Việcnghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xây lắp nhằm tháo gỡ những tồn tại đó để phát huy tối đa vai trò của kế toán trong hệ thố
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trên con đường hội nhập và phát triển, nền kinh tế mở cửa đãtạo nhiều cơ hội phát triển cho các doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo một môitrường cạnh tranh khốc liệt Để đứng vững trong cơ chế cạnh tranh ấy đòi hỏi, mỗidoanh nghiệp cần phải biết tự phân tích, đánh giá tình hình, khả năng hoạt độngcủa mình để tìm ra mặt mạnh, mặt yếu nhằm phát huy các ưu điểm và khắc phụcnhững hạn chế Đối với tất cả các doanh nghiệp thì kế toán là công cụ quản lí tàichính hữu hiệu và cần thiết Trong các doanh nghiệp nói chung và đặc biệt cácdoanh nghiệp xây lắp thì phân hệ kế toán xác định chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là một thành tố quan trọng thuộc công cụ quản lí tài chính
Mọi doanh nghiệp tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì mục tiêu lợinhuận và vị thế cạnh tranh luôn là hàng đầu, việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm song vẫn đảm bảo được chất lượng sẽ giúp doanh nghiệp mở rộng thị trường
và phát triển Trong quá trình hội nhập và phát triển, chế độ kế toán nói chung và
kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm nói riêng đã có nhiều thay đổinhưng vẫn còn nhiều bất cập, nhiều vấn đề cần được đề cập giải quyết Việcnghiên cứu kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong cácdoanh nghiệp xây lắp nhằm tháo gỡ những tồn tại đó để phát huy tối đa vai trò của
kế toán trong hệ thống các công cụ quản lí tài chính là hết sức cần thiết
Từ những lí do trên em đã quyết định lựa chọn đề tài cho chuyên đề của mình
là :” Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hưng Thịnh “
Với mục đích đánh giá thực trạng công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm, tìm ra những hạn chế và tồn đọng tại Công ty,đưa ra những giải pháp nhằm cải thiện phương pháp hạch toán kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung của chuyên đề gồm 3 chương:
Chương 1 : Cơ sở lí luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
Trang 2sản phẩm tại doanh nghiệp
Chương 2 : Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hưng Thịnh
Chương 3 : Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựngHưng Thịnh
Do thời gian và khả năng của em còn hạn chế vì thế bài viết của em cònnhiều thiếu sót Em kính mong nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của côgiáo và các cô chú tại phòng kế toán Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựngHưng Thịnh
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2012 Sinh viên
Đặng Thị Vân
Trang 3
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 LÍ LUẬN VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1.1 Chi phí sản xuất .
1.1.1.1 Khái niệm :
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải biết kết hợp 3yếu tố cơ bản, đó là: tư liệu lao động, đối tượng lao động và sức lao động Hao phícủa những yếu tố này biểu hiện dưới hình thức giá trị gọi là CPSX
Như vậy, CPSX là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hóa, và các chi phí bằng tiền khác mà doanh nghiệp đã chi ra đểtiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện cung cấp lao vụ, dịch vụ trongmột kỳ nhất định
1.1.1.2 Phân loại:
Tùy theo việc xem xét chi phí ở góc độ khác nhau, mục đích quản lý chi phíkhác nhau mà chúng ta lựa chọn tiêu thức phân loại chi phí cho phù hợp Trongdoanh nghiệp sản xuất người ta thường phân loại chi phí sản xuất theo các cáchsau:
1.1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh theo nội dung, tính chất kinh
tế của chi phí.
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào nội dung, tính chất kinh tế củachi phí không phân biệt chúng phát sinh ở đâu, dùng vào mục đích gì để chia thànhcác yếu tố chi phí, bao gồm:
* Chi phí nguyên vật liệu
* Chi phí nhân công
* Chi phí khấu hao TSCĐ
* Chi phí dịch vụ mua ngoài
* Chi phí bằng tiền khác
Ý nghĩa của cách phân loại này cho ta biết tỷ trọng và kết cấu của từng loại
Trang 4chi phí sản xuất mà doanh nghiệp đã chi ra trong một kỳ nhất định.
1.1.1.2.2 Phân loại CPSX theo mục đích và công dụng của chi phí.
Theo cách phân loại này, người ta căn cứ vào mục đích và công dụng của chiphí để chia toàn bộ CPSX theo các khoản mục sau:
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
* Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
* Chi phí sản xuất chung bao gồm 6 yếu tố: chi phí nhân viên phân xưởng; chiphí vật liệu; chi phí dụng cụ sản xuất; chi phí dịch vụ mua ngoài; chi phí khấu haoTSCĐ; chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này có tác dụng quản lý CPSX theo định mức, cung cấp sốliệu cho công tác tính giá thành sản phẩm, phân tích tình hình thực hiện kế hoạchsản phẩm, là cơ sở để lập định mức CPSX và kế hoạch giá thành cho kỳ sau
1.1.1.2.3 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với khối lượng công việc, sản phẩm hoàn thành.
Theo cách này CPSX được chia thành:
* Chi phí khả biến (biến phí)
* Chi phí bất biến (định phí)
Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh để phân tíchđiểm hòa vốn và phục vụ cho các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sảnphẩm, tăng hiệu quả kinh doanh
1.1.1.2.4 Phân loại CPSX theo mối quan hệ với quy trình công nghệ sản xuất, chế tạo sản phẩm.
CPSX được chia thành 2 loại:
* Chi phí cơ bản
* Chi phí chung
Cách phân loại này có tác dụng giúp cho các nhà quản lý doanh nghiệp xác địnhđúng phương hướng và biện pháp sử dụng tiết kiệm chi phí đối với từng loại, nhằm hạgiá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ
Trang 51.1.1.2.5 Phân loại CPSX theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí.
Toàn bộ CPSX được chia thành:
* Chi phí trực tiếp
* Chi phí gián tiếp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp kế toán tậphợp và phân bổ CPSX cho các đối tượng một cách đúng đắn và hợp lý
1.1.2 Giá thành sản phẩm .
1.1.2.1 Khái niệm :
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các chi phí về lao độngsống và lao động vật hóa có liên quan đến khối lượng công tác, sản phẩm, lao vụ hoànthành
Quá trình sản xuất là quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt: chi phí sản xuất vàkết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí phát sinh (phát sinh trong kỳ, kỳ trướcchuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm lao vụ,dịch vụ hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác,giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản chi phí mà doanhnghiệp bỏ ra bất kể kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thànhtrong kỳ
1.1.2.2 Phân loại.
1.1.2.2.1 Phân loại theo thời điểm tính và nguồn số liệu để tính giá thành.
Theo cách phân loại này, chỉ tiêu giá thành được chia làm 3 loại:
* Giá thành kế hoạch: Việc tính toán xác định giá thành kế hoạch được tiến
hành trước khi bước vào kinh doanh do bộ phận kế hoạch thực hiện Giá thành kếhoạch được tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đồng thờiđược xem là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp
* Giá thành định mức: Giống như giá thành kế hoạch, việc tính giá thành định
Trang 6mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành sản xuất sản phẩm và được tính trên
cơ sở các định mức chi phí hiện hành và tính cho từng đơn vị sản phẩm
* Giá thành thực tế: Khác với 2 loại giá thành trên, giá thành thực tế của sản
phẩm chỉ có thể tính toán được sau khi đã kết thúc quá trình sản xuất sản phẩm vàdựa trên cơ sở các chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong quá trình sản xuất sảnphẩm tập hợp được trong kỳ
1.1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán và nội dung chi phí cấu thành trong giá thành.
Theo cách này, giá thành sản phẩm bao gồm:
* Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng): là chỉ tiêu phản ánh tất cảcác chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm viphân xưởng sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,chi phí sản xuất chung)
* Giá thành toàn bộ (hay giá thành tiêu thụ): là chỉ tiêu phản ánh tất cả các chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm và được tính theo côngthức:
Giá thành toàn
bộ của sản phẩm =
Giá thành sản xuấtcủa sản phẩm +
Chi phí quản lýdoanh nghiệp +
Chi phíbán hàng
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ với nhau vìnội dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống vàlao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra cho hoạt động sản xuất Do đó, về bảnchất chúng giống nhau nhưng chi phí sản xuất là cơ sở để tính toán xác định giáthành sản phẩm Tuy vậy giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có nhữngmặt khác nhau sau:
- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ phát sinh chi phí, còn giáthành sản phẩm gắn liền với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ sản xuất đãhoàn thành
Trang 7- Chi phí sản xuất không chỉ liên quan đến sản phẩm lao vụ đã hoàn thành màcòn liên quan đến sản phẩm hỏng, sản phẩm làm dở dang cuối kỳ, cả những chi phítrích trước nhưng thực tế chưa phát sinh Giá thành sản phẩm lại liên quan đến sảnphẩm làm dở dang cuối kỳ trước chuyển sang.
1.1.4 Sự cần thiết và nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Hiện nay, cùng với chất lượng và mẫu mã sản phẩm, giá thành sản phẩmluôn được coi là mối quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp Phấn đấu cải tiếnmẫu mã, hạ giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm là nhân tố quyết định nângcao sức cạnh tranh của hàng hoá trên thị trường và thông qua đó nâng cáo hiệu quảsản xuất kinh doanh (SXKD) của doanh nghiệp Vì vậy hơn bao giờ hết, các doanhnghiệp phải nắm bắt được thông tin một cách chính xác về chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm
Kế toán chính xác chi phí phát sinh không chỉ là việc tổ chức ghi chép, phảnánh một cách đầy đủ trung thực về mặt lượng hao phí mà cả việc tính toán giá trịthực tế chi phí ở thời điểm phát sinh chi phí Kế toán chính xác chi phí đòi hỏi phải
tổ chức việc ghi chép tính toán và phản ánh từng loại chi phí theo đúng địa điểmphát sinh chi phí và đối tượng chịu chi phí
Giá thành là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng hoạt động sảnxuất kinh doanh của từng doanh nghiệp Tính đúng giá thành là tính toán chính xác
và hạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm.Muốn vậy phải xác định đúng đối tượng tính giá thành, vận dụng phương pháp tínhgiá thành hợp lý và giá thành tính trên cơ sở số liệu kế toán tập hợp CPSX mộtcách chính xác Tính đủ giá thành là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên tinhthần hạch toán kinh doanh, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theođúng chế độ quy định Tính đủ cũng đòi hỏi phải loại bỏ những chi phí không liênquan đến giá thành sản phẩm như các loại chi phí mang tính chất tiêu cực, lãng phíkhông hợp lý, những khoản thiệt hại được quy trách nhiệm rõ ràng
Trang 8Chính từ ý nghĩa đó mà nhiệm vụ đặt ra cho công tác hạch toán CPSX vàtính giá thành sản phẩm là:
- Căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm của quy trình công nghệsản xuất sản phẩm để xác định đúng đắn đối tượng tập hợp CPSX và đối tượngtính giá thành
- Tính toán tập hợp phân bổ từng loại CPSX theo đúng đối tượng tập hợp chiphí đã xác định bằng phương pháp thích hợp, cung cấp kịp thời thông tin về CPSX
và xác định chính xác chi phí cho sản phẩm làm dở cuối kỳ
1.2 KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM
1.2.1 Đối tượng và phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất
1.2.1.1 Đối tượng kế toán tập hợp CPSX:
Đối tượng tập hợp CPSX là những phạm vi, giới hạn mà CPSX cần được tậphợp phục vụ cho việc kiểm tra, giám sát, tổng hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm
Trong các doanh nghiệp sản xuất, đối tượng kế toán tập hợp CPSX có thể là:
Từng phân xưởng, bộ phận sản xuất
Từng giai đoạn quy trình công nghệ hay toàn bộ quy trình công nghệ
Từng sản phẩm, nhóm sản phẩm
Từng đơn đặt hàng
1.2.1.2 Phương pháp kế toán tập hợp CPSX.
1.2.1 Tài khoản sử dụng.
TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT)
TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT)
TK 627: Chi phí sản xuất chung
TK 154: Chi phí sản xuất dở dang
TK 631: Giá thành sản xuất
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng một số tài khoản khác như: TK 155, TK 157,
TK 335, TK 338, TK 142…
Trang 91.2.1.2.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí vật liệu trực tiếp:
Chi phí NVLTT là những chi phí được sử dụng trực tiếp cho việc chế tạo sảnxuất sản phẩm (nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu…) Trong trườnghợp nguyên vật liệu trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượng tập hợp chi phí, kếtoán phải lựa chọn tiêu thức hợp lý để phân bổ cho các đối tượng liên quan theocông thức sau:
C1: chi phí NVLTT phân bổ cho đối tượng i
C: Tổng chi phí NVLTT đã tập hợp cần phân bổ
T1: Tổng tiêu chuẩn phân bổ
Ti: Tiêu chuẩn phân bổ của đối tượng i
Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu TT kế toán sử dụng TK 621 "Chi phínguyên vật liệu trực tiếp" TK này có thể mở chi tiết cho từng đối tượng và không
có số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Phụ lục 01 Trình tự Kế toán chi phí NVLTT
Trang 10Chú thích:
(1) Giá thực tế NVL xuất dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(2a) Trị giá NVL mua dùng trực tiếp cho sản xuất chế tạo sản phẩm
(2b) Thuế GTGT được khấu trừ
(3) Trị giá NVL dùng không hết, phế liệu thu hồi
(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NVLTT vào các đối tượng chịu chi phí(5) Chi phí NVL vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán
1.2.1.2.3 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp.
Chi phí NCTT thường được tính trực tiếp vào đối tượng chi phí có liên quan.Trường hợp chi phí NCTT có liên quan tới nhiều đối tượng thì có thể tập hợpchung rồi tiêu thức phân bổ thích hợp (giống như công thức ở mục 1.2.2)
Chi phí CNTT là toàn bộ số chi phí về tiền công và các khoản khác phải trảcho người lao động trực tiếp sản xuất bao gồm (lương chính, lương phụ và cáckhoản trích theo lương)
Để tập hợp chi phí NCTT, kế toán sử dụng TK 622 "Chi phí nhân công trựctiếp" TK này có thể hiện mở chi tiết cho các đối tượng tính giá thành và không có
số dư cuối kỳ
Trình tự hạch toán cho phí NCTT
Trang 11Phụ lục 02 Trình tự Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chú thích:
(1) Tiền công phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất
(2) Trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất
(3) Trích BHXH, BHYT, KPCĐ
(4) Kết chuyển và phân bổ chi phí NCTT vào các đối tượng chịu chi phí
(5) Chi phí nhân công vượt trên mức bình thường tính vào giá vốn hàng bán
1.2.1.2.4 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
Chi phí sản xuất chung là các chi phí liên quan đến việc phục vụ, quản lý sảnxuất trong phạm vi các phân xưởng, tổ đội, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuấtchung có thể được tập hợp trực tiếp hoặc gián tiếp cho từng sản phẩm
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng TK 627 "Chiphí sản xuất chung", TK627 được mở chi tiết cho các tài khoản cấp 2:
TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xưởng
(1)
(3)
(4)
(5)
Trang 12TK 627.4: Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 627.7: Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 627.8: Chi phí bằng tiền khác
Do cho phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng tínhgiá thành, vì vậy cần phân bổ chi phí sản xuất chung theo các tiêuthức như: Theo giờ công của công nhân sản xuất, theo tiền lươngcủa công nhân sản xuất…
=
Tiêu thứcphân bổcho từngđối tượng
x
TổngCPSXchungcầnphân bổ
Tổng tiêuthức phân
bổ của tất
cả các đốitượng
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất chung
Trang 13Phụ lục 03:
Trình tự Kế toán chi phí sản xuất chung
Chú thích:
(1) Tập hợp chi phí nhân công
(2) Tập hợp chi phí vật liệu, dụng cụ sản xuất
(3) Tập hợp chi phí khấu hao TSCĐ
(4) Tập hợp chi phí dịch vụ mua ngoài, các chi phí bằng tiền khác
(5) Kết chuyển và phân bổ CPSX chung vào các đối tượng chịu chi phí(6) Chi Phí sản xuất chung cố định không phân bổ tính vào giá vốn hàng bán
1.2.1.2.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp.
Trang 14Để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp, kế toán tùy thuộc vào việc
áp dụng phương pháp kế toán bán hàng tồn kho mà chi phí sản xuất được tập hợptheo một trong hai phương pháp sau:
a Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên
Theo phương pháp KKTX kế toán sử dụng TK 154 "Chi phí sản xuất kinhdoanh dở dang" Tài khoản này được mở chi tiết theo từng đối tượng tập hợp chiphí sản xuất và có số dư cuối kỳ TK 154 có kết cấu như sau:
Bên nợ: Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chi phí NCTT, chi phísản xuất chung
Bên có: - Trị giá phế liệu thu hồi
- Giá thành thực tế của sản phẩm hàng hóa đã chế tạo xong nhập kho hoặcchuyển đi bán hàng
Dư nợ: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
Trình tự hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp KKTX
được khái quát theo phụ lục 04.
Trang 15(3) Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(4) Giá trị phế liệu thu hồi, khoản bồi thường phải thu
(5) Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành nhập kho
(6) Giá thành thực tế sản phẩm bán ngay, gửi bán
b Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK 632, 157
TK 152, 138
TK 154
Trang 16Theo phương pháp KKĐK kế toán sử dụng TK 631 "Giá thành sản xuất" tàikhoản này được mở chi tiết theo đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và không có số
dư cuối kỳ TK 631 có kết cấu như sau:
Bên nợ: - Kết chuyển chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ từ TK 154sang
- Kết chuyển chi phí sản xuất trực tiếp phát sinh trong kỳ (đã tập hợp ở các
TK 621, TK 622, TK 627)
Bên có: - Chi phí sản xuất của công việc còn dở dang cuối kỳ kết chuyển sang TK154 "Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang"
- Giá thành sản xuất của công việc lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Trình tự hạch toán CPSX toàn doanh nghiệp theo phương pháp KKĐK được
khái quát theo phụ lục 05.
Trang 17Phụ lục 05:
Sơ đồ kế toán tập hợp CPSX toàn doanh nghiệp
(Phương pháp kiểm kê định kỳ)
(4) Kết chuyển chi phí sản xuất chung
(5) Kết chuyển giá trị SPDD cuối kỳ
(6) Giá trị phế liệu thu hồi, tiền bồi thường phải thu
(7) Giá thành sản phẩm hoàn thành (nhập kho, gửi bán hoặc bán ngay)
1.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ
TK 631
Trang 18Sản phẩm dở dang là những sản phẩm đang trong quá trình công nghệ sảnxuất, chưa đến kỳ thu hoạch chưa hoàn thành, chưa tính vào khối lượng bàn giaothanh toán)
Đánh giá SPDD là xác định phần CPSX tính cho SPDD cuối kỳ Tùy thuộcvào mức độ, thời gian tham gia của chi phí vào quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm
và yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà vận dụng phương pháp đánh giáSPDD cuối kỳ cho phù hợp
1.2.2.1 Đánh giá SPDD theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp
Theo phương pháp này, chỉ tính cho SPDD cuối kỳ phân chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp, còn chi phí khác tính cảcho sản phẩm hoàn thành
x
Số lượngsản phẩmquy đổi
Số lượng SP hoànthànhTK
SPDDCK
Phương pháp này thích hợp với các doanh nghiệp có chi phí NVLTT (nguyênvật liệu chính) chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Như vậyvẫn đảm bảo được mức độ chính xác, đơn giản và giảm bớt được khối lượng tínhtoán
1.2.2.2 Đánh giá SPDD theo sản lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Theo phương pháp này trước hết cần quy đổi khối lượng SPDD ra khối lượnghoàn thành tương đương Sau đó, xác định từng khoản mục chi phí theo nguyên tắcsau
* Đối với khoản chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (nguyên vật liệu chính) bỏvào một lần từ đầu quy trình sản phẩm thì giá trị SPDD cuối kỳ được tính theocông thức như ở mục 2.1
Trang 19* Đối với chi phí bỏ dần trong quá trình sản xuất thì giá trị SPDD được tínhtheo sản lượng hoàn thành tương đương theo công thức sau:
Số lượng SP hoàn thành + Số lượng SP quy đổi
Trong đó: Sản phẩm quy đổi = SPDDCK x mức độ hoàn thành tương đương
1.2.2.3 Đánh giá SPDD theo chi phí sản xuất định mức:
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp thực hiện hạchtoán CPSX và tính giá thành sản phẩm theo phương pháp định mức, có đầy đủ hệthống các định mức chi phí Theo phương pháp này, căn cứ vào khối lượng SPDD
và chi phí định mức cho một đơn vị sản phẩm ở từng phân xưởng (giai đoạn) đểtính giá trị SPDD cuối kỳ, cũng có thể chỉ tính theo định mức chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp hoặc cho tất cả các khoản mục chi phí
Công thức tính:
Chi phí sản xuất
SPD D = Sản lượng SPDD x Chi phí định mức
Cuối kỳ
Sau đó, tập hợp lại cho từng sản phẩm
1.2.3 Đối tượng và phương pháp tính giá thành sản phẩm tại các doanh nghiệp SX.
1.2.3.1 Đối tượng tính giá thành:
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ đã hoàn thànhcần tính được tổng giá thành và giá thành đơn vị
Tùy theo đặc điểm tổ chức sản xuất cũng như quy trình công nghệ sản xuất ở
Trang 20doanh nghiệp mà đối tượng tính giá thành có thể là từng sản phẩm, từng công việclao vụ, dịch vụ hoàn thành, thành phẩn ở giai đoạn chế biến cuối cùng, nửa thànhphẩm hoàn thành ở từng giai đoạn sản xuất, sản phẩm được lắp ráp hoàn chỉnh.
1.2.3.2 Kỳ tính giá thành:
Trong công tác tính giá thành, kế toán còn nhiệm vụ xác định kỳ tính giá thành
Kỳ tính giá thành là thời kỳ mà bộ phận kế toán giá thành cần tiến hành công việctính giá thành cho các đối tượng tính giá thành Mỗi đối tượng tính giá thành phảicăn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất và chu kỳ sản xuất của chúng để xác định chothích hợp Do đó kỳ tính giá thành mà các doanh nghiệp áp dụng là hàng tháng,hàng quý, hoặc hàng năm cũng có thể là thời kỳ kết thúc chu kỳ sản xuất sản phẩmhay các loại sản phẩm đã hoàn thành
1.2.3.3 Các phương pháp tính giá thành:
Phương pháp tính giá thành: là phương pháp sử dụng số liệu CPSX để tính toántổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm, lao vụ đã hoàn thành; các yếu tốhoặc khoản mục giá thành trong kỳ tính giá thành đã xác định
Hiện nay, các doanh nghiệp sản xuất sử dụng phương pháp sau:
1.2.3.3.1 Phương pháp tính giá thành giảm đơn (phương pháp trực tiếp).
Công nghệ sản xuất giản đơn, số lượng mặt hàng ít, khối lượng lớn, tập hợpCPSX tho từng loại sản phẩm
Giá thành đơn vị từng loại sản phẩm được tính như sau:
Giá thành đơn vị = Giá trị SPDDĐK + CPSX phát sinhTK - Giá trị SPDDCK
Số lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
1.2.3.3.2 Phương pháp tính giá thành phân bước:
Phương pháp này áp dụng thích hợp với các doanh nghiệp có quy trình côngnghệ sản xuất phức tạp, sản phẩm trải qua nhiều giai đoạn chế biến liên tục kế tiếpnhau Nửa thành phẩm giai đoạn trước là đối tượng chế biến ở giai đoạn sau cho đếnbước cuối cùng tạo được thành phẩm Phương pháp này có hai cách sau:
Trang 21a Phương pháp phân buớc có tính giá thành NTP:
Theo phương pháp này kế toán phải tính được giá thành NTP của giai đoạntrước và kết chuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự và liên tục, do đó phươngpháp này gọi là phương pháp kết chuyển tuần tự chi phí
Căn cứ vào CPSX đã tập hợp được ở giai đoạn 1 để tính tổng giá thành đơn vịcủa NTP ở giai đoạn này theo công thức:
Tổng công thành
sản phẩm
Chi phí choSPDD đầu kỳ
CPSX tập hợptrong kỳ
Chi phí choSPDD cuối kỳ
-Ở giai đoạn 2, kế toán tính theo công thức:
giá
Giá thànhgiai đoạn 1
Tiến hành tuần tự như trên đến giai đoạn cuối cùng sẽ tính được giá thành sảnphẩm theo phương pháp này
b Phương pháp phân bước không tính NTP:
Trong trường hợp này, kế toán chỉ tính giá thành và giá thành đơn vị thànhphẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối Trình tự tính theo các bước sau:
Căn cứ vào số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theo từng giaiđoạn để tính toán phần CPSX của giai đoạn có trong giá thành sản phẩm theo từngkhoản mục
Kết chuyển song song từng khoản mục chi phí đã tính được để tổng hợp tínhgiá thành của thành phẩm, phương pháp này còn gọi là phương pháp kết chuyểnsong song chi phí, công thức tính như sau:
Tổng giá thành thành phẩm = CPSX của từng giai đoạn (phân xưởng, tổ)
nằm trong thành phẩm
1.2.3.3.3 Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ:
Trang 22Áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có qui cáchphẩm chất khác nhau như may mặc, dệt kim, đóng giầy cơ khí chế tạo… để giảmbớt khối lượng hạch toán, kế toán thường tiến hành tập hợp CPSX theo nhóm sảnphẩm cùng loại do đó đối tượng tập hợp CPSX là nhóm sản phẩm còn đối tượngtính giá thành là từng sản phẩm.
Giá thành thực tế Giá thành kế hoạch
của từng loại = (hoặc giá thành định mức) Tỷ lệ tính giá thànhsản phẩm của từng loại sản phẩm
Tỷ lệ giá thành = Tổng giá thành thực tế của nhóm sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (hoặc giá thành định mức)
1.2.3.3.4 Phương pháp loại trừ CPSX sản phẩm phụ:
Áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng quy trình công nghiệp sảnxuất vừa thu được sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ (các doanh nghiệpchế biến đường, rượu, bia, mì ăn liền…)
1.2.3.3.5 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng:
Phương pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp tổ chức sản xuất đơnchiếc hoặc hàng loạt nhỏ, vừa theo các đơn đặt hàng Đối tượng tập hợp chi phí là từngđơn đặt hàng và các đối tượng tính giá thành là các đơn đặt hàng đã hoàn thành Vì chỉkhi nào đơn đặt hàng hoàn thành mới tính giá thành do vậy mà kỳ tính giá thành khôngphù hợp với kỳ báo cáo
1.2.3.3.6 Phương pháp tính giá thành theo hệ số.
Nếu trong cùng một quy trình công nghệ sản phẩm sản xuất với cùng một loạinguyên vật liệu thu được nhiều loại sản phẩm khác thì áp dụng phương pháp này
Trang 23Trước hết căn cứ vào đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản phẩm để quy định cho mỗiloại sản phẩm một hệ số.
Quy đổi sản lượng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ só tính giá thành để làm tiêuthức phân bổ
Tổng số lượng quy đổi = (sản lượng thực tế SPi x Hệ số quy đổi SPi
Trong đó i = 1 ,n)
Hệ số phân bổ SPi = Số lượng quy đổi SPi
Tổng số lượng quy đổiTính tổng giá thành thực tế từng loại sản phẩm (theo từng khoản mục)
Tính tổng giá thành SPi = (SPDDĐK + CPSXTK - SPDDCK) Hệ số phân bổ SPi
1.2.3.3.7 Phương pháp tinh giá thành theo định mức:
Phương pháp này áp dụng với các doanh nghiệp thỏa mãn các điều kiện phải tínhđược giá thành định mức trên cơ sở các định mức và đơn giá tại thời điểm tính giá thành,vạch ra được một cách chính xác các thay đổi về định mức trong quá trình sản xuất sảnphẩm, xác định được chênh lệch so với định mức của sản phẩm được tính theo công thứcsau:
Giá thành thực tế Giá thành Chênh lệch cho thay + Chênh lệch so
của sản phẩm = định mức - đổi định mức - với định mức
Tóm lại, có rất nhiều cách tính giá thành sản phẩm Vì vậy tùy từng điều kiện củadoanh nghiệp mà có sự vận dụng từng phương pháp cho thích hợp
1.2.4 Ứng dụng các phương pháp tính giá thành trong các loại hình doanh
nghiệp chủ yếu.
Trên cơ sở các phươg pháp tính giá thành sản phẩm đã nghiên cứu ở trên, khi ápdụng vào từng doanh nghiệp, kế toán cần căn cứ vào các điều kiện thực tế củadoanh nghiệp về các mặt như : đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình côngnghệ cũng như đối tượng tập hợp chi phí sản xuất để lựa chọn và áp dụng phươngpháp tính giá thành thích hợp
1.2.4.1.Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng:
Đối với loại hình doanh nghiệp này, sản phẩm được sản xuất thường theo quytrình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song, tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặctừng loạt nhỏ, từng loạt vừa theo các đơn đặt hàng
Trang 24Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng, đối tượng tính giáthành là từng sản phẩm hoặc từng loạt hàng đã sản xuất hoàn thành theo đơn đặthàng của khách hàng Kỳ tính giá thành phù hợp với chu kỳ sản xuất.
Kế toán chi phí sản xuất cần phải mở bản kê để tập hợp chi phí sản xuất theotừng sản phẩm, từng loạt hàng theo từng đơn đặt hàng
- Đối với chi phí trực tiếp (như chi phí NL, VL trực tiếp, chi phí nhân côngtrực tiếp) phát sinh liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếpcho đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc
- Đối với chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng phân xưởng, cuốitháng phân bổ cho từng đơn đặt hàng theo tiêu chuẩn phù hợp (như giờ công sảnxuất, chi phí nhân công trực tiếp…)
Phương pháp tính giá thành: Tuỳ theo tính chất, số lượng sản phẩm của từngđơn đặt hàng để áp dụng phương pháp thích hợp như phương pháp giản đơn,phương pháp cộng chi phí, phương pháp tỉ lệ hay phương pháp liên hợp
Cuối mỗi tháng căn cứ chi phí sản xuất đã tập hợp ở từng phân xưởng, đội sảnxuất theo từng đơn đặt hàng trên bảng kê chi phí sản xuất để ghi vào các bảng tínhgiá thành của đơn đặt hàng có liên quan Khi đơn đặt hàng đã thực hiện hoàn thànhthì toàn bộ chi phí đã tập hợp trên bảng tính giá thành là tổng giá thành thực tế củađơn đặt hàng hoàn thành Đơn đặt hàng nào chưa hoàn thành thì chi phí đã tập hợpđược trong bảng tính giá thành là trị giá của sản phẩm đang chế tạo dở dang
1.2.4.2.Doanh nghiệp có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tục:
Đối với loại hình doanh nghiệp này, quá trình sản xuất sản phẩm phải quanhiều giai đoạn (phân xưởng) chế biến liên tục, kế tiếp nhau Sản phẩm hoàn thànhcủa giai đoạn trước là đối tượng chế biến của giai đoạn sau và cứ như vậy cho đếnkhi chế tạo thành thành phẩm
Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn của quy trình công nghệsản xuất sản phẩm
Đối tượng tính giá thành thì tuỳ vào các điều kiện cụ thể cũng như trình độ vàyêu cầu quản lý của doanh nghiệp có thể chỉ là thành phẩm hoặc có thể còn baogồm nửa thành phẩm (NTP) của từng giai đoạn sản xuất Kỳ tính giá thành là saukhi kết thúc tháng, phù hợp với kỳ báo cáo Phương pháp tính giá thành áp dụng cóthể là phương pháp tổng cộng chi phí hoặc phương pháp liên hợp
Do có sự khác nhau về đối tượng cần tính giá thành trong các doanh nghiệpnên phương pháp tính giá thành được chia thành hai phương án:
- Phương án tính giá thành có tính giá thành NTP;
- Phương án tính giá thành không tính giá thành NTP
1.2.4.2.1 Phương án tính giá thành có tính giá thành NTP:
Đối tượng tính giá thành trong phương án này là NTP hoàn thành ở từng giaiđoạn và thành phẩm Kế toán có thể ứng dụng nhiều phương pháp tính giá thànhkhác nhau, như: phương pháp giản đơn và phương pháp cộng chi phí
Kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng giai đoạn sản xuất,lần lượt tình tổng giá thành, giá thành đơn vị của NTP giai đoạn trước, sau đó kếtchuyển sang giai đoạn sau một cách tuần tự cho đến giai đoạn cuối cùng để tính
Trang 25tổng gía thành và giá thành đơn vị thành phẩm Do cách kết chuyển chi phí nhưvậy nên phương án này còn gọi là phương pháp phân bước có tính giá thành NTP
hoặc phương pháp kết chuyển tuần tự
Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phương án tính giá thành có tính giá thành NTP:
Giai đoạn I Giai đoạn IIGiai đoạn n
Chi phí NL, VL
trực tiếp Trị giá NTP giaiđoạn I chuyển
sang
Trị giá NTP giaiđoạn n-1 chuyểnsang
C1 : Tổng chi phí sản xuất đã tập hợp ở giai đoạn I
DĐK1 ,DCK1: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ giai đoạn I
Kế toán ghi sổ như sau :
Nợ TK 154 (chi tiết GĐ II): Trị giá NTP GĐ I chuyển sang GĐ II
Nợ TK 155,157,632: Trị giá NTP GĐ I nhập kho hoặc bán ra ngoài
Có TK 154 ( chi tiết GĐ I): Trị giá NTP GĐ I sản xuất hoàn thành Tiếp theo căn cứ vào giá thành thực tế NTP của GĐ I chuyển sang GĐ II vàcác chi phí chế biến đã tập hợp được của GĐ II để tính tổng giá thành và giá thànhđơn vị NTP hoàn thành của GĐ II
Công thức áp dụng : Z 2 = D ĐK2 + Z 1 + C 2 – D CK2
Z 2
z 2 =
Q 2
Kế toán căn cứ vào kết quả đã xác định được để ghi sổ như sau:
Nợ TK 154 (chi tiết GĐ III): Trị giá NTP GĐ II chuyển sang GĐ III
Nợ TK 155,157,632 : Trị giá NTP GĐ II nhập kho hoặc bán ra ngoài
Trang 26Có TK 154 (chi tiết GĐ II) :Trị giá NTP GĐ II sản xuất hoàn thành.
Cứ tuần tự từng bước như vậy cho đến khi tính giá thành thành phẩm
Nợ TK 157,632: Trị giá thành phẩm nhập kho hoặc bán ra ngoài
Có TK 154 (chi tiết giai đoạn n): Trị giá thành phẩm sản xuất hoàn thành Việc kết chuyển tuần tự giá thành NTP từ giai đoạn trước sang giai đoạn sau
có thể theo số tổng hợp hoặc theo từng khoản mục chi phí
+ Nếu kết chuyển tuần tự từng khoản mục chi phí có nhược điểm khối lượngtính toán nhiều, nhưng giá thành NTP của các giai đoạn và giá thành thành phẩmđược phản ánh theo từng khoản mục chi phí, đáp ứng được yêu cầu của công tácquản lý chi phí nên được áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp sản xuất
1.2.4.2.2.Phương án tính giá thành không tính giá thành NTP.
Trong phương án này, đối tượng tính giá thành là thành phẩm sản xuất hoànthành và phương pháp tính giá thành áp dụng là phương pháp cộng chi phí
Trước hết kế toán căn cứ vào chi phí sản xuất đã tập hợp được trong kỳ theotừng giai đoạn sản xuất để tính ra chi phí sản xuất của từng giai đoạn sản xuất nằmtrong giá thành thành phẩm theo từng khoản mục chi phí, sau đó tổng cộng cùngmột lúc (song song) từng khoản mục chi phí của các giai đoạn sản xuất để tính ragiá thành thành phẩm
Vì cách kết chuyển chi phí để tính giá thành như trên nên phương án này còngọi là phương pháp phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm hay phươngpháp kết chuyển song song
Sơ đồ kết chuyển chi phí theo phương pháp kết chuyển song song
Giai đoạn I Giai đoạn II ……… Giai đoạn n
CPSX của GĐn nằmtrong giá thành thànhphẩm
Kết chuyển song song từng khoản mục
Trang 27DĐKi : chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ của giai đoạn I
Ci : chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn I
QTP : sản lượng thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuối
QD : sản lượng dở dang ở các giai đoạn
Sản lượng sản phẩm dở dang ở các giai đoạn (QD) được tính phụ thuộcphương pháp đánh giá sản phẩm dở dang mà doanh nghiệp áp dụng; bao gồm: sảnlượng sản phẩm dở dang ở tại giai đoạn đó và đang tiếp tục chế biến dở dang ở cácgiai đoạn sau
* Tính chi phí chế biến (chi phí vật liệu phụ trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sản xuất chung) vào giá thành sản phẩm
- Trường hợp trị giá sản phẩm dở dang đánh giá theo chi phí NL,VL trựctiếp:
- Trường hợp trị giá sản phẩm dở dang đánh giá theo sản lượng sản phẩm
hoàn thành tương đương : D ĐKi + C i
dở dang cuối kỳ của các giai đoạn sau
1.3 CÁC HÌNH THỨC VÀ PHƯƠNG PHÁP GHI SỔ KẾ TOÁN
Hiện nay các doanh nghiệp sản xuất có thể chọn một trong năm hình thức ghi sổ kế
Trang 28Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ
Sổ (thẻ kế toán chi tiết
Nhật ký - chứng từ
Trang 29Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinhBáo cáo kế toán
Sổ nhật ký
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 30Bảng tổng hợp kế toán chứng từ cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết
Nhật ký - Sổ Cái
Báo cáo tài chính
Trang 31* Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối thángĐối chiếu, kiểm tra
Chứng từ kế toán
Chứng từ ghi
sổ
Sổ cái
Bảng cân đối số phát sinhBáo cáo tài chính
Sổ, thẻ hạch toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
loại
Trang 32*Hình thức sổ kế toán Kế toán máy.
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
Ghi chỳ:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
- Bỏo cỏo kế toỏn quản trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
Trang 33CHƯƠNG 2 :THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG
Công ty Cổ Phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hưng Thịnh được thành lậpnăm 2010, ngày 07 tháng 06 năm 2010
Tên công ty: Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hưng Thịnh
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 2 phòng 204 tòa nhà 9tầng Mỹ Đình- Từ
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103011588 do sở kế hoạch và đầu
tư thành phố Hà Nội cấp ngày 20 tháng 02 năm 2009
2.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hưng Thịnh được thành lập vàonăm 2010 là một công ty trẻ, nhưng Công ty đã có bề dày kinh nghiệm và thâm
Trang 34niên trong lĩnh vực xây dựng từ những năm mới thành lập và đã tạo dựng đựơc chỗđứng của minh trên thị trường.
Tổ chức hoạt động kinh doanh theo đúng các ngành nghề đã đăng ký, Công
ty cung cấp mặt hàng chủ yếu cho các công trình dân xây dựng, công nghiệp, giaothông, thuỷ lợi Thị trường tiêu thụ hàng hoá của Công ty không chỉ bó hẹp trongphạm vi Hà Nội mà còn mở rộng ra các tỉnh khác và xuất khẩu sang thị trườngnước ngoài
Lĩnh vực hoạt động của Công ty: Gia công buôn bán các vật liệu xây dựng
và nhận thi công các công trình xây dựng Trong những năm vừa qua, với ưư thế
là những lao động lành nghề, trình độ chuyên môn cao, Công ty đã thành côngtrong nhiều công trình hạng mục, bàn giao công trình thi công đúng thời hạn Làmột công ty có uy tín trong lĩnh vực xây dựng nên Công ty đã được chọn để thicông cho nhiều công trình trọng điểm của địa phương và quốc gia
Công ty đã tham gia thi công nhiều công trình nhà máy và xí nghiệp Đồngthời, công ty cũng xuất nhiều mặt hàng xây dựng cho thị trường trong nước cũngnhư thị trường nước ngoài như : máy khoan cắt bê tông, máy trộn bê tông, máytiện và các phụ tùng liên quan,…
Công ty Cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hưng Thịnh là một doanh nghiệphoạt động kinh doanh nên mục tiêu lợi nhuận là hàng đầu song công ty vẫn luôn tổchoc sản xuất kinh doanh tuân thủ theo mọi quy định của pháp luật, thực hiện đầy
đủ với Nhà nước và tập thể lao động của công ty
Nguyên vật liệu mà Công ty mua về bao gồm nhiều chủng loại ví dụ như: Sắt,thép, xi măng, cát, sỏi, gạch…
1.3 Kết quả kinh doanh trong những năm gần đây
Là một đơn vị kinh doanh độc lập nên công ty có rất nhiều điều kiện thuậnlợi để phát triển kinh doanh Với cơ cấu tổ chức gọn, hiệu quả, doanh thu và lợinhuận của Công ty đã tăng đều qua các năm Hàng năm công ty đều hoàn thànhchỉ tiêu kế hoạch đã đề ra, tiêu thụ hàng hoá có lãi, thu nhập của người lao độngngày càng được đảm bảo
Trang 35Dưới đây là 1 số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty trong 3năm gần đây:
(Nguồn từ báo cáo các năm 2009, 2010, 2011 của Công ty)
Thông qua các chỉ tiêu trên ta thấy được sự cố gắng của ban lãnh đạo và tập thể công nhân viên đã làm cho công ty phát triển không ngừng Điều này được thể hiện rõ hơn ở bảng sau:
Trang 36(Nguồn báo cáo các năm 2009, 2010, 2011 của công ty)
Lợi nhuận sau thuế các năm đều tăng lên, tốc độ tăng của lợi nhuận nhanhhơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ doanh nghiệp đã kiểm soát, quản lý ngàycàng tốt hơn các khoản chi phí Thu nhập bình quân của cán bộ công nhân viêntoàn công ty dần được cải thiện giúp họ thêm tin tưởng vào sự lãnh đạo của giámđốc và ngày càng gắn bó hơn với công ty
1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.4.1 Sơ đồ khối về cơ cấu bộ máy quản lý của công ty
Để đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn hiện nay Công ty đãtừng bước ổn định đội ngũ cán bộ quản lý, có mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau đượcchuyên môn hoá và có những quyền hạn, trách nhiệm nhất định bố trí thành nhữngcấp, những khâu khác nhau nhằm đảm bảo chức năng quản lý và phục vụ mục đích
Trang 37chung của Công ty Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty được thể hiệnqua sơ đồ sau:
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty
Mọi hoạt động của công ty được đặt dưới sự chỉ đạo của Giám đốc, cácphòng ban phải chịu trách nhiệm thi hành các quyết định của Giám đốc và báo cáothực tế diễn ra thuộc quyền quản lý của mình Mỗi phòng ban có vị trí và chứcnăng riêng nhưng lại có mối quan hệ mật thiết với nhau Điều này giúp Công ty cóthể dễ dàng kiểm tra việc thực hiện mệnh lệnh của Giám đốc và giúp cho Giám đốc
có những chỉ thị nhanh chóng kịp thời trong hoạt động của Công ty
1.4.2 Chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận
a, Ban giám đốc:
- Giám đốc: Là người đại diện trước pháp luật của Công ty, chịu trách nhiệm vềmọi mặt, thay mặt cho công ty trong các giao dịch thương mại, là người có quyềnhành cao nhất trong công ty
PhòngTổngHợp
PhòngVậtTư
PhânXưởng2
PhânXưởng1
Số 2
Trang 38- Phó giám đốc SX-KD: Là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạtđộng sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, nhận chỉ tiêu sản xuất kế hoạch của công
ty, khai thác nguồn hàng ngoài thị trường đảm bảo thu lợi nhuận cao và quản lý,điều hành, đào tạo đội ngũ cán bộ công nhân viên
- Phó giám đốc tài chính: Nghiên cứu những quy định về mặt tài chính mà nhànước ban hành, tham mưu cho Giám đốc về việc điều hành vốn trong công ty vàgiảI quyết những vấn đề liên quan đến lĩnh vực tài chính như: tỷ suất lợi nhuận, tỷ
lệ tái đầu tư,…
b, Các phòng ban:
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm quản lý điều hành các phương hướng kinhdoanh và phát triển thị trường Nghiên cứu về các loại kế hoạch, dự án,… Tìm hiểu
và ký kết các hợp đồng mua bán cho công ty
- Phòng kế toán: Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kếtoán theo đúng quy định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán,lưu trữ, bảo mật hồ sơ và chứng từ… Tham mưu cho ban Giám đốc về chế độ kếtoán và những thay đổi của chế độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh
- Phòng tổng hợp: Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu giúp ban Giámđốc thực hiên công tác quản lý về các lĩnh vực như kinh tế, kế hoạch, thống kê,hoạt động đầu tư, các công tài chính kế toán Giúp ban Giám đốc dự thảo nhữngquyết định, chỉ thị các văn bản trong các lĩnh vực: quản lý chất lượng công trìnhxây dựng, giám định chất lượng công trình,…
- Phòng vật tư: Có chức năng chủ trì tham mưu kế hoạch xây dựng hoạt động, cácthủ tục đầu tư xây dựng, về hợp đồng kinh tế và công tác quản lý các dự án đầu tư.Hướng dẫn cho các đơn vị cấp dưới lên kế hoạch sản xuất cho mỗi năm,…
c, Các phân xưởng: Chịu trách nhiệm sản xuất và hoàn thành nhiệm vụ cấp trêngiao phó để đảm bảo sản lượng
d, Các đội thi công: Chịu trách nhiệm thi công công trình và bàn giao công trìnhđúng tiến độ
Trang 391.5 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng Hưng Thịnh
Sơ đồ bộ máy kế toán của công ty
a, Mối quan hệ giữa các bộ phận kế toán
Xuất phát từ thực tiễn, đặc điểm sản xuất của công ty mà bộ máy kế toán củacông ty được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Toàn bộ công tác kế toán củacông ty đều được thực hiện tập trung ở phòng kế toán Mô hình tổ chức này đã tạo điều kiện cho việc kiểm tra, chỉ đạo các công tác kế toán một cách tập trung thống nhất Kế toán trưởng có thể chỉ đạo kịp thời các kế toán viên, đồng thời cũng rất thuận tiện cho việc phân công chuyên môn hóa các phần hành kế toán
b, Quyền hạn, nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
Kế toán trưởng
Bộ phận
kế toánthanh toán
Bộ phận kiểm tra kế toán
Bộ phận
kế toán tổng hợp
Bộ phận
kế toán vật liệu, TSCDCác nhân viên hạch toán ở
các bộ phận phụ thuộc
Trang 40- Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và các cơquan pháp luật Nhà nước về toàn bộ công việc của mình cũng như toàn bộ thôngtin cung cấp Kế toán truởng là kiểm soát viên tài chính của công ty, có tráchnhiệm và quyền hạn như sau:
+ Giúp giám đốc công tác tổ chức chỉ đạo thực hiện toàn bộ công tác kế toán, tài chính thông tin kinh tế trong toàn đơn vị theo cơ chế quản lý mới và theo đúng pháp lệnh kế toán thống kê, điều lệ tổ chức kế toán nhà nước và điều
lệ kế toán trưởng hiện hành
+ Tổ chức bộ máy kế toán, đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ và đội ngũ cán bộ tài chính kế toán trong công ty Phổ biến hướng dẫn thực hiện và cụ thể hoá kịp thời các chính sách, chế độ, thể lệ tài chính kế toán nhà nước, của Bộ xây dựng và của Tổng công ty
+ Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các kế toán viên của công ty.+ Hướng dẫn công tác hạch toán kế toán, ghi chép sổ sách, chứng từ kế toán Chỉ đạo về mặt tài chính việc thực hiện các hợp đồng kinh tế
+ Tổ chức kiểm tra kế toán
+ Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế
+ Chỉ đạo lập kế hoạch tài chính tín dụng
+ Chịu trách nhiệm trước giám đốc công ty và kế toán trưởng tổng công
ty về toàn bộ công tác tài chính kế toán
- Kế toán thanh toán:
+ Quản lý các khoản thu chi của công ty như: thực hiện các nghiệp vụ thu tiền của các cổ đông, thu hồi công nợ, lập kế hoạch thanh toán với nhà cung cấp, thực hiện các nghiệp vụ thu chi nội bộ và quản lý các chứng từ thu chi, + Kiểm soát hoạt động của thu ngân: kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ thu ngân
+ Theo dõi việc quản lý quỹ tiền mặt: Kế toán thanh toán kết hợp với thủ quỹ thực hiện nghiệp vụ thu chi theo quy định, in báo cáo tồn quỹ, tiền mặt hàng ngày cho Giám đốc, đối chiếu kiểm tra tồn quỹ cuối ngày với thủ quỹ