1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động

123 619 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 123
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính toán dòng điện ngắn mạch và lựa chọn thiết bị của sơ đồ nối điện chính các phơng án...37 3.1... Các chơng này trình bày toàn bộ quá trình tính toán phụ tải và cân bằng công suất, tí

Trang 1

Mục lục

Trang

Lời nói đầu 4

Phần I Tính toán thiết kế nhà máy điện 6

Chơng 1.Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 6

1.1.Chọn máy phát điện: 6

1.2.Tính toán phụ tải và cân bằng công suất 7

1.2.1 Tính toán phụ tải địa phơng 10,5 KV 7

1.2.2 Cấp điện áp trung áp (110KV) 8

1.2.3 Phụ tải toàn nhà máy 9

1.2.4 Tự dùng của nhà máy điện 10

1.2.5 Cân bằng công suất toàn nhà máy, công suất phát về hệ thống 10 1.3.Chọn các phơng án nối dây 13

Chơng 2.Tính toán chọn máy biến áp 19

2.1 Phơng án 1 19

2.1.1 Chọn máy biến áp 20

2.1.2 Phân bố tải cho các máy biến áp 20

2.1.3 Kiểm tra khả năng mang tải của máy biến áp 21

2.1.4 Tính toán tổn thất điện năng trong các MBA 25

2.2 Phơng án 2 : 278

2.2.1 Chọn máy biến áp 28

2.2.2 Phân bố tải cho các MBA 29

2.2.3 Kiểm tra khả năng mang tải của MBA 29

2.2.4 Tính tổn thất điện năng trong các MBA 34

Chơng 3 Tính toán dòng điện ngắn mạch và lựa chọn thiết bị của sơ đồ nối điện chính các phơng án 37

3.1 Mục đích tính toán ngắn mạch 37

3.2 Phơng án 1: 37

3.2.1 Chọn các điểm ngắn mạch 37

3.2.2 Tính toán ngắn mạch theo đờng cong tính toán 39

3.2.3 Tính ngắn mạch tại thời điểm N1 39

3.2.4 Tính dòng ngắn mạch tại N2 43

3.2.5 Tính toán ngắn mạch tại điểm N3: 46

3.2.6 Tính ngắn mạch tại điểm N3’ 49

3.2.7 Tính ngắn mạch tại điểm N4 50

3.3 Phơng án 2: 51

3.3.1 Chọn điểm ngắn mạch 51

3.3.2 Tính dòng ngắn mạch theo đờng cong tính toán 52

3.3.3 Tính ngắn mạch tại điểm N1 54

3.3.4 Tính dòng ngắn mạch tại N2: 57

3.3.5 Tính dòng ngắn mạch tại N3: 59

3.3.6 Tính dòng ngắn mạch tại N3': 62

3.3.7 Tính dòng ngắn mạch tại N4: 62

3.4 Tính toán dòng cỡng bức phơng án 1 : 63

3.5 Tính toán dòng cỡng bức phơng án 2 : 66

3.6 Lựa Chọn các thiết bị của sơ đồ nối đIện chính 68

3.6.1 Chọn máy cắt điện 68

3.6.2 Chọn sơ đồ nối điện và thiết bị phân phối 70

Chơng 4.Tính toán kinh tế - kỹ thuật chọn phơng án tối u 73

4.1 Phơng án 1 75

4.1.1 Vốn đầu t cho phơng án 1: 76

Trang 1

Trang 2

Đồ án tốt nghiệp

4.1.2.Tính phí tổn vận hành hàng năm : 76

4.1.3 Chi phí tính toán hàng năm sẽ là: 77

4.2 Phơng án II : 77

4.2.1 Tính vốn đầu t của phơng án : 77

4.2.2 Tính phí tổn vận hành hàng năm : 78

4.2.3 Chi phí tính toán hàng năm sẽ là: 78

Chơng 5.Lựa chọn khí cụ điện và dây dẫn, thanh góp 80

5.1 Chọn máy cắt điện và dao cách ly 80

5.2 Chọn thanh dẫn cứng 82

5.2.1 Chọn tiết diện: 82

5.2.2 Kiểm tra ổn định động 83

5.3 Chọn sứ cách điện 85

5.4 Chọn dây dẫn và thanh góp mềm 86

5.4.1 Chọn tiết diện dây dẫn và thanh góp mềm 87

5.4.2 Kiểm tra ổn định nhiệt khi ngắn mạch 87

5.4.3 Kiểm tra điều kiện vầng quang 92

5.5 Chọn biến điện áp và biến dòng điện : 93

5.5.1 Chọn cấp điện áp 220 kV : 93

5.5.2 Cấp điện áp 110KV : 93

5.5.3 Mạch máy phát 94

5.6 Chọn cáp, kháng và máy cắt hợp bộ cho phụ tải địa phơng 98

5.6.1 Chọn cáp cho phụ tải địa phơng 98

5.6.2 Chọn kháng điện: 100

5.6.3 Kiểm tra máy cắt hợp bộ 105

5.7 Chọn chống sét van 106

5.7.1 Chọn chống sét van cho thanh góp 106

5.7.2 Chọn chống sét van cho máy biến áp 107

Chơng 6.Chọn sơ đồ và thiết bị tự dùng 109

6.1 Chọn máy biến áp tự dùng: 110

6.1.1 Chọn máy biến áp cấp 1: 110

6.1.2 Chọn máy biến áp tự dùng cấp 2: 111

6.2.Chọn khí cụ điện tự dùng: 111

Phần thứ hai:Xác định chế độ vận hành tối u của nhà máy theo phơng pháp quy hoạch động 116

1 Phơng pháp tính: 116

1.1.Quá trình ngợc: 118

1.2 Quá trình thuận: 119

2 Tính toán cụ thể 120

2.1 Xét hai tổ máy 120

2.2 Xây dựng đặc tính tiêu hao nhiên liệu đẳng trị của ba tổ máy 123

2.3 Xây dựng đặc tính tiêu hao nhiên liệu của 4 tổ máy 126

2.4 Thiết lập bảng phân phối tối u công suất giữa các tổ máy, theo bậc công suất phát tổng của nhà máy 130

2.5 Xác định chế độ vận hành tối u của nhà máy ứng với biểu đồ công suất đã cho (biểu đồ phát CS tổng trong ngày) 133

2.6 So sánh chi phí nhiên liệu: 134 s

Trang 3

Lời nói đầu

Năng lợng theo cách nhìn tổng quát là rất rộng lớn, là vô tận Tuy nhiênnguồn năng lợng mà con ngời có thể khai thác hiện nay đang trở nên khanhiếm và trở thành một vấn đề lớn trên thế giới Đó là bởi vì để có năng lợngdùng ở các hộ tiêu thụ mà năng lợng sơ cấp phải trải qua nhiều công đoạn nhkhai thác, chế biến , vận chuyển và phân phối Các công đoạn này đòi hỏinhiều chi phí về tài chính, kỹ thuật và các ràng buộc xã hội Hiệu suất cáccông đoạn kể từ nguồn năng lợng sơ cấp đến năng lợng cuối nói chung làthấp Vì vậy đề ra , lựa chọn và thực hiện các phơng pháp biến đổi năng lợng,

từ nguồn năng lợng sơ cấp đến năng lợng cuối để đạt hiệu quả cao nhất là mộtnhu cầu và cũng là nhiệm vụ của con ngời

Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lợng , bao gồm các nhàmáy điện, mạng điện và các hộ tiêu thụ điện Trong đó các nhà máy điện cónhiệm vụ biến đổi nguồn năng lợng sơ cấp nh than , dầu, khí đốt, thủy năng thành điện năng Hiện nay ở nớc ta lợng điện năng đợc sản xuất hàng năm bởicác nhà máy nhiệt điện không còn chiếm tỉ trọng lớn nh thập kỷ 80 Tuy nhiênvới thế mạnh về nguồn nguyên nhiên liệu ở nớc ta , tính chất phụ tải đáy củanhà máy nhiệt điện thì việc củng cố và xây dựng mới các nhà máy nhiệt

điện vẫn đanglà một nhu cầu đối với giai đoạn phát triển hiện nay Trong bốicảnh đó thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp không chỉ là nhiệm vụ mà còn

là sự củng cố khá toàn diện về mặt kiến thức đối với mỗi sinh viên ngành hệthống điện trớc khi ra trờng

Với yêu cầu nh vậy đồ án tốt nghiệp đợc hoàn thành gồm bản thuyếtminh kèm theo bản vẽ và phần chuyên đề

Bản thuyết minh gồm hai phần :

Phần thứ nhất :Với nội dung thiết kế nhà máy điện và trạm biến áp đợc

chia làm 6 chơng Các chơng này trình bày toàn bộ quá trình tính toán phụ tải

và cân bằng công suất, tính toán chọn máy biến áp , tính toán dòng điện ngắnmạch và lựa chọn thiết bị của sơ đồ nối điện các phơng án, tính toán thiết kế -

kỹ thuật chọn phơng án tối u, lựa chọn các khí cụ điện và dây dẫn - thanh góp,chọn sơ đồ nối điện chính và thiết bị tự dùng

Phần hai : Chuyên đề.

Trang 3

Trang 4

Đồ án tốt nghiệp

Xác định chế độ làm việc vận hành tối u của Nhà máy theo phơng phápquy hoạch động gồm các phần : Phơng pháp tính, tính toán cụ thể , thiết lậpbảng phân phối tối u công suất giữa các tổ máy theo bậc công suất của toànNhà máy, xác định chế độ vận hành tối u của nhà máy ứng với biểu đồ côngsuất, so sánh chi phí nhiên liệu

điện

Chơng 1 Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

Tính toán phụ tải và cân bằng công suất là một phần rất quan trọngtrong nhiệm vụ thiết kế đồ án tốt nghiệp Nó quyết định tính đúng, sai củatoàn bộ quá trình tính toán sau Ta sẽ tiến hành tính toán cân bằng công suấttheo công suất biểu khiến S dựa vào đồ thị phụ tải các cấp điện áp hàng ngàyvì hệ số công suất cos các cấp điện áp không giống nhau

Trang 5

(v/ph)

S (MVA)

P (MW)

U(KV)

Trang 6

Đồ án tốt nghiệp

1.2.Tính toán phụ tải và cân bằng công suất

1.2.1 Tính toán phụ tải địa phơng 10,5 (KV)

Ta tính toán theo công thức:

PĐP(t) = PDPmax

100

) t

 Đồ thị phụ tải địa phơng

1.2.2 Cấp điện áp trung áp (110KV)

Phụ tải bên trung gồm 2 đờng dây kép và 2 đờng dây đơn

10,71

9,64

6,42

Trang 7

Bảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải

 Đồ thị phụ tải trung áp

1.2.3 Phụ tải toàn nhà máy

Nhà máy có 4 tổ máy có SđmF = 75 (MW) Do đó công suất đặt của nhàmáy là:

SNM = 4 75 = 300 (MVA)

SNM(t) = NM SNM

100

) t ( P

Trang 8

) t ( S 6 , 0 4 , 0 S 100

Trang 9

1.2.5 C©n b»ng c«ng suÊt toµn nhµ m¸y, c«ng suÊt ph¸t vÒ hÖ thèng

Bá qua tæn thÊt c«ng suÊt, tõ ph¬ng tr×nh c©n b»ng c«ng suÊt ta cã c«ngsuÊt ph¸t vÒ hÖ thèng

Trang 10

119 116,12

Trang 11

Nhận xét chung:

- Phụ tải điện áp trung nhỏ nhất là 78,5 (MVA), lớn hơn công suất địnhmức của 1 máy phát (75 (MVA)) nên ta có thể ghép ít nhất một bộ máy phát

và phía thanh góp này và cho vận hành định mức liên tục

- Phụ tải điện áp máy phát = P dp 15 % P dmF

phát Không nối bộ hai máy phát với một máy biến áp vì công suất của một

bộ nh vậy sẽ lớn hơn dự trữ quay của hệ thống

Để hạn chế dòng ngắn mạch bình thờng, hai máy biến áp này làm việcriêng rẽ ở phía 10,5 KV và mỗi máy cung cấp cho một nửa phụ tải địa phơng.Trong trờng hợp một máy bị sự cố thì máy biến áp còn lại sẽ cung cấp chotoàn bộ phụ tải địa phơng

Nh vậy ta có thể đề xuất bốn phơng án sau để lựa chọn;

Ph ơng án 1 :

Phơng án này phía 220 kV ghép 1 bộ máy phát điện - máy biến áp 2dây quấn Để làm nhiệm vụ liên lạc giữa phía cao và trung áp ta dùng máy

Trang 11

Trang 12

Đồ án tốt nghiệp

biến áp từ ngẫu Phía 110 KV ghép 1 bộ máy phát điện - máy biến áp hai dâyquấn

ơng án 2: Ph

Phơng án này hai tổ máy đợc nối với thanh góp 220 (kV) qua máy biến

áp liên lạc Còn phía 110 (kV) đợc ghép 2 bộ máy phát điện - máy biến áp haidây quấn

Trang 13

Trang 13

Trang 14

Đồ án tốt nghiệp

Ph ơng án 3:

Ghép vào phía 220 (kV) và 110 (kV) mỗi phía 2 bộ máy phát điện máybiến áp hai quộn dây giữa cao và trung áp ta dùng 2 máy biến áp từ ngẫu, phíahạ của máy biến áp liên lạc cung cấp cho phụ tải địa phơng

Trang 15

- Độ tin cậy cung cấp đợc đảm bảo.

- Công suất từ bộ máy phát điện - máy biến áp hai cuộn dây bên 220(kV) đợc truyền trực tiếp lên hệ thống, tổn thất không lớn

- Đầu t cho bộ cấp điện áp cao hơn sẽ đắt tiền hơn

 Phơng án 2 :

- Độ tin cậy cung cấp điện đảm bảo, giảm đợc vốn đầu t do nối bộ ở cấp

điện áp thấp hơn thiết bị rẻ tiền hơn

- Phần công suất thừa bên trung đợc truyền qua MBA từ ngẫu lên hệthống Nếu hệ thống yêu cầu hai máy F3, F4 phát hết công suất thì hệ thốngnhận công suất phải qua 2 lần MBA

- Lần nhất: Qua 2 MBA 2 dây quấn B3, B4

- Lần hai: Qua 2 MBA từ ngẫu B1, B2

Trang 16

Đồ án tốt nghiệp

 Phơng án 3:

- Số lợng MBA nhiều đòi hỏi vốn đầu t lớn, đồng thời trong quá trìnhvận hành phức tạp và xác suất MBA bị sự cố, tổn thất công suất lớn

- Khi sự cố bên trung thì MBA tự ngẫu chịu tải qua cuộn dây chung lớn

so với công suất của nó

 Phơng án 4 :

- Liên lạc giữa phía cao và phía trung kém

- Các bộ MFĐ-MBA nối bên phía 220 kV sẽ đắt tiền do tiền đầu t chothiết bị ở điện áp cao

- Sơ đồ thanh góp phía 220 kV nhiều loại thiết bị dẫn đến tổn thấtlớn, vốn đầu t lớn, vận hành phức tạp

- Khi sự cố MFĐ-MBA liên lạc thì bộ còn lại chịu tải quá lớn do yêucầu phụ tải bên trung lớn

Tóm lại:

Qua phân tích ở trên ta chọn phơng án 1 và phơng án 2 để tính toán

tiếp, phân tích kỹ hơn về kỹ thuật và kinh tế nhằm chọn ra sơ đồ nối điệnchính cho nhà máy điện đợc thiết kế

Trang 17

Chơng 2 Tính toán chọn máy biến áp

Máy biến áp là một thiết bị rất quan trọng trong hệ thống điện, côngsuất của chúng rất lớn, bằng 4 đến 5 lần tổng công suất của máy phát điện Do

đó vốn đầu t cho máy biến áp nhiều nên ta mong muốn chọn số lợng máy biến

áp ít, công suất nhỏ mà vẫn đảm bảo cung cấp điện cho hộ tiêu thụ

Trang 18

Đồ án tốt nghiệp

 = 0 , 5

220

110 220

SđmB2 = SđmB3  150

5 , 0

Điện áp cuộn dây KV Tổn thất KW UN% I0%

2.1.2 Phân bố tải cho các máy biến áp

Để vận hành thuận tiện và kinh tế ta cho B1, B4 làm việc với đồ thị phụtải bằng phẳng suất năm

SB1 = SB4 = SđmF - 24 69

4

1 75 S

4

1 max

121 4

141 8

182 0

202 4

2.1.3 Kiểm tra khả năng mang tải của máy biến áp

Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nênkhông cần kiểm tra điều kiện quá tải bình thờng

Kiểm tra sự cố:

Sự cố gây nguy hiểm nhất là khi ST = STmax = 125 (MVA)

Khi đó ta có: SHT = 140,29 (MVA)

SĐP = 10,71 (MVA)

Trang 19

69 (MVA)

Trang 20

 (MVA)Bình thờng mỗi máy biến áp tự ngẫu tải đợc một lợng công suất là:

SB2(B3) = .SđmB = 0,5.160 = 80 (MVA)

Ta thấy : SB2(B3) = 80 > 62,5 (MVA)

Do vậy nên máy biến áp không bị quá tải

Phân bố công suất khi sự cố cho B 4

Phía trung của máy biến áp từ ngẫu phải tải một lợng công suất là:

STB2(B3) =

2

1

STmax = 62,5 (MVA)Lợng công suất từ máy phát F2 (F3) cấp lên phía hạ của B2(B3)

SdtrHT = 360

100

3000 12

64,29 MVA

58,29 MVA

64,29 MVA

69 MVA 2,29 MVA

Trang 21

 §iÒu kiÖn kiÓm tra sù cè

Khi sù cè MBA B2 (hoÆc B3) m¸y biÕn ¸p tõ ngÉu cßn l¹i ph¶i t¶i mét îng c«ng suÊt lµ :

Trang 22

§å ¸n tèt nghiÖp

 Ph©n bè c«ng suÊt khi sù cè B 2 (hoÆc B 3 )

* PhÝa trung cña MBA TN ph¶i t¶i sang thanh gãp trung ¸p mét lîngc«ng suÊt:

Trang 23

Kết luận:

Các máy biến áp đã chọn cho phơng án 1 hoàn toàn đảm bảo yêu cầu

kỹ thuật, làm việc tin cậy, không có tình trạng MBA làm việc bị quá tải

2.1.4 Tính toán tổn thất điện năng trong các MBA

Tổn thất MBA gồm 2 phần

- Tổn thất sắt không phụ thuộc phụ tải của MBA và bằng tổn thất khôngtải của nó

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc phụ tải của MBA

Công thức tính tổn thất điện năng trong MBA cho 1 năm là :

 Đối với máy biến áp hai cuộn dây :

A2cd = P0T + PN 365

2 2 dmB

bộ

S

i

t S

Đối với MBA tự ngẫu

2

Trong đó:

n: Số MBA làm việc song song

P0: Tổn thất không tải trong MBA (kW)

T: Thời gian tổn thất trong 1 năm = 8760 (h)

PN: Tổn thất ngắn mạch (KW)

SđmB : Công suất định mức của MBA ( MVA)

SC, ST, SH: công suất qua cuộn cao, trung, hạ của MBA tự ngẫu trongkhoảng thời gian ti

Sbộ: Công suất truyền qua MBA

PNC = 0,5.(PN C-T + N2T H

2 H C

N P P

N P P

Trang 24

Đồ án tốt nghiệp

Dựa vào bảng thông số MBA và bảng phân phối công suất ta tính tổnthất điện năng trong các MBA nh sau:

Máy biến áp ba pha hai cuộn dây

Máy biến áp B1 và B4 luôn làm việc với công suất truyền tải qua nó SB =

69 (MVA) trong cả năm do đó:

Sbộ = SđmF - 24

4

1 75 4

1 max  

.t.365

= 80 8760 + 320 24 365

80

) 69 (

2 2

190 5

, 0

190 5

, 0

190 5

, 0

2

+ (190.7,452+190.15,52+570.22,952) 2 + (190.6,382+190.15,52+570.21,882) 2 + (190.20,662+190.15,52+570.36,162) 2 + (190.7,092+190.282+570.35,092) 2

Trang 25

+ (190.35,642+190.282+570.63,642) 2 + (190.42,432+190.21,752+570.64,182) 4 + (190.562+190.9,252+570.64,252) 2 + (190.27,442+190.9,252+570.36,692) 4

= 3798,144 10 3 (KWh)

Nh vËy tæng tæn thÊt ®iÖn n¨ng mét n¨m trong c¸c m¸y biÕn ¸p lµ

A1 = AB1 + AB2 + AB3 + AB4

= 2786,118.103 + 3798,144.103 + 2633,351.103

= 9217,583.10 3 (KWh)

Trang 25

Trang 26

2.2.2 Phân bố tải cho các MBA

Để vận hành thuận tiện và kinh tế cho B3, B4 làm việc với đồ thị phụ tảibằng phẳng suốt năm

Trang 27

2.2.3 Kiểm tra khả năng mang tải của MBA

Công suất định mức của MBA chọn lớn hơn công suất thừa cực đại nênkhông cần kiểm tra điều kiện qúa tải bình thờng

Trang 28

§å ¸n tèt nghiÖp

 Sù cè B 3 (hoÆc B 4 )

- §iÒu kiÖn kiÓm tra sù cè

Khi sù cè MBA B3(hoÆc B4) mçi m¸y biÕn ¸p tù ngÉu cÇn ph¶i t¶i métlîng c«ng suÊt lµ :

28 2

69 125 2

Trang 29

SH B1(B2) = S®mF -

4

1 S 2

1

 = 63,45 (MVA)Lîng c«ng suÊt toµn bé nhµ m¸y vµo hÖ thèng lµ:

Ta thÊy: Sdtr HT = 360  SthiÕu = 73,391 (MVA)

 Tho¶ m·n ®iÒu kiÖn

Trang 29

Trang 30

§å ¸n tèt nghiÖp

 Sù cè B1 (hoÆc B2)

- KiÓm tra ®iÒu kiÖn sù cè B 1 (hoÆc B 2 )

Khi sù cè MBA B1 (hoÆc B2) m¸y biÕn ¸p tù ngÉu cßn l¹i ph¶i t¶i mét îng c«ng suÊt lµ:

Trang 31

 Do vậy MBA không bị quá tải.

* Phía trung của MBA TN phải nhận một lợng công suất từ trung áp vềlà:

Ta thấy: Sdtr HT = 360  Sthiếu = 71,29 (MVA)

 Thoả mãn điều kiện

2.2.4 Tính tổn thất điện năng trong các MBA

Tổn thất trong MBA gồm hai phần:

- Tổn thất sắt không phụ thuộc vào phụ tải của MBA và bằng tổn thấtkhông tải của nó

- Tổn thất đồng trong dây dẫn phụ thuộc vào phụ tải của MBA

Công thức tính tổn thất điện năng trong MBA là:

Đối với MBA hai cuộn dây :

Trang 31

Trang 32

Đồ án tốt nghiệp

A2cd P0 T + PN

2 dmB

2 bộ

n: Số MBA làm việc song song

P0: Tổn thất không tải trong MBA (kW)

T: Thời gian tổn thất trong 1 năm = 8760 (h)

PN: Tổn thất công suất ngắn mạch (kW)

SđmB : Công suất định mức của MBA ( MVA)

Sc , ST , SH , công suất qua cuộn cao, trung, hạ, của MBA từ ngẫu trongkhoảng thời gian ti

Sbộ: Công suất truyền qua bộ MBA

H T N 2

H C

PN.C-T

Trang 33

190 5

, 0

190 5

, 0

190 5

, 0

[(190 482 + 190 (-25,25)2 + 570 22,75)2 4

466 25158, 68

= 2818,745 10 3 (kWh)

Nh vËy tæng tæn thÊt ®iÖn n¨ng mét n¨m trong c¸c MBA lµ

A2 = AB1 + AB2 + AB3 + AB4

= 2817,745 103 + 2 2633,351 103

= 8084,447 10 3 (kWh)

Trang 33

Trang 34

Đồ án tốt nghiệp

Chơng 3 Tính toán dòng điện ngắn mạch và lựa chọn

thiết bị của sơ đồ nối điện chính các phơng án

3.1.mục đích Tính toán ngắn mạch

Mục đích của việc tính toán ngắn mạch là để chọn các khí cụ điện vàdây dẫn của nhà máy đảm bảo các tiêu chuẩn ổn định động và ổn định nhiệtkhi ngắn mạch

Khi chọn sơ đồ để tính toán dòng ngắn mạch đối với mỗi khí cụ điệncần chọn 1 chế độ làm việc nặng nề nhất nhng phải phù hợp với điều kiện làmviệc thực tế Dòng điện tính toán ngắn mạch để chọn khí cụ điện là dòng điệnngắn mạch 3 pha

 Chọn điểm ngắn mạch N3: Để chọn khí cụ điện mạch hạ áp của máy biến

áp liên lạc coi nh F2 nghỉ nguồn cung cấp là các máy phát điện khác phátvào hệ thống

 Chọn điểm ngắn mạch N3’: Để chọn khí cụ điện trong máy phát điện

 So sánh hai điểm ngắn mạch N3 và N’3 dòng ngắn mạch nào có giá trị lớnhơn thì dùng để chọn khí cụ đIện

 Điểm ngắn mạch N4 : để chọn khí cụ điện cho mạch tự dùng và phụ tải địaphơng Thực ra dòng ngắn mạch tại N4 là tổng của hai dòng N3 và N’3 Xác

định các đại lợng tính trong hệ tơng đối cơ bản

- Chọn Ucb1 = 230 (kV) ; Scb = 100 (MVA)

Ucb1 = 115 (kV) ; Ucb = Utb đm (kV)

Ucb3 = 10,5 (kV)+ Điện kháng của hệ thống:

Trang 35

XHT = Xht 0 , 018

3000

100 55 , 0 S

1 U

S L X 2

1

2 2

+ Điện kháng của MBA 2 dây quấn

131 , 0 80

100 100

5 , 10 S

S 100

% U X

dmBA

cb N

110 4

138 , 0 80

100 100

11 S

S 100

% U X

dmBA

cb N

220 1

NT H

NC T

C N

S

S U

U

200

20 5 , 0

32 11 200

NC H

NT T

C N

S

S U

U

200

32 5 , 0

20 11 200

NC H

NT H

NC

S

S U

U U

.

20 5 , 0

32 200

3.2.2 Tính toán ngắn mạch theo đờng cong tính toán

Sơ đồ nối điện và sơ đồ thay thế

Trang 36

§å ¸n tèt nghiÖp

Trang 37

3.2.2 Tính ngắn mạch tại thời điểm N1

Do tính đối xứng với điểm ngắn mạch nên ta có

X1 = XHT + XD = 0,018 + 0,038 = 0,056

X2 = XF + XB1220 = 0,138 + 0,2 = 0,338

2

109 , 0 2

X X

245 , 0 331 , 0 X //

194 , 0 338 , 0 X //

Trang 38

cb

dmHT

 = 1,68 < 3

Vì vậy ta sử dụng đờng cong tính toán

I”cko* = 0,59; I”ck* = 0,63

 I”OHT = I”cko*

230 3

3000

59 , 0 U

3

3000

63 , 0 U

3

S

cb

dmNM

 = 0,369 < 3Vì vậy t a sử dụng đờng cong tính toán

I”ckox = 2,8 ; I”ck* = 2,1

 I”ONM = I”cko* 4 3 230

75 4 8 , 2

TH

E

1,2,3,4

Trang 39

I”NM = I”ck*

230 3

75 4 1 , 2 230 3

75 4

 = 1,58 (kA)

* Dßng ng¾n m¹ch tæng t¶i N1 lµ:

I”ON1 = I”OHT + I”ONM = 4,44 + 2,1 = 6,54 (kA)

IN1 = I”HT + I”NM = 4,74 + 1,58 = 6,32 (kA)

 IN1” = 6,54 ( KA)

Dßng xung kÝch t¹I N1 lµ :

ixk = 2 kxk IN1” = 2 1,8 6,54 = 16,65 ( KA)

Trang 39

Trang 40

054 , 0 056 , 0 054 , 0 056 , 0

2

3 1

= 0,119

X7 = X2 + X3 +

1

3 2

X

X X

3 /0,054

Ngày đăng: 21/12/2014, 20:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tham số máy phát điện: - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Bảng tham số máy phát điện: (Trang 6)
Bảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Bảng bi ến thiên công suất và đồ thị phụ tải (Trang 8)
Bảng biến thiên công suất và đồ thị phụ tải toàn nhà máy - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Bảng bi ến thiên công suất và đồ thị phụ tải toàn nhà máy (Trang 9)
Đồ thị phụ tải các phía của MBA TN B 2 , B 3  theo thời gian t - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
th ị phụ tải các phía của MBA TN B 2 , B 3 theo thời gian t (Trang 20)
Sơ đồ thay thế và các biến đổi tơng đơng. - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Sơ đồ thay thế và các biến đổi tơng đơng (Trang 46)
Sơ đồ thay thế X F  = 0,2. - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Sơ đồ thay thế X F = 0,2 (Trang 49)
Sơ đồ thay thế đơn giản. - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Sơ đồ thay thế đơn giản (Trang 55)
Sơ đồ thay thế: - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Sơ đồ thay thế: (Trang 60)
Bảng thông số máy cắt cho phơng án 2 - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Bảng th ông số máy cắt cho phơng án 2 (Trang 69)
Bảng thông số máy cắt cho phơng án 1 - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Bảng th ông số máy cắt cho phơng án 1 (Trang 69)
Sơ đồ thiết bị phân phối phơng án 1 - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Sơ đồ thi ết bị phân phối phơng án 1 (Trang 71)
Sơ đồ thiết bị phân phối phơng án 2 - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Sơ đồ thi ết bị phân phối phơng án 2 (Trang 72)
Bảng thông số máy cắt cho phơng án 2: - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Bảng th ông số máy cắt cho phơng án 2: (Trang 81)
Bảng thông số dao cách ly - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Bảng th ông số dao cách ly (Trang 82)
Bảng thông số của MC nh sau: - xác định chế độ vận hành tối ưu của nhà máy theo phương pháp quy hoạch động
Bảng th ông số của MC nh sau: (Trang 117)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w