Đấu thầu là một phơng thức cạnh tranh lành mạnh, nó đảm bảo choviệc đầu t xây dựng cơ bản đạt đợc hiệu quả cao và do đó nó đang trở thànhmột phơng thức chủ yếu của quá trình giao nhận th
Trang 1Mở đầu
1.Tính cấp thiết của đề tài :
Hiện nay ở nớc ta đang diễn ra quá trình chuyển đổi cơ chế quản lý.Các hoạt động kinh tế nói chung, của ngành xây dựng nói riêng đang chuyểnsang hoạt động theo cơ chế thị trờng Chính vì vậy cạnh tranh xuất hiện là mộttất yếu khách quan- trong bối cảnh đó, đấu thầu xuất hiện và phát triển khôngngừng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Đấu thầu là một phơng thức cạnh tranh lành mạnh, nó đảm bảo choviệc đầu t xây dựng cơ bản đạt đợc hiệu quả cao và do đó nó đang trở thànhmột phơng thức chủ yếu của quá trình giao nhận thầu hiện nay,
Tuy nhiên, đây là một hoạt động còn mới mẻ ở Việt Nam, nên những hiểubiết và việc áp dụng chế độ đấu thâù trong thực tế hiện nay đang đặt ra nhiều vấn
đề cần phải giải quyết về cả phơng diện lý luận và chỉ đạo thực tiễn
Từ cách đặt vấn đề đó, với t cách là ngời làm việc lâu năm trong ngànhxây dựng, gắn bó với những hoạt động đấu thầu các công trình do Sở Giaothông công chính ( Sở GTCC) Hà Nội làm chủ dự án, tôi đã chọn đề tài “ Một
số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng đấu thầu trong xây lắp ở SởGiao thông công chính Hà Nội “ làm luận án thạc sỹ khoa học kinh tế
2 Mục đích nghiên cứu của luận án:
Luận án nhằm vào mục tiêu chủ yếu sau đây:
Một là : Qua nghiên cứu luận án góp phần hoàn thiện chế độ đấu thầucác công trình xây lắp trên các khía cạnh nh :
- Hoàn thiện qui chế và các điều kiện đấu thầu
- Tổ chức hoạt động đấu thầu trong xây lắp
Hai là: Đánh giá đúng thực trạng hoạt động đấu thầu hiện nay ở SởGTCC Hà Nội
Ba là : Đa ra một số biện pháp góp phần nâng cao chất l ợng đấuthầu nhằm quản lý tốt vốn đầu t xây dựng cơ bản ở Sở GTCC Hà Nộitrong thời gian tới
Trang 23 Đối t ợng và phạm vi nghiên cứu :
Luận án đi sâu nghiên cứu quá trình áp dụng qui chế đấu thầu và hoạt
động tổ chức đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp ở Sở GTCC Hà Nội
4 Ph ơng pháp nghiên cứu của luận án :
Để đạt đợc mục đích nghiên cứu đã đặt ra, trong quá trình nghiên cứuviết luận án, tác giả đã sử dụng các phơng pháp nh phơng pháp phân tích củaphép duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, phơng pháp so sánh, lôgíc, phơngpháp cân đối, phơng pháp thống kê, mô hình hoá, phơng pháp liên hệ, chi tiếthoá để trình bày các vấn đề lý luận và thực tiễn
5 Những đóng góp khoa học của luận án :
Khái quát hoá những vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đấu thầu, trêncơ sở đó đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện qui chế đấu thầu trong xây lắp
Phân tích thực trạng đấu thầu trong xây lắp ở Sở GTCC Hà Nội, đa ranhững đánh giá khách quan về thực trạng đó
Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao chất lợng đấu thầu trong xâylắp ở Sở GTCC Hà Nội trong thời gian tới
6 Kết cấu của luận án:
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung của luận án đợc thể hiện qua 3chơng sau:
Chơng I: Đấu thầu - Một phơng thức chủ yếu nhằm nâng cao chất lợngxây lắp
Chơng II: Phân tích thực trạng đấu thầu trong xây lắp ở Sở GTCC HàNội thời gian qua
Chơng III: Một số biện pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lợng đấu thầutrong xây lắp ở Sở GTCC Hà Nội
Trang 31.1.1 Thực chất của đấu thầu xây lắp:
Để triển khai một dự án đầu t đã đợc phê duyệt, thẩm định ngời ta cóthể áp dụng một trong ba phơng thức: tự làm, chỉ định thầu hoặc đấu thầu.Trong phơng thức tự làm, chủ đầu t sẽ tự mình làm tất cả các công đoạn từkhảo sát thiết kế đến xâp lắp Với phơng thức chỉ định thầu, chủ đầu t giaoviệc thực hiện công trình hay hạng mục công trình cho một tổ chức xây dựngriêng biệt Trờng hợp này, công cụ ràng buộc giữa hai bên, chủ đầu t và tổchức xây dựng, chính là hợp đồng xây dựng
Đấu thầu trong xây lắp là phơng thức mà chủ đầu t sử dụng để tổchức sự cạnh tranh giữa các nhà thầu xây dựng nhằm lựa chọn một đơn vị cókhả năng thực hiện tốt nhất các yêu cầu của dự án đầu t Các yêu cầu đó thờng
là yêu cầu về mặt kinh tế - tài chính, yêu cầu về mặt kỹ thuật, yêu cầu về mặttiến độ thi công
Thực chất của đấu thầu trong xây lắp là việc ứng dụng phơng pháp xéthiệu quả kinh tế trong việc lựa chọn tổ chức thi công xây dựng Phơng phápnày đòi hỏi sự so sánh giữa các tổ chức xây dựng trên cùng một phơng diện(nh kỹ thuật hay tài chính) để chọn lấy một nhà thầu đủ khả năng, sau đó lại
so sánh tiếp Kết quả cuối cùng sẽ tìm ra đợc một tổ chức xây dựng đáp ứngtốt nhất các yêu cầu của chủ đầu t
Đấu thầu xây lắp cũng là một hoạt động mua bán, nhng nó khácnhững vụ mua bán thông thờng ở chỗ nó mua bán công việc, ở đây ngời mua
là chủ đầu t và ngời bán là các nhà thầu Chủ đầu t sẽ chọn ngời bán nào cógiá bán thấp nhất với chất lợng công việc nh nhau Thực chất của đấu thầu xâylắp cũng còn là việc tổ chức cạnh tranh trên hai phơng diện: cạnh tranh giữachủ đầu t (bên A) và nhà thầu (bên B), và cạnh tranh giữa các nhà thầu vớinhau Theo lý thuyết về hành vi của ngời tiêu dùng thì trong một vụ mua bán,
Trang 4bao giờ ngời mua cũng cố gắng để mua đợc hàng với giá thấp nhất mà chất ợng vẫn đảm bảo; trong khi đó ngời bán lại cố gắng để bán đợc cùng mặthàng đó với giá cao nhất, do đó nẩy sinh sự cạnh tranh giữa ngời mua và ngờibán Giữa các nhà thầu thì họ cố gắng cạnh tranh với nhau để bán đợc hàng làcông việc xây dựng mà họ sẽ làm cho chủ đầu t Kết quả cạnh tranh này là cólợi cho chủ đầu t
l-1.1.2 Những điểm giống và khác nhau giữa đấu thầu trong lĩnh vực xây lắp và trong các lĩnh vực khác.
1.1.2.1 Những điểm giống nhau giữa đấu thầu trong xây lắp và trong các lĩnh vực khác:
- Thông qua hình thức đấu thầu để lựa chọn đơn vị sản xuất có đủnăng lực về kỹ thuật, vật chất và lao động kỹ thuật để hoàn thành một côngtrình, một dự án, một loại sản phẩm đạt hiệu quả cao nhất
- Về mặt tài chính có thể là bên mời thầu ứng một phần tiền trớc chobên dự thầu hoặc bên dự thầu tạm bỏ tiền ra thi công trớc và sẽ đợc thanh toánlại sau khi công trình đã hoàn thành
1.1.2.2 Những điểm khác nhau giữa đấu thầu trong xây lắp và trong các lĩnh vực khác.
- Sản phẩm của sản xuất xâp lắp có đặc biểm là mang tính đơn chiếc,công trình đặt tại một vị trí cố định, phục vụ cho một mục đích cụ thể, mộtchủ trơng quản lý sử dụng, không phải là hàng hóa thông thờng mua bán đợctrên thị trờng, khối lợng vật chất, tiền vốn tiêu hao, số lao động tham gia vàoquá trình sản xuất lớn gấp nhiều lần các loại sản phẩm thuộc lĩnh vực khác,một công trình có nhiều ngành nghề và tổ chức cùng tham gia
- Thời gian hoàn thành công trình lại dài, khi đã thực hiện các bớc nh chuẩn
bị đầu t, chuẩn bị xây dựng thì không thể dễ dàng thay đổi, đình hoãn Điều
đó chứng tỏ xây dựng cơ bản là một quá trình sản xuất phức tạp, đa dạng cótác dụng cũng nh hậu quả lâu dài về sau Qui mô của công trình càng lớn thìmối quan hệ với các ngành, các lĩnh vực càng phức tạp và có tác động rất lớn
đến việc phân bố lại lực lợng sản xuất và dân c, tác động đến môi sinh, môi ờng và cơ sở hạ tầng kỹ thuật khác Vì thế việc áp dụng đấu thầu trong xâydựng cơ bản không những phải đạt đợc tiêu chuẩn một công trình với giáthành rẻ, chất lợng cao mà còn phải đặt đấu thầu xây dựng
Trang 5tr-trong một tổng thể phát triển của nền kinh tế xã hội và đây cũng là điểm khácbiệt lớn nhất giữa đấu thầu trong lĩnh vực xây dựng cơ bản so với các lĩnh vựckhác.
1.1.3 Vai trò của đấu thầu trong xây lắp:
Đấu thầu là một phơng thức kinh doanh có hiệu quả rất cao Trong nềnkinh tế thị trờng nó càng tỏ rõ u thế của mình Vai trò của nó thể hiện bằngnhững lợi ích không chỉ với chủ đầu t mà cả các bên dự thầu và Nhà nớc
- Với chủ đầu t, đấu thầu giúp cho họ tiết kiệm đợc vốn đầu t, đảm bảo
đợc đúng tiến độ và chất lợng công trình Vì trong đấu thầu diễn ra sự cạnhtranh gay gắt giữa các nhà thầu nên chủ đầu t sẽ chọn đợc nhà thầu nào có giáthấp nhất, do đó đấu thầu đã giúp chủ đầu t tiết kiệm tối đa vốn bỏ ra mà vẫn
đảm bảo đợc chất lợng công trình cũng nh tiến độ thi công
Phơng thức này giúp chủ đầu t nắm đợc quyền chủ động hoàn toàn.Chỉ khi đã có sự chuẩn bị đầy đủ, kỹ lỡng về tất cả mọi mặt trớc khi đầu t, chủ
đầu t mới mời thầu và tiến hành đấu thầu thi công công trình
Để đánh giá đợc đúng các hồ sơ dự thầu đòi hỏi các cán bộ của chủ
đầu t phải có trình độ nhất định Việc quản lý một dự án đầu t với bên B làmột nhà thầu cũng đòi hỏi các cán bộ đó phải tự nâng cao trình độ của mình
về các mặt để đáp ứng yêu cầu của thực tế Kết quả là thúc đẩy việc nâng caotrình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ kinh tế, kỹ thuật của chủ đầu t
- Với các nhà thầu, trớc hết cơ chế đấu thầu sẽ phát huy đợc tính chủ
động trong việc tìm kiếm các cơ hội tham gia dự thầu Họ sẽ phải tích cực tìmkiếm các thông tin về các công trình đang mời thầu trên các phơng tiện thôngtin đại chúng, gây dựng các mối quan hệ với các tổ chức trong và ngoài nớc,
tự tìm cách tăng cờng uy tín của mình để có thể biết đợc các cơ hội dự thầu vàngoài ra còn có khả năng đợc chỉ định thầu
Việc tham dự đấu thầu, trúng thầu và thực hiện dự án đầu t theo hợp
đồng làm cho nhà thầu phải tập trung đồng vốn của mình vào một trọng điểm
đầu t Việc tập trung vào dự án đầu t cũng sẽ giúp cho nhà thầu nâng cao đợcnăng lực kỹ thuật, công nghệ của mình theo yêu cầu của công trình Ngay từquá trình đấu thầu, nếu trình độ kỹ thuật, công nghệ của nhà thầu không caothì đã khó có cơ hội trúng thầu, mà nếu có trúng thầu thì cũng do trình độ thi
Trang 6công, năng lực dự toán nhà thầu rất dễ bị lỗ Thực tế này đòi hỏi các nhà thầuphải không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt của mình.
Việc tham gia đấu thầu và quản lý một dự án rất phức tạp Công việctrong thực tế sẽ giúp cho nhà thầu hoàn thiện đợc các mặt tổ chức, quản lý củamình, nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ của công ty Công ty sẽ có điều kiệnhoàn thiện các mặt quản lý về lao động, vật t, máy móc thiết bị, quản lý tàichính
Với Nhà nớc, hoạt động đấu thầu thể hiện vai trò của nó trên hai khía cạnh Thứ nhất, nó nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn tập trung (vốn từ
ngân sách Nhà nớc) Rõ ràng là đấu thầu dựa trên cơ sở cạnh tranh giữa cácnhà thầu trên mọi mặt của dự án đầu t (tài chính, kỹ thuật, lao động ) nên nóthúc đẩy các công ty tìm cách tăng cờng hiệu quả, trình độ về mọi mặt Trựctiếp hơn, qua đấu thầu, chủ đầu t sẽ chọn đợc nhà thầu cung cấp sản phẩm,dịch vụ với giá rẻ nhất mà chất lợng vẫn đảm bảo Tức là hiệu quả sử dụngnguồn vốn tập trung trong trờng hợp dùng vốn từ ngân sách của Nhà nớc làcao nhất Trong năm 1997, nhờ áp dụng phơng thức đấu thầu trong bốn nhóm
dự án đợc phê duyệt theo Điều lệ quản lý Đầu t và xây dựng (bao gồm những
dự án do Nhà nớc cân đối vốn đầu t, dự án của các doanh nghiệp nhà nớc, dự
án do Nhà nớc bảo lãnh vay vốn và dự án sử dụng các nguồn vốn ODA), tổngvốn đầu t thực phải bỏ ra chỉ bằng 82% tổng vốn đầu t dự toán ban đầu Cònvới các dự án liên doanh và hợp đồng hợp tác kinh doanh với nớc ngoài, nhờ
đấu thầu nên cũng tiết kiệm đợc trên 5% tổng vốn đầu t
Thứ hai, đấu thầu góp phần đổi mới quản lý hành chính Nhà n ớc
với hoạt động đầu t và xây dựng Trớc tiên, trong xây dựng cũng nh trongcác ngành kinh tế khác, Nhà nớc quản lý toàn bộ, Nhà nớc quyết định việcxây dựng những công trình nào, vốn bao nhiêu, giải pháp kỹ thuật nh thếnào, thời gian bao lâu, ai thi công, vật t thiết bị lấy ở đâu Bây giờ, với cơchế đấu thầu Nhà nớc chỉ còn quản lý sản phẩm cuối cùng, tức là côngtrình hoàn chỉnh với chất lợng đảm bảo Việc thi công nh thế nào, vật t mua
ở đâu, thời gian thi công từng hạng mục và đặc biệt là tổng số vốn đầu t haygiá của công trình là tùy thuộc vào từng nhà thầu khác nhau Trách nhiệmcủa các cơ quan quản lý Nhà nớc về xây dựng giờ đây chủ yếu chuyển sangviệc nghiên cứu ban hành các chính sách qui chuẩn về xây dựng để điều tiếtlĩnh vực này
Trang 71.1.4 Một số thuật ngữ dùng trong đấu thầu:
Trớc khi tìm hiểu các phần tiếp theo của đấu thầu xây lắp, ta cầnthống nhất cách hiểu một số thuật ngữ thờng dùng Những thuật ngữ này đợcgiải thích theo Qui chế đấu thầu (ban hành kèm theo Nghị định số 43/CP ngày16/7/1996 của Chính phủ) và Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng (ban hành kèmtheo Nghị định số 42/CP ngày 16/7/1996 của Chính phủ) theo đó thì:
- "Đấu thầu" là quá trình lựa chọn mà nhà thầu đáp ứng đợc các yêucầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu
- "Xét thầu" là quá trình phân tích, đánh giá các hồ sơ dự thầu để xétchọn bên trúng thầu
- "Bên mời thầu" là chủ đầu t hoặc đại diện hợp pháp của chủ đầu t có
dự án cần đấu thầu
- "Ngời có thẩm quyền quyết định đầu t" là:
+ Hội đồng quản trị hoặc Ban quản trị nếu vốn đầu t thuộc sở hữu củacông ty hoặc hợp tác xã
+ Một số tổ chức hoặc một cơ quan Nhà nớc có thẩm quyền hoặc đợc
uỷ quyền theo Luật định, nếu vốn đầu t là vốn Nhà nớc
- "Nhà thầu" là tổ chức kinh tế có đủ điều kiện và có t cách pháp nhân
để tham gia đấu thầu, nhà thầu có thể là cá nhân trong trờng hợp đấu thầutuyển chọn t vấn
- "Gói thầu" là một phần công việc của dự án đầu t đợc phân chia theotính chất hoặc trình tự thực hiện dự án, có qui mô hợp lý và bảo đảm tính đồng
bộ của dự án để tổ chức lựa chọn nhà thầu Gói thầu cũng có thể là toàn bộ dự
án
- "T vấn đầu t và xây dựng" là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiếnthức kinh nghiệm chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét quyết
định kiểm tra quá trình chuẩn bị đầu t và thực hiện đầu t
- "Xây lắp" là những công việc có liên quan đến quá trình xây dựng vàlắp đặt thiết bị các công trình, hạng mục công trình
- "Vật t thiết bị" bao gồm thiết bị toàn bộ hoặc thiết bị lẻ, thành phẩm,bán thành phẩm, nguyên liệu và vật liệu
Trang 8- "Sơ tuyển" là bớc chọn các nhà thầu có đủ t cách và năng lực đểtham dự đấu thầu
- "Nộp thầu" là thời hạn nhận hồ sơ dự thầu đợc qui định trong hồ sơmời thầu
- "Mở thầu" là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc qui địnhtrong hồ sơ mời thầu
- "Danh sách ngắn" là danh sách thu hẹp các nhà thầu đợc lựa chọnqua các bớc đánh giá hồ sơ dự thầu
- "Dự án đầu t" là một tập hợp những đề xuất về việc bỏ vốn để tạomới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tợng nhất định nhằm đạt đợc sự tăng tr-ởng về số lợng, cải tiến hoặc nâng cao chất lợng của sản phẩm hay dịch vụnào đó trong một khoảng thời gian xác định
- "Công trình xây dựng" là sản phẩm của công nghệ xây lắp gắn liềnvới đất (bao gồm cả mặt nớc, mặt biển và thềm lục địa) đợc tạo thành bằng vậtliệu xây dựng, thiết bị vào lao động
Công trình xây dựng bao gồm một hạng mục hoặc nhiều hạng mụccông trình nằm trong dây chuyền công nghệ đồng bộ, hoàn chỉnh (có tính đếnviệc hợp tác sản xuất) để làm ra sản phẩm cuối cùng nêu trong dự án
- "Chủ đầu t" là cá nhân hoặc tổ chức có t cách pháp nhân đợc giaotrách nhiệm trực tiếp quản lý, sử dụng vốn đầu t theo qui định của Pháp luật
+ Đối với các dự án đầu t sử dụng vốn Nhà nớc hoặc dự án có cổ phầnchi phối hay cổ phần đặc biệt của Nhà nớc thì chủ đầu t là doanh nghiệp Nhà n-
ớc (tổng công ty, công ty), cơ quan Nhà nớc, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội hoặc tổ chức quản lý dự án đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t giaotrách nhiệm trực tiếp quản lý sử dụng vốn đâu t
-+ Đối với các dự án đầu t của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổphần hoặc hợp tác xã, chủ đầu t là công ty hoặc hợp tác xã
+ Đối với các dự án đầu t của t nhân, chủ đầu t là ngời sở hữu vốn
+ Đối với các dự án đầu t trực tiếp của nớc ngoài, chủ đầu t là các bênhợp doanh (đối với hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh); là Hội đồng quảntrị (đối với xí nghiệp liên doanh); là tổ chức cá nhân ngời nớc ngoài bỏ toàn
bộ vốn đầu t (đối với xí nghiệp 100% vốn nớc ngoài và dự án BOT)
Trang 9- "Tổng mức đầu t" là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu t xâydựng công trình thuộc dự án đợc tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật.Tổng dự toán công trình bao gồm những khoản chi phí có liên quan đến khảosát, thiết kế, xây lắp, mua sắm thiết bị, chi phí sử dụng đất đai, đền bù và giảiphóng mặt bằng, chi phí khác và chi phí dự phòng.
- "Vốn đầu t đợc quyết toán" là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiệntrong quá trình đầu t dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phítheo đúng hợp đồng đã ký kết bảo đảm đúng chế độ kế toán của Nhà nớc và đợckiểm toán khi có yêu cầu của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t
Trong cuốn "Điều kiện hợp đồng đối với công trình xây dựng" doHiệp hội Quốc tế các kỹ s t vấn (FIDIC) soạn thảo còn giải thích thêm một sốthuật ngữ khác nh:
- "Nhà thầu phụ" là ngời đợc gọi trong hợp đồng là ngời thầu phụ chomột bộ phận công trình hoặc ngời mà một bộ phận công trình đợc giao chothầu phụ với sự đồng ý của kỹ s và những ngời thừa kế hợp pháp của ngời đóchứ không phải ngời đợc uỷ quyền của ngời đó
- "Hồ sơ đấu thầu" là bản chào giá mà nhà thầu đề nghị với chủ côngtrình để thi công và hoàn thiện công trình và sửa chữa những sai sót theo đúngnhững qui định của hợp đồng, nh giấy chấp nhận trúng thầu đã chấp nhận
- "Giấy chấp nhận trúng thầu" là sự chấp nhận chính thức hồ sơ đấuthầu của chủ công trình
1.2 Hình thức lựa chọn nhà thầu, phơng thức áp dụng
và các nguyên tắc cơ bản của chế độ đấu thầu.
1.2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức áp dụng.
Tuỳ theo cách nhìn nhận mà ta có các hình thức đấu thầu khác nhau.Nếu xem xét theo nội dung các công việc cần thực hiện đấu thầu thì ta có hailoại là đấu thầu dự án (đấu thầu trọn gói) và đấu thầu theo gói Với hình thức
đấu thầu trọn gói chủ đầu t cho đấu thầu toàn bộ dự án một lần luôn và nhàthầu nào thắng cuộc sẽ là ngời thực hiện toàn bộ dự án từ khâu khảo sát, thiết
kế cho đến thi công xây lắp Còn với hình thức đấu thầu theo gói thì dự án đợcchia ra thành các gói thầu khác nhau, mỗi lần sẽ đem ra đấu thầu một góithầu Mục đích của hình thức này là để chủ đầu t có thể tận dụng đợc hết các
Trang 10thế mạnh về chuyên môn kỹ thuật, kinh nghiệm của từng nhà thầu trên từnglĩnh vực.
Nếu căn cứ trên phạm vi tham gia đấu thầu của các nhà thầu thì ta cóthể chia ra ba hình thức lựa chọn nhà thầu sau đây:
- Đấu thầu rộng rãi: đây là hình thức không hạn chế số lợng nhà thầutham gia Bên mời thầu phải thông báo công khai trên các phơng tiện thôngtin đại chúng và ghi rõ các điều kiện, thời gian dự thầu Đối với những góithầu lớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật, bên mời thầu phải tiến hành sơtuyển để lựa chọn nhà thầu có đủ t cách và năng lực tham dự đấu thầu
- Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu chỉ mờimột số nhà thầu có khả năng đáp ứng các yêu cầu của hồ sơ mời thầu Đây th-ờng là các công trình có qui mô lớn, công nghệ - kỹ thuật phức tạp nên khôngphải nhà thầu nào cũng đủ khả năng đáp ứng đợc các yêu cầu đề ra Để tiếtkiệm thời gian và chi phí, bên mời thầu sẽ xem xét và lọc ra một số nhà thầu
có khả năng để mời thầu
- Chỉ định thầu: đây là hình thức đặc biệt, đợc áp dụng theo qui địnhcủa Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng đối với các gói thầu sử dụng vốn Nhànớc đợc phép chỉ định thầu Bên mời thầu chỉ thơng thảo hợp đồng với mộtnhà thầu do ngời có thẩm quyền quyết định đầu t chỉ định, nếu không đạt đợcyêu cầu mới thơng thảo với nhà thầu khác
Về phơng thức áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu ta có các
ph-ơng thức sau đây (theo qui chế đầu t)
- Đấu thầu một túi hồ sơ (một phong bì): khi dự thầu theo phơng thứcnày, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật, tài chính, giá bỏ thầu vànhững điều kiện khác trong một túi hồ sơ chung
- Đấu thầu hai túi hồ sơ (hai phong bì): khi dự thầu theo phơng thứcnày, nhà thầu cần nộp những đề xuất về kỹ thuật và đề xuất về tài chính trongtừng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm Túi hồ sơ đề xuất về kỹ thuật sẽ
đợc xem xét trớc để đánh giá xếp hạng Nhà thầu đợc xếp hạng thứ nhất về kỹthuật sẽ đợc xem xét tiếp túi hồ sơ về tài chính Trờng hợp nhà thầu không đápứng đợc các yêu cầu về tài chính và các điều kiện của hợp đồng, bên mời thầuphải xin ý kiến của ngời có thẩm quyền quyết định đầu t, nếu đợc chấp thuậnmới đợc mời nhà thầu tiếp theo để xem xét
Trang 11- Đấu thầu hai giai đoạn: phơng thức này áp dụng cho những dự ánlớn, phức tạp về công nghệ và kỹ thuật hoặc dự án thuộc dạng chìa khóa traotay Trong quá trình xem xét, chủ đầu t có điều kiện hoàn thiện yêu cầu về mặtcông nghệ, kỹ thuật và các điều kiện tài chính của hồ sơ mời thầu.
+ Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp đề xuất về kỹ thuật và phơng
án tài chính sơ bộ (cha có giá) để bên mời thầu xem xét và thảo luận cụ thểvới từng nhà thầu nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn kỹ thuật để nhàthầu chính thức chuẩn bị và nộp đề xuất kỹ thuật của mình
+ Giai đoạn thứ hai: bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia tronggiai đoạn thứ nhất nộp đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ sung hoàn chỉnh trên cùngmột mặt bằng kỹ thuật và đề xuất đầy đủ các điều kiện về tài chính, tiến độthực hiện, điều kiện hợp đồng, giá bỏ thầu để đánh giá và xếp hạng
- Chào hàng cạnh tranh: phơng thức này chỉ áp dụng cho những góithầu mua sắm vật t thiết bị có qui mô nhỏ và đơn giản Mỗi gói thầu phải có ítnhất ba bản chào giá của ba nhà thầu khác nhau trên cơ sở yêu cầu của bênmời thầu Nhà thầu đáp ứng yêu cầu và có giá bỏ thầu đợc đánh giá thấp nhất
sẽ đợc xem xét trao hợp đồng
- Mua sắm trực tiếp: phơng thức này đợc áp dụng trong trờng hợp ngời
có thẩm quyền quyết định đầu t cho phép đối với các loại vật t thiết bị có nhucầu gấp, để hoàn thành dự án mà trớc đó các loại vật t thiết bị này đã đợc tiếnhành đấu thầu và đợc ngời có thẩm quyền quyết định đầu t cho phép thựchiện
- Giao thầu trực tiếp: là phơng thức chọn ngay một nhà thầu có độ tincậy cao để xem xét thơng thảo hợp đồng Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đốivới những gói thầu có qui mô nhỏ dới 500 triệu đồng và các gói thầu đợc Thủtớng Chính phủ cho phép chỉ định thầu Trờng hợp nhà thầu đợc chỉ địnhkhông đáp ứng đợc với yêu cầu của bên mời thầu thì chủ đầu t đợc quyền kiếnnghị với ngời có thẩm quyền quyết định đầu t xem xét thay đổi nhà thầu khác
để thơng thảo hợp đồng
- Tự làm: phơng thức này chỉ đợc áp dụng với các công trình theo qui
định của Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng cho phép
1.2.2 Các nguyên tắc cơ bản của chế độ đấu thầu:
Cũng nh bất cứ một phơng thức kinh doanh nào khác, hình thức kinh
Trang 12doanh theo chế độ đấu thầu cũng đòi hỏi phải có những nguyên tắc nhất địnhcần phải đợc tuân thủ để đạt đợc hiệu quả cao Những nguyên tắc này chi phốicả chủ đầu t (bên mời thầu) lẫn các bên tham dự đấu thầu.
- Nguyên tắc công bằng: nguyên tắc này thể hiện quyền bình đẳng nh
nhau của các nhà thầu tham gia đấu thầu Bên mời thầu phải đối xử một cáchcông bằng với mọi nhà thầu Các nhà thầu phải đợc bình đẳng về các thôngtin cung cấp từ phía chủ đầu t, đợc trình bày một cách khách quan các ý kiếncủa mình trong quá trình chuẩn bị hồ sơ cũng nh trong buổi mời thầu
- Nguyên tắc bí mật: Nguyên tắc này đòi hỏi chủ đầu t phải giữ bí mật
mức giá dự kiến của mình cho công trình đấu thầu, cũng nh giữ bí mật các ýkiến trao đổi của các nhà thầu với chủ đầu t trong quá trình chuẩn bị hồ sơ dựthầu Mục đích của nguyên tắc này nhằm tránh những thiệt hại cho chủ đầu ttrong trờng hợp giá dự thầu thấp hơn giá dự kiến hay gây ra sự thiệt hại chomột bên dự thầu nào đó do bị lộ thông tin cho một bên khác
- Nguyên tắc công khai: nguyên tắc này yêu cầu trừ những công trình
đặc biệt thuộc bí mật quốc gia, những công trình còn lại đều phải đảm bảocông khai các thông tin cần thiết trong khi gọi thầu và trong giai đoạn mởthầu Mục đích của nó cũng là nhằm thực hiện nguyên tắc công bằng và thuhút đợc nhiều hơn các nhà thầu tham gia đấu thầu, nâng cao chất lợng củacuộc đấu thầu
- Nguyên tắc có năng lực: nó đòi hỏi chủ đầu t cũng nh các bên dự thầu
phải có năng lực thực tế về kinh tế, kỹ thuật để thực hiện những điều đã cam kếtkhi đấu thầu Nguyên tắc này đợc đặt ra để tránh tình trạng thiệt hại do việc chủ
đầu t hay bên nhà thầu không đủ nguồn lực để thực hiện các cam kết của mình,làm vỡ tính hiệu quả của cơ chế đấu thầu, gây tốn kém cho Nhà nớc
- Nguyên tắc bảo đảm cơ sở pháp lý: các bên tham gia đấu thầu phải
tuân thủ nghiêm chỉnh các qui định của Nhà nớc về nội dung và trình tự đấuthầu Nếu không đảm bảo yêu cầu này, cơ quan đầu t và cơ quan quản lý đầu
t sẽ có quyền kiến nghị huỷ bỏ dự thầu
1.3 Các nhân tố ảnh hởng đến đấu thầu xây lắp.
1.3.1 Cơ chế quản lý kinh tế:
Chúng ta đều biết đấu thầu là một hình thức cạnh tranh công khai trênthị trờng xây dựng, nếu không có cơ chế thị trờng thì chắc hẳn ngành xây
Trang 13dựng cũng không cần hình thức đấu thầu Hơn nữa trong quá trình đổi mới thìthất bại và vấp váp là điều khó tránh, thậm chí đôi khi phải trả giá rất đắt đểhọc đợc một bài "vỡ lòng" của kinh tế thị trờng Muốn tiến nhanh lên phía tr-
ớc theo định hớng đã định thì cần phải xác định đúng vai trò và vị trí củamình Nhìn lại quá khứ với thái độ phê phán một cách khách quan, để từ đó đ-
a ra phơng hớng và giải pháp nhằm tăng hiệu quả của việc áp dụng chế độ đấuthầu
Cơ chế mới phát huy quyền chủ động sáng tạo của các đơn vị kinh tếcơ sở trên hầu hết mọi phơng diện: tài chính, vật t thiết bị, lao động Tất cả
đều tạo cho doanh nghiệp có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh Cấptrên không can thiệp quá sâu vào nội bộ của từng doanh nghiệp mà chỉ định h-ớng và quản lý chung hoạt động của doanh nghiệp Chính vì vậy cùng với sựphát triển chung, các doanh nghiệp trong xây dựng cũng từng bớc chuyển đổi,tuy rằng chậm trễ so với các ngành khác nhng đã phần nào khẳng định đợc vịtrí của mình trong bớc chuyển đổi chung
Những năm tới đây, theo chiến lợc ổn định và phát triển kinh tế - xãhội dài hạn của đất nớc, lĩnh vực kết cấu hạ tầng sản xuất phải có nhữngthay đổi căn bản, để tạo tiền đề cần thiết cho toàn bộ nền kinh tế "cất cánh"theo qui luật chung của sự phát triển lực lợng sản xuất Điều này có nghĩatrong thời gian tới, việc tiếp tục đổi mới cơ chế quản lý kinh tế cần tăng c -ờng đầu t cơ bản, các đầu mối giao lu với nớc ngoài cần đợc chú trọng đặcbiệt Chính vì vậy chế độ đấu thầu càng phải đợc quan tâm và thực hiệnnghiêm túc
Vấn đề phân công, phân cấp vẫn là điều phải tiếp tục giải quyết,phần đông các doanh nghiệp xâp lắp cha vợt ra khỏi tình trạng khó khănkhi chuyển sang hạch toán kinh doanh, đặc biệt là khi bớc vào chế độ đấuthầu Trong bối cảnh chung đó, việc xác định phơng hớng sản xuất kinhdoanh hợp lý, đổi mới cơ chế quản lý doanh nghiệp Nhà nớc vẫn là nhiệm
vụ mà hầu hết các nhà quản lý phải trăn trở và tìm giải pháp
Mặt khác ngành xây lắp cũng phải tạo cho mình một cơ chế quản lývững mạnh, để đảm đơng đợc nhiệm vụ trớc mắt và trong tơng lai, cơ chế
đó đòi hỏi phải thúc đẩy việc thực hiện chế độ đấu thầu có hiệu quả vàkhẳng định đợc đấu thầu là công cụ, phơng tiện để hoàn thiện cơ chế quản
lý của ngành
Trang 141.3.2 Thị trờng và cạnh tranh trên thị trờng:
Xây lắp là một ngành sản xuất vật chất đặc biệt của xã hội, chiếm vịtrí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Thực chất của hoạt động xây lắp đó
là quá trình đầu t, quá trình sử dụng vốn và lao động để tạo ra sản phẩm lànhững công trình cho thị trờng với lợi nhuận tối u trong khuôn khổ luật phápcho phép Hoạt động xây lắp đợc duy trì phát triển không chỉ về qui mô mà cả
về cơ cấu trình độ Do đó khi thực hiện chế độ đấu thầu để xây dựng các côngtrình thì ít nhiều làm khuynh đảo thị trờng nói chung và thị trờng xây lắp nóiriêng Bản chất của nó là thị trờng phức tạp, thì nay áp dụng chế độ đấu thầu
nó lại càng phức tạp hơn, điều đó tác động nhiều mặt đến đấu thầu xây lắp
- Thị trờng là cơ sở quan trọng để hình thành cơ cấu xây lắp và cơ cấu
đầu t
- Là điểm khởi đầu và cũng là điểm kết thúc của công tác xây lắp tức
là nó tác động từ đầu vào đến đầu ra của quá trình thi công
- Thị trờng là nơi đề ra các nhu cầu cho đấu thầu và là mục tiêu phục
vụ cho việc thực hiện tổ chức đấu thầu
- Thị trờng cũng là nơi kiểm nghiệm tính phù hợp của việc thực hiệnchế độ đấu thầu, nó sẽ tự đào thải những mặt không hợp lý, yếu kém và kíchthích đổi mới nâng cao hiệu quả của những mặt tích cực trong đấu thầu
- Do vậy thị trờng là động lực, là môi trờng, là điều kiện khẳng địnhcho việc thực hiện chế độ đấu thầu
- Thị trờng không phải hoàn toàn tác động trực tiếp và tự phát tới xâydựng cơ bản mà là thông qua sự điều tiết của chính sách vĩ mô Vì vậy, Nhà n-
ớc phải có chính sách hợp lý thì mới tác động tốt tới cả thị trờng và việc thựchiện đấu thầu Đặc biệt hiện nay nhu cầu trên thị trờng xây lắp rất lớn, đòi hỏisản phẩm xây lắp đợc tạo ra có những tiêu chuẩn nhất định do vậy đấu thầu làhình thức đợc thị trờng chấp nhận với điều kiện cao nhất
Điểm quan trọng nhất của thị trờng là tính không ổn định, nhất là thịtrờng xây dựng cơ bản Các yếu tố cung - cầu, giá cả lên xuống thất thờngtheo thời vụ Những yếu tố này chiếm tỷ lệ rất lớn trong việc đầu t và việc xác
định giá dự thầu, do đó có thể kết luận rằng thị trờng là nhân tố quyết định
đến việc có hay không nhằm thực hiện chế độ đấu thầu trong xây lắp
Có thị trờng tức là có cạnh tranh Cạnh tranh là hiện tợng tự nhiên của
Trang 15kinh tế thị trờng, cạnh tranh là động lực kích thích sự phát triển của thị trờng,nhờ có cạnh tranh thì đấu thầu mới chọn lựa đợc nhà thầu đạt yêu cầu caonhất Nhng chúng ta phải kể đến mặt trái của nó là trong kinh tế thị trờng, đó
là lợi nhuận vừa là mục tiêu vừa là đòn bẩy cho mọi hoạt động kinh doanh
Do vậy, cái khó của mọi cuộc đấu thầu là phải chọn lựa đợc nhà thầu nào đa
ra phơng án hợp lý trên mọi phơng diện Bởi vì cạnh tranh trên thị trờng luôn
là vấn đề thời sự, đợc giải quyết trong từng thời kỳ với các biện pháp cấpbách, khi mà việc lựa chọn các giải pháp đa ra không có hiệu lực thì thị trờng
sẽ mất ổn định một cách rõ rệt Tuy nhiên nhân tố thị trờng và cạnh tranh trênthị trờng, đặc biệt trong thị trờng xây lắp, còn phải nghiên cứu và điều chỉnhnhiều Song bằng cách giải quyết của mình trong thực tế, thông qua chế độ
đấu thầu, sẽ tìm đợc giải pháp tốt nhất để tạo điều kiện cho nó phát triển hơn
1.3.3 Vốn đầu t cho xây dựng cơ bản:
Trong cơ chế cũ, tài chính quốc gia và tài chính của các doanh nghiệpquốc doanh không tách biệt nhau Ngân sách Nhà nớc bù đắp các khoản lỗcủa doanh nghiệp quốc doanh và thu phần lợi nhuận của chúng Do đó hầu hếtcác công trình xây dựng đều do Nhà nớc nuôi, lỗ Nhà nớc bù, các đơn vị kinh
tế cơ sở chỉ biết làm, thiếu thì kêu, hết việc thì nghỉ hởng lơng, và cũng từ đâynảy sinh ra nhiều biểu hiện tiêu cực, xuất hiện hình thức "lỗ thật, lãi giả" Cơchế tự chủ và tự chịu trách nhiệm đã khơi dậy mọi tiềm năng, tạo đà cho sựnăng động vơn lên và thực sự đi vào hạch toán kinh doanh đối với các doanhnghiệp Ngân sách Nhà nớc đã giảm đáng kể các khoản bù lỗ, đồng thời tăngcờng các khoản chi trả nợ nớc ngoài và dự trữ quốc gia, vì vậy vốn đầu t choxây dựng cơ bản còn bị hạn chế bởi nhiều mặt
Việc sử dụng vốn đầu t hiện nay đã ảnh hởng không ít đến việc thựchiện chế độ đấu thầu Một khi doanh nghiệp đã tự đi vào hạch toán kinhdoanh thì trong đấu thầu vốn đầu t càng phải đợc quan tâm tích cực Bởi nếukhông xác định đợc vốn đầu t cho công trình lấy từ nguồn nào thì không thểtiến hành đấu thầu đợc Nhân tố này đòi hỏi:
- Phía Nhà nớc (chủ đầu t) phải xác định đợc nguồn vốn đầu t:
+ Vay nớc ngoài &viện trợ nớc ngoài
+ Lấy từ ngân sách Nhà nớc
+ Vốn huy động (huy động của t nhân)
Trang 16+ Vốn vay ngân hàng.
+ Vốn tự có (liên doanh, liên kết)
- Phía doanh nghiệp (nhà thầu): phải đánh giá đúng năng lực tài chính củamình, phải tự khẳng định mình, tức là tự đi vào hạch toán kinh doanh, phảitính đúng, tính đủ các chi phí, phải đảm bảo đợc thu - chi cân đối, làm đợc
nh vậy tạo ra đợc cơ sở vững chắc để tham dự đấu thầu
Vậy vốn đầu t vừa là điều kiện tiên quyết, vừa là phơng tiện thực hiện và làmục tiêu hàng đầu của bất cứ một cuộc đấu thầu nào
1.3.4 Nhân tố khoa học kỹ thuật và công nghệ:
Trong sự phát triển kinh tế hiện nay, chúng ta không thể mãi mãi dùnglao động thủ công hay máy móc cũ kỹ mà phải tiến theo sự phát triển củakhoa học thời đại, hơn nữa ngành xây dựng cơ bản giờ đây còn đòi hỏi khoahọc kỹ thuật ở mức ngang tầm với thế giới để phục vụ trong công trình có quimô lớn và công nghệ phức tạp Do đó khoa học kỹ thuật công nghệ là một chỉtiêu cơ bản trong quá trình xét thầu
Việc sử dụng khoa học kỹ thuật vào xây lắp sẽ cho phép giảm đợc
đáng kể khối lợng lao động thủ công, nâng cao đợc năng suất và chất lợngcông trình, đặc biệt là giảm chi phí trong xây lắp Nh vậy nhân tố khoa học
kỹ thuật tạo khả năng cạnh tranh cho nhà thầu một cách đắc lực, nhằm dẫnnhà thầu đến gần với khả năng thắng thầu lớn nhất
1.3.5 Nhân tố thông tin:
Thông tin cần thiết cho mọi hoạt động xã hội Trong đấu thầu thì lợngthông tin phải xử lý rất nhiều Thông tin giúp nhà thầu hiểu rõ về công trình màmình đang tranh giành hợp đồng, thông tin tạo điều kiện cho nhà thầu biết đợcnhững đối thủ đang cạnh tranh với mình và điều đáng quan tâm hơn cả là cóthông tin, thì việc lập hồ sơ dự thầu mới tạo đợc cơ sở trúng thầu
Đối với chủ đầu t, thông tin là cơ sở phục vụ cho việc xét chọn nhàthầu có đủ điều kiện để thực hiện hợp đồng Hiện nay, phần lớn các công trìnhtrên hạn ngạch đều có đầu t từ nớc ngoài và hình thức bắt buộc là phải đấuthầu quốc tế, do đó lợng thông tin quốc tế phải đảm bảo kịp thời, nhằm tạo
điều kiện cho phía Việt Nam thuận lợi trong công tác ngoại giao và đàm phán
1.3.6 Các nhân tố khác:
Trang 17Ngoài những nhân tố cơ bản trên thì nhân tố trình độ quản lý, trình độcán bộ công nhân viên ảnh hởng rất lớn đến việc thực hiện chế độ đấu thầu.Sống trong cơ chế thị trờng mà không có quản lý thì hoạt động kinh doanhkhó có thể mang lại hiệu quả, hơn nữa trình độ quản lý và trình độ chuyênmôn của cán bộ và công nhân viên là điều kiện để xét thầu.
Trên đây là các nhân tố ảnh hởng đến chế độ đấu thầu, mỗi nhân tố có
ảnh hởng ở những mức độ khác nhau, nhng nhân tố nào cũng đều có tính haimặt: ảnh hởng tiêu cực và ảnh hởng tích cực Do đó khi thực hiện chế độ đấuthầu cần phải chú trọng phân tích và quan tâm đến tất cả mọi nhân tố, vì cácnhân tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau, hỗ trợ cho nhau, nhân tố nàylàm cơ sở cho nhân tố kia phát triển, và mục đích là thúc đẩy việc thực hiệnchế độ đấu thầu ở Việt Nam có hiệu quả
1.4 Nội dung cơ bản của tổ chức đấu thầu và dự thầu.
1.4.1 Điều kiện mời thầu, dự thầu và qui trình tổ chức đấu thầu:
Điều kiện mời thầu và dự thầu đối với bên mời thầu và các nhà thầu
đ-ợc qui định cụ thể trong qui chế đấu thầu, yêu cầu về các vấn đề đó đđ-ợc cụ thểhóa nh sau:
1.4.1.1 Điều kiện mời thầu:
Điều kiện mời thầu đòi hỏi bên mời thầu phải chuẩn bị đầy đủ các hồ sơsau đây:
- Thứ nhất là văn bản quyết định đầu t hoặc giấy phép đầu t của cấp cóthẩm quyền Theo nh qui định trong Điều lệ quản lý đầu t và xây dựng banhành kèm theo Nghị định 42/CP của Chính phủ ngày 16/7/1996 thì các dự án
đầu t sử dụng vốn Nhà nớc phải có quyết định đầu t của ngời có thẩm quyềntrớc khi thực hiện đầu t Nội dung của quyết định đầu t bao gồm:
f/ Thời gian xây dựng và các mốc tiến độ chính
Với các dự án đầu t không sử dụng vốn Nhà nớc thì chủ đầu t đợc cấp
Trang 18giấy phép đầu t Nội dung của giấy phép đầu t do Bộ Kế hoạch và Đầu t qui
định:
- Thứ hai là bên mời thầu phải có kế hoạch đấu thầu đợc phê duyệt.Nội dung của kế hoạch đấu thầu dự án gồm:
a/ Phân chia dự án thành các gói thầu
b/ Ước tính giá của từng gói thầu
c/ Hình thức lựa chọn nhà thầu và phơng thức áp dụng
d/ Thời gian tổ chức đấu thầu cho từng gói thầu
e/ Phơng thức thực hiện hợp đồng
f/ Thời gian thực hiện hợp đồng
- Thứ ba là phải có hồ sơ mời thầu (trờng hợp sơ tuyển phải có hồ sơsơ tuyển) Bộ hồ sơ mời thầu gồm:
a/ Th mời thầu (nếu có sơ tuyển), hoặc thông báo mời thầu (nếu không
có sơ tuyển)
b/ Mẫu đơn dự thầu
c/ Chỉ dẫn đối với nhà thầu
d/ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bản tiên lợng và chỉ dẫn kỹ thuật.e/ Tiến độ thi công
f/ Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng
g/ Bảo lãnh dự thầu
h/ Mẫu thỏa thuận hợp đồng
i/ Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
1.4.1.2 Điều kiện dự thầu:
Điều kiện dự thầu đối với nhà thầu tham gia dự thầu là:
Bên dự thầu phải có giấy phép kinh doanh hoặc đăng ký hành nghề Điềukiện này nhằm đảm bảo rằng nhà thầu là một tổ chức kinh doanh hợp pháp
Có đủ năng lực về kỹ thuật và tài chính đáp ứng yêu cầu đã đợc nêutrong hồ sơ mời thầu Điều kiện này là tất nhiên vì mục tiêu của đấu thầu làlựa chọn đợc nhà thầu đáp ứng tốt các yêu cầu của chủ đầu t Nếu nh nhà thầu
Trang 19không có đủ khả năng về kỹ thuật và tài chính thì việc tham gia dự thầu cũngchỉ gây tốn kém thêm mà thôi Nhà thầu phải có hồ sơ dự thầu hợp lệ và chỉ đ-
ợc tham gia một đơn dự thầu trong một gói thầu, dù là đơn phơng hay liêndoanh dự thầu
Một bản hồ sơ dự thầu xây lắp bao gồm:
a/ Đơn dự thầu
b/ Bản sao đăng ký kinh doanh và chứng chỉ nghề nghiệp
c/ Tài liệu giới thiệu năng lực nhà nhầu
d/ Biện pháp thi công tổng thể và biện pháp thi công chi tiết các hạngmục công tình
e/ Tổ chức thi công và tiến độ thực hiện hợp đồng
f/ Bản dự toán giá dự thầu
g/ Bản lãnh dự thầu
1.4.1.3 Qui trình tổ chức đấu thầu và dự thầu:
a/ Qui trình tổ chức đấu thầu và dự thầu trong nớc.
Việc tổ chức đấu thầu và dự thầu trong nớc đợc thực hiện theo quitrình sau:
(1) Chủ đầu t phải hoàn tất các công việc:
- Hoàn tất các thủ tục chuẩn bị đầu t (hồ sơ thiết kế và dự toán đợcduyệt, giải phóng mặt bằng, xin giấy phép sử dụng đất và giấy phép xây dựng,bảo đảm về vốn và tính giá xét thầu)
- Chuẩn bị hồ sơ mời thầu (thông báo đấu thầu, hớng dẫn đấu thầu,
điều kiện cụ thể của hợp đồng, yêu cầu kỹ thuật của công trình, mẫu đơn dựthầu, mẫu bảo lãnh dự thầu )
(2) Đăng ký tổ chức đấu thầu: Chủ đầu t đăng ký tổ chức đấu thầu vớicơ quan chủ quản đầu t và cơ quan Nhà nớc quản lý về xây dựng cơ bản
(3) Thông báo mời thầu: Nội dung và phơng thức thông báo tuỳ thuộcvào lựa chọn của chủ đầu t, áp dụng phơng thức đấu thầu hạn chế hay đấuthầu rộng rãi
(4)Kiểm tra điều kiện: Chủ đầu t kiểm tra sơ bộ các đơn vị dự thầu,
Trang 20chủ yếu là về mặt pháp lý, khả năng kinh tế, kỹ thuật của các đơn vị dự thầu.
(5) Gặp gỡ sơ bộ: Chủ đầu t tổ chức tiếp xúc sơ bộ với các đơn vị dự thầu.(6) Thu nhận hồ sơ dự thầu: bên mời thầu thu nhận những hồ sơ dựthầu của các nhà thầu gửi đúng thời hạn
(7) Mở thầu: ở bớc này cần xác định rõ thời gian, địa điểm, thànhphần tham dự Hội đồng xét thầu, những nội dung công việc chủ yếu cần phảitiến hành khi mở thầu
(8) Xét chọn đơn vị trúng thầu: qua phân tích, đánh giá, sử dụng
ph-ơng pháp cho điểm hoặc lấy ý kiến đa số để quyết định chọn nhà thầu
(9) Thông báo trúng thầu cho nhà thầu và trên các phơng tiện thôngtin đại chúng
(10) Ký kết hợp đồng với nhà thầu trúng thầu
(11) Tổ chức thực hiện hợp đồng thầu khoán
b/ Thể thức và trình tự đấu thầu theo thông lệ quốc tế:
- Thể thức dự sơ tuyển cho ngời ứng thầu
(1) Mời các nhà thầu dự sơ tuyển
(2) Phát và nộp các tài liệu dự sơ tuyển
(3) Phân tích các số liệu dự sơ tuyển, lựa chọn và thông báo
danh sách các ứng thầu
- Thể thức để nhận đơn thầu:
(4) Soạn thảo tài liệu đấu thầu
(5) Phát tài liệu đấu thầu
(6) Các ứng thầu đi thăm công trờng
(7) Sửa đổi bổ sung tài liệu đấu thầu
(8) Thắc mắc của các ứng thầu, cách xử lý
(9) Nộp và nhận đơn thầu
- Thể thức mở và đánh giá các đơn thầu:
(10) Mở đơn thầu
Trang 211.4.2.2 Qui trình xét đơn dự thầu:
Sau khi đã chuẩn bị xong hồ sơ dự thầu, các bên muốn tham gia đấu thầu
sẽ nộp hồ sơ dự thầu cho bên mời thầu đúng thời hạn Tuỳ thuộc vào qui mô và
sự phức tạp của gói thầu mà thời hạn nộp thầu sẽ khác nhau, nhng thông thờngkhông quá 90 ngày kể từ khi bên mời thầu phát hành hồ sơ mời thầu
Hồ sơ dự thầu nếu nộp đúng hạn sẽ đợc bên mời thầu tiếp nhận vàquản lý theo chế độ quản lý hồ sơ mật Đến ngày giờ qui định, bên mời thầu
sẽ tổ chức mở thầu tại địa điểm cụ thể ghi trong hồ sơ mời thầu Bên mời thầu
sẽ nghiên cứu, đánh giá chi tiết và so sánh xếp hạng các nhà thầu trên cơ sở
hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn đánh giá đã đợc ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t thông qua trớc khi mở thầu Việc đánh giá sẽ đợc thực hiện qua ba bớcchủ yếu sau:
a/ Đánh giá sơ bộ hồ sơ dự thầu:
Bên mời thầu sẽ tiến hành kiểm tra giấy phép kinh doanh hoặc chứng chỉhành nghề của các đơn vị đã nộp đơn dự thầu, sau đó kiểm tra năng lực về kỹthuật và tài chính, kinh nghiệm của nhà thầu theo yêu cầu của họ, kiểm tra số l-ợng hồ sơ dự thầu mà các công ty đã nộp, tính pháp lý của chữ ký xác nhậntrong hồ sơ dự thầu, bảo lãnh dự thầu của các công ty Tất cả những bớc kiểmtra trên sẽ chứng tỏ tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu của các đơn vị dự thầu
Sau khi đã kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu, bên mời thầu sẽ xemxét sự đáp ứng cơ bản từ hồ sơ dự thầu của các công ty ở bớc này hồ sơ dựthầu của các đơn vị cần phù hợp với những yêu cầu, điều kiện và đặc điểm kỹthuật của hồ sơ mời thầu, không có những sai lệch hoặc hạn chế về tài liệulàm ảnh hởng tới qui mô, chất lợng hoặc việc thực hiện công trình, hạn chế
Trang 22quyền hạn của bên mời thầu hoặc nghĩa vụ của bên dự thầu.
Nếu bên mời thầu còn có điểm nào cha rõ về hồ sơ dự thầu của cáccông ty, họ có thể yêu cầu những công ty đó làm rõ và gửi giải thích bằng vănbản cho họ
Khi đã hoàn tất các thủ tục trên, các đơn thầu cha bị loại thì sẽ đợcbên mời thầu xem xét chi tiết
b/ Đánh giá chi tiết hồ sơ dự thầu:
Việc trớc tiên trong bớc này là bên mời thầu sẽ xem xét kỹ và sửa chữacác lỗi số học trong các hồ sơ dự thầu, nếu có Nếu hồ sơ dự thầu không cónhững sai lệch cơ bản (quá 10% tổng giá dự thầu) so với các yêu cầu của hồ sơmời thầu, bên mời thầu sẽ tiến hành điều chỉnh, bổ sung giá dự thầu để so sánhcác hồ sơ dự thầu trên cùng một mặt bằng Sau khi đã sửa chữa, điều chỉnhnhững sai sót trên, các hồ sơ dự thầu sẽ đợc đánh giá theo các tiêu chuẩn xét thầu
đã đợc phê duyệt để so sánh với nhau Các tiêu chuẩn chủ yếu là:
(1) Tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lợng: đợc đánh giá trên các nội dungchủ yếu sau:
Mức độ đáp ứng của hồ sơ dự thầu của so với các yêu cầu về kỹ thuật, chất ợng vật t, thiết bị nêu trong hồ sơ thiết kế và chỉ dẫn kỹ thuật
l Sơ đồ tổ chức hiện trờng
- Bố trí nhân lực tại hiện trờng, kèm theo danh sách các cán bộ chủchốt, trình độ, thâm nhiên công tác, nhiệm vụ dự kiến đợc giao, kinh nghiệm
có liên quan
- Tính hợp lý, khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công
- Các biện pháp bảo đảm điều kiện vệ sinh môi trờng và các điều kiện
an toàn khác nh phòng cháu, nổ, an toàn lao động
- Sự phù hợp của thiết bị thi công về số lợng, chủng loại, công suất sửdụng và tiến độ huy động cho công trình
(2) Đánh giá về tiêu chuẩn kinh nghiệm: chủ yếu căn cứ vào "hồ sơkinh nghiệm nhà thầu" do các công ty gửi kèm trong hồ sơ dự thầu
(3) Đánh giá về tiêu chuẩn tiến độ thi công: bên mời thầu sẽ xem xétmức độ đảm bảo tổng tiến độ thi công qui định trong hồ sơ mời thầu, cũng nh
Trang 23sự hợp lý về tiến độ hoàn thành giữa các hạng mục, phần việc của công trình
có liên quan
(4) Đánh giá tiêu chuẩn tài chính - giá cả:
- Về tiêu chuẩn tài chính, bên mời thầu sẽ xem xét khả năng tài chínhtrong ba năm gần đây của các nhà thầu về tổng tài sản có, tài sản lu động,tổng nợ phải trả, nợ phải trả trong kỳ, nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn kinhdoanh Xem xét khả năng tín dụng của đơn vị dự thầu và địa chỉ các ngânhàng cung cấp tín dụng cho họ Danh mục và tổng giá trị các hợp đồng đangthi công, giá trị công trình thi công dở dang, ngày hoàn thành và các phầnviệc còn lại của hợp đồng
- Tiêu chuẩn giá cả: giá dự thầu phải không đợc vợt giá xét thầu đã đợcquyết định Giá dự thầu của nhà thầu có phù hợp hay không đợc xét trên hainội dung:
+ Phù hợp về cơ cấu giá xây lắp các hạng mục công trình hoặc phầnviệc đợc duyệt của gói thầu
+ Phù hợp về một số đơn giá của những khối lợng xây lắp chủ yếu củagói thầu nhằm đảm bảo chất loựng công việc và sự hợp lý của đơn giá so vớimặt bằng chung
c/ Đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn và xếp hạng nhà thầu:
Tuỳ từng công trình cụ thể mà việc đánh giá tổng hợp các tiêuchuẩn sẽ đợc áp dụng theo phơng pháp giá qui đổi trên cùng mặt bằng hoặctheo hệ thống thang điểm đã đợc phê duyệt Nếu theo phơng pháp cho điểmthì bên mời thầu cần xây dựng một thang điểm theo hệ thống 100 hoặc
1000 điểm để đánh gía chi tiết từng tiêu chuẩn Tuy nhiên ba chỉ tiêu chính
là kỹ thuật, tài chính giá cả và kinh nghiệm nhà thầu phải có tỷ lệ từ 65%tổng số điểm trở lên
Sau khi bên mời thầu đã đánh giá tổng hợp các tiêu chuẩn theo phơngpháp qui đổi hoặc theo hệ thống thang điểm nêu trên, các hồ sơ dự thầu sẽ đợcxếp hạng thứ tự so sánh với nhau và trình cho ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t xem xét phê duyệt xem đơn vị nào trúng thầu
Chơng 2
Trang 24Phân tích thực trạng đấu thầu xây lắp
ở Sở Giao thông công chính Hà Nội thời gian qua
2.1 quá trình hình thành và phát triển chế độ đấu thầu ở Việt Nam.
Chế độ đấu thầu ra đời trên cơ sở của chế độ bán đấu giá Nó đợcnghiên cứu và áp dụng ở nhiều nớc trên thế giới, đặc biệt là những nớc có nềnkinh tế phát triển
Vào cuối những năm 30 và đầu năm 40 cùng với sự phát triển của thịtrờng kinh tế t bản trên nhiều lĩnh vực, đòi hỏi chế độ bán đấu giá cũng phải
đợc áp dụng rộng rãi Nhng bán đấu giá cha có đủ cơ sở để thực hiện tronglĩnh vực có đặc thù riêng nh: chuyển giao công nghệ, xây dựng cơ bản, muasắm trang thiết bị do vậy mà đấu thầu đã ra đời Đấu thầu ra đời và đợc ápdụng là một tất yếu khách quan
ở Việt Nam từ 1988 trở về trớc, quá trình đầu t xây dựng cơ bản đợc thựchiện theo Điều lệ Xây dựng cơ bản ban hành theo Nghị định số 232/CP ngày06/6/1981 các doanh nghiệp xâp lắp theo phơng thức tự làm và giao nhận thầu xâydựng Hai phơng thức trên có một số u khuyết điểm nhất định nh:
- Đối với phơng thức tự làm: tạo điều kiện cho chủ đầu t thi công theo
đúng ý đồ của mình, đảm bảo cả về thời gian và chất lợng công trình
Nhng phơng thức tự làm mang tính chất tự cung, tự cấp, một phần nào
đó để bỏ qua các thiếu sót trong thủ tục xây dựng cơ bản, vì vậy hình thức nàykhông tạo điều kiện để lập nên các tổ chức chuyên nghiệp, dẫn đến năng suất
và hiệu quả xây lắp không cao Hơn nữa hoạt động xây lắp không phải là hoạt
động cơ bản của chủ đầu t, do đó mức độ quan tâm cũng nh số vốn bỏ ra đểmua sắm thiết bị máy móc phục vụ cho thi công là hạn chế đội ngũ cán bộquản lý cũng nh công nhân kỹ thuật, không đợc tạo điều kiện để áp dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật và phơng thức này chỉ có thể áp dụng cho những côngtrình qui mô nhỏ, yêu cầu về kỹ thuật đơn
- Còn phơng thức giao nhận thầu: có cơ sở để hạ giá thành công trìnhxây dựng Mặt trái của giao nhận thầu là hiện tợng mua bán thầu, cho nên có
ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng sản phẩm Chính vì vậy, việc thực hiện
Trang 25ph-ơng thức giao nhận thầu gặp rất nhiều khó khăn, vớng mắc Nhiều hiện tợngcửa quyền, tiêu cực diễn ra trong quá trình đầu t Kết quả là có những côngtrình phải thi công với bất cứ giá nào, chất lợng công trình giảm sút rõ rệt,hiệu quả kém, có công trình thi công xong đa vào sử dụng thì phát hiện rakhông đảm bảo chất lợng hoặc không phát huy hiệu quả.
Những năm gần đây với chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nớc,chúng ta đang chuyển từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị tr-ờng có sự điều tiết của Nhà nớc Cùng với các hoạt động khác, hoạt động xâydựng cũng trở nên sôi động và hình thành nên thị trờng rộng lớn, đòi hỏi rấtkhắt khe cả về trình độ khoa học kỹ thuật, con ngời và tài chính
Đứng trớc sự đòi hỏi của cơ chế kinh tế mới, nhằm khắc phục nhữngtồn tại của các phơng thức tự làm và giao thầu đã sử dụng trớc đây, với mục
đích: phát triển toàn diện nền kinh tế Vào tháng 11/1987, trong Quyết định217-HĐBT có đa ra một số điều qui định về đấu thầu, nhng không có văn bảnhớng dẫn cụ thể, nên hiệu quả của việc thực hiện chế độ đấu thầu lúc đó làkhông đáng kể
Ngày 09/5/1988, Hội đồng Bộ trởng ban hành Quyết định số HĐBT về các chính sách đổi mới cơ chế quản lý xây dựng cơ bản Trong đó
80-Điều 7 của Quyết định có ghi: "Từng bớc thực hiện đấu thầu trong xây dựng,trớc mắt tổ chức đấu thầu thí điểm công tác xây lắp đối với công tác khảo sátthiết kế công trình Tham gia đấu thầu là các tổ chức xây dựng có t cách phápnhân, có đủ cán bộ thành thạo nghề nghiệp và có cơ sở vật chất kỹ thuật đểthực hiện khuyến khích việc thi tuyển phơng án thiết kế xây dựng"
Nhằm đáp ứng yêu cầu qui định của Hội đồng Bộ trởng, ngày10/01/1989 Thông t hớng dẫn tạm thời số 03/BXD-VKT đã ra đời
Nh vậy có thể nói chế độ đấu thầu bắt đầu từ đây và có cơ sở pháp lý
để phát triển Chế độ đấu thầu đợc thực nghiệm ở Việt Nam trong bớc thử ban
Trang 26bản theo Nghị định 232/CP ngày 06/6/1981.
Ngày 12/02/1990 Bộ trởng xây dựng ban hành bản hớng dẫn cụ thểthực hiện chế độ đấu thầu số 24/BXD-VKT Qui chế này đợc thực hiện trong 4năm, trong điều kiện nền kinh tế có rất nhiều biến động, đòi hỏi chế độ đấuthầu ngày càng phải hoàn thiện do đó phát sinh nhiều vấn đề cần nghiên cứu
và giải quyết Ngày 30/3/1994 Bộ trởng Bộ xây dựng một lần nữa ban hành
"Qui chế đấu thầu xây lắp" số 60/BXD-VKT thay cho số 24/BXD-VKT
Đến ngày 20/10/1994 Chính phủ ra Nghị định số 177/CP về quản lýxây dựng cơ bản thay cho Nghị định 385-HĐBT ngày 07/11/1990 Trong Nghị
định 177/CP có ghi rõ "Những công trình có vốn đầu t từ 500 triệu trở lên đềuphải tổ chức đấu thầu"
Đến ngày 16/7/1996 Chính phủ đã ban hành điều lệ quản lý đầu t vàxây dựng theo Nghị định số 42/CP, ban hành qui chế đấu thầu theo Nghị định43/CP Ngày 23/8/1997 Chính phủ lại ban hành Nghị định 92 và Nghị định93/CP nhằm sửa đổi bổ sung điều lệ quản lý đầu t và xây dựng, qui chế đấuthầu ban hành theo Nghị định 42 và 43/CP ngày 16/7/1996
Nh vậy, chế độ đấu thầu đi vào nớc ta nh một tất yếu khách quan Bởitrong cơ chế thị trờng, mọi hoạt động đều không thể thiếu yếu tố cạnh tranh,
có cạnh tranh thì mới thúc đẩy đợc mọi ngành, mọi đơn vị kinh tế cơ sở, nêncạnh tranh trên thị trờng xây dựng cơ bản lại càng cần thiết Đấu thầu biểuhiện về mặt nội dung của cạnh tranh trên thị trờng cơ bản Đấu thầu đã, đang
và sẽ là phơng thức cần phải đợc nghiên cứu, hoàn thiện và thực hiện cùng với
sự chuyển đổi và đi lên với các ngành kinh tế khác của cả nớc
2.2 Thực trạng đấu thầu trong xây lắp ở Sở Giao thông công chính Hà Nội thời gian qua.
2.2.1 Thực trạng áp dụng qui chế đấu thầu ở Sở Giao thông công chính Hà Nội.
Sở Giao thông công chính là cơ quan chuyên môn giúp UBNDThành phố Hà Nội thực hiện chức năng quản lý Nhà nớc trong lĩnh vựcgiao thông vận tải và công trình đô thị trên địa bàn Thành phố Hà Nội,
đồng thời chịu sự hớng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Bộ Giao thôngvận tải và Bộ Xây dựng
Trong những năm qua, đặc biệt là từ 1995-1998, Chính phủ, các Bộ;
Trang 27UBND Thành phố Hà Nội đã tập trung nhiều vào việc đầu t xây dựng cáccông trình hạ tầng kỹ thuật nh đờng giao thông, cấp nớc, thoát nớc, công viên,cây xanh, chiếu sáng đô thị, vệ sinh môi trờng và các bến bãi giao thông tỉnh.
Với nhiệm vụ đợc UBDN Thành phố giao, Sở Giao thông công chính
đã chỉ đạo các đơn vị trong ngành thực hiện tốt các kế hoạch xây dựng pháttriển hạ tầng đô thị vừa đảm bảo chất lợng, hiệu quả xây lắp các công trình đóthông qua hoạt động đấu thầu
Sau đây là một số số liệu cơ bản phản ánh tình hình đấu thầu ở SởGiao thông công chính từ năm 1996 - 1998
• Tổng kết tình hình đấu thầu của Sở Giao thông công chính năm 1996 tathấy:
- Cấp nớc: đầu t chiều sâu, xây dựng mới cải tạo
- Thoát nớc: duy trì, cải tạo, xây dựng mới
- Giao thông: duy trì, cải tạo; xây dựng mới
(5) Một số công trình đấu thầu tiêu biểu đợc thể hiện qua biểu số 1
Biểu số 1: Một số công trình đấu thầu tiêu biểu năm 1996
Trang 28TT
Tên công trình Số nhà
thầu tham dự
Giá trần (triệu VNĐ)
Tỷ lệ % giảm giá
Thời gian thi công
Giá trúng thầu (triệu VNĐ)
- Cấp nớc: đầu t chiều sâu, xây dựng mới, cải tạo
- Thoát nớc: duy trì, xây dựng mới, cải tạo
- Giao thông: xây dựng mới, cải tạo
(5) Một số công trình tiêu biểu: đợc phản ánh qua biểu số 2
Biểu số 2: Một số công trình đấu thầu tiêu biểu năm 1997
Trang 29TT
Tªn c«ng tr×nh Sè nhµ
thÇu tham dù
Gi¸ trÇn (triÖu VN§)
Tû lÖ % gi¶m gi¸
Thêi gian thi c«ng
Gi¸ tróng thÇu (triÖu VN§)
§Êu níc vµo nhµ khu
Gia Thôy - ViÖt Hng
Trang 30- Cấp nớc: cải tạo, đầu t chiều sâu, xây dựng mới.
- Thoát nớc: duy trì, xây dựng mới, cải tạo
- Giao thông: cải tạo, xây dựng mới
(5) Một số công trình tiêu biểu đợc phản ánh qua biểu số 3:
Biểu số 3: Một số công trình đấu thầu tiêu biểu năm 1998.
Số
TT
Tên công trình Số nhà
thầu tham dự
Giá trần (triệu VNĐ)
Tỷ lệ % giảm giá
Thời gian thi công
Giá trúng thầu (triệu VNĐ)
Từ tình hình đó ta thấy một số vấn đề nổi lên trong quá trình áp dụngqui chế đấu thầu nh sau:
Trang 31a/ Mức độ đấu thầu:
Hầu hết các công trình đợc đấu thầu trong thời gian qua chủ yếu là
đấu thầu xây lắp Các công trình đó đều có hồ sơ thiết kế, dự án đã đợc lập vàtrình duyệt theo qui định của Nhà nớc Song việc tổ chức đấu thầu vấp phảikhó khăn về việc thực hiện mục tiêu đấu thầu của bên mời thầu và việc xétchọn đơn vị trúng thầu sao cho đáp ứng đợc tất cả các mặt của quá trình đầu txây dựng công trình Một thực tế cho thấy trong điều kiện hiện tại là khó tìm
đợc đơn vị nào thắng thầu tuyệt đối ở tất cả các khâu:
- Điều kiện thi công
b/ Nguồn vốn đầu t cho các công trình:
Cơ cấu nguồn vốn đầu t ở Sở Giao thông công chính gồm có:
đảm bảo có hiệu quả Khắc phục hiện tợng vốn nớc ngoài cho ta vay (dới hìnhthức đầu t - cho vay với lãi suất u đãi), vốn đã chuyển về Việt Nam từ 1-2 nămnay, mà chủ đầu t nhận cha hết Hiện nay, thực tế đang gặp phải một số trởngại sau:
- Khó khăn thứ nhất là ngành ngân hàng vẫn còn có những thủ tụchành chính rờm rà, quá khuôn phép, cộng với sự cồng kềnh của bộ máy
- Hiện tợng tiêu cực đằng sau việc rút tiền còn tồn tại từ cơ chế bao
Trang 32cấp cha đợc khắc phục.
- Sau cùng vẫn là cái khó muôn thủa: nớc ta còn nghèo và lạc hậunhiều so với thế giới nên vốn vào thì nhiều mà vốn ra thì ít, bởi đồng vốn vơngvãi quá nhiều vào những nơi không thuộc phạm vi công trình
Điều muốn nói ở đây là dù ở cơ chế nào đi nữa, dù ở ngành nào, bộphận nào thì cái kết quả cuối cùng mà chúng ta quan tâm đến là hiệu quả củaviệc sử dụng đồng vốn còn có nhiều vấn đề phải giải quyết
Các công ty xây lắp gặp rất nhiều khó khăn về vốn không đợc thanhtoán khối lợng hoàn thành kịp thời, phải vay ngân hàng trả lãi suất cao, chatính giảm trừ tiết kiệm 7% và mức trợt giá: 10 - 14%
c/ Quản lý việc thực hiện chế độ đấu thầu trong xây lắp:
- Đăng ký đấu thầu: việc thực hiện chế độ đấu thầu trong xây lắp trongmấy năm qua cha phải là phơng thức chủ yếu của quá trình đầu t xây dựng cơbản ở Hà Nội, do đó hầu hết các văn bản cũng nh qui chế của Chính phủ, BộXây dựng, Bộ Giao thông điều cha qui định chặt chẽ đối tợng nào phải thựchiện chế độ đấu thầu Do vậy, các cơ quan xây dựng chuyên ngành đều ápdụng qui chế một cách máy móc, tuỳ ý, làm cho cơ quan kế hoạch các cấpkhó khăn theo dõi và quản lý công tác xây lắp
Xuất phát từ việc cha chặt chẽ đó, dẫn đến nhiều chủ đầu t hoàn toànquyết định việc tổ chức đấu thầu, hay giao thầu cho bất kỳ tổ chức xây dựngnào nếu chủ đầu t muốn Đây chính là điều làm ảnh hởng không tốt đến thị tr-ờng xây dựng cơ bản và u thế của chế độ đấu thầu
- Phơng thức thanh toán: việc xác định giá cả đấu thầu do chủ đầu tquyết định hoặc thỏa thuận với tổ chức nhận thầu Khi ký kết hợp đồng thì cảchủ đầu t và ngời nhận thầu đều phải dựa vào đơn giá Nhà nớc để xác định giá
dự toán, nhng khi thanh toán thờng tính thêm "khối lợng phát sinh" Việc vợtgiá dự toán là điều phổ biến và gần nh đợc mặc nhiên công nhận trong thực tếxây dựng Cũng bởi lý do này mà một số công trình tổ chức đấu thầu chỉ làhình thức và không mang lại hiệu quả Bởi vì mục tiêu của các nhà thầu làthắng thầu, cho nên giá dự thầu trong đơn thầu đợc tính theo đơn giá rất thấp.Cái rất thấp ở đây một phần do nhà thầu cố tình và một phần có nhã ý bỏ sótmột vài khoản mục không cần thiết, với hy vọng dùng "khối lợng phát sinh"
để bù lại! Nếu cứ áp dụng chế độ đấu thầu theo kiểu đó sẽ dẫn đến việc làm
Trang 33mất đi tính hấp dẫn của đấu thầu.
Nếu có khối lợng phát sinh trong thực hiện hợp đồng thì chủ đầu tphải hết sức công minh, xác định phải có căn cứ, có cơ sở thì mới ký nhận chobên nhận thầu, nhằm đảm bảo cho tính hợp lý của chế độ đấu thầu và là t liệuchính xác cho việc thanh quyết toán công trình sau này
d/ Các điều kiện trong việc tổ chức đấu thầu:
Để đảm bảo cho việc thực hiện chế độ đấu thầu có kết quả, thì các
điều kiện đối với bên mời thầu và dự thầu phải đợc đa ra cụ thể Từ trớc đếnnay các qui định mới chỉ đợc đa ra một cách chung chung:
- Đối với bên mời thầu:
+ Có hồ sơ thiết kế: duyệt hay cha không quan trọng
+ Có mặt bằng xây dựng: nhng không để ý đến mặt bằng đã đợc giảiphóng hay cha ?
- Đối với bên dự thầu: tất cả các yêu cầu, điều kiện đối với bên dự thầu
Trang 34e/ Hội đồng xét thầu:
Các thành viên trong Hội đồng xét thầu đều do chủ đầu t mời Thànhphần Hội đồng đợc qui định trong qui chế, nhng hầu nh mỗi nơi thực hiện mỗikhác, số lợng thành viên trong Hội đồng không thống nhất, đối tợng không
đủ, không đúng tiêu chuẩn qui định, có nơi mời cốt sao cho "đủ số ghế" đểnhững vị có quyền chức vào trong Hội đồng Vì lý do nào đó nên "vô tình"hay "cố ý" thì Hội đồng xét thầu gần nh đợc sắp xếp trớc, bất kể các thànhviên trong Hội đồng có đủ năng lực trình độ để đánh giá thầu hay không ?
Hiện nay hầu hết các Hội đồng xét thầu đều có thêm một nhómchuyên viên có đủ trình độ năng lực (cả về kỹ thuật và kinh tế xã hội) phục vụcho Hội đồng xét thầu Các nhóm chuyên viên đó xét tất cả các hồ sơ dự thầu,cho điểm, tổng hợp Sau kết quả đó là chữ ký của Hội đồng xét thầu (chấpthuận hay không) Vậy phải chăng Hội đồng xét thầu chỉ có chức năng là ký,còn việc phân tích soát xét là do chuyên viên Khuyến khích về mặt này chính
là do sơ hở của qui chế Toàn bộ nội dung và nguyên tắc làm việc của Hội
đồng xét thầu cha đợc qui định cụ thể, dẫn đến tình trạng nơi thì đơn giảnhóa, nơi thì phức tạp hóa quá, có nơi chỉ cần quan tâm đến giá - tức là đơn vịnào nêu giá thấp nhất là coi nh thắng thầu, bỏ qua những điều kiện thực thicủa đơn vị dự thầu Ngợc lại, có nơi lại xét rất tỷ mỉ, Hội đồng phải họp nhiềuphiên, ý kiến không thống nhất Nhiều công trình coi ý kiến của Hội đồng xétthầu là tổ chức có đủ thẩm quyền quyết định kết quả trúng thầu Nhng có nơicho rằng Hội đồng xét thầu chỉ làm nhiệm vụ t vấn kinh tế kỹ thuật thôi, chủ
đầu t mới là tổ chức quyết định kết quả trúng thầu Nơi khác lại đặt vấn đề cấp
có đủ thẩm quyền quyết định trúng thầu phải tuỳ theo nguồn vốn đầu t và quimô xây dựng công trình
g/ Nội dung hợp đồng:
Các bên tham gia hợp đồng: trong quá trình thực hiện hợp đồng, cácbên tham gia phải thực hiện nhiệm vụ của mình theo những qui định chungcủa Nhà nớc Những qui định đó mang lại tính chất hớng dẫn chung, không
đề cập cụ thể cho từng loại công trình nào (thuỷ lợi, giao thông, dân dụng,quốc phòng ) Do đó trên thực tế của nhiều hợp đồng các bên tham gia hợp
đồng bị thiệt thòi Nhiều nội dung trong hợp đồng chỉ phù hợp cho một loạicông trình thôi, nhng các loại công trình khác cũng phải tuân theo, có thể nókhông dính gì tới cả
Trang 35Chính vì thế trong quá trình áp dụng, phải vận dụng linh hoạt, hoặcphải đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành thêm một số qui định cụ thể để
áp dụng Đây là một trong những nhợc điểm và là hạn chế lớn nhất của hợp
đồng ở nớc ta Nguyên nhân chính của điều này là do việc ký kết hợp đồnggiữa các bên đều là đơn vị kinh tế nhà nớc, đều chịu ràng buộc chung của chế
độ chính sách áp dụng thống nhất trong cả nớc, không bên nào có thể tự ýthay đổi qui định đó đợc và đến khi gặp vớng mắc, trắc trở thì lại chỉ có thểgiải quyết đợc thông qua các cơ quan chức năng của Nhà nớc
Vì vậy, theo sự chuyển đổi của phơng thức hoạt động kinh doanh theo cơchế thị trờng, các bên tham gia hợp đồng thờng gặp phải những tranh chấp khókhăn về chế độ, chính sách áp dụng Để đảm bảo quyền lợi cho các bên thì giữabên giao thầu và bên nhận thầu đều có thêm những điều qui định bổ sung để thựchiện hợp đồng Thế nhng cũng xuất phát từ cái điều bổ sung này mà dẫn đến việcthực hiện hợp đồng không chặt chẽ, kém hiệu quả
- Trách nhiệm giữa các bên: đối với mỗi loại công trình cần có nhữngyêu cầu trách nhiệm riêng với mỗi bên tham gia hợp đồng Ngoài trách nhiệmgiữa chủ đầu t và ngời nhận thầu còn qui định trách nhiệm của ngời thiết kế
đối với công trình Trong các văn bản hiện hành ở nớc ta mới chỉ qui địnhtrách nhiệm của ngời thiết kế chỉ ở giới hạn chất lợng của bản vẽ thiết kế, việcgiám sát và chỉ đạo thi công nh thế nào cho đúng với ý đồ thiết kế thì cha đợc
đề cập cụ thể hoặc cha có những qui định ràng buộc giữa ngời thiết kế và ngờithi công
Hầu hết các công trình đã đấu thầu ở ta, hợp đồng đợc ký kết giữa chủ
đầu t và nhà thầu, sau đó chủ đầu t thành lập ra bộ máy quản lý riêng đợc gọi
là Ban quản lý công trình Bộ máy này có đầy đủ ban bệ để thực hiện nhiệm
vụ đợc giao Song nhợc điểm lớn nhất là sau khi công trình hoàn thành thì bộmáy này sẽ thừa ra, khi đó lại phải sắp xếp, bố trí công việc khác
Nội dung của hợp đồng: để đảm bảo việc ký kết và thực hiện hợp
đồng có hiệu quả thì các điều khoản của việc thực hiện hợp đồng phải thể hiện
đầy đủ và chặt chẽ, có nh vậy mới hạn chế đợc những tranh chấp xảy ra giữahai bên và đảm bảo đợc chất lợng công trình
Hiện nay trong các hợp đồng xây lắp ở nớc ta mới chỉ tập trung qui
định vào mục tiêu phải đạt nh:
Trang 36- Chất lợng phải đợc đảm bảo.
- Thi công nhanh, an toàn
Nhng lại cha chú ý tới những điều kiện để thực hiện mục tiêu đó nh:
- Khả năng cấp phát và thanh toán vốn
- Trình độ chuyên môn
- Trình độ cán bộ quản lý
- Cơ sở vật chất và máy móc thiết bị
Điều này dẫn đến nhiều điểm trong hợp đồng đa ra dựa trên quan điểmlàm theo, ăn theo qui định của Nhà nớc Trong điều kiện chuyển đổi cơ chế thì
hệ thống văn bản pháp qui ở nớc ta cha chuyển đổi kịp cho nên nó không đợc
đầy đủ và hoàn chỉnh dẫn đến nội dung của một số hợp đồng chỉ qui định mộtvài điều cụ thể còn lại nêu chung Đây là điều thiếu hụt rất lớn, nó tạo đà chonhiều biểu hiện tiêu cực phát triển và làm ảnh hởng đến chất lợng công trình.Hơn nữa mỗi công trình đều có những đặc điểm riêng, cho nên khi sử dụng vănbản pháp qui Nhà nớc đều vận dụng cho phù hợp, những qui định cứng nhắc,hành chính khó tạo điều kiện cho việc thực hiện có hiệu quả
Qua phân tích việc áp dụng qui chế đấu thầu trong xây lắp từ mộtngành ta cũng thấy đợc một điều thể hiện rõ nhất là qui chế đấu thầu đợc banhành cha phù hợp với điều kiện đòi hỏi trong xây dựng công trình hiện nay,qui chế còn phải bổ sung và hoàn thiện rất nhiều, tất nhiên việc này khôngphải là làm đợc ngay mà phải qua kinh nghiệm thực tế, học hỏi và tìm hiểuqui chế đấu thầu quốc tế
2.2.2 Thực trạng tổ chức đấu thầu xây lắp ở Sở Giao thông công chính Hà Nội thời gian qua.
Để đánh giá chất lợng, công tác tổ chức đấu thầu xây lắp ở Sở GTCC
Hà nội, ta có thể khảo sát quá trình đấu thầu một công trình tiêu biểu: "Côngtrình móng trạm bơm Yên Sở và các công trình cấp bách" - Gói thầu 4 của dự
án thoát nớc Hà Nội giai đoạn I (1996 - 2000) do Sở GTCC Hà Nội làm chủ
dự án nh sau:
2.2.1.2 Khái quát về công trình đấu thầu
Trang 37Gói thầu "Công trình móng trạm bơm Yên Sở và các công trình cấpbách" là gói thầu đã đợc điều chỉnh nội dung và giá trị sau khi có ý kiến trao
đổi với Đoàn thẩm định của Quỹ hợp tác kinh tế hải ngoại Nhật Bản (OECF)vào cuối tháng 10/ 1997 nhằm mục đích kết hợp cùng các gói thầu 8: cungcấp máy bơm cho trạm bơm Yên Sở, gói thầu 14: xây dựng cống qua đê đểgiải quyết một phần tình trạng úng ngập Hà Nội mùa ma 1998, Bộ Kế hoạch
và Đầu t đợc Thủ tớng Chính phủ uỷ quyền đã có quyết định phê duyệt nộidung thay đổi này lại Quyết định số 7988 BKH/ VPXT ngày 10/12/1997 Nộidung gói thầu bao gồm:
- Công trình móng trạm bơm: "Đào đất khu vực móng trạm bơm, đóngcọc, đổ mũ bê tông, làm phần móng cho các công trình dẫn, trạm bơm, và bể
- Thi công và cung cấp thiết bị bơm tạm với công suất thiết kế 3m3/ giây
- Cung cấp và lắp đặt tuyến cáp ngầm 3km, 22 kV từ Mai Động đếntrạm bơm Yên Sở, bao gồm tất cả các công việc điện cơ, máy biến áp
2.2.2.2 Quá trình tuyển chọn danh sách ngắn:
Nội dung và hình thức đấu thầu của gói thầu số 4: "Công trình móngtrạm bơm Yên Sở và các công trình cấp bách" đã nêu trong quyết định phêduyệt kế hoạch đấu thầu của Thủ tớng Chính phủ số 2724/ KTN ngày31/5/1997, số 323/ KTN ngày 06/12/1997 và các quyết định của Bộ Kế hoạch
và Đầu t số 3313 BKH/VPXT ngày 07/6/1997, số 7988 BKH/VPXT ngày10/12/1997 là đấu thầu hạn chế trong nớc
Sở Giao thông công chính đã gửi công văn đến các Bộ Xây dựng, BộNông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Công nghiệp là các bộ có các đơn vịthi công phù hợp với tính chất của gói thầu đề nghị giới thiệu các Tổngcông ty có năng lực của Bộ để tham gia đấu thầu gói thầu này Trên cơ sởcông văn giới thiệu các đơn vị thi công của các bộ, Công văn cố 29 CV/BXD
Trang 38ngày 06/3/1998, Công văn số 1565 BXD/KH - TK ngày 22/11/1997 của BộXây dựng, Công văn số 3996 NN-ĐTXD/CV ngày 07/11/1997 của Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn, Công văn số 4067/CV-VP ngày 21/11/1997của Bộ Công nghiệp về việc giới thiệu các đơn vị tham gia đấu thầu gói thầu
số 4 Sau khi xem xét năng lực của các đơn vị UBND Thành phố Hà Nội đã cóQuyết định số 1513/QĐ-UB ngày 14/4/1998 phê duyệt các nhà thầu tham gia
đấu thầu gói thầu số 4 - "Công trình móng trạm bơm Yên Sở và các công trìnhcấp bách", bao gồm:
- Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng (VINACONEX) - Bộ Xây dựng
- Ngày 14/4/1998, Sở Giao thông công chính, Ban quản lý dự án côngtrình Giao thông công chính đã gửi th mời thầu tới các nhà thầu trong danhsách ngắn nói trên
2.2.2.3 Quá trình đấu thầu gói thầu "Công trình móng trạm bơm Yên Sở và các công trình cấp bách".
Để đảm bảo chất lợng hồ sơ dự thầu, ngày 18/4/1998 Ban Quản lý dự
án công trình Giao thông công chính đã tiến hành giới thiệu hiện trờng dự áncho các nhà thầu
Đến hết 16h00' ngày 06/5/1998, Ban quản lý dự án công trình Giaothông công chính nhận đợc hồ sơ dự thầu của 3 nhà thầu trong danh sách ngắn:
- Tổng công ty Xuất nhập khẩu xây dựng - Bộ Xây dựng (trong báocáo gọi là VINACONEX)
- Công ty xây dựng số 7 - Bộ Xây dựng (trong báo cáo gọi là Công ty số 7)
- Liên doanh: Tổng công ty Xây dựng Hà Nội, Tổng công ty Xây dựngthuỷ lợi I va Tổng công ty Cơ điện nông nghiệp và thuỷ lợi (trong báo cáo gọitắt là Liên danh)
Trang 39Đến 9h00' ngày 07/5/1998, Sở GTCC Hà nội đã tổ chức Hội nghị mở thầucông khai gói thầu "Công trình móng trạm bơm Yên Sở và các công trình cấpbách" của dự án thoát nớc Hà Nội giai đoạn 1 (1996 - 2000)- (Xem phụ lục 2.)
a/ Tiêu chuẩn đánh giá:
Tiêu chuẩn đánh giá đợc UBND Thành phố phê duyệt tại Quyết định
số 1825/QĐ-UB ngày 06/5/1998
Tiêu chuẩn đánh giá cơ bản dựa trên 4 yếu tố chính và với số điểm nh sau:+ Đánh giá chất lợng và kỹ thuật: tối đa 45 điểm
+ Đánh giá kinh nghiệm: tối đa 8 điểm
+ Đánh giá tài chính và giá bỏ thầu: tối đa 37 điểm
+ Đánh giá tiến độ hoàn thiện công trình: tối đa 10 điểm
Cơ cấu điểm đánh giá này thể hiện quan điểm của chủ đầu t muốnchọn đợc nhà thầu thực sự có khả năng đáp ứng đợc các yêu cầu kỹ thuật,cung cấp đúng phụ tùng, thiết bị, có biện pháp thi công hợp lý đảm bảo đúngtiến độ nêu trong hồ sơ mời thầu
b/ Kiểm tra sơ bộ các hồ sơ dự thầu:
Tổ chuyên gia t vấn đã tiến hành đọc hồ sơ, kiểm tra độ hoàn thiện hồsơ, kiểm tra số học các bảng giá dự thầu
Hồ sơ dự thầu của các nhà thầu cơ bản đáp ứng đợc mức độ hoàn thiện
nh yêu cầu của chủ dự án
Kết quả kiểm tra số học bảng giá dự thầu của các nhà thầu nh sau:
Biểu số 4: Kết quả kiểm tra số học giá dự thầu của các nhà thầu.
Nhà thầu Giá dự thầu trong đơn
(VND)
Giá trị thầu đã điềuchỉnh sau khi kiểmtra số học (VND)
Sai số (3)=(2)-(1) % sai số (3)/ (2)
1/ Công ty số 7 81.662.855.431 82.530.211.387 +867.355.936 1 %1/ VINACONEX 82.203.747.763 82.514.585.559 +310.837.796 0,4 %2/ Liên danh 81.880.793.508 81.132.609.088 +251.815.580 0,28 %
Nguồn tài liệu: Sở GTCC Hà nội.
Sau khi kiểm tra số học, Ban BLDA đã mời các nhà thầu đến để kiểmtra lại, xác nhận kết quả số liệu cụ thể đợc minh họa qua biểu 6
Trang 40Cả 3 nhà thầu đều thừa nhận kết quả kiểm tra là đúng và đã ký vàobiên bản kiểm tra Nh vậy giá bỏ thầu chính xác của 3 nhà thầu đợc thể hiệnqua biểu số 5 nh sau:
Biểu số 5: Giá dự thầu đã điều chỉnh của các nhà thầu.
Nhà thầu
Giá dự thầu đã điềuchỉnh sau khi kiểmtra số học (VND)
Mức tăng
so với giá xét thầu(82.065.285.224đ)
Tỷ lệ tăng(%)
1/ Công ty số 7 82.530.211.387 464.926.163 0,57
Nguồn tài liệu: Sở GTCC Hà nội.
Sau khi điều chỉnh số học, giá bỏ thầu của các nhà thầu cao hơn giáxét thầu đã đợc UBND Thành phố Hà Nội phê duyệt Tuy nhiên mức tăng nàyrất thấp, từ 0,08% đến 0,57%
c/ Đánh giá chi tiết:
- Đánh giá yếu tố kinh nghiệm: trong cơ cấu điểm để đánh giá hồ sơ dựthầu, phần kinh nghiệm chỉ có tối đa 8 điểm, vì các nhà thầu trong danh sáchngắn đều là những Tổng công ty lớn có nhiều kinh nghiệm của các Bộ chuyênngành Trong phần kinh nghiệm, nếu nhà thầu bố trí số kỹ s kỹ thuật và giámsát công trình đủ cơ số yêu cầu (20 ngời) thì đợc điểm tối đa 3 điểm, có từ 2hợp đồng với giá trị trên 50 tỷ đồng trở lên đợc điểm tối đa 2 điểm, có từ 2hợp đồng có tính chất tơng tự với giá trị trên 20 tỷ đồng trở lên đợc điểm tối
đa 2 điểm và nếu có từ 10 năm kinh nghiệm trở lên đợc tối đa 1 điểm