm tra thuế cần phải căn cứ vào hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá
1.6.2 Các tiêu chuẩn đánh giá:
- Các tiêu chí định lượng: Các tiêu chí định lượng thể hiện ở kết quả thực tế của nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra thuế đã được tiến hành Đó là kết quả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc kết quả đem lại của các nghiệp vụ kiểm tra, thanh tra thuế Các tiêu chí này thường gồm:
đối tượng thanh tra, kiểm tra so với kế hoạch năm; Tỷ lệ hoàn thành về số thời gian so với kế hoạch năm; Tỷ lệ hoàn thành kế hoạch về số vụ việc khiếu tố giải quyết được
so với kế hoạch năm
Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ vi phạm pháp luật thuế/Tổng số đối tượng thanh tra, kiểm tra bình quân/thanh tra viên hàng năm; chi phí bằng tiền trực tiếp cho thanh tra, kiểm tra
dựa vào các chỉ tiêu như: Chi phí kiểm tra, thanh tra so với số thuế truy thu đã nộp NSNN; Tỷ lệ giữ nguyên, sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định truy thu thuế theo biên bản thanh tra, kiểm tra thuế khi giải quyết khiếu nại của đối tượng kiểm tra, thanh tra; Tỷ
lệ trường hợp đối tượng kiểm tra, thanh tra chấp nhận hoàn toàn kết luận kiểm tra, thanh tra; Tỷ lệ số thuế truy thu được nộp vào NSNN/tổng số thuế truy thu
thực tế đa số các chỉ tiêu không thực sự phản ánh rõ hiệu quả kinh tế của công tác kiểm tra, thanh tra Bên cạnh việc tính toán các chỉ tiêu này trong năm, để đánh giá chính xác hơn tính hiệu quả, cần phải so sánh với các năm trước để đánh giá xu hướng
Trang 36biến động của các chỉ tiêu, có như thế mới thấy rõ những tiến bộ của từng khâu công tác
- Các chỉ tiêu định tính: Các chỉ tiêu định tính thường là hiệu quả của hoạt động kiểm tra, thanh tra mà không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được Đó thường là những hiệu quả có tính xã hội, chính trị như:
được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của đối tượng kiểm tra, thanh tra thuế qua các năm, đặc biệt là những đối tượng đã được kiểm tra, thanh tra
các ĐTNT; tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh Có thể đánh giá tác dụng này thông qua xem xét tỷ lệ đối tượng vi phạm bị xử lý truy thu thuế và xử phạt hành chính thuế
tin của ĐTNT vào hoạt động thanh tra, kiểm tra Có thể đánh giá qua chỉ tiêu: Tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật trong thanh tra, kiểm tra; tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật bị xử lý (chia theo hình thức); những vụ việc vi phạm quan trọng và nhạy cảm được phát hiện và xử lý Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra, thanh tra được đánh giá theo kỳ (quý, năm) và được chia theo nhiều sắc thuế; theo hình thức thanh tra; theo loại đối tượng nộp thuế và từng nội dung thanh tra, kiểm tra tương ứng
Trang 37CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA, THANH TRA
THUẾ Ở CHI CỤC THUẾ QUẬN 1 2.1 Đặc điểm kinh tế xã hội quận 1
Quận 1 có diện tích: 7,7211 km2, dân số: 204.899 người, bao gồm 10 phường: Phường Cầu Ông Lãnh; Phường Nguyễn Cư Trinh, Phường Cô Giang, Phường Bến Thành, Phường Tân Định, Phường ĐaKao; Phường Phạm Ngũ Lão; Phường Nguyễn
Thái Bình, Phường Bến Nghé; Phường Cầu Kho
- Chiếm 0,35% diện tích thành phố
- Đứng hàng thứ năm về diện tích trong số 12 quận nội thành
- Diện tích sông rạch chiếm 8,1%
- Diện tích xây dựng chiếm 57,27% diện tích quận và thuộc loại hàng đầu so
với các quận, huyện khác
- Hệ thống kinh rạch Bến Nghé, Thị Nghè thuận lợi về vận tải hàng hóa giữa trung tâm thành phố và đồng bằng sông Cửu Long
- Hệ thống đường bộ:
Trang 38+Đi miền Đông, miền Tây bằng trục lộ chính là đường Nguyễn Thị Minh
Khai
đường Cách Mạng Tháng Tám
Hành chính và ngoại giao Quận 1 có 128 cơ quan ban ngành Thành phố,
Trung ương trú đóng:
- Hành chính và ngoại giao :
biệt là một số cơ quan quan trọng như: Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, UBND Thành phố, Sở Công an, Sở Ngoại vụ, và Sở, Ban, Ngành các cơ quan báo
đài của Đảng, Đoàn thể thuộc Thành phố, Trung ương
quán hoặc đại diện của các nước có quan hệ ngoại giao với Việt Nam; đặc biệt là lãnh
sự quán các nước Mỹ, Anh, Pháp, Úc, Nhật Bản, Trung Quốc, Canada
- Dịch vụ - Tài chính - Ngân hàng :
thành trong lịch sử và diễn ra phong phú, đa dạng như hoạt động của các ngân hàng, các công ty bảo hiểm, công ty tài chính: công ty dịch vụ chứng khoán, Trung tâm giao
dịch chứng khoán số lượng khách hàng chiếm gần 90% của Thành phố
- Dịch vụ Du lịch - Thương mại :
nơi tập trung nhiều khách sạn và doanh nghiệp từ khắp nơi trong và ngoài nước đến quan hệ giao dịch
- Văn hóa :
Trang 39+Quận hiện có nhiều tổ chức hoạt động văn hóa nghệ thuật phục vụ nhu cầu giải trí cho nhân dân, đồng thời cũng là những cơ sở phúc lợi văn hóa quan trọng
những di tích lịch sử nổi tiếng cũng như những công trình văn hóa tồn tại cả hàng
trăm năm
2.2 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong chi cục thuế quận 1
2.2.1 Cơ cấu tổ chức chi cục thuế quận 1
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức chi cục thuế Quận 1
2.2.2 Chức năng nhiệm vụ các phòng ban Chi cục thuế Quận 1:
Chi cục trưởng:
- Chịu trách nhiệm lãnh đạo toàn bộ hoạt động của Chi cục thuế
- Phân công các chi cục phó phụ trách những lĩnh vực công tác của Chi cục thuế
CHI CỤC PHÓ 1
Đội NVDT- TTHT
TH-Đội QL-CC
nợ
Đội Kiểm Tra Thuế
2
Phòng HCNS TV-ấn chỉ
Đội
Kiểm Tra
Thuế 3
Đội Kiểm Tra Thuế
4
Đội Kiểm Tra Thuế
5
Đội Kiểm Tra Thuế 6
Đội P
Bến Thành
Đội Phường Bến Nghé
Đội Thanh tra Thuế
Đội P.Nguyễn Thái Bình
Đội Phường Nguyễn Cư Trinh
Đội Phường Phạm Ngũ Lão
Đội Phường Tân Định
Đội Phường
Đa Kao
CHI CỤC TRƯỞNG
Đội KK- KTT- TH
Đội Kiểm Tra Nội Bộ
Đội Kiểm Tra Thuế
1
Đội P.Cầu Kho - Cô Giang - Ông Lãnh
Đội liên phường, chợ
Trang 40- Ủy quyền một Chi cục phó để giải quyết công việc của mình khi vắng mặt
- Chi cục phó được sự ủy quyền của Chi cục trưởng để chỉ đạo thực hiện, giải quyết công việc thuộc lĩnh vực công tác được phân công và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng về các quyết định của mình
- Chi cục phó chủ động giải quyết công việc được phân công, nếu có liên quan đến lĩnh vực của Chi cục phó khác phụ trách thì chủ động phối hợp để giải quyết: Trường hợp giữa các Chi cục phó có ý kiến khác nhau thì báo cáo Chi cục trưởng quyết định
- Ngoài phạm vi được phân công Chi cục phó còn có chức năng, nhiệm vụ tham mưu cho Chi cục trưởng đối với công tác quản lý thuế trong phạm vi được phân công
và ngoài phạm vi được phân công nhằm giúp cho Chi cục trưởng nâng cao hiệu quả công tác quản lý thuế và đảm bảo thực thi công vụ theo đúng quy định của pháp luật
Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác tuyên truyền về chính sách pháp luật thuế; hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý
Nhiệm vụ cụ thể:
- Xây dựng chương trình, kế hoạch hỗ trợ người nộp thuế, Tổ chức thực hiện tuyên truyền chính sách, pháp luật thuế cho người nộp thuế, người dân và các cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn;