Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Như chúng ta đã biết doanh thu bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối vớitoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó là nguồn quan trọng để đảm bảo trang
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học Thương mại và thời gian thực tậptìm hiểu tại Công ty Cổ Phần Truyền Thông HDC Việt Nam, được sự quan tâm vàgiúp đỡ hết sức nhiệt tình của thầy cô trong trường và ban giám đốc, kế toán, tập thểnhân viên trong công ty cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, đến nay em đã hoànthành chuyên đề này
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa kếtoán tài chính doanh nghiệp thương mại cùng toàn thể các thầy giáo, cô giáo đã truyềnđạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt thời gian qua
Em xin bày tỏ lòng kính trong và biết ơn sâu sắc tới cô giáo Trần Thị Hồng Mai
đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo cho em trong suốt quá trình viết khóa luận của mình
Em xin chân thành cảm ơn ban giám đốc, kế toán và cùng toàn thể nhân viênCông ty Cổ Phần Truyền Thông HDC VIệt Nam đã tạo điều kiện giúp đỡ em trongsuốt quá trình thực tập cũng như nghiên cứu khóa luận tại Công ty
Do điều kiện về thời gian và trình độ chuyên môn còn nhiều hạn chế, nên đề tàikhó tránh khỏi thiếu sót, rất mong nhân được sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến của thầy côgiáo cùng bạn bè để đề tài được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn tất cả sự giúp đỡ quý báu này !
Hà nội, ngày 20 tháng 5 năm2012
Trang 2DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
Hình 1: Sơ đồ tổ chức HDC Việt Nam
Hình 2: Sơ đồ bộ máy kế toán HDC Việt Nam
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Như chúng ta đã biết doanh thu bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối vớitoàn bộ hoạt động của doanh nghiệp, nó là nguồn quan trọng để đảm bảo trang trảicác khoản chi phí hoạt động kinh doanh, đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể táisản xuất giản đơn cũng như tái sản xuất mở rộng, là nguồn để các doanh nghiệp cóthể thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước, ổn định tình hình tài chính doanhnghiệp vì vậy có thể đứng vững trên thị trường thì các doanh nghệp phải tổ chứctốt công tác bán hàng, có chiến lược tiêu thụ hợp lý cho phép doanh nghiệp chủđộng thích ứng với môi trường, quyết định kịp thời khi có cơ hội, huy động tất cảnguồi lực hiện có và lâu dài để đạt được hiệu quả cao trong kinh doanh
Với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp cácthông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúpdoanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt độngcủa doanh nghiệp Kế toán cung cấp các thông tin về doanh thu, lợi nhuận, tìnhhình công nợ, tình hình kinh doanh, tốc độ chu chuyển của từng mặt hàng trongdoanh nghiệp hiện tại là nhanh hay chậm Đây là những thông tin có liên quantrực tiếp đến công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng Các nhà quản lý xẽ dựa vào cácthông tin này để đưa ra các quyết định hợp lý nhất
Xuất phát từ sự cần thiết và tầm quan trọng đó, qua thời gian được thực tậptại Công Ty Cổ Phần Phát Triển Công Nghệ Nam Việt, em đã có cơ hội được làm
quen với thực tế, chính vì vậy em đã quyết định chọn đề tài “Kế toán bán hàng
phần mềm viễn thông tại Công Ty CP Truyền Thông HDC Việt Nam ” làm
chuyên đề nghiên cứu trong thời gian thực tập này nhằm đi sâu tìm hiểu rõ hơn vàđóng góp một số ý kiến để công tác kế toán bán mặt hàng máy vi tính tại công tyđược hoàn thiện hơn
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.
Tìm hiểu công tác kế toán bán mặt hàng phần mềm viễn thông của Công Ty
CP Truyền Thông HDC Việt Nam , trên cơ sở đó đưa ra một số ý kiến nhằm hoànthiện công tác kế toán bán hàng của công ty
Trang 5Về mặt lý luận: Hệ thống hóa lý luận cơ bản về việc vận dụng các chuẩn mực
kế toán 14, 01 và 02 Chế độ kế toán hiện hành để làm rõ kế toán bán hàng tạidoanh nghiệp
Về mặt thực tiễn: Qua khảo sát thực trạng kế toán bán mặt hàng phần mềmviễn thông tại Công ty có những vướng mắc, tồn tại, đi sâu nghiên cứu các giảipháp góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng tại Công ty CP Truyền Thông HDCViệt Nam, góp phần phản ánh chính xác kết quả kinh doanh của Công ty
Số liệu nghiên cứu trong đề tài : Số liệu quý 1 năm 2012
4 Phương pháp thực hiện đề tài.
- Phương pháp thu thập dữ liệu:
Thu thập dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
- Thu thập dữ liệu sơ cấp:
+ Chuyên đề đã thu thập các kết quả của 5 phiếu điều tra trắc nghiệm báo cáothực tập (phiếu điều tra trắc nghiệm 5 nhân viên trong Công ty)
+ Tiến hành điều tra phỏng vấn cán bộ nhân viên trong Công ty về các vấn đềliên quan đến nghiệp vụ kế toán bán hàng tại Công ty
- Thu thập dữ liệu thứ cấp:
Thu thập số liệu, tài liệu và bảng biểu liên quan đến nghiệp vụ kế toán bánmặt hàng máy tính: hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập trả hàng, sổ chi tiếthàng hóa, sổ cái
- Phương pháp phân tích dữ liệu
- Với dữ liệu sơ cấp:
+ Phiếu điều tra trắc nghiệm báo cáo thực tập: Tổng hợp kết quả của 5 phiếu,đánh giá được vấn đề cấp thiết đặt ra đối với Công ty
+ Phiếu điều tra phỏng vấn cán bộ nhân viên: Trên cơ sở các phiếu điều traphỏng vấn hợp lệ thu về, tiến hành tổng hợp kết quả
- Với dữ liệu thứ cấp:
Trang 6Dựa vào những số liệu thống kê và công thức tính toán, phân tích hiệu quảcủa các nghiệp vụ kế toán bán mặt hàng máy tính tại công ty Từ đó đánh giáđược những kết quả mà công ty đã đạt được cũng như những tồn tại cần khắcphục và hoàn thiện.
5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp.
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại.Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại Công Ty Cổ Phần TruyềnThông HDC Việt Nam
Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng tạiCông Ty Cổ Phần Truyền Thông HDC Việt Nam
Trang 7CHƯƠNG I
Cơ Sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.1 Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại 1.1.1 Một số khái niệm cơ bản :
- Doanh thu: Theo chuẩn mực kế toán bán hàng Việt Nam số 01: Doanh thu là
tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế, toán phát sinh từcác hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh nghiệp, góp phần làm tăngvốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu Doanhthu phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh thông thường của doanh nghiệp vàthường bao gồm: Doanh thu bán hàng hóa, doanh thu cung cấp dịch vụ,tiền lãi, cổ tức
và lợi nhuận được chia…
- Các khoản giảm trừ doanh thu:
Là các khoản phát sinh trong quá trình bán hàng, theo quy định cuối kỳ được trừvào doanh thu thực tế Các khoản giảm trừ khỏi doanh thu bao gồm:
+ Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết hàng chokhách hàng mua hàng với khối lượng lớn
+ Hàng bị trả lại là số sản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ đã tiêu thụ bị khách trảlại do những nguyên nhân vi phạm cam kết, vi phạm hợp đồng kinh tế, Hàng hoá bịkém phẩm chất, không đúng chủng loại quy cách
Trang 8+ Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ được người bán chấp nhận một cáchđặc biệt, do hàng hoá kém phẩm chất, không đúng quy cách trên hợp đồng
- Doanh thu thuần:
Doanh thu thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ các khoản giảm trừdoanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt,thuế xuất khẩu,các khoản chiết khấu, giảm giáhàng bán, doanh thu hàng bán bị trả lại các khoản này cuối tháng sẽ kết chuyển vàobên Nợ 511 sau khi xác định được doanh thu thuẩn sẽ kết chuyển Nợ TK511/ CóTK911
- Giá vốn hàng bán:
Là giá trị vốn thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất bán trong kỳ Đối với doanhnghiệp sản xuất đó là giá trị thực tế thành phẩm xuất kho Đối với doanh nghiệpthương mại giá vốn hàng bán bao gồm tổng giá trị mua hàng và các khoản chi phí muahàng
1.2 Một số vấn đề lý thuyết liên quan đến kế toán bán hàng.
1.2.1Đặc điểm nghiệp vụ bán hàng
+ Giá bán:
- Giá bán hàng hoá của doanh nghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảmbảo bù đắp được giá vốn, chi phí đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có mộtkhoản lợi nhuận định mức
Trên nguyên tắc đó giá bán hàng hoá được xác định như sau:
Giá bán hàng hoá = Giá thực tế + Thặng số thương mại
Thặng số thương mại dùng để bù đắp chi phí và hình thành lợi nhuận, nó đượctình theo tỷ lệ % trên giá thực tế của hàng hoá tiêu thụ
Như vậy: Giá bán hang hoá = Giá mua thực tế( 1+% Thặng số thương mại)
+ Phương thức bán hàng:
a Bán buôn:
Bán buôn là phương thức bán mà kết thúc quá trình bán hàng, hàng hóa vẫn còn
trong lưu thông
Căn cứ vào địa điểm giao nhận và giao hàng, bán buôn được chia thành các hìnhthức sau:
b Bán lẻ:
Trang 9là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ chức kinh tếhoặc các đơn vị tập thể mua về để tiêu dùng nội bộ.
+ Phương Thức Thanh Toán:
Sau khi giao hàng cho bên mua được chấp nhận thanh toán thì bên bán có thểnhận tiền hàng theo nhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào sự tín nhiệm, thoảthuận giữa hai bên mà lựa chọn phương thức thanh toán cho phù hợp
1.2.2Yêu cầu và nhiệm vụ kế toán
+ Yêu cầu kế toán
1 Phản ánh đầy đủ nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính
2 Phản ánh kịp thời, đúng thời gian quy định thông tin, số liệu kế toán
3 Phản ánh rõ ràng, dễ hiểu và chính xác thông tin, số liệu kế toán
4 Phản ánh trung thực hiện trạng, bản chất sự việc, nội dung và giá trị của nghiệp vụ kinh tế, tài chính
5 Thông tin, số liệu kế toán phải được phản ánh liên tục từ khi phát sinh đến khi kết thúc hoạt động kinh tế, tài chính, từ khi thành lập đến khi chấm dứt hoạt động của đơn
vị kế toán; số liệu kế toán phản ánh kỳ này phải kế tiếp theo số liệu kế toán của kỳ trước
6 Phân loại, sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự, có hệ thống và có thể so sánh được
3 Phân tích thông tin, số liệu kế toán; tham mưu, đề xuất đề xuất các giải pháp phục
vụ yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán
4 Cung cấp thông tin, số liệu kế toán theo quy định của pháp luật
Trang 10
1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
1.2.1 Chuẩn mực về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại
- Chuẩn mực số 01
Chuẩn mực chung:(Ban hành và công bố theo Quyết định số
165/2002/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)
- Các nguyên tắc kế toán cơ bản
Cơ sở dồn tích
03 Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợphải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thờiđiểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặctương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tàichính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
Hoạt động Liên tục
04 Báo cáo tài chính phải được lập trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đanghoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương laigần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạtđộng hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khácvới giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác vàphải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính
Giá gốc
05 Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của tài sản được tính theo
số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý củatài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thayđổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể
Phù hợp
06 Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việctạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanhthu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thucủa kỳ đó
Trang 11Nhất quán
07 Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được ápdụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách
và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi
đó trong phần thuyết minh báo cáo tài chính
Thận trọng
08 Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khảnăng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng vềkhả năng phát sinh chi phí
- Chuẩn mực số 02 " hàng tồn kho".
Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTCngày 31/12/2001 của bộ trưởng Bộ Tài Chính
* Hàng tồn kho được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc
* Có bốn phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho:
- Phương pháp tính theo giá đích danh : Được áp dụng đối với doanh nghiệp
có ít loại hàng hoặc ổn định và nhận diện được
- Phương pháp tính bình quân gia quyền: Giá trị của từng loại hàng tồn kho
được tính theo giá trị trung bình của từng mặt hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại hàng tồn kho được mua hoặc được sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình cóthể được tính theo thời kỳ hoặc mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hìnhcủa doanh nghiệp
- Phương pháp nhập trước xuất trước(FIFO): Phương pháp này được áp dụng
dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc được sản xuất trước, và hàngtồn cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần tới thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá trị của lô hàng nhập kho
ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của hàngnhập kho ở gần thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ hàng còn tồn kho
Trang 12- Phương pháp nhập sau xuất trước(LI FO): Phương pháp này dựa trên giả
định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, hàng tồnkho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phươngpháp này thì giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập lần sau hoặc gầnsau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặcgần đầu kỳ còn tồn kho
- Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác”
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm: các loại doanh thu, thời điểmghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ
kế toán và lập báo cáo tài chính
* Xác định doanh thu: Theo VAS số 14, đoạn 05, 06, 07, 08 (Ban hành và công
bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ tàichính)
- Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.-Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bênmua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đãthu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, chiết khấuthanh toán, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại
- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì doanhthu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suấthiện hành Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danhnghĩa sẽ thu được trong tương lai
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự
về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo ra doanhthu
- Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trườnghợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
Trang 13về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì doanhthu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.
Doanh thu được ghi nhận theo giá bán hàng hóa Giá bán hàng hóa của doanhnghiệp được xác định trên nguyên tắc phải đảm bảo bù đắp được giá vốn, chi phí bỏ
đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho doanh nghiệp có được khoản lợi nhuận định mức.Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau;
Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế + Thặng số thương mại
Hoặc: Giá bán hàng hóa = Giá mua thực tế * ( 1 + % Thặng số thương mại)
* Ghi nhận doanh thu: Theo VAS 14, đoạn 10: Doanh thu bán hàng được ghi
nhận khi đồng thời thỏa mãn tất cả năm điều kiện sau:
- DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sảnphẩm hoặc hàng hóa cho người mua
- DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóahoặc quyền kiểm soát hàng hóa
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng
- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
Tại đoạn 11, 12, 13 quy định rằng:
DN phải xác định thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền vớiquyền sở hữu hàng hóa cho người mua trong những trường hợp cụ thể Trong hầu hếtcác trường hợp, thời điểm chuyển giao phần lớn rủi ro trùng với thời điểm chuyểngiao lợi ích gắn liền với quyền sở hữu hợp pháp hoặc quyền kiểm soát hàng hóa chongười mua
Trường hợp DN vẫn còn chịu phần lớn rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóathì giao dịch không được coi là hoạt động bán hàng và doanh thu không được ghinhận DN còn phải chịu rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóa dưới nhiều hìnhthức khác nhau như:
Trang 14- DN còn phải chịu trách nhiệm để đảm bảo cho tài sản được hoạt động bìnhthường mà việc này không nằm trong các điều khoản bảo hành thông thường.
- Khi việc thanh toán tiền bán hàng còn chưa chắc chắn vì phụ thuộc vào ngườimua hàng đó
- Khi hàng hóa được giao còn chờ lắp đặt và việc lắp đặt nó là một phần quantrọng của hợp đồng mà DN chưa hoàn thành
- Khi người mua có quyền hủy bỏ việc mua hàng vì một lý do nào đó nếu tronghợp đồng mua bán và DN chưa chắc chắn về khả năng hàng bán có bị trả lại haykhông
Nếu DN chỉ còn phải chịu một phần rủi ro gắn liền với quyền sở hữu hàng hóathì việc bán hàng được xác định và doanh thu được ghi nhận Ví dụ, DN còn nắm giữgiấy tờ về quyền sở hữu hàng hóa chỉ để đảm bảo sẽ nhận được đủ các khoản thanhtoán
1.2.2 Chứng từ sử dụng:
Áp dụng chế độ kế toán cho doanh nghiệp vừa và nhỏ theo quyết định số48/2006-BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng BTC
+ Hợp đồng cung cấp, Hợp đồng mua bán, Giấy cam kết
+ Hoá đơn GTGT áp dụng với doanh nghiệp tính thuế theo phương phápkhấu trừ
+ Hoá đơn bán hàng thông thường áp dụng với các doanh nghiệp tính thuếtheo phương pháp trực tiếp
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
+ Bảng tổng hợp số lượng nhập, xuất, tồn
+ Bảng kê bán lẻ
+ Phiếu thu, phiếu chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có của ngân hàng
+ Hoá đơn GTGT hàng trả lại, hàng giảm giá
+ Bảng kê thanh toán
1.2.3 Tài khoản sử dụng:
* TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Tài khoản này dùng
để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác
Trang 15định doanh thu thuần trong kỳ của DN
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK511
Bên Nợ:
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bánhàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã đượcxác định là đã bán trong kỳ kế toán;
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phươngpháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ;
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ;
- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên Có:
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ củadoanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
Tài khoản 511 có 5 tài khoản cấp 2:
- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu
thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán củadoanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các ngành kinh doanh hàng hoá, vật tư, lươngthực ,
- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và
doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xácđịnh là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp sản xuất vật chất như: Côngnghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây lắp, ngư nghiệp, lâm nghiệp,
Trang 16- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh
thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và đãđược xác định là đã bán trong một kỳ kế toán
Tài khoản này chủ yếu dùng cho các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ như: Giaothông vận tải, bưu điện, du lịch, dịch vụ công cộng, dịch vụ khoa học, kỹ thuật, dịch
vụ kế toán, kiểm toán,
- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản
doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụcung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước
- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này
dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lýbất động sản đầu tư
*Tài khoản 632 “ Giá vốn hàng bán” tài khoản này dùng để phản ánh trị giá
vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm đãbán trong kỳ
Kết cấu và nội dung của TK632
1 Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên:
Bên Nợ:
+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ;
+ Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường và chiphí sản xuất chung cố định không phân bổ được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;
+ Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường dotrách nhiệm cá nhân gây ra;
+ Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức bình thường không được tínhvào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành;
Trang 17+ Số trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho (Chênh lệch giữa số dự phònggiảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số dự phòng đã lập năm trước chưa
a Kế toán bán buôn hàng hóa:
- Khi xuất kho bán hàng hóa+ Căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi nhận doanh thu của hàng bán, ghi
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112), phải thu của khách hàng(131) theo giá thanh toán của hàng hóa ( Giá bán đã có thuế GTGT),
Có TK doanh thu (511) theo giá chưa có thuế GTGT
có TK thuế GTGT đầu ra (3331)
+ Căn cứ và phiếu xuất kho, kế toán phản ánh giá vốn của hàng bán ghi
Nợ TK giá vốn hàng bán (632) theo trị giá của hàng hóa thực tế xuất kho
Có TK hàng hóa (156)
+ Hàng hóa mà có bao bì đính kèm tính giá riêng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu của khách hàng theo giá bao bì đã có thuế
Có TK công cụ, dụng cụ (153) theo trị giá thực tế xuất kho của bao bì
Có TK thuế GTGT của bao bì (3331)
Trang 18- Khi xuất hàng gửi đi bán:
+ Căn cứ vào phiếu xuất kho, phản ánh giá trị thực tế của hàng gửi đi bán, ghi
Nợ TK hàng gửi đi bán (157) theo trị giá thực tế của hàng gửi bán
Nếu phát sinh trong quá trình gửi bán:
+ Trường hợp doanh nghiệp chịu ghi
Nợ TK chi phí bán hàng (641) theo chi phí chưa có thuế
Nợ TK thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (1331)
Có TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng theo giá thanh toán
+ Trường hợp chi phí gửi hàng bên mua chịu nhưng doanh nghiệp trả hộ ghi
Nợ TK phải thu khác (1388) theo tổng giá thanh toán có thuế GTGT,
Có TK tiền mặt (111), tiền gửi (112), phải thu của khách hàng (131)
Khi hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ, đã thỏa mãn điều kiện ghi nhậndoanh thu
+ Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng ghi
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi (112), phải thu của khách hàng (131) theo giá bán
đã có thuế GTGT,
Có TK doanh thu bán hàng (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT,
Có TK: Thuế GTGT đầu ra (3331)
+ Kết chuyển giá vốn của hàng gửi bán đã được xác định là tiêu thụ: ghi
Nợ TK Giá vốn của hàng gửi bán (632),
Có TK hàng gửi đi bán (157)
Trang 19+ Nếu lô hàng gửi bán được xác định là tiêu thụ có bao bì đi kèm tính giáriêng:ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng (111, 112, 131) theo giá bán đã cóthuế
Có TK phải thu khác (138) theo trị giá xuất kho của bao bì không có thuế GTGT
Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra( nếu có)
+ Thu hồi tiền chi phí trả thay nếu có, ghi Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu củakhách hàng (111, 112, 131), Có TK phải thu khác (138)
b Kế toán bán lẻ hàng hóa
+ Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của mậu dịchviên Kế toán xác định giá bán chưa thuế, thuế GTGT đầu ra của hàng hóa đã tiêu thụ.Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp phù hợp với doanh số bán ra thì kế toántiến hành ghi
Nợ TK tiền mặt (111) theo tổng giá thanh toán
Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331) tính trên giá bán
+ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn trên bảng kê bán lẻ hànghóa thì mâuh dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt (111)
Nợ TK phải thu khác (1388) số tiền mậu dịch viên phải nộp thiếu
Có TK doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp
+ Trường hợp số tiền mậu dịch viên thực nộp lớn hơn doanh số ghi trên bảng kêbán lẻ hàng hóa thì khoản thừa được hạch toán vào thu nhập khác của doanh nghiệp,ghi
Nợ TK tiền mặt theo số tiền mậu dịch viên thực nộp
Có TK doanh thu theo giá bán chưa thuế GTGT
Có TK thuế GTGT phải nộp, ghi Có TK thu nhập khác (711) theo số tiền thừa
Trang 20+ Kế toán xác định giá vốn hàng bán trong kỳ ghi
Nợ TK giá vốn hàng bán (632),
Có TK hàng hóa (156)
c Kế toán nghiệp vụ bán đại lý
c.1 Với đơn vị giao đại lý
- Khi đơn vị giao hàng cho cơ sở nhận đại lý kế toán ghi
Nợ TK hàng gửi bán (157)
Có TK hàng hóa (156) theo giá thực tế xuất kho
- Khi hàng hóa gửi được bán, doanh nghiệp phản ánh doanh thu, giá vốn vànhững chi phí phát sinh liên quan tương tự như bán buôn
- Khi nhận được bảng thanh toán hàng bán đại lý, ký gửi do cơ sở nhận đại lý lập
và các chứng từ thanh toán, kế toán phản ánh doanh thu, hoa hồng đại lý dành cho bênnhận đại lý:
+ Trường hợp bên nhận đại lý đã khấu trừ tiền hoa hồng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi theo số tiền thực nhận theo giá thanh toán
Nợ TK chi phí bán hàng (641) theo số hoa hồng đại lý chưa có thuế GTGT
Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK thuế GTGT đầu ra 333(3331) nếu có
+ Trường hợp hoa hồng đại lý trả theo định kỳ, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi, phải thu khách hàng theo giá bán có thuế
Có TK doanh thu (511) theo giá bán chưa có thuế GTGT
Có TK thuế GTGT đầu ra 333(3331) nếu có
- Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng cho cơ sở nhận đại lý, kế toán ghi
Nợ tài khoản chi phí bán hàng (641) và thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (133)theo khoản hoa hồng phải trả,
Có TK liên quan
Trang 21c.2 Với đơn vị nhận đại lý: Khi nhận được hàng hóa do cơ sở đại lý chuyển
đến, căn cứ vào biên bản giao nhận ghi Nợ TK hàng hóa nhận bán hộ (003) Khi bánđược hàng hóa căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng và các chứng từ liênquan:
- Trường hợp doanh nghiệp khấu trừ ngay tiền hoa hông được hưởng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt (111), tiền gửi ngân hàng (112) số tiền thu theo giá thanh toán
Có TK doanh thu (5113) theo khoản hoa hồng được hưởng
Có TK thuế GTGT (3331) tính trên hoa hồng
Có TK phải trả người bán (331) theo số tiền phải trả cho bên giao đại lý
- Trường hợp doanh nghệp chưa khấu trừ tiền hoa hồng được hưởng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi số tiền theo giá thanh toán
Có TK phải trả người bán (331) số tiền phải trả bên giao đại lý
- Khi tính và thanh toán tiền hoa hồng, kế toán ghi
Nợ TK tiền mặt, tiền gửi
Có TK doanh thu (5113) theo số hoa hồng được hưởng
Có TK thuế GTGTđầu ra phải nộp (3331)
Đồng thời, ghi Có TK trị giá hàng hóa nhận đại lý đã tiêu thụ (003)
- Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi
Nợ TK phải trả người bán (331)
Có TK tiền mặt, tiền gửi theo số tiền đã thanh toán
d Kế toán bán hàng trả chậm trả góp
- Kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo số tiền trả ngay chưa có thuế GTGT: Ghi
Nợ TK phải thu khách hàng (131) số tiền còn phải thu
Nợ TK tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng số tiền trả lần đầu
Có TK doanh thu (511) theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế
Có TK thuế GTGT phải nộp (3331)