- Kế toán các khoản phải thu: Nợ phải thu là các khoản nợ phát sinh trong quá trìnhkinh doanh của đơn vị với các đối tượng như bán chịu cho người mua, ứng trước tiền chongười bán, khoản
Trang 1CHƯƠNG I GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THỨC ĂN CHĂN NUÔI BẠC LIÊU
I SƠ LƯỢC VỀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH CÔNG TY:
Căn cứ vào quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển ngành côngnghiệp tỉnh Bạc Liêu giai đoạn 1997 – 2010, hướng mục tiêu thay đổi cơ cấu cây trồng, vậtnuôi để phát triển kinh tế nông thôn
Thực hiện nhiệm vụ được UBND Tỉnh giao về việc xây dựng các dự án đầu tư pháttriển ngành công nghiệp trong tỉnh và thông báo số 06/ TB – XH ngày 28/03/1997 của Sở
kế hoạch - đầu tư về việc giao cho Sở công nghiệp xây dựng Dự án đầu tư Nhà máy chếbiến Thức Ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu
Công Ty Thức Ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu được thành lập theo quyết định số:
02/QĐ-UB ngày 21/01/2000 của 02/QĐ-UBND Tỉnh Bạc Liêu, là doanh nghiệp Nhà Nước hạch toán độclập và chính thức đi vào hoạt động năm 2002 Đến ngày 01/7/2006 Công Ty Thức Ăn BạcLiêu được chuyển sang hình thức cổ phần theo giấy phép kinh doanh số 6003000025 ngày7/7/2006 của Sở Kế Hoạch – Đầu tư tỉnh Bạc Liêu
- Tên doanh nghiệp: Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu
(BACLIEU FEEDMILL COMPANY)
- Trụ sở: Số 45, Quốc lộ 1A, Phường 8, Thị Xã Bạc Liêu.
- Điện thoại: (0781) 3.826458 – 3.828506
- Fax: (0781) 3.826889 Email: Bafeco@bdvn.vnd.net
- Hình thức sở hữu: Công ty cổ phần
- Ngành nghề sản xuất kinh doanh:
+ Sản xuất thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản
+ Kinh doanh Thức Ăn Chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản, kinh doanh thuốc thú y, hóa chất phục vụ nuôi trồng thủy sản
- Tài khoản mở tại: Ngân hàng ngoại thương Sóc Trăng – Phòng giao dịch BạcLiêu
Vốn điều lệ của công ty: 17.000.000.000 đồng
Nguồn vốn kinh doanh: 45.292.123.333 đồng
Trong đó:
+ Vốn cố định: 26.235.924.960 đồng
Trang 2Chức năng chủ yếu của công ty là tổ chức sản xuất, nhằm cung cấp các dạng thức
ăn hỗn hợp dùng cho chăn nuôi có chất lượng cao phục vụ cho chăn nuôi, nuôi trồng thủysản
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty hoàn toàn tự chủ về giá cả, phẩmchất, chủ động ký kết quan hệ mua bán với các thành phần kinh tế, có quyền khai thác đếnmức cao nhất mọi năng lực hiện có của công ty về lao động cũng như tiền vốn, có quyền
sử dụng vốn để mua bán, trao đổi, nhằm đạt được lợi nhuận, tạo tích lũy và nộp Ngân SáchNhà Nước
Cuối năm tài chính Công Ty phải lập báo cáo Tài Chính (có kiểm toán) thông quaĐại hội đồng cổ đông và nộp cho cơ quan các cấp theo quy định
2 Nhiêm vụ:
Với các chức năng trên, công ty phải có trách nhiệm tạo ra những sản phẩm đúngquy cách, đạt chất lượng, tạo công ăn việc làm cho người lao động, khuyến khích, tạo độnglực cho cán bộ, công nhân viên phát triển tư duy, tri thức, chuyên môn, tay nghề
Từ đó có những sáng tạo mới để đáp ứng đủ mọi nhu cầu nhằm đứng vững trên thịtrường cạnh tranh gay gắt hiện nay và thực hiện nhiệm vụ tăng thu cho Ngân sách NhàNước
III TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY:
1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Công ty:
Trang 3Sơ đồ 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CÔNG TY
2 Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn của các phòng ban:
• Giám đốc
- Điều hành và quản lý, chịu trách nhiệm trước Nhà nước, cơ quan các cấp trên
- Định hướng, xây dựng các chiến lược hoạt động sản xuất kinh doanh của Công Ty
• Phó giám đốc
- Là người giúp việc tham mưu cho giám đốc trong sản xuất kinh doanh.
- phụ trách trực tiếp Phòng Kế Hoạch – Kinh doanh
ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ
ĐÔNG
CASX1
CASX2
CASX3
Trang 4- Tổ chức – Hành Chính: Công văn đi – Công văn đến…
- Giải quyết và thực hiện chế độ về lao động tiền lương.
• Phòng kế toán
- Cung cấp thông tin và kiểm tra các hoạt động kinh tế - tài chính trong đơn vị
- Kế toán: Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Báo cáo tình hình chính về tài chính của doanh nghiệp
• Phòng kế hoạch – Kinh doanh
- Kế hoạch kinh doanh, nghiên cứu thị trường và mở rộng kiểm soát kinh doanh củaCông Ty và hệ thống quản lý
- Làm marketing
- Lập kế hoạch sản xuất – kinh doanh cho Công Ty
- Lập kế hoạch nguyên vật liệu phục vụ sản xuất
- Lên kế hoạch sản xuất sản phẩm
- Giám sát quá trình sản xuất
• Nhà máy sản xuất
- Bao gồm bộ phận quản lý phân xưởng và công nhân trực tiếp lao động sản xuất từkhâu nguyên liệu đến khâu thành phẩm nhập kho
- Kiểm tra chất lượng đầu vào nguyên liệu sản xuất
- Kiểm tra chất lượng sản phẩm đầu ra - thành phẩm
IV TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY:
1 Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty:
Sơ đồ 2: CƠ CẤU TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
Kiêm theo dõi
Trang 5* Kế toán trưởng
- Kiểm tra công tác kế toán, kiểm tra tài chính
- Theo dõi ghi chép, phản ánh chính xác
- Chịu trách nhiệm về bộ máy kế toán
* Kế toán tổng hợp
- Tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Lập báo cáo tài chính của đơn vị trình giám đốc.
- Gửi quyết toán tài chính trong kỳ
* Kế toán thanh toán:
- Mở sổ theo dõi các tài khoản: 111, 133, 333, 138, 338, 131,331,136
- Kết hợp với kế toán nguyên liệu xem xét các chứng từ, thủ tục thanh toán tiền nguyên liệu, vật liệu Báo cáo nhanh tình hình công nợ với khách hàng, lập biên bàn đốichiếu công nợ với khách hàng, nợ nội bộ, nợ cá nhân vào cuối tháng, theo dõi thanh lý hợpđồng với khách hàng
- Cuối tháng báo cáo theo quy định công ty, đối chiếu các phần hành liên quan
- Tổng hợp báo cáo thuế hàng tháng, các thủ tục nộp thuế
* Kế toán kho:
- Mở sổ theo dõi tài khoản: 152, 155,156,632
- Ghi chép, phản ánh, kiểm tra tình hình xuất nhập, tồn nguyên liệu, hàng hóa, kiểm tra xác định việc sử dụng hàng hóa, thường xuyên đối chiếu với thủ kho để cung cấpkịp thời nhằm đảm bảo hàng hóa tiêu thụ
- Liên hệ trực tiếp với phòng kinh doanh công bố giá cả mua vào, bán ra trên thị trường
- Cuối tháng báo cáo theo quy định của công ty, đối chiếu các phần hành liên quan (có ký nhận)
* Thủ quỹ:
- Quản lý thu, chi tiền mặt tại quỹ
- Thu, chi thể hiện qua phiếu thu hoặc phiếu chi
- Báo cáo quỹ tiền mặt hằng ngày
2 Chế độ kế toán áp dụng tại Công Ty:
- Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán áp dụng cho các doanh nghiệp đượcban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2000
Trang 6- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, nên các
tài khoản được sử dụng trong việc tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm thức ăn tôm:
- Tài khoản 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Đối ứng các TK 152 - Nguyên vật liệu
- Tài khoản 152 được chi tiết theo tiểu khoản:
- Tài khoản 627 - Chi phí sản xuất chung
- Đối ứng với các Tài khoản 334, 338, 1111, 1121, 214, 153, 242…
Cuối kỳ kết chuyển chi phí từ Tài Khoản 621, 622, 627 về TK 154 “Chi phí sản xuấtkinh doanh dỡ dang” để tính giá thành sản phẩm Kết chuyển toàn bộ giá thành sản phẩmnhập kho vào Tài Khoản 155 “Thành Phẩm”
3 Các chính sách kế toán áp dụng tại Công ty:
- Công Ty đã ứng dụng tin học hóa vào công tác kế toán và áp dụng hình thức sổ kế
toán nhật ký chung
- Chế độ báo cáo tài chính: Theo chế độ báo cáo tài chính theo Quyếtđịnh15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng BTC, Các chuẩn mực kế toánhiện hành
- Công Ty đánh giá hàng tồn kho theo nguyên tắc giá bình quân gia quyền tại thờiđiểm và hàng tồn kho hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Hạch toán thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ
- Phương pháp đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá Khấu hao theo phươngpháp đường thẳng Tuy nhiên có trường hợp đặc biệt là khấu hao theo tình hình thực tế sảnlượng tiêu thụ trong năm
4 Hình thức sổ kế toán tại Công Ty: Nhật ký chung.
Trình tự ghi sổ kế toán nhật ký chung tại Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu:
Trang 7Sơ đồ 3: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú: Ghi hằng ngày hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếuGhi cuối tháng
V SƠ LƯỢC TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA 3 NĂM (2008 2010):
-Thông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong ba năm 2008,
2009 và 2010 ta có thể so sánh hiệu quả qua các năm và đánh giá chung tình hình hoạtđộng kinh doanh của Công ty
TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY NĂM QUA NĂM 2009 - 2010
Sổ, thẻ kế toánchi tiết
Trang 8( Nguồn phòng kế toán công ty)
Căn cứ vào bảng báo cáo tình hình kết quả hoạt động kinh doanh ba năm 2008 –
2009 – 2010 của công ty đang lâm vào hoàn cảnh bị thua lỗ Nguyên nhân là điều kiện thờitiết không thuận lợi cho việc nuôi tôm, tình trạng tôm chết hàng loạt, rồi diện tích nuôi tômcông nghiệp thu hẹp lại, việc xuất khẩu tôm của nước ta đang ở giai đoạn khó khăn (vềphẩm chất, mẫu mã, chất lượng…)
VI PHƯƠNG HƯỚNG HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY:
1 Quy mô hoạt động của Công Ty:
Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu hoạt động sản xuất kinh doanh vớicác mặt hàng chính: Thức ăn nuôi tôm, gia súc, gia cầm (heo, vịt) Thị trường tiêu thụ nộiđịa, chủ yếu là các tỉnh: Sóc Trăng, Cà Mau, Bạc Liêu, Kiên Giang, Bến Tre,Trà Vinh…hiện nay sản phẩm của Công Ty đã được thị trường chấp nhận và có uy tín cao trên thịtrường, sản phẩm Thức Ăn nuôi tôm của Công Ty rất đa dạng về chủng loại và kích cở
* Tổng vốn hiện có tại Công Ty: 45.292.123.333 đồng
Trong đó: - Vốn lưu động: 26.235.924.960 đồng
- Vốn cố định: 19.056.198.373 đồng
(Nguồn số liệu lấy từ số dư cuối năm 2010 trên báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Thức Ăn Chăn Nuôi Bạc Liêu.)
2 Mạng lưới hoạt động kinh doanh của Công Ty:
Nhà máy chế biến thức ăn của Công Ty cùng tọa lạc tại trụ sở của Công Ty tại số
45, quốc lộ 1A, Phường 8, Thị xã Bạc Liêu, Tỉnh Bạc Liêu thuận tiện về cơ sở hạ tầngđường bộ và đường sông
Nguồn nguyên liệu chính phục vụ sản xuất: Công Ty được quyền tự chủ trong việcthu mua nguyên liệu chế biến nhằm đạt được mục tiêu đề ra:
Bột cá là nguyên liêụ chính, chiếm tỷ trọng lớn trong thành phẩm của thức ăn, đượcmua chủ yếu ở Nhà máy bột cá Sing việt, Sông Đốc, Thành phố Cà Mau
Sản phẩm chủ yếu hiện nay của Công Ty là sản xuất thức ăn nuôi tôm phục vụ chonhiều giai đoạn nuôi khác nhau theo quá trình sinh trưởng của con tôm Mạng lưới Đại lý
và khách hàng của Công ty hiện nay gần 100 hợp đồng được ký kết và được phân bốnmạnh ở các Tỉnh Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Kiên Giang./
Trang 9- Kế toán các khoản phải thu: Nợ phải thu là các khoản nợ phát sinh trong quá trình
kinh doanh của đơn vị với các đối tượng như bán chịu cho người mua, ứng trước tiền chongười bán, khoản phải thu của nhà nước, và phải thu từ các cá nhân trong đơn vị về tiềntạm ứng, tiền bồi thường Đây là một phần tài sản của doanh nghiệp, do doanh nghiệp kiểmsoát và sẽ thu được lợi ích kinh tế trong tương lai
- Kế toán các khoản phải trả: Nợ phải trả là nghĩa vụ hiện tại của doanh nghiệp phátsinh từ các giao dịch và sự kiện đã qua mà doanh nghiệp phải thanh toán từ các nguồn lựccủa mình
b Điều kiện ghi nhận:
Một khoản nợ phải trả một là thanh toán nghĩa vụ hiện tại bằng tiền, bằng tài sảnkhác, bằng việc thay thế một khoản 1.ợ khác, hoặc chuyển nợ phải trả thành vốn chủ sởhữu, hai là khoản nợ phải trả đó phải xác định được (hoặc ước tính được) một cách đángtin cậy
2 Phân loại:
- Kế toán các khoản phải thu:
* Các khoản nợ phải thu gồm:
- Phải thu có tính chất thương mại: Phải thu của khách hàng, khoản ứng trước chongười bán, thanh toán theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
- Phải thu khác: Phải thu của nhà nước, phải thu về tạm ứng, phải thu về các khoản
ký quỹ, ký cược, phải thu nội bộ, và phải thu khác
- Kế toán các khoản phải trả:
* Căn cứ vào nội dung của các khoản nợ, thì nợ phải trả bao gồm:
- Các khoản tiền phải trả cho người bán, người cung cấp, người nhận thầu
- Tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng phải trả cho người lao động
- Chi phí phải trả
- Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
- Các khoản phải trả do nhận ký cược, ký quỹ
- Các khoản tiền vay, nợ
- Các khoản phải trả nội bộ
- Các khoản thanh toán với chủ đầu tư theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng
- Phát hành trái phiếu công ty
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả
Trang 10- Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.
- Dự phòng phải trả
- Các khoản phải trả khác
Phân loại theo nội dung giúp doanh nghiệp quản lý chặt chẽ từng loại khoản nợ, và là
cơ sở để tổ chức công việc kế toán liên quan từng loại nợ
Căn cứ vào thời hạn chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, nợ phải trả phân thành nợngắn hạn và nợ dài hạn, cụ thể như sau:
- Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường trong vòng 12 tháng:+ Nợ phải trả được thanh toán trong vòng 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toánnăm, được xếp vào loại ngắn hạn
+ Nợ phải trả được thanh toán sau 12 tháng tới kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm,được xếp vào loại dài hạn
- Đối vời doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh bình thường dài hơn 12 tháng:
+ Nợ phải trả được thanh toán trong vòng một chu kỳ kinh doanh bình thường, đượcxếp vào loại ngắn hạn
+ Nợ phải trả được thanh toán trong thời gian dài hơn một chu kỳ kinh doanh bìnhthường, được xếp vào loại dài hạn
Phân loại theo thời hạn của chu kỳ kinh doanh giúp doanh nghiệp kiểm soát đượcthời hạn thanh toán từng khoản nợ và là căn cứ để trình bày thông tin “Nợ phải trả” baogồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn trên bảng cân đối kế toán
3 Nguyên tắc kế toán các khoản phải thu, các khoản phải trả:
Thứ nhất là phải theo dõi chi tiết từng khoản nợ phải thu, phải trả theo từng đối
tượng, thường xuyên tiến hành đối chiếu, kiểm tra, đôn đốc việc thanh toán được kịp thời
Thứ hai là phải kiểm tra, đối chiếu theo định kỳ hoặc cuối mỗi niên độ từng khoản
phải thu, phải trả phát sinh, số đã thu, đã trả; số còn phải thu, phải trả; đặc biệt là đối vớicác đối tượng có quan hệ giao dịch, mua bán thường xuyên, có số dư phải thu, phải trả lơn
Sở dĩ, cuối mỗi niên độ, thậm chí cuối mỗi kỳ kế toán bộ phận kế toán công nợ phải tiếnhành đối chiếu các khoản phải thu phải trả với từng đối tượng để tránh sự nhầm lẫn, đồngthời, kịp thời phát hiện những sai sót để sửa chữa Mặt khác, đó cũng là việc làm cần thiết
để lập được bộ chứng từ thanh toán công nợ hoàn chỉnh
Thứ ba là đối với các khoản công nợ có gốc ngoại tệ cần phải theo dõi cả về nguyên
tệ và quy đối theo đồng tiền Việt Nam Cuối mỗi kỳ đều phải điều chỉnh số dư theo tỷ giáhối đoái thực tế
Thứ tư là phải chi tiết theo cả chỉ tiêu giá trị và hiện vật đối với các khoản nợ bằng
vàng, bạc, đã quý Cuối kỳ, phải điều chỉnh số dư theo giá thực tế
Thứ năm là phải phân loại các khoản nợ phải thu, phải trả theo thời gian thanh toán
cũng như theo từng đối tượng để có biện pháp thu hồi hay thanh toán
Thứ sáu là phải căn cứ vào số dư chi tiết bên Nợ (hoặc bên Có) của các tài khoản
phải thu, phải trả để lấy số liệu ghi vào các chỉ tiêu trên bẳng cân đối kế toán mà tuyệt đốikhông được bù trừ số dư giữa hai bên Nợ, Có với nhau
4 Nhiệm vụ kế toán:
Trang 11Ghi chép, phản ảnh và theo dõi kịp thời chặt chẽ các khoản nợ phải thu, phải trả phátsinh trong kinh doanh – chi tiết cho từng đối tượng, từng khoản thanh toán theo thời gian.Thực hiện việc giám sát và phải có biện pháp đôn đốc việc chi trả và thu hồi kịp thờicác khoản phải thu, chấp hành kỷ luật thanh toán tài chính, tín dụng.
B KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU, CÁC KHOẢN PHẢI:
I KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI THU:
1 Kế toán phải thu khách hàng:
1.1 Khái Niệm:
Khoản phải thu khách hàng là khoản nợ phải thu của doanh nghiệp đối với kháchhàng về tiền bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ, dịch vụ theo phương thức bán chịuhoặc theo phương thức nhận tiền trước
1.2 Tài khoản sử dụng:
- TK 131- Phải thu của khách hàng dùng để phản ánh tình hình thanh toán giữadoanh nghiệp với khách hàng
- Nội dung và kết cấu TK 131:
Tài khoản 131 - Phải thu khách hàng SDĐK: Số tiền phải thu khàch hàng đầu kỳ.
- Số tiền phải thu của khách hàng về sản
phẩm, hàng hóa đã giao, dịch vụ, đã cung
Phải theo dõi chi tiết thanh toán với từng khách hàng, theo dõi phải thu từng khoản
nợ phải thu để tiện cho việc thanh toán và đôn đốc thanh toán cũng như kế hoạch lập dự
phòng nợ phải thu khó đòi Không hạch toán vào tài khoản phải thu khách hàng nếu bán
hàng thu tiền ngay tại thời điểm xảy ra nghiệp vụ bán hàng
Bán hàng trả chậm (chưa thu tiền của khách hàng) Có 2 trường hợp:
- Đối với các mặt hàng không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp, căn cứ vào hóa đơn Kế toán ghi:
Nợ TK 131 - Giá bán chưa thuế
Có TK 511, 515, 711 - Doanh thu bán chịu phải thu (Giá bán đã có thuế)
- Đối với các mặt hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương phápkhấu trừ, căn cứ vào hóa đơn GTGT
Ví dụ: Doanh nghiệp xuất bán thức ăm tôm B02-100; C02-100.TM 10.000.000triệu đồng trong đó thuế (VAT = 5% ) Kế toán ghi:
Có TK 33311: 500.000 đồng
Có TK 511, 515, 711: 9.500.000 đồng
Trang 12 Khi thu được tiền của người mua hoặc người mua ứng trước tiền Kế toán ghi:
Xử lý xóa nợ khoản phải thu của khách hàng (nếu chưa lập dự phòng nợ phải thu
khó đòi) Đồng thời kế toán ghi đơn:
Nợ TK 004 - Nợ khó đòi đã xử lý Bán hàng có các nghiệp vụ phát sinh:
- Bán hàng có phát sinh chiết khấu thương mại Khi đó phần chiết khấu thương mạikhách hàng hưởng Kế toán ghi:
Trang 13Sơ đồ hạch toán tài khoản 131 - Phải thu khách hàng
511, 515, 711 131 111, 112, 113 Bán hàng trả chậm chưa Khi thu được tiền của người mua
thu tiền của khách hàng hoặc người mua ứng trước tiền
1.4 Kế toán chi tiết:
- Chứng từ:
Trang 14+ Phiếu thu, phiếu chi, + Giấy báo có, giấy báo nợ, + Hóa đơn GTGT
- Sổ sách kế toán: Sổ chi tiết tài khoản, Sổ nhật ký chung
2 Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
2.1 Khái niệm:
Thuế GTGT được khấu trừ là số tiền thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa,dịch vụ, tài sản cố định của doanh nghiệp mua vào dùng cho hoạt động sản xuất kinhdoanh sẽ được khấu trừ vào thuế giá trị gia tăng đầu ra phải nộp của hàng hóa, lao vụ, dịch
vụ đã cung cấp cho khách hàng
2.2 Tài khoản sử dụng TK 133:
- Tài khoản 133 - Thuế giá trị gia tăng đuợc khấu trừ
- Tài khoản 133 dùng để phản ánh số thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ, đãkhấu trừ và còn được khấu trừ
- Tài khoản 133 có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1331 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của hàng hoá, dịch vụ
+ Tk 1332 - Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ của tài sản cố định
- Nội dung kết cấu tài khoản 133:
Tài khoản 133 - Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
Số thuế GTGT đầu vào tăng được khấu - Số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ
trừ - Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đã mua đem trả lại, được giảm giá được hưởng chiết khấu thương mại
- Số thuế GTGT đầu vào đã được hoàn lại
SDCK: Số thuế GTGT đầu vào còn
được khấu trừ hoặc sẽ được hoàn lại
2.3 Kế toán tổng hợp:
- Tài khoản 133 chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế giá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, không áp dụng đối với hàng hoá, dịch vụ thuộcđối tượng chịu thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp và hàng hoá dịch vụ khôngthuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hànghoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng và không thuộc đối tượng chịu thuếgiá trị gia tăng thì doanh nghiệp phải hạch toán riêng thuế giá trị gia tăng đầu vào đượckhấu trừ và thuế giá trị gia tăng đầu vào không được khấu trừ
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trựctiếp trên giá trị gia tăng được chuyển sang nộp thuế theo phuơng pháp khấu trừ thuế, đượckhấu trừ thuế giá trị gia tăng của hàng hoá, dịch vụ mua vào phát sinh kể từ tháng được ápdụng nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế
- Đối với hàng hoá, dịch vụ mua và trước tháng được áp dụng nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ thuế thì không được tính khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
Trang 15* Sơ đồ hạch toán TK 133 - Thuế giá trị gia tăng đầu vào được khấu trừ
33312 133 111, 112, 113
Nhập khẩu giảm giá háng bán, trả lại
111, 112, 331 632, 142, 627, 641
Khi mua HH, DV, TSCĐ Cuối kỳ XĐ thuế GTGT
thuộc đối tượng chịu thuế đầu vào không được khấu trừ
- Hóa đơn giá trị gia tăng của bên bán.
- Hóa đơn đặc thù (tem, vé cước vận tải…)
- Thông báo của cơ quan thuế về thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế giá trị giatăng được hoàn, thuế giá trị gia tăng được giảm
- Các chứng từ được tiếp nhận, phân loại và ghi vào sổ kế toán
Các loại sổ chi tiết:
- Sổ theo dõi thuế giá trị gia tăng
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được hoàn lại
- Sổ chi tiết thuế giá trị gia tăng được giảm
3 Kế toán các khoản phải thu:
3.1 Khái niệm: Các khoản phải thu, phải trả nội bộ là các khoản phải thu,
phải trả giữa các đơn vị cấp trên và đơn vị cấp dưới hoặc giữa các đơn vị cấp dưới
3.2 Tài khoản sử dụng TK 136:
Các khoản phải thu, phải trả nội bộ sử dụng các tài khoản sau:
- Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
- Tài khoản 1361 - vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc
- Tài khoản 1368 - Phải thu khác
Trang 16- Nội kết cấu TK 136 Phải thu nội bộ:
Tài khoản 136 - Phải thu nội bộ
- Các khoản vốn, kinh phí đã cấp cho
cấp dưới
- Các khoản nhờ thu hộ phải thu
- Các khoản chi hộ phải thu
SDCK: số còn phải thu ở các đơn vị trong
nội bộ doanh nghiệp
- Thu hồi vốn, kinh phí đã cấp phát chocấp dưới
- Số tiền đã thu về các khoản phải thutrong nội bộ
- Bù trừ các khoản phải thu, phải trảtrong nội bộ của cùng một đối tương
Tài khoản 1361 - Vốn kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc
- Cấp vốn cho đơn vị trực thuộc
SDCK: Số vốn chưa thu hồi ở các đơn vị
trực thuộc
- Thu hồi vốn từ các đơn vị trực thuộc
3.3 Kế toán tổng hợp:
- Kế toán mở số kế toán chi tiết tài khoản 1361, 1368 cho từng đơn vị trực thuộc có
quan hệ thanh toán
- Phải tiến hành đối chiếu định kỳ Khi đối chiếu, nếu có chênh lệch, phải tìm ranguyên nhân và điều chỉnh kịp thờ
Sơ đồ hạch toán tài khoản 1361
111, 112 1361 111, 112
Cấp trên cấp vốn cho cấp Khi cấp trên thu hồi vốn
dưới bằng tiền bằng tiền
152, 153, 156 152, 153, 156
Cấp trên cấp vốn cho cấp dưới Khi cấp trên thu hồi vốn bằng
Trang 17Số vốn cấp cho đơn vị trực Trả vốn cho cấp trên, ủy thác
đơn vị nội khác về doanh thu
- Sổ sách kế toán: Sổ chi tiết tài khoản, sổ nhật ký chung
4 Kế toán các khoản phải thu khác:
4.1 Khái niệm:
- Giá trị tài sản thiếu hụt, mất mát chưa xác định rõ nguyên nhân, chờ xử lý.
- Các khoản phải thu về bồi thường vật chất do cá nhân, tập thể (trong và ngoài đơnvị) gây ra như mất mát, hư hỏng vật tư, hàng hoá, tiền vốn… đã được xử lý bắt bồi thường
- Các khoản phải thu về tiền hay tài sản đơn vị cho mượn
- Các khoản đã Chi hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản hoặc chi phí sản xuất kinhdoanh nhưng không duyệt phải thu hồi hoặc chờ xử lý
- Các khoản phải thu khác: Phải thu khoản nộp phạt, các khoản chi hộ cho kháchhàng
4.2 Tài khoản sử dụng TK 138:
- Tài khoản 138 - Phải thu khác
- Tài khoản này có 2 tài khoản cấp 2:
+ TK 1381 - Tải sản thiếu chờ xử lý
Trang 18334, 411
(4)
(1): Phát hiện tài sản thiếu chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, kế toán phải căn cứ vàobiên bản kiểm kê giá trị tài sản thiếu, hư hỏng chờ xử lý
- Trường hợp tài sản cố định hữu hình phát hiện thiếu, chờ xử lý kế toán phải căn
cứ vào giá trị hao mòn, giá trị còn lại, nguyên giá để phản ánh
(2a): Khi có biên bản xử lý của cấp có thẩm quyền đối với tài sản thiếu, căn cứ vàoquyết định xử lý:
- Nếu phần phải thu là do bên phạm lỗi bồi thường, nhưng doanh nghiệp chưa nhậntiền Kế toán ghi:
(2b): Khi nhận tiền hoặc tài sản bồi thường
(3): Xử lý bắt bồi thường và được bồi thường ngay
(4): Khấu trừ vào lương, giảm vốn sau khi xác định nguyên nhân mất mát, hư hỏng
và được xử lý ngay
4.4 Kế toán chi tiết :
- Chứng từ:
+ Biên bản kiểm kê (tiền, hàng, tài sản)
+ Biên bản xử lý hàng thiều cùng với các chứng từ khác…
+ Phiếu thu, phiếu chi+ Giấy báo nợ, giấy báo có
- Sổ sách kế toán: Sổ chi tiết tài khoản, sổ nhật ký chung
Trang 19II KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ:
1 Kế toán phải trả người bán:
1.1 Khái niệm:
Khoản phải trả cho người bán là khoản nợ phải trả về giá trị vật tư, thiết bị, công
cụ, dụng cụ, hàng hóa, dịch vụ ( điện, nước, gas, khí, sửa chữa…) mà doanh nghiệp đãmua chịu của người bán hay người cung cấp, kể cả khoản phải trả cho người nhận thầu vềxây dựng cơ bản hay sửa chữa lớn tài sản cố định
1.2 Tài khoản sử dụng TK 331:
- Tài khoản 331 - Phải trả cho người bán, phản ánh tình hình thanh toán với ngườibán
- Nội dung và kết cấu TK 331:
Tài khoản 331 – Phải trả người bán
- Số tiền đã trả cho người bán vật tư, hàng
hóa, người cung cấp dịch vụ hay người
cung ứng nhận thầu xây lắp
- Số tiền ứng trước cho người bán, nhưng
doanh nghiệp chưa nhận được hàng hóa,
dịch vụ
- Sồ tiền người bán chấp nhận giảm giá
hàng hóa dịch vụ
- Chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh
toán mà người bán cho người mua
hưởng
- Hàng trả lại cho người bán
SDCK: Số tiền đã ứng trước cho người
bán, số đã trả nhiều hơn số phải trả theo chi
tiết từng đối tượng cụ thể
- Số tiền phải trả cho người bán
- Điều chỉnh giá tạm tính về giá thực tếcủa số vật tư, hàng hóa, dịch vụ đãnhận khi có hóa đơn hoặc thông báogiá chính xác
SDCK: Số tiền còn phải trả cho người
Trang 20Sơ đồ hạch toán tài khoản 331 - phải trả người bán
Số tiền chiết khấu thanh toán Lãi trả góp mua chịu TSCĐ
thanh toán 2412, 2413 (133)
Lãi phải trả cho người nhận
thầu về xây dựng cơ bảnhay sửa chữa TSCĐ
1.4 Kế toán chi tiết:
- Kế toán thanh toán với người bán được tiến hành trên cở sở bộ chứng từ:
- Hợp đồng kinh tế, hoá đơn (Giá trị gia tăng), hoá đơn bán hàng, biên bản bánhàng, biên bản giao hàng, các chứng từ thanh toán tiền hàng, chứng từ giảm giá hàngbán… các chứng từ này sẽ được kế toán tiệp nhận, phân loại và ghi vào sổ kế toán
- Sổ chi tiết: Sổ chi tiết tài khoản, sổ nhật ký chung
2.Kế toán vay ngắn hạn, dài hạn:
2.1 Khái niệm:
- Vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn trả trong vòng một chu kỳ sản xuất,
kinh doanh bình thường hoặc trong vòng một năm tài chính
- Vay dài hạn là khoản vay có thời hạn trả trên một năm