Chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần túycủa vốn bằng tiền không kể các khoản đó dùng vào việc gì và dùng như thế nào.Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho qu
Trang 1A Lời mở đầu
Trong thời gian thực tế tại công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mạiNam Phương, em đã có cơ hội được tiếp cận và liên hệ giữa kiến thức lý luận đãđược học ở Nhà trường với thực tiễn hoạt động sản xuất kinh doanh sinh động và đadạng Đồng thời, với môi trường làm việc trong công ty đã giúp cho em làm quen vớiphong cách làm việc của người cán bộ, người quản lý trong tương lai
Trong quá trình thực tế tại công ty, em được tìm hiểu và nghiên cứu thực trạnghoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và bộ máy kế toán, tổ chức kế toán tạicông ty Điều đó đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho emnhững kiến thức đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện để được áp dụngthực hành
Sau một thời gian ngắn thực tế tại công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thươngmại Nam Phương em đã có những nhận thức ban đầu về công ty để tổng hợp và viếtbáo cáo thực tế Bài báo cáo này ngoài phần mở đầu và phần kế luận gồm 3 phầnchính sau:
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp sản xuất
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ
phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất tại công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương
Do thời gian và kiến thức còn hạn chế nên báo cáo không thể tránh khỏi nhữngthiếu sót vì vậy em mong nhận được ý kiến đóng góp từ các thầy cô giáo để em cóthể rút ra kinh nghiệm cho việc viết chuyên đề tiếp theo được tốt hơn
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của ThS Vũ Thị Kim Anh đã giúp emhoàn thành chuyên đề thực tập này
Trang 2B Nội dung Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.1 Khái quát chung về chi phí sản xuất
1.1.1 Khái niệm và bản chất chi phí sản xuất.
Trong các doanh nghiệp, để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều phải
có đủ 3 yếu tố cơ bản đó là: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động.Quá trình sản xuất là quá trình kết hợp ba yếu tố đó để tạo ra các loại sản phẩm, lao
vụ và dịch vụ Sự tiêu hao của các yếu tố đầu vào trong quá trình sản xuất kinh doanh
đã tạo ra các chi phí tương ứng, đó là các chi phí về tư liệu lao động, chi phí về đốitượng lao động và chi phí về lao động sống Vì thế, sự hình thành nên các chi phí sảnxuất, kinh doanh để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất và tiêu thụ là tất yếu khách quan,không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của người sản xuất
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, nguyên tắc đầu tiên của cácdoanh nghiệp là phải đảm bảo trang trải được các chi phí tổn đã đầu tư để sản xuất vàtiêu thụ sản phẩm Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải bỏ
ra các khoản chi phí cho các hoạt động khác, tất cả các chi phí này đã tạo nên chi phícủa doanh nghiệp Vì vậy, trong quá trình hoạt động của mình, các doanh nghiệp cầnphải biết được chi phí dùng để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm là bao nhiêu và nó phảinằm trong giới hạn của sự bù đắp, nếu vượt qua giới hạn này thì doanh nghiệp sẽ bịthua lỗ Đây cũng là cơ sở để doanh nghiệp xác đinh giá bán sản phẩm Mặt khác, saumột thời kỳ hoạt động các nhà quản lý của doanh nghiệp còn phải biết được tổng chiphí của doanh nghiệp trong kỳ là bao nhiêu và nó sẽ được bù đắp bằng tổng thu nhậpcủa doanh nghiệp trong kỳ, từ đó sẽ xác định được chính xác kết quả kinh doanh củadoanh nghiệp Đây là nội dung quan trọng và cần thiết trong quá trình quản lý, do đó
kế toán với tư cách là một công cụ quản lý của doanh nghệp phải phản ánh và cung
Trang 3cấp đầy đủ thông tin về chi phí của doanh nghiệp nói chung và chi phí sản xuất nóiriêng phục vụ cho các nhà quản lý doanh nghiệp.
Chi phí luôn có tính chất cá biệt, bao gồm tất cả các chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra để tồn tại và tiến hành các hoạt động trong kỳ, bất kể đó la chi phí cần thiếthay không cần thiết Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp các nhàquản lý còn phải quan tâm đến tính xã hội của chi phí, tức là chi phí cá biệt của cácdoanh nghiệp phải đảm bảo ở mức độ trung bình của xã hội và được xã hội chấpnhận, có như vậy các nhà quản lý doanh nghiệp mới có thể đưa ra được những quyếtđịnh hợp lý trong từng thời kỳ cụ thể để đảm bảo sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp
Chi phí của doanh nghiệp luôn mang tính hai mặt, một mặt chi phí có tínhkhách quan, nó thể hiện sự chuyển dịch các hao phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, tínhvào giá trị sử dụng được tạo ra, đây là sự chuyển dịch mang tính khách quan không lệthuộc vào ý muốn chủ quan của con người Mặt khác, hao phí về các yếu tố trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp lại mang tính chủ quan nó phụ thuộc vàophương pháp tính, trình độ quản lý và yêu cầu quản lý cụ thể của từng doanh nghiệp
Khi nghiên cứu về chi phí, cần phải xem xét và phân biệt được sự khác nhaugiữa chi phí và chi tiêu của doanh nghiệp Chi tiêu là sự chi ra, sự giảm đi thuần túycủa vốn bằng tiền không kể các khoản đó dùng vào việc gì và dùng như thế nào.Tổng số chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm chi tiêu cho quá trình cung cấp (chi mua sắm vật tư, hàng hóa…), chi tiêu cho quá trình sản xuất kinh doanh ( chi chosản xuất, chế tạo sản phẩm, công tác quản lý…) và chi tiêu cho quá trình tiêu thụ( chi phí vận chuyển, bốc dỡ, quảng cáo…)
Như vậy, chi tiêu và chi phí là hai khái niệm khác nhau nhưng có mối quan hệmật thiết với nhau Chi tiêu là cơ sở phát sinh chi phí, không có chi tiêu thì không cóchi phí Tổng số chi phí trong kỳ của doanh nghiệp bao gồm toàn bộ giá trị tài sảnhao phí hoặc tiêu dùng hết cho quá trình sản xuất kinh doanh tính vào kỳ này Chi phí
Trang 4và chi tiêu không những khác nhau về lương mà còn khác nhau về thời điểm phátsinh, có những khoản chi tiêu kỳ này nhưng chưa được tính vào chi phí ( chi muanguyên vật liệu về nhập kho nhưng chưa sử dụng ) và có những khoản tính vào chiphí kỳ này nhưng thực tế chưa chi tiêu ( chi phí trích trước ) Sở dĩ có sự khác biệtgiữa chi tiêu và chi phí trong các doanh nghiệp là do đặc điểm, tính chất vận động vàphương thức chuyển dịch giá trị của từng loại tài sản vào quá trình sản xuất và yêucầu kỹ thuật trong kế toán từng loại tài sản.
Việc nghiên cứu và nhận thức chi phí còn phụ thuộc vào góc độ nhìn nhậntrong từng loại kế toán khác nhau:
- Trên góc độ của Kế toán tài chính: Chi phí được nhìn nhận như những khoảnphí tổn phát sinh gắn liền với hoạt động của doanh nghiệp để đạt được một sản phẩm,lao vụ, dịch vụ nhất định Chi phí được xác định bằng tiền của những hao phí về laođộng sống, lao động vật hóa… trên cơ sở chứng từ, tài liệu bằng chứng chắc chắn Ví
dụ khi xuất kkho vật tư dùng vào sản xuất kinh doanh, tạo ra chi phí, gây ra sự giảm
đi của giá trị hàng tồn kho, gắn liền với sản xuất kinh doanh và được chứng minhbằng chứng từ chắc chắn
- Trên góc độ của Kế toán quản trị: Mục đích của kế toán quản trị chi phí làcung cấp thông tin chi phí thích hợp, hữu ích, kịp thời cho việc ra quyết định của cácnhà quản trị doanh nghiệp Vì vậy, đối với kế toán quản trị chi phí không chỉ đơnthuần nhận thức chi phí như kế toán tài chính, chi phí còn được nhận thức theophương thức nhận diện thông tin ra quyết định: Chi phí có thể là phí tổn thực tế gắnliền với hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày khi tổ chức thực hiện, kiểm tra, raquyết định, chi phí cũng có thể là phí tổn ước tính để thực hiện dự án, những phí tổnmất đi khi lựa chọn phương án, bỏ qua cơ hội kinh doanh Khi đó trong kế toán qảntrị lại cần chú ý đến sự lựa chọn, so sánh theo mục đích sử dụng, môi trường kinhdoanh hơn là chú trọng vào chứng minh bằng các chứng cứ, chứng từ Từ sự phântích trên đây có thể kết luận:
Trang 5Chi phí sản xuất kinh doanh là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất, tiêu thụ sản phẩm được biểu hiện bằng tiền.
1.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả vềnội dung, tính chất, công dụng, vai trò, vị trí… trong quá trình sản xuất kinh doanh
Để thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán, cần thiết phải tiến hành phân loại chiphí Xuất phát từ các mục đích và yêu cầu khác nhau của quản lý, chi phí sản xuấtkinh doanh cũng được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Mỗi cách phân loại
có tác dụng khác nhau cho quá trình quản lý và kiểm tra, kiểm soát chi phí phát sinh
ở các góc độ khác nhau Vì thế, các cách phân loại chi phí đều tồn tại, bổ sung chonhau và giữ vai trò nhất định trong quản lý chi phí sản xuất kinh doanh và tính giáthành sản phẩm
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố.( theo nội dung kinh tế)
Theo cách phân loại này người ta sắp xếp các chi phí có cùng nội dung và tínhchất kinh tế vào một loại gọi là yếu tố chi phí, không phân biệt chi phí đó phát sinh ởđâu và có tác dụng như thế nào Các chi phí được chia làm 5 nhóm yếu tố sau:
- Yếu tố chi phí nguyên, nhiên liệu, vật liệu: Phản ánh toàn bộ giá trị nguyên,vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụngcụ… sử dụng vào sản xuất, kinh doanh ( trừ số dùng không hết nhập lại kho và phếliệu thu hồi )
- Yếu tố chi phí tiền lương ( phụ cấp lương ) và các khoản trích theo tiềnlương: Phản ánh tổng số tiền lương ( phụ cấp lương ), các khoản có tính chất tiềnlương và các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và kinh phícông đoàn trích theo tỷ lệ ( % ) quy định trên tiền lương ( phụ cấp lương ) phải trảcho công nhân viên
Trang 6- Yếu tố chi phí khấu hao tài sản cố định: Phản ánh tổng số khấu hao phải tríchcủa tất cả tài sản cố định sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ.
- Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ maungoài dùng vào sản xuất, kinh doanh như: chi phí tiền điện, nước, điện thoại…
- Yếu tố chi phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưaphản ánh ở các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ
Phân loại chi phí theo yếu tố có tác dụng cho biết nội dung, kết cấu tỷ trọngtừng loại chi phí mà doanh nghiệp đã sử dụng vào quá trình sản xuất trong tổng chiphí sản xuất doanh nghiệp Số liệu chi phí sản xuất theo yếu tố là cơ sở để xây dựngcác dự toán chi phí sản xuất, xác định nhu cầu về vốn của doanh nghiệp, xây dựngcác kế hoạch về lao động, vật tư, tài sản… trong doanh nghiệp Nó còn là cơ sở đểphân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp số liệu để lập thuyếtminh báo cáo tài chính ( phần chi phí sản xuất, kinh doanh theo yếu tố ), từ đó để tính
và tổng hơp thu nhập quốc dân…
1.1.2.2 Phân loại chi phí theo yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất trong
doanh nghiệp.
Khi xem xét chi phí trên cơ sở đầu vào của quá trình sản xuất ở doanh nghiệpthì chi phí sản xuất, kinh doanh được chia thành hai loại:
- Chi phí ban đầu: là các chi phí doanh nghiệp phải lo liệu, mua sắm,chuẩn bị
từ lúc đầu để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Chi phí ban đầu phát sinhtrong mối quan hệ giữa doanh nghiệp với môi trường kinh tế bên ngoài, do đó nó cònđược gọi là các chi phí ngoại sinh Chi phí ban đầu được phân chia thành các yếu tốchi phí có nội dung kinh tế khác biệt và không thể phân chia được nữa về nội dungkinh tế, vì vậy mỗi yếu tố chi phí được gọi là các chi phí đơn nhất
- Chi phí luân chuyển nội bộ: là các chi phí phát sinh trong quá trình phân
công và hợp tác lao động trong nội bộ doanh nghiệp Đây là các chi phí luân chuyển
Trang 7giữa các bộ phận khác nhau trong nội bộ doanh nghiệp như: Giá trị lao vụ dịch vụcung cấp lẫn nhau giữa các bộ phận sản xuất phụ và phụ trợ cung cấp cho sản xuấtchính, giá trị của nửa thành phẩm tự chế được sử dụng cho các bộ phận sản xuất tiếptheo… Chi phí luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp các yếu tố đầu vào saumột quá trình sản xuất, kinh doanh nhất định Do vây, chi phí luân chuyển nội bộ làcác chi phí tổng hợp được cấu thành bởi nhiều yếu tố chi phí ban đầu, nó còn đượcgọi là các chi phí hỗn hợp.
Theo cách phân loại này, ngoài việc biết được chi phí sản xuất đơn nhất theotừng yếu tố chi phí, nó còn cho phép xác định chính xác nội dung của từng loại chiphí này để từ đó có những phương pháp hạch toán và xác định cụ thể từng loại chiphí luân chuyển nội bộ trong doanh nghiệp Xác định được phương pháp và trình tựtính giá thành của sản phẩm sản xuất trong kỳ của doanh nghiệp…
1.1.2.3 Phân loại theo khoản mục chi phí.
Theo chế độ kế toán hiện hành, các chi phí trong doanh nghiệp được chiathành 5 khoản mục sau đây:
- Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí nguyên,
vật liệu chính, phụ, nhiên liệu… dùng trực tiếp vào sản xuất, chế tạo sản phẩm haythực hiện các lao vụ, dịch vụ
- Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp: Gồm toàn bộ chi phí về tiền lương
phụ cấp lương, các khoản có tính chất tiền lương, các khoản trích theo tiền lương( bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, kinh phí công đoàn ) phải trảcho công nhân trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc trực tiếp thực hiện công táclao vụ, dịch vụ
- Khoản mục chi phí sản xuất chung: Gồm toàn bộ các chi phí phát sinh trong
phạm vi phân xưởng hoặc tổ đội sản xuất ( trừ các chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vàchi phí nhân công trực tiếp ) như: Chi phí nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật
Trang 8liệu, công cụ, dụng cụ dùng trong phân xưởng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch
vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…
- Khoản mục chi phí bán hàng: Gồm toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan
đến tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ như: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phínguyên vật liệu, bao bì dùng trong bán hàng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụmua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…
- Khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp: Gồm toàn bộ các chi phí phát sinh
liên quan đến quản lý hành chính, điều hành toàn doanh nghiệp như: Chi phí nhânviên quản lý, chi phí nguyên vật liệu, đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác…
Ngoài các cách phân loại trên đây, chi phí sản xuất kinh doanh còn được phânloại theo nhiều cách khác nhau như: phân loại theo quan hệ của chi phí với khốilượng công việc hoàn thành, phân loại theo quan hệ của chi phí với quá trình sảnxuất… Các cách phân loại này đã được đề cập trong kế toán quản trị
1.2 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
Chi phí sản xuất, kinh doanh và giá thành sản phẩm là các chỉ tiêu quan trọngtrong hệ thống các chỉ tiêu kinh tế phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp và cómối quan hệ mật thiết với doanh thu, kết quả ( lãi, lỗ ) hoạt động sản xuất, kinhdoanh, do vậy được chủ doanh nghiệp rất quan tâm
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất, kinh doanh một cách có khoa học, hợp lý,đúng đắn có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí trong doanh nghiệp Việc
tổ chức kiểm tra tính hợp pháp, hợp lý của chi phí phát sinh ở doanh nghiệp, ở từng
bộ phận, từng đối tượng, góp phần tăng cường quản lý tài sản, vật tư, lao động, tiềnvốn một cách tiết kiệm, có hiệu quả, từ đó tạo điều kiện phấn đấu giảm chi phí, hạ gía
Trang 9thành sản phẩm Đó cũng là một trong những biện pháp quan trọng tạo cho doanhnghiệp ưu thế trong cạnh tranh.
Mặt khác, phân tích chi phí, đồng thời còn là căn cứ để xác định kết quả kinhdoanh Kế toán chi phí với nội dung chủ yếu thuộc về kế toán quản trị, cung cấpthông tin phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp Song nó lại là khâu trung tâmcủa toàn bộ công tác kế toán khác cũng như chất lượng và hiệu quả của công tác quản
lý kinh tế tài chính của doanh nghiệp
Để cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin về chi phí phục vụ chocông tác quản trị doanh nghiệp, kế toán chi phí cần phải thực hiện các nhiệm vụ chủyếu sau:
- Trước hết cần thực hiện đúng đắn vị trí vai trò của kế toán chi phí trong toàn
bộ hệ thống kế toán doanh nghiệp, mối quan hệ với các bộ phận kế toán có liên quan,trong đó kế toán các yếu tố chi phí là tiền đề cho kế toán chi phí
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sảnxuất, loại hình sản xuất đặc điểm của sản phẩm, khả năng hạch toán, yêu cầu quản lý
cụ thể của doanh nghiệp để lựa chọn, xác định đúng đắn đối tượng kế toán chi phí sảnxuất, lựa chọn phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo các phương án phù hợp vớiđiều kiện của doanh nghiệp
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm của sản phẩm,khả năng và yêu cầu quản lý cụ thể của doanh nghiệp để xác định đối tượng tính giáthành cho phù hợp
- Tổ chức bộ máy kế toán một cách khoa học, hợp lý trên cơ sở phân công rõràng trách nhiệm của từng nhân viên, từng bộ phận kế toán có liên quan, đặc biệt bộphận kế toán các yếu tố chi phí
Trang 10- Thực hiện tổ chức chứng từ, hạch toán ban đầu, hệ thống tài khoản, sổ kếtoán phù hợp với các nguyên tắc, chuẩn mực, chế độ kế toán, đảm bảo đáp ứng đượcyêu cầu thu nhận – xử lý – hệ thống hóa thông tin về chi phí.
- Tổ chức lập và phân tích các báo cáo kế toán về chi phí, cung cấp nhữngthông tin cần thiết về chi phí, giúp các nhà quản trị doanh nghiệp đưa ra được cácquyết định một cách nhanh chóng, phù hợp với quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
1.3 Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất.
1.3.1 Đối tượng và phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
1.3.1.1 Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều địađiểm khác nhau, liên quan đến việc sản xuất chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khácnhau Các nhà quản trị doanh nghiệp biết được các chi phí phát sinh ở đâu, dùng vàoviệc sản xuất sản phẩm nào… Chính vì vậy chi phí sản xuất kinh doanh phát sinhtrong kỳ phải được kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định Đó chính làđôí tượng kế toán chi phí sản xuất
Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là phạm vi và giới hạn để tập hợp chi phísản xuất theo các phạm vi và giới hạn đó Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất
là khâu đầu tiên trong việc tổ chức kế toán chi phí sản xuất Thực chất của việc xácđịnh đối tượng kế toán chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí ( phânxưởng, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ…) hoặc đối tượng chịu chi phí ( sảnphẩm, đơn đặt hàng…)
Khi xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất trước hết các nhà quản trị phảicăn cứ vào mục đích sử dụng của chi phí, sau đó phải căn cứ vào đặc điểm tổ chứcsản xuất kinh doanh, quy trình công nghệ sản xuất, loại hình sản xuất sản phẩm, khảnăng, trình độ và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp
Trang 11Tùy thuộc vào đặc điểm tình hình cụ thể mà đối tượng kế toán chi phí sản xuấttrong các doanh nghiệp có thể là:
- Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, nhóm sản phẩm, đơn đặt hàng
- Từng phân xưởng, giai đoạn công nghệ sản xuất
- Toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất, toàn doanh nghiệp
Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất một cách khoa học hợp lý là cơ sở
để tổ chức kế toán chi phí sản xuất, từ việc tổ chức hạch toán ban đầu đến tổ chứctổng hợp só liệu, ghi chép trên tài khoản, sổ chi tiết… Các chi phí phát sinh, sau khi
đã được tập hợp, xác định theo các đối tượng kế toán chi phí sản xuất sẽ là cơ sở đểtình giá thành sản phẩm, lao vụ, dịch vụ theo đối tượng đã xác định
1.3.1.2 Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất là cách thức mà kế toán sử dụng để tậphợp, phân loại các khoản chi phí sản xuất phát sinh tronng một kỳ theo các đối tượngtập hợp chi phí đã xác định Nội dung cơ bản của phương pháp kế toán tập hợp chiphí sản xuất là căn cứ vào các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất đã xác định để mởcác sổ kế toán nhằm ghi chép, phản ánh các chi phí phát sinh theo đúng các đối tượnghoặc tính toán, phân bổ phần chi phí phát sinh cho các đối tượng đó
Tùy thuộc vào khả năng quy nạp của chi phí vào các đối tượng tập hợp chi phí
kế toán sẽ áp dụng các phương pháp tập hợp chi phí sản xuất một cách thích hợp.Thông thường tại các doanh nghiệp hiện nay có hai phương pháp tập hợp như sau:
- Phương pháp tập hợp chi phí trực tiếp: phương pháp này được sử dụng đểtập hợp các loại chi phí có liên quan trực tiếp đến các đối tượng tập hợp chi phí đãxác định, tức là đối với các loại chi phí phát sinh liên quan đến đối tượng nào có thểxác định được trực tiếp cho đối tượng đó, chi phí phát sinh liên quan đến từng đốitượng tập hợp chi phí cụ thể đã xác định sẽ được tập hợp và quy nạp trực tiếp cho đốitượng đó
Trang 12- Phương pháp này yêu cầu phải tổ chức công tác kế toán một cách cụ thể, tỉ
mỉ từ khâu lập chứng từ ban đầu, tổ chức hệ thống tài khoản, hệ thống sổ kế toán….theo đúng các đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, có như vậy mới đảm bảo các chiphí phát sin tập hợp đúng theo các đối tượng một cách chính xác, kịp thời và đầy đủ
- Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí gián tiếp: phương pháp này được sửdụng để tập hợp các chi phí gián tiếp, đó là các chi phí phát sinh liên quan đến nhiềuđối tượng tập hợp chi phí đã xác định mà kế toán không thể tập hợp trực tiếp các chiphí này cho từng đối tượng
Theo phương pháp này, trước hết kế toán tiến hành tập hợp các chi phí phátsinh có liên quan đến nhiều đối tượng theo địa điểm phát sinh hoặc nội dung chi phí,sau đó tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng chịu chi phí theo các tiêu thứcthích hợp Để xác định chi phí cho từng đối tượng cụ thể phải lựa chọn các tiêu thứchợp lý và tiến hành phân bổ các chi phí đó cho từng đối tượng liên quan Phân bổ chiphí cho từng đối tượng theo công thức:
Tiêu thức dùng để phân bổ được lựa chọn tùy thuộc vào từng trường hợp cụthể và theo đặc thù của từng doanh nghiệp Tính chính xác, độ tin cậy của thông tin
về chi phí phụ thuộc rất nhiều vào tính hợp lý của tiêu thức phân bổ được lựa chọn
Chi phí phân
bổ cho đối
tượng i =
Tổng chi phí cần phân bổ cho các đối tượng
Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tượng
*
Tiêu thức phân bổ của đối tượng i
Trang 131.3.2 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 1.3.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Để theo dõi các chi phí NVLTT, kế toán sử dụng TK 621 “ Chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp ”.Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí( phân xưởng, bộ phận sản xuất…) Kết cấu và nội dung của TK 621 như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nguyên liệu, vật liệu sử dụng trực tiếp cho sản xuất,chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ dịch vụ trong kỳ
Bên có: Giá trị nguyên liệu, vật liệu sử dụng không hết Kết chuyển chi phínguyên vật liệu trực tiếp để tính giá thành
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ 1.2: Kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Trang 14Ghi chú:
1 Xuất kho nguyên vật liệu dùng trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm
2 Nhận nguyên vật liệu về không nhập kho, dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sảnphẩm
3 NVL dùng không hết nhập lại kho
4 Kết chuyển chi phi NVL TT cho từng đối tượng tính giá thành
5 Kết chuyển chi phí NVL TT làm tăng giá vốn hàng hóa ( phần chi phí NVLTTvượt mức bình thường )
1.3.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp.
Để theo dõi chi phí nhân công trực tiếp kế toán sử dụng TK 622 “ Chi phí nhâncông trực tiếp ” Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chi phí,kết cấu và nội dung của TK 622 như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp sản xuất, chế tạo sản phẩm, thựchiện lao vụ, dịch vụ
Bên có:
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm
- Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vượt trên mức bình thường
Tài khoản 622 không có số dư cuối kỳ
Trang 15Sơ đồ 1.3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
1.3.2.3 Kế toán chi phí trả trước, chi phí phải trả
- Kế toán chi phí trả trước.
Tài khoản 142: Chi phí trả trước ngắn hạn Tài khoản này dùng để phản ánhcác tài khoản chi phí thực tế đã phát sinh, nhưng chưa được tính vào chi phí sản xuất,kinh doanh của kỳ phát sinh và việc chuyển các khoản chi phí này vào chi phí sảnxuất, kinh doanh của các kỳ kế toán trong một năm tài chính hoặc một chu kỳ kinhdoanh
Tài khoản 242: Chi phí trả trước dài hạn Tài khoản này dùng để phản ánh cáctài khoản chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan đến kết quả hoạt động sảnxuất, kinh doanh của nhiều niên độ kế toán và việc kết chuyển các khoản chi phí nàyváo chi phí sản xuất, kinh doanh của các niên độ kế toán sau
Kết cấu và nội dung phản ánh TK 142, 242 như sau:
Bên nợ: Tập hợp chi phí trả trước thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên có: Các khoản chi phí trả trước đã phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh
TK 335
Trang 16Số dư Nợ: Các khoản chi phí trả trước thực tế đã phát sinh nhưng chưa phân bổvào chi phí sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 1.4 Kế toán chi phí trả trước
- Kế toán chi phí phải trả.
Để theo dõi các khoản chi phí phải trả, kế toán sử dụng tài khoản 335 “ chi phíphải trả ” Tài khoản này có kết cấu và nội dung như sau:
Bên nợ: Tập hợp các chi phí phải trả thực tế phát sinh
Bên có: Các khoản chi phí phải trả được ghi nhận ( đã trích trước ) vào chi phítrong kỳ theo kế hoạch
Số dư có: Các chi phí phải trả đã tính vào chi phí kinh doanh nhưng thực tế chưaphát sinh
… xuất dùng có liên quan đến nhiều năm tài chính, chi phí sửa chữa lớn TSCĐ ngoài kế hoạch cần phân bổ cho nhiều năm tài chính, tiền thuê phương tiện, mặt bằng kinh doanh trả trước nhiều năm Chi phí đào tạo nhân viên, chi phí nghiên cứu, chi phí chuyển dịch địa điểm, chi phí quảng cáo…
TK 242,142
Phân bổ dần chi phí trả trước dài hạn vào các năm tài chính có liên quan
Giá trị thu hồi hay bồi thường khi báo hỏng, mất, hết hạn
sử dụng
TK 627, 641, 642
TK 152, 111, 138, 334
Trang 171.3.2.4 Kế toán các khoản thiệt hại trong sản xuất.
đến hạn đã trả
Trích trước chi phí phải trả theo kế hoạch tính vào chi phí kinh doanh trong kỳ
Phần chênh lệch giữa chi phí phải trả thực tế lớn hơn chi phí phải trả kế hoạch được ghi bổ sung vào chi phí
Tiền thuê phương tiện Lãi tiền vay dài hạn
mặt bằng kinh doanh đến hạn trả đã trả
Kết chuyển khoản
Các chi phí phải trả khác
thực tế phát sinh
Chênh lệch giữa chi phí phải trả theo kế hoạch lớn hơn chi phí phải trả phát sinh
sản xuất chungChi phí
Xây dựng cơ bản
TK 627, 641, 642
Trang 18- Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng.
Sơ đồ 1.6: Kế toán thiệt hại về sản phẩm hỏng ngoài định mức
- Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất.
Sơ đồ 1.7: Kế toán thiệt hại về ngừng sản xuất ngoài kế hoạch
1.3.2.5 Kế toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sửa chữa SP hỏng
có thể sửa chữa được
Giá trị SP hỏng không sửa chữa được
Giá trị thiệt hại thực về SPHNĐM
Giá trị phế liệu thu
hồi và các khoản bồi thường
TK 334, 338,
TK 1388, 111…
Tập hợp CP chi ra trong thời gian ngừng SX ngoài kế hoạch
Thiệt hại thực về ngừng sản xuất
GT bồi thường của
TK 632, 415…
tập thể, cá nhân gây
ra ngừng SX
Trang 19Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 “ Chiphí sản xuất chung ” Kết cấu và nội dung của tài khoản này như sau:
Bên nợ:
- Tập hợp chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất chung ( nếu có )
- Kết chuyển ( hay phân bổ ) chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 không có số dư cuối kỳ và được mở 6 TK cấp 2 để tập hợp theo yếu tốchi phí:
- TK 6271: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 6272: Chi phí vật liệu
- TK 6273: Chi phí dụng cụ sản xuất
- TK 6274: Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6278: Chi phí khác bằng tiền
- …
Sơ đồ 1.8: Kế toán chi phí sản xuất chung.
Trang 201.3.2.6 Tổng hợp chi phí sản xuất chung
(6)CPSXC phân bổ cho từng đối tượng
(7) CPSXC không được phân bổ ghi nhận vào giá vốn trong kỳ
TK 632
Trang 21Để tập hợp chi phí sản xuất hoàn thành theo phương pháp kê khai thườngxuyên, kế toán sử dụng tài khoản 154 “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang ” Tàikhoản này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phí haytừng loại, nhóm sản phẩm, từng hoạt động lao vụ, dịch vụ…của từng bộ phận sảnxuất, kinh doanh chính hoặc phụ Kết cấu và nội dung TK 154 như sau:
Bên nợ: Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ ( chi phí NVLTT, chiphí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung ) theo từng đối tương
Bên có:
- Các khoản giảm chi phí sản xuất trong kỳ ( nếu có )
- Tổng giá thành sản xuất thực tế hay chi phí sản xuất thực tế của sản phẩm,lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành
Số dư nợ: chi phí thực tế của sản phẩm, lao vụ, dịch vụ dở dang, chưa hoànthành
Kế toán chi phí sản xuất đối với các doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theophương pháp kê khai thường xuyên được khái quát theo sơ đồ 1.9
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 22TK 111, 112,
TK 138, 152…
K/C hoặc phân bổ CP
NVLTT cuối kỳ
Các khoản làm giảm giá thành
Nhập kho Sp hoàn thành
SP hoàn thành gửi bán
SP HT bán trực tiếp K/C CPSXC cố định vào giá vốn
K/C CPSXC được phân bổ
Tập hợp CPSXC
K/C hoặc phân bổ CPNCTT cuối kỳ Tập hợp
CPNCTT
Trang 231.3.3 Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
Theo phương pháp kiểm kê định kỳ, việc tổ chức kế toán các khoản mục chi phígần giống như phương pháp kê khai thường xuyên, được thực hiện trên các tài khoản:
- Tài khoản 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
- Tài khoản 627: Chi phí sản xuất chung
Toàn bộ quá trình tổng hợp chi phí sản xuất cuối kỳ, tính giá thành sản phẩmđược thực hiện trên tài khoản 631 “ Giá thành sản xuất ”
Kết cấu và nội dung TK 631 “ Giá thành sản xuất ” như sau:
Bên nợ:
- Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Tổng hợp các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
- Các khoản giảm chi phí sản xuất
- Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Tổng giá thành thực tế sản phẩm sản xuất hoàn thành trong kỳ
Tài khoản 631 không có số dư cuối kỳ
Trang 24Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ.
TK 632
K/C CP SXDDCK
K/C chi phí
SX DDĐK
Chi phí NVLTT phát sinh trong kỳ
K/C chi phí NVLTT cuối kỳ
Các khoản làm giảm giá thành
Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Kết chuyển chi phí NCTT cuối kỳ
Kết chuyển gía thành thực tế SPSXHT trong kỳ Tập hợp chi phí
sản xuất chung
Kết chuyển CPSX được phân bổ K/C CPSX không được phân bổ
Trang 251.4 Sổ sách kế toán.
1.4.1 Hình thức nhật kí chung.
Nhật kí chung là hình thức kế toán đơn giản, thích hợp với mọi đơn vị hạchtoán, đặc biệt có nhiều thuận lợi khi ứng dụng máy tính trong xử lý thông tin kế toántrên sổ Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ kế toán nhật kí chung :
- Số lượng sổ sách của hình thức gồm : Sổ nhật kí, sổ cái và các sổ chi tiết cầnthiết
- Kết cấu nội dung của mỗi loại sổ trong hình thức này như sau :
* Sổ nhật kí :Sổ nhật kí của hình thức này thường có hai mục đích phản ánh :Phản ánh chung cho mọi đối tượng gọi là sổ nhật kí chung, phản ánh riêng cho một
số đối tượng chủ yếu có mật độ phát sinh lớn và có tầm quan trọng, đối với hoạt độngcủa đơn vị cần có sự theo dõi riêng để cung cấp thông tin nhanh cho quản lý nội bộgọi là nhật kí đặc biệt, hay nhật biên hay có thể gọi là nhật kí tài khoản
Nhật kí chung là sổ nhật kí chủ yếu quản lý toàn bộ số liệu kế toán của đơn vịtrong một niên độ kế toán, được sử dụng để phản ánh các nghiệp vụ phát sinh khôngphân biệt của đối tượng nào, theo thứ tự thời gian và ghi kết chuyển vào số liệu củacác nhật kí đặc biệt để quản lý chung Nhật kí chung có đặc điểm :
+ Nhật kí chung thường là sổ quyển không sử dụng sổ tờ rời
+ Nhật kí chung mở chung cho các đối tượng
+ chức năng nhật kí chung là hệ thống hóa số liệu kế toán theo thứ tự phát sinhcủa nghiệp vụ
+ Cơ sở ghi nhật kí chung là chứng từ gốc đã lập hợp pháp, hợp lệ
+ Nhật kí chung ghi theo nguyên tắc ghi sổ kép
1.4.2 Hình thức chứng từ ghi sổ.
Trang 26Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ được hình thành sau các hình thức : Nhật kíchung và nhật kí sổ cái, thể hiện bước phát triển cao hơn trong lĩnh vực thiết kế hệthống sổ đạt mục tiêu hợp lý hóa cao nhất trong hạch toán kế toán
Đặc trưng cơ bản của hình thức sổ chứng từ ghi sổ thể hiện ở : Số lượng, kếtcấu nội dung sổ, trình tự các bước ghi sổ từ chứng từ gốc cho đến các báo cáo kế toán
và ưu, nhược điểm dẫn đến các điều kiện vận dụng hệ thống sổ của hình thức này
Nội dung kết cấu của từng loại sổ chủ yếu và mục đích sử dung:
- Sổ “ Chứng từ ghi sổ” là sổ khác biệt so với các hình thức kế toán khác, vìvậy dùng tên sổ đặt tên cho toàn bộ hệ thống sổ
Sổ “Chứng từ ghi sổ” có nhiều dạng và nội dung phản ánh: Chứng từ ghi sổ lậptrên cơ sở tập hợp theo loại chứng từ gốc có cùng một nội dung kinh tế ( phiêu thu,phiếu chi, phiếu nhập, phiếu xuất, hóa đơn bán hàng…) Chứng từ ghi sổ có thể lậptheo tài khoản (tài khoản tiền mặt, tài khoản vật liệu, tài khoản giá vốn hàng bán, tàikhoản doanh thu bán hàng, tài khoản xác định kết quả ) hoặc cũng có thể lập theo chitiết báo cáo nội dung (chỉ tiêu chi phí sản phẩm, chỉ tiêu hàng gửi bán, chỉ tiêu doanhthu, chi phí, kết quả, chỉ tiêu phân phối thu nhập )
Ưu nhược điểm và điều kiện vận dụng của hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ :
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ có ưu điểm cơ bản là ghi chép đơn giản,kết cấu sổ dễ ghi, thống nhất cách thiết kế sổ nhật kí và sổ cái, số liệu kế toán dễ đốichiếu, đễ kiểm tra, sổ nhật kí tờ rơi cho phép thực hiện chuyên môn hóa được laođộng kế toán trên cơ sở phân công lao động Mặc dù vậy, hình thức sổ kế toán chứng
từ ghi sổ vẫn chưa khắc phục được nhược điểm là ghi chép trùng lặp của các hìnhthức sổ kế toán ra đời được sử dụng trước nó
Hình thức sổ kế toán chứng từ ghi sổ thích hợp với mọi loại quy mô đơn vị sảnxuất kinh doanh và đơn vị quản lý cũng như đơn vị hành chính sự nghiệp Kêt cấuđơn giản nên phù hợp với cả điều kiện lao đông kế toán thủ công và lao động kế toánbằng máy
Trang 271.4.3 Hình thức nhật kí sổ cái.
Hình thức ghi sổ nhật kí sổ cái là hình thức kế toán trực tiếp, đơn giản bởi đặctrưng về số lượng sổ, loại sổ, kết cấu soorcungx như đặc trưng về trình tự hạch toán Trên góc độ kế toán tổng hợp hình thức sổ kế toán nhật kí sổ cái có đặc điểm :
- Số lượng và loại sổ : Một sổ nhật kí sổ cái và số lượng sổ chi tiết cho một sốđối tượng cần thiết giống như các hình thức sổ kế toán khác
- Nội dung kết cấu nhật kí sổ cái là :
+ Hạch toán trên nhật kí - Sổ cái được thực hiện vừa theo thứ tự thời gian vừatheo hệ thống cho từng tài khoản riêng biệt
+ Các tài khoản sổ cái được trình bày trên cùng một trang sổ :Nhật kí - Sổ cái.+ Cơ sở ghi Nhật kí – Sổ cái là chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc cùngloại
+ Ghi Nhật kí – Sổ cái tiến hành thường xuyên và đồng thời cả phần thông tinthời gian và phần thông tin số liệu của một tài khoản đối tượng hạch toán
Về điều kiện vận dụng hình thức Nhật kí – Sổ cái : Nếu đơn vị có ít tài khoản
sử dụng, ít lao động kế toán, khối lượng nghiệp vụ phát sinh không nhiều, trình độ kếtoán thấp thì áp dụng hình thức Nhật kí – Sổ cái là có hiệu quả không ảnh hưởng đếntốc độ cung cấp thông tin kế toán cho quản lý và độ chính xasxsccuar số liệu đã ghi
1.4.4 Hình thức Nhật kí - Chứng từ.
Nguyên tắc kế toán cơ bản trong hình thức Nhật kí – Chứng từ là :
Một là : Tập hợp và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày
trên sổ nhật kí theo số tiền bên (Có) của tài khoản kết hợp phân tích các tài khoản ghi(nợ) có quan hệ đối ứng với số tiền phát sinh (có) Cuối kì hệ thống hóa số phát sinh(nợ) của tài khoản từ sổ nhật kí trong mối quan hệ chi tiết với các tài khoản ghi (Có)đối ứng với tiền ghi nợ của tài khoản
Hai là : Kết hợp trong một bút toán ghi việc phản ánh nghiệp vụ theo thời gian
phát sinh và theo hệ thống: hạch toán tổng hợp và hach tán chi tiết
Trang 28Ba là : Nhật kí - chứng từ và các sổ phụ của Nhật kí - chứng từ có thể mở
chuyên dùng hoặc mở chung cho nhiều đối tượng khác nhau có quan hệ với nhautheo chỉ tiêu phản ánh
Bốn là : Sổ sách trong hình thức Nhật kí –Chứng từ đều thiết kế theo mẫu sẵn
theo quan hệ đối ứng có thể cho đối tượng mở sổ Mẫu được in sẵn và ban hành mẫu
sổ thống nhất
Hình thức sổ nhật kí chứng từ có những đặc trưng riêng biệt về : Số lượng, loại
sổ, kết cấu nội dung và trình tự ghi sổ
Số lượng các loại sổ kế toán sử dụng gồm :
- Sổ nhật kí – chứng từ :10 loại nhật kí - chứng từ
- Sổ kê : 11 loại sổ kê
- Sổ phân bổ : Sử dụng để chia chi phischo đối tượng chịu phí theo côngdụng và mục đích chi phí Có 4 loại sổ phân bổ
- Sổ chi tiết : gồm 6 sổ chi tiết được quy định sẵn kết cấu để phục vụ ghibảng kê hoặc Nhật kí – chứng từ
- Sổ cái : Sổ cái ghi ngày cuối cùng kỳ báo cáo trên cơ sở Nhật kí – chứng từ
Sổ cái mở cho từng tài khoản Hình thức kết cấu của sổ cái của bộ sổ kế toán “nhật
kí – chứng từ” thống nhất cho mọi tài khoản
Điều kiện để sử dụng có hiệu quả hình thức sổ Nhật kí – chứng từ là :
+ Doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp thương mại có quy mô lớn
+ Đội ngũ nhân viên kế toán đủ nhiều, đủ trình độ để thao tác nghiệp vụ đúngtrên sổ
+ Đơn vị chủ yếu thực hiện kế toán bằng lao động thủ công
Trang 29Chương 2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương
2.1 Khái quát chung về công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương
2.1.1 Sự hình thành phát triển của công ty
Tên công ty : Công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương
-.Địa chỉ trụ sở chính: BT6, 262 Nguyễn Huy Tưởng – Thanh Xuân - Hà Nội- Số điện thoại: 04.3557 8387
- Fax : 04 3557 8384
- Ngày thành lập: công ty thành lập ngày 02/02/2006
- Mã số thuế: 0102722692
- Hệ thống quản lý chất lượng: ISO9001:2000
- Hệ thống quản lý môi trường: ISO14001:2004
- Tổng vốn đầu tư : 9.600.000.000 đồng (Chín tỷ sáu trăm triệu đồng)
Công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương được thànhlập dựa trên Luật doanh nghiệp 2005, Luật đầu tư 2005, có tư cách pháp nhân, tự chịutrách nhiệm về toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình trong số vốn do công ty quản
lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung, được mở tài khoản ngân hàngtheo quy định của Nhà nước
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty.
- Đặc điểm tổ chức kinh doanh:
Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển công ty đã tìm ra chomình một hướng đi đúng đắn trong sản xuất kinh doanh Trên cơ sở vật chất kỹ thuật,nguồn vốn và lao động đã có, trải qua nhiều thử thách của cơ chế thị trường công ty
đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trên con đường xây dựng công ty ngày một pháttriển mạnh, mở rộng quy mô sản xuất
Trang 30Sản phẩm mà công ty sản xuất ra có chất lượng tốt, giá cả hợp lý, đáp ứng nhucầu của người sử dụng trong và ngoài nước Sản phẩm được chứng nhận đạt tiêuchuẩn quản lý chất lượng ISO9001:2000 và quản lý môi trường ISO14001:2004.
Công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương là công tychuyên cung cấp các vật tư phụ liệu, máy móc cho ngành in ấn tem nhãn trong côngnghiệp điện tử, điện gia dụng, mã vạch, barcode, in tem mã vạch và các giải pháp tưvấn trong việc lựa chọn, sử dụng, ứng dụng mã vạch trong ngành nghề sản xuất: Maymặc, da giày, dệt sợi, điện tử, hóa chất, túi xách, siêu thị, thực phẩm…
Các sản phẩm được cung cấp ra thị trường của công ty bao gồm:
- Mực in mã vạch dạng cuộn: Wax, Wax/Resin, Resin
- Giấy decal cuộn AL, HAL, PVC ( Barcode Labels) của hãng Linec, Netalk,Fasson Avery Dennison
- Máy in mã vạch : Datamax, Soto, Zebra, Intermec, Monarch Par, Avery,Toshiba( Barcode Printers), Tec
- In gia công tem mã vạch Barcode, tem sản phẩm, tem cổ áo, tem số nhảy temđục lỗ…
- Quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm:
Trang 31* Sơ đồ quy trình sản xuất công nghệ sản phẩm.
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
- Giải thích quy trình:
(bước 1).Nhập nguyên vật liệu: bộ phận nhập kho sẽ kiểm tra nguyên vật liệu
đầu vào theo đúng tiêu chuẩn của ROHS mà công ty đã áp dụng Nếu nguyên vật liệuđạt yêu cầu thì sẽ tiến hành nhập kho, còn nguyên vật liệu không đạt yêu cầu sẽ đượctrả lại nhà cung cấp
Đóng gói
Nhập kho
Trang 32(bước 2) Sản xuất: nguyên vật liệu đầu vào sẽ được đưa vào xử lý thông qua 4
bước hoàn toàn độc lập nhau Đó là: in-dập, dập, cán- dập, in-dập-cán Tùy theo từngyêu cầu của khách đặt hàng mà ta thực hiện qua những bước khác nhau
(bước 3) Sau khi trải qua 1 trong 4 bước trên, nhân viên trong bộ phận QC sẽ
kiểm tra sản phẩm đầu tiên( hay còn gọi là sản phẩm thử nghiệm) Nếu đạt yêu cầu sẽtiến hành sản xuất sản phẩm chính thức
(bước 4).Trong quá trình sản xuất sản phẩm, cứ 60 phút/lần nhân viên bộ phận
QC sẽ kiểm tra xem có xảy ra sự cố gì hay không để có biện pháp giải quyết kịp thời
(bước 5) Khi sản phẩm hoàn thành, nhân viên bộ phận QC sẽ kiểm tra sản
phẩm cuối theo những tiêu chí sau: kích thước, mầu sắc, chất lượng, nội dung in…
(bước 6) Đóng gói: Những sản phẩm đạt yêu cầu sẽ tiến hành đóng gói sản
phẩm theo đúng yêu cầu mà khách hàng đề ra
(bước 7) Nhập kho: Sản phẩm hoàn thành sẽ được tiến hành nhập kho.
(bước 8) Phân phối: Theo đúng hợp đồng đã kí với khách hàng mà nhân viên
công ty giao hàng cho khách
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý công ty.
Công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương là một công
ty cổ phần có qui mô nhỏ và có trụ sở đặt tập trung tại một địa điểm do vậy hình thức
tổ chức bộ máy của công ty cũng được tổ chức theo hình thức quản lý trực tuyếnchức năng Cùng với sự phát triển của mình, công ty đã không ngừng hoàn thiện bộmáy tổ chức quản lý để tận dụng hết năng lực sẵn có nhằm đảm bảo cho quá trìnhkinh doanh đạt hiệu quả cao
- Sơ đồ bộ máy quản lý công ty
Trang 33Hình 1.2: Sơ đồ tổ chức quản lý
- Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban trong công ty
* Chủ tịch HĐQT: Có trách nhiệm chỉ đạo chiến lược phát triển trong toàncông ty Là người có quyền quyết định cao nhất về quản lí và điều hành, chịu tráchnhiệm trước Hội đồng quản trị trong mọi hoạt động SXKD của công ty
* Ban cố vấn: Cố vấn cho Chủ tịch HĐQT những chiến lược phát triển đúngđắn trong quá trình hoạt động sản xuất
* Tổng giám đốc: Có trách nhiệm quản lý chung
Sản xuất
Chất lượng
Bán hàng
Vệ sinh và nội chợ
Kho
Trang 34* Giám đốc: Là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty và có nghĩa
vụ tổ chức thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của công ty Khi Giám đốc đi vắng thì
ủy quyền cho Phó giám đốc điều hành công ty
* Phó giám đốc: Là người được Giám đốc ủy quyền chỉ đạo và điều hành côngviệc sản xuất cũng như mọi hoạt động trong toàn công ty
* Phòng kế toán : Có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn bộ về tài chính, thuthập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt động tài chính và thông tin kinh tế, chấp hànhđầy đủ các chế độ mà luật pháp quy định
* Phòng xuất nhập khẩu: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về kinhdoanh, mua bán hàng hóa, quan hệ với bạn hàng, để cung cấp hàng hóa, đáp ứng nhucầu của thị trường, kinh doanh xuất nhập khẩu,
* Phòng hành chính: Giải quyết các giấy tờ hành chính, sắp xếp lao động phùhợp với trình độ năng lực của lao động, tổ chức các hội nghị, hội họp trong công ty
* Phòng bán hàng: Tìm kiếm thị trường tiêu thụ, marketing sản phẩm củacông ty đến với nhiều người
*.Phòng kiểm tra chất lượng: Kiểm tra chất lượng sản phẩm sản xuất ra theoyêu cầu của khách hàng
* Phòng sản xuất: Trực tiếp sản xuất ra sản phẩm theo đúng yêu cầu của kháchhàng
* Vệ sinh và nội trợ: vệ sinh hàng ngày trong công ty và phục vụ bữa cơm trưacho toàn bộ nhân viên trong công ty
* Kho: Có nhiệm vụ kiểm tra nguyên vật liệu đầu vào và nhập xuất sản phẩmcho khách hàng
Trang 352.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty.
Theo quy định hiện hành, doanh nghiệp có thể ghi sổ kế toán thủ công hoặctrên máy vi tính Trong công ty đã sử dụng phần mềm kế toán Fast 2008 ghi theohình thức Nhật ký chung Đây là phiên bản mới nhất được phát triển với nhiều nghiệp
vụ và chức năng mới so với các phiên bản trước, được cập nhật các Thông Tư mớinhất của Bộ Tài Chính Sử dụng phần mềm này giúp cho quá trình xử lý thông tinmột cách kịp thời , đầy đủ, chính xác, hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp đạt hiệu quả cao
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính:
ghi chú : Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối nămĐối chiếu, kiểm tra
Giải thích sơ đồ:
* Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tàikhoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy tính theo các bảng biểuđược thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
Báo cáo tài chính Báo cáo kế toán quản trị.
Trang 36Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kếtoán tổng hợp và các sổ thẻ kế toán chi tiết liên quan.
* Cuối tháng (hoặc bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao táckhóa sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa sổ liệu tổng hợp với
số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theothông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệugiữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
* Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ra giấy
và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Do đặc điểm hoạt động sản xuất, đặc điểm quản lý doanh nghiệp nên tổ chức
bộ máy kế toán của công ty theo hình thức tập trung Với hình thức này, toàn bộ côngviệc kế toán trong công ty đều được tiến hành xử lý tại bộ phận kế toán của công ty
Từ thu thập và kiểm tra chứng từ, cập nhật số liệu, lập các Báo cáo tài chính, các bộphận ở trong công ty và các phòng ban chỉ lập chứng từ phát sinh rồi gửi toàn bộ vềphòng kế toán Do đó đảm bảo sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tácchuyên môn, kiểm tra, xử lý các thông tin kế toán được kịp thời, chặt chẽ
Vì là công ty mới thành lập, quy mô nhỏ nên bộ máy kế toán trong công ty do
03 nhân viên kế toán đảm nhiệm Một người là kế toán trưởng ,một kế toán tổnghợp, chi tiết và một người là kế toán thủ quỹ
Kế toán trưởng có nhiệm vụ điều hành toàn bộ công tác kế toán, tham mưu choGiám đốc trong công tác quản lý tài chính, kiểm tra đôn đốc các phần hành kế toántrong công ty, chịu trách nhiệm pháp lý cao nhất về các số liệu kế toán trước cơ quanthuế và các cơ quan chủ quản khác Chịu trách nhiệm tổ chức quản lý tiền và tài sảncho hoạt động sản xuất kinh doanh trong công ty
Trang 37Ngoài nhiệm vụ là người lãnh đạo và quản lý tài chính, kế toán trưởng còntham gia trực tiếp vào công tác hạch toán, phân bổ trực tiếp chi phí sản xuất kinhdoanh vào đối tượng tính giá thành, lập và luân chuyển chi phí phù hợp với đối tượnghạch toán.
Kế toán thủ quỹ: Có nhiệm vụ theo dõi và trực tiếp ghi chép các nghiệp vụ liênquan đến tình hình thu-chi trong công ty Kế toán thủ kho căn cứ vào phiếu thu, phiếuchi để thực hiện công việc hạch toán thu chi hàng ngày thường xuyên theo dõi, đốichiếu số liệu kế toán với số tiền có trong quỹ để tránh tình trạng thất thoát
2.1.4.2 Đặc điểm chế độ kế toán áp dụng tại công ty.
Công ty áp dụng Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính
Công ty áp dụng các Chuẩn mực kế toán Việt Nam và các văn bản hướng dẫnChuẩn mực do Nhà nước đã ban hành Các Báo cáo tài chính được lập và trình bàytheo đúng mọi quy định của từng chuẩn mực kế toán, thông tư hướng dẫn thực hiệnChuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành đang áp dụng
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàngnăm
* Đơn vị tiền tệ được ghi chép kế toán là: VNĐ
* Phương pháp tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
* Xác định hàng tồn kho cuối kỳ theo phương pháp bình quân gia quyền
* Nguyên tắc ghi sổ hàng tồn kho theo phương pháp: Kê khai thường xuyên
* Hình thức ghi sổ: Kế toán máy theo hình thức nhật ký chung
2.2 Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tại công ty cổ phần kinh doanh dịch vụ và thương mại Nam Phương
2.2.1 Đặc điểm về chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất tại
công ty.
Chi phí sản xuất, kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau cả vềnội dung, tính chất, công dụng, cũng như vai trò, vị trí của nó trong quá trình sản xuấtkinh doanh Để thuận lợi cho công tác quản lý và kế toán, cần thiết phải tiến hành